Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế TP.Buôn Ma Thuột
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC ÁNH NGUYỆT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ TP.BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
GVHD: PGS.TSKH BÙI XUÂN BIÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục Thuế TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk” này là công
trình nghiên cứu của chính tôi
Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào
và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ đâu Các số liệu trong luận văn đượcchú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luậnvăn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Học viên
Nguyễn Ngọc Ánh Nguyệt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TSKH Bùi Xuân Biên, người đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo, góp ý, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiệnluận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể thầy, cô giáo đã giảng dạy, cungcấp kiến thức, tạo nền tảng lý luận để tôi hoàn thành được khóa học và hoàn thành đềtài nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp trong Chi cục ThuếTP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứuhoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, không thể thiếu, tôi xin gửi lời biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luônủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành tốt chương trình học tập vànghiên cứu luận văn của mình
Học viên
Nguyễn Ngọc Ánh Nguyệt
Trang 4MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ v
CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.1.1 Tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 2
1.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 6
1.2 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 6
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3.1 Mục tiêu tổng thể 8
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 9
1.3.3 Mục đích nghiên cứu đề tài 9
1.4 Nhiệm vụ của nghiên cứu 9
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
1.6 Phương pháp nghiên cứu 10
1.7 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của một số đơn vị và bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 11
1.7.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 11
Trang 51.7.2 Kinh nghiệm quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố
Pleiku, tỉnh Gia Lai 16
1.7.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở một số nước trên thế giới 17
1.7.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cho Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 18
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 22
2.1 Khái niệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 22
2.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế 22
2.1.2 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể 23
2.2 Đặc điểm, nội dung 23
2.2.1 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể 23
2.2.2 Nội dungcông tác quản lý thuế HKD cá thể 24
2.2.2.1 Quản lý danh bạ hộ kinh doanh 25
2.2.2.2 Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế 25
2.2.2.3 Điều tra doanh thu hộ kinh doanh để xác định mức thuế khoán 25
2.2.2.4 Công khai doanh thu, mức thuế dự kiến khoán của hộ kinh doanh và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế 27
2.2.2.5 Lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh 27
2.2.2.6 Tổ chức thu nộp tiền thuế của hộ kinh doanh 28
2.2.2.7 Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm thuế đối với hộ kinh doanh 29
2.3 Vai trò, phân loại 29
2.3.1 Vai trò công tác quản lý thuế 29
2.3.2 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể 30
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 31
Trang 62.4.1 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 31
2.4.1.1 Chính sách thuế 31
2.4.1.2 Quy định về công tác quản lý thuế của ngành thuế 32
2.4.1.3 Tổ chức bộ máy cơ quan thuế 33
2.4.1.4 Trình độ, ý thức trách nhiệm và kỷ luật công tác của đội ngũ cán bộ thuế 33
2.4.1.5 Quy chế làm việc tại Chi cục Thuế 35
2.4.1.6 Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý thuế 35
2.4.2 Nhân tố thuộc về bản thân hộ kinh doanh cá thể 36
2.4.2.1 Quy mô, mức độ tập trung của các hộ kinh doanh cá thể 36
2.4.2.2 Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của HKD cá thể 36 2.4.3 Các nhân tố khác 37
2.4.3.1 Đặc điểm của địa bàn 37
2.4.3.2 Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan 37
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ TP.BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK 38
3.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội, tự nhiên của Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 40
3.2.1 Công tác quản lý danh bạ hộ kinh doanh 41
3.2.2 Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế 44
3.2.3 Điều tra doanh thu, xây dựng mức thuế khoán của hộ kinh doanh 47
Trang 73.2.4 Công khai doanh thu, mức thuế khoán của hộ kinh doanh và tham vấn ý kiến
của Hội đồng tư vấn thuế 49
3.2.5 Lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh 50
3.2.6 Tổ chức thu nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước của hộ kinh doanh 53
3.2.7 Kiểm tra, giám sát xử lý vi phạm về thuế hộ kinh doanh 58
3.2.8 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 59
3.2.9 Công tác kiểm tra hướng dẫn HKD nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn quyển 60 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, ĐƯA RA PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ TP.BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK 63
4.1 Đánh giá kết quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk 63
4.1.1 Các kết quả đạt được 63
4.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66
4.1.2.1 Những hạn chế 66
4.1.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 68
4.2 Mục tiêu, phương hướng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 71
4.2.1 Mục tiêu 71
4.2.2 Phương hướng 71
4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 73
4.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện các khâu của quy trình công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 73
4.3.1.1 Quản lý chặt chẽ danh bạ hộ kinh doanh cá thể 73
4.3.1.2 Hoàn thiện công tác đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế 75
4.3.1.3 Biện pháp về quản lý doanh thu, mức thuế khoán của hộ kinh doanh 76
Trang 84.3.1.4 Biện pháp về công tác kiểm tra, giám sát 76
4.3.1.5 Biện pháp về quản lý, thu nợ thuế 78
4.3.2 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức Chi cục Thuế.79 4.3.3 Đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế của hộ kinh doanh cá thể bằng các hình thức phù hợp 80
4.3.4 Đổi mới và tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền các xã, phường trong công tác quản lý thuế hộ kinh doanh 81
CHƯƠNG V: TÓM TẮT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Tóm tắt luận văn 82
5.2 Kết luận 82
5.3 Kiến nghị 83
5.3.1 Đối với Tổng cục Thuế 83
5.3.2 Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột 84
5.3.3 Đối với Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát hộ kinh doanh 88
Phụ lục 2: Câu hỏi phỏng vấn về công tác quản lý thuế hộ kinh doanh 92
Phụ lục 3: Tổng hợp kết quả khảo sát hộ kinh doanh 94
Trang 9Hộ kinh doanh
Kê khai - Kế toán thuế và tin họcLXP
Người nộp thuếNgân sách Nhà nướcTổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế
Uỷ ban nhân dân
Ủy nhiệm thu
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 1: Tổng hợp kết quả thu ngân sách trên địa bàn TP.BMT 40Y
Bảng 2: Kết quả quản lý danh bạ hộ mới ra kinh doanh 4
Bảng 3: Tổng hợp số hộ tự bỏ, nghỉ hẳn, tạm nghỉ kinh doanh và số thuế miễn, giảm 4
Bảng 4: Tổng hợp kết quả quản lý đăng ký thuế 4
Bảng 5: Tổng hợp kết quả điều tra doanh thu 4
Bảng 6: Tổng hợp kết quả lập bộ, tính thuế qua các năm 5
Bảng 7: Tổng hợp kết quả thực hiện thu NSNN đối với hộ kinh doanh 5
Bảng 8: Kết quả thu nộp NSNN qua ủy nhiệm thu thuế đối với hộ kinh doanh 5
Bảng 9: Tổng hợp kết quả kiểm tra hộ nghỉ, bỏ kinh doanh 5
Bảng 10: Tổng hợp tiền thuế nợ của hộ kinh doanh qua các năm 5
Bảng 11: Tổng hợp số quyết định cưỡng chế đã ban hành đối với hộ kinh doanh quacác năm 60
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 6
Trang 12CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1 Tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, khu vực kinh tế cá thể đã và đang phát triển đadạng, có nhiều tiềm năng và thể hiện vai trò quan trọng đối với nền kinh tế đất nước,góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện xóa đói giảm nghèo vàtăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước (NSNN) Tuy nhiên, công tác quản lý thuếđối với HKD (HKD) cá thể vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng trốn thuế, gian lận thuế
và nợ đọng thuế gây thất thu NSNN vẫn diễn ra thường xuyên, chưa khuyến khíchđược ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Bên cạnh đó là, hạn chế từcông tác xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế và công tác tổ chức bộ máy thuthuế cho đến việc thực hiện các quy trình thanh tra, kiểm tra quản lý thuế của cơ quanthuế
Xác định công tác quản lý thuế đối với HKD có ý nghĩa quan trọng trong nhiệm
vụ thu NSNN Thời gian qua, ngành thuế đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp, từ đóhạn chế thấp nhất tình trạng trốn thuế, gian lận thuế và nợ đọng thuế, góp phần tăngthu cho NSNN Tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk, hiện đangquản lý đối với HKD cá thể, hàng năm số lượng HKD có xu hướng tăng Song bêncạnh kết quả đạt được, công tác quản lý thuế HKD cá thể rất phức tạp, tốn nhiều côngsức, số thu từ HKD vẫn chưa tương xứng với mức độ kinh doanh thực tế của cácHKD, công tác quản lý thu thuế đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưaquản lý đầy đủ các HKD trên địa bàn, dẫn đến thất thu nhiều, hoạt động của HKD vànhững hành vi vi phạm pháp luật thuế ngày càng tinh vi hơn Bên cạnh đó, vai trò củahội đồng tư vấn thuế xã, phường chưa phát huy vai trò trong công tác phối hợp để xử
lý vi phạm nợ đọng thuế của các HKD trên địa bàn
Nguyên nhân, do một phần công tác chỉ đạo điều hành có những mặt hạn chếchưa tìm ra những biện pháp hữu hiệu để chống thất thu thuế Việc điều chỉnh doanhthu còn chưa sát với thực tế còn mang nặng tính cảm tính, nên doanh số ấn định chưasát đúng với các HKD Đặc biệt là, một số ngành hàng như: Vận tải, thương mại dịchvụ, ý thức chấp hành việc nộp thuế còn hạn chế, còn chây lỳ trong việc nộp thuế,
Trang 13một số HKD khác mượn cửa hàng, cửa hiệu trên danh nghĩa là thành phần góp vốn làcửa hàng trực thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế để trốn tránh nghĩa vụ thuế.Trong khi đó, sự kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế còn thiếu, chưa đồng bộ, sốlượng cán bộ còn mỏng, nên việc phát hiện xử lý vi phạm chưa được nghiêm túc vàkịp thời Ngoài ra đó là, số lượng các văn bản hướng dẫn, quy định về việc triển khaicác luật thuế mới, quy trình quản lý mới quá nhiều và không thống nhất như: Quy định
về quản lý đất đai, quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý xuất nhập khẩucủa cơ quan hải quan, quản lý đăng ký kinh doanh của cơ quan kế hoạch đầu tư chưađược ban hành đồng bộ, môi trường kiểm toán, kế toán còn nhiều hạn chế, trách nhiệmpháp lý chưa cao, … Theo Luật Thuế, hàng năm HKD căn cứ vào kết quả sản xuấtkinh doanh, dịch vụ của năm trước và khả năng của năm tiếp theo để tự kê khai doanhthu, chi phí, thu nhập chịu thuế theo mẫu và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý,chậm nhất là đến ngày 25/1.Như vậy, những kê khai trên thực chất chỉ là dự báo trongthời gian tương đối dài (1 năm) dẫn đến việc HKD sẽ kê khai thấp hơn thực tế sản xuấtkinh doanh Chưa kể, nếu là hộ mới ra kinh doanh sẽ không có căn cứ để kê khai nộpthuế Bên cạnh đó, việc hướng dẫn các HKD ghi chép hoá đơn, chứng từ, kê khai nộpthuế, đăng ký thuế, lập hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế chưa đầy đủ và cụ thể Bêncạnh đó tình hình hoạt động kinh doanh của HKD cá thể trên địa bàn rộng, tình trạng
nợ đọng thuế của các HKD không có biện pháp xử lý thu nợ dứt điểm, tình trạng nghỉ,
bỏ kinh doanh khi đang còn nợ thuế của các HKD làm cho công tác quản lý càng khókhăn hơn Các HKD cá thể còn sử dụng hóa đơn chứng từ khi mua và bán hàng chưanghiêm túc, còn có tình trạng bán lẻ hàng cho các đối tượng tiêu dùng lẻ không xuấthoá đơn, hoặc có ghi hoá đơn nhưng ghi thấp hơn so với giá bán thực tế, nhằm chiếmdụng tiền của NSNN
Như vậy, việc tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với HKD cá thể là côngtác cần thiết và hết sức quan trọng, không chỉ phục vụ riêng cho công tác thu ngânsách mà còn thực hiện kiểm tra, kiểm soát đảm bảo công bằng xã hội nói chung
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk được thành lậptheoQuyết định số 270/QĐ-BTC ngày 20/01/2004 của Bộ Tài chính Với chức năng,nhiệm vụ là tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác
Trang 14của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật Dưới sự lãnh đạo của UBND thành phố Buôn Ma Thuột và thựchiện theo các quy định ngành thuế của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường
và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột đã xâydựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, viên chức, với phương thức vừa làmvừa đào tạo vừa phục vụ cho yêu cầu nhiệm vụ và chiến lược lâu dài Cùng với đào tạochuyên môn, toàn bộ số cán bộ được bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước và học tập
lý luận chính trị trình độ trung cấp và cao cấp; được tham gia học tập bồi dưỡng, tinhọc, ngoại ngữ, tiếng dân tộc, nghiệp vụ thanh tra viên, kế toán cơ bản,… Vì thế độingũ công chức thuế tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột đã ngày càng lớnmạnh cả về số lượng và chất lượng
Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy bannhân dân thành phố Buôn Ma Thuột quản lý về mặt hành chính và chịu sự quản lýchuyên môn của Cục Thuế tỉnh Đắk Lăk và của Tổng cục Thuế Nhà nước
Ngày 14/01/2019, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 110/QĐ-BTC quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế quận, huyện, thị
xã, thành phố và Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố.Theo đó,
cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột thuộc trường hợp có sốthu trên 1.000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý trên 5.000doanh nghiệp
Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột trực thuộc Cục Thuế tỉnhĐăk Lăk,gồm 01 đồng chí Chi cục trưởng, 03 đồng chí Phó Chi cục trưởng và 16 đội thuế trựcthuộc Chi cục Thuế.Ngày 13/5/2019, Cục Thuế tỉnh ban hành Quyết định số 1236/QĐ-
CT về việc Phê duyệt cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế TP.Buôn Ma Thuột trực thuộcCục Thuế gồm các đội sau: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; Đội Kê khai -
Kế toán thuế - Tin học; Đội Kiểm tra nội bộ; Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ -Quản trị - Ấn chỉ; Đội Trước bạ và thu khác;Đội Kiểm tra thuế số 1;Đội Kiểm tra thuế
số 2;Đội Kiểm tra thuế số 3;Độithuế LXP số 1 gồm Tân Tiến, Thống Nhất và ChợBuôn Ma Thuột;Đội thuế LXP số 2 (Đội thuế Phía Nam) gồm: Hòa Khánh, Hòa Phú,
Trang 15Hòa Xuân, Khánh Xuân, EaKao và EaTam;Đội thuế LXP số 3 (Đội thuế Phía Đông)gồm: Hòa Thuận, EaTu, Hòa Thắng, Tân Hòa, Tân Lập và Tân An;Đội thuế LXP số 4gồm: Thành Công, Thành Nhất, CưeBur; Đội thuế liên phường Tân Thành – Tự An;Đội thuế liên phường Thắng Lợi – Tân Lợi; thực hiện quản lý về thuế tại địa bàn thànhphố Buôn Ma Thuột, cụ thể như sau:
Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật
về lĩnh vực công tác được Chi cục trưởng phân công phụ trách
- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chínhsách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý
- Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, quản lýkhai thuế, xử lý các hồ sơ hoàn thuế (trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu
từ đất), khấu trừ thuế, tính thuế và thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toánthuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bịtin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục
vụ công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành cho công chức thuế và cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ người nộp thuế
- Đội Kiểm tra thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khaithuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; thực hiện dự toán thu thuế đốivới người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
- Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế:
Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chínhsách, pháp luật thuế cho công chức thuế trong Chi cục Thuế; thực hiện công tác phápchế về thuế thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; xây dựng dự toán thu ngân sách nhà
Trang 16nước và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cụcThuế.
- Đội Kiểm tra nội bộ:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủpháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (baogồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quantrong nội bộ cơ quan thuế) thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế; tiếpnhận và chuyển các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn thư tố cáo liên quan đếnviệc chấp hành công vụ của công chức, viên chức thuế
- Đội Trước bạ và thu khác:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, các khoản đấugiá về đất, tài sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp (thuế tài sản), phí, lệ phí và các khoản thu khác (bao gồm thuế thu nhập cánhân của cá nhân hành nghề tự do, các khoản thu về đất bao gồm cả thuế thu nhập
cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ
và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; Thực hiện dựtoán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý
- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưutrữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong phạm viChi cục Thuế quản lý
- Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, gia hạnthời hạn nộp thuế; khoanh nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dầntiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế và cưỡngchế thu tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp(gọi chung là công tác quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế) thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
- Đội Quản lý thuế xã, phường/LXP:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cánhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinhdoanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế sử
Trang 17dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên ); Thực
hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý
1.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột 1
(Nguồn: Chi cục Thuế TP Buôn Ma Thuột, 2019)
1.2 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước
mà còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân
phối và sự ổn định xã hội Do vậy, mỗi một chính sách thuế mới ra đời đều được rất
nhiều đối tượng quan tâm, có tác động nhạy cảm và là vấn đề mang tính thời sự đối
với tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội
Trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh,
đặc biệt là HKD cá thể (bao gồm hộ cá thể, nhóm hộ cá thể và hộ gia đình) đã thể hiện
vai trò đối với nền kinh tế về số lượng tham gia, hoạt động sản xuất kinh doanh ở
nhiều lĩnh vực ngành nghề, kinh doanh ở hầu hết các vùng địa lý trong cả nước và tạo
ra nhiều việc làm cho người lao động
6C
Trang 18HKD theo pháp luật hiện hành có hình thức là: một cá nhân, một nhóm người(gồm các công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ); một hộgia đình Đây là đối tượng phải nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
cá nhân cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật
để điều chỉnh hoạt động kinh doanh của HKD, tiếp tục cải thiện môi trường kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong hai năm 2015-2016, Chính Phủ đãban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao nănglực cạnh tranh quốc gia Ngày 15/06/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư92/2015/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cánhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nộidung sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghịđịnh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Với việc ban hành chínhsách thuế trên đã thay đổi căn bản về chính sách thuế đối với HKD có hoạt động kinhdoanh: giải quyết được những bất cập trước đây như cách tính thuế phức tạp, việccông khai thông tin còn hạn chế, vai trò giám sát, kiểm tra của các cấp chính quyền ởđịa phương và của người dân chưa được tạo điều kiện thực hiện…
Sau gần bốn năm tính từ thời điểm ban hành cho đến nay, do sự phát triển khôngngừng của các hoạt động kinh doanh cũng như trong quá trình áp dụng thực hiện vàothực tiễn đã bộc lộ không ít vướng mắc cũng như nhiều quy định của pháp luật về thuếcho HKD chưa thực sự chi tiết dẫn đến tình trạng còn nhiều lỗ hỏng trong công tácquản lý thu thuế đối với HKD hiện nay, trình độ năng lực của cán bộ quản lý chưa đápứng, ý thức chấp hành nghĩ vụ của người nộp thuế (NNT) còn thấp Một số vướng mắccòn xảy ra cần hoàn thiện hơn trong thời gian tới như: Tình trạng chênh lệch giữa sốHKD đăng ký kinh doanh và số hộ đăng ký thuế; bỏ sót HKD ngoài quản lý thu;… chonên gây thất thu trong quản lý thu thuế HKD cá thể
Hiện nay sự thay đổi cơ chế quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp là mộtbước ngoặt thể hiện xu hướng mới tạo sự chủ động và dân chủ hơn cho đối tượng nộpthuế Tuy nhiên, sự đổi mới này không đảm bảo rằng công tác quản lý thuế có thể đạtđược hiệu quả nếu như không có các biện pháp quản lý thuế đối với đặc điểm của từngđối tượng nộp thuế.Mục tiêu quản lý thuế đạt được khi có sự đổi mới hoàn toàn về
Trang 19quan điểm, chiến lược và biện pháp quản lý thuế thích hợp đó là coi đối tượngnộp thuế
là khách hàng và cơ quan thuế làngười cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ
Buôn Ma Thuột là thành phố trực thuộc tỉnh Đắk Lắk, đồng thời là thành phốlớn nhất, nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên và là đô thị miền núi có dân số lớn nhấtViệt Nam, nằm trong 23 đô thị loại I trực thuộc tỉnh của Việt Nam Chi cục Thuếthành phố Buôn Ma Thuột trực thuộc Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk được đóng trên địa bànthành phố Buôn Ma Thuột hiện nay đang quản lý gần 12.000 HKD cá thể Mặc dù có
sự phát triển và đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế - xã hội của thànhphố nhưng số thu từ thuế của HKD lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu NSNN Sốthu từ khu vực này chỉ chiếm từ 20-25% trong tổng thu NSNN thành phố Buôn MaThuột không kể số thu tiền sử dụng đất Đây là lĩnh vực thất thu về đối tượng nên rấtcần phải có giải pháp để mở rộng cơ sở thuế từ đó tăng thu NSNN nhưng không tăngthuế làm ảnh hưởng đến những HKD đang quản lý
Trong những năm gần đây, Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột đã cónhiều giải pháp như phối hợp tích cực trong việc đôn đốc thu, chống thất thu và xử lý
nợ đọng thuế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật,vừa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, vừa giảm bớt chi phí chongười nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.Tăng cường phối hợp kết nối, tích hợp, trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan…Tuy nhiên do địa bàn quản lý rộng, HKD ngày càng gia tăng về số lượng cũng nhưquy mô, trong khi đó số cán bộ biên chế làm việc tại Chi cục lại giảm, dẫn đến côngtác quản lý trên địa bàn vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn
Việc đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý thu thuế đặt ra yêu cầu đổi mới hơnnữa cơ chế chính sách cũng như cải tiến công cụ quản lý thuế Điều đó đưa ra yêu cầuhoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nâng cao hiệu lực của công tác quản lýthu thuế đối với HKD cá thể trở nên rất bức xúc Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lýthuế đối với HKD cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột” được chọnnghiên cứu nhằm đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó của thực tiễn
Trang 201.3 Mục tiêu nghiên cứu
và các nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế HKD cá thể của Chi cụcThuế thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk, làm rõ những ưu điểm và những hạnchế, tồn tại cũng như nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý thuế đốivới HKD cá thể trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột
- Luận giải và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuếđối với HKD cá thể của Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột
1.3.3 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá những đặc trưng cơ bản quản lý thuế đối vớiHKD cá thể, làm rõ các quan hệ trong quy trình quản lý thuế và ứng dụng vào thựctiễn trong hoạt động quản lý thuế đối với HKD cá thể Phân tích và luận bàn về mặt lýluận và thực tiễn
-Về mặt thực tiễn: Ngoài những đề xuất, kiến nghị, biện pháp quản lý thích hợpnhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể trên địa bàn thành phốBuôn Ma Thuột, tỉnhĐăk Lăk, góp cách phần mang lại kết quả tốt hơn trong công tácquản lý thuế cũng như công cuộc cải cách hệ thống thuế
1.4 Nhiệm vụ của nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể và những vấn
đề còn tồn tại, hạn chế đối với công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể tại thành phốBuôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Trang 21- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể tạithành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thuế
đối với HKD cá thể, bao gồm các vấn đề chủ yếu như: Tổ chức bộ máy quản lý thuế,triển khai chính sách thuế, quy trình và giải quyết thủ tục hành chính thuế, UNT thuế,kiểm tra thuế, quản lý thu nợ thuế đối với HKD cá thể
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu vấn đềquản lýthuế đối với HKD cá
thể trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk Đề tài tập trung đi sâu phântích thực trạng quản lý thuế HKD cá thể nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụnghoá đơn quyển trên địa bàn
+ Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk,
cótham khảo kinh nghiệm một số huyện , thị xã và thành phố khác trong cả nước
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ 2016 – 2018.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu :
+ Các tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế,các báo cáo của Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột
+ Thu thập thông tin sơ cấp qua điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn trựctiếp 120 HKD cá thể tại 21xã, phường trong phạm vi quản lý của Chi cục Thuế thànhphố Buôn Ma Thuột, mẫu điều tra được thực hiện đối với các HKD nộp thuế theophương pháp khoán trên địa bàn quản lý của Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột.Bên cạnh đó tác giả tiến hành phỏng vấn lấy ý kiến của 10 cán bộ là những người cókinh nghiệm trong Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột hiện đang giữ vị trí quantrọng, đặc biệt là Lãnh đạo phụ trách các địa bàn xã, phường; cán bộ nghiệp vụ trựctiếp tham mưu về công tác quản lý thuế HKD cá thể; cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ quản lý thuế HKD cá thể thuộc các đội thuế LXP, đội Kê khai – Kế toán thuế - Tinhọc,…
Trang 22- Phương pháp xử lý thông tin: Các thông tin thu thập được làm sạch và được
xử lý bằng phần mềm Excel, hệ thống quản lý thuế TMS
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Căn cứ vào cơ sở dữ liệu của Chi cục Thuếthành phố Buôn Ma Thuột, kết quả khảo sát thực tế các HKD và kết quả phỏng vấncán bộ tại Chi cục thuế thành phố Buôn Ma Thuột về công tác quản lý thuế HKD cáthể, luận văn sử dụng các phương pháp phù hợp, bao gồm: thống kê mô tả, thống kê sosánh, phương pháp chuyên gia, dự báo để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý thuế HKD cá thể và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế HKDtrên địa bàn nghiên cứu
1.7 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của một số đơn
vị và bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột
1.7.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân trong lĩnh vựccông thương nghiệp và dịch vụ ở Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột đã có bướcphát triển khá tốt, không ngừng tăng trưởng cả về số lượng và quy mô kinh doanh,đóng góp tích cực vào nguồn thu ngân sách của tỉnh, số thu từ nguồn này tuy chiếm tỷtrọng nhỏ, nhưng là nguồn thu ổn định, bền vững, đáp ứng một phần nhu cầu chi củangân sách địa phương cho đầu tư phát triển kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục và đảm bảo
an ninh, quốc phòng Đây là sự nỗ lực rất lớn từ phía các ngành chức năng trong côngtác quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói chung, đối với hộ,
cá nhân kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ nói riêng Tuy nhiên, công tácquản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực công thương nghiệp vàdịch vụ vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế và yêucầu của công tác quản lý hiện nay
Việc tăng cường quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh bên cạnh nhiệm
vụ tăng thu cho NSNN cũng là một trong những giải pháp để khuyến khích, thúc đẩy
sự phát triển của lực lượng kinh tế này, quan trọng hơn đó là tạo sự công bằng trong xãhội Trong những năm gần đây, việc quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh làvấn đề nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ngành từ trung ương đến địaphương Đồng thời, việc mở rộng UNT thuế trên toàn tỉnh là một nhiệm vụ mới, mang
Trang 23lại nhiều thuận lợi tuy nhiên cũng đặt ra những khó khăn, thách thức mới đối với côngtác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.
Để đưa công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đi vào nề nếp,ngày 20/9/2017, Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk đã xây dựng Đề án số 2844/ĐA-CT về “Tăngcường công tác quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phươngpháp khoán” Mục tiêu của đề án là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với HKD
cá thể, thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí vào NSNN,đảm bảo công bằng và ổn định xã hội
Công tác quản lý thuế đối với HKD là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp vànhạy cảm, do số lượng đối tượng kinh doanh lớn, trình độ nhận thức của hộ còn nhiềuhạn chế Để tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với HKD cá thể, Đề án đã đưa ra
có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế khoán; danh sách
hộ đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; danh sách hộ chưa thực hiện quản lýthu thuế
Trên cơ sở danh sách đã phân loại như trên tiến hành kiểm tra thực tế theo từngđịa bàn phường, xã Thành phần đoàn kiểm tra, rà soát gồm: Chi cục Thuế, Chi cụcThống kê, phòng Tài chính – Kế hoạch, UBND xã, phường và cán bộ UNT của Bưuđiện Việc rà soát, đối chiếu và kiểm tra HKD phải kết hợp với kết quả của tổng điềutra kinh tế năm 2017 theo Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26/8/2016 của Thủ tướngChính phủ về Tổng điều tra kinh tế năm 2017 và Phương án số 1896/QĐ-BKHĐTngày 26/12/2016 của Bộ Kế hoạch – Đầu tư
Trang 24Đội KK-KTT&TH rà soát danh sách HKD đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh với bộ thuế khoán Chi cục Thuế đang quản lý Qua rà soát phát hiệntrường hợp HKD đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa quản
lý thuế, Đội KK-KTT&TH chuyển danh sách cho đội thuế LXP để kiểm tra thực tế tạiđịa điểm kinh doanh, xác định HKD thực tế còn hoạt động hay không, từ đó đưa vàolập bộ quản lý thu thuế Trường hợp HKD không còn thực tế kinh doanh thì phản hồi
về phòng Tài chính – Kế hoach thành phố để có biện pháp xử lý phù hợp.Chi cục Thuếbáo cáo kết quả rà soát HKD về Cục Thuế, UBND thành phố và đồng thời gửi Chi cụcThống kê (đề nghị Chỉ cục Thống kê phối hợp điều chỉnh số liệu về HKD trên địa bànthống nhất với Chỉ cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch).Việc thực hiện kiểm traphải có biên bản cụ thể có xác nhận của các thành viên tham gia và UBND xã,phường
Sau khi thực hiện xong việc rà soát tổng hợp như trên, định kỳ ngày 10 hàngđầu của mỗi quý Chi cục Thuế phải chủ động thực hiện rà soát theo 02 nội dung: Đội
Kê khai và Kế toán thuế rà soát, biến động tăng giảm số lượng HKD so với số liệuPhòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thống kê Gắn trách nhiệm phát hiện HKDchưa quản lý thuế cho công chức Đội thuế LXP và nhân viên UNT: theo đó định kỳhàng quý, Đội thuế LXP phải lập biên bản xác định số HKD phát sinh trên địa bàn đãđưa và quản lý thu thuế và chưa quản lý thu thuế, có xác nhận của nhân viên UNT(bưu điện) và UBND xã, phường Bên cạnh việc phối hợp rà soát với Phòng Tài chính
- Kế hoạch, Chi cục Thuế cần tổ chức phối hợp cùng với Hội đồng nhân dân, Mặt trận
tổ quốc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đặc biệt là Hội đồng tư vấn thuế đểquản lý chặt chẽ những HKD đang thực tế hoạt động kinh doanh trên địa bàn
Hai là, giải pháp quản lý cá nhân ngừng, nghỉ kinh doanh.
Chi cục Thuếthực hiện đầy đủ các bước xử lý đối với trường hợp HKD ngừng,nghỉ kinh doanh đã được quy định tại Quy trình quản lý HKD Đảm bảo quản lý chặtchẽ đối với trường hợp HKD ngừng, nghỉ kinh doanh, tránh thất thu thuế đồng thờicũng tránh sự không minh bạch trong công tác quản lý thuế khoán của công chức Độithuế LXP
Cụ thể, Đội thuế LXP trực tiếp nhận Thông báo ngừng nghỉ kinh doanh của cánhân, xác nhận và chuyển cho Bộ phận một cửa.Hồ sơ ngừng nghỉ kinh doanh của
Trang 25HKD phải có Giấy xác nhận về việc HKD đăng ký tạm ngừng kinh doanh do PhòngTài chính — Kế hoạch thành phố cấp (theo quy định tại Khoản 2, Điều 76 Nghị định
số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh)
Đội KK-KTT&TH đề nghị bộ phận QLN&CCNT thực hiện xác nhận nợ thuế.Trường hợp HKD ngừng, nghỉ kinh doanh còn nợ thuế, bộ phận QLN&CCNT yêu cầuĐội thuế LXP phối hợp để thực hiện ngay các biện pháp đôn đốc thu các khoản nợthuế trước khi ban hành Quyết định miễn, giảm thuế.Để làm rõ thêm thông tin xácđịnh đúng đối tượng và số thuế được miễn giảm làm căn cứ ban hành Quyết địnhmiễn, giảm hoặc Thông báo không thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế; Đội KK-KTT&TH phải lập phiếu để nghị giải quyết theo đúng mẫu ban hành kèm theo Quytrình quản lý HKD để thực hiện kiểm tra, xác minh
Đội Kiểm tra nội bộ tiến hành kiểm tra địa bàn, xác minh trường hợp đượcmiễn, giảm thuế và trả kết quả cho Đội KK-KTT&TH (việc kiểm tra địa bàn nàykhông giao cho Đội thuế LXP để đảm bảo tính khách quan, hiệu quả)
Đội KK-KTT&TH căn cứ kết quả xác minh ban hành kịp thời quyết định miễn,giảm thuế Ngoài công khai theo quy định thì danh sách cá nhân nghỉ kinh doanh hàngtháng phải gửi cho nhân viên UNTT, MTTQ xã, phường và gửi cho Tổ dân phố, thôn,buôn để thực hiện giám sát.Đội thuế phải mở số theo dõi giao nhận hàng tháng Danhsách và có chữ ký của người nhận, người giao
Sau khi miễn, giảm thuế đối với HKD ngừng/nghỉ kinh doanh thì thực hiệnkiểm tra sau miễn, giảm.Đội thuế LXP phối hợp với lực lượng nhân viên UNTT đểthường xuyên kiểm tra, rà soát đối với danh sách những HKD ngừng, nghỉ kinhdoanh.Kịp thời phát hiện những HKD ra kinh doanh trước thời hạn để tiếp tục quản lýthuế
Bộ phận Kiểm tra nội bộ của Chi cục Thuế tổ chức kiểm tra thực tế số HKDtạm ngừng, nghỉ kinh doanh trong tháng, trường hợp phát hiện vi phạm (vẫn kinhdoanh) phải kiên quyết xử lý truy thu thuế và phạt theo đúng quy định
Đối với những cá nhân tự ngừng, nghỉ kinh doanh: Đội thuế LXP phối hợp vớiHĐTV thuế xã phường, đối chiếu, xác minh, rà soát sự tồn tại của HKD trên địa bàn,xác định HKD không còn hoạt động, không còn cư trú trên địa bàn hay chỉ thay đổiđịa điểm kinh doanh để có biện pháp xử lý phù hợp
Trang 26Ba là, giải pháp tăng cường quản lý doanh thu khoán sát với thực tế.
Việc đánh giá mức thuế khoán bình quân sẽ bị ảnh hưởng bởi 02 nguyên nhânchính: Thứ nhất: HKD mới phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc HKD thuộc trườnghợp không phải nộp thuế GTGT, TNCN theo phương pháp khoán của năm trước nayđiều chỉnh doanh thu đến mức phải nộp thuế, mà thông thường những HKD này códoanh thu, mức thuế khoán thấp Thứ hai: HKD nghỉ kinh doanh, đặc biệt xu hướnghiện nay là việc vận động HKD chuyển lên doanh nghiệp - thường là những HKD có
số thuế khoán lớn Vì vậy để đánh giá chính xác tỷ lệ tăng thuế khoán bình quân, cầnphải loại trừ số thuế của những HKD mới phát sinh trong danh sách HKD nộp thuếGTGT, TNCN theo phương pháp khoán trong bộ thuế ổn định đầu năm so với bộ thuếtháng 12 của năm trước liền kề và loại trừ số thuế của những HKD chuyển sang hoạtđộng theo loại hình doanh nghiệp trong năm trước liền kề
Trên cơ sở đó, Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk sẽ xây dựng mức tăng thuế khoán bìnhquân của từng Chi cục Thuế phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và giao chỉ tiêu cụthể trong văn bản hướng dẫn lập bộ thuế khoán
Bốn là, giải pháp tăng cường công tác công khai về doanh thu và mức thuế khoán.
Việc công khai thông tin HKD cần phải chú trọng thực hiện đúng quy địnhThông tư số 92/2015/TT- BTC và Quy trình quản lý thuế đối với HKD
Việc công khai bao gồm công khai bộ thuế dự kiến, bộ thuế ổn định và bộ thuếphát sinh hàng tháng (bao gồm công khai danh sách HKD ngừng, nghỉ kinh doanh).Công khai phải đúng thời gian và đầy đủ các hình thức, bao gồm: Gửi thông báo trựctiếp đến HKD, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc thành phố, phường, xã; Dán niêmyết công khai tại các địa điểm phù hợp; Công khai thông tin điện tử ngành thuế Phảiđảm bảo người nộp thuế dễ dàng tiếp cận với thông tin công khai và có đường dâynóng, địa điểm cụ thể tiếp nhận ý kiến phản hồi trong thời gian thực hiện công khai
Năm là, giải pháp giảm nợ đọng thuế khoán.
Trong thời gian đầu thực hiện UNTT khoán, việc phối hợp quản lý nợ thuế giữaChi cục Thuế và đơn vị nhận UNTT còn lơ là, chưa phân định rõ trách nhiệm giữa cácbên, công tác đôn đốc thu thuế phát sinh cũng chưa đi vào ổn định Chính vì vậy nợthuế khoán không những không giảm mà còn tăng lên do số thuế thu được thấp hơn số
Trang 27thuế phát sinh hàng tháng.Để tránh tình trạng tăng nợ thuế khoán, Chi cục Thuế thựchiện các biện pháp sau:
Bộ phận QLN&CCNT của Chi cục Thuế chịu trách nhiệm ban hành Thông báo
nợ thuế theo mẫu số 07/QLN, chuyển đơn vị nhận UNTT để chuyển phát đến từngHKD Đảm bảo tất cả các khoản nợ thuế khoán từ 31 ngày trở lên của CNKD đều phảiban hành Thông báo nợ thuế mẫu số 07/QLN và Thông báo nợ thuế được giao đếntừng HKD
Thực hiện phân loại nợ, định kỳ mỗi tháng lập danh sách HKD có khoản nợ đủđiều kiện áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ để tham mưu Chi cục trưởng Chi cụcThuế ban hành quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp
Đội thuế LXP có trách nhiệm phối hợp với Đội QLN&CCNT thực hiện đônđốc, cưỡng chế nợ thuế của các HKD có nợ thuế
Đối với những HKD chây ì, có thái độ chống đối cần phải báo cáo UBNDphường, xã chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành phối hợp với Chi cục Thuế để đảm bảothực hiện có hiệu quả các biện pháp cưỡng chế nợ
1.7.2 Kinh nghiệm quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Theo kết quả rà soát, năm 2018, Chi cục Thuế TP Pleiku quản lý khoảng 9.800HKD cá thể Trong số này có khoảng 7.300 hộ đang lập bộ quản lý thu; khoảng 2.500
hộ ngừng, nghỉ, không kinh doanh đang kiến nghị thu hồi giấy phép Từ thực tế côngtác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuế cho thấy, HKD cá thể có đặc điểm chung là việctuân thủ pháp luật về thuế chưa cao, chưa tự giác đến cơ quan Thuế để kê khai, nộpthuế Đa phần các hộ này có quy mô hoạt động nhỏ, kinh doanh theo kinh nghiệm,không thực hiện chế độ sổ sách kế toán, không thực hiện khai và nộp thuế theo thunhập mà chủ yếu nộp thuế theo phương pháp khoán nộp theo tỷ lệ ấn định trên doanhthu.Vì vậy, tỷ trọng đóng góp cho ngân sách từ khu vực HKD cá thể hiện chỉ chiếmkhoảng 8,3% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
Để cân bằng giữa nuôi dưỡng nguồn thu và tạo động lực thúc đẩy phát triển sảnxuất kinh doanh thì việc xác định đối tượng HKD cá thể phải chịu thuế luôn đượcngành Thuế tính toán thận trọng Dưới góc độ quản lý chuyên môn, ông Trần Viết Trà
- Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế TP Pleiku, phân tích: HKD cá thể có hoạt động
Trang 28sản xuất kinh doanh dịch vụ đều phải kê khai đưa vào sổ bộ thuế để quản lý Theo quyđịnh tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc tính thuế đối với HKDđược quy định như sau: thứ nhất, hộ nộp thuế là những HKD có doanh thu trên 100triệu đồng/năm, tùy theo ngành nghề kinh doanh mà phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuếthu nhập cá nhân, phí môn bài theo từng mức quy định khác nhau.
Thứ hai, hộ không phải nộp thuế là những HKD có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống Đối với các hộ này, cơ quan Thuế không thu bất kỳ một khoản thuếnào, kể cả phí môn bài Hàng tháng, căn cứ vào giấy phép kinh doanh do Phòng Tàichính-Kế hoạch thành phố cấp, cơ quan Thuế tiến hành phát tờ khai, khảo sát, điều tradoanh thu để đưa vào sổ bộ quản lý Song song với đó, hộ KDCT nếu ngừng, nghỉkinh doanh thì thông báo với cơ quan Thuế bằng văn bản để tiến hành kiểm tra; nếu đủđiều kiện thì sẽ ra quyết định miễn, giảm thuế cho hộ KDCT, trường hợp nghỉ hẳnkinh doanh thì sẽ đưa ra khỏi sổ bộ thuế
Nhằm tránh thất thu thuế đối với lĩnh vực HKD cá thể, tăng tỷ trọng đóng góp
từ nguồn thu này đối với ngân sách nhà nước, Chi cục Thuế TP Pleiku đã triển khaiđồng bộ, có hiệu quả các giải pháp đề ra tại hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2017,Chỉ thị số 13-CT/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường công tác thu ngânsách nhà nước trên địa bàn năm 2018 Theo đó, Chi cục tiếp tục nâng cao trách nhiệm,đạo đức công vụ của công chức ngành Thuế, đặc biệt là trách nhiệm, tính nêu gươngcủa người đứng đầu đội thuế trong việc quản lý HKD cá thể
Đồng thời, Chi cục tham mưu cho UBND thành phố chỉ đạo quyết liệt hơn nữatrong thực hiện quy chế phối hợp cấp mã số thuế hộ KDCT thông qua bộ phận “Mộtcửa hiện đại” Kể từ tháng 8-2017, Chi cục Thuế đã triển khai phối hợp thực hiện cấp
mã số thuế cùng với cấp giấy phép kinh doanh; đồng thời xúc tiến xây dựng bộ cơ sở
dữ liệu về doanh thu khoán và mức thuế khoán trên địa bàn theo các chỉ tiêu kinhdoanh, từ đó xây dựng bộ tiêu chí quản lý thuế theo rủi ro đối với HKD
Qua cơ sở dữ liệu hộ khoán, cơ quan Thuế sẽ kiến nghị Phòng Tài chính-Kếhoạch thu hồi các giấy phép kinh doanh đã cấp nhưng người nộp thuế không kinhdoanh, địa chỉ không rõ ràng hoặc đã ngừng, nghỉ từ lâu Chi cục cũng đẩy mạnh côngtác tuyên truyền để người nộp thuế biết nghĩa vụ phải kê khai, nộp thuế khi ra kinhdoanh Chỉ đạo các Đội thuế LXP bám sát địa bàn, kịp thời đưa HKD cá thể mới phát
Trang 29sinh vào sổ bộ quản lý thuế kịp thời, sát đúng với doanh thu thực tế phát sinh; đối vớicác HKD cá thể có sử dụng 10 lao động thường xuyên trở lên thì vận động tuyêntruyền để họ thành lập doanh nghiệp…
1.7.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở một số nước trên thế giới
- Hệ thống thuế khoán theo đặc điểm hộ kinh doanh
Hệ thống thuế khoán này sẽ căn cứ vào đặc điểm của kinh doanh như diện tíchmặt bằng, số lượng lao động, thiết bị máy móc mà HKD sử dụng để ước lượng thunhập giả định Trên cơ sở thu nhập giả định, cơ quan thuế sẽ tính số thuế mà HKDphải nộp Bên cạnh đó, lượng năng lượng tiêu thụ cũng được sử dụng là để xác địnhthu nhập giả định của HKD
Ví dụ, hệ thống thuế khoán ở Tây Ban Nha áp dụng cho các nhà hàng căn cứvào số lượng lao động, thiết bị sử dụng và lượng năng lượng tiêu thụ để xác định thunhập giả định Theo đó, nếu một nhà hàng hoạt động với một người chủ và một laođộng được trả lương, năng lượng tiêu thụ là 100kw và một máy móc loại B sẽ có thunhập giả định là 41.709 EUR (3.438 + 15.434 + 100x192 + 3.636) Thuế suất của thuếkhoán là 25% thì số thuế khoán mà nhà hàng phải nộp là 10.427 EUR
Thuế khoán dựa vào đặc điểm của hộ kinh doanh đòi hỏi sự tỷ mỷ trong quản lýcủa cơ quan quản lý, đặc biệt là năng lượng tiêu thụ rất sát với thực trạng kinh doanhcủa hộ kinh doanh dịch vụ Chính vì vậy, số thuế khoán theo phương pháp này rất phùhợp với quy mô của hộ kinh doanh dịch vụ
- Mức thuế khoán lũy tiến theo doanh thu
Mức thuế khoán lũy tiến theo doanh thu đang được áp dụng tại Kazakhstan.Trong trường hợp này, các hộ kinh doanh khác nhau sẽ được đối xử như nhau, tuynhiên thuế suất sẽ tăng theo mức doanh thu của hộ kinh doanh
Thuế suất luỹ tiến dựa trên doanh thu có lợi thế hơn so với thuế cơ bản dựa trêndoanh thu đồng nhất, bởi nó sẽ giảm sự chênh lệch trong gánh nặng thuế giữa nhóm hộkinh doanh chịu hệ thống thuế khoán và nhóm hộ kinh doanh chịu hệ thống thuế thôngthường
Vì vậy, nó khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi từ hệ thống khoán sang hệ
thống thông thường Tuy vậy, một hạn chế vẫn tồn tại trong hệ thống thuế khoán này
Trang 30là phương pháp xác định doanh thu của hộ kinh doanh Các hộ kinh doanh luôn tìmcách hối lộ cán bộ thuế để xác định mức doanh thu thấp hơn so với thực tế.
1.7.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cho Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột
Qua bài học kinh nghiệm quản lý thuế đối với HKD nêu trên và thực trạng quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế TP.Buôn Ma Thuột cho thấy công tácquản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với HKD nói riêng còn gặp nhiều khókhăn, gian lận về thuế vẫn là một thách thức không nhỏ, nợ đọng thuế vẫn còn diễn ra
Để quản lý và khai thác các nguồn thu phát sinh, chống thất thu cho NSNN cần thamkhảo các bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ thực tế quản lý thuế của các địa phươngnêu trên là:
Thứ nhất, phải tăng cường công tác quản lý kê khai, đăng ký thuế, nâng cao ý thức
tự giác chấp hành của người nộp thuế, áp dụng các biện pháp quản lý cần thiết, với mụcđích quản lý được 100% các HKD trên địa bàn Để thực hiện được cần phải có sự thamgia chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương và sự phối hợp chặt chẽ của các banngành đoàn thể trên địa bàn trong công tác tuyên truyền vận động các HKD chấp hànhtốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là tuyên truyềnsâu rộng về chính sách pháp luật thuế trực tiếp đến các HKD để nâng cao ý thức chấphành pháp luật về thuế của các HKD
Thứ hai, cơ quan thuế cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và sẵn sàng cơ sở vậtchất, trang thiết bị và bố trí xắp xếp cán bộ hợp lý theo từng thời điểm Một mặt, tiếptục hoàn thiện các điều kiện cần thiết cho việc triển khai công tác quản lý thuế nhưđiều kiện pháp lý, ý thức tự giác của người nộp thuế, trình độ cán bộ thuế, trang thiếtbị mặt khác thường xuyên đánh giá kết quả thực hiện để rút ra những kinh nghiệmquản lý phù hợp Bố trí xắp xếp cán bộ theo hướng chuyên môn hóa chuyên sâu, thựchiện luân phiên, luân chuyển công tác của cán bộ thuế phù hợp với thực tiễn, kiểm trađánh giá trình độ năng lực của cán bộ, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho cán bộ
Thứ ba, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ và đẩy mạnh công tác kiểmtra, quản lý nợ thuế đảm bảo các công tác này được thực hiện chính xác, kịp thời nhằmnâng cao hiệu quả công tác Điều này mang ý nghĩa quan trọng và góp phần quyết định
Trang 31đến kết quả công tác trong quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý thuế đảmbảo yêu cầu công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng về thuế giữa các HKD Côngtác kiểm tra giám sát phải được duy trì và thực hiện thường xuyên, kịp thời phát hiệncác hành vi khai sai, khai thiếu để trốn thuế, kiểm tra chặt chẽ hộ nghỉ, bỏ kinh doanh,
hộ mới phát sinh kinh doanh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về thuế nhằm răn
đe và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của HKD, Bên cạnh đó công tác kiểmtra nội bộ cũng phải được làm thường xuyên để ngăn chặn kịp thời các vi phạm củacán bộ thuế, xử lý nghiêm cán bộ thuế vi phạm kỷ luật để nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật của cán bộ thuế trong quá trình thực thi nhiệm vụ, xây dựng đội ngũ cán bộthuế có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, đây là khâu then chốttrong quản lý thuế với tiêu chí “con người là gốc của công việc” Mục tiêu là để sửdụng có hiệu quả nhất các cán bộ trong công tác, giảm thiểu tham nhũng, tiêu cực
Thứ tư, thực hiện công tác công khai minh bạch các thông tin về quản lý thuếcủa người nộp thuế thông qua trang thông tin điện tử của ngành thuế và qua các cácphương tiện khác, để người nộp thuế biết được các thông tin của tất cả các HKD để sosánh, đối chiếu tìm ra các bất hợp lý trong công tác quản lý thuế của cơ quan thuế, để
họ thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại các bất cập trong công tác quản lý của cơ quanthuế Qua công tác công khai minh bạch thông tin người nộp thuế làm cho các bộ thuếphải thận trọng hơn trong công tác khoán thuế đối với HKD sao cho đảm bảo côngbằng
Thứ năm, xây dựng nguyên tắc quản lý thuế rủi ro đối với HKD thông qua việcxây dựng bộ tiêu chí rủi ro và cơ sở dữ liệu về HKD Cơ sở dữ liệu về HKD được cậpnhật từ các nguồn thông tin từ: cơ quan thuế; cơ quan quản lý đất đai; cơ quan thốngkê; tổ chức cung cấp điện, nước, viễn thông; ngân hàng; tổ chức kinh doanh thươngmại điện tử (các trang mạng xã hội, sàn giao dịch thương mại điện tử, ) Từ đó hạnchế tối đa việc khoán thuế không sát thực tế, hạn chế tối đa việc phát sinh thỏa thuậnngầm giữa HKD và cán bộ thuế gây bất bình trong xã hội
Thứ sáu, xây dựng hệ thống thuế khoán lũy tiến theo doanh thu Nhiều hộ kinhdoanh ở Việt Nam có doanh thu hàng năm lên tới hơn trăm tỷ đồng nhưng chưachuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp Do vậy, công tác quản lý thuế gặp nhiều khókhăn, gây thất thoát cho NSNN Việc áp dụng hệ thống thuế khoán lũy tiến theo doanh
Trang 32thu sẽ khuyến khích những hộ kinh doanh có doanh thu lớn phát triển thành doanhnghiệp, nộp thuế theo hệ thống thuế áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp.
Thứ bảy, sử dụng hóa đơn tiền điện, nước của hộ kinh doanh làm căn cứ xácđịnh doanh thu đối với loại hình kinh doanh dịch vụ như nhà hàng, khách sạn; sử dụng
số lượng lao động là căn cứ để xác định doanh thu đối với các hộ kinh doanh dịch vụkhác Do tính chất của ngành kinh doanh dịch vụ nên chi phí điện, nước, số lượng laođộng sẽ phản ảnh đúng quy mô hộ kinh doanh Vì vậy, việc căn cứ vào đặc điểm của
hộ kinh doanh để xác định doanh thu sẽ phù hợp hơn so với phương thức xác địnhdoanh thu hiện tại
Trang 33CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ
2.1 Khái niệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
2.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế
Theo kiến thức khái quát về thuế của ngành thuế, đạo đức, tác phong cán bộthuế thì: Thuế được hiểu là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân cónghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đốikhoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhucầu chi tiêu công cộng
Để thu được thuế, Nhà nước đã thể chế hoá yêu cầu bắt buộc đóng góp nguồnlực tài chính cho NSNN đối với các thể nhân, pháp nhân Nhà nước quy định nguyêntắc chung về nghĩa vụ nộp thuế của các thể nhân, pháp nhân trong Hiến pháp - văn bảnpháp lý cao nhất của Nhà nước Đồng thời để thực hiện nguyên tắc pháp lý chung đó,Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về thuế để điều tiết các khoảnthu phát sinh trong quá trình vận động của các quan hệ kinh tế xã hội Cơ quan thuế vàcác cơ quan chức năng của Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý và thucác loại thuế theo đúng quy định
Quản lý thuế là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảmbảo để người nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy địnhcủa Pháp luật Nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm thựchiện việc thu thuế sao cho đúng các quy định của pháp luật đạt hiệu quả kinh tế - xãhội, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách góp phần thực hiện công bằng xã hội vàkhuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ công cuộc xây dựng và phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Công tác quản lý thuế được biểu hiện
cụ thể thành một hệ thống: từ việc Nhà nước ban hành chính sách, tổ chức bộ máy,triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả đến việc chỉnh sửa chính sách và banhành chính sách mới cho phù hợp với thực tiễn đang quản lý Công tác quản lý thuế cóthể hiểu ở nhiều giác độ khác nhau Trên giác độ phân phối thu nhập, Thuế là hìnhthức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hìnhthành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc
Trang 34thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước Trên giác độ người nộp thuế, thuếđược coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đónggóp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ Nhà nước.
2.1.2 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
HKD cá thể là đơn vị kinh doanh do một cá nhân, nhóm cá nhân hoặc một hộgia đình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề, mặt hàng mà phápluật cho phép, với mục tiêu để tạo ra được việc làm, thu nhập, lợi nhuận và phải chịutrách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trước pháp luật về quá trình hoạt độngkinh doanh và các khoản nợ
Điều 49, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 quy định: “HKD domột cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làmchủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không
có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinhdoanh”
2.2 Đặc điểm, nội dung
2.2.1 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
- HKD cá thể mang tính chất của một hộ gia đình, hoạt động dựa vào vốn, tàisản và sức lao động của những người trong gia đình HKD cá thể là mô hình tổ chứckinh tế giản đơn, gọn nhẹ, sử dụng ít lao động, được phân bố rộng rãi trong các tầnglớp dân cư Thời gian kinh doanh của HKD cá thể rất linh hoạt, điều này xuất phát từnhu cầu thực tế của người dân trên địa bàn và có cầu ắt có cung, nhất là nhu cầu về ănuống, dịch vụ, thương mại
- HKD cá thể đa phần hoạt động kinh doanh dưới hình thức cung ứng các hànghoá, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng Chiếm số lượng đông đảo nhất là các HKDlĩnh vực thương nghiệp, chủ yếu là bán các loại hàng hoá phục vụ tiêu dùng, từ lươngthực, thực phẩm thiết yếu cho đời sống hàng ngày của người dân đến các hàng hoákhác, phần lớn tập trung kinh doanh ở các chợ đầu mối và chợ trung tâm của các thànhphố, thị xã, thị trấn Một số ít hơn được tập trung ở các đường phố chính, đông ngườiqua lại Nhìn chung các HKD cá thể xuất hiện ở khắp mọi nơi có nhu cầu về hàng hóadịch vụ
Trang 35- Qui mô sản xuất kinh doanh của HKD thường là nhỏ, trình độ chuyên môn,quản lý chủ yếu hình thành từ kinh nghiệm HKD cá thể tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh Điều này xuất phát từ tính chấttrong quan hệ mua bán của HKD cá thể, thường là thỏa thuận trực tiếp, tiền và quyền
sở hữu hàng hóa được trao tự nguyện trên cơ sở "Thuận mua vừa bán", không thôngqua ký kết hợp đồng kinh tế do giá trị các thương vụ nhỏ Chủ yếu là mua bán trao tay
- Số lượng HKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn vàthời gian hoạt động
- Ý thức tuân thủ pháp luật của các HKD cá thể còn hạn chế đặc biệt là ý thứctuân thủ pháp luật về thuế
- Trình độ quản lý của HKD cá thể thấp, quản lý tài chính bằng phương pháp ghi sổtay các khoản thu, chi, tự hạch toán lỗ, lãi hàng ngày
2.2.2 Nội dungcông tác quản lý thuế HKD cá thể
Quản lý thuế là hoạt động quản lý tài chính nhà nước trên lĩnh vực thuế nên nội dungcủa quản lý thuế rất phong phú, đa dạng Nội dung quản lý thuế là những hoạt động
mà cơ quan thuế các cấp tổ chức thực hiện trong quá trình quản lý thuế.Theo Điều 3Luật Quản lý thuế thì nội dung quản lý thuế được quy định căn cứ theo trình tự thờigian bao gồm các công việc sau:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Quản lý thuế đối với HKD cá thể là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế làngười đại diện để tổ chức, điều hành hệ thống quản lý thuế nhằm động viên nguồn thu
từ thuế đối với HKD cá thể vào NSNN theo những quy định của pháp luật về thuế vàcác qui trình quản lý thuế, bằng những phương thức, cách thức mà cơ quan thuế tácđộng vào người nộp thuế theo những mục tiêu ngành thuế đã đặt ra trong từng thời kỳ
Trang 36nhất định Những nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế HKD theo quy trình quản
lý thuế của ngành thuế; cụ thể như sau:
2.2.2.1 Quản lý danh bạ hộ kinh doanh
Quản lý danh bạ HKD là việc cập nhật bổ sung thêm vào Sổ quản lý danh bạcủa cơ quan thuế đối với các trường hợp sau:
- Trường hợp HKD có đăng ký kinh doanh: Đội KK-KTT&TH phối hợp vớicác ngành trên địa bàn quản lý (phòng Tài chính - Kế hoạch, bộ phận cấp đăng ký kinhdoanh, Hội đồng tư vấn thuế) để hướng dẫn HKD làm thủ tục kê khai đăng ký thuế.Sau khi cấp mã số thuế cho HKD, Đội KK-KTT&TH cập nhật thông tin vào Danh bạquản lý HKD để theo dõi quản lý thuế Đội KK-KTT&TH chuyển danh sách HKDmới đăng ký thuế cho Đội thuế LXP để thực hiện phân loại quản lý thuế và dự kiếndoanh thu để lập bộ, tính thuế
- Trường hợp HKD không có đăng ký kinh doanh, chưa có mã số thuế: Đội thuếLXP có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, cán bộ uỷ nhiệmthu thường xuyên đối chiếu, rà soát địa bàn để nắm lại các HKD thực tế đang hoạtđộng (cả hộ có đăng ký kinh doanh chưa đăng ký thuế và hộ không phải đăng ký kinhdoanh) để hướng dẫn kê khai, thu tờ khai đăng ký thuế và hồ sơ kèm theo của HKD,lập Danh sách và chuyển kèm theo toàn bộ hồ sơ đăng ký thuế của HKD cho Đội KK-KTT&TH để thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, đồng thời cập nhật bổ sungDanh bạ quản lý HKD
2.2.2.2 Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế
Đội thuế LXP tổ chức phát tờ khai thuế cho các HKD, hướng dẫn kê khai vàđôn đốc HKD nộp tờ khai Trường hợp tại địa bàn có thực hiện UNT thuế thì Đội thuếLXP phát tờ khai cho nhân viên UNT, để nhân viên UNT hướng dẫn và đôn đốc HKDnộp tờ khai thuế khoán Đội thuế LXP tiếp nhận tờ khai thuế khoán của HKD (hoặcnhân viên UNT) để vào Sổ và phân loại hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai với
số liệu tính thuế trên Sổ bộ thuế, lập danh sách HKD thay đổi, bổ sung thông tin kêkhai thuế để chuyển cho đội KK-KTT&TH để nhập vào cơ sở dữ liệu ngành thuế
2.2.2.3 Điều tra doanh thu hộ kinh doanh để xác định mức thuế khoán
Điều tra doanh thu nhằm đánh giá sự sai lệch của việc xác định doanh thu vàmức thuế khoán ổn định với thực tế kinh doanh của HKD Việc điều tra doanh thu
Trang 37được đội Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế (TH-NV-DT-PC) căn cứ vàonguồn lực quản lý để lập kế hoạch điều tra doanh thu thực tế của các ngành nghề kinhdoanh trọng điểm trên địa bàn quản lý, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt trướcngày 15 tháng 02 hàng năm Kế hoạch điều tra doanh thu thực tế được lập chi tiết chotừng quý, đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh, số lượng HKD trong mỗi nhómngành nghề trên địa bàn phải thực hiện điều tra doanh thu
Thực hiện kế hoạch điều tra doanh thu, tiến hành lựa chọn danh sách HKD thựchiện điều tra doanh thu: Căn cứ vào kế hoạch điều tra doanh thu đã được phê duyệt,đội TH-NV-DT-PC chủ trì phối hợp với đội KK-KTT&TH lựa chọn các HKD để thựchiện điều tra doanh thu thực tế theo từng quý, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt.Đội TH-NV-DT-PC chủ trì tổ chức thực hiện điều tra doanh thu thực tế của HKD.Việc điều tra có thể thực hiện trực tiếp thông qua việc ghi chép, quan sát các hoạt độngkinh tế phát sinh của HKD, số lượng khách hàng, số lượng hàng hóa dịch vụ mua vào,bán ra… trong một khoảng thời gian nhất định; hoặc có thể thực hiện gián tiếp thôngqua việc trao đổi với chủ HKD, trao đổi với người làm công hoặc khách hàng…, hoặcthông qua việc tìm hiểu, đánh giá các chi phí cố định tối thiểu của hoạt động kinhdoanh như các chi phí điện, nước, tiền lương, thuê nhà… Trên cơ sở đó ước lượngdoanh thu thực tế của HKD Tổng hợp kết quả điều tra trên cơ sở các biên bản điều tradoanh thu thực tế và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu điều tra thực tế và doanhthu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngành nghề trên địa bàn
Kết quả điều tra doanh thu được sử dụng làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệugiúp cho việc xác định mức thuế khoán được sát đúng hơn Kết quả điều tra doanh thuthực tế không phải là kết quả thanh tra, kiểm tra, không sử dụng để ấn định lại tiềnthuế khoán ổn định trong năm của HKD được điều tra doanh thu thực tế Trường hợpđặc biệt, kết quả điều tra doanh thu của HKD có sự sai lệch lớn so với số liệu thực tếđang khoán thuế thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế xem xét, quyết định việc điều chỉnhmức thuế khoán phải nộp của HKD đối với từng trường hợp cụ thể và thông báo choHKD biết
2.2.2.4 Công khai doanh thu, mức thuế dự kiến khoán của hộ kinh doanh
và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế
Trang 38Công khai doanh thu, mức thuế khoán để lấy ý kiến tham gia của mọi người vàhọp Hội đồng tư vấn thuế để lấy ý kiến tham gia về mức doanh thu và mức thuế dựkiến khoán ổn định, nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các HKD Nội dung này baogồm các hoạt động sau:
- Công khai doanh thu, mức thuế khoán của HKD: Đội thuế LXP thực hiệnniêm yết công khai dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp của các HKD để lấy ý kiếncác HKD trong thời gian từ ngày 02 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hàng năm Tài liệuniêm yết công khai bao gồm: Mức doanh thu không phải nộp thuế theo phương phápkhoán đối với từng nhóm ngành nghề tại địa phương; danh sách HKD không thuộcdiện nộp thuế GTGT; danh sách HKD và mức thuế dự kiến phải nộp; địa chỉ nhậnthông tin phản hồi, góp ý về nội dung niêm yết công khai Địa điểm niêm yết côngkhai: Tuỳ theo đặc thù của từng địa phương, việc niêm yết công khai có thể được thựchiện tại những nơi công cộng, thuận lợi cho HKD biết và góp ý Đội thuế LXP phốihợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường để thông báo địa điểm niêm yết cho HKD,
bố trí cán bộ thường trực để tiếp nhận những thông tin, ý kiến phản hồi và giải đápthắc mắc của HKD về nội dung đã niêm yết Các ý kiến phản hồi, góp ý về doanh thu,
số thuế dự kiến của HKD phải được ghi nhận và tổng hợp làm tài liệu xem xét điềuchỉnh khi duyệt bộ
- Tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế xã, phường: Đội thuế LXP tổ chức họptham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường về doanh thu, số thuế dự kiếncủa từng HKD trên địa bàn và các HKD không thuộc diện nộp thuế khoán Nội dungcác cuộc họp lấy ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường phải được lậpthành biên bản trong đó ghi rõ các ý kiến về điều chỉnh doanh thu và số thuế phải nộpcủa từng HKD để làm tài liệu duyệt bộ thuế
2.2.2.5 Lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh
Đội thuế LXP tổng hợp các biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường,tổng hợp ý kiến HKD phản hồi khi niêm yết công khai về doanh thu và tiền thuế phảinộp của các HKD, làm cơ sở điều chỉnh tiền thuế khi duyệt Sổ bộ cho phù hợp Lãnhđạo Chi cục Thuế chủ trì tổ chức cuộc họp với đội KK-KTT&TH, Đội TH-NV-DT-PC
và các Đội thuế LXP để duyệt Sổ bộ thuế ổn định đối với các HKD nộp thuế theophương pháp khoán Nội dung cuộc họp là để rà soát, xem xét điều chỉnh doanh thu và
Trang 39tiền thuế của các HKD trên cơ sở ý kiến phản hồi của các HKD, ý kiến của Hội đồng
tư vấn thuế xã, phường, xem xét tình hình sản xuất kinh doanh và các yếu tố biến độngảnh hưởng đến thu nộp ngân sách, tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu khoán với doanh thuđiều tra thực tế và cân đối giữa các địa bàn với nhau để đảm bảo sự khách quan, côngbằng tương đối giữa các HKD Đội KK-KTT&TH thực hiện điều chỉnh lại doanh thu,tiền thuế phải nộp của các HKD theo kết quả họp duyệt bộ, lập Sổ bộ thuế, in thôngbáo thuế trình Lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt và chuyển cho Đội thuế LXP để giaothông báo thuế đến HKD
2.2.2.6 Tổ chức thu nộp tiền thuế của hộ kinh doanh
Đội thuế LXP căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đôn đốc HKDnộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo thuế Cán bộ Đội thuế LXPthực hiện tuyên truyền, hướng dẫn HKD lưu giữ các Thông báo thuế, Giấy nộp tiền,Biên lai thu thuế… để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và chứng minh việc thựchiện nghĩa vụ thuế của HKD
Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu thuế: Đối với HKD tại khuvực trung tâm, nơi có điểm thu thuế của Ngân hàng Thương mại, Kho bạc thuận lợi,Đội thuế LXP hướng dẫn, đôn đốc HKD nộp thuế tại Ngân hàng, Kho bạc đúng thờihạn quy định; đối với HKD tại các xã xa khu vực trung tâm có phát sinh tiền thuế hàngtháng, hàng quý thì cán bộ thuộc Đội thuế LXP trực tiếp thu thuế và cấp chứng từ thuthuế cho HKD Cán bộ trực tiếp thu thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế
và các khoản thu khác đã thu vào Ngân sách nhà nước
Trường hợp uỷ nhiệm thu thuế: Việc thu nộp thuế đối với trường hợp thuộcdiện uỷ nhiệm thu thuế được thực hiện theo hợp đồng uỷ nhiệm thu, HKD nộp thuếthông qua nhân viên UNT thì Đội thuế LXP có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc nhânviên UNT thực hiện công tác thu nộp tiền thuế, báo soát biên lai và theo dõi nợ thuếcủa UNT
Đội KK-KTT&TH nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế của cán bộ thuếthuộc các Đội thuế LXP hoặc nhân viên UNT để chấm bộ thuế; đối chiếu và xử lý sailệch; theo dõi tình hình thu nộp thuế của HKD
2.2.2.7 Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm thuế đối với hộ kinh doanh
Trong quản lý thuế hiện nay, việc kiểm tra, giám sát hoạt động của HKD cá thể
Trang 40được đặc biệt coi trọng và được thực hiện theo các công việc sau:
- Kiểm tra, phúc tra miễn giảm theo đơn xin nghỉ kinh doanh: Hàng tháng, căn
cứ trên cơ sở đơn xin nghỉ kinh doanh của HKD Đội thuế LXP có trách nhiệm thườngxuyên kiểm tra việc chấp hành của HKD theo nội dung đơn, phối hợp với đội Kiểm tranội bộ tiến hành kiểm tra lại xem trên thực tế, HKD có nghỉ như đơn đã đề nghị haykhông Đối với các HKD cố tình kinh doanh khi đã có đơn xin nghỉ và được sự chấpnhận của cơ quan thuế bằng Quyết định miễn giảm thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành xửphạt vi phạm đối với HKD theo hành vi trốn thuế
- Xử lý HKD nợ đọng thuế: hàng tháng căn cứ vào dữ liệu quản lý của cơ quanthuế Đội thuế LXP có trách nhiệm xác định HKD còn nợ tiền thuế để phối hợp với ĐộiQLN&CCNT, thực hiện đôn đốc HKD chấp hành nộp số tiền thuế còn nợ vào NSNN,củng cố hồ sơ nợ thuế đối với HKD không chấp hành để áp dụng các biện pháp cưỡngchế nợ thuế
2.3 Vai trò, phân loại
2.3.1 Vai trò công tác quản lý thuế
Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò củathuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải ban hành các văn bản quy phạmpháp luật chặt chẽ, phù hợp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cánhân kinh doanh phải thực hiện theo
Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước đã tổ chức ra bộ máy
để quản lý thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bản chất của thuế khôngmang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác khi không có hệthống luật pháp để bắt buộc là điều không thể thực hiện, thậm chí kể cả khi có hệthống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn cố tình không thực hiệnhoặc lợi dụng kẽ hở của chính sách nhằm tư lợi Vì vậy quản lý thuế của các cơ quanchức năng của Nhà nước mang tính pháp lệnh là một tất yếu khách quan trong quản lýkinh tế Quản lý thuế có vai trò hết sức quan trọng, cụ thể là:
- Giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý tài chính của quốc gia, điều tiết vĩ
mô nền kinh tế giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Đây là một trongnhững nội dung quan trọng nhất phát huy tối đa chức năng, vai trò của công tác quản
lý thuế trong phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra, quản lý thuế còn thực hiện một mục