1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần điện lực dầu khí nhơn trạch 2

134 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu phân tích tài chính cung cấp cho đối tượng sử dụng bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tì

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN QUỲNH TRANG

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNHCÔNG TY

CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN QUỲNH TRANG

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Các số liệu, kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình./

Tác giả luận văn

Nguyễn Quỳnh Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, Giảng viên Trường Đại học Kinh tế

- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập theo chương trình đào tạo sau đại học

Đặc biệt, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Phương Dung,

người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Ngoài ra, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm kết quả nghiên cứu sơ bộ, các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ đã có những nhận xét thiết thực giúp cho bài luận văn của tôi thêm hoàn chỉnh

Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, các nhà nghiên cứu đã có những công trình nghiên cứu trong cùng lĩnh vực giúp cho tôi có tư liệu tham khảo để hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên

tại Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 và Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam đã hỗ trợ và cung cấp các thông tin, tài liệu cho tôi thực hiện

đề tài luận văn này./

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Quỳnh Trang

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Những nghiên cứu lý luận chung về phân tích TCDN 4

1.1.3 Những nghiên cứu liên quan thực tiễn phân tích và dự báo tài chính tại doanh nghiệp 5

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính 7

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính 7

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính 9

1.2.3 Quy trình phân tích tài chính 10

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính 11

1.3 Cơ sở lý luận về dự báo tài chính 24

1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của dự báo tài chính 24

1.3.2 Cơ sở dự báo tài chính 25

1.3.3 Quy trình dự báo tài chính 26

Trang 6

1.3.4 Các phương pháp dự báo tài chính phổ biến 26

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32

2.1 Quy trình nghiên cứu 32

2.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 33

2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 34

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2 39

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 39

3.1.1 Giới thiệu chung 39

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 39

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 39

3.1.4 Cơ cấu cổ đông 40

3.2 Phân tích tình hình tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 40

3.2.1 Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh 40

3.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các mối quan hệ trên Bảng cân đối kế toán 57

3.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 65

3.2.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 78

3.3 Đánh giá tình hình tài chính của PV Power NT2 81

3.3.1 Điểm mạnh 81

3.3.2 Điểm yếu 82

3.4 Dự báo báo cáo tài chính PV Power NT2 giai đoạn 2017-2020 85

3.4.1 Dự báo báo cáo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh 85

3.3.2 Dự báo bảng cân đối kế toán 94

3.3.3 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ 96

3.3.4 Các tỷ số tài chính dự kiến 97

Trang 7

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH

TÀI CHÍNH CỦA PV POWER NT2 100

4.1 Định hướng phát triển và các mục tiêu giai đoạn 2017-2020 100

4.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 trong thời gian tới 101

4.2.1 Các giải pháp ngắn hạn 101

4.2.2 Các giải pháp dài hạn 110

4.3 Kiến nghị đối với các bên liên quan 113

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 113

4.3.2 Kiến nghị với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 114

KẾT LUẬN 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Phụ lục 1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh với doanh

thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của PV Power NT2

Phụ lục 2: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán với doanh thu

thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của PV Power NT2

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BCTC Báo cáo tài chính

2 TCDN Tài chính doanh nghiệp

3 SXKD Sản xuất kinh doanh

4 TSCĐ Tài sản cố định

6 CĐKT Cân đối kế toán

7 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

8 ROA Tỷ sốlợi nhuận trên tài sản

9 ROE Tỷ sốlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

10 FCFF Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp

11 FCFE Dòng tiền tự do cho chủ sở hữu

12 VCGM Thị trường phát điện cạnh tranh

13 Pc Đơn giá bán điện quy định trong Hợp đồng mua bán

điện giữa nhà máy điện và EVN

14 Pm Đơn giá bán điện thanh toán theo giá chào khớp trên thị

trường

15 Qc Sản lượng điện thanh toán theo giá hợp đồng

16 Qm Sản lượng điện thanh toán theo giá thị trường

17 FMP Giá thị trường toàn phần

19 SMP Giá điện năng thị trường giao ngay

20 α Tỷ lệ sản lượng điện thanh toán theo giá hợp đồng

21 EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

22 EVN EPTC Công ty Mua bán điện

23 PV Power Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việ Nam

24 PV Power NT2 Công ty Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2

25 PV Gas Tổng công ty Khí Việt Nam

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các chủ thể và mục tiêu, ý nghĩa phân tích tài chính 8 Bảng 1.2 Các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán 17 Bảng 3.1 Kết quả dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến năm 2030 41 Bảng 3.2 Báo cáo khuynh hướng thay đổi kết quả kinh doanh so với năm gốc của PV Power NT2 44 Bảng 3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh ngang của PV

Bảng 3.5 Báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô doanh thu 47

Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố 51 Bảng 3.8 Bình quân chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm 51 Bảng 3.9 Chi phí tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 52 Bảng 3.10 Doanh thu hoạt động tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 53 Bảng 3.11 Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần

Bảng 3.12 Xu hướng biến động tài sản của PV Power NT2 57 Bảng 3.13 Phân tích đồng quy mô tài sản của PV Power NT2 58 Bảng 3.14 Xu hướng biến động nguồn vốn của PV Power NT2 60 Bảng 3.15 Phân tích đồng quy mô nguồn vốn của PV Power NT2 61 Bảng 3.16 Các chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán của PV Power NT2 62 Bảng 3.17 Các tỷ số thanh khoản của PV Power NT2 64 Bảng 3.18 Cơ cấu nợ ngắn hạn của PV Power NT2 65 Bảng 3.19 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của PV Power NT2 66 Bảng 3.20 Tỷ số thanh toán ngắn hạn ngành điện 66

Bảng 3.23 Các tỷ số quản lý tài sản của PV Power NT2 68

Trang 10

iii

Bảng 3.24 Giá vốn hàng bán và Hàng tồn kho bình quân 69

Bảng 3.27 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ngành điện 71 Bảng 3.28 Các tỷ số quản lý nợ của PV Power NT2 71 Bảng 3.29 Tỷ số nợ trên tổng tài sản ngành điện 71 Bảng 3.30 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ngành điện 72 Bảng 3.31 Các tỷ số khả năng sinh lợi của PV Power NT2 73 Bảng 3.32 Tỷ số lợi nhuận gộp trên doanh thu ngành điện 73

Bảng 3.35 Mức độ ảnh hưởng từng nhân tố tới ROE của PV Power

Bảng 3.37 Các tỷ số giá trị thị trường của PV Power NT2 77

Bảng 3.39 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của PV Power NT2 78

Bảng 3.41 Tổng hợp sản lượng điện và thời gian ngừng máy cho bảo dưỡng sửa chữa tại NMĐ Nhơn Trạch 2 85 Bảng 3.42 Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa và dự báo sản lượng điện 86 Bảng 3.43 Dự báo giá dầu HFO trung bình giai đoạn 2017-2020 87 Bảng 3.44 Dự báo cước phí vận chuyển khí giai đoạn 2017-2020 87 Bảng 3.45 Dự báo giá khí bán cho NMĐ Nhơn Trạch 2 88

Bảng 3.47 Dự báo biến động USD/VND của Trade Economics 88 Bảng 3.48 Dự báo biến động USD/VND giai đoạn 2017-2020 89

Bảng 3.51 Thống kê α công bố và α thực tế giai đoạn 2012-2014 90 Bảng 3.52 Dự báo doanh thu bán điện giai đoạn 2017-2020 của PV

Bảng 3.53 Trị số doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 91

Trang 11

iv

dự báo Bảng 3.54 Dự báo chi phí tài chính giai đoạn 2017-2020 92 Bảng 3.55 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo 92 Bảng 3.56 Dự báo vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn năm 2017 93 Bảng 3.57 Dự báo vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn năm 2018-2019 93 Bảng 3.58 Dự báo vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn năm 2020 94

Bảng 4.1 Các dự án thuộc Trung tâm điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 111

Trang 12

Hình 3.2 Lộ trình phát triển các cấp độ thị trường điện 39

Trang 13

vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu cổ đông của PV Power NT2 tại 31/12/2016 39 Biểu đồ 3.2 Tương quan doanh thu thuần và sản lượng điện của PV Power NT2 49 Biểu đồ 3.3 Ảnh hưởng của giá dầu thô thế giới đối với giá khí năm

Biểu đồ 3.4 Biến động tỷ giá EUR/VND trong 10 năm qua 53 Biểu đồ 3.5 Biến động tỷ giá USD/VND trong 10 năm qua 54 Biểu đồ 3.6 Các chỉ tiêu lợi nhuận của PV Power NT2 55 Biểu đồ 3.7 Phải thu ngắn hạn của khách hàng và phải trả người bán ngắn hạn 63

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích và dự báo tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Đâyđược xem là những công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài (các chủ nợ, nhà đầu tư, nhà cung cấp) trong việc nắm bắt và đưa ra các quyết định liên quan đến doanh nghiệp Nếu phân tích tài chính cung cấp cho đối tượng sử dụng bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp thì dự báo tài chính cho thấy được triển vọng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai để đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn Nếu phân tích tài chính là “tiền đề của kế hoạch hóa tài chính” (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010) thì dự báo ngày càng trở nên quan trọng và trở thành “một bộ phận không thể thiếu được trong hầu hết các quyết định của mọi công ty, mọi đơn vị” (Phan Đức Dũng, 2014)

Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (PV Power NT2) được thành lập năm 2007 để làm chủ đầu tư xây dựng và quản lý vận hành dự án nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Nhơn Trạch 2 (công suất 750MW) Công ty chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE từ năm 2014 và nhanh chóng đượcthị trường đánh giá là cổ phiếu dẫn dắt ngành điện Hiện tại, PV Power NT2 đứng thứ 16 trong top 30 mã chứng khoán blue-chip hàng đầu trên sàn chứng chứng khoán tập trung HOSE Mặc dù, có nhiều ưu điểm vượt trội so với các doanh nghiệp trong ngành, tuy nhiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PV Power NT2 trong những năm qua biến động thất thường và tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro tỷ giá Vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra với PV Power NT2 là phân tích và dự báo một cách chủ động về tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong đó, nhận dạng rõ các điểm mạnh, điểm yếu trong tình hình tài chính hiện nay, từ đó, xây dựng và lựa chọn một kịch bản tài chính tối ưu để định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong tương lai Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn nêu trên,

Trang 15

tác giả xin lựa chọn thực hiện đề tài: “Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2” cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 và dự báo tài chính công ty giai đoạn 2017-2020 Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp này

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích và dự báo TCDN

- Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2012-2016 của PV Power NT2

- Dự báo tài chính giai đoạn 2017-2020 của PV Power NT2

- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính dự kiến trong tương lai của PV Power NT2

3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu chính sau:

- Phân tích và dự báo TCDN bao gồm những nội dung gì và được thực hiện như thế nào?

- Thực trạng tài chính của PV Power NT2 có những điểm mạnh và điểm yếu

gì so với các doanh nghiệp ngành điện đã niêm yết khác? Nguyên nhân của những điểm yếu trong tài chính của công ty là do đâu?

- Dự báo các chỉ tiêu tài chính của PV Power NT2 trong các năm tiếp theora sao?

- Giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của PV Power NT2 trong thời gian tới?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính và dự báo tài chính của công ty cổ phần

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Trang 16

+ Về thời gian: Phân tích thực trạng tài chính từ năm 2012-2016 và dự báo tài chính của công ty từ năm 2017-2020

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục viết tắt, bảng biểu, hình và các phụ lục, bài luận văn bao gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính và

dự báo tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2

Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình tình tài chính của Công ty

Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2

Trang 17

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phân tích và dự báo tài chính của doanh nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp (TCDN) nên đây là đề tài đã được nhiều nhà khoa học, nhiều người quan tâm nghiên cứu Trong quá trình tiếp cận, tác giả tiến hành khái quát hóa các nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 02 nhóm:

- Những nghiên cứu lý luận chung về phân tích TCDN;

- Những nghiên cứu liên quan thực tiễn phân tích tài chính tại doanh nghiệp

1.1.1 Những nghiên cứu lý luận chung về phân tích TCDN

Một số tác phẩm tiêu biểu mà tác giả được biết, gồm: Financial Analysis, Planning and Forecasting: Theory and Application (Cheng F Lee và cộng sự, 2009), Business Analysis and Valuation: Using Financial Statements (Krishna Palepu và Paul Healy, 2007)… và các tài liệu, giáo trình về phân tích tài chính doanh nghiệp của tác giả trong nước Một số điểm nổi bật rút ra từ các công trình nghiên cứu này, đó là:

Thứ nhất,mối quan hệ chặt chẽ giữa phân tích tài chính và dự báo tài chính:

- Cheng F Lee và cộng sự (2009) đã khẳng định phân tích tài chính và lập kế hoạch kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau, không thể tách rời

- Các tác giả Nguyễn Năng Phúc (2012), Lê Thị Xuân (2013), Martin S Fridson và Fernando Alvarez (2011)…cũngcho rằng dự báo báo cáo tài chính là một nội dung lớn và thường là bước cuối cùng trong phân tích tài chính

Thứ hai, các nội dung cụ thể trong phân tích tài chính:

- Theo Nguyễn Năng Phúc (2012)nội dung phân tích TCDN, bao gồm: Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu quy mô tài sản, nguồn vốn

và các hệ số tự tài trợ; Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn; Phân tích tình hình và khả năng thanh toán; Phân tích hiệu quả kinh doanh (bao gồm phân tích hiệu quả kinh doanh dành cho nhà đầu tư); Định giá doanh nghiệp, phân tích dấu hiệu khủng hoảng và rủi ro tài chính; Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

Trang 18

5

- Theo Martin S Fridson và Fernando Alvarez (2011), trong cuốn Financial

Statement Analysis: A Practitioner’s Guide: Ở phần mở đầu, hai tác giả tập trung

giới thiệu về báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ); sau đó, trình bày các nội dung phân tích tài chính thông qua 02 nội dung lớn: Một là, phân tích lợi nhuận, gồm: (i) phân tích doanh thu, (ii) phân tích chi phí, (iii) phân tích EBITDA (Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao), (iv) xem xét độ tin cậy của báo cáo sau kiểm toán, (v) vấn đề

về sáp nhập và kế toán hợp nhất và (vi) phát hiện gian lận; Hai là, dự báo và phân tích an ninh tài chính, gồm: (i) dự báo báo cáo tài chính, (ii) phân tích chính sách tín

dụng của doanh nghiệp và (iii) phân tích vốn cổ phần

- Theo Krishna Palepu và Paul Healy (2007), trong cuốn Business Analysis

and Valuation: Using Financial Statements 4th Edition: Nhận định rằng khung việc

của phân tích tài chính gồm 04 phần: (i) Phân tích ngành và chiến lược kinh doanh; (ii) Phân tích kế toán; (iii) Phân tích tài chính và (iv) Phân tích tương lai Sau đó, người sử dụng sẽ áp dụng các công cụ này tùy theobối cảnh và quyết định cần thực hiện như: phân tích chứng khoán, phân tích tín dụng, phân tích chính sách TCDN, phân tích sáp nhập và mua lại, phân tích quản trị và truyền thông

Từ cácquan điểm nêu trên, tác giả cho rằng, về cơ bản những nội dung phân tích tài chính tại các công trình nghiên cứu không có sự khác biệt lớn mà chỉ có một

số điểm khác nhau ở chỗ: cách sắp xếp nội dung và cách xác định chỉ tiêu phân tích đôi khi không giống nhau,một số tác giả không đề cập đến nội dung phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác, nội dung phân tích tài chính có thể được sắp xếp khác nhau, nhưng về cơ bản là các nội dung phân tích cụ thể được bao hàm bên trong giống nhau và đều tiếp cận theo hướng đi

từ phân tích tình hình giai đoạn trước đến dự báo, nhận định về tương lai

1.1.3.Những nghiên cứu liên quan thực tiễn phân tích và dự báo tài chính tại doanh nghiệp

Phân tích và dự báo TCDNlà đề tài được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu trong các bài luận văn, trong đó có thể kể tới:

Trang 19

6

Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ

phần Dầu Thực vật Tường An” của tác giả Đỗ Thị Thu Quỳnh, 2016 Trong luận

văn này, tác giả đã phân tích rõ tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An trong giai đoạn 2013-2015, đưa ra các đánh giá và so sánh vị thế của công ty với các đơn vị khác cùng ngành Từ đó, tiến hành dự báo tài chính giai đoạn 2016-2018 theo phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu tăng với giả định rằng toàn

bộ các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, tài sản và nợ phải trả sẽ thay đổi theo doanh thu, chỉ riêng chỉ tiêu vốn chủ sở hữu là ngoại lệ Đối với nội dung dự báo, tác giả mới chỉ lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến, bảng cân đối kế toán dự kiến mà chưa xem xét đến thực tế về nhu cầu vốn đầu tư, dự báolưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ

phần Đường Biên Hòa” của tác giả Nguyễn Kim Phượng, 2015 Nghiên cứu phản

ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa thông qua những phân tích về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biến động tài sản, nguồn vốn

và các hệ số tài chính Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập, làm rõ biến động về dòng tiền.Đối với nội dung dự báo tài chính, tác giả lựa chọn sử dụng phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tăng Bài luận văn đã đề xuất 02 kịch bản: Kịch bản 1: Dự báo theo xu hướng lạc quan về việc sáp nhập Công ty Cổ phần Đường Ninh Hòa vào Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa sẽ góp phần nâng mức tăng trưởng doanh thu bình quân của doanh nghiệp so với giai đoạn trước 120% và Kịch bản 2: TCDN sau sáp nhập sẽ xáo trộn, doanh thu bình quân giảm còn 80% so với giai đoạn trước

Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích và lập kế hoạch tài chính tại Công ty

Trách nhiệm hữu hạn Hải Bình - Tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Kiều Tuấn Anh,

2015 Tương tự với hai bài nghiên cứu nêu trên, tác giả tiến hành phân tích thực trạng rồi lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp Nội dung dự báo trong bài còn chưa cụ thể, tác giả chỉxem xét triển vọng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên, qua đó đưa ra nhận định về tỷ lệ

Trang 20

7

tăng trưởng doanh thu giai đoạn tiếp theo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Bình và dự báo các chỉ tiêu tài chính khác theo tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu

Bên cạnh đó, còn phải kể đến các đề tài nghiên cứu về tài chính tại các doanh

nghiệp sản xuất điện năng như: Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tình hình sử dụng

vốn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh”của tác giả Chung

Nguyễn Quỳnh Nhi (2017); Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính

với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Điện lực I”của tác giả Cung Tố

Lan (2004) Các nghiên cứu nêu trên đều có đề cập đến phân tích tài chính tại một công ty trong ngành điện Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu có sự khác biệt, cụ thể: tác giả Chung Nguyễn Quỳnh Như tập trung vào phân tích tình hình sử dụng vốn; tác giả Cung Tố Lan tập trung vào việc hoàn thiện các báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và toàn diện hơn cho phân tích tài chính

Một công trình nghiên cứu gần đây nhất và có phạm vi nghiên cứu tương tự

với bài nghiên cứu của tác giả đó là luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tài chính và

dự báo báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà” của tác giả Trần

Ngọc Trung, 2017 Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Trung là tình hình tài chính của Công ty Cồ phần Thủy điện Thác Bà - một doanh nghiệp có

bề dày lịch sử bởi Thác Bà là nhà máy thủy điện đầu tiên của Việt Nam (vận hành

từ năm 1971) Trong khi đó, Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 mặc

dù mới thành lập năm 2007 nhưng lại được đánh giá là điểm sáng của ngành điện Bên cạnh đó, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới việc dự báo tài chính của một doanh nghiệp sản xuất khí điện tại Việt Nam Bởi vậy, ngoài việc

kế thừa kết quả của các công trình khoa học đã công bố, tác giả muốn phân tích và

dự báo một cách kỹ lưỡng, có hệ thống về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 để lý giải các yếu tố tạo nên sự tăng trưởng đột biến của PV Power NT2 trong thời gian qua; đồng thời, nhận định rõ các điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình tình tài chính của PV Power NT2 rói riêng và các công ty thuộc nhóm nhiệt điện nói chung

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

1.2.1 Khái niệmvà mục tiêu phân tích tài chính

Trang 21

8

1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Có nhiều nhà tác giả đã nghiên cứu và đưa ra khái niệm về phân tích TCDN

- TheoNgô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008, trang 5): “Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp cho những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ.”

- Theo Nguyễn Năng Phúc (2012, trang 14), “Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp”

Mặc dù có những điểm khác biệt trong cách diễn giải nhưng các khái niệm

về phân tích TCDNđược nêu ra trên đâyvề cơ bản là giống nhau và đều thống nhất

ở nội dung sau: Phân tích tài chính là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp khoa học cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại nhằm cung cấp thông tin về tài chính cho các đối tượng có quan tâm sử dụng

1.2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính

Tất cả những chủ thể mà lợi ích của họ trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến doanh nghiệp thì đều có nhu cầu phân tích tài chính Tuy nhiên, khi tiến hành phân tích, mỗi chủ thể có những mục tiêu khác nhau, như trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Các chủ thể và mục tiêu, ý nghĩa phân tích tài chính

- Dự báo các kết quả tài chính

- Đưa ra những hoạch định, kế hoạch kịp thời, phù hợp

- Kiểm tra, tiểm soát thực hiện các kế hoạch tài chính

Đối với nhà đầu tư,

cổ đông (hiện tại - Tiềm năng hoạt động của doanh nghiệp - Đánh giá triển vọng phát triển, khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của

Trang 22

9

hoặc tiềm năng) - Tìm kiếm lợi nhuận

thông qua việc đầu tư vào

cổ phiếu doanh nghiệp

doanh nghiệp

- Cân đối giữa lợi ích và rủi ro mang lại

từ hoạt động đầu tư

- Cung cấp thông tin cho quyết định mua, nắm giữ hay bán vốn, quyền sở hữu hoặc lợi ích trong doanh nghiệp

Đối với các chủ nợ:

Ngân hàng

- Xác định khả năng trả

nợ của doanh nghiệp

- Tìm kiếm lợi nhuận thông qua tiền lãi từ hoạt động cho vay

- Đánh giá được tình hình tài chính hiện tại và tiềm lực phát triển của công

ty trong tương lai

- Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và những rủi ro của phương án vay

- Cung cấp thông tin đưa ra quyết định cung cấp nguồn vốn, thời hạn và lãi suất cho vay

Đối với khách hàng

của doanh nghiệp

(hiện tại hoặc tiềm

- Bán hàng hóa và thu được tiền từ việc cung cấp hàng hóa

- Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin cho quyết định cung cấp hàng hóa và chấp nhận một thời hạn tín dụng thương mại

Đối với người lao

- Đánh giá triển vọng phát triển bền vững của công ty

- So sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành

- Cung cấp thông tin cho quyết định gắn bó lâu dài hay tìm kiếm một việc làm mới

Đối với cơ quan

- Cung cấp thông tin cho hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô, chống lạm phát, duy trì tăng trưởng kinh tế

- Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế thu thuế, đảm bảo công bằng xã hội

(Nguồn: Trần Hà Linh, 2010, trang 15-16)

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính

Để tiến hành phân tích tài chính , cần phải tâ ̣p hợp đầy đủ các d ữ liệu liên quan và cơ sở dữ liệu cần thu thập dựa trên các kênh thông tin sau:

 Các thông tin chung:

Trang 23

10

Là các thông tin về tình hình kinh t ế, chính trị, môi trường pháp lý có liên quan đến cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ…Sự suy thoái hoă ̣c tăng trưởng kinh tế có tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Các thông tin theo ngành kinh tế:

Là những thông tin mà kết quả hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…

Các thông tin của bản thân doanh nghiệp:

- Hệ thống báo cáo TCDN:Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Bộ Tài chính), hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ở Việt Nam bao gồm 04 biểu mẫu sau:

+ Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát toàn bô ̣ giá tri ̣ tài s ản hiê ̣n có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiê ̣p tại một thời điểm nhất đi ̣nh

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mô ̣t kỳ nhất định

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:Phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính:Thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng

số liệu một số chỉ tiêu chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên

- Nguồn thông tin khác: Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi phân tích TCDN, cần kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê…

1.2.3 Quy trình phân tích tài chính

Quy trình tổ chức phân tích TCDN bao gồm các bước sau:

Trang 24

11

Thứ nhất, lập kế hoạch phân tích, bao gồm:Xác định mục tiêu, xây dựng

chương trình phân tích, nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu

Thứ hai, tiến hành phân tích, bao gồm: Thu thập tài liệu, xử lý số liệu; tính

toán các chỉ tiêu phân tích; xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích; tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính

Thứ ba, kết thúc phân tích, bao gồm: Lập báo cáo phân tích; tổ chức báo cáo

kết quả phân tích; hoàn chỉnh và lưu trữ hồ sơ phân tích

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính

Tiếp cận theo quan điểm của Lê Thị Xuân (2013), “sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp, trong dài hạn, sẽ phụ thuộc vào tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh”, trình tự và các nội dung phân tích tài chính bao gồm: (i) Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, (ii) Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán, (iii) Phân tích các tỷ số tài chính, (iv) Phân tích lưu chuyển tiền tệ, (5) Dự báo tài chính, cụ thể như sau:

1.2.4.1 Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh

a) Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh

Để phân tích cụ thể các vấn đề về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhà phân tích cần hiểu rõ bối cảnh môi trường kinh doanh trong đó doanh nghiệp hoạt động và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi Phân tích chiến lược là “một điểm khởi đầu quan trọng cho việc phân tích tài chính” (Palepu

và cộng sự, 2007) Nội dung phân tích bao gồm phân tích ngành, phân tích chiến lược kinh doanh, qua đó cho phép nhà phân tích thăm dò kinh tế của công ty ở cấp

độ định tính để phân tích kế toán và tài chính kế tiếp dựa trên thực tế kinh doanh

 Phân tích ngành kinh doanh:

Mức độ cạnh tranh sẽ quyết định khả năng tạo ra được siêu lợi nhuận của các hàng trong một ngành Ngành kinh doanh có duy trì được tiềm năng sinh lợi hay không phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng cũng như sức mạnh trong đàm phán của doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp của mình

Trang 25

12

Hình 1.1 Cấu trúc ngành kinh doanh và khả năng sinh lời

MỨC ĐỘ CẠNH TRANH HIỆN TẠI VÀ TIỀM NĂNG Cạnh tranh từ các đối thủ

hỏi nhờ quy mô

Chi phí cố định - biến đổi

Năng lực dư thừa

Các rào cản rời bỏ ngành

Tính kinh tế nhờ quy mô Lợi thế của người đi trước Khả năng tiếp cận hệ thống phân phối

Các mối quan hệ Các rào cản pháp lý

Mức giá và chức năng tương đối của sản phẩm

Sự sẵn sàng thay đổi của người mua

SỨC MẠNH ĐÀM PHÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA Sức mạnh đàm phán của người mua Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp

Tăng trưởng ngành

Mức độ tập trung

Sự khác biệt

Chi phí chuyển đổi

Tính kinh tế/khả năng học hỏi nhờ quy mô

Chi phí cố định - biến đổi

Năng lực dư thừa

Các rào cản rời bỏ ngành

Tính kinh tế nhờ quy mô Lợi thế của người đi trước Khả năng tiếp cận hệ thống phân phối Các mối quan hệ

Các rào cản pháp lý

(Nguồn: Palepu và cộng sự (2007), trang 34)

Theo đó, khả năng sinh lợi trung bình của một ngành kinh doanh bị ảnh hưởng bởi 05 “áp lực cạnh tranh”, bao gồm:

Thứ nhất, cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại: Bản chất mối quan hệ cạnh

tranh giữa các hãngsẽ quyết định mức sinh lợi bình quân của ngành.Để xác định mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành, ta cần phân tích các nhân tố sau:

- Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh: Một ngành kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh thì các hãng sẽ không cần tranh giành thị phần của nhau để tăng trưởng Ngược lại, đối với các ngành kinh doanh đã bão hòa, doanh nghiệp sẽ đối mặt với nguy cơ suy giảm sản phẩm tiêu thụ, chạy đua về giá hoặc phải đầu tư để cạnh tranh trên những khía cạnh như sự đổi mới hay hình tượng sản phẩm

KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÀNH

Trang 26

13

- Mức độ tập trung và sự cân bằng giữa các đối thủ cạnh tranh: Thể hiện ở số lượng doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh và quy mô tương đối của doanh nghiệp trong ngành Nếu một ngành kinh doanh bị phân mảnh, cuộc cạnh tranh về giá có thể sẽ rất gay gắt

- Mức độ khác biệt và chi phí chuyển đổi: Thể hiện mức độ mà doanh nghiệp

có thể làm khác biệt hóa sản phẩm của mình Nếu sản phẩm trong ngành có tính chất rất giống nhau thì quyết định tiêu dùng sẽ thuần túy trên cơ sở mức giá Chi phí cho việc chuyển đổi cũng quyết định khuynh hướng di chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác của người tiêu dùng

- Tính kinh tế/khả năng học hỏi nhờ quy mô và tỷ lệ chi phí cố định trên chi phí biển đổi: Quyết định việc doanh nghiệp có động cơ giảm giá nhằm tận dụng tối

đa công suất lắp đặt của mình hay không?

- Năng lực dư thừa và các rào cản của việc ra khỏi ngành: Nếu cung vượt quá cầu, doanh nghiệp sẽ buộc phải giảm giá nhằm phát huy hết năng lực sản xuất của mình Rào cản rời bỏ ngành sẽ là cao nếu các tài sản có tính đặc thù cao hoặc có những quy định khiến cho việc rời bỏ ngành trở nên tốn kém

Thứ hai, mối đe dọa từ những người mới gia nhập ngành: Mức độ dễ dàng

mà các hãng mới có thể gia nhập ngành kinh doanh là một nhân tố quyết định đến khả năng sinh lợi của ngành Các nhân tố quyết định rào cản gia nhập ngành gồm:

- Tính kinh tế nhờ quy mô: Khi có tính kinh tế nhờ quy mô, những đối thủ mới gia nhập ngành sẽ phải chịu sự bất lợi về chi phí so với các hãng hiện tại

- Lợi thế của người đi đầu: Những người gia nhập ngành trước có thể cản trở những người gia nhập tương lai nếu họ có lợi thế của người đi đầu như: khả năng đặt ra tiêu chuẩn của ngành, đạt được những thỏa thuận đặc biệt với nhà cung cấp

để có được nguyên vật liệu với giá rẻ, lợi thế về chi phí chuyển đổi…

- Tiếp cận đến các kênh phân phối và các mối quan hệ: Chi phí cao cho việc phát triển kênh phân phối cũng như các mối quan hệ sẵn có giữa các doanh nghiệp

và khách hàng trong một số ngành (kiểm toán, quảng cáo…) sẽ khiến những doanh nghiệp mới khó khăn hơn khi gia nhập ngành

Trang 27

14

- Các rào cản pháp lý: Bản quyền pháp lý hay các quy định trong việc cấp phép sẽ hạn chế sự gia nhập mới

Thứ ba, sự đe dọa của các sản phẩm thay thế: Nhiều hay ít phụ thuộc vào

giá tương đối và khả năng hoạt động tương đối của sản phẩm thay thế cũng như phụ thuộc vào sự sẵn sàng thay thế của khách hàng

Thứ tư, sức mạnh đàm phán của người mua: Quyết định bởi 02 nhân tố sau:

- Sự nhạy cảm về giá: Người mua sẽ nhạy cảm hơn với giá cả nếu sản phẩm

ít có sự khác biệt và chi phí chuyển đổi thấp

- Sức mạnh đàm phán tương đối: Được xác dịnh từ số người mua so với số người bán trong ngành đó, số lượng mua của một người mua và số lượng sản phẩm thay thế sẵn có trên thị trường và chi phí chuyển đổi

Thứ năm, sức mạnh đàm phán của người bán: Người bán sẽ có nhiều quyền

lực nếu chỉ có ít người bán và ít sản phẩm thay thế sẵn có trên thị trường

 Phân tích chiến lƣợc kinh doanh:

Khả năng sinh lời của một doanh nghiệp không chỉ bị ảnh hưởng bởi cấu trúc ngành mà còn chịu ảnh hưởng của những lựa chọn chiến lược mà doanh nghiệp thực hiện để định vị bản thân trong ngành đó.Có 2 kiểu chiến lược chủ yếu:

- Chiến lược dẫn đầu về chi phí: Là chiến lược nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự như các đối thủ cạnh tranh nhưng với mức chi phí thấp hơn

- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Là chiến lược cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh trên một số khía cạnh quan trọng được người tiêu dùng đánh giá cao

b) Phân tích khái quát kết quả kinh doanh

Là việc tìm hiểu tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó có được cái nhìn tổng quát về những thay đổi trong doanh thu chi phí và lợi nhuận thời gian qua

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang:

Báo cáo so sánh theo hàng ngang thể hiện sự thay đổi của các chỉ tiêu phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bằng cả số tuyệt đối và

Trang 28

15

số tương đối Khi phân tích, cần lưu ý:

Thứ nhất,ngoài việc so sánh số liệu của năm này với năm trước, nội dung

phân tích còn bao gồm việc nghiên cứu thay đổi trong hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo so sánh của nhiều năm liên tiếp (Báo cáo tỷ lệ % khuynh hướng)

Thứ hai, khi phân tích cần cân nhắc những thay đổi của các chỉ tiêu một cách

riêng rẽ, hoặc trong mối tương quan với nhau (nếu các chỉ tiêu có liên hệ trực tiếp), nếu có thể thì xác định xem sự thay đổi đó là tích cực hay tiêu cực và nguyên nhân

của các thay đổi là gì

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng dọc:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng dọc (hay còn gọi là báo cáo đồng quy mô) thể hiện tỷ lệ phần trăm doanh thu thuần đã phải chi cho các loai chi phí như thê nào và phần lợi nhuận còn lại là bao nhiêu.Khi phân tích, cần lưu ý:

Thứ nhất, so sánh các báo cáo đồng quy mô giữa các năm với nhau để cho

thấy được sự tăng lên hay giảm đi trong tỷ lệ doanh thu chi cho các chi phí

Thứ hai,quy số liệu về dạng tỷ lệ phần trăm so với doanh thu thuần để có mặt

bằng chung để so sánh với các đối thủ cạnh tranh và mức trung bình ngành

c) Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Phân tích doanh thu và thu nhập khác:

- Phân tích khái quát về tình hình doanh thu và thu nhập khác: Là việc xác định tỷ trọng từng loại doanh thu hay thu nhập khác trong tổng số thu nhập của doanh nghiệp và so sánh cơ cấu thu nhập của năm hiện tại với các năm trước hay so sánh với cơ cấu thu nhập của các doanh nghiệp khác cùng ngành

- Phân tích doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:Gồm:

+ Thứ nhất,phân tích quy mô và tốc độ thay đổi của doanh thu thuần trong

thời gian qua so với kế hoạch và mức tăng trưởng bình quân của ngành

+ Thứ hai,xác định nguyên nhân biến động Doanh thu thay đổi phụ thuộc

vào cả sự thay đổi khối lượng tiêu thụ lẫn mức giá bán của sản phẩm

D = qn tipi

i=1

Trang 29

16

Trong đó: D là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp;

qti là số lượng sản phẩm loại i tiêu thụ trong kỳ;

và giá vốn hàng bán nói riêng, cần chú ý tới ảnh hưởng của việc thay đổi các chính sách kế toán (nếu có) như: phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, phương pháp tính khấu hao tài sản cố định lên số liệu báo cáo của doanh nghiệp

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Việc phân tích được thực hiện trên cơ sở so sánh với doanh thu thuần Nhìn chung, một doanh nghiệp có bộ máy quản lý hiệu quả sẽ kiểm soát được tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu và khiến tỷ

lệ này ổn định hoặc giảm đi trong dài hạn

 Phân tích lợi nhuận:

Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Do đó, khi đã hiểu rõ về

sự thay đổi của doanh thu và chi phí, ta có thể dễ dàng đánh giá được sự thay đổi của lợi nhuận, nguyên nhân biến động và triển vọng của nó trong tương lai

1.2.4.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán

a) Phân tích khái quát sự biến động của tài sản, nguồn vốn

Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản:

Trang 30

17

-Phân tích sự biến động tài sản: Là việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ cả

về số tuyệt đối và số tương đối của tổng tài sản, từng chỉ tiêu tài sản Qua đó đánh giá khái quát sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá chi tiết sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản

-Phân tích cơ cấu tài sản: Là việcxác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và so sánh tỷ trọng từng loại tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ Qua đó, đánh giá cơ cấu và sự biến động của cơ cấu tài sản từ khái quát đến chi tiết

 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn:

- Phân tích sự biến động nguồn vốn: Là việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ

cả về số tuyệt đối và số tương đối của tổng nguồn vốn, từng chỉ tiêu nguồn vốn Qua đó, đánh giá khái quát về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp và đánh giá chi tiết sự biến động từng chỉ tiêu nguồn vốn

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Là việc xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số, đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ Qua đó đánh giá chính sách huy động vốn của doanh nghiệp đồng thời thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại

b) Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Việc phân tích mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán thực chất là xem xét sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp, qua đó đánh giá cách thức tài trợ cho các loại tài sản của doanh nghiệp là hợp lý hay không hợp lý

Các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán được thể hiện qua 03 chỉ tiêu sau: Bảng 1.2 Các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ trên bảng CĐKT

Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài

- Nếu VLĐTX > 0, thể hiện đây là phần nguồn vốn dài hạn đang được tài trợ cho TSNH Đây là điều cần thiết nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu VLĐTX < 0, chứng tỏ doanh nghiệp có một

Trang 31

18

hạn + Vốn CSH phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn

ngắn hạn, điều này sẽ tạo nên cơ cấu vốn rất mạo hiểm

2 Nhu cầu vốn lưu động (Nhu cầu VLĐ)

Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh

doanh - Nợ kinh doanh

khoản nợ từ bên thứ ba

- Nếu nhu cầu VLĐ > 0, thể hiện doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn do có một phần tài sản kinh doanh chưa được tài trợ bởi bên thứ ba

- Nếu nhu cầu VLĐ < 0, thể hiện phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ ba của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp

3 Vốn bằng tiền (Ngân quỹ ròng)

Vốn bằng tiền = VLĐTX -

Nhu cầu VLĐ

- Nếu vốn bằng tiền > 0 và nhu cầu VLĐ > 0, thể hiện ngoài việc tài trợ cho TSDH và thỏa mãn nhu cầu VLĐ phát sinh trong hoạt động SXKD, nguồn vốn dài hạn của DN chưa sử dụng còn để trên khoản mục tiền hoặc đang dùng cho đầu tư tài chính ngắn hạn

- Nếu vốn bằng tiền > 0 và nhu cầu VLĐ < 0, cho thấy doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ do thừa nguồn vốn dài hạn chưa sử dụng vào sản xuất, một phần do chiếm dụng được vốn của bên thứ ba

- Nếu vốn bằng tiền < 0, chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên chỉ tài trợ một phần nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, phần còn lại dựa vào tín dụng ngắn hạn của ngân hàng

(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu Lê Thị Xuân, 2011, trang 169-172) 1.2.4.3 Phân tích các tỷ số tài chính

Trang 32

19

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

(Lê Thị Xuân, 2013, trang 203)

(2) Tỷ số thanh khoản nhanh (k1): Thể hiện khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn sau khi đã trừ đi giá trị hàng tồn kho Tỷ số này cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Qua thực tế nghiên cứu: k1< 0,75 thấp; 0,75 ≤ k1 ≤ 2 trung bình; k1> 2 cao (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 185)

Tỷ số thanh khoản nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

(Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010, trang 380)

(3)Tỷ số thanh khoản tức thời (k2): Thể hiện khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn từ các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp

là tiền và các khoản tương đương tiền Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán tốt, tuy nhiên quá cao và kéo dài dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này quá thấp và kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán công nợ ngắn hạn, có dấu hiệu rủi ro tài chính Qua thực tế nghiên cứu: k2< 0,5 thấp; 0,5 ≤ k2 ≤ 1 trung bình; k >2 cao (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 184)

Tỷ số thanh khoản tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

(Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010, trang 381)

(4) Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO):

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ CFO = CFO

Nợ ngắn hạn bình quân

 Tỷ số quản lý tài sản (Tỷ số hiệu quả hoạt động):

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp đòi hỏi phải đầu tư vào cả tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và các khoản phải thu) và tài sản dài hạn (bất động sản, đất đai, trang biết bị) Nhóm tỷ số quản lý tài sản mô tả mối quan hệ giữa quy mô hoạt động của doanh nghiệp (thường được xác định là doanh thu thuần) và tài sản

Trang 33

(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 220)

- Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho: Cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh

Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của hàng tồn kho

(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 221)

(2) Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

- Số vòng quay phải thu của khách hàng: Phản ánh khả năng quản lý các khoản công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ

đó Chỉ tiêu này cao cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ các khách hàng là tốt, công ty có những đối tác làm ăn chất lượng Tuy nhiên, chỉ số quá cao cũng phản ánh chính sách bán hàng quá chặt chẽ, có thể gây ảnh hưởng xấu tới doanh số

Số vòng quay phải thu của khách hàng = Doanh thu thuần

Số dư bình quân phải thu khách hàng

(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 170)

- Kỳ thu tiền bình quân: Cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình Nếu như kỳ chuyển đổi các khoản phải thu ở mức thấp thì có nghĩa là công ty chỉ cần ít ngày để thu hồi được tiền khách còn nợ Nếu tỉ lệ này cao thì có nghĩa là công ty chủ yếu là bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài hơn

Kỳ thu tiền bình quân = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay phải thu khách hàng

(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 170)

Trang 34

21

(3) Vòng quay tài sản cố định: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng… Vòng quay TSCĐ càng cao chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần

Bình quân giá trị tài sản cố định ròng

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 83)

(4) Vòng quay tổng tài sản: Đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của tài sản trong doanh nghiệp, thể hiện qua mối quan hệ giữa tổng doanh thu và thu nhập khác với tổng tài sản hiện có của của doanh nghiệp Vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả

Vòng quay tổng tài sản = Tổng doanh thu và thu nhập trong kỳ

(1) Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A): Cho biết bao nhiêu phần trong tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn đi vay, đồng thời có thể suy ra rằng bao nhiêu phần tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu Nếu hệ số này càng nhỏ thì những người cho vay vốn sẽ dễ dàng chấp nhận cho doanh nghiệp tiếp tục vay vốn và ngược lại

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Nợ phải trả

Tổng tài sản

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 86)

(2) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E): Phản ánh nguồn vốn vay so với nguồn vốn chủ sở hữu trong của doanh nghiệp

Trang 35

22

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 87)

(3) Tỷ số khả năng trả lãi (Tỷ số trang trải lãi vay): Phản ảnh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ số khả năng trả lãi = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Chi phí lãi vay

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 90)

 Tỷ số khả năng sinh lợi:

- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Là việc xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu Các chỉ tiêu phân tích phổ biến là:

+ Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Để đánh giá tổng hợp khả năng sinh lời của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Tổng doanh thu và thu nhập x 100

(Lê Thị Xuân, 2013, trang 217)

+ Tỷ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu: Để đánh giá khả năng sinh lời cho hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu = Lợi nhuận thuần

Doanh thu thuần x 100

(Lê Thị Xuân, 2013, trang 217)

- Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản: Phản ảnh mỗi đồng tài sản hiện có của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước/sau thuế

Tổng tài sản bình quân x 100

(Lê Thị Xuân, 2013, trang 218)

- Tỷ sốlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Là việc xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và phần vốn của chủ doanh nghiệp và được xác định như sau:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận trước/sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quânx 100

(Lê Thị Xuân, 2013, trang 218)

Trang 36

23

- Phân tích tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo phương trình Dupont:

ROE =

Lợi nhuận trước thuếTổng doanh thu

và thu nhập khác

×

Tổng doanh thu

và thu nhập khácTổng tài sản bình quân

×

Tổng tài sản bình quânVốn chủ sở hữubình quânhayROE = Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu × Vòng quay tổng tài sản

× Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

(Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010, trang 395)

 Tỷ số giá trị thị trường:

(1) Tỷ số P/E: Đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập của mỗi

cổ phiếu Tỷ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu đồng để kiếm được một đồng lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ số này cao có nghĩa là thị trường kỳ vọng tốt và đánh giá cao triển vọng tương lai của công ty và ngược lại

Tỷ số P/E = Giá thị trường của cổ phiếu

Lợi nhuận trên cổ phần (EPS)

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 100)

(2) Tỷ số P/B: Đây là tỉ số được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó Tỉ số này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó P/B là đối tượng phân tích giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá rẻ mà thị trường ít quan tâm Tỷ số P/B nhỏ hơn 1, có thể mang nghĩa là: (i) Doanh nghiệp đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ của nó hoặc (ii) Giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức; hoặc (iii) Thu nhập trên tài sản của công ty

là quá thấp Còn nếu P/B lớn hơn 1 (giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá trị ghi sổ) mang ý nghĩa là công ty làm ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao

Tỷ số P/B = Giá trị thị trường của cổ phiếu

Giá trị sổ sách của cổ phiếu

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 101) 1.2.4.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Phân tích tình hình lưu chuyển tiền là đánh giá quá trình tạo tiền và sử dụng

Trang 37

24

tiền của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động với những nội dung cụ thể sau:

 Đánh giá các nguồn thu và chi tiền:

Là việc đánh giá một cách khái quát các nguồn tiền và việc sử dụng tiền của doanh nghiệp liên quan đến ba loại hoạt động khác nhau và các yếu tố chính chi phối dòng tiền trong từng loại hoạt động đó

 Xác định dòng tiền tự do cho doanh nghiệp và cho chủ sở hữu:

Phần chênh lệch giữa dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và chi phí đầu

tư thường được gọi là dòng tiền tự do Dòng tiền tự do dương là một dấu hiệu tốt, cho thấy hoạt động kinh doanh đủ lớn để tài trợ cho đầu tư tương lai và trả nợ

- Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF) là dòng tiễn sẵn có dành cho những người cấp vốn của doanh nghiệp (chủ nợ và chủ sở hữu), sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí hoạt động kinh doanh (bao gồm cả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp) và thực hiện các khoản đầu tư cần thiết cho sự tăng lên của nhu cầu vốn lưu động và đầu tư tài sản cố định Công thức xác định FCFF như sau:

FCFF = CFO + IDrc + Int x (1-t) – FCInv

Trong đó: CFO: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh;

IDrc: Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia;

Int: Chi phí lãy vay phải trả;

t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp;

FCInv: Chi phí đầu tư tài sản cố định

- Dòng tiền tự do cho chủ sở hữu (FCFE) là dòng tiền sẵn có dành cho các cổ đông thường của doanh nghiệp, sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí vay nợ (gồm nợ gốc và lãi vay) và thực hiện các khoản đầu tư cần thiết cho sự tăng lên của nhu cầu vốn lưu động và đầu tư tài sản cố định Công thức xác định FCFE như sau:

FCFE = CFO + IDrc - FCInv + Vay ròng = FCFF- Int x (1-t) + Vay ròng

1.3 Cơ sở lý luận về dự báotài chính

1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của dự báo tài chính

1.3.1.1 Khái niệm

Trang 38

25

“Dự báo tài chính là việc tính toán trước các chỉ tiêu tài chính mà doanh nghiệp có thể đạt được dựa trên các giả thiết về năng lực và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai” (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 295)

1.3.1.2 Ý nghĩa của dự báo tài chính

- Đối với bên trong doanh nghiệp: Dự báo tài chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính để bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh

- Đối với bên ngoài doanh nghiệp (đặc biệt là đối với các nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng dài hạn):Dự báo tài chính giúp đánh giá cụ thể hơn về triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp,là căn cứ quan trọng để xác định giá trị doanh nghiệp, từ đó đề ra các quyết định liên quan đến đầu tư, cho vay, bán chịu… phù hợp, có hiệu qua và giảm thiểu rủi ro

1.3.2 Cơ sở dự báo tài chính

- Định hướng phát triển và mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp: Mục tiêu của doanh nghiệp là chiếm lĩnh thị phần hay duy trì hoạt động ổn định? Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dẫn đầu và dự kiến cạnh tranh bằng giảm giá hàng bán? Những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp các chỉ tiêu tài chính trong kỳ dự báo

- Tiềm lực nội tại của doanh nghiệpvà các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp:

+ Tiềm lực nội tại của doanh nghiệp được thể hiện qua năng lực sản xuất và công nghệ, năng lực tiếp thị, nhân lực, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp…

+ Các nhân tố bên ngoài cần được xét tới bao gồm: Triển vọng phát triển của nền kinh tế/ngành kinh doanh; Vị thế, thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; Lạm phát, lãi suất, biến động tỷ giá hối đoái…

- Các kế hoạch tác nghiệp có liên quan: Về bản chất, hình ảnh tài chính tương lai của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của một hệ thống các kế hoạch tác nghiệp có liên quan chặt chẽ bao gồm: kế hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư, kế hoạch mua sắm tài sản cố định, kế hoạch nhân sự… Vì vậy, mức độ xác thực của dự báo tài chính phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các kế hoạch tác nghiệp có liên quan

(Nghiêm Sĩ Thương, trang 300-301 và Nguyễn Đình Kiệm, trang 404-405)

Trang 39

26

1.3.3 Quy trình dự báo tài chính

Dự báo tài chính thường được tiến hành với các nội dung và trình tự như sau:

1 Dự báo và xác lập mức tăng trưởng doanh thu (mức tăng doanh thu) và các chỉ số tài chính mục tiêu của doanh nghiệp

2 Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch chi phí và mua sắm tài sản

3 Phản ánh sơ bộ ảnh hưởng của sự gia tăng doanh thu đến các báo cáo tài chính để xác định tổng nhu cầu vốn, năng lực tự tài trợ nội tại (tỷ số giữ lại) và khả năng tài trợ từ các nguồn vốn tự động hình thành (còn gọi là vốn tự phát) như khoản phải trả và nợ định kỳ

4 Ước tính sơ bộ nhu cầu vốn bổ sung, tức là nguồn vốn phải huy động thêm

từ bên ngoài, nhằm thỏa mãn sự tăng trưởng dự kiến của doanh nghiệp

5 Lập kế hoạch huy động vốn trên cơ sở cân nhắc các nhân tố thị trường vốn, cơ cấu vốn mục tiêu và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

6 Phản ánh ảnh hưởng của kế hoạch huy động vốn này đến các báo cáo tài chính để xây dựng các báo cáo tài chính dự toán

1.3.4 Các phương pháp dự báo tài chính phổ biến

Theo Nghiêm Sĩ Thương (2011, trang 302), trong thực tiễn, việc hoạch định tài chính thường được tiến hành theo 02 phương pháp, đó là:

- Phương pháp dự báo tài chính theo tỷ lệ % doanh thu;

- Phương pháp dự báo tài chính theo ngân sách

1.3.4.1 Phương pháp dự báo tài chính theo tỷ lệ % doanh thu

 Các giả thiết của mô hình dự báo tài chính theo tỷ lệ % doanh thu:

Thực chất của mô hình dự báo tài chính này là xây dựng các báo cáo tài chính tương lai trên cơ sở ước tính một số khoản mục chi phí, tài sản và nguồn vốn theo tỷ lệ phần trăm doanh thu với các giả thiết được đặt ra như sau:

- Công nghệ và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp vẫn tiếp tục được duy trì như hiện nay Vì vậy, khi doanh thu tăng thì chi phí kể cả chi phí bằng tiền sẽ tăng cùng với tỷ lệ của doanh thu

- Công tác quản lý tiền mặt, khoản phải thu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất,

Trang 40

a) Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Dự báo doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Việc xây dựng bất kỳ một bộ dự báo báo cáo tài chính nào cũng đều bắt đầu bằng việc dự báo mức tăng trưởng dự kiến của doanh thu Doanh thu có được dự báo một cách tương đối chính xác thì mới có thể dự báo đúng các chỉ tiêu tài chính tiếp theo Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ dự báo đượcxác địnhtheo công thức sau:

D = qn tipi

i=1

Trong đó: D là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ dự báo;

qti là số lượng sản phẩm loại i dự kiến tiêu thụ trong kỳ dự báo;

gi là đơn giá bán dự kiến của sản phẩm i trong kỳ dự báo;

n là số loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp dự kiến bán

(Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010, trang 345)

Lưu ý, khiước tính số lượng và đơn giá bán từng loại sản phẩm phục vụ cho

dự báo doanh thu, ta cần xem xét thật kỹ lưỡng và cố gắng lượng hóa các nhân tố có thể ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: định hướng phát triển, tiềm lực của doanh nghiệp, diễn biến môi trường kinh doanh bên ngoài… (Chi tiết đã trình bày tại Mục 1.3.2)

 Dự báo các chỉ tiêu còn lại trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Căn cứ vào tình hình cụ thể tại từng doanh nghiệp và dựa vào số liệu phản ảnh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua nhiều kỳ (ít nhất 5 kỳ liền kề trước kỳ dự báo), ta xem xét mối quan hệ của doanh thu với các chỉ tiêu rồi tiến

Ngày đăng: 04/12/2019, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w