ĐẶT VẤN ĐỀThoát vị đĩa đệm cột sống là một bệnh lý khá phổ biến, trong đó thoát vị đĩa đệm cột sống cổ TVĐĐCSC có tỷ lệ mắc cao, đặcbiệt ở những người trên 50 tuổi.Bệnh lý này thường biể
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị đĩa đệm cột sống là một bệnh lý khá phổ biến, trong
đó thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (TVĐĐCSC) có tỷ lệ mắc cao, đặcbiệt ở những người trên 50 tuổi.Bệnh lý này thường biểu hiện bằngđau cổ, đau cổ-vai, đau cổ-vai-cánh tay, cổ-vai-bàn tay, giảm cảmgiác hoặc dị cảm, yếu hoặc liệt vận động chân tay, chóng mặt, buồnnôn, nôn…dẫn đến giảm khả năng làm việc, giảm chất lượng cuộcsống, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh
Việc điều trị bệnh lý TVĐĐCSC nhằm mục đích phục hồicác chức năng thần kinh, giảm đau, đưa bệnh nhân về với cuộc sốngbình thường có chất lượng Đã có nhiều phương pháp hiệu quả như:vật lý trị liệu, kéo giãn cột sống cổ, thuốc giảm đau, kháng viêm,giãn
cơ, phong bế rễ thần kinh cổ hoặc phẫu thuật lấy bỏ đĩa đệm thoátvị tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân đáp ứng với điều trị bảo tồn
Kéo giãn cột sống cổ là một biện pháp có hiệu quả trong điềutrị bảo tồn do tác động trên cơ chế bệnh sinh của TVĐĐCSC Kéogiãn bằng giá kéo hoặc giường kéo có nhược điểm là bệnh nhân phảiđến cơ sở điều trị có trang thiết bị, trong quá trình kéo giãn phải nghỉngơi, phải có đai cố định cổ sau kéo giãn Để khắc phục nhược điểmnày, thiết bị kéo giãn bằng đai bơm khí đã được đưa vào sử dụng vàbước đầu chứng tỏ có nhiều ưu điểm như linh động, nhẹ nhàng,được
sử dụng bởi một thiết bị kéo giãn cá nhân, thuận lợi, có thể tiến hànhtại nhà mà vẫn đảm bảo được tác dụng điều trị
Tuy nhiên, những vấn đề này chưa được nghiên cứu mộtcách có hệ thống Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nàyvới mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ và một số chỉ số dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
2 Đánh giá tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ của phương pháp kéo giãn bằng nẹp không khí kết hợp phác đồ điều trị bảo tồn ở nhóm nghiên cứu.
2 Tính cấp thiết
TVĐĐCSC là bệnh lý thoái hóa và thoát vị đĩa đệm, trên nềntảng thoái hóa đốt sống, hình thành các gai xương gây kích thích,chèn ép các rễ thần kinh hoặc hẹp đường kính ngang ống sống gây
Trang 2chèn ép tủy cổ theo các mức độ khác nhau.Bệnh lý này nếu khôngđược điều trị thườngdẫn đến giảm khả năng làm việc, giảm chấtlượng cuộc sống, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của ngườibệnh Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về lâm sàng, chẩnđoán và điều trị ở trong nước cũng như trên thế giới nhưng vẫn cầnphải được tiếp tục nghiên cứu nhằm giúp điều trị hiệu quả hơn cănbệnh này Do đó việc đánh giá một cách hệ thống kết quả của phươngpháp dùng nẹp kéo giãn không khí kết hợp phác đồ điều trị bảo tồn
để chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ở Việt Nam là hết sức cần thiếtvì đây là một phương pháp điều trị đơn giản nhưng hiệu quả vớinhóm bệnh thường gặp này
3 Những đóng góp mới của luận án
Luận án cung cấp thông tin về kinh nghiệm, tác dụng củaphương pháp kéo giãn cột sống bằng đai bơm khí trong điều trị bảotồn thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ở Việt Nam.Sau 2 tuần điều trị:90,74% bệnh nhân nhóm nghiên cứu có mức độ cải thiện triệu chứng
từ tốt trở lên, cao hơn nhóm chứng 55,56% (p< 0,001).Sau 6 thángđiều trị: 100% bệnh nhân nhóm nghiên cứu có mức độ cải thiện triệuchứng từ tốt trở lên, trong đó rất tốt là chủ yếu chiếm 87%.Trong quátrình điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ của phương pháp kéo giãnbằng nẹp không khí kết hợp phác đồ điều trị bảo tồn chưa gặp bất kỳtai biến, biến chứng nào
4 Bố cục của luận án:
Luận án được trình bày 132 trang bao gồm: đặt vấn đề 2 trang,tổng quan 34 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23 trang,kết quả nghiên cứu 39 trang, bàn luận 30 trang, kết luận 3 trang, kiếnnghị 1 trang
Luận án có 42 bảng, 11 biểu đồ, gồm 154 tài liệu tham khảotrong đó có 14 tài liệu tiếng Việt và 150 tài liệu tiếng Anh
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược giải phẫu, chức năng cột sống cổ
1.2 Bệnh sinh, bệnh căn thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
1.2.1 Bệnh sinh
Thoát vị đĩa đệm là hậu quả của quá trình thoái hóa bắt đầu
từ nhân nhày, tiếp sau đến bao sợi của đĩa đệm, thường xảy ra sau cácchấn thương lớn hoặc các vi chấn thương Quá trình thoái hóa tiếntriển theo tuổi và thường phát triển ở nhiều khoang gian đốt
1.2.2 Bệnh căn
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu tìm nguyên nhân và cơchế gây ra TVĐĐCSC Đa số các tác giả nhấn mạnh hai cơ chế thoáihóa cột sống cổ và chấn thương, trong đó thoái hóa cột sống đóng vaitrò chính Hiện nay, việc nghiên cứu bệnh sinh, bệnh căn vẫn đangđược tiếp tục tiến hành
1.3 Phân loại thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
số các tác giả chỉ mô tả ba hội chứng đầu tiên Tuy nhiên, cũng cómột số tác giả đề cập đến tất cả bốn hội chứng này
1.5 Triệu chứng cận lâm sàng
Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng bao gồm: chụpXquang thường qui, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, ghi điện
cơ, điện thần kinh
1.5.1 Chụp Xquang cột sống cổ thường qui
1.5.2 Chụp cắt lớp vi tính
1.5.3 Chụp cộng hưởng từ
1.5.3.1 Hình ảnh thoát vị đĩa đệm trên cộng hưởng từ
Trên ảnh cộng hưởng từ khối đĩa đệm thoát vị là phần đồngtín hiệu với đĩa đệm nhô ra phía sau so với bờ sau thân đốt sống vàkhông ngấm thuốc đối quang từ
+ Các ảnh cắt dọc giúp đánh giá toàn bộ cột sống cổ, vị trí và
số tầng thoát vị
Trang 4+ Các ảnh cắt ngang cho thấy các kiểu thoát vị trung tâm,cạnh trung tâm và lỗ ghép Phối hợp cả ảnh dọc và ngang đánh giáđược mức độ thoát vị chèn ép vào tủy sống và rễ thần kinh, gây đè épkhoang dịch não tủy và phù tủy cùng mức
1.5.3.2 Phân loại thoát vị đĩa đệm dựa vào hình ảnh cộng hưởng từ
Phân loại MSU
Phân loại MSU đã dựa trên cả kích thước và vị trí của khốithoát vị trên CHT, trong tương quan với các triệu chứng lâm sàngthích hợp để đưa ra việc lựa chọn phẫu thuật
“Độ chèn ép thần kinh” của Nguyễn Văn Chương
Tác giả Nguyễn Văn Chương năm 2015 đã đề xuất dùng “Độ chèn ép thần kinh” trên hình ảnh CHT để đánh giá mức độ chèn ép
do đĩa đệm thoát vị gây nên, đảm bảo nguy cơ chèn ép đối với tủy và
rễ thần kinh là tương đương nhau.“Độ chèn ép thần kinh” có thể
được ứng dụng để chẩn đoán và theo dõi kết quả điều trị TVĐĐ trên lâmsàng và cần được nghiên cứu để tiếp tục hoàn thiện thêm
1.5.4 Ghi điện cơ
1.5.5 Ghi điện thần kinh
Khảo sát dẫn truyền thần kinh phối hợp với điện cơ kim giúpcho việc chẩn đoán hiện tượng mất phân bố thần kinh Phương pháp
đo dẫn truyền thần kinh bao gồm đo thời gian tiềm vận động ngoại vi(vận động và cảm giác), tốc độ dẫn truyền của dây thần kinh (NCVNerve conduction velocity) bao gồm tốc độ dẫn truyền vận động(MCV) và tốc độ dẫn truyền cảm giác (SCV) và thời gian tiềm củasóng F(vận động) Thường chỉ đo được trên một số dây thần kinh nhưdây thần kinh giữa hoặc trụ và quay cho chi trên, dây chày sau, dâyhiển và mác nông hoặc mác sâu cho chi dưới
1.6 Điều trị
Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hiệnnay gồm: điều trị bảo tồn, điều trị phẫu thuật và các phương pháp canthiệp khác
1.6.1 Điều trị bảo tồn
Trang 5Kéo giãn cột sống là một trong các phương pháp điều trị cổđiển, đồng thời cũng là một trong các phương pháp điều trị hiện đại
Tác dụng của kéo giãn cột sống cổ
+ Làm giảm áp lực nội đĩa đệm:
+ Điều chỉnh sai lệch của khớp đốt sống và cột sống
+ Giảm chèn ép rễ thần kinh
bị kéo giãn bằng nẹp không khí được đưa vào sử dụng và bước đầuchứng tỏ có nhiều ưu điểm như tính linh động, nhẹ nhàng được sửdụng bởi một thiết bị kéo giãn cá nhân, thuận lợi mà vẫn đảm bảođược tác dụng điều trị của nó Disk Dr CS-300 của hãng ChangeuiMedical (Hàn Quốc)được ra đời với sự cải tiến về sức kéo cũng nhưgia tăng độ thoải mái cho người đeo trong quá trình điều trị
- Vật lý trị liệu
- Xoa bóp bấm nắn
Theo một số tác giả, xoa bóp bấm nắn có tác dụng tốt nếulàm đúng kỹ thuật
1.6.2 Điều trị can thiệp tối thiểu
1.6.2.1 Kỹ thuật giảm áp đĩa đệm bằng laser qua da
1.6.2.2 Liệu pháp hóa tiêu nhân
1.6.2.3 Điều trị giảm áp đĩa đệm bằng sóng radio
1.6.2.4 Lấy đĩa đệm qua da bằng nội soi
1.6.3 Điều trị phẫu thuật
Trang 6CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 99 bệnh nhân TVĐĐCSC được chẩn đoán lâm sàng vàchụp CHT chẩn đoán xác định Tất cả các bệnh nhân này đều được điềutrị tại Khoa Thần kinh-Bệnh viện Quân y 103 và Khoa Thần kinh - Bệnhviện Quân y 354 - Tổng cục Hậu cần từ tháng 12 năm 2012 đến tháng
* Hội chứng chèn ép rễ thần kinh cổ
* Hội chứng chèn ép tủy cổ
* Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật và thiểu năng hệđộng mạch sống nền
- Cận lâm sàng
+ Chụp CHT cột sống cổ có hình ảnh TVĐĐCSC
+ Các triệu chứng, hội chứng lâm sàng phù hợp với vị tríthoát vị trên phim cộng hưởng từ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- TVĐĐCSC có mảnh rời, kèm theo gai xương, quá phát sụngian đốt sống
- TVĐĐCSC kèm theo các bệnh thần kinh và nội khoa khác:viêm đa dây thần kinh, xơ cột bên teo cơ, u tủy, viêm tủy, chấnthương cột sống, rối loạn đông chảy máu, suy gan, suy thận, lao, đang cósốt, hoại tử đĩa đệm do lao, ung thư cột sống, đái tháo đường, nghiệnrượu, có bệnh thần kinh ngoại vi
- Bệnh nhân đã mổ cột sống cổ do TVĐĐ, chấn thương
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi và bệnh nhân trên 70 tuổi
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
* Chia đối tượng nghiên cứu ngẫu nhiên thành hai nhóm :
- Nhóm nghiên cứu (54 bệnh nhân):được kéo giãn bằng nẹpkhông khí và kết hợp với phác đồđiều trị bảo tồn
- Nhóm chứng (45 bệnh nhân): các bệnh nhân nhóm này gồmnhững người không tham giađiều trị kéo giãn vàđược điều trị theophác đồ bảo tồn
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có so sánh đối chứng
2.2.2 Cỡ mẫu
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện cho cả 2 nhóm
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu
- Máy chụp cộng hưởng từ ACHIEVA 1.5 Tesla của hãng Philipstại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Quân y 103
- Máy đo dẫn truyền thần kinh NEUROPACK của hãng KONDEN (Nhật Bản) tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Quân y 103
NIHON Nẹp kéo giãn cột sống cổ Disk Dr CSNIHON 300 của hãngChangeuiMedical (Hàn Quốc)
2.2.4.5 Ghi điện thần kinh cơ
Sử dụng máy NEUROPACK của hãng NIHON-KONDENNhật Bản, máy được đặt trong phòng tiêu chuẩn (nhiệt độ trung bình từ24-260C) tại Khoa Thần kinh - Bệnh viện quân y 103
Bảng 2.1 Các giá trị bình thường của dẫn truyền thần kinh vận động
trụThời gian tiềm vận động (DML)* (ms) 4,2 3,5Biên độ(amplitude) (mV) > 4,0 > 6,0Tốc độ dẫn truyền vận động (MCV)
*: DML (distal motor latency) - Thời gian tiềm vận động ngoại biên
**: Thời gian tiềm của sóng F, tính trung bình từ chuỗi sóng F cóđược với 16 kích thích điện
Bảng 2.2 Các giá trị bình thường của dẫn truyền thần kinh cảm giác
Trang 8Khảo sát Dây TK giữa Dây TK trụThời gian tiềm cảm giác (DSL) (ms) 3.5 3.1
Biên độ SNAP (Amplitude) (µV) >20.0 > 17.0
Tốc độ dẫn truyền cảm giác (SCV)m/s 67,7 ± 8,8 64,8 ± 7,6
2.2.4.6 Phác đồ điều trị bảo tồn
Các bệnh nhân được điều trị theo một phác đồ thống nhất tạikhoa Thần kinh Bệnh viện Quân y 103
2.2.4.7 Nẹp kéo giãn không khíDisk Dr CS-300
Sử dụng nẹp kéo giãn cột sống tại nhà mang tên Disk Dr
CS-300 của hãng Changeui Medical (Hàn Quốc).Lực kéo giãn khoảng(30 pound), áp lực bên trong khoảng 0,4kg/cm2.Số lần đeo: 3 lần/ngày (sáng, trưa và tối), mỗi lần 30 phút, thời gian duy trì đến 6tháng
2.2.5 Chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu nghiên cứu lâm sàng, chụp CHT và đo điện thầnkinh cơ được tiến hành trước và sau điều trị 2 tuần ở cả 2 nhóm; khảo sáttại thời điểm 6 tháng sau khi kết thúc điều trị với các bệnh nhân tái khámcủa nhóm nghiên cứu
2.3 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Đảm bảo y đức trong nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.2 Kết quả nghiên cứu lâm sàng ở các đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.5 Hội chứng lâm sàng trước điều trị Nhóm
Hội chứng
Nhóm nghiêncứu (n=54) Nhóm chứng(n=45) (n=99)Cộng p
Hội chứng chèn ép rễ 43 79,63 34 75,56 77 77,78 0,63
Hội chứng chèn ép rễ tủy 7 12,96 5 11,11 12 12,12 0,78
Trang 9Bảng 3.6 Hội chứng cột sống cổ trước điều trị Nhóm
Hội chứng
Nhóm nghiêncứu (n=54) Nhóm chứng(n=45) (n=99)Cộng p
Nhóm chứng
Đau giảm khi kéo dãn CS 43 79,63 34 75,56 77 77,78 0,63
Rối loạn vận động kiểu rễ cổ 14 25,93 5 11,1 19 19,19 0,06Rối loạn phản xạ kiểu rễ cổ 26 48,15 23 51,11 49 49,49 0,77
Bảng 3.8 Hội chứng chèn ép tủy trước điều trị Nhóm
Triệu chứng
Nhóm NC(n=54) Nhóm chứng(n=45) (n=99)Cộng p
Dấu hiệu Hoffmann chức năng 3 5,56 5 11,11 8 8,08 0,46Giảm CG dưới mức tổn thương 4 7,41 5 11,11 9 9,09 0,73
Bảng 3.9 Hội chứng RLTKTV và thiểu năng động mạch sống nền
trước điều trị
Trang 10Nhóm
Triệu chứng
Nhóm nghiêncứu (n=54) Nhóm chứng(n=45) (n=99)Cộng p
0,05
Trang 11Bảng 3.12 Chỉ số rối loạn chức năng cột sống cổ (NDI) trước điều trị
3.3 Kết quả nghiên cứu cận lâm sàng
3.3.1 Kết quả đo điện thần kinh
Bảng 3.13 Dẫn truyền vận động trước điều trịChỉ tiêu so sánh Nhóm NC(n=54)
(± SD)
Nhómchứng(n=45)( ± SD)
vận động
dây trụ
tay P
DML (ms) 2,77 ± 0,77 2,57 ± 0,54 2,68 ± 0,68 0,16MAw (mV) 4,55 ± 2,78 5,29 ± 3,58 4,88 ± 3,17 0,25MAe (mV) 4,05 ± 2,65 4,5 ± 3,3 4,26 ± 2,96 0,46MCV (m/s) 57,76 ± 6,18 57,77 ± 5,17 57,76 ± 5,72 1,0Dẫn truyền
vận động
dây giữa
tay T
DML (ms) 3,73 ± 1,03 3,52 ± 0,47 3,63 ± 0,83 0,21MAw (mV) 6,94 ± 4,56 8,34 ± 6,07 7,58 ± 5,32 0,19MAe (mV) 6,15 ± 4,13 7,17 ± 5,46 6,61 ± 4,78 0,29MCV (m/s) 57,26 ± 6,96 57,06 ± 4,13 57,17 ± 5,82 0,87Dẫn truyền
vận động
dây trụ
tay T
DML (ms) 2,88 ± 1,29 2,67 ± 0,79 2,79 ± 1,09 0,35MAw (mV) 4,18 ± 2,32 5,19 ± 3,03 4,64 ± 2,7 0,06MAe (mV) 3,61 ± 1,89 4,33 ± 2,64 3,94 ± 2,28 0,12MCV (m/s) 58,78 ± 5,57 57,8 ± 4,56 58,33 ± 5,13 0,35Bảng 3.14 Dẫn truyền cảm giác trước điều trị
Chỉ tiêu so sánh Nhóm NC(n=54)
(± SD)
Nhóm chứng(n=45)( ± SD)
Trang 12cảm giác dây
trụ tay P SA (μV)SCV(m/s) 14,15 ± 9,3151,02 ± 4,71 14,96 ± 9,4651,12 ± 5,87 14,52 ± 9,3451,06 ± 5,24 0,670,93Dẫn truyền
cảm giác dây
giữa tay T
DSL (ms) 2,77 ± 0,35 2,69 ± 0,33 2,73 ± 0,34 0,24
SA (μV) 21,64 ± 12,28 18,99 ± 11,13 20,44 ± 11,79 0,27SCV(m/s) 48,91 ± 6,24 50,24 ± 6,15 49,51 ± 6,20 0,29Dẫn truyền
cảm giác dây
trụ tay T
DSL (ms) 2,23 ± 0,24 2,18 ± 0,27 2,21 ± 0,25 0,29
SA (μV) 17,64 ± 10,24 17,61 ± 10,55 17,63 ± 10,33 p=0,99SCV(m/s) 51,43 ± 4,73 51,91 ± 5,23 51,65 ± 4,94 p=0,63
Bảng 3.15 Giá trị sóng F trước điều trịChỉ tiêu so sánh Nhóm NC(n=54)
(± SD)
Nhóm chứng(n=45)( ± SD)
Cộng(n=99)
Nhóm chứng(n=45)
Cạnh trung tâm bên phải 2 13,33 2 20,00 4 16,0
Trang 13C4-C5
0,31
Cạnh trung tâm bên phải 3 10,71 7 26,92 10 18,52
Cạnh trung tâm bên trái 7 25,00 5 19,23 12 22,22
Cạnh trung tâm bên phải 12 28,57 6 16,22 18 22,78
Cạnh trung tâm bên trái 13 30,95 12 32,43 25 31,65
Cạnh trung tâm bên phải 3 27,27 2 13,33 5 19,23
Cạnh trung tâm bên trái 3 27,27 4 26,67 7 26,92
3.3.3 Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng với hình ảnh
CHT ở nhóm nghiên cứu trước điều trị.
3.4 Kết quả nghiên cứu điều trị
3.4.1 Kết quả sau 2 tuần điều trị
Bảng 3.29 Thay đổi đặc điểm lâm sàng sau 2 tuần điều trị
Chỉ tiêu Nhóm nghiên cứu(n=54)( ±SD) (n=45)( ±SD)Nhóm chứng pCường độ đau
VAS
Trước điều trị (1) 6,3 ± 1,5 5,73 ± 1,48 0,07Sau đợt điều trị (2) 2,76 ± 1,1 3,31 ± 1,29 0,02
Trang 14Bảng 3.31 Đặc điểm hình ảnh CHT của nhóm NC sau2 tuần điều trị
NhómChỉ tiêu so sánh Trước điều trị( ±SD) Sau 2 tuần( ±SD) p
Tỷ lệ TORG (n=50) 54,2 ± 14,07 54,8 ± 14,11 0,108
Tỷ lệ APCR (n=50) 38,42 ± 8,18 39,16 ± 8,32 0,003
Chỉ số SSI (n=50) 74,72 ± 10,65 74,86 ± 10,14 0,82
Độ chèn ép thần kinh (n=50) 2,92 ± 0,78 2,78 ± 0,76 0,007
Bảng 3.33 Giá trị sóng F ở nhóm nghiên cứu sau 2 tuần
Chỉ tiêu so sánh Trước điều trị(n=54)
(± SD)
Sau điều trị(n=45)
tay T Fmean(ms)F-fre (%) 59,39 ± 22,2826,16 ± 2,22 68,15 ± 19,5325,85 ± 2,15 0,0530,001
Bảng 3.35 Dẫn truyền vận động trước và sau điều trị ở nhóm NCChỉ tiêu so sánh Trước (n=54)(± SD) Sau điều trị (n=54)( ± SD) pDẫn truyền
vận động
dây trụ tay P
DML (ms) 2,77 ± 0,77 2,61 ± 0,47 0,05MAw (mV) 4,55 ± 2,78 4,17 ± 2,44 0,09
MCV (m/s) 57,76 ± 6,18 59,11 ± 4,63 0,07Dẫn truyền
vận động
dây giũa tay
DML (ms) 3,73 ± 1,03 3,66 ± 0,46 0,05MAw (mV) 6,94 ± 4,56 7,04 ± 3,59 0,76MAe (mV) 6,15 ± 4,13 6,39 ± 3,23 0,54