1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt

98 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt Luận văn tốt nghiệp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kếtquả trong chuyên đề là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nghiêncứu khác Nếu không đúng như những điều đã nêu trên, em xin chịu trách nhiệm hoàntoàn về đề tài của mình

Sinh viênNguyễn Thu Hường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại Học viện Ngân hàng, em đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn của mình, emxin gửi lời cảm ơn đến thầy, cô khoa Kế toán - Kiểm toánđã mang tri thức và tâmhuyết của mình để truyền đạt lại những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốtthời gian học tập tại mái trường này Và đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn trân thành vàsâu sắc nhất tới cô Phạm Thị Minh Tuệ đã giành thời gian quý báu, trực tiếp hướngdẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề Em cũng xin chânthành cảm ơn các anh, chị phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Đào tạo

Kỹ Thuật Việt đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Sau cùng, em xin kính chúc các thầy, cô khoa Kế toán - Kiểm toán luôn dồi dàosức khỏe, niềm tin để tiếp tục sứ mệnh cao đẹp của mình truyềnđạt kiến thức cho thế

hệ mai sau

Sinh viênNguyễn Thu Hường

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì phải biết cạnh tranh nhằm thúc đầy khả năng, quá trình sản xuất kinh doanh vàcung cấp dịch vụ, thu hút vốn nước ngoài, tạo công ăn việc làm cho người lao động,đáp ứng nhu cầu của thì trường Do đó sự tồn tại lâu dài và kinh doanh có lợi nhuậncao là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp

Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải biêt quản lí tốt phần hành củamình.Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần hànhquan trọng trong công tác kế toán của mỗi doanh nghiệp bởi nó liên quan mật thiết vớikết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như trách nhiệm vànghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp đối với Nhà nước thông qua việc xác định và nộp thuếthu nhập doanh nghiệp

Vấn đề được đặt ra là làm thế nào để xác định kết quả doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp, xác định chi phí từ đó xác định kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là lỗ hay có lãi Từ đó phân tích và đề ra các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đem lại kết quả cao nhất cho doanh nghiệp,giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung luôn đặt ra với mục đích nhằm tổchức khoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tínhđúng đắn và đáng tin cậy

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên em xin lựa chọn đề tài :

“ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại vàĐào tạo Kỹ Thuật Việt” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh trong các doanh nghiệp

Trang 7

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt nhằm đưa ranhững mặt tích cực, hạn chế trong tổ chức kế toán tại công ty.

Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt nhằmgiúp quản lý của doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý, kinh doanh kịp thời, tối

ưu và có hiệu quả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHThương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt

Đề tài tập trung nghiên cứu các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thutrên cơ sở đó xác định doanh thu thuần, quy trình hạch toán chi phí để xác định giávốn, chi phí quản lý kinh doanh…tại đơn vị để xác định kết quả kinh doanh

Không gian: Tại phòng kế toán của công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên kiến thức thực tế đã học tại nhà trường và các chứng từ, sổ sách thực tếtại công ty để biết cách ghi nhận doanh thu, đồng thời xác định kết quả kinh doanhtrong quý của công ty từ đó so sánh với kết quả kinh doanh do kế toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh của công ty tính toán

Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánhtổng hợp

5 Kết cấu chuyên đề

Nội dung chuyên đề nghiên cứu gồm ba chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Thương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt

Trang 8

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH Thương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt

Trang 9

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1.1 Bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong cácDNTM Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng, được khách hàng thanh toán hặc chấp nhận thanh toán

Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp đượcchuyển từ hình thái vật chất ( hàng ) sang trạng thái tiền tệ ( tiền )

1.1.1.2 Xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là so sánh tổng chi phí bỏ ra và tổng thu nhập đạtđược trong cả quá trình kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí phải bỏ ra thì doanhnghiệp làm ăn có lãi,ngược lại, thu nhập nhỏ hơn chi phí phải bỏ ra thì doanh nghiệpthua lỗ

Việc xác định KQKD thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng, quý,hay năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lí của từng doanh nghiệp

1.1.2 Mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là cơ sở để có KQKD còn xác định KQKD là căn cứ quan trọng đểđơn vị ra quyết định tiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng

và xác định KQKD có mối liên hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau mà trong đóbán hàng chính là phương tiện để thực hiện mục tiêu KQKD của doanh nghiệp

Trang 10

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa, yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh

1.1.3.1 Vai trò

Bán hàng và xác định KQKD có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối vớidoanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân Đối với bản thân doanhnghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điềukiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống của người lao động, tạonguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là

cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nướcthông qua việc nộp thuế, phí ,lệ phí vào NSNN, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sửdụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế:Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

1.1.3.2 Ý nghĩa

Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hoá, vật tư hay dịch vụcung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của các đơn vịkinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.Thông qua tiêu thụ, doanhnghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hoá, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăngnhanh tốc độ luân chuyển vốn

Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ và quá trình sản xuất được thực hiện

từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của quátrình hoạt động kinh doanh

Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng được nhucầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữatiền và hàng Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hàng hoá là rấtcần thiết Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý như sau:

Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từng loạisản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiềnhàng Đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động

Trang 11

Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanhnghiệp Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa Thông qua số liệu của kế toán hànghóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoàn thành kế hoạchkinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đốigiữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp Còn đợi các cơ quan Nhà nướcthì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế Đối với cácdoanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để xem có thể đầu tư hay liên doanhvới doanh nghiệp hay không Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụhàng hóa phải thực sự khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp Mỗi khâu của quá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụhàng hóa được sắp xếp phù hợp đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợpvới tình hình thực hiện kế hoạch trong thời kỳ

Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoahọc và có hiệu quả

- Phải quản lí chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu, thanh toánđúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn

Trang 12

1.1.4 Các phương thức tính giá trị vốn xuấ kho để bán

1.1.4.1 Phương pháp tính theo giá đích danh:

Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất khothuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho

1.1.4.2 Phương pháp nhập trước, xuất trước:

Thành phẩm nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giánào thì xuất kho theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuấtkho, thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩmthuộc các lần nhập sau cùng

1.1.4.3 Phương pháp nhập sau, xuất trước:

Thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thìxuất theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho, thànhphẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập đầutiên

1.1.4.4 Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứvào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuấtthực tế đơn vị bình quân)

1.1.5 Các phương thức bán hàng và thanh toán trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các doanhnghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau Mỗi doanh nghiệp sẽ lựachọn các phương thức bán hàng và thanh toán phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanhcủa mình

1.1.5.1 Các phương thức bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các doanhnghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau Mỗi doanh nghiệp sẽ lựachọn các phương thức bán hàng phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của mình

Có hai phương thức bán hàng chủ yếu được các doanh nghiệp sử dụng là bánbuôn và bán lẻ

Trang 13

 Phương thức bán buôn

Là phương thức bán hàng chủ yếu của các doanh nghiệp thương mại với khốilượng hàng bán ra lớn hoặc bán buôn theo lô, giá cả thì biến động tùy thuộc vào lượnghàng bán ra và phương thức thanh toán Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là vẫn nằmtrong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá chưa được thực hiện Có hai phương thức bán buôn hàng hóa:

 Bán buôn qua kho:

Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá phải được xuất ra từ khobảo quản của DN Bán buôn qua kho gồm hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử người đếnkho của DNTM nhận hàng Sau khi bên mua nhận đủ hàng sẽ thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: DNTM căn cứ vào hợp đồngkinh tế đã kí kết hoặc đơn đặt hàng sẽ xuất kho hàng hóa vận chuyển đến nơi quy địnhtrong hợp đồng cho bên mua Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củaDNTM, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánthì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ

 Bán buôn vận chuyển thẳng:

Đây là hình thức bán buôn hàng hoá không đem về nhập kho của doanh nghiệp màgiao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Theo phương pháp này có 2hình thức:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba):DNTM sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp thì bán trực tiếp cho khách hàng củamình.Sau khi bên mua nhận đủ hàng sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hànghóa được xác nhận là đã tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng : DNTM sau khi mua hàng,nhận hàng mua sẽ dùng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài chở hàng giao cho bênmua tại địa điểm đã thoả thuận.Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ

 Phương thức bán lẻ

Trang 14

Là phương thức bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng sản phẩm hoặc các tổ chức cánhân mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Khối lượng hàng hóa bán ra thườngnhỏ, mang tính đơn lẻ, giá bán ổn định Đặc điểm của phương pháp này là hàng hoá đã

ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng nên giá trị và giá trị sử dụngđược thực hiện Phương thức này có các hình thức sau:

 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp

Theo hình thức này nhân viên trực tiếp giao hàng cho khách hàng và thu tiền củakhách hàng luôn Hết ca ( ngày ), căn cứ số tiền bán được nhân viên bán hàng kiểm kêhàng tồn kho để xác định số hàng bán ra ngay trong ngày, sau đó lập báo cáo bán hàng

và kê giấy nộp tiền bán hàng rồi nộp tiền thu được cho thủ quỹ

 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung

Là hình thức bán hàng hóa mà việc thu tiền người mua và giao hàng cho ngườimua tách rời nhau Ở mỗi cửa hàng sẽ bố trí nhân viên trực tiếp thu tiền của kháchhàng, sau đó viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách đến nhận hàng từ nhân viên giaohàng

 Hình thức bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn )

Theo hình thức này, khách tự chọn mặt hàng mình cần mang đến quầy tính tiền đểthanh toán toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, lập hóa đơn bán hàng và thutiền của khách Hình thức này thường phổ biến ở các siêu thị, trung tâm mua sắm

 Hình thức bán hàng tự động

Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà các doanh nghiệp thương mại sẽ sử dụng máy bánhàng tự động chuyên dùng cho một vài loại hàng hóa, đặt ở những nơi công cộng.Khách bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho người mua

 Hình thứ bán hàng trả góp

Là hình thức người mua được thanh toán tiền mua hàng thành nhiều lần trong mộtthời gian nhất định , nhưng lại phải trả với số tiền lớn hơn giá bán trả hết tiền ngay mộtlần (do doanh nghiệp thu thêm tiền lãi trả chậm ) Về thực chất, người bán chỉ mấtquyền sở hữu hàng hóa khi khách thanh toán hết tiền hàng Nhưng khi hạch toán, bênbán được ghi nhận doanh thu từ thời điểm giao hàng cho người mua.Hình thức nàyhiện đang được sử dụng khá phổ biến trong các DNTM

 Phương thức bán hàng qua đại lý ( ký gửi )

Trang 15

Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho các cơ sở đại lý, kýgửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng cơ sở đại lý thanhtoán tiền hàng cho DNTM và được hưởng một khoản tiền được gọi là hoa hồng đại lý.Trong hình thức này thì hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ được coi là đã tiêu thụ hàng hóa khi đại lý thông báo là hàng đã bán.Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế tiêu thụ theo tổng giá trị hàng gửi bán Khoảnhoa hồng mà doanh nghiệp phải trả cho đại lý được coi là chi phí bán hàng của doanhnghiệp.

1.1.5.2 Các phương thức thanh toán

Trong nền kinh tế thị trường tất cả các doanh nghiệp đều phải lấy doanh thu bùđắp chi phí và phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có sản phẩm cùng loại Vì vậy,cùng với các hình thức bán hàng khác nhau cũng có các phương thức thanh toán khácnhau phù hợp với từng điều kiện của khách hàng dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa kháchhàng với công ty

 Phương thức thanh toán bằng tiền mặt

Là hình thức dùng tiền mặt, ngân phiếu trực tiếp để giao dịch mua bán Khi bênbán chuyển giao hàng hóa, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt để trả trực tiếp tương ứngvới giá cả mà hai bên đã thỏa thuận thanh toán Theo hình thức này đảm bảo thu tiềnnhanh, tránh rủi ro trong thanh toán

 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

 Thanh toán qua ngân hàng

Việc thanh toán qua ngân hàng có nhiều ưu điểm tiết kiệm được thời gian đồngthời an toàn trong thanh toán cũng cao Hình thức thanh toán qua ngân hàng cũng rất

đa dạng, lựa chọn hình thức nào tùy thuộc vào điều kiện của mỗi bên và sự thỏa thuậngiữa hai bên

 Thanh toán bằng Séc

Séc là tờ lệnh trả tiền cuả chủ tài khoản được lập trên mẫu quy định của Ngân hàngNhà nước, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản củamình để trả cho người thụ hưởng có ghi trên séc hay người cầm phiếu

Trang 16

 Thanh toán bằng UNC

Thực tế đây là lệnh chi tiền mà chủ tài khoản (người mua) phát hành, yêu cầu ngânhàng phục vụ mình trích tiền gửi từ tài khoản của mình để trả cho người hưởng thụ(người bán) Nếu người mua chậm trả sẽ gây thiệt hại cho người bán vì hàng hóa đãgiao cho người mua

 Thanh toán bằng UNT

Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng hàng hóa, dịch vụcho người mua sẽ lập giấy UNT để ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền

từ người mua về giá trị hàng hóa đã giao cho người mua

Phương thức thanh toán này thường áp dụng đối với các doanh nghiệp có quan hệ giaodịch thường xuyên tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong quan hệ giữa công ty mẹ và công tycon

 Thanh toán bằng hàng đổi hàng

Hình thức này áp dung trong trường hợp người mua và người bán có quan hệ tínnhiệm lẫn nhau Theo định kỳ các bên tiến hành cung cấp hàng hóa dịch vụ cho nhau

và thông qua số dư nợ trên tài khoản ngân hàng của mình để bù trừ số chênh lệch

1.1.6 Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn cácđiều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp

Trang 17

khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụkhác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏamãncác điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu từ việc bán hàng vàcung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

1.2.1.1 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ), hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp), bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, phiếu xuất, phiếu thu, giấybáo có và các chứng từ khác có liên quan

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

 TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 18

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

Kết cấu tài khoản:

TK 511

Bên Nợ:

Các khoản thuế gián thu phải nộp

( GTGT, TTĐB, XK, BVMT )

Các CKTM, giảm giá hàng bán, doanh

thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán

Thuế XK, TTĐB phải nộp Đơn vị áp dụng pp trực tiếp

NSNN, Thuế GTGT phải nộp (Tổng giá thanh toán)

(Đơn vị áp dụng pp trực tiếp) Đơn vị áp dụng pp khấu trừ

Kết chuyển các khoản giảm trừ

Doanh thu phát sinh trong kỳ TK 33311

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh

Trang 19

Kết chuyển doanh thu thuần

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh toàn bộ số tiền giảm cho người muahàng được tính vào giảm trừ doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại, thuế nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK

1.2.1.4 Chứng từ sử dụng

Hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếuthu, giấy báo có, biên bản kiểm định chất lượng, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại vàcác chứng từ khác có liên quan

1.2.1.5 Tài khoản sử dụng

 TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: TK này phản ánh CKTM người muađược hưởng đã thực hiện trong kỳ theo chính sách của doanh nghiệp

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: TK này phản ánh doanh thu của sản phẩm,hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do bị lỗi

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: TK này phản ánh các khoản giảm trừ do việcchấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn

Kết cấu tài khoản

Trang 20

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả

lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bán ra

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

 TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân

- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên

- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

- Tài khoản 3338- Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Trang 21

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sảnđầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bántrong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phínghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trườnghợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sảnđầu tư…Giá vốnhàng bán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh số tiền được loại ra khỏi doanh thuthuần để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Trị giá vốn hàng xuất bán được tínhtheo trị giá vốn thực tế ( giá gốc)

Kết cấu tài khoản:

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

TK 632

Bên nợ

Giá vốn thực tế của sản phẩm- hàng hóa

đã xuất bán, lao vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Các khoản khác tính vào giá vốn hàng

bán

Bên có

Kết chuyển giá vốn thực tế của sảnphẩm- hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ để XDKQKD

Gía vốn thực tế của sản phẩm- hàng hóa

đã bán bị trả lạiTài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 22

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 23

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 24

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

- Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản

lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phívật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài(điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếpkhách, hội nghị khách hàng )

1.2.3.1 Chứng từ sử dụng

Căn cứ vào hóa đơn GTGT,bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ NVL – CCDC, giấy thanhtoán tạm ứng và các chứng từ gốc có liên quan: Phiếu thu, phiếu chi

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng

 TK 641 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan vàphục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ cácloại hình sản phẩm

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”

- TK 6412 “Chi phí vận chuyển bao bì”

Trang 25

Kết cấu tài khoản:

911-Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

 TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp: TK này phản ánh phí quản lí kinhdoanh, quản lí hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung củatoàn doanh nghiệp

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 26

Kết chuyển CPQLDN vào tài khoản XDKQKD

911-Tài 642 này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng

Trang 27

TK 111,112,152,153 TK 133 TK 642 TK 111, 112, 152

Các khoản thu giảm chiChi mua vật liệu, CC

Chi phí tiền lường, tiền công, K/c chi phí

phụ cấp và các khoản trích theo lương

Thuế GTGT đầu vào không được

Khấu trừ nếu được tính vào CP

TK 336

CP quản lý cấp dười phải nộp

Cấp trên theo quy định

Trang 28

1.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu và lãi liên quan đến hoạt độngtài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu từ các hoạtđộng đầu tư, cho thuê tài sản, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi do chuyểnnhượng

Chi phí tài chính là những chi phí và các khoản chi ((lỗ) liên quan đến hoạtđộng đầu tư tài chính, hoạt động về vốn: lỗ do chuyển nhượng chứng khoán, lỗ do gópvốn liên doanh

1.2.4.1 Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán, giấy báo có, giấy báo nợ, hóa đơn và cácchứng từ khác có liên quan

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu tài khoản :

TK 515

Bên nợ

Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có);

Kết chuyển DTHĐTC sang tài khoản

911-XĐKQKD

Bên có

Các khoản DTHĐTC phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Kết cấu tài khoản :

Trang 29

TK 635

Bên nợ

Chi phí lãi tiền vay

Lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản

thuê tài chính;

Lỗ bán ngoại tệ;

CKTT cho người mua;

Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán

các khoản đầu tư;

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;

Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ;

Số trích lập dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác;

Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư

tài chính khác

Bên có

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã trích lập năm trước chưa sửdụng hết);

Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính;

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộCPTC phát sinh trong kỳ để

XĐKQKD

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 30

1.2.4.3 Phương pháp hạch toán

Hoàn nhập số chênh lệch Thuế GTGT phải nộp theo

dự phòng giảm giá đầu tư pp trực tiếp

CP tiền lãi vay K/c CP K/c DT Tiền lãi, cổ tức, lợi

lãi mua hàng HĐTC HĐTC nhuận được chia

vào công ty con, cty liên kết

Trang 31

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài

chính 1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

Thu nhập khác: là khoản thu nhập không thuộc các nghành nghề đăng kí kinhdoanh của doanh nghiệp như: các khoản thu từ việc chuyển nhượng, cho thuê và cáckhoản chênh lệch do nhượng bán

Chi phí khác: Là các khoản chi phát sinh ngoài quá trình bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp như: tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế, thanh

lý nhượng bán TSCĐ

1.2.5.1 Chứng từ sử dụng

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán, giấy báo có , biên bản

vi phạm hợp đồng, biên lai nộp phạt, nộp thuế và các chứng từ khác có liên quan

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 711 – Thu nhập khác

TK này phản ánh những khoản thu nhập phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản :

TK 711

Bên nợ

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp

nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài

Trang 32

 Tài khoản 811 – Chi phí khác

TK này phản ánh những chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệtvới các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản :

TK 811 không có số dư cuối kỳ

1.2.5.3 Phương pháp hạch toán

TK 111, 112, 141 TK 811 TK 911 TK 711 TK 111,112,152…

Chi phí khác K/c cp khác K/c thu nhập Thu nhập bằng

bằng tiền khác khác tiền, hiện vật

Trang 33

1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.6.1 Chứng từ sử dụng

Căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác kết chuyển để xác định kếtquả kinh doanh, các bảng phân bổ doanh thu và thu nhập thuần kết chuyển để xác địnhkết quả kinh doanh, phiếu kế toán và các chứng từ khác có liên quan

1.2.6.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 - Chi phí thế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2 :

- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Kết cấu tài khoản :

TK 821

Bên nợ

Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

Thuế TNDN của các năm trước phải nộp

bổ sung do phát hiện sai sót không trọng

yếu của các năm trước được ghi tăng chi

phí thuế TNDN của năm hiện tại

Bên có

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trongnăm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phảinộp được giảm trừ vào chi phí thuếTNDN đã ghi nhận trong năm

Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

do phát hiện sai sót không trọng yếu củacác năm trước được ghi giảm chi phíthuế TNDN trong năm hiện tại

Kết chuyển số chênh lệch giữu chi phíthuế TNDN phát sinh trong năm lớn hơnkhoản được ghi giảm chi phí thuế TNDNtrong năm vào tài khoản 911- XĐKQKD

TK 821 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

1.2.6.3 Cách xác định chi phí thuế TNDN và phương pháp hạch toán

-Thu nhậpđược

miễn thuế

+

Các khoản lỗ đượckết chuyển theo quiđịnh

(1)

Thu nhập

chịu thuế Thu được trừ thu nhập khác

Thuế TNDN phải nộp K/c chi phí thuế TNDN

trong kỳ( tự xác định)

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm

thời phải nộp > số phải nộp

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp sau một kỳ nhất định, biểu hiện bằng lãi hoặc lỗ

1.2.7.1 Chứng từ sử dụng

Các bảng phân bổ chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác kết chuyển để xác định kết quả kinhdoanh.Các bảng phân bổ doanh thu và thu nhập thuần kết chuyển để xác định KQKD

Và các chứng từ khác có liên quan

1.2.7.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 35

Kết cấu tài khoản :

TK 911 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tài khoản 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Kết cấu tài khoản :

TK 421

Bên nợ

Số lỗ về hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp;

Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở

Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;

Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinhdoanh

Tài khoản 421 có thể có số dư nợ hoặc số dư có

- Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý

- Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng

1.2.7.3 Phương pháp hạch toán

TK632 TK911 TK521 TK511

Trang 36

Kết chuyển GVHB K/c các khoản giảm DT

Kết chuyển DT thuần

TK 421

Kết chuyển lãi

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3 Các hình thức ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014, có năm hìnhthức sổ kế toán : Hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái,hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ và hình thức

kế toán trên máy vi tính

Do doanh nghiệp em đang thực tập sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật kýchung nên dưới đây em xin trình bày sơ đồ hình thức này

Chứng từ kế toán

Trang 37

Ghi chú:

Ghi theo ngày

Đối chiếu

Ghi cuối kỳ kế toán

Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

 Trình tự ghi sổ nhật ký chung:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn

vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phùhợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tàichính

Trang 38

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ

số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 39

2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIỆT

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại và Đào tạo Kỹ Thuật Việt 2.1.1 Lịch sử hình hình và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Đào tạo

Kỹ Thật Việt

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Công ty TNHH thương mại và đào tạo Kỹ Thuật Việt là một doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thuộc sự quản lý của Sở kế hoạch và đầu

tư Hà Nội Công ty có tư cách pháp nhân, tự chủ về mặt tài chính và thực hiện hạchtoán độc lập, có con dấu pháp lý và mở tài khoản giao dịch bằng đồng nội tệ và ngoạitệ

- Tên công Công ty TNHH thương mại và đào tạo Kỹ Thuật Việt

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Bắc - Giám đốc công ty

- Trụ sở chính: Số 16, ngõ 320, đường Xuân Phương, Tổ dân phố số 7, PhườngXuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

- Trụ sở kinh doanh: Số 38 khu D tập thể đại học thương mại Dương Khuê, MaiDịch, Cầu Giấy, Hà Nội

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Trang 40

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

- Sửa chữa máy móc, thiết bị điện tử và quang học

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông trong các cửahàng thiết bị nghe nhìn

-

Dù chỉ mới thành lập được gần 3 năm, song công ty đã từng bước phát triển, mởrộng quy mô, hoàn thiện bộ máy nhân viên cũng như công tác tổ chức quản lý, từngbước đi lên đứng vững trên thị trường

Từ khi thành lập đến nay kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đều tăng lênđáng kể.Có được kết quả đó đều là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên,đặc biệt là việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn trong công ty ngày càng hợp lý, đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

 Chức năng của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại chủ yếu là buôn bán máy tính, máy

in, các thiết bị ngoại vi và phần mềm với chất lượng tốt, giá cả hợp để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng

Ngoài ra công ty còn nhận vận tải dịch vụ hàng hóa bằng đường bộ và một vài dịch

vụ khác như : in ấn, giáo dục

 Nhiệm vụ của công ty

- Tổ chức nhập hàng hóa và thực hiện kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí vàhoạt động đúng theo mục tiêu thành lập công ty

- Tuân thủ các quy định của pháp luật, thức hiện đầy đủ nghĩa vụ, chính sách kinh tếpháp luật đối với nhà nước

- Tìm kiếm và mở rộng thị trường phân phối sản phẩm trên khắp các tỉnh thànhtrong cả nước, luôn cung cấp những sản phẩm với chất lượng tốt và giá cả phù hợp

- Là cầu nối giữa nhà cung cấp sản phẩm và khách hàng, cung cấp thông tin chokhách hàng và giải quyết mọi thắc mắc liên quan đến sản phẩm

- Thực hiện đúng hợp đồng lao động và kí hợp đồng lao động với nhân viên, cácchính sách tiền lương, tiền thưởng, nghỉ phép cho nhân viên

Ngày đăng: 04/12/2019, 15:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w