LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập và nghiên cứu, được sự tận tình giúp đỡ của quý thầy cô giáo, tôi đã hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu luận văn với đề tài: “Các y ếu tố tác
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Dương Cao Thái Nguyên
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 25 tháng 04 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Ch ủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 25… tháng…2 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thái Bảo Ngọc Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: ngày 15 tháng 11 năm 1988 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820088
I Tên đề tài:
Các yếu tố tác động đến giá trị thương hiệu điện thoại di động trên địa bàn Tp.HCM - thông qua quảng cáo màn hình LCD tại thang máy
II Nhi ệm vụ và nội dung:
- Kiểm định thang đo các yếu tố của quảng cáo và các thành phần của giá trị thương
hiệu điện thoại di động
- Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố của
quảng cáo với các thành phần của giá trị thương hiệu
- Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận và kiến nghị
III- Ngày giao nhi ệm vụ: 01/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: 25/02/2017
V- Cán b ộ hướng dẫn: PGS.TS Dương Cao Thái Nguyên
CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
PGS.TS Dương Cao Thái Nguyên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
H ọc viên thực hiện Luận văn
NGUY ỄN THÁI BẢO NGỌC
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, được sự tận tình giúp đỡ của quý thầy cô
giáo, tôi đã hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu luận văn với đề tài: “Các
y ếu tố tác động đến giá trị thương hiệu điện thoại di động trên địa bàn Tp.HCM - thông qua qu ảng cáo màn hình LCD tại thang máy”
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Dương Cao Thái Nguyên đã tạo mọi điều
kiện và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại các tòa cao ốc văn phòng
có lắp đặt màn hình quảng cáo LCD tại thang máy, các anh chị làm việc tại bộ phận kinh doanh, bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty quảng cáo, khi tác giả tới khảo sát, đã cung cấp tài liệu thống kê, hướng dẫn tôi cách xử lý thông tin
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tác giả Luận văn
NGUY ỄN THÁI BẢO NGỌC
Trang 7hiệu của điện thoại di động một cách có hiệu quả tại địa bàn Tp HCM
Tác giả tiến hành kiểm định lại mô hình nghiên cứu, trong đó giả thiết rằng
có 2 yếu tố của quảng cáo là chi tiêu quảng cáo và thái độ đối với quảng cáo của người tiêu dùng tác động lên các thành phần của giá trị thương hiệu là nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng ham muốn thương hiệu kết hợp với lòng trung thành thương hiệu Và mô hình hồi quy được sử dụng để kiểm định các giả thiết nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu và các thang đo đã được xây
dựng trên thế giới cũng như tại Việt Nam, một nghiên cứu định lượng chính thức
với số lượng mẫu là 202 người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho
thấy thái độ đối với quảng cáo và chi tiêu quảng cáo đóng vai trò quan trọng tác động lên các thành phần của giá trị thương hiệu là nhận biết thương hiệu và chất lượng cảm nhận Bên cạnh đó chi tiêu quảng cáo không hề có tác động gì đến lòng ham muốn thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu
Có thể nói kết quả nghiên cứu giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện thoại di động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có một bộ thang đo tương đối hoàn chỉnh khi muốn đo lường các yếu tố để xây dựng và quảng bá cũng như đánh giá thương hiệu của mình Kết quả nghiên cứu còn giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn sâu sắc, toàn diện hơn về giá trị thương hiệu của điện thoại di động Qua đó các doanh nghiệp có thể dựa vào kết quả nghiên cứu mà hoạch định ngân sách quảng cáo sao cho phù hợp, tiết kiệm nhằm nâng cao giá trị thương hiệu
của mình
Trang 8ABSTRACT
The purpose of this study was to explore the impact of advertising in elevators LCD monitor brand value in the mobile phone market in Ho Chi Minh City Since then the author suggested the policy implications for business enterprises, mobile phone manufacturers to enhance the brand value of the mobile phone an effective way in the locality Ho Chi Minh City
Author nail conduct research to model, which assumes that there are two elements of advertising as ad spending and attitudes toward consumer advertising impact on the composition of commercial value brand is the brand awareness, perceived quality and brand lust combined with brand loyalty And regression models were used to test the research hypotheses
Based on the theory of brand value and the scale has been built around the world as well as in Vietnam, an official quantitative studies with sample size was
202 consumers in Ho Chi Minh City, results showed that attitudes towards advertising and advertising spending plays an important role in acting on the components of brand value and brand awareness is perceived quality Besides ad spend had no effect on their desire for brand and brand loyalty
We can say the study results help to enterprises producing mobile phone business in the province of Ho Chi Minh City has a relatively complete scale when you want to measure the elements to build and promote as well as evaluating its brand The research results also help businesses with insight, more comprehensive brand value of mobile phones Through which businesses can rely on the results of research which advertising budget planning as appropriate, save to improve their brand value
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý thuyết 4
2.1.1 Lý thuyết về thương hiệu 4
2.1.2 Giá trị thương hiệu 7
2.1.3 Quảng cáo trên màn hình LCD tại thang máy và các khái niệm về quảng cáo 10
2.2 Các nghiên cứu trước đây 12
2.3 Mô hình nghiên cứu đề nghị và giả thuyết nghiên cứu 16
2.4 Tóm tắt chương 2 17
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18
3.1 Giới thiệu 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 18
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 18
Trang 103.2.3 Quy trình nghiên cứu 19
3.3 Thiết kế thang đo 20
3.3.1 Đo lường mức độ nhận biết thương hiệu 20
3.3.2 Đo lường lòng ham muốn thương hiệu 21
3.3.3 Đo lường chất lượng cảm nhận 21
3.3.4 Đo lường lòng trung thành thương hiệu 22
3.3.5 Đo lường thái độ đối với quảng cáo 22
3.3.6 Đo lường chi tiêu quảng cáo 23
3.4 Nghiên cứu chính thức 24
3.4.1 Thương hiệu được chọn nghiên cứu 24
3.4.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu 24
3.5 Tóm tắt chương 3 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 26
4.2 Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha 27
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 30
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trước khi loại biến 31
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sau khi loại biến 33
4.3.3 Tạo giá trị cho nhân tố 36
4.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 36
4.4.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và giả thiết thái độ đối với quảng cáo và chi tiêu quảng cáo đến mức độ nhận biết thương hiệu 37
4.4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và giả thiết chi tiêu quảng cáo đến lòng ham muốn thương hiệu 38
4.4.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và giả thiết thái độ đối với quảng cáo và chi tiêu quảng cáo đến chất lượng cảm nhận thương hiệu 39
4.4.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và giả thiết chi tiêu quảng cáo đến lòng trung thành thương hiệu 41
4.5 Kết quả nghiên cứu 42
Trang 114.5.1 Kiểm định giả thiết nghiên cứu 42
4.5.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 44
4.6 Tóm tắt chương 4 46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 47
5.1 Giới thiệu 47
5.2 Kết quả và những đóng góp của nghiên cứu 47
5.2.1 Kết quả đóng góp về thang đo 47
5.2.2 Đóng góp về mô hình và giả thiết nghiên cứu 48
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PH Ụ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA : Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
Sig : Mức ý nghĩa quan sát (Observed significant level)
VIF : Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance
inflaction factor)
IDC : International Data Corporation
Trang 13DANH M ỤC HÌNH ẢNH
1 Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thành
phần Marketing và giá trị thương hiệu của Yoo et al 13
2 Hình 2.2
Mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các thành
phần của giá trị thương hiệu hàng tiêu dùng trên thị trường Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn
Thị Mai Trang
13
3 Hình 2.3 Mô hình tác động của quảng cáo và khuyến mãi đến
4 Hình 2.4
Mô hình ảnh hưởng của quảng cáo trực tuyến và khuyến mãi bằng quà tặng đến giá trị thương hiệu máy tính xách tay tại Tp.HCM của Nguyễn Vũ Thị Phương
15
5 Hình 2.5
Mô hình nghiên cứu đề nghị Mô hình tác động của
quảng cáo trên truyền hình đến giá trị thương hiệu
thị trường nước giải khát đóng chai tại TP HCM
của Nguyễn Đức Trí Nhân
15
Trang 14DANH M ỤC BẢNG
6 Bảng 3.5 Thang đo “Tính thuận lợi” Thang đo thái độ của
9 Bảng 4.2 Kết quả Cronbach’s Alpha của các khái niệm
10 Bảng 4.3 Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần
12 Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố EFA trước khi loại biến 32
13 Bảng 4.6 Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần
15 Bảng 4.8 Kết quả phân tích nhân tố EFA sau khi loại biến 34
16 Bảng 4.9
Kết quả kiểm định bằng phương pháp Enter cho giả thiết thái độ đối với quảng cáo và chi tiêu quảng cáo đến mức độ nhận biết thương hiệ
38
17 Bảng 4.10 Kết quả kiểm định bằng phương pháp Enter cho giả 39
Trang 15thiết chi tiêu quảng cáo đến lòng ham muốn thương
hiệu
18 Bảng 4.11
Kết quả kiểm định bằng phương pháp Enter cho giả thiết thái độ đối với quảng cáo và chi tiêu quảng cáo đến chất lượng cảm nhận thương hiệu
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do ch ọn đề tài
Việt Nam là thị trường di động vô cùng tiềm năng Trong một nghiên cứu mới đây, tỷ lệ sử dụng smartphone ở Việt Nam đã tăng gần gấp đôi trong vòng một năm,
từ 20% lên 36% Theo như báo cáo của Tập đoàn dữ liệu quốc tế (viết tắt là IDC) , trong năm 2016, sản lượng 14 triệu máy đã được tiêu thụ tại Việt Nam Dự báo đến
năm 2017, sản lượng sẽ tiếp tục tăng, khoảng 18 triệu máy, như vậy, có thể thấy được sức hút khá lớn từ thị trường này Bên cạnh đó, thị trường di động trong nước còn chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt của các thương hiệu nổi tiếng như Samsung, Apple, LG, Sony, Huawei v.v
Do vậy vấn đề cấp bách được đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm sao để nâng cao giá trị thương hiệu và quảng bá tới người tiêu dùng một hình ảnh mà tốt hơn hình ảnh của đối thủ cạnh tranh Và rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn quảng cáo như
một giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao giá trị thương hiệu và truyền đạt thông điệp
của sản phẩm mới đến công chúng, người tiêu dùng để gây ảnh hưởng và thuyết
phục công chúng thực hiện một hành động mong muốn chẳng hạn như đặt mua sản
phẩm Theo Yoo và cộng sự (2000), nếu quảng cáo không hướng đến thị trường
mục tiêu, hoặc thông điệp quảng cáo không phù hợp thì quảng cáo có thể tác động tiêu cực trong xây dựng và phát triển thương hiệu
Ngân sách của các công ty dành cho quảng cáo là rất lớn, nhưng nếu người xem không nhớ đến thông điệp quảng cáo thì chi phí bỏ ra cho quảng cáo chỉ là vô ích Trong thời kỳ đất nước còn nhiều khó khăn, lạm phát ngày một tăng và tình hình kinh tế thế giới luôn bất ổn, doanh nghiệp phải thắt chặt từng đồng, người lao động đối mặt với tình hình giá cả leo thang mà lương thì vẫn “bất di bất dịch”, người xem cảm thấy khó chịu với những mẩu quảng cáo chen ngang thì mọi sự lãng phí về tiền của đều cần được xem xét
Khi nhắc đến quảng cáo, nhiều người nghĩ ngay đến quảng cáo trên Tivi, báo
giấy, tạp chí, biển bảng ngoài trời, Internet v.v Nhưng hiện nay có một loại hình
Trang 17quảng cáo mới và mang lại hiệu quả cao, chính là quảng cáo trên màn hình LCD tại thang máy, được lắp đặt tại các vị trí trong thang máy, sảnh chờ thang máy của hơn 1.400 tòa cao ốc văn phòng, chung cư, trường học tại Việt Nam Vì vậy, để giúp doanh nghiệp kinh doanh các thương hiệu điện thoại di động có những hoạt động
quảng cáo phù hợp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu, tăng vị thế cạnh tranh, vươn
tới một tầm cao mới, tác giả lựa chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến giá trị
thương hiệu điện thoại di động trên địa bàn Tp.HCM - thông qua quảng cáo màn hình LCD t ại thang máy”
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực
tiễn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện thoại di động Cụ thể như sau:
- Kiểm định thang đo các yếu tố của quảng cáo và các thành phần của giá
trịthương hiệu điện thoại di động
- Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu
tố của quảng cáo với các thành phần của giá trị thương hiệu
- Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra một số nhận định về hoạt động quảng cáo
nhằm nâng cao giá trị thương hiệu điện thoại di động cho những doanh nghiệp có
mặt trên thị trường Tp Hồ Chí Minh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến giá trị thương hiệu điện thoại
di động
Phạm vi nghiên cứu: Việc nghiên cứu được thực hiện ở khu vực Tp Hồ Chí Minh tại những tòa cao ốc văn phòng có lắp đặt màn hình quảng cáo LCD tại thang máy Đối tượng khảo sát là những người làm việc trong các tòa cao ốc văn phòng
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Trang 18• Nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp định tính, được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung, nhằm mục đích để khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu
• Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, nghiên cứu này được thực hiện bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp thông qua
bảng câu hỏi chi tiết Cách thức lấy mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác xuất) Mục đích của nghiên cứu này là để xác định các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết
Dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS để kiểm định thang đo cùng với các giả thuyết đề ra bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy
1.5 K ết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu được 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN C ỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Lý thuy ết về thương hiệu
2.1.1.1 Khái ni ệm về thương hiệu
Thương hiệu đã xuất hiện cách đây nhiều thế kỷ với ý nghĩa để phân biệt hàng hóa của nhà sản xuất này với hàng hóa của nhà sản xuất khác Theo Ambler và Styles (1996) thì thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng
mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản
phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng Như vậy các thành phần marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần của một thương hiệu
Kotler và Amstrong (2001) định nghĩa thương hiệu là tên, thuật ngữ, dấu
hiệu, biểu tượng, hoặc cách bài trí, hoặc sự kết hợp giữa chúng, để nhận ra hàng hóa
hoặc dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán và để phân biệt người bán với các đối thủ cạnh tranh Các yếu tố hữu hình và vô hình của thương
hiệu tương tác với nhận thức của khách hàng, qua thời gian, thương hiệu được hình thành trong tâm trí của khách hàng Khách hàng càng nhận thức nhiều về thương hiệu, khả năng phát triển sự tin cậy và thái độ tốt đối với thương
hiệu càng cao, Mohammad (2012)
2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của thương hiệu:
Vòng đời của thương hiệu có thể được chia thành 5 giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có những ảnh hưởng nhất định đối với cách nhìn của người tiêu dùng về thương
hiệu và bất kỳ một sơ suất nào trong mỗi giai đoạn đều sẽ dẫn đến những bất lợi cho thương hiệu
• Giai đoạn thứ nhất: Định nghĩa thương hiệu
Trang 20Là sự hình thành thương hiệu Thương hiệu không phải là một sản phẩm hay
dịch vụ mà là tượng trưng cho lời cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng Lời cam
kết có thể mang tính thực tế hoặc có thể thiên về tình cảm Để có thể đưa ra một lời
hứa thương hiệu, doanh nghiệp phải dựa vào 4 yếu tố sau:
Khách hàng mục tiêu chính của doanh nghiệp là ai?
Sản phẩm và tính năng mang đến cho khách hàng những gì?
Lợi ích mà thương hiệu mang đến cho khách hàng
Phương thức thực hiện lời cam kết với khách hàng
• Giai đoạn thứ hai: Nhận biết thương hiệu
Thương hiệu tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng Vậy các doanh nghiệp
phải làm gì để giúp khách hàng có một ấn tượng tốt đẹp về thương hiệu cũng như giúp thương hiệu tìm được một chỗ đứng trong lòng khách hàng
Sự gợi nhớ thương hiệu
Nhận biết thương hiệu
Có như vậy mới chứng tỏ khách hàng đã hiểu và ưa chuộng thương hiệu, tin tưởng vào lời hứa thương hiệu – những điều hứa hẹn đến với họ qua quảng cáo, qua truyền miệng và qua quan sát
• Giai đoạn thứ 3: Trải nghiệm khi mua hàng
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khi mua hàng, ví dụ như màu
sắc, kiểu dáng, giá cả của sản phẩm, bao gồm cả thái độ cung cách phục vụ của nhân viên Khách hàng lúc nào cũng muốn sự trải nghiệm của mình luôn dễ chịu, tuy nhiên họ sẽ cân nhắc xem liệu lời hứa thương hiệu có xứng đáng với số tiền họ
bỏ ra hay không
• Giai đoạn thứ 4: Trải nghiệm khi sử dụng
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có hai cơ hội để thực hiện lời hứa của mình:
Thứ nhất: giai đoạn sử dụng, có những rắc rối khác ngoài sự tư vấn sẽ nảy sinh sản phẩm – dịch vụ phải luôn luôn đảm bảo rằng sẽ mang đến cho khách hàng
Trang 21những trải nghiệm về tính năng và cảm xúc khi sử dụng Vì Vậy doanh nghiệp phải
có sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời để giải quyết vấn đề nảy sinh
Thứ hai: Giai đoạn trải nghiệm dịch vụ trợ giúp doanh nghiệp phải làm sao cho thương hiệu tiếp tục phát triển trong lòng người tiêu dùng khi họ đã trải qua các giai đoạn đầu một cách tích cực
• Giai đoạn thứ năm: Trải nghiệm khi là thành viên
Khi thương hiệu đã được nhận biết, được nhiều người tin dùng và khách hàng muốn gắn liền với thương hiệu, họ sẽ luôn trung thành và sẵng sàng từ chối
những thương hiệu khác cho dù chúng có tiện lợi hơn để chọn thương hiệu mình tin dùng Họ luôn thích chia sẻ những kinh nghiệm với những người cùng sử dụng thương hiệu
2.1.1.3 Phân bi ệt nhãn hiệu và thương hiệu
Một doanh nghiệp có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa, tuy nhiên các nhãn
hiệu đó trong nhận thức của khách hàng đều cùng chung một ấn tượng về chất lượng và cung cách phục vụ, đó là nhờ thương hiệu
Richard More (2003) trong “Thương hiệu dành cho nhà lãnh đạo” đã dùng
những tiêu chí cơ bản sau để phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu
B ảng 2.1 Tiêu chí phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu
Giá trị Có giá trị cụ thể thông qua màu
sắc, ý nghĩa, trang trí
Là tài sản hữu hình của doanh
nghiệp
Là phần xác của doanh nghiệp
Là khái niệm trừu tượng, khó xác định giá trị
Là tài sản vô hình của một doanh nghiệp
Là phần hồn của doanh nghiệp
Về mặt
pháp lý
Là tên và biễu tượng hiện diện
trên văn bản pháp lý, xây dựng
trên hệ thống pháp luật quốc gia
được doanh nghiệp đăng ký với
cơ quan chức năng bảo hộ
Thương hiệu không hiện diện trên các văn bản pháp lý, nó nói lên chất lượng sản phẩm, uy tín và sự tin cậy
của khách hàng dành cho sản phẩm trong tâm trí của người tiêu dùng
Trang 22Do doanh nghiệp xây dựng dựa
trên hệ thống pháp luật quốc gia
Thương hiệu được xây dựng trên hệ
thống tổ chức của công ty
Về mặt
quản lý
Phải đăng ký với cơ quan chức
năng, để bảo vệ quyền sử dụng và
khởi kiện vi phạm
Do bộ phận chức năng quản lý
Marketing và quảng bá
2.1.2 Giá tr ị thương hiệu
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008) cho rằng giá trị thương
hiệu là một khái niệm phức tạp Hiện nay, vẫn chưa có sự thống nhất cao về các thành phần của giá trị thương hiệu Ngoài ra, có sự khác biệt về thành phần của giá
trị thương hiệu giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ, giữa hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp Việc xác định thành phần nào của giá trị thương hiệu là biến nguyên nhân và kết quả cũng không phải đơn giản và dễ dàng
D.Aker (1991) đưa ra 4 thành phần của giá trị thương hiệu gồm: lòng trung thành thương hiệu, nhận biết thương hiệu, chất lượng được cảm nhận, các thuộc tính đồng hành Còn Keller (1993, 1998) cho rằng giá trị thương hiệu là kiến thức
của khách hàng về thương hiệu bao gồm 2 thành phần: nhận biết thương hiệu và ấn tượng thương hiệu Lasar et al (1995) thì nhận định giá trị thương hiệu gồm 5 thành
phần, gồm có: chất lượng cảm nhận, ấn tượng về thương hiệu, lòng tin về thương
hiệu, cảm tưởng của khách hàng về thương hiệu
Hiện nay, các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp tại
Tp Hồ Chí Minh nói riêng đều rất chú trọng đến việc xây dựng giá trị thương hiệu
Và điện thoại di động là một trong những sản phẩm mà người tiêu dùng rất quan tâm tới thương hiệu khi lựa chọn Tuy nhiên do mỗi vùng miền, quốc gia có một đặc trưng riêng và có sự khác biệt trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm vô hình hay
hữu hình, nên đến nay vẫn chưa có một mô hình chuẩn về giá trị thương hiệu áp
dụng cho tất cả loại hình sản phẩm, dịch vụ Điều đáng nói là mô hình giá trị thương
Trang 23hiệu của các tác giả trên thế giới không phù hợp với thị trường Việt Nam vì có nhiều thành phần con mà người tiêu dùng Việt Nam chưa nhận diện được
Với những lý do kể trên, tác giả sử dụng mô hình đo lường giá trị thương
hiệu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011) để đo lường giá trị thương hiệu điện thoại di động, bao gồm 4 thành phần: nhận biết thương hiệu, lòng ham muốn thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu
• Nh ận biết thương hiệu
Nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình mua sắm và là
một tiêu chí quan trọng để đo lường sức mạnh của thương hiệu Một thương hiệu có
độ nhận biết càng cao thì càng nổi tiếng và có cơ hội cao hơn được khách hàng lựa
chọn Theo Aaker (1996a), sự nhận biết thương hiệu ảnh hưởng đến nhận thức và thái độ của khách hàng, trong một vài trường hợp nó khiến cho khách hàng lựa chọn thương hiệu và thậm chí làm cho khách hàng trung thành với thương hiệu Nhận
biết thương hiệu phản ánh sự nổi bật của thương hiệu trong tâm trí của khách hàng
Có thể nói, nhận biết thương hiệu là nhận biết các biểu tượng và hình ảnh của thương hiệu Còn theo Yoo et al (2000) nhận biết thương hiệu là khả năng mà khách hàng nhận ra hoặc nhớ ra một thương hiệu
Các mức độ nhận biết thương hiệu gồm: (1) Thương hiệu được gợi nhớ đầu tiên trong tâm trí khách hàng (Top of mind), đây được coi là mức độ nhận biết cao
nhất, ví dụ: Ở Việt Nam khi nhắc đến sữa, người ta nghĩ ngay tới Vinamilk (2) Thương hiệu chỉ được gợi nhớ đến trong tâm trí khách hàng (Spontaneous), ví dụ khi nói về điện thoại di động, khách hàng có thể liệt kê Apple, Samsung, Oppo, LG, Sony v.v (3) Khách hàng chỉ nhớ đến thương hiệu khi được gợi ý (Prompt)
• Lòng ham mu ốn thương hiệu
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008) cho rằng một người tiêu dùng ham muốn sở hữu một thương hiệu khi họ thích thú và muốn tiêu dùng nó Vì
vậy, lòng ham muốn về thương hiệu nói lên mức độ thích thú và xu hướng tiêu dùng
của người đó Khi ra quyết định, khách hàng nhận biết về thương hiệu khác nhau,
họ thường so sánh các thương hiệu với nhau Khi đó họ có xu hướng tiêu dùng
Trang 24những thương hiệu mà mình thích thú Nhận biết thương hiệu là chưa đủ, thương
hiệu nào nhận được cảm xúc tích cực của người tiêu dùng sẽ có được lợi thế cạnh tranh
Khi một người thể hiện sự thích thú và xu hướng hành vi về một đối tượng nào đó, thì họ thường có biểu hiện hành vi đối với đối tượng đó Như vậy, khi một người tiêu dùng thể hiện lòng ham muốn của họ về một thương hiệu nào đó thì họ thường có hành vi tiêu dùng thương hiệu đó Có thể nói, lòng ham muốn thương
hiệu là một thành phần quan trọng của giá trị thương hiệu
• Lòng trung thành thương hiệu
Theo Aaker (1991), lòng trung thành thương hiệu là thành phần cốt lõi của giá trị thương hiệu và là thước đo sự gắn bó của một khách hàng đối với một thương
hiệu Còn Bloemer & Kasper (1995) thì nhận định lòng trung thành thương hiệu là
sự lặp lại việc mua sắm sản phẩm hay dịch vụ của một thương hiệu nào đó của người tiêu dùng mà không cần bất cứ một cam kết nào Odin và cộng sự (2001) cho
rằng một hành động mua lặp lại theo sự nhạy cảm mạnh mẽ được xem là lòng trung thành thương hiệu, một khách hàng có xu hướng mua lặp lại cùng một thương hiệu
và xem thương hiệu là quan trọng trong sự lựa chọn thì được xem là trung
Trang 25thành thương hiệu, trích trong Kim (2012) Lòng trung thành thương hiệu không
những có vai trò là tạo sức mạnh thương lượng mà còn giúp làm giảm chi phí Marketing và giúp thu hút khách hàng mới
2.1.3 Qu ảng cáo trên màn hình LCD tại thang máy và các khái niệm về quảng cáo
Có đến 68% người Việt Nam được hỏi đã khẳng định quảng cáo thương mại làm gia tăng sở thích đối với thương hiệu Tỷ lệ này vượt qua mức trung bình của toàn cầu (55%), xấp xỉ tỷ lệ trung bình của châu Á- Thái Bình Dương (67%)
Một CEO nổi tiếng thế giới từng chia sẻ: Trong thế giới cũ, bạn bỏ ra 30%
thời gian của mình để tạo ra một dịch vụ tuyệt vời và phải dành 70% thời gian để
quảng cáo về nó Trong thế giới mới, những điều đó sẽ đảo ngược
• Qu ảng cáo trên màn hình LCD tại thang máy
Khi nhắc đến quảng cáo mọi người liên tưởng ngay đến quảng cáo truyền
thống bao hàm hình thức quảng cáo qua báo in, tạp chí in, radio, chương trình truyền hình, bảng hiệu quảng cáo hoặc thậm chí là thư giới thiệu gửi trực tiếp Bên
cạnh đó, các công ty vẫn tiếp tục chi tiền cho chi phí quảng cáo trên truyền hình, trên biển bảng rất cao và thực tế chỉ những công ty lớn mới có thể đáp ứng nổi
những chi phí này Và điểm cốt yếu của chiến lược quảng cáo là nó phải đến được
với khách hàng mục tiêu Nhưng trên thực tế, những phương tiện truyền đạt truyền
thống này đã gần như đánh mất đi sự hào quang của mình
Theo đà phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam, thói quen và cuộc
sống của mọi người cũng không ngừng thay đổi Người dân đã dành nhiều thời gian hơn cho công việc, trong các tòa nhà văn phòng Thời gian mọi người tiếp xúc với các loại hình quảng cáo truyền thống ngày càng ít đi Do vậy, quảng cáo càng phải
chọn lọc hơn và chuẩn hơn để nhắm trúng vào đối tượng khách hàng mục tiêu Với
những lý do trên, hình thức quảng cáo truyền thông mới – truyền thông LCD ra đời
và trở thành cầu nối hiệu quả giữa nhà đầu tư quảng cáo và người tiêu dùng tại các
đô thị
Trang 26Quảng cáo trên màn hình LCD tại thang máy xuất hiện tại Việt Nam trong khoảng vài năm trở lại đây với quy mô ngày càng được mở rộng Ưu điểm của loại hình quảng cáo này là :
(1) Vị trí địa lý: lắp đặt tại thang máy của hơn 1.000 tòa cao ốc văn phòng,
tại Việt Nam, có khi là tại sảnh chờ thang máy, có khi là trong thang máy, là những nơi có đông người đi lại
(2) Nhắm đúng đối tượng khách hàng mục tiêu: Bao phủ những người học
vấn cao, thu nhập cao, có nhu cầu mua sắm cao, độ tuổi từ 22-50, đây là nhóm người có thể tác động đến hành vi mua sắm của những người xung quanh, là nhóm người quan trọng dẫn đầu tiêu dùng trong xã hội
(3) Phương thức quảng cáo hiệu quả và thực tế, biến khoảng thời gian chờ đợi nhàm chán của người xem thành “giờ vàng” cho quảng cáo Người xem trong tình trạng chờ đợi nhàn rỗi, vậy nên xem quảng cáo là lựa chọn duy nhất, không có điều khiển từ xa, không tự ý chuyển kênh được, ép buộc người xem thu nạp những thông tin quảng cáo
(4) Chi phí thấp: Chi phí CPM của loại hình này chỉ bằng 1/10 so với tivi và
bằng 1/15 so với báo chí (theo báo cáo của AC Nielsen)
• Chi tiêu đối với quảng cáo
“Chi tiêu quảng cáo” được đề cập trong bài là dựa trên sự cảm nhận của khách hàng, chứ không nghiên cứu chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để quảng cáo
Khách hàng thường nghĩ rằng nếu một thương hiệu có quảng cáo thường xuyên thì nó có chất lượng hơn thương hiệu ít quảng cáo vì họ tin rằng khi một công ty tạo ra một sản phẩm có chất lượng thì công ty đó luôn dành nhiều chi phí cho chiến lược quảng cáo và hơn nữa thông qua quảng cáo họ phát đi một thông điệp cam kết với khách hàng về chất lượng sản phẩm
Yoo et al (2000) cho rằng chi tiêu nhiều cho quảng cáo đồng nghĩa với tần
suất xuất hiện quảng cáo càng nhiều Chi tiêu quảng cáo là tín hiệu quan trọng nói lên chất lượng sản phẩm Chi tiêu quảng cáo càng cao thì công ty càng đầu tư tốt
Trang 27cho thương hiệu và chất lượng càng cao hơn bởi vì quảng cáo sẽ phát đi một tín
hiệu chỉ thị tốt cho chất lượng
• Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo
Hoo và Munusamy (2007) đã trích dẫn rằng thái độ người tiêu dùng đối với
quảng cáo là một khái niệm cơ bản và cốt lõi, là một trong những yếu tố quyết định thái độ tiêu dùng đối với bất kỳ quảng cáo riêng biệt nào
Kotler (2009) cho rằng mức độ sáng tạo, độc đáo và khác biệt mà người tiêu dùng nhận thức từ quảng cáo so với thương hiệu cạnh tranh khác là yếu tố thành công quan trọng cho quảng cáo
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008), quảng cáo và khuyến mãi là hai công cụ chiêu thị thường được các nhà tiếp thị sử dụng để quảng
bá thương hiệu của mình cho thị trường mục tiêu Nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung xem xét hiệu ứng của thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo của một thương hiệu vào thái độ của họ đối với thương hiệu đó hay thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo của một thương hiệu vào giá trị thương hiệu
2.2 Các nghiên c ứu trước đây
2.2.1 Nghiên c ứu của Yoo et al, 2000
Theo quan điểm của Yoo et al., đầu tư nhiều tiền cho quảng cáo khiến cho khách hàng công nhận đúng thương hiệu và làm gia tăng phạm vi và tần suất xuất
hiện thương hiệu, do đó cũng nâng cao việc nhận biết thương hiệu Thêm nữa, chi tiêu cho quảng cáo càng cao sẽ tác động càng cao đối với chất lượng cảm nhận,
nhận biết thương hiệu và càng mạnh với sự liên tưởng thương hiệu
Trang 28Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thành phần Marketing và giá
trị thương hiệu của Yoo et al (2000)
2.2.2 Nghiên c ứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2008
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, nếu một người tiêu dùng
có thái độ tốt đối với một quảng cáo của một thương hiệu thì trước tiên họ phải
nhận diện thương hiệu đó trên thị trường, phân biệt nó với thương hiệu cạnh tranh Hai là, thông thường khi quảng cáo làm họ thích thú thì họ sẽ có thái độ tốt đối với thương hiệu thông qua thông tin từ quảng cáo
Trang 29Hình 2.2 Mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần của giá trị thương
hiệu hàng tiêu dùng trên thị trường Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị
Mai Trang (2008)
2.2.3 Nghiên c ứu của Isabel Buil et al., 2013
Isabel Buil et al thì cho rằng thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo ảnh hưởng tích cực đến chất lượng cảm nhận, nhận biết thương hiệu, sự liên tưởng
thương hiệu và khuyến mãi bằng quà tặng ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng cảm
nhận và sự liên tưởng thương hiệu
Hình 2.3 Mô hình tác động của quảng cáo và khuyến mãi đến giá trị thương hiệu
của Isabel et al., (2013)
2.2.4 Nghiên c ứu của Nguyễn Vũ Thị Phương, 2013
Nguyễn Vũ Thị Phương trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến và khuyến mãi bằng quà tặng là yếu tố chính làm tăng chất lượng cảm nhận thương hiệu và mức độ nhận biết thương hiệu
Trang 30Hình 2.4 Mô hình ảnh hưởng của quảng cáo trực tuyến và khuyến mãi bằng quà
tặng đến giá trị thương hiệu máy tính xách tay tại Tp.HCM của Nguyễn Vũ Thị
Phương (2013)
2.2.5 Nghiên c ứu của Nguyễn Đức Trí Nhân, 2013
Nguyễn Đức Trí Nhân sau quá trình nghiên cứu đưa đến kết luận chi tiêu
quảng cáo không tác động đến giá trị thương hiệu, trong khi thái độ đối với quảng cáo không những làm gia tăng nhận biết thương hiệu mà nó còn làm gia tăng đáng
kể chất lượng cảm nhận Điều đó có nghĩa rằng, tăng cường quảng cáo không làm cho người tiêu dùng nhận biết các đặc điểm của thương hiệu và phân biệt nó với thương hiệu cạnh tranh, làm gia tăng chất lượng cảm nhận
Trang 31
Hình 2.5 Mô hình tác động của quảng cáo trên truyền hình đến giá trị thương hiệu
thị trường nước giải khát đóng chai tại TP HCM của Nguyễn Đức Trí Nhân (2013)
2.3 Mô hình nghiên c ứu đề nghị và giả thuyết nghiên cứu
Dựa vào những lý luận và các mô hình nghiên cứu trước đây, tác giả đưa ra
mô hình nghiên cứu đề nghị và giả thuyết như sau
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề nghị
Giả thuyết H1: Nếu chi tiêu quảng cáo cho một thương hiệu nào đó tăng hay
giảm thì mức độ nhận biết thương hiệu của người tiêu dùng cũng tăng hay giảm theo
Giả thuyết H2: Nếu chi tiêu quảng cáo cho một thương hiệu nào đó tăng hay
giảm thì mức độ ham muốn về thương hiệu của người tiêu dùng cũng tăng hay giảm theo
Trang 32Giả thuyết H3: Nếu chi tiêu quảng cáo cho một thương hiệu nào đó tăng hay
giảm thì mức độ cảm nhận chất lượng của người tiêu dùng cũng tăng hay giảm theo
Giả thuyết H4: Nếu chi tiêu quảng cáo cho một thương hiệu nào đó tăng hay
giảm thì mức độ trung thành thương hiệu của người tiêu dùng cũng tăng hay giảm theo
Giả thuyết H5: Nếu thái độ của người tiêu dùng đối với các chương trình
quảng cáo của một thương hiệu nào đó tăng hay giảm thì mức độ nhận biết thương
hiệu của họ cũng tăng hay giảm theo
Giả thuyết H6: Nếu thái độ của người tiêu dùng đối với các chương trình
quảng cáo của một thương hiệu nào đó tăng hay giảm thì mức độ cảm nhận chất lượng của người tiêu dùng cũng tăng hay giảm theo
2.4 Tóm t ắt chương 2
Chương 2 đã trình bày một số lý thuyết về thương hiệu, giá trị thương hiệu,
quảng cáo trên màn hình LCD tại thang máy Chương này cũng đưa ra mô hình lý thuyết biểu diễn mối quan hệ giữa thái độ đối với quảng cáo và chi tiêu đối với
quảng cáo đến 4 thành phần của giá trị thương hiệu là nhận biết thương hiệu, lòng ham muốn thương hiệu, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành thương hiệu
Trang 33CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Gi ới thiệu
Tiếp theo chương 1 và chương 2, chương 3 nhằm mục đích giới thiệu quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu, đồng thời kiểm định mô hình nghiên
cứu cùng các giả thiết đã được đề ra Chương này bao gồm các phần chính sau: quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo, chọn mẫu, thiết kế bảng câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nghiên c ứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung, dùng để khám phá, điều chỉnh bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu Đầu tiên tác giả thảo luận hai nhóm, một nhóm nam và một nhóm nữ, mỗi nhóm gồm 5 người có sử dụng điện thoại di động Cuộc thảo luận nhóm tập trung được thực hiện tại Tp HCM trong tháng 10/2016 (xem phụ lục 1 về dàn bài thảo luận nhóm) để khám phá những cảm
nhận của họ về thương hiệu, từ đó tìm hiểu ý nghĩa các câu trả lời để bổ sung hoặc
loại bỏ biến quan sát
3.2.2 Nghiên c ứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp định lượng, nghiên cứu này được thực hiện bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết Mục đích của nghiên cứu này là để kiểm định thang đo và mô hình
lý thuyết Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để đánh giá giá trị của thang đo Phương pháp phân tích mô hình hồi quy được sử dụng để
kiểm định độ thích ứng của mô hình và các giả thiết nghiên cứu
Trang 343.2.3 Quy trình nghiên c ứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết và mục tiêu nghiên cứu đã đưa ra, tác giả đưa ra quy trình nghiên cứu như hình 3.1
Hình 3.1: Quy trình nghiên c ứu
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết Thang đo nháp
Thảo luận nhóm
Điều chỉnh thang đo
Thang đo hoàn chỉnh
Trang 353.3 Thi ết kế thang đo
Thang đo của nghiên cứu này được xây dựng dựa vào lý thuyết xây dựng thang đo giá trị thương hiệu trong thị trường các nước phát triển có điều chỉnh cho phù hợp với thị trường Việt Nam dựa vào kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ
và Nguyễn Thị Mai Trang (2008) kết hợp với ý kiến thu được sau khi thảo luận nhóm tập trung Kết quả thảo luận nhóm cho thấy cả 2 nhóm đều bị ảnh hưởng của
quảng cáo điện thoại di động khiến họ tiêu dùng Có 6 khái niệm trong nghiên cứu này, đó là Lòng trung thành thương hiệu, ký hiệu là LO, Nhận biết thương hiệu, ký
hiệu là AW, Lòng ham muốn thương hiệu, ký hiệu là DE, Chất lượng cảm nhận, ký
hiệu là PQ, Thái độ đối với quảng cáo, ký hiệu là AA và Chi tiêu quảng cáo, ký hiệu
là AS
3.3.1 Đo lường mức độ nhận biết thương hiệu
Mức độ nhận biết thương hiệu có nghĩa là người tiêu dùng có thể biết và nhớ tên thương hiệu, nhận dạng được biểu tượng, các thuộc tính của thương hiệu cũng như phân biệt nó với các thương hiệu trong cùng một tập thương hiệu cạnh tranh Trong nghiên cứu này, mức độ nhận biết thương hiệu được đo lường bằng 6 biến quan sát từ AW1 đến AW6
B ảng 3.1 Thang đo mức độ nhận biết thương hiệu (AW)
AW1 Tôi biết được thương hiệu điện thoại di động X
AW2 Tôi có thể nhận biết X trong các thương hiệu điện thoại di động khác
AW3 Tôi có thể phân biệt X với các điện thoại di động khác
AW4 Khi nghĩ đến điện thoại di động, các đặc điểm của X có thể đến với tôi AW5 Tôi có thể nhớ và nhận biết logo của X
AW6 Một cách tổng quát, khi nhắc đến X tôi có thể hình dung ra nó
Trang 363.3.2 Đo lường lòng ham muốn thương hiệu
Lòng ham muốn thương hiệu được đo lường bằng 6 biến quan sát, ký hiệu từ DE1 đến DE6 Chúng thể hiện mức độ thích thú của người tiêu dùng đối với thương
hiệu
B ảng 3.2 Thang đo lòng ham muốn thương hiệu (DE)
DE1 Tôi thích điện thoại di động thương hiệu X hơn điện thoại di động của các
thương hiệu khác
DE2 Tôi thích dùng điện thoại di động thương hiệu X hơn các thương hiệu khác
DE3 So với các thương hiệu nước khác, tôi có thể chi nhiều tiền hơn để mua cho
được thương hiệu X
DE4 Khả năng mua điện thoại di động thương hiệu X của tôi là rất cao
DE5 Tôi nghĩ rằng nếu đi mua điện thoại di động tôi sẽ mua của thương hiệu X DE6 Tôi tin rằng tôi muốn mua điện thoại di động thương hiệu X
3.3.3 Đo lường chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận ký hiệu là PQ, được đo lường dựa vào sự đánh giá của người tiêu dùng đối với các thuộc tính của thương hiệu hay chất lượng của thương
hiệu bằng 6 biến quan sát, từ PQ1 đến PQ6
B ảng 3.3 Thang đo chất lượng cảm nhận (PQ)
PQ1 Kiểu dáng điện thoại di động thương hiệu X được thiết kế đẹp mắt
PQ2 Điện thoại di động thương hiệu X có độ bền cao
PQ3 Pin của điện thoại di động thương hiệu X có thời gian sử dụng lâu
PQ4 Cấu hình điện thoại di động thương hiệu X mạnh hơn so với các thương
hiệu khác trong cùng mức giá
PQ5 Trong quá trình sử dụng điện thoại di động thương hiệu X, sản phẩm ít bị
hư hỏng so với các thương hiệu điện thoại di động khác
PQ6 Nhìn chung, chất lượng điện thoại di động thương hiệu X là rất cao
Trang 373.3.4 Đo lường lòng trung thành thương hiệu
Lòng trung thành thương hiệu là thước đo sự gắn bó của người tiêu dùng đối
với một thương hiệu Trong nghiên cứu này lòng trung thành thương hiệu bao gồm
5 biến quan sát, được ký hiệu từ LO1 đến LO5
B ảng 3.4 Thang đo lòng trung thành thương hiệu (LO)
LO1 X là thương hiệu tôi nghĩ đến đầu tiên khi nghĩ về các thương hiệu điện
thoại di động
LO2 Tôi cho rằng tôi là khách hàng trung thành của điện thoại di động thương
hiệu X
LO3 Điện thoại di động thương hiệu X là lựa chọn đầu tiên của tôi
LO4 Tôi sẽ không mua điện thoại di động thương hiệu khác nếu thương hiệu X
có bán ở cửa hàng
LO5 Tôi sẽ giới thiệu bạn bè, người thân mua điện thoại di động thương hiệu X
3.3.5 Đo lường thái độ đối với quảng cáo
Thái độ đối với quảng cáo là thái độ của người tiêu dùng đối với các mẫu
quảng cáo của thương hiệu Theo Keller (1998), nhân tố thành công cho một quảng cáo là mức độ cảm nhận tích cực của người tiêu dùng về một quảng cáo có tính sáng tạo, hấp dẫn và khác biệt so với các thương hiệu cạnh tranh Trong nghiên cứu này thang đo thái độ đối với quảng cáo gồm 4 biến quan sát, ký hiệu từ AA1 đến AA4
B ảng 3.5 Thang đo thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo (AA)
AA1 Các quảng cáo của điện thoại di động thương hiệu X rất sáng tạo
AA2 Các quảng cáo của điện thoại di động thương hiệu X rất hấp dẫn
AA3 Các quảng cáo của X rất khác biệt so với các quảng cáo của các thương hiệu
điện thoại di động khác
AA4 Một cách tổng quát, tôi rất thích các quảng cáo của điện thoại di động
Trang 38thương hiệu X
3.3.6 Đo lường chi tiêu quảng cáo
Đo lường khái niệm chi tiêu quảng cáo không dựa vào năng lực tài chính của công ty, như chi nhiều hay ít tiền cho quảng cáo hay không, mà dựa vào sự cảm
nhận của người tiêu dùng về các hoạt động này Theo Aaker (1996b), trong các nghiên cứu về giá trị thương hiệu, khi đo lường hành vi của thị trường như thị phần,
mức giá hay mạng lưới phân phối thì nên dựa vào sự cảm nhận của người tiêu dùng
vì thị phần (doanh số) gia tăng là tín hiệu nói lên rằng giá trị thương hiệu được cải thiện Bởi vì khi đo lường doanh số bởi dữ liệu thứ cấp thì dữ liệu này cũng không được thu thập chính xác vì không dễ thu thập doanh số của các đối thủ, khó phân
biệt doanh số được thu thập là của phân khúc thị trường nào mà các công ty đang hướng đến hoặc đối thủ có động thái làm sai lệch thông tin về doanh số Ngoài ra,
thị phần thường phản ánh đến doanh số trong ngắn hạn, khi doanh số có tăng (do khuyến mãi) là do thu hút ngắn hạn một lượng khách hàng trung thành của đối thủ
hoặc những khách hàng nhạy cảm về giá, nhưng sau đó, họ vẫn trung thành với đối
thủ Điều này làm hại cho giá trị thương hiệu trong dài hạn bởi vì doanh số tăng do
những nhân tố không làm gia tăng giá trị thương hiệu
Còn theo Yoo et al (2000), có 2 lý do để đo lường các hoạt động marketing
hỗn hợp dựa trên sự cảm nhận của người tiêu dùng, thứ nhất là không khả thi để thu
thập số liệu đáng tin cậy về các hoạt động marketing thực tế của các công ty, thứ hai, theo các nghiên cứu về tâm lý tiêu dùng, những hoạt động marketing được cảm
nhận thông qua người tiêu dùng sẽ đóng một vai trò trực tiếp hơn các nỗ lực marketing thực tế vì các nỗ lực marketing thực tế sẽ không thể thay đổi hành vi của người tiêu dùng nếu như họ không cảm nhận được chúng tồn tại Ví dụ, một mức giá thực tế được công ty đưa ra sẽ được khách hàng ghi nhận rằng nó đắt hoặc rẻ nhưng sau đó, họ không đời nào nhớ đến mức giá này nữa Ngược lại, một mức giá được cảm nhận hoặc nhận biết bởi khách hàng sẽ có khả năng làm họ ghi nhớ, qua
Trang 39đó giải thích được hành vi mua hàng của họ một cách hiệu quả Do đó giá nên được
đo lường như nó được cảm nhận chủ quan trong tâm trí của người tiêu dùng Tương
tự vậy, chi tiêu quảng cáo được đo lường thông qua cảm nhận chủ quan của người
tiêu dùng cho thương hiệu đang khảo sát Chi tiêu cho quảng cáo càng lớn đồng nghĩa với tần suất xuất hiện quảng cáo càng nhiều Do đó, trong nghiên cứu này, chi tiêu quảng cáo được đo lường bởi 3 biến quan sát, ký hiệu là AS1 đến AS3 Các
biến quan sát của thang đo này được đo lường bằng thang đo quãng, năm điểm
B ảng 3.6 Thang đo chi tiêu quảng cáo (AS)
AS1 Điện thoại di động X được quảng cáo mạnh mẽ
AS2 Quảng cáo của X dường như rất tốn kém so với chiến dịch của các thương
hiệu điện thoại di động khác
AS3 Các quảng cáo của điện thoại di động X rất thường xuyên
3.4 Nghiên c ứu chính thức
3.4.1 Thương hiệu được chọn nghiên cứu
Các thương hiệu được chọn trong nghiên cứu này phải thông dụng trên thị trường Việt Nam và được nhiều người tiêu dùng biết đến Bên cạnh đó, những thương hiệu này còn được sử dụng rộng rãi trên thị trường Tp HCM, đó là Samsung, LG, Oppo, Nokia
3.4.2 Ch ọn mẫu cho nghiên cứu
Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác xuất) Nghĩa
là, chọn những phần tử mà phỏng vấn viên có thể tiếp cận được để đưa bảng câu hỏi
khảo sát “Trong EFA, kích thước mẫu được xác định dựa vào kích thước tối thiểu
và số lượng biến đo lường đưa vào phân tích” (Nguyễn Đình Thọ, 2011), như vậy kích thước mẫu tối thiểu (là 50 mẫu) và tỉ lệ quan sát (số lượng bảng câu hỏi khảo sát trên biến đo lường) là 5:1 (Hair et al 2006) Vì số lượng biến đo lường của nghiên cứu này là 30 biến, do đó kích thước mẫu đòi hỏi là 5x30=150 mẫu, kích
Trang 40thước này lớn hơn kích thước mẫu tối thiểu (50 mẫu) Bên cạnh đó, do phương pháp phân tích dữ liệu để kiểm định lý thuyết được sử dụng cho nghiên cứu này là phân tích hồi quy thông qua phần mềm SPSS 20.0 và kích thước mẫu đòi hỏi trong phân tích hồi quy thường nhỏ hơn số lượng mẫu đòi hỏi cho phân tích EFA, cho nên kích thước mẫu được chọn cho nghiên cứu phải lớn hơn hoặc bằng 150 mẫu
Vì vậy, kích thước mẫu dự tính cho nghiên cứu này là 200 mẫu Tác giả tiến hành khảo sát 200 người tại Tp Hồ Chí Minh, có 4 phiên bản câu hỏi được chuẩn bị
và mỗi phiên bản được điều chỉnh phù hợp với 1 trong 4 thương hiệu được chọn Để đạt được n=200 mẫu, 210 bảng câu hỏi hoàn chỉnh được in ra và phỏng vấn Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này là là những người làm việc trong các tòa cao
ốc văn phòng có lắp đặt màn hình quảng cáo LCD tại thang máy
3.5 Tóm t ắt chương 3
Chương 3 chủ yếu trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây
dựng và đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu và mô hình lý thuyết về thương hiệu Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng Kích thước mẫu dùng trong nghiên
cứu này là n=202 Có 4 thương hiệu điện thoại di động được sử dụng trong nghiên
cứu này là Samsung, LG, Oppo, Nokia Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả nghiên cứu bằng phần mềm SPSS bao gồm đánh giá thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết