1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên đại dương

112 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công cụ và phương pháp đo lường hiện đại chưa được áp dụng hoặc sử dụng chưa và từng bước ứng dụng“các hệ thống quản trị rủi ro phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực của Ủy ban Basel, tr

Trang 1

VIỆN HÀN LÀM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN NGỌC THẮNG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ : Tài chính-Ngân hàng

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương”

là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu trong luận văn được sử dụngtrung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, cáccông trình nghiên cứu đã được công bố, các websites,… Các giải pháp nêu trongluận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2019

Tác giả Luận văn

Nguyễn Ngọc Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ của mình, ngoài sự nỗ lực, cố gắng củabản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tậpthể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tậntình của các thầy, cô giáo tại Học viện Khoa học- Xã hội, Khoa Kinh tế học, chuyênngành Tài chính- Ngân hàng Đặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của TS

Tô Thị Ánh Dương người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quátrình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các lãnh đạo, các đồng nghiệp tạiNgân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương đã hỗ trợtạo điều kiện trong suốt quá trình học tập, quá trình nghiên cứu và thu thập thôngtin, số liệu phục vụ cho luận văn của tôi

Tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng nhưng do thời gian và khả năng nghiên cứucòn nhiều hạn chế nên luận văn có thể còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sựgóp ý của Quý Thầy Cô

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH i

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC SƠ ĐỒ i

DANH MỤC BIỂU ĐỒ i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ 9

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 9

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 9

1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 10

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 10

1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng 10

1.1.4.1 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 11

1.1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 12

1.1.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 13

1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng 14

1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại theo Basel II 15 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro 15

1.2.2 Các nguyên tắc Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II 15

1.2.2.1 Trụ cột 1 của Basel II – Yêu cầu vốn tối thiểu 16

1.2.2.2 Trụ cột 2 – Thanh tra, giám sát ngân hàng 16

1.2.2.3 Trụ cột 3 của Basel II – Nguyên tắc thị trường và minh bạch thông tin 17

1.2.3 Phương pháp xác định Rủi ro tín dụng theo Basel II 17

1.2.3.1 Phương pháp chuẩn đánh giá Rủi ro tín dụng 18

Trang 6

1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại 19

1.3.1 Khái niệm quy trình quản trị rủi ro tín dụng 19

1.3.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 19

1.3.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 20

1.3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng bằng các mô hình 21

1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 21

1.3.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng thông qua tài trợ rủi ro tín dụng 22

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 22

1.3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng các nhóm nợ 22

1.3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu 23

1.3.3.3 Chỉ tiêu phản ánh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 25

1.3.3.4 Tỷ lệ nợ xử lý rủi ro 26

1.4 Kinh nghiệm về quy trình quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) 26

1.4.1 Quy trình QTRRTD tại VietinBank 27

1.4.2 Bài học kinh nghiệm từ mô hình quản trị rủi ro tín dụng của VietinBank 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG 31

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương (OceanBank) 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của OceanBank 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương 32

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương từ năm 2013 đến năm 2018 33

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương 35

Trang 7

2.2.2 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp 37

2.2.3 Cơ cấu tín dụng theo các ngành kinh tế: 37

2.2.4 Cơ cấu theo kỳ hạn tín dụng 38

2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương từ năm 2013 đến năm 2018 39

2.3.1 Phân loại nợ 39

2.3.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Oceanbank 40

2.4 Thực trạng quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương 41

2.4.1 Quy trình Quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank 41

2.4.1.1 Nhận diện rủi ro tín dụng: 42

2.4.1.2 Đo lường RRTD 43

2.4.1.3 Kiểm soát RRTD 45

2.4.1 Mô hình QTRRTD tại OceanBank 41

2.4.3 Đánh giá thực trạng quy trình QTRRTD tại OceanBank 51

2.4.3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động QTRRTD tại OceanBank 51

2.4.3.2 Kết quả đạt được 53

2.4.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quy trình QTRRTD tại OceanBank 54

Tiểu kết Chương 2 59

CHƯƠNG 3 59

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM 59

3.1 Định hướng phát triển OceanBank và định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank từ nay đến năm 2025 59

3.1.1 Định hướng phát triển OceanBank từ nay đến năm 2025 60

3.1.2 Định hướng QTRRTD tại OceanBank từ nay đến năm 2025 61

Trang 8

3.2.1 Hoàn thiện việc nhận diện rủi ro tín dụng 61

3.2.1.1 Xây dựng chính sách QTRRTD phù hợp 62

3.2.1.2 Phát triển hệ thống thông tin tín tín dụng nội bộ 64

3.2.2 Hoàn thiện đo lường rủi ro 64

3.2.2.1 Đo lường RRTD theo phương pháp định tính 65

3.2.2.2 Đo lường RRTD theo phương pháp lượng hóa 67

3.2.3 Hoàn thiện kiểm tra và giám sát tín dụng 69

3.2.3.1 Kiểm soát chặt chẽ trong các giai đoạn trước, trong và sau cho vay 70

3.2.3.2 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 71

3.2.4 Hoàn thiện xử lý, tài trợ rủi ro tín dụng 71

3.2.4.1 Hoàn thiện mô hình xử lý rủi ro tín dụng

76 3.2.4.2 Thường xuyên đánh giá lại giá trị TSBĐ 76

3.2.4.3 Trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ quá hạn theo đúng quy định 77 3.3 Kiến nghị chính sách 77

Tiểu kết chương 3 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank giai đoạn từ năm 2013 đến

năm 2018 33

Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo kỳ hạn tín dụng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018 38

Bảng 2.3: Quy định xếp hạng khách hàng OceanBank 44

Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ xấu của OceanBank từ năm 2013 đến năm 2018 51

Bảng 2.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD từ năm 2013 đến năm 2016 51

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo kỳ hạn tín dụng 39

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo nhóm nợ 40

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mô hình xếp hạng nội bộ 18

Hình 1.2: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank 27

Hình 2.1: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank hiện nay 48

Hình 3.1: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II 65

Hình 3.2: Mô hình 6C 66

Hình 3.3: Mô hình quy trình quản trị rủi ro tín dụng đề xuất 73

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình Quản trị rủi ro tín dụng 20

Trang 10

Sơ đồ 3.1: Các cấu phần QTRR chủ yếu 62

Sơ đồ 3.2: Định giá khoản vay trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ (IRB) 68

Sơ đồ 3.3: Các bước thực hiện trong QTRRTD được đề xuất 74

DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 01 Phiếu khảo sát về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank……… .….84

Phụ lục 02: Kết quả khảo sát ý kiến về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank……… 87

Phụ lục 03: Quy trình cấp tín dụng tại OceanBank 90

Phụ lục 04: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHTM TNHNN MTV Đại Dương 94

Phụ lục 05: Kết quả kinh doanh theo từng loại hình hoạt động 95

Phụ lục 06: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp của OceanBank giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018 96

Phụ lục 07: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo nhóm nợ trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018 99

Trang 11

15 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

17 OceanBank Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành

viên Đại Dương (tên cũ là Ngân hàng TMCP Đại Dương)

Trang 12

31 CAR Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu

32 ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

33 ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

34 RRTD Rủi ro tín dụng

35 QTRR Quản trị rủi ro

36 QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

An toàn, hiệu quả và bền vững là mục tiêu mà mọi ngân hàng đều hướng tới.Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng luôn gắn với rủi ro Các ngân hàng cần đánh giácác cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro-lợi ich nhằm tìm ra những cơ hộiđạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro có thể chấp nhận Ngân hàng sẽhoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và có thể kiểm soátđược, đồng thời nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lựctín dụng của ngân hàng

Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều loại rủi

ro, trong đó rủi ro tín dụng luôn dành được sự quan tâm lớn nhất Năng lực quản trịrủi ro còn yếu kém trong môi trường kinh doanh nhiều rủi ro (năng lực tài chính,khả năng cạnh tranh còn hạn chế; hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời khôngtương xứng với mức độ gia tăng rủi ro và quy mô hoạt động) đã khiến cho các ngânhàng Việt Nam phải đối mặt với mức độ rủi ro tín dụng không nhỏ Tại nhiều ngânhàng, chất lượng tài sản có thấp, tỷ lệ nợ xấu cao, hệ số an toàn vốn chưa đạt mứcchuẩn 8% theo thông lệ quốc tế

Khung quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó cóOceanBank, mới ở giai đoạn sơ khai khi mà các ngân hàng mới chỉ bắt đầu xem xétlại cơ cấu quản trị rủi ro của mình Bên cạnh đó, mô hình tổ chức quản lý rủi ro củacác ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam hiện nay chưa thực sự hiệu quả vàchưa phù hợp (về chức năng, nhiệm vụ) với thông lệ quốc tế Một ngân hàng hoạtđộng kinh doanh hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và có hệ thống quản trị rủi rođồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp sẽ đảm bảo cho sự tăng trưởng tín dụng an toàn

và bền vững Chính vì vậy, để có một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả cần phải cómột quy trình quản trị rủi ro chặt chẽ, đồng bộ và thực hiện theo chuẩn mực củathông lệ quốc tế Tuy nhiên, quy trình quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam chủyếu mới tập trung vào khâu xác định rủi ro (đây là khâu đầu tiên trong quy trìnhquản trị rủi ro), trong khi các khâu quan trọng khác như đo lường rủi ro, giảm thiểurủi ro hay giám sát rủi ro vẫn còn hạn chế Hơn nữa, hệ thống NHTM Việt Nam chủyếu mới sử dụng các công cụ và phương pháp đo lường rủi ro truyền thống, các

Trang 14

công cụ và phương pháp đo lường hiện đại chưa được áp dụng hoặc sử dụng chưa

và từng bước ứng dụng“các hệ thống quản trị rủi ro phù hợp với các nguyên tắc,

chuẩn mực của Ủy ban Basel, trong đó tập trung vào các hệ thống quản trị rủi ro

thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp; phát triển các

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi

ro phù hợp với thông lệ quốc tế và mức độ rủi ro tín dụng; nâng cao năng lực đánh

giá, thẩm định tín dụng và quản lý, giám sát rủi ro tín dụng của Tổ chức Tín dụng”

sẽ là nhiệm vụ trọng tâm của nhiều NHTM trongờigianth tới (Công văn số

1601/NHNN-TTGSNH ngày 17/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước về việc triển khai

thực hiện quy định an toàn vốn theo Basel II tại Việt Nam)

Tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương

(tên cũ là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương-Oceanbank), do hoạt động

quản trị rủi ro nói chung, quản trị rủi ro tín dụng nói riêng yếu kém khiến cho nợ

xấu tăng cao, bị mất vốn chủ sở hữu, nên ngày 25/4/2015, Ngân hàng Nhà nước

(NHNN) đã mua lại Oceanbank với giá không đồng (0 đồng) và cử Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) hỗ trợ điều hành Thực

tiễn hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đại Dương cho thấy, công tác quản trị rủi ro tín

dụng, trong đó có việc xây dựng và thực hiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng mặc

dù đã được Ngân hàng quan tâm, nhưng quy trình quản trị rủi ro tín dụng chưa được

nhận diện, đo lường, kiểm soát, và xử lý rủi ro tín dụng một cách hệ thống, và chặt

chẽ theo thông lệ quốc tế Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra đối với Oceanbank

là phải xây dựng và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động quản trị rủi ro

Về mặt lý thuyết, tại Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản

trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, tuy nhiên, chưa có công trình nào

nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về quy trình quản trị rủi ro tín dụng- một

Trang 15

nội dung quan trọng đảm bảo hoạt động quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả Bởi

vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương” có ý

nghĩa khoa học về mặt lý luận và thực tiễn Xuất phát từ những lý do đó, Tôi chọn

đề tài này để thực hiện Luận văn Thạc sỹ

2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng, điển hình

là các công trình sau:

H.Greuning & S.Bratanovic là đồng tác giả cuốn sách " Phân tích rủi ro

ngân hàng: Khung đánh giá công tác quản trị và rủi ro tài chính – Analyzing Banking Risk, A framework for Assessing Corporate Governence and Financial Risk", tái bản lần thứ ba, năm 2009 Nghiên cứu cung cấp một cách nhìn tổng quan

về việc phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.Trong lần tái bản này, các tác giả đã làm rõ một số nhân tố đánh giá về năng lựcquản trị rủi ro tín dụng như năng lực quản trị rủi ro tín dụng theo khoản cấp tíndụng, năng lực QTRRTD theo danh mục tín dụng, phân tích nhân tố năng lực vốn,tài chính, các tác động của nhân tố này đối với năng lực QTRRTD của ngân hàngthông qua yêu cầu về vốn quy định chi tiết theo các chuẩn mực Basel II Ngoài ra,nhân tố về năng lực quản trị điều hành với việc xây dựng các khung quản trị rủi rochung và chi tiết theo mục tiêu của mỗi ngân hàng, vai trò của bộ phận kiểm tra,kiểm toán nội bộ Các tác giả phân tích rằng, năng lực quản trị điều hành rủi ro tíndụng được đánh giá thông qua các nhân tố như: (i) Quy trình cấp tín dụng có đượctuân thủ hay không; (ii) Các chính sách rõ ràng trong quy trình nội bộ cũng như sổtay hướng dẫn; (iii) Nhân sự đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ thực hiện cácchính sách cấp tín dụng; (iv) Mức độ sẵn có, kịp thời của thông tin trong suốt quátrình xét duyệt, cấp và quản lý tín dụng Tuy nhiên, nội dung đánh giá năng lựcQTRRTD chỉ được nêu một cách khái quát chung với ba nhân tố: quy trình cấp tíndụng, con người và thông tin, chưa có sự đánh giá cụ thể về chính sách chiến lược,

cơ sở hạ tầng tin học và các công cụ đo lường rủi ro tín dụng là những thành phầnquan trọng khi xây dựng và nâng cao năng lực QTRRTD cho các NHTM

Trang 16

Cuốn sách ‘Mô hình rủi ro, đánh giá và quản trị - Risk modelling,

assessment, and management’, tái bản lần thứ 4, năm 2016, của Y.Y Haimes Cuốn

sách gồm hai phần: (i) Phần 1: Lý thuyết căn bản về mô hình rủi ro, đánh giá rủi ro

và quản trị rủi ro tín dụng; (ii) Phần 2 : Nâng cao về mô hình rủi ro, đánh giá rủi ro

và quản trị rủi ro tín dụng Các công cụ quản trị rủi ro, đo lường rủi ro, đánh giá rủi

ro từ mức cơ bản đến nâng cao Nghiên cứu bổ sung một trong những nhân tố quantrọng về năng lực QTRRTD: Năng lực các công cụ đo lường rủi ro tín dụng Đề racách thức xác định rủi ro, đo lường; mô hình và cách thức ra quyết định

Cuốn sách “Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, phân bổ vốn và đo lường

hoạt động - Internal Credit risk Models, Capital Allocation and Performance Measurement”, năm 2005, của Micheal Ong, đã nghiên cứu chi tiết về cách thức

tiếp cận, xây dựng mô hình xếp hạng/đánh giá tín dụng Nêu rõ ý nghĩa và các cấu

thành rủi ro tín dụng, các phương pháp đo lường khả năng không trả được nợ; xâydựng mô hình đo lường rủi ro tín dụng; các cách tiếp cận mô hình xếp hạng nội bộtrong việc đánh giá rủi ro tín dụng (mô hình Monte Carlo, RAPM, RAROC) Các

mô hình đo lường rủi ro tín dụng nhằm xây dựng và quản lý danh mục tín dụng vàxác định tổn thất dự kiến/không dự kiến cho các ngân hàng, từ đó đưa ra các quyếtđịnh phân bổ nguồn vốn và xếp hạng của ngân hàng

Các chuẩn mực về Basel được ra đời từ những năm 1988, qua nhiều lầnchỉnh sửa, điều chỉnh, cải tiến phù hợp từ Basel I, Basel II và Basel III Trên bìnhdiện quốc tế, hệ thống ngân hàng đang dần đưa các ứng dụng của Basel vào quản trịrủi ro, đánh giá vào nâng cao năng lực quản trị rủi ro Các nghiên cứu, bài viết vềviệc ứng dụng Basel nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro, quản trị rủi ro tín dụng

có các nghiên cứu điển hình sau:

Balthazar L (2006), trong nghiên cứu "Từ hiệp ước vốn Basel I đến III, sự

tích hợp các cấp độ của mô hình rủi ro trong các quy định ngân hàng – From Basel

I to III, the integration of State-of-art risk modeling in Banking regulation" đã phân

tích cụ thể các yêu cầu theo chuẩn mực Basel trong công tác quản trị rủi ro, nănglực quản trị rủi ro đánh giá theo thông lệ chung, cũng như theo Basel; sự tích hợpcủa các quy định này với các quy định thực tế tại ngân hàng Đây là một nghiên cứutổng hợp về các chuẩn mực Basel (từ 1 đến 3), song mới chỉ dừng lại ở việc phân

Trang 17

tích các lý thuyết, các yêu cầu của Basel, và đề xuất một số phương thức tiệm cận Basel II nhằm nâng cao năng lực QTRRTD cho các ngân hàng.

Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có không ít các công trình khoa học vềQTRRTD tại các NHTM, điển hình là một số công trình sau:

- Luận án tiến sĩ (2017)“Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng theo thông

lệ quốc tại NHTM Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh Luận án phân tích

thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM và đề xuất các giảipháp để nâng cao năng lực QTRRTD tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Tuynhiên, Luận án này đi sâu phân

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2014) “Việc áp dụng những tiêu

chuẩn an toàn hoạt động và quản lý rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Hoàng Huy Hà

nghiên cứu về thực trạng quản trị rủi ro và việc áp dụng Basel II vào hoạt độngQTRR trong hệ thống NHTM Việt Nam

- Luận văn Thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Đại Dương” của tác giả Đặng Thị Thu Hà (2015) nghiên cứu về thực trạng

quản lý rủi ro tín dụng tại OceanBank, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cườngQTRRTD trong hoạt động kinh doanh của OceanBank Tuy nhiên, trong Luận vănnày thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của OceanBank mới chỉ được đề cập tới giaiđoạn trước năm 2015, đồng thời chưa đi sâu phân tích về quy trình quản trị rủi ro tíndụng tại NHTM nói chung, tại OceanBank nói riêng

Như vậy, có thể nói, chưa có nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống và toàndiện về quy trình QTRRTD và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trìnhQTRRTD tại OceanBank kể từ khi OceanBank chuyển đổi mô hình sang Ngân hàng

Thương mại trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện

quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương” có ý nghĩa khoa học về mặt lý luận và thực tiễn.

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) nói

Trang 18

tích, đánh giá thực trạng quy trình QTRRTD tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệmhữu hạn (TNHH) Một thành viên Đại Dương (OceanBank) nhằm đưa ra các giảipháp để hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank, qua đó gópphần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, Đề tài có những nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng nói chung, quy trình quản trị rủi ro tín dụng nói riêng trong hoạt động ngân hàng thương mại

- Nghiên cứu kinh nghiệm của Vietinbank trong quản trị rủi ro tín dụng nóichung, trong thực hiện quy trình QTRRTD nói riêng, từ đó rút ra bài học choOceanBank

- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương (OceanBank)trong giai đoạn từ 2013 đến năm 2018

- Để xuất các giải pháp và đưa ra các kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện quytrình quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank, qua đó góp phần nâng cao hiệu quảquản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và quytrình quản trị rủi ro tín dụng tại Oceanbank

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận văn nghiên cứu những nội dung cơbản về quản trị rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung, tại OceanBank nói riêng Luận văn tập trung trảlời 3 câu hỏi sau: (1) Thực trạng quy trình QTRRTD tại OceanBank trong giai đoạn2012-2018 như thế nào? (2) Tại sao phải hoàn thiện quy trình QTRRTD tạiOceanBank? và (3) Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện quy trình QTRRTD tạiOceanBank trong bối cảnh hiện nay?

Trang 19

động quản trị rủi ro tín dụng và quy trình QTRRTD tại OceanBank và kinh nghiệmthực tiễn về QTRRTD của Vietinbank (ngân hàng chịu trách nhiệm hỗ trợOceanbank trong quản trị điều hành).

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng QTRRTD

và quy trình QTRRTD tại OceanBank trong giai đoạn 2013-2018 vì đây là giai đoạnchuyển đổi mô hình hoạt động của OceanBank; các giải pháp được đề xuất trongLuận văn có tầm nhìn đến 2025

Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng phương pháp luận và cácphương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp luận: Luận văn nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về hoạt

động của ngân hàng thương mại, các lý thuyết cơ bản về quản trị rủi ro nói chung vàQTRRTD nói riêng Đồng thời, các thông lệ quốc tế, các quy định, quy trình của Ủyban Giám sát Ngân hàng (Basel II) sẽ là cơ sở để luận văn phân tích thực trạngQTRRTD tại Oceanbank và đưa ra các giải pháp, cũng như các khuyến nghị chínhsách đối với Ngân hàng trong thời gian tới

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp

phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và phương pháp điều tra, phỏng vấn chuyêngia để làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng nói chung, quy trình quản trị rủi rotín dụng nói riêng tại OceanBank trong giai đoạn 2013-2018 Cụ thể, tác giả đã thựchiện khảo sát, phỏng vấn trực tiếp 50 cán bộ thuộc các phòng, ban thuộc Khối rủiro; Khối bán lẻ; và Khối khách hàng doanh nghiệp tại Oceanbank về hoạt động tíndụng, rủi ro tín dụng, QTRRTD và quy trình QTRRTD (xem [[Phụ lục 1, tr 84], tr84] và [[Phụ lục 2, tr 87])

- Nguồn dữ liệu được thu thập chủ yếu từ:

 Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước; Báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại

 Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng và công tác quản trịrủi ro tại các ngân hàng thương mại được kế thừa có chọn lọc từ các nghiên cứutrước đây, …

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập dựa vào phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Trang 20

phỏng vấn các phòng ban thuộc Khối rủi ro; khối bán lẻ; khối khách hàng doanhnghiệp tại Oceanbank về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, QTRRTD và quy trìnhQTRRTD (xem [[Phụ lục 1, tr 84], tr 84] và [[Phụ lục 2, tr 87]),

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, hình,danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của Luận văn được thểhiện ở ba chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và quy trình quản trị rủi ro tín dụngtại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện quy trình quảntrị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Theo H Greuning và S Brantanovic (2009), tín dụng có nghĩa là sự tínnhiệm, tin tưởng lẫn nhau Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng

và chủ thể khác trong nền kinh tế như tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Tín dụngngân hàng vẫn mang bản chất chung của quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượnhoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Cùng với sự phát triển của côngnghệ ngân hàng, tín dụng ngân hàng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của

nó đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia nói riêng và kinh tế toàn cầu nóichung

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, tín dụng được định nghĩa là

“Việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết chophép sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc cóhoàn trả bằng nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Như vậy, theo tác giả, “Tín dụng là quan hệ vay, mượn có hoàn trả gốc và

lãi sau một thời gian đã cam kết”.

Thực tế trong quá trình kinh doanh hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng(RRTD) là một đặc điểm luôn tồn tại của hoạt động tín dụng

Theo J.Bessis (1998)1, rủi ro tín dụng được định nghĩa là “Khoản lỗ tiềm

tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản tín dụng của ngân hàng không thể thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”.

Theo Basel II2, “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối

tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”, Basel II đưa ra

một số nguyên nhân dẫn đến RRTD trong đó bao hàm khái niệm về rủi ro: Một là,

1Nguồn: J.Bessis (1998), Risk Management in Banking, John Wiley&Son

2Nguồn: Basel Committee on Baking Supervision (2010)

Trang 22

các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn theo quy định (thời gian thanh toán

nợ đối với khách hàng doanh nghiệp là 90 ngày, khách hàng cá nhân có thể là 90

ngày hoặc hơn nhưng không quá 180 ngày); Hai là, khách hàng vay không có khả

năng thanh toán nghĩa vụ trả nợ Các ngân hàng được khuyến nghị nên tự xây dựngcho mình khái niệm RRTD phù hợp với điều kiện và hoản cảnh của quốc gia cũngnhư các tổ chức tài chính

Tại Việt Nam, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của

Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt

động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Từ nhiều định nghĩa khác nhau, tác giả tóm lược định nghĩa về rủi ro tín dụng

như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là rủi ro do bên được cấp tín

dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết đã ký với ngân hàng”.

1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại

Theo giáo trình “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” năm 2010 củatác giả Nguyễn Văn Tiến:

“RRTD là một rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Rủi ro đượcphát sinh khi mà Ngân hàng không thu được toàn bộ gốc và lãi của khoản vay hoặcviệc trả gốc lãi của khách hàng vay vốn không đúng thời gian đã cam kết trong hợpđồng tín dụng”

Các đặc điểm của RRTD:

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng dùngvốn huy động từ các cá nhân, tổ chức để chuyển giao vốn đến các khách hàng cầnvay vốn Nguyên nhân tạo nên RRTD là từ phía khách hàng, khi khách hàng sửdụng vốn vay không hiệu quả hoặc sai mục đích dẫn tới việc trả lãi và gốc của khoản vay không đúng thời hạn/hoặc không có khả năng trả nợ như cam kết

- Rủi ro tín dụng mang tính đa dạng và phức tạp: Đó là do sự đa dạng và phức tạp từ nguyên nhân gây ra và do sự đa dạng hóa danh mục cho vay của Ngân hàng

- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Do tính chất của thông tin bất cân xứng nêntrong hoạt động tín dụng luôn ẩn chứa những rủi ro Chính vì vậy RRTD chỉ có thểphòng ngừa và hạn chế chứ không thế triệt tiêu hoàn toàn, RRTD là yếu tố tất yếu

Trang 23

tồn tại trong hoạt động tín dụng ngân hàng.

- Rủi ro tín dụng mang tính bị động

- Rủi ro tín dụng mang tính đa dạng và phức tạp

- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng

 Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh, RRTD được phân thành: rủi ro giao dịch

- Rủi ro chủ quan: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do lỗi của ngân hàng hoặc của khách hàng hoặc của cả hai bên

1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới RRTD trong hoạt động ngân hàng bao gồm:nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân từ phía ngân hàng và nguyên nhân từmôi trường bên ngoài

1.1.4.1 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài

Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý trong nước

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng tác động trực

tiếp đến hoạt động của ngân hàng Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì cácdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và có khả năng trả nợ Ngược lại, khi nền

Trang 24

kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định làm cho các doanh nghiệp gặp rấtnhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảmsút, hàng hoá bị ứ đọng Dẫn tới việc các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng vốn vaykhông hiệu quả và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các chủ thể vay vốn.

Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng tác động trựctiếp đến hoạt động của ngân hàng Chính phủ sẽ đưa ra các chính sách vĩ mô trongtừng thời kỳ khác nhau để phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và buộc cácngân hàng đóng vai trò là các định chế tài chính phải tuân theo

- Môi trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân,… phát triển và mở rộngsản xuất kinh doanh Ngược lại, các chủ thể luôn phải phát triển trong điều kiệnchiến tranh, cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan… dẫn đến việckìm hãm sản xuất, nguồn vốn không được lưu thông và khả năng rủi ro trong hoạtđộng tín dụng Ngân hàng là rất cao

- Môi trường pháp lý: để phát triển đất nước theo đúng mục tiêu đã đề ra, Nhà

nước sẽ đưa ra các văn bản pháp luật để đưa các chủ thể trong nền kinh tế đi đúngtheo hành lang pháp lý đã đưa ra Môi trường pháp lý sẽ tác động trực tiếp và mạnh

mẽ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp, hộ giađình, cá nhân,…

Hộinhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến kinhdoanh kinh tế Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế trongnước, nhưng mặt khác nó lại tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt Các chủ thể vay vốn nếukhông có những phản ứng kịp thời với sự thay đổi của thị trường quốc tế thì sẽ khókhăn trong cạnh tranh thị phần, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

1.1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Rủi ro từ thông tin bất cân xứng

Trong các nguyên nhân gây nên RRTD cho ngân hàng, nguyên nhân chủ yếuchính là từ thông tin bất cân xứng Rủi ro về thông tin bất cân xứng xảy ra khi cácthông tin liên quan tới khoản vay mà các bên nắm bắt được là không tương đương

Trang 25

nhau Cụ thể, các chủ thể sử dụng vốn từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng là đốitượng nắm rõ và đầy đủ thông tin nhất về khả năng trả nợ cũng như tình hình sửdụng vốn thực tế của khoản vay đang vay tại TCTD.

Rủi ro do thông tin bất cân xứng gồm có hai loại: lựa chọn đối nghịch và rủi rođạo đức

- Lựa chọn đối nghịch: những chủ thể đi cần vốn thường là những chủ thể sẵn

sàng đối đầu với những rủi ro của thị trường Nói cách khác, họ sẵn sàng đồng ý vớicác điều kiện của khoản vay để phục vụ phương án/dự án kinh doanh của mình Rủi

ro lựa chọn đối nghịch được phát sinh ngay sau khi ngân hàng phê duyệt cấp tíndụng đối với khoản vay và ký kết hợp đồng tín dụng đối với khách hàng

- Rủi ro đạo đức: rủi ro đạo đức có thể phát sinh trước hoặc sau khi ký kết hợp

đồng tín dụng Để được vay vốn, khách hàng có thể cung cấp những hồ sơ giả hoặc

cố tình lừa ngân hàng về các điều kiện tài chính và tài sản bảo đảm của mình; hoặcsau khi được cấp tín dụng khách hàng sử dụng vốn không đúng như cam kết tronghợp đồng tín dụng Đây là nguyên nhân dẫn tới tổn thất vốn cao trong hoạt động củangân hàng

Rủi ro từ khả năng tài chính của khách hàng

Bên cạnh thông tin bất cân xứng, những hạn chế hoặc thiểu hiểu biết về khảnăng tài chính của chính chủ thể vay vốn cũng sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn vay và khả năng trả nợ của khách hàng

1.1.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Rủi ro tín dụng do chính sách của Ngân hàng chưa hợp lý

Hầu hết các NHTM đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu Do đó, trongtừng thời kỳ kinh tế, ngân hàng chỉ tập trung nguồn vốn tín dụng vào một số ítkhách hàng, ngành nghề chính Nếu ngân hàng có đưa ra được các chính sách phùhợp với điều kiện của thị trường thì lại gây khó khăn cho các chủ thể vay vốn và cóthể ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng

Rủi ro tín dụng từ việc thực hiện quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ

Các chuyên viên tín dụng trong Ngân hàng không cẩn thận trong khâu đánh giá thông tin, thẩm định tín dụng và công tác kiểm tra việc sử dụng vốn vay hay

Trang 26

những yếu kém trong việc thực hiện các bước Điều này dẫn tới việc không theo sátkhoản vay và không nắm bắt được kịp thời những thay đổi tiêu cực của khoản vay

để đưa ra các biệp pháp xử lý kịp thời

Rủi ro tín dụng do năng lực chuyên môn hạn chế và đạo đức của cán bộ tín dụng và các cấp quản lý của ngân hàng có vấn đề dẫn đến các quyết định cho vay

được thực hiện không đúng với chính sách tín dụng của ngân hàng

1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

RRTD từ các khoản cấp tín dụng phát sinh sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả gốc

và lãi của Ngân hàng Ngân hàng sẽ bị thiệt hại về mặt tài chính khi không thu hồiđược vốn và lãi của khoản vay Trong trường hợp khách hàng tất toán được toàn bộgốc và lãi vay cộng với phần lãi phạt do quá hạn thì cũng ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính của Ngân hàng, do Ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro và mất đinhững có hội đầu tư vào các dự án/phương án khả thi khác

Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

Nguồn vốn từ các khoản cấp tín dụng của ngân hàng chủ yếu được huy động

từ các chủ thể trong nên kinh tế có nguồn vốn dư thừa Chính vì vậy, RRTD sẽ ảnhhưởng tới việc hoàn trả tiền gửi, khả năng thanh toán của ngân hàng Nếu RRTDquá cao có thể làm ngân hàng mất tính thanh khoản tạm thời hoặc phá sản

Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng là một tiêu chí để đanh giá hoạt động củaNgân hàng có hiệu quả hay không Khi Ngân hàng không kiểm soát được rủi ro tíndụngsẽ làm giảm uy tín và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của của ngân hàng.Đây là một vấn đề rất nguy hiểm khi khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽkhông gửi tiền vào Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản tiền đãgửi Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động vốn, làm giảm quy mô hoạt độngcủa Ngân hàng NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các ngân hàngđối tác,nên rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng khi cần thiết

Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng

Ngân hàng gặp RRTD có thể làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối với những

Trang 27

người gửi tiền Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơhội đầu tư có lợi hơn ở một ngân hàng khác Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi cóquá nhiều người đến rút tiền về dẫn đến sự mất thanh khoản và trầm trọng hơn cóthể dẫn đến phá sản của ngân hàng.

Hậu quả của sự phá sản ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phải gánhchịu mà nó còn liên quan đến các ngân hàng đối tác Điều này sẽ tạo ra một phảnứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng khác ảnh hưởng tiêucực đến toàn bộ nền kinh tế Chính điều này gây ta những rối loạn về an ninh, chínhtrị, xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quả khác như: Thất nghiệp, lạm phát, tệnạn xã hội nảy sinh Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ những RRTDcủa NHTM

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị nói chung theo tiếng Anh là "Management" vừa có nghĩa là quản lý,vừa có nghĩa là quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị.Tuy nhiên, khi dùng từ, chúng ta coi thuật ngữ quản lý gắn liền với với quản lý Nhànước, quản lý xã hội, tức là quản lý ở tầm vĩ mô Còn thuật ngữ quản trị thườngdùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp, ngân hàng

Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, theo Altman (2003), quản trị rủi rotín dụng (QTRRTD) là nhu cầu cấp thiết bởi sự tồn tại và phát triển của một ngânhàng phụ thuộc đáng kể vào chất lượng tín dụng QTRRTD nhằm đảm bảo rằng hệthống đó hoạt động hiệu quả, kịp thời nhận biết các rủi ro phân tích và định lượngđược rủi ro, để trên cơ sở đó sử dụng các công cụ, biện pháp phù hợp Do vậy,QTRRTD có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản trị kinh doanh của ngân hàngNhư vậy, theo tác giả, “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng thươngmại thực hiện liên tục và đồng bộ các bước từ nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro,quản lý và giám sát rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, nhằm hạn chế những rủi

ro tín dụng trong ngân hàng ở mức thấp nhất” Hoạt động quản trị rủi ro đóng vaitrò then chốt nhằm đảm bảo sự an toàn, ổn định và hiệu quả cho mỗi ngân hàng

1.2.2 Các nguyên tắc Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II

Trang 28

Hiệp ước Basel II được xây dựng trên cơ sở vững chắc của ba trụ cột Trụ cột I

là các quy định về vốn, ngoài rủi ro tín dụng đã kết hợp cả rủi ro hoạt động và rủi rothị trường vào công thức tính vốn tối thiểu Cách thức đo lường các loại rủi ro đượcxây dựng và hướng dẫn chi tiết Trụ cột II liên quan đến hoạt động thanh tra giámsát và trụ cột III là các nguyên tắc thị trường và minh bạch thông tin để đảm bảo antoàn trong hoạt động ngân hàng

1.2.2.1 Trụ cột 1 của Basel II – Yêu cầu vốn tối thiểu

Tương tự như Basel I, Basel II vẫn quy định mức vốn an toàn tối thiểu (CAR)

là 8%, được xác định như sau:

Vốn cấp II (bốn bổ sung) bao gồm: Lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sảnđánh giá lại, các khoản dự phòng rủi ro và các khoản nợ thứ cấp Do đó, trái phiếuchuyển đổi cũng được coi là vốn cấp II

Tài sản có rủi ro (RWA): Ngoài rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường đã đượcquy định tại Basel I, Basel II đã bổ sung thêm rủi ro hoạt động vào công thức tính.RWA (Rủi ro tín dụng) = Tài sản * hệ số rủi ro

K: vốn yêu cầu tối thiểu đối với từng loại rủi ro

1.2.2.2 Trụ cột 2 – Thanh tra, giám sát ngân hàng

Với trụ cột này, Basel II nhấn mạnh ba nguyên tắc chủ yếu của công tác kiểmtra giám sát như sau:

Nguyên tắc 1: Các ngân hàng cần có một quy trình đánh giá mức độ vốn nội

bộ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược duy trì mức vốn tối thiểu

Trang 29

Trong nội dung này, quản lý ngân hàng phải gánh trách nhiệm cơ bản đối với việckhẳng định rằng ngân hàng có vốn đủ để hỗ trợ các rủi ro xảy ra Quá trình quản lýrủi ro ngân hàng bao gồm các nội dung: Giám sát quản lý của ban giám đốc và cấpcao; đánh giá vốn an toàn, đánh giá về rủi ro toàn diện, thanh tra và báo cáo, kiểmsoát nội bộ.

Nguyên tắc 2: Các tổ chức giám sát cần rà soát, kiểm tra và đánh giá lại quy

trình đánh giá về yêu cầu vốn nội bộ và chiến lược của ngân hàng, cũng như khảnăng của họ để thanh tra và khẳng định sự tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu Các tổ chứcgiám sát cần được thực hiện hành động giám sát phù hợp Nội dung giám sát cầnkiểm tra như sau: Kiểm tra tính đầy đủ vốn của các đánh giá rủi ro, đánh giá về tínhđầy đủ vốn, đánh giá về môi trường kiểm toán, kiểm tra giám sát về sự tuân thủ cáctiêu chuẩn tối thiểu, đáp ứng giám sát

Nguyên tắc 3: Các tổ chức giám sát sẽ tìm cách thâm nhập vào những giai

đoạn đầu tiên để ngăn mức vốn giảm xuống dưới mức tối thiểu, và có thể yêu cầusửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu theo quyđịnh.Các tổ chức giám sát sẽ tìm cách thâm nhập vào những giai đoạn đầu tiên đểngăn cản mức vốn giảm xuống dưới mức tối thiểu và có thể yêu cầu thay đổi ngaylập tức nếu mức vốn không duy trì trên mức tối thiểu

1.2.2.3 Trụ cột 3 của Basel II – Nguyên tắc thị trường và minh bạch thông tin

Basel II đưa ra nguyên tắc minh bạch chung: Các ngân hàng cần có chính sách

về tính minh bạch được hội đồng quản trị thông qua Chính sách này phải thể hiện

rõ cách tiếp cận của ngân hàng đối với việc xác định sự minh bạch nào và kiểm soátnội bộ nào sẽ thực hiện theo quá trình minh bạch, thể hiện rõ các mục tiêu và chiếnlược dành cho việc công khai hóa các thông tin về thực trạng tài chính và hoạt độngcủa ngân hàng Ngoài ra các ngân hàng phải xây dựng kế hoạch thực hiện công khaitài chính rõ ràng và một quy trình để đánh giá độ chính xác trong các báo cáo của

họ Đối với từng loại dủi ro riêng biệt, các ngân hàng phải mô tả các mục tiêu vàchính sách quản trị rủi ro

1.2.3 Phương pháp xác định Rủi ro tín dụng theo Basel II

Basel II đo lường và tính toán hệ số rủi ro đối với các khoản mục tài sản trongQTRRTD Có hai phương pháp cơ bản đó là: Phương pháp chuẩn và phương pháp

Trang 30

xếp hạng nội bộ (IRB)

1.2.3.1 Phương pháp chuẩn đánh giá Rủi ro tín dụng

Theo phương pháp chuẩn, tài sản có rủi ro được xác định như sau:

RWA = Tài sản * hệ số rủi ro

Basel II đề cấp đến xếp hạng tín dụng, không áp dụng cho từng hạng mục tàisản mà còn phụ thuộc vào việc tài sản đó được gắn liền với chủ thế được cấp tíndụng như thế nào, uy tín và xếp hạng tín dụng của chủ thể Việc xếp trọng số tùythuộc theo mức độ tín nhiệm xếp hàng tín dụng của chủ nợ (từ AAA đến dưới B-).Basel II chia nợ thành 5 nhóm có trọng số rủi ro lần lượt 0%, 20%, 50% và 150%

1.2.3.2 Phương pháp xếp hạng nội bộ (IRB)

sát

Hình 1.1: Mô hình xếp hạng nội bộ (IRB)

PD - Xác xuất vỡ nợ: Đo lường khả năng xảy ra rủi ro Tín dụng tương ứngtrong một khoảng thời gian thường là một năm Cơ sở để tính PD là các số liệu vềcác khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợtrong hạn và khoản nợ không thu hồi được

Theo yêu cầu Basel II, để tính toán được xác xuất vỡ nợ trong vòng một nămcủa khách hàng, ngân hàng phải căn cứ vào số liệu dư nợ của khách hàng trongvòng ít nhất là 5 năm trước đó Dữ liệu thu thập được phân theo 3 nhóm sau:

- Nhóm dữ liệu tài chính lên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng

- Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năngnghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành

Trang 31

- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khảnăng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi,… rồi

từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình có sẵn, từ đó tính được xácxuất không trả được nợ của khách hàng

LGD - Thiệt hại do vỡ nợ: Đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợtại thời điểm khách hàng không trả được nợ LGD không chỉ bao gồm tổn thất vềkhoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trảđược nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hànhchính có thể phát sinh như: Chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụpháp lý và một số chi phí liên quan khác

1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm quy trìnhquản trị rủi ro tín dụng

Theo Besis (1998) và Greuning & Brajovic (2003) thì quy trình QTRRTD là

một quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách toàn diện, khoa học và được hệ thống hóa nhằm nhận biết, đo lường, quản lý, kiểm soát rủi ro, và những ảnh hưởng bất lợi từ hoạt động tín dụng Các bước trong quy trình QTRRTD có tính liên tục,

kế thừa, quan hệ chặt chẽ với nhau (dữ liệu đầu ra của một bước sẽ là dữ liệu đầuvào cho bước tiếp theo lựa chọn, thực hiện và phản hồi thông tin) Chi phí vận hành

hệ thống QTRRTD chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí hoạt động ngânhàng, do đó, các NHTM căn cứ vào các quy định chung, xây dựng các quy địnhQTRRTD phù hợp với mục tiêu chiến lược hoạt động, khẩu vị rủi ro, khả năng chấpnhận rủi ro để kiểm soát RRTD

1.3.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Quy trình QTRRTD có bốn bước cơ bản tạo thành chu trình khép kín như sau:(i) Nhận diện RRTD; (ii) Đo đường RRTD bằng các mô hình, (iii) Kiểm soát rủi rotín dụng và (iv) Xử lý RRTD Các hoạt động trong quy trình QTRRTD có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau, kết quả của mỗi bướctrước sẽ là tiền đề cho bướctiếp theo

Trang 32

Nhận diện rủi ro tín dụng

Xử lý RRTD hay tài trợ

RRTD

Đo đường RRTD bằngcác mô hình

Kiểm soát rủi ro tín dụng

Các bước trong nhận diện rủi ro tín dụng:

- Bước 1: Xác định địnhướngh của ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng

- Bước 2: Tiếp cận, thu thập thông tin khách hàng và người có liênvà làmquanviệc với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

- Bước 3: Nhận diện rủi ro quacác rủi rophi tài chính: Tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh thực tế, khả năng và kinh nghiệm quản lý điều hành, chất lượng cán

bộ nhân viên tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, các đối táccủa khách hàng

- Bước 4: Nhận diện rủi ro quacác chỉ số tài chính: Phương án vay vốn, các báo

Trang 33

cáo tài chính, kết hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của khách

hàng…

1.3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng bằng các mô hình

Đo lường RRTD bằng các mô hình là bước tiếp theo sau khi nhận diện được

nguy cơ rủi ro Đo lường RRTD bằng các mô hình nhằm lượng hóa mức độ rủi ro

của khách hàng, từ đó xác định phần bủ RRTD và giới hạn tín dụng an toàn tối đa

đối với từng khách hàng cụ thể, đồng thời để trích lập dự phòng RRTD

Mô hình sử dụng để đo lường RRTD gồm hai loại: Mô hình định tính và mô

hình lượng hóa Tùy thuộc và tình hình thực tế của mỗi ngân hàng mà các ngân

hàng có thể sử dụng một trong hai loại mô hình hoặc đồng thời sử dụng cả hai

Các bước trong đo lường rủi ro tín dụng như sau:

- Bước 1: Nhập liệu,phân tích các chỉ số phi tài chính

- Bước 2: Nhập liệu,hânp tích các chỉ số tài chính

- Bước 3: Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ hoặc các mô hình để lượng RRTD đối với mỗi khoản cấp tín dụng

1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát RRTD là việc sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công cụ,

chiến lược và những quá trình để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn

thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng bằng cách

kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích

Các bước trongkiểm soát RRTD bao gồm:

- Bước 1:Đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng

- Bước 2:Phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD

- Bước 3:Xây dựng chính sách và quy trình tín dụng

- Bước 4: Thiết lập hệ thống báo cáo và kiểm soát hoạt động QTRRTD thường

xuyên và đột xuất giữa các các đơn vị: Đơn vị kinh doanh đến các đơn vị nghiệp vụ

của HO, từ các khối nghiệp vụ HO đến Ban điều hành, và từ Ban điều hành đến Hội

đồng thành viên/Hội đồng quản trị

Trang 34

Các kỹ thuật kiểm soát RRTD gồm:

- Né tránh rủi ro: là biện pháp ngân hàng sử dụng chủ động tránh né rủi ro trướckhi rủi ro xảy ra hoặc NHTM tìm cách loại bỏ các nguyên nhân chính có thể gây raRRTD

- Ngăn ngừa tổn thất: tìm cách giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra

- Giảm thiểu tổn thất: là các biện pháp xử lý sau khi rủi ro xảy ra nhằm giảm tới mức thấp nhất tổn thất do rủi ro gây ra

- Chuyển giao kiểm soát rủi ro

- Đa dạng hóa: các sản phẩm trong ngân hàng để phân tán rủi ro

1.3.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng thông qua tài trợ rủi ro tín dụng

Xử lý RRTD là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất từ hoạt động tín dụng

Các bước trong xử lý RRTD như sau:

- Bước 1: Xử lý RRTD iđốvới các tổn thất đã được lường trước: NHTM có thể

sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng RRTD đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bùđắp tổn thất hoặc sử dụng các công cụ phái sinh như: hợp đồng trao đổi tín dụng,hợp đồng quyền chọn tín dụng, hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro hoặcchứng khoán hóa các khoản vay

- Bước 2:Áp dụng các biện pháp để tài trợ rủi ro, gồm: Xử lý tài sản đảm bảo đểthu hồi nợ, chuyển giao rủi ro, bán nợ gồm bán nợ tham gia và chuyển nhượng nợ,

Trang 35

quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro

và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro hoạt trong hoạt động của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014

sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 02/2013/TT-NHNN, thì các nhóm nợ

được phân chia như sau:

- Nhóm 1- Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ được Tổ chức tín dụng (TCTD) đánh

giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

- Nhóm 2 – Nợ cần chú ý: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu

hồi cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

- Nhóm 3-Nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có

khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được TCTD đánh giá

là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

- Nhóm 4- Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng tổn

thất cao

- Nhóm 5- Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là

không còn khả năng thu hồi, mất vốn

1.3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu

Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) nêu trên, cụ thể được quy định theo khoản 1

điều 10 của thông tư 02/2013/TT-NHNN và thông tư 09/2014/TT-NHNN như sau:

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Trang 36

(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;

(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời giandưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:

- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng;

- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật các tổ chức tíndụng;

(v) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều này

(vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tưnày

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư

Trang 37

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ hai;

(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bốđặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏavốn và tài sản;

(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;

(ix) Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tưnày

Nợ xấu phản ánh đúng nhất chất lượng tín dụng yếu kém của các NHTM.Cách xác địnhỷ ltệ nợ xấu được đo bằng công thức như sau:Tổng nợ xấu

Trang 38

càng nhiều rủi ro Tỷ lệ này thường trong khoảng từ 0% đến 5% Ngoài ra, tỷ lệ

trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4, và 5 lần lượt là 0%, 5%,

20%, 50% và 100% Theo Điều 12, thông tư 02/2013/TT-NHNN, công thức tính số

tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ như sau):

R = max {0, (A - C) } x r ; trong đó:

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm

Ý nghĩa:Nợ xử lý rủi ro là các khoản nợ ngân hàng cần phải xử lý và bù đắp

thông qua quỹ dự phòng RRTD do không đòi được nợ của khách hàng Do đó tỷ lệ

nợ xử lý rủi ro càng cao thì công tác quản lý RRTD của NHTM càng yếu kém

Thông thường, tỷ lệ này ở mức an toàn không vượt quá 2%

1.4 Kinh nghiệm về quy trình quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank)

Năm 2013, VietinBank tiếp tục chuyển đổi mô hình QTRRTD giai đoạn 2 theo

chuẩn Basel II, và là ngân hàng tiên phong trong việc triển khai xây dựng mô hình

QTRRTD ba vòng kiểm soáthay còn gọi là mô hình ba lớp phòng vệ Việc chuyển đổi

mô hình QTRRTD dựa trên ba vòng kiểm soát chặt chẽ giúp ngân hàng giảm thiểu

RRTD

Trang 39

Vòng kiểm soát Vòng kiểm soát thứ hai Vòng kiểm soát

http://www.tinmoi.vn/chuyen-doi-mo-hinh-tin-dung-huong-toi-khach-hang-Hình 1.2: Mô hình Quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank

1.4.1 Quy trình QTRRTD tại VietinBank

Quy trình QTRRTD tại VietinBank gồm 4 bước:

Bước 1: Nhận diện RRTD

Cán bộ kinh doanh (CBKD) sau khi tìm hiểu nhu cầu cấp tín dụng của kháchhàng sẽ hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Saukhi khách hàng cung cấp đủ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, CBKD tiến hành thẩm địnhnhu cầu cấp tín dụng của khách hàng theo 5 tiêu chí: Năng lực pháp lý, năng lực tàichính, phương án vay vốn, tài sản bảo đảm (TSBĐ) và những rủi ro có thể xảy ra docác điều kiện khác Sau khi thẩm định xong, CBKD tiến hành lập tờ trình đề nghịcấp tín dụng đến cấp thẩm quyền phê duyệt

Đối với những khoản vay lớn, khoản vay phức tạp cần cán bộ thẩm định(CBTĐ) độc lập thẩm định lại tờ trình và hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng, đơn vịcấp tín dụng (ĐVCTD) sẽ gửi tờ trình và hồ sơ cấp tín dụng lên phòng Thẩm địnhtheo quy định của VietinBank

Sau khi khoản cấp tín dụng được phê duyệt, CBKD chuyển tòa bộ hồ

sơ cấp tín dụng và phê duyệt cho phòng kế toán để thực hiện kiểm soáttính đầy đủ và chính xác của hồ sơ, kiểm soát chứng từ chứng minhnhu cầu sử dụng vốn trước khi thực hiện giải ngân, CBKD sẽ tiếp tục

Trang 40

khách hàng định kỳ sau khi giải ngân.

Bước 2: Đo lường RRTD

Hiện nay, VietinBank đã xây dựng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội

bộ (XHTDNB) để chấm điểm khách hàng, đánh giá phân loại khách hàng phù hợp.Ngoài ra, VietinBank đã ký kết hợp đồng “Dịch vụ tư vân xây dựng Hệ thống quản

lý RRTD cơ bản của VietinBank” với Công ty tư vấn Ernst & Young để cải tổ toàn

bộ hệ thống quản trị RRTD theo Basel II Theo đó, VietinBank xây dựng một hệthống đo lường RRTD theo phương pháp thống kê, cải thiện chính xác và lượng hóacác tổn thất dự kiến (EL) và tổn thất ngoài dự kiến (UL)

Bước 3: Kiểm soát RRTD

Kiểm soát RRTD tại VietinBank bao gồm hai nội dung chính là: Kiểm soáttuân thủ, và xây dựng hệ thống quy trình xử lý nợ có vấn đề

Kiểm soát tuân thủ là việc VietinBank thường xuyên kiểm tra, kiểm soát cácđơn vị cấp tín dụng và yêu cầu các đơn vị cấp tín dụng lập báo cáo thườngxuyên/đột xuất theo quy định nhằm kịp thời phát hiện và ngăn ngừa RRTD phátsinh trong quá trình cấp tín dụng của các ĐVCTD

VietinBank cũng chú trọng xây dựng hệ thống quy trình xử lý nợ có vấn để.Theo đó, khi có bất kỳ chỉ số nào thay đổi như: Tăng trưởng tín dụng quá nhanh, cơcấu tín dụng tập trung cao vào một ngành, phát sinh nợ có vấn đề và nợ xấu vượtngưỡng cho phép, các đơn vị nghiệp vụ tại phòng QTRR sẽ nhanh chóng cập nhậpthông tin (thường là mỗi ngày một lần vào cuối ngày) bằng cách chạy số liệu báocáo trên hệ thống và báo cáo từ đơn vị (định kỳ/đột xuất) Từ đó báo cao lên Banđiều hành và Ủy ban xử lý rủi ro, đề xuất phương án xử lý

Ngoài ra, để kiểm soát RRTD chặt chẽ, VietinBank cũng chú trọng phát triểncông nghệ thông tin để có thể xuất báo cáo thuận tiện, chính xác và nhanh chóng.Ngày 18/8/2011, VietinBank chính thức áp dụng hệ thống nhắc nợ qua SMS điệnthoại, dịch vụ này đã hỗ trợ rất nhiều cho các CBKD vì phải quản lý số lượng kháchhàng lớn, giúp khách hàng có thể nhanh chóng và lưu trữ lại được số tiền cần phảithanh toán trả nợ

Ngày đăng: 04/12/2019, 18:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w