1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH Hanwo

33 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 161,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH Hanwo Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH HanwoThực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH HanwoThực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH HanwoThực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH HanwoThực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH HanwoThực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH HanwoThực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH Hanwo

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay, thương mại quốc tếđóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia trong đó cóViệt Nam

Với một nền kinh tế 70% dân số sống bằng nghề nông, Việt Nam đã xác định mặthàng chủ lực là sản phẩm nông nghiệp Tận dụng được những lợi thế về khí hậu, địahình, đất đai và cả yếu tố con người, nước ta đã và đang phát triển được những loại câynông nghiệp như lúa, cà phê, chè, hạt điều, hạt tiêu Đây là những mặt hàng góp phầnkhông nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu nói chung của đất nước cũng như kim ngạchxuất khẩu nông sản nói riêng

Nắm bắt được điểm mạnh này¸ Công ty TNHH Hanwo đã tìm ra cho mình mộtlĩnh vực kinh doanh hấp dẫn, đó là xuất khẩu các mặt hàng nông sản Hoạt động củacông ty trong những năm qua có nhiều tiến bộ Bên cạnh những kết quả đã đạt đượcvẫn còn một vài khó khăn trong khâu tìm nguồn hàng,tìm thị trường xuất khẩu, dự trữ,bảo quản hàng hóa, ổn định tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản

Xuất phát từ thực tiễn trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hanwo,

em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH Hanwo” làm đề tài cho bài báo cáo thực tập giữa kì của

mình

Trong quá trình thực hiện đề tài này em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạođiều kiện của Ban lãnh đạo, nhân viên phòng Kinh doanh cũng như cán bộ, công nhânviên trong Công ty Đồng thời em cũng nhận được sự quan tâm của các thầy, cô giáotrong Khoa Kinh tế và Kinh tế quốc tế đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy VũThành Toàn để em hoàn thành báo cáo

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên trong chuyên đềkhó tránh khỏi những khiếm khuyết,em mong nhận được sự chỉ bảo của Ban lãnh đạo

và Phòng ban trong Công ty, các thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HANWO1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hanwo

1.1.1 Thông tin chung về Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH HANWO

- Văn phòng giao dịch: Tầng 20, tòa nhà Thành Công, số 57 Láng Hạ, Đống Đa, HàNội

- Điện thoại: (84-4) 39410082 Fax: (84-4) 3537.8437

- Email: sales@hanwo.vn

- Website: www.hanwo.vn

Công ty được thành lập vào ngày 15/12/2003 theo quyết định số 1365/TTCB của

Bộ Ngoại Thương ( nay là Bộ Công thương) nhưng phải đến tháng 3/2004 Công tymới đi vào hoạt động Với số vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 đ

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Căn cứ vào những biến động của môi trường kinh doanh bên ngoài, sự thay đổicủa cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty Quá trình phát triển của Công

ty có thể chia làm 3 giai đoạn, đó là:

o Giai đoạn 2003-2007:

Đây là giai đoạn công ty gặp nhiều khó khăn trong việc xác định phương hướngphát triển và đặt nền móng về mọi mặt cho việc xây dựng lại Công ty Với biên chếgồm 50 cán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ không cao, cơ sở vật chất cònnghèo nàn, số vốn ban đầu là 1 tỷ đồng Trong thời gian này, đường lối đổi mới đang ởmức tư duy, chưa cụ thể hóa bằng văn bán nhất là đối với lĩnh vực quản lý kinh tế Tuygặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh nhưng Công ty đã từng bước khắcphục được những khó khăn và phát huy được những thành quả đạt được

Về xây dựng bộ máy, đào tạo cán bộ: Với nhận thức con người là nhân tố quyếtđịnh, do đó việc làm đầu tiên của công ty là đã xây dựng được mô hình bộ máy phùhợp với chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Công ty Công ty thực hiện đào tạo độingũ cán bộ và ổn định lực lượng lao động thông qua việc thực hiện phát triển yếu tốcon người, chăm lo mọi mặt của đời sống lao động, cử người đi đào tạo ở nước ngoàikhi có tiêu chuẩn Công tác quy hoạch, đề bạt cán bộ được quan tâm thường xuyên

Trang 3

Trong 4 năm, Công ty đã đề bạt tại chỗ 5 trường hợp vào các vị trí: Giám đốc, PhóGiám đốc, Trưởng/phó phòng, Giám đốc chi nhánh Đến năm 2012, Công ty có tổng

Từ sau giai đoạn khó khăn đó, Công ty đã có nhiều hướng đi mới như mở rộngphạm vi kinh doanh ra các đơn vị bán lẻ, các quận, huyện kể cả các thành phần kinh tếngoài quốc doanh, chuyến dần từ ủy thác sang tư doanh Triến khai gia công các mặthàng, khai thác việc nhập hàng phi mậu dịch cho đối tượng người Việt Nam học tập vàcông tác tại nước ngoài được hưởng chế độ miễn thuế

o Giai đoạn 2012-2014:

Trong những năm gần đây, tình hình an ninh chính trị được đảm bảo, kinh tế pháttriển với tốc độ khá cao với nhiều đỉnh cao mới về đầu tư nước ngoài, xuất khẩu, pháttriển thị trường vốn, các ngành sản xuất khác cũng đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra Quan

hệ ngoại giao và kinh tế đối ngoại được mở rộng, hầu như không còn giới hạn vềkhông gian và mức độ

Nhận thấy tiềm lực có khả năng đứng vững trên thị trường, Công ty đã mở rộnghơn quy mô về vốn hoạt động cũng như nguồn nhân lực

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm những phòng

Trang 4

ban với các chức năng chuyên ngành riêng biệt dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc Mốiquan hệ giữa các phòng ban trong Công ty là mối quan hệ bình đẳng, hợp tác giúp đỡlẫn nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đã được giao để cùng thực hiện tốt nhữngnhiệm vụ chung của Công ty.

Mô hình này rất hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công

ty, vừa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của từng phòng ban vừa mang tính thốngnhất chung trong hoạt động của toàn Công ty

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

N guồn: Phòng Tổ chức – Hành chính

1.3 Phạm vi hoạt động của công ty

1.3.1 Phạm vi hoạt động

Công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩucác mặt hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng gia công chế biến tư liệu sản

Trang 5

xuất và hàng tiêu dùng.

- Về xuất khẩu: các mặt hàng nông sản như: cà phê, gạo, hạt tiêu, hành, lạc, hàng

thủ công mỹ nghệ và nhiều hàng công nghệ phẩm khác

- Về ủy thác xuất khẩu: các loại hàng hóa được Nhà nước cho phép.

1.3.2 Mặt hàng kinh doanh

Các mặt hàng kinh doanh chính của công ty:

- Kinh doanh với nước ngoài: Trực tiếp xuất khẩu mặt hàng nông sản - hàng thủ

công mỹ nghệ - hàng thực phẩm- hàng công nghiệp- hàng may mặc và hàng tiêudùng Nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, đại lý cho các thành phần kinh tế trên

cơ sở đúng pháp luật

- Kinh doanh trong nước: Tổ chức sản xuất mua bán, trao đổi hàng hóa, chế biến

gia công, liên doanh liên kết, đại lý và hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh cácmặt hàng được nhà nước cho phép

Trang 6

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG

SẢN CỦA CÔNG TY TNHH HANWO

2.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty TNHH Hanwo

2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc cùng với sự nỗ lực hếtmình của toàn thế cán bộ công nhân viên, hoạt động kinh doanh của Công ty đã được

mở rộng và phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu đặc biệt trong lĩnh vụcxuất nhập khẩu Nhanh chóng khẳng định vị trí của mình ở thị trường trong và ngoàinước Mặc dù xuất khẩu nông sản gặp nhiều khó khăn do thị trường thế giới biến động

và không ổn định nhưng kim ngạch xuất khẩu của Công ty vẫn có những bước pháttriển vượt bậc với tốc độ cao và vững chắc, đạt mức tăng trưởng từ 9-10%

Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nông sản tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong hoạtđộng xuất khẩu của Công ty với hai mặt hàng chủ lực là cà phê và hạt tiêu Đây chính

là hai mặt hàng xuất khẩu truyền thống chiếm đến 70% Tổng kim ngạch xuất khẩu củaCông ty với các thị trường chủ yếu như Mỹ, Pháp, Thụy Sỹ, Nhật, Malaysia, TrungQuốc, Đông Âu nên Công ty đã lựa chọn chiến lược đa dạng hóa thị trường và mặthàng xuất khẩu Bên cạnh những thị trường là khách hàng truyền thống, Công ty cũngtập trung mở rộng và phát triển các thị trường tiềm năng khác tại một số nước ở ChâuPhi hay khu vực Mỹ La Tinh Song song với nó,một số danh mục hàng nông sản xuấtkhẩu mới được tìm kiếm, nghiên cứu phát triển để đưa vào khai thác như dưa chuộtbao tử, cơm dừa Đây là những sản phẩm hứa hẹn sẽ đem lại nguồn thu hiệu quả tronghoạt động xuất khẩu nông sản của Công ty

Đi đôi với hoạt động xuất khẩu, Công ty tiếp tục thực hiện định hướng phát triểnnhập khẩu các nhóm hàng vật tư, nguyên liệu và máy móc thiết bị phục vụ sản xuấttrong nước Đối với hàng tiêu dùng, Công ty tập trung vào việc nhập khẩu các mặthàng phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh siêu thị hoặc các cửa hàng chuyêndoanh, đại lý và các nhu cầu khác của thị trường Việt Nam Hoạt động kinh doanhtrong nước được coi trọng hơn khi mà hiện nay nền kinh tế thế giới đang lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng và khó có khả năng phục hồi như ban đầu một cách nhanh chóng

Từ năm 2012 đến 2013, tốc độ phát triển của Công ty rất mạnh, mặc dù số vốn

Trang 7

điều lệ là không thay đổi nhưng kim ngạch XNK tăng lên đáng kể với 464 tỷ đồng,đem lại doanh thu hơn 1400 tỷ đồng của năm 2013, gấp hơn 1.5 lần so với năm 2012,với mức doanh thu này thì lợi nhuận Công ty thu được là 33 tỷ đồng Con số này chỉtăng nhẹ hơn năm 2014, với lợi nhuận thu được là 35 tỷ đồng, hơn 2 tỷ so với nămtrước do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Thực tế cho thấy rằng, vàonăm 2014, khi sự khủng hoảng kinh tế vẫn chưa hoàn toàn lắng xuống thì tốc độ tăngtrưởng vẫn giữ vững, tuy không vượt trội nhưng đây được coi là một sự vực dậy antoàn trước tình thế sụp đố của rất nhiều doanh nghiệp cùng ngành khác.

o Tổng kim ngạch xuất khẩu, doanh thu của công ty

Trong vài năm trở lại đây, việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản gặp phải khánhiều khó khăn khi xuất hiện rất nhiều quy định về thuế quan, hạn ngạch cũng như cáctiêu chuẩn về chất lượng đặc biệt khi hàng hóa được xuất khẩu sang EU, một trongnhững đối tác thân thiết của Công ty Chính vì vậy, việc xuất khẩu mặt hàng nông sảnnào, tập trung chiến lược ra sao được Công ty hết sức chú trọng và cẩn thận trong cáckhâu xuất khẩu hàng hóa Sau đây là bảng số liệu về cơ cấu xuất khẩu hàng nông sảncủa Công ty giai đoạn từ năm 2011-2014

Bảng 2.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2011-2014

Đơn vị: Nghìn USD

Kim ngạch XK nông sản 30.787 39.150 49.307 53.503 52.970Tổng kim ngạch XK 36.616 41.523 56.750 57.265 58.791

Tỷ trọng (%) 84,08 94,26 86,88 93,4 90,1

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2014

Theo bảng số liệu trên, ta thấy rõ từ năm 2011 đến năm 2014, mặc dù có chút daođộng vào khoảng giữa thời kì nhưng kim ngạch xuất khẩu nông sản gần như chiếm trọntrong Tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty với thị phần thấp nhất là 86,88% năm

2013 và đạt cao nhất vào năm 2012 với 94,26% trên Tổng số, như vậy đối với các mặthàng khác thì chỉ dao động trong thị phần là khoảng từ 14%-15%, tức chỉ khoảng 3/20

Trang 8

trên Tổng số kim ngạch mà Công ty thu được từ các mặt hàng xuất khẩu.

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây

Doanh thu thuần 59.142.471.985 53.550.012.306 60.740.311.621Lợi nhuận trước thuế 479.404.083 496.384.993 1.071.431.460Thu nhập bình quân 1.283.500 1.356.000 1.934.000

(Đơn vị: Đồng / Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng trên ta có thể thấy doanh thu thuần giảm mạnh qua các năm đặc biệt lànăm 2013 tuy nhiên năm 2014 có tăng lên nhưng không nhiều Cụ thể năm 2013 đạt ởmức 53.550.012.306 đồng giảm 5.592.459.679 đồng tương đương 9,46% so với năm

2012 và năm 2014 đạt 60.740.311.621 đồng tăng 7.190.299.315 đồng tương ứng13,43% so với năm 2013 Tuy tăng không nhiều nhưng có sự tăng doanh thu đã chứng

tỏ hoạt động tiêu thụ của Công ty làm việc có hiệu quả hơn năm trước

Tuy doanh thu thuần giảm nhưng lợi nhuận của Công ty lại tăng dần lên quá cácnăm, đặc biệt là tăng đột biến năm 2014 Điều này chứng tỏ Công ty đã có những biệnpháp quản lý chi phí của mình Cụ thể, năm 2012 đạt lợi nhuận 479.404.083 đồng, năm

2013 đạt 496.384.993 đồng tăng 16.980.917 đồng tức 3,54%, năm 2014 lên đến1.071.431.460 đồng tăng 575.046.467 đồng tương đương 115,84% Tỷ suất lợi nhuậncũng tăng lên rất nhiều, năm 2012 chỉ là 0,81%, năm 2013 là 0,92% nhưng năm 2014đạt tới 1,76% tăng 0,84% tương ứng với mức 90,3% so với năm 2013

Nhìn chung, Công ty đang có xu hướng đi lên Để kinh doanh hiệu quả hơn nữaCông ty cần có các biện pháp để có thể mở rộng thị trường, giảm chi phí, tăng doanhthu để từ đó tăng thêm lợi nhuận và điều quan trọng hơn hết là phục vụ tốt nhất nhucầu của thị trường

Để có thể nhận thấy rõ mức tăng giảm về doanh thu và lợi nhuận qua ba năm ta

có biểu đồ doanh thu và lợi nhuận của Công ty:

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ doanh thu của Công ty

59.142.471.985

53.550.012.3 06

Trang 9

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ lợi nhuận của Công ty

Qua hai biểu đồ về doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong ba năm vừa qua ta

có thể thấy rõ một điều: Tuy doanh thu tăng có vẻ chậm qua các năm thậm chí năm

2013 có giảm không đáng kể nhưng lợi nhuận lại tăng ở năm 2013 và tăng cao ở năm2014

o Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng

Giai đoạn từ năm 2012-2014 là thời kì phát triển của các Công ty xuất nhập khẩu

và điều này cũng không phải là ngoại lệ so với Công ty Hanwo Những con số tăng dầnqua từng năm trong bảng số liệu về kim ngạch xuất khẩu theo từng mặt hàng của công

ty đã chứng minh rõ hơn về đặc điểm này Từ những mặt hàng chủ đạo như cà phê, hạttiêu, hạt điều đến các sản phẩm công nghệ hay sản phẩm dệt may, công ty luôn chứng

tỏ vị trí của mình trên thị trường trong nước cũng như uy tín của công ty đối với cácđối tác nước ngoài

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty (2012-2014)

Trang 10

Danh mục 2012 2013 2014

2012/2013 2013/2014 Giá trị

(+/-) % Giá trị (+/-) %

Cà phê 23,239 25,671 22,421 2,432 110.47 -3,250 87.34Hạt điều 7,770 10,791 11,203 3,021 138.88 412 103.82Hạt tiêu 1,019 3,077 2,390 2,058 302.00 -686 77.69Gạo các loại 2,919 5,261 8,130 2,342 180.25 2,869 154.55Hàng may

mặc 684 1,154 2,836 470 168.70 1,683 245.82Hàng công

nghệ phẩm 1,124 3,226 4,000 2,101 286.89 774 124.01Hàng khác 1,002 2,412 3,224 1,410 240.77 812 133.66

Tổng 39,150 49,047 53,503 9,897 125.28 4,456 109.09

Nguồn: Phòng kinh doanh

Các số liệu của bảng 2.3 cho thấy rằng, nhìn chung, các mặt hàng xuất khẩu chủlực của Công ty đều có sự tăng mạnh qua các năm, đặc biệt từ năm 2014-2013, tuynhiên, tốc độ này đã chững lại vào năm 2014 với rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng củanền kinh tế toàn cầu, rủi ro về tỷ giá, sự chênh lệch của đồng USD và VND, chính sáchXNK thay đổi, giá cả thị trường thế giới đối với các mặt hàng xuất khẩu liên tục giảmdần dẫn đến việc cung cấp hàng hóa càng trở nên khó khăn Nhóm hàng xuất khẩu chủyếu của Công ty là nhóm hàng nông sản và đứng đầu là cà phê với sự phát triển vượtbậc từ 23,239 nghìn USD năm 2012 tới 285,671 nghìn USD năm 2013 và giảm nhẹcòn 22,421 nghìn USD năm 2014

Hoạt động nhập khẩu của Công ty đã đạt được mức tăng trưởng đáng kể vào năm

2014, hoàn thành mục tiêu đã đề ra và phần nào khắc phục được khó khăn mà cuộckhủng hoảng kinh tế đã gây ra, cũng như tổn thất của những năm trước đó Năm 2014đạt 53,530 nghìn USD, có tăng so với kế hoạch đặt ra do mặt bằng giá nhập khẩu thấp

và khối lượng tăng cao, các tháng cuối năm, cả khối lượng và giá trị có giảm sút nhưng

Trang 11

Tổng kim ngạch cả năm vẫn tăng so với kế hoạch và thực hiện năm 2013 là gần 3 triệuUSD Cơ cấu của nhập khẩu vẫn tập trung vào các mặt hàng vật liệu xây dựng và thiết

bị máy móc, tiếp theo là các phụ liệu gia công may mặc, và hóa chất các loại Nhữngthành tích mà Công ty đạt được là nhờ Công ty đã thay đổi mạng lưới đối tác nên đãthu hút được rất nhiều mặt đơn hàng có giá trị cao và các khách hàng tiềm năng từ cácnước khác nhau trên thế giới Điều này càng khắng định rõ hơn vị thế của Công ty trênthị trường trong nước nói riêng và thị trường nước ngoài nói chung

2.1.2 Danh mục hàng nông sản xuất khẩu

Công ty TNHH Hanwo là một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong lĩnh vựcxuất khẩu, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông sản với những sảnphẩm chủ yếu như: cà phê, gạo, hạt tiêu, lạc nhân, điều…

Do thị trường xuất khẩu nông sản luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và cạnh tranh nêncông ty đã chủ trương thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng xuấtkhẩu sang những thị trường tiềm năng khác bên cạnh những thị trường truyền thốnglâu đời của công ty

Kim ngạch cũng như sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực củacông ty TNHH Hanwo trong giai đoạn từ năm 2011-2014 được thể hiện rõ ràng trongbảng số liệu sau:

Bảng 2.4: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản giải đoạn

2011-2014 của Công ty TNHH Hanwo

Mặt hàng

xuất khẩu

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

Cà phê 31.500 22.560 25.672 25.563 24.500 28.238 26.000 25.500Hạt tiêu 552 872 1.030 1.120 2.200 3.375 1.280 2.630Gạo 4.690 3.471 3.900 3.210 5.150 5.786 7.890 8.943

Trang 12

Hành 1.650 416 1.438 702 1.645 600 1.520 670Lạc 2.432 1.466 2.400 1.523 2.514 1.596 2.000 1.784

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu hàng năm của Công ty Hanwo

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

Cà phê 31.500 22.560 25.672 25.563 24.500 28.238 26.000 25.500

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của Công ty hàng năm

Từ bảng số liệu cho thấy, sản lượng cà phê xuất khẩu có sự tăng mạnh qua cácnăm, năm 2011 đạt trị giá là 22.560 nghìn USD, tới năm 2012, mặc dù sản lượng giảmxuống chỉ còn 25.672 tấn nhưng trị giá lại tăng nhiều hơn so với năm 2011, điều nàychứng tở rằng giá trị cà phê ngày càng tăng trên thị trường thế giới Điều này giúp chohoạt động xuất khẩu của công ty thu được lợi nhuận cao

Trong hai năm 2013 và 2014, sản lượng có giảm đi chút ít và kéo theo sự suygiảm về trị giá vào năm 2014 do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, trịgiá năm 2013 là 28.238 trong khi năm 2014 con số này chỉ còn 25.500 quay trở lại vớithời điểm năm 2012

❖ Măt hàng hạt tiêu:

Đến năm 2013, Việt Nam đã trở thành quốc gia xuất khẩu hạt tiêu hàng đầu trênthế giới với sản lượng xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 2.000 tấn, Công ty TNHHHanwo là doanh nghiệp góp phần lớn vào thành tựu đó của Việt Nam Năm 2011, sảnlượng chỉ đạt 552 tấn tương ứng với trị giá là 872 nghìn USD nhưng đến năm 2012,

Trang 13

con số này vượt trội và tăng gần 2 lần cả về số lượng lẫn giá trị.

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

Hạt tiêu 552 872 1.030 1.120 2.200 3.375 1.280 2.630

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của Công ty hàng năm

Năm 2013 là thời kì đỉnh cao của việc xuất khẩu hạt tiêu ra nước ngoài, với trị giá3.375 nghìn USD cho 2.200 tấn hạt tiêu đã khẳng định được vị thế của không chỉ công

ty mà còn nâng cao giá trị xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam Tuy nhiên, con số này vàonăm 2014 đã giảm đi và bằng với năm 2012 nhưng giá trị tương ứng thì vẫn giữ được ởmức cao với 2.630 nghìn USD

Arap, Philipines, Yemen là những thị trường nhập khẩu hạt tiêu lớn nhất của công

ty, chiếm khoảng 60% kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của công ty Hanwo

♦ M ặ t hàng g ạ o

Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng gạo được xuất khẩu thuộcvào hàng lớn nhất thế giới, với các thị trường tiềm năng như Philipines, Indonesia,Công ty TNHH Hanwo đã coi mặt hàng này là thế mạnh của mình bên cạnh mặt hàng

cà phê, lạc hay hạt tiêu Vì là mặt hàng thế mạnh nên sản lượng cũng như giá trị xuấtkhẩu của mặt hàng nông sản này hơn hẳn các mặt hàng khác, chỉ đứng sau cà phê

Mặt hàng

xuất khẩu

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

Gạo 4.690 3.471 3.900 3.210 5.150 5.786 7.890 8.943

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của Công ty hàng năm

Năm 2011, số tấn gạo được xuất khẩu là 4.690 nhưng chỉ thu được giá trị là 3.471nghìn USD, như vậy tính trung bình ra 1 tấn gạo Công ty nhận được là 740 USD trong

Trang 14

khi đó, vào năm 2012, cứ mỗi 1 tấn gạo 823 USD, mức giá này còn tăng lên nhiều vàonhững năm sau như năm 2013 là 1.123 USD/tấn, năm 2014 là 1.133 USD/tấn.

Về sản lượng thì từ năm 2011-2014, sản lượng tăng dần đều, tuy có chững lại vàgiảm vào năm 2012 so với năm 2011, nhưng tới năm 2013, thì Công ty đã tự khắc phụcđược những khó khăn và tiếp tục tăng sản lượng cũng như giá trị của mặt hàng này lêncao Cao nhất là năm 2014 với 7.890 tấn tương ứng với 8.943 nghìn USD trong khithấp nhất là năm 2012 chỉ đạt được 3.900 tấn và 3.210 nghìn USD, con số này giảmđáng kể về số lượng nhưng chỉ thấp hơn một chút về trị giá so với năm 2011 Nóichung, sự chênh lệch về mức độ giảm trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng gạo qua 4năm từ 2011-2014 là không đáng kể, vẫn trở thành một động lực nhằm nâng cao giá trịcủa gạo Việt Nam trên thị trường gạo quốc tế

TG (nghìn USD)

SL (tấn)

TG (nghìn USD)

SL (tấn)

TG (nghìn USD)

SL (tấn)

TG (nghìn USD)

Hành 1.650 416 1.438 702 1.645 600 1.520 670Lạc 2.432 1.466 2.400 1.523 2.514 1.596 2.000 1.784

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của Công ty hàng năm

Trong năm 2011, lạc có số lượng xuất khẩu gấp đôi hành và thu về trị giá gần gấp

3 lần mặt hàng kia Với đặc điểm là chỉ khoảng 252 USD/ tấn hành, mặt hàng này vẫnduy trì mức thu đó cho tới năm 2014 mặc dù sản lượng có tăng nhưng không đáng kể,đặc biệt năm 2012, sản lượng giảm xuống chỉ còn 1.438 tấn và tăng lên 1.645 tấn năm

2013, đến năm 2014, lại giảm còn 1.520 tấn với trị giá 670 nghìn USD

Đối với mặt hàng lạc thì đây là mặt hàng tiềm năng của Công ty với mức sảnlượng là 2.432 tấn năm 2011, sau đó 3 năm, năm 2014, con sổ này chỉ còn là 2.000 tấn

và trị giá là 1.784 nghìn USD cao nhất trong các năm Năm 2013 là năm sản lượng lạc

Trang 15

đạt cao nhất tại 2.514 tấn và 1.596 nghìn USD.

❖ M ặ t hàng nông s ả n khác

Mặt hàng hồi và bột gừng là mặt hàng mới đang được Công ty quan tâm để tiếnhành xuất khẩu Với mặt hàng này thì thị trường xuất khẩu còn hạn chế nhưng tronggiai đoạn từ năm 2011-2014 thì sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu của mặt hàngnày có sự tăng dần qua các năm

Mặt hàng xuất

khẩu

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của Công ty hàng năm.

Trang 16

Năm 2011 hồi xuất khẩu với 21 tấn thì bột gùng chỉ được tiêu thụ với 1 tấn và thu

về với kim ngạch là 3 nghìn USD, đây cũng là một mức thu khá cao so với các mặthàng khác, chỉ kém là số lượng đem ra xuất khẩu vẫn còn hạn hẹp

Năm 2012-2013, số lượng mặt hàng hồi đem xuất khẩu có chút giảm nhẹ còn 14tấn vào cuối năm 2012 nhưng lại lấy lại tốc độ vào cuối năm 2013 là 32 tấn với 41nghìn USD Bên cạnh đó thì số lượng hàng bột gùng tăng lên hàng năm, cứ mỗi năm là

số lượng lại tăng lên gấp đôi và giá trị cũng theo đà đó tăng lên dần, và đỉnh điểm caonhất là năm 2014 với kim ngạch là 38 nghìn USD cho 20 tấn bột gừng

2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu nông sản công ty TNHH Hanwo

Với các bạn hàng lâu năm và các mối quan hệ mới được thiết lập trong vài nămgần đây, Công ty đã có những chiến lược cụ thế cũng như các kế hoạch rõ ràng choviệc phát triển mở rộng uy tín của mình ra hầu khắp các nước trên thế giới, trong đó thịtrường EU và Đông Bắc Á là hai thị trường được chú trọng nhiều nhất Do nắm bắtđược thị hiếu của khách hàng, công ty không chỉ ngày càng trở nên uy tín hơn mà cònnâng cao được vị thế của mình trên thị trường quốc tế

Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Công ty vào một số thị

trường giai đoạn 2011-2014

Thị trường

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

SL (tấn)

TG (Nghìn USD)

EU 10.867 10.490 13.823 13.960 15.653 15.920 16.374 16.693ASEAN 5.229 5.100 7.381 7.948 8.813 8.495 8.826 8.900Bắc Mỹ 4.228 4.688 5.449 5.147 7.794 7.624 8.932 8.406Đông Bắc Á 6.149 6.455 7.967 7.494 9.029 10.733 11.756 11.950Thị trường

Ngày đăng: 04/12/2019, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w