CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI NỢ VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm và vai tr
Trang 1-
HỒ THỊ TỐ LAN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI
NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2018
Trang 2-
HỒ THỊ TỐ LAN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI
NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS VÕ THANH THU
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2018
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS TS VÕ THANH THU
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 15 tháng 04 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Trang 4
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm
20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: HỒ THỊ TỐ LAN Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 21/10/1976 Nơi sinh: Quảng Bình Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1641820045
I- Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh II- Nhiệm vụ và nội dung:
III- Ngày giao nhiệm vụ: IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: GS TS VÕ THANH THU
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
HỒ THỊ TỐ LAN
Trang 6Tôi xin chân thành cảm ơn!
HỒ THỊ TỐ LAN
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 7
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI NỢ VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động thu hồi nợ vay 7
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động thu hồi nợ vay 7
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động thu hồi nợ vay 7
1.1.2 Thời hạn cho vay và kỳ hạn thu hồi nợ vay 9
1.1.2.1 Thời hạn cho vay 9
1.1.2.2 Kỳ hạn trả nợ 10
1.1.4 Các phương thức thu hồi nợ vay 11
1.1.5 Mô hình tổ chức hoạt động thu hồi nợ vay 12
1.1.6 Quy trình hoạt động thu hồi nợ vay tại ngân hàng thương mại 13
1.1.6.1 Quy trình thu hồi nợ vay đối với khoản nợ vay thông thường 13
1.1.6.2 Quy trình thu hồi nợ vay đối với khoản nợ có vấn đề 16
1.1.6.3 Xử lý nợ quá hạn 18
1.2 Hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại ngân hàng thương mại 22
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay 22
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại 23
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 23
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính 27
1.2.3 Các điều kiện cơ bản và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại 28
1.2.3.1 Các điều kiện cơ bản của hoạt động thu hồi nợ vay hiệu quả 28
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại 30
1.3 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay tại một số ngân hàng nước ngoài và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam 36
1.3.1 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay tại một số ngân hàng nước ngoài 36
1.3.1.1 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay tại Ngân hàng ANZ 36
Trang 81.3.1.2 Kinh nghiệm thu hồi nợ vay của Ngân hàng ICICI 38
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam 40
2 CHƯƠNG 2: 43
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 43
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh 43
2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động 45
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 45
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 46
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 47
2.1.3.3 Hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính 49
2.1.3.4 Quy mô tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế 50
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 51
2.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 51
2.2.2 Thực trạng hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 52
2.2.2.1 Hoạt động thu hồi nợ vay đối với các khoản vay thông thường 52
2.2.2.2 Hoạt động thu hồi nợ vay có vấn đề 56
2.2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 58
2.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 58
2.2.3.2 Các chỉ tiêu định tính 62
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 63
2.3.1 Kết quả đạt được 63
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64
Trang 92.3.2.1 Nguyên nhân từ cán bộ tín dụng: 64
2.3.2.2 Nguyên nhân từ Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cũng như BIDV: 65
2.3.2.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng 69
2.3.2.4 Nguyên nhân từ phía Các Cơ quan chức năng 70
3 CHƯƠNG 3: 74
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI NỢ VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 74
3.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 74
3.1.1 Định hướng phát triển chung 74
3.1.2 Mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 74
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 76
3.2.1 Nâng cao về chất lượng chuyên viên thu hồi nợ vay 76
3.2.2 Các đổi mới đối với chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 78
3.2.2.1 Tự động hóa, quy chuẩn hóa hệ thống thông báo nợ đến hạn 79
3.2.2.2 Thành lập bộ phận thu hồi nợ độc lập 80
3.2.2.3 Quản lý chặt chẽ dòng tiền từ phương án vay vốn 81
3.2.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động quản lý sau cho vay 82
3.2.2.5 Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay 83
3.3 Kiến nghị 85
3.3.1 Đối với khách hàng 85
3.3.2 Đối với các cơ quan chức năng 86
3.3.2.1 Ngân hàng Nhà nước 86
3.3.2.2 Các cơ quan chức năng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai NQ 42/2017/QH 14 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 11Bảng 2.3: Tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế BIDV CN Tp.HCM năm 2015-2017 51
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động thu hồi nợ vay quá hạn BIDV CN.Tp.HCM năm
2015-2017 58
Bảng 2.5: Hiệu quả tuyệt đối hoạt động thu hồi nợ vay BIDV CN Tp.HCM năm
2015-2017 59
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu hồi nợ vay quá hạn tại BIDV CN Tp.HCM năm 2015-2017 62
Bảng 2.7: Tình trạng tài sản đảm bảo nợ vay tại BIDV CN Tp.HCM năm
2017 60 Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ thu hồi vốn vay đến hạn (Rp) và tỷ lệ thu hồi lãi vay đến hạn (Ri) 60
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các biện pháp xử lý nợ trực tiếp 19
Sơ đồ 1.2: Mô hình thu hồi nợ vay của Ngân hàng ANZ 37
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Hồ Chí Minh 45
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức hoạt động thu hồi nợ vay tại BIDV CN Tp.Hồ Chí Minh 52
Sơ đồ 3.1: Tổ chức nhóm thu hồi nợ vay đối với khách hàng doanh nghiệp 80
Sơ đồ 3.2: Tổ chức nhóm thu hồi nợ vay đối với khách hàng cá nhân 81
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Đối với ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay là hoạt động kinh doanh cơ bản, chủ yếu, đóng vai trò là chức năng kinh tế hàng đầu Đây là hoạt động mang lại nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập tại NHTM Khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu nhập cho ngân hàng Đối với sự phát triển kinh tế, hoạt động cho vay có mối quan hệ mật thiết với tình hình kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ bởi nó thúc đẩy sự tăng trưởng và đem lại sức sống cho nền kinh tế Tuy nhiên, trong kinh tế thị trường thì rủi ro là không tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong cho vay Vì vậy, ngân hàng chỉ thực hiện cho vay mà không thu hồi được nợ vay thì ngân hàng không những không tạo ra được thu nhập, mà còn phải đối diện với nguy cơ mất vốn khiến cho khả năng thanh khoản suy giảm có thể dẫn tới phá sản, nền kinh tế từ đó bị đình trệ Quản trị hoạt động cho vay là trọng tâm của các NHTM Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự (2010:189): “Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương và biện pháp của một NHTM, để nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả nhằm giảm thiệt hại và nâng cao hiêu quả hoạt động ngân hàng” Do đó, cơ chế cho vay đúng đắn là điều kiện cần dẫn đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì hoạt động thu hồi nợ vay hiệu quả chính là điều kiện đủ quyết định sự thành công trong hoạt động quản trị tín dụng của NHTM Song song với chiến lược cho vay đem lại doanh số cao phải là một chiến lược thu hồi nợ vay hiệu quả
Những năm gần đây, ngành ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, hoạt động thu hồi nợ vay là một điển hình trong đó Tính đến cuối tháng 9/2017, tỷ
lệ nợ xấu nội bảng toàn hệ thống là 2,34%, giảm so với tỷ lệ 2,46% tại thời điểm cuối năm 2016 Nếu đánh giá một cách thận trọng, tổng số nợ tiềm ẩn có thể thành
nợ xấu, nợ xấu nội bảng và nợ xấu đã bán cho VAMC chưa xử lý được thì tính đến cuối tháng 9/2017 là 566 nghìn tỷ đồng giảm so với mức 600 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2016, tỷ lệ nợ xấu là 8,61% giảm so với mức 10,08% tại thời điểm cuối năm trước Việc kiểm soát nợ xấu vẫn luôn là bài toán phức tạp đối với công tác quản trị của hệ thống Ngân hàng Nợ xấu phát sinh không chỉ do những tác động
Trang 13bất lợi của nền kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước và còn xuất phát từ chính sự thiếu đầu tư cần thiết đối với hoạt động thu hồi nợ vay của NHTM Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngành ngân hàng ngày càng gia tăng, nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại NHTM trở thành mối quan tâm hàng đầu đối với hoạt động quản trị tín dụng của nhiều ngân hàng hiện nay
Xuất phát từ thực tế nêu trên, từ tầm quan trọng và sự cấp thiết của tính hiệu
quả trong hoạt động thu hồi nợ vay đối với ngân hàng mà đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” được chọn nghiên cứu trong luận
văn này
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng tình hình hoạt động thu hồi nợ vay và hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ vay của BIDV chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2015-2017
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại BIDV chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động thu hồi nợ vay và hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở thực tế về hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố
Hồ Chí Minh.Cơ sở dữ liệu được lấy trong giai đoạn năm 2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thống kê :
Phân tích các số liệu bằng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối
để thấy được sự tăng giảm của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hồi nợ vay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tỷ lệ thu hồi nợ vay, tỷ lệ nợ quá hạn,… Sau đó đánh giá tổng hợp để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ vay của
Trang 14Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống số liệu được thu thập phục vụ cho phân tích và nghiên cứu bao gồm:
Số liệu sơ cấp bao gồm các dữ liệu được chiết xuất từ các phân hệ tín dụng, phân hệ tiền gửi, tài trợ thương mại, chuyển tiền, thông tin khách hàng, sổ cái
Số liệu thứ cấp bao gồm các số liệu được tổng hợp trên cơ sở số liệu sơ cấp,
số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chiến lược phát triển của chi nhánh
và số liệu được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng
5 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan và đóng góp của đề tài
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn Ngân hàng cấp tín dụng bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính và các nghiệp vụ khác
Trong hoạt động tín dụng, thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất các NHTM Hoạt động cho vay là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc đánh giá độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó Vì luôn có thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Ngoài ra, việc thu hồi nợ vay phụ thuộc không những bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như
sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thiên tai,… Dẫn đến khách hàng không hoàn trả nợ gốc và lãi khi đến hạn hoặc hoàn trả gốc và lãi không đúng hạn, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro trong cho vay (GS.TS Nguyễn Văn Tiến – Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại)
Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngành ngân hàng ngày càng gia tăng, nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại NHTM trở thành mối quan tâm hàng đầu đối với hoạt động quản trị của nhiều ngân hàng hiện nay Có rất nhiều nghiên cứu
để nâng cao chất lượng tín dụng, cụ thể:
Nguyễn Thị Ánh Thúy: “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Thành phố Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sỹ kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009 Đề ra các giải pháp: nâng cao chất
Trang 15lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng; quyết định cấp giới hạn tín dụng; kiểm tra và giám sát tín dụng;
Nguyễn Thị Thu Hương: “Pháp luật về xử lý nợ quá hạn trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam” Luận văn thạc sỹ luật học – Trường Đại học quốc gia Hà Nội khoa Luật, năm 2011 Nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định của pháp luật hiện hành về xử lý NQH, những kết quả đã đạt được và những bất cập trong việc xử lý NQH của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) trong những năm qua Từ kinh nghiệm xử lý NQH của một số nước trên thế giới và thực tế tình hình ở Việt Nam đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý NQH ở các NHTM
Lê Thị Hoài Diễm: “Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng – Trường Đại học Đà Nẵng, năm 2012 Luận văn đã đề ra được các giải pháp phòng ngừa nợ xấu gồm: Xây dựng mô hình nhận dạng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng; thực hiện tốt quy trình tín dụng; nâng cao trình độ và chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ
Nguyễn Ngọc Hải Châu: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định” Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, năm2014 Về ngăn ngừa những khoản nợ xấu: nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng; tăng trích lập dự phòng để hạn chế vấn
đề nợ xấu; kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
Tóm lại cũng còn rất nhiều các tác giả có các công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng, pháp luật về xử lý nợ xấu,… Nhưng thực sự là chưa có đề tài nào nghiên cứu đến việc “Nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh” Từ những phân tích đánh giá sâu sắc về hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại BIDV Hồ Chính Luận văn đã đưa ra hệ thống các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ Và đặc biệt, luận văn đưa ra biện pháp thực hiện quản lý dòng tiền của phương
án vay vốn được xem là biện pháp hữu hiệu nhất trong nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay
Trang 166 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học:
Luận văn làm rõ được cơ sở lý luận về hoạt động thu hồi nợ vay bao gồm khái niệm, vai trò của hoạt động thu hồi nợ vay đối với nền kinh tế và đối với NHTM và quan trọng hơn luận văn đi sâu nghiên cứu về những lý thuyết hiệu quả
của hoạt động thu hồi nợ vay tại NHTM Trong luận văn này, hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay là sự so sánh doanh số thu hồi nợ vay thực tế và doanh số nợ vay phải thu tại thời điểm đến hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng
Về mặt thực tiễn:
Luận văn khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động thu hồi nợ vay nói riêng tại BIDV chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây, từ đó phản ánh hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của BIDV chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh hiện tại Hiệu quả của hoạt động thu hồi nợ vay được đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính Căn cứ trên những định hướng hoạt động thu hồi nợ vay tại chi nhánh cũng như những hạn chế còn tồn tại kết hợp việc phân tích nguyên nhân, luận văn đưa ra những giải pháp thực tế tại chi nhánh, cũng như những kiến nghị với NHNN, BIDV nhằm việc nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, v.v , kết cấu của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại
Trong chương này nêu rõ những vấn đề lý thuyết về hoạt động thu hồi nợ vay cũng như hiệu quả của hoạt động thu hồi nợ vay của NHTM Bên cạnh hệ thống lý thuyết, thông qua việc tìm hiểu hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng ANZ và Ngân hàng ICICI để đưa ra những bài học kinh nghiệm đối với hoạt động thu hồi nợ vay tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Trang 17Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh Sau đó đi sâu phân tích tình hình huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn, hoạt động thu hồi nợ vay tại chi nhánh, cũng như đưa ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động thu hồi nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2017 Các kết luận
ở chương 2 tạo cơ sở thực tế để đề xuất giải pháp ở chương 3
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố
Hồ Chí Minh
Chương này sẽ nêu ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh
Trang 18CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HỒI
NỢ VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động thu hồi nợ vay
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động thu hồi nợ vay
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Hoạt động cho vay của NHTM được thực hiện dựa trên hai nguyên tắc: Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoạt động thu hồi nợ vay là hoạt động phát sinh từ hoạt động cho vay của NHTM Thu hồi nợ vay là hoạt động NHTM thực hiện thu hồi vốn gốc và lãi vay khi đến hạn thanh toán Hoạt động thu hồi nợ vay bao gồm thu hồi nợ gốc vay và nợ lãi vay Việc thu gốc và thu lãi cho vay một cách đầy đủ và đúng hạn sẽ kết thúc một vòng tuần hoàn vốn cho vay Vòng tuần hoàn này bắt đầu từ việc vốn ngân hàng được giải ngân cho khách hàng, sau một khoảng thời gian nhất định, khách hàng sử dụng vốn vay cho nhu cầu sản xuất hay tiêu dùng của mình sẽ phải hoàn trả lại cho ngân hàng Như vậy, thu hồi nợ vay cũng chính là hoạt động vốn ngân hàng sau môt thời gian nhất định tạm thời chuyển nhượng cho khách hàng lại quay về với ngân hàng với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (bao gồm gốc và lãi vay) Như vậy, hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tạo ra giá trị gia tăng của dòng vốn được giải ngân
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động thu hồi nợ vay
Vai trò hoạt động thu hồi nợ vay đối với nền kinh tế
Hoạt động thu hồi nợ vay khiến vòng quay tín dụng được lưu thông, đảm bảo
Trang 19việc cung cấp vốn cho nền kinh tế, đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục
Hoạt động thu hồi nợ vay đảm bảo khả năng thanh toán của một ngân hàng nói riêng và đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống ngân hàng nói chung Điều này đảm bảo việc lưu thông tiền tệ trong nước không bị rối loạn, từ đó tránh sự đình trệ sản xuất và khủng hoảng kinh tế
Lịch sử hoạt động của các NHTM trên thế giới đã chứng kiến không ít các ngân hàng khổng lồ bị phá sản do giải ngân mà không thu hồi được nợ vay và hậu quả thậm chí không giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn lan ra nhiều quốc gia
và các châu lục khác Do đó, hoạt động thu hồi nợ vay thực sự trở thành vấn đề cần được nghiên cứu chuyên sâu của các ngân hàng và toàn xã hội
Vai trò của hoạt động thu hồi nợ vay đối với NHTM
Thu hồi nợ vay hiệu quả đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận là mục tiêu tối quan trọng của các quản trị NHTM, lợi nhuận được hình thành từ các khoản thu của NHTM mà các khoản thu này hiện nay chủ yếu đến
từ lãi cho vay Thu hồi nợ gốc giúp cho NHTM có thể duy trì hoạt động tín dụng của mình, tăng doanh số cho vay Thu hồi nợ vay lãi trực tiếp đem lại lợi nhuận cho NHTM, đặc biệt đối với các khoản vay có kỳ hạn dài, nếu có một biện pháp thu hồi
nợ vay hợp lý, hiệu quả thì đây sẽ là những khoản vay đem lại doanh thu và lợi nhuận lớn cho NHTM Do đó, việc thu hồi nợ không hiệu quả khiến cho giảm thu từ lãi vay từ đó làm giảm thu nhập của NHTM Bên cạnh đó, nợ gốc không được thu hồi dẫn đến việc NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản vay đó đồng thời làm giảm lợi nhuận của NHTM
Thu hồi nợ hiệu quả là điều kiện tất yếu đảm bảo khả năng thanh toán và thực hiện đúng kế hoạch kinh doanh
Hoạt động chủ yếu của NHTM là huy động vốn để cho vay Các khoản vay được thanh toán đúng hạn là điều kiện để NHTM luôn đảm bảo thanh toán đúng hạn cho người gửi tiền, kể cả trong những trường hợp nhu cầu rút tiền tăng đột biến thì NHTM vẫn đảm bảo được khả năng thanh khoản, đảm bảo an toàn trong hệ thống Nguồn vốn của NHTM bị chiếm dụng bởi những khoản nợ quá hạn dẫn đến khó khăn trong việc luân chuyển vốn cho vay đối với những khách hàng khác Việc thu
Trang 20hồi nợ đúng hạn giúp NHTM chủ động được nguồn vốn thực hiện các kế hoạch đã
dự tính, dễ dàng hơn trong việc hoạch định chính sách trong tương lai làm tăng khả năng cạnh tranh cho NHTM trong các NHTM đối thủ Nếu như tất cả NHTM đều mong muốn hướng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn thì việc thu hồi nợ vay hiệu quả chính là mục tiêu thường niên để đạt được đích đến dài hạn đó
Vai trò của hoạt động thu hồi nợ vay đối với khách hàng vay vốn
Ngân hàng thực hiện thu hồi nợ vay một cách hợp lý giúp khách hàng chủ động thu xếp nguồn trả nợ, khách hàng không gặp khó khăn do độ lệch kỳ hạn giữa các dòng tiền của khách hàng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được hoạt động thông suốt, không bị gián đoạn hay ngưng trệ do thiếu vốn
Trả vốn vay và gốc vay đầy đủ là điều kiện chứng minh khách hàng vay vốn
có khả năng tài chính tốt, có uy tín trong hoạt động tín dụng Điều này tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động tín dụng của khách hàng không chỉ tại một ngân hàng mà trong cả hệ thống NHTM, từ đó khách hàng có thể đa dạng hóa các nguồn huy động vốn
Trả nợ đúng hạn cũng là điều kiện để NHTM có thể cung cấp vốn vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không gây thêm bất kỳ áp lực tài chính nào (lãi phạt, giảm dư nợ, cưỡng chế thu nợ trước hạn…) đối với khách hàng
1.1.2 Thời hạn cho vay và kỳ hạn thu hồi nợ vay
1.1.2.1 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điếm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuân, thì chuyên sang ngày làm việc tiếp theo Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật dân sự vê thời điểm bắt đầu thời hạn
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay
Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam,
Trang 21pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với
cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam
Khoản vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Mục đích của các khoản vay ngắn hạn chủ yếu để phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu hình thành tài sản lưu động của doanh nghiệp hoặc nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Khoản vay trung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng và khoản vay dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên Đối tượng cho vay trung hạn chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mới các dự án vừa và nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh Cho vay dài hạn là để xây dựng nhà ở, các trang thiết bị, phương tiện vận tải
có qui mô lớn, thành lập các doanh nghiệp mới, thực hiện các dự án có qui mô lớn
và thời gian thu hồi vốn lâu, trồng các loại cây lâu năm
1.1.2.2 Kỳ hạn trả nợ
Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thoả thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng
Trang 221.1.3 Các phương thức thu hồi nợ vay
Phương thức thu hồi nợ vay là quy tắc cho phép ngân hàng xác định cụ thể kỳ hạn và số tiền khách hàng phải trả cho ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định
Có bốn phương thức thu hồi nợ vay phổ biến đang được áp dụng tại NHTM:
Phương thức 1: Thu hồi nợ vay gốc và lãi một lần khi đến hạn
Toàn bộ nợ gốc vay là lãi vay được ngân hàng theo dõi, thống kê và thực hiện thu duy nhất một lần tại thời điểm đáo hạn của khoản vay
Đối với ngân hàng, phương thức này không mang lại nguồn thu nhập thường xuyên đồng thời chứa đựng rủi ro rất cao Đối với người đi vay, thu hồi nợ vay một lần khi đến hạn tạo nên khó khăn về tài chính do phải hoàn trả một khoản tiền lớn khi đáo hạn
Phương thức 2: Thu lãi định kỳ, thu gốc khi đáo hạn
Lãi vay được tính toán và thu hồi định kỳ (hàng tháng/hàng quý), gốc vay được thu duy nhất một lần tại thời điểm đáo hạn của khoản vay
Phương thức này đem lại nguồn thu nhập thường xuyên từ lãi cho ngân hàng, tuy nhiên độ rủi ro vẫn cao do toàn bộ số gốc chỉ được thu cuối kỳ, lãi trả định kỳ, gốc trả khi đáo hạn đã giảm bớt số tiền khi đáo hạn tuy nhiên áp lực trả nợ vẫn rất lớn Tại NHTM, phương thức này được áp dụng với các món cho vay ngắn hạn, tại
đó thời hạn vay được xác định dựa trên điều khoản thanh toán quy định tại hợp đồng kinh tế mà khách hàng đã ký Theo đó, tại thời điểm đáo hạn cũng là thời điểm
mà đối tác thanh toán tiền hàng cho khách hàng theo phương án vay vốn, khách hàng đảm bảo được nguồn trả gốc cho ngân hàng
Phương thức 3: Thu gốc và lãi vay theo niên kim cố định
Thu gốc và lãi vay theo niên kim cố định là việc ngân hàng thực hiện lập kế hoạch để khách hàng thực hiện trả một khoản tiền (bao gồm cả gốc và lãi vay) bằng nhau định kỳ (thông thường là 1 tháng/lần đối với vay ngắn hạn, 3 hoặc 6 tháng/lần đối với cho vay trung dài hạn)
Phương pháp này đem lại sự chủ động về tài chính cho cả ngân hàng và khách hàng, tuy nhiên, không khả thi trong bối cảnh lãi suất thực tế luôn biến động gây ra khó khăn cho việc trả Để có thể thực hiện thu hồi nợ vay theo niên kim cố định, ngân hàng buộc phải cố định lãi suất trong suốt kỳ hạn vay, điều này gây bất lợi cho
Trang 23cả ngân hàng hoặc khách hàng
Phương thức 4: Thu gốc định kỳ, thu lãi theo dư nợ gốc thực tế
Phương thức này được áp dụng phổ biến trong việc vay vốn đầu tư để sản xuất kinh doanh, cho vay dự án Nó phù hợp với đặc điểm của hoạt động đầu tư: bỏ vốn
1 lần và thu hồi vốn dần dần Phương thức này cũng thường được áp dụng trong các hình thức mua thiết bị trả góp Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong NHTM, do sự phù hợp với điều kiện thực tế lãi suất luôn luôn thay đổi trong suốt
kỳ hạn vay, ngân hàng có quyền điều chỉnh lãi suất đột xuất theo quy định của ngân hàng
Các phương thức khác
Tùy từng đặc điểm của khoản vay, trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng mà ngân hàng có thể quy định kỳ hạn và số tiền trả gốc vay và lãi vay phù hợp với điều kiện của khách hàng vay vốn mà không theo một phương thức cố định nào Ví dụ, đối với những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh mang tính mùa vụ, doanh thu cao bất thường tại một số thời điểm, ngân hàng có thể quy định số tiền phải thu tại thời điểm đó cao hơn tại các thời điểm khác, đối với cá nhân, vào những dịp đặc biệt nhất định, cá nhân có những khoản thu nhập bất thường, ngân hàng có thể căn
cứ vào đó đưa ra kỳ hạn, phương thức thu hồi nợ phù hợp
1.1.4 Mô hình tổ chức hoạt động thu hồi nợ vay
Có hai mô hình tổ chức hoạt động thu hồi nợ vay phổ biến tại NHTM:
Mô hình 1: Bộ phận thu hồi nợ độc lập với bộ phận cho vay Trách nhiệm của phòng thu hồi nợ vay là phải thu được tối đa số nợ đã quá hạn và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu Nếu như các phòng quản lý khách hàng có mục tiêu phải đạt được dư nợ nhất định trong kỳ thì phòng thu hồi nợ vay phải kiểm soát được nợ xấu dưới một tỷ lệ nhất định theo chính sách của ngân hàng Ưu điểm của hình thức này là tách biệt chức năng thu hồi nợ và chức năng cho vay, tạo sự độc lập nhất định đối với chuyên viên thu hồi nợ bởi trong quá trình cho vay, có thể chuyên viên quan hệ khách hàng
đã có những mối quan hệ thân thiết với khách hàng vay Nhược điểm của hình thức này là dễ xảy ra rủi ro đạo đức đối với cán bộ ngân hàng thiếu trách nhiệm trong quá trình thẩm định khoản vay
Mô hình 2: Bộ phận cho vay thực hiện đồng thời chức năng thu hồi nợ Đối
Trang 24với hình thức này, khối tín dụng của ngân hàng thực hiện đồng thời chức năng cho vay và thu hồi nợ Ưu điểm của hình thức này là chuyên viên tín dụng có trách nhiệm khi thẩm định và phê duyệt cho vay hơn Tuy nhiên, khi phải thực hiện đồng thời cả hai chức năng cho vay và thu hồi nợ khiến cho từng hoạt động thiếu tính chuyên môn hóa, số lượng công việc sẽ bị quá tải tại những thời điểm nhất định
1.1.5 Quy trình hoạt động thu hồi nợ vay tại ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Quy trình thu hồi nợ vay đối với khoản nợ vay thông thường
Nợ vay thông thường là các khoản nợ vay được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi vay đúng hạn từ chính dòng tiền trong phương án mà ngân hàng chấp thuận cấp tín dụng Khách hàng sử dụng nguồn thu đến từ chính mục đích vay vốn để hoàn trả lại nợ vay cho ngân hàng
Quy trình thu hồi nợ vay đối với khoản nợ vay thông thường của NHTM bao gồm 04 bước chính: Lập kế hoạch thu hồi nợ vay, kiểm soát và giám sát khoản vay, thông báo nợ đến hạn và thực hiện thu hồi nợ vay tại thời điểm đến hạn
Lập kế hoạch thu hồi nợ cụ thể
Kế hoạch thu hồi nợ bao gồm phương án và lộ trình thu hồi nợ Kế hoạch thu hồi nợ vay cụ thể giúp ngân hàng ấn định được thời gian và số tiền thu hồi nợ, dễ dàng chủ động triển trai việc thu hồi nợ và xem xét việc thực hiện cam kết trả nợ của khách hàng và khả thi của phương án khi thực hiện
Kế hoạch thu hồi nợ bao gồm kế hoạch trả gốc, lãi mà tại đó có quy định cụ thể về thời gian, số tiền khách hàng phải trả từng kỳ và nguồn trả nợ
Nguồn trả nợ được quy định trong hợp đồng tín dụng là nguồn thu từ phương
án vay vốn được ngân hàng đánh giá là khả thi, hiệu quả và chấp thuận cấp tín dụng Một kế hoạch khả thi, sát với thực tế giúp khách hàng chủ động trong việc trả
nợ, ngân hàng thu được nợ đúng hạn là mục đích mà bất cứ ngân hàng nào cũng mong muốn đạt được
Quản lý và giám sát nợ vay
Ngân hàng thực hiện quản lý, giám sát nợ vay nhằm đảm bảo khoản vay được bên vay sử dụng đúng mục đích, duy trì khả năng thu hồi nợ đúng hạn, đồng thời qua đó, ngân hàng phát hiện các cơ hội hợp tác phát triển mới với khách hàng, gia tăng lợi ích cho ngân hàng, tăng cường khả năng kiểm soát của ngân hàng đối với
Trang 25khách hàng vay
Hoạt động quản lý, giám sát nợ vay được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất trong suốt thời gian khách hàng có dư nợ tại ngân hàng: Ngân hàng kiểm tra theo chu kỳ hàng tháng, hàng quý, bán niên với những khoản cho vay lớn đồng thời cũng tiến hành kiểm tra bất thường đối với những khoản cho vay quy mô nhỏ Thời gian kiểm tra tính từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên đối với khách hàng mới hoặc ngày kiểm tra gần nhất đã thực hiện đối với khách hàng đã có giao dịch
Nội dung của hoạt động quản lý, giám sát nợ vay bao gồm việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra các điều kiện tín dụng đã cam kết… để đánh giá khả năng trả nợ và thu hồi nợ vay và đưa ra những ứng xử tín dụng kịp thời và phù hợp
Kiểm tra việc sử dụng vốn vay là việc đánh giá sự phù hợp của khoản vay với nội dung phê duyệt cho vay ban đầu của ngân hàng đối với khách hàng
Kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng là việc ngân hàng đánh giá sự thay đổi trong tình hình tài chính của khách hàng và sự thay đổi trong các dự báo, đánh giá những yếu tố làm tăng, làm giảm nhu cầu tín dụng của khách hàng; Đánh giá quá trình thanh toán của khách hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng có thể thanh toán đúng kế hoạch
Ngân hàng kiểm tra tài sản đảm bảo bằng cách đánh giá chất lượng và tình trạng của tài sản thế chấp thông qua việc thẩm định giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm kiểm tra có đủ đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng hay không; dự báo khả năng tăng giảm giá trị tài sản và các giải pháp khắc phục; hiện trạng và kết cấu và tình trạng sử dụng tài sản đặc biệt đối với tài sản là máy móc thiết bị hay hàng hóa luân chuyển; tính sở hữu tài sản trên khía cạnh pháp lý của hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp để đảm bảo rằng ngân hàng có quyền hợp pháp sở hữu một phần hay toàn bộ tài sản thế chấp trong trường hợp người vay không có khả năng thanh toán nợ
Các cam kết của khách hàng là các cam kết về mua bảo hiểm, bổ sung hóa đơn, chứng từ vay vốn, các cam kết sử dụng dịch vụ thanh toán, duy trì số dư tài khoản; cam kết chuyển doanh thu; cam kết tăng vốn chủ sở hữu; báo cáo tình hình kinh
Trang 26doanh, tài chính định kỳ; tuân thủ các quy định/điều kiện đã phê duyệt của khoản vay Để đảm bảo an toàn khoản vay, các cam kết này cần được thực hiện đầy đủ, đặc biệt đối với các món vay có dư nợ lớn vì nó có thể ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính của ngân hàng
Sau khi giải ngân vốn vay, các điều kiện cơ sở của mỗi phương án vay vốn thường xuyên thay đổi, tác động vào vị thế tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng Những biến động trong kinh doanh sẽ làm giảm nhu cầu tín dụng của một số doanh nghiệp và là tăng nhu cầu đối với một số doanh nghiệp khác, trong khi đó từng cá nhân có thể mất việc làm hay bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe dẫn đến khả năng thanh toán nợ vay giảm sút Do đó, việc quản lý, giám sát nợ vay có vai trò quan trọng để giúp ngân hàng phát hiện ra những khoản vay có vấn đề nhanh hơn mà còn giúp cán bộ tín dụng đưa ra được biện pháp, ứng xử tín dụng kịp thời
và phù hợp cần áp dụng để hạn chế tối đa khả năng khoản vay bị quá hạn, nâng cao hiệu quả thu hội nợ vay
Thông báo nợ đến hạn
Trước thời điểm đến hạn trả nợ một khoảng thời gian nhất định (thông thường
5 - 7 ngày làm việc), ngân hàng thực hiện thông báo nợ đối với khách hàng Nội dung thông báo bao gồm: Ngày đến hạn, lãi suất áp dụng, số tiền gốc và/hoặc lãi vay đối với từng khoản vay đến hạn
Thực hiện thu hồi nợ vay khi đến hạn
Thu hồi nợ vay đến hạn là việc ngân hàng thu hồi lại khoản gốc và lãi đến hạn thanh toán theo hợp đồng tín dụng đã ký Hiện nay, hoạt động thu hồi nợ vay đến hạn được hệ thống core banking của mỗi ngân hàng thực hiện tự động trong trường hợp khách hàng có đủ tiền trong tài khoản của Ngân hàng để thực hiện thu hồi nợ vay Trường hợp số tiền này không đủ, cán bộ tín dụng sẽ thực hiện đề nghị thu hồi
nợ vay thủ công với số tiền tối đa có thể thu được từ khách hàng và thực hiện các bước tiếp theo của quá trình thu hồi nợ vay
Sau khi thực hiện thu hồi nợ đến hạn, ngân hàng thực hiện thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay nếu khách hàng không có đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm cho các khoản vay tiếp theo
Đối với những khoản vay được thu hồi đầy đủ khi đáo hạn cả nợ gốc và lãi thì
Trang 27coi như nghĩa vụ của khách hàng đối với ngân hàng đã được thực hiện xong Tuy nhiên, đối với các khoản nợ có vấn đề, bên cạnh việc thực hiện 04 bước thu hồi nợ vay cơ bản như đối với khoản vay thông thường là một quá trình bao gồm nhiều bước mà cán bộ thu hồi nợ vay cần nghiêm túc thực hiện theo quy trình thu hồi nợ vay có vấn đề
1.1.5.2 Quy trình thu hồi nợ vay đối với khoản nợ có vấn đề
Nợ có vấn đề là các khoản nợ mà sau khi giải ngân, ngân hàng có căn cứ để xác định rằng khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm hoặc tài sản bảo đảm không hợp pháp khiến cho một phần hoặc toàn bộ dư nợ gốc và/hoặc lãi hoặc phí của ngân hàng sẽ không được thanh toán đúng hạn
Đối với những khoản nợ vay, cán bộ thu hồi nợ cần tiến hành dự báo, nhận diện khoản vay có vấn đề; đàm phán, thương lượng, trực tiếp thu hồi nợ vay
Dự báo, nhận diện khoản vay có vấn đề
Việc nhận diện khoản vay có vấn đề có thể được thực hiện thông qua các dấu hiệu nhận diện hoặc thông tin bên ngoài Các dấu hiện nhận diện khoản vay có vấn
đề được đánh giá trên cơ sở thông tin về khoản vay và khách hàng đã thu thập, tổng hợp trong quá trình thực hiện kiểm soát sau vay hoặc kiểm tra định kỳ
Mặc dù mỗi khoản vay có vấn đề đều mang những nét đặc thù nhưng phần lớn đều mang những dấu hiệu dự báo cho ngân hàng về những rắc rối đã bắt đầu nảy sinh Có thể phân loại những dấu hiệu này thành 02 nhóm: Nhóm dấu hiệu tài chính
và nhóm dấu hiệu phi tài chính
Nhóm dấu hiệu tài chính bao gồm các dấu hiệu về các chỉ tiêu có thể tính ra từ báo cáo tài chính như: Các chỉ tiêu thanh khoản, các chỉ tiêu về hoạt động, lưu chuyển tiền tệ, các chỉ tiêu về cân nợ, chỉ tiêu về thu nhập
Nhóm dấu hiệu phi tài chính là các dấu hiệu về đặc điểm về hoạt động kinh doanh của khách hàng; trình độ quản lý và môi trường nội bộ; quan hệ với ngân hàng;
tác động của các các nhân tố bên ngoài v.v
Theo GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2012:315) những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu
Bảng 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng có vấn đề
1 Trả nợ không đúng kỳ hạn hoặc thất thường
Trang 282 Thường xuyên sửa đổi thời hạn, xin gia hạn tín dụng
3 Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì nợ gốc giảm xuống một ít)
4 Lãi suất tín dụng cao không bình thường (để bù đắp rủi ro tín dụng)
5 Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho tang không bình thường
6 Tỷ lệ “nợ/vốn chủ sở hữu” tăng (hệ số đòn bẩy tăng)
7 Thất lạc hồ sơ (đặc biệt là các báo cáo tài chính của khách hàng)
8 Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp
9 Dựa vào đánh giá lại tài sản nhằm tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng
10 Thiếu báo cáo lưu chuyển luồng tiền hay dự báo luồng tiền
11 Khách hàng dựa vào nguồn thu bất thường để trả nợ (ví dụ như bán nhà xưởng hay máy móc thiết bị)
Sau khi có được dự báo về các khoản nợ vay có vấn đề, cần thực hiện những biện pháp sau để tránh khoản vay bị quá hạn
Biện pháp 1: Kiểm soát đặc biệt, đôn đốc mạnh mẽ hoạt động thu hồi nợ vay
Trực tiếp đôn đốc thu hồi nợ là biện pháp thu hồi nợ vay thường được áp dụng đầu tiên khi khách hàng không trả được nợ hoặc có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ
Biện pháp này được áp dụng đối với các khoản vay mới bị quá hạn nợ mà khách hàng vẫn tồn tại và hợp tác làm việc với ngân hàng
Biện pháp này được ngân hàng thực hiện bằng các phương thức cụ thể như: Gửi văn bản đòi nợ có đóng dấu của ngân hàng; gọi điện thoại cho người có thẩm quyền của khách hàng hoặc trực tiếp gặp và làm việc với người có thẩm quyền của khách hàng
Đây là biện pháp đầu tiên, quan trọng và có thể là biện pháp đem lại hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay lớn nhất Hầu hết các khoản nợ nếu có thể thu hồi được thì đều thu được tại giai đoạn này Tuy nhiên, để có thể thu hồi nợ vay thành công trong giai đoạn này, đòi hỏi cán bộ thu hồi nợ vay phải có nghiệp vụ chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thu hồi nợ
Biện pháp 2: Cơ cấu nợ, miễn giảm lãi, điều chỉnh lãi suất
Cơ cấu nợ vay là việc thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ Ngoài ra, ngân hàng còn có thể thực hiện miễn giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạn thanh toán, điều chỉnh lãi suất của các khoản nợ vay
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc, lãi
Trang 29trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng mà thời hạn trả cuối cùng không thay đổi
Gia hạn nợ là việc chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc, lãi trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
Cơ cấu nợ, cho vay giảm dần dư nợ biện pháp được áp dụng đối với các khách hàng vẫn còn hoạt động nhưng mất cân đối về nguồn vốn, khách hàng có phương án cho vay mới là hiệu quả, việc duy trì hoạt động của khách hàng tạo ra được nguồn thu để trả nợ Khi khách hàng được cơ cấu nợ vay, dòng tiền của khách hàng phải phù hợp với lịch trả nợ mới để đảm bảo khả năng thu hồi nợ
Việc xem xét miễn, giảm lãi là quyền của ngân hàng nhằm giảm bớt khó khăn tài chính cho khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng khôi phục, duy trì, phát triển hoạt động sản xuất và kinh doanh, ổn định cuộc sống, đồng thời khuyến khích khách hàng trả nợ ngân hàng phần gốc và/hoặc lãi vay còn lại không được miễn giảm (nếu có) để giải quyết dứt điểm thu hồi nợ
Giảm, miễn lãi là việc ngân hàng giảm một phần hoặc miễn toàn bộ nợ lãi chưa chu hoặc ngừng tính lãi trong một khoảng thời gian đối với bên vay
Việc giảm, miễn lãi được ngân hàng thực hiện đối với các khách hàng có đủ điều kiện theo quy định từng thời kỳ, theo đó, ngân hàng làm việc với khách hàng
để đạt được những thoả thuận về trả nợ mới Số lãi giảm, miễn lãi không vượt quá tổn thất, khó khăn của khách hàng Việc giảm, miễn lãi (lãi đã phát sinh) khác với việc điều chỉnh lãi suất (lãi chưa phát sinh), và việc miễn giảm lãi phù hợp với khả năng tài chính của ngân hàng
1.1.5.3 Xử lý nợ quá hạn
Có nhiều biện pháp để ngân hàng có thể tiến hành thu hồi nợ vay, do đặc trưng
và tình trạng của mỗi món vay khác nhau sẽ được áp dụng những biện pháp khác nhau, hoặc mỗi món vay có thể được áp dụng nhiều biện pháp để xử lý nợ quá hạn Được biện pháp xử lý nợ quá hạn được phân thành 02 nhóm: Xử lý nợ trực tiếp và
xử lý nợ gián tiếp
Xử lý nợ trực tiếp
Xử lý nợ trực tiếp bao gồm 04 phương pháp chính: Cơ cấu nợ vay, xử lý tài sản bảo, tùy theo mức độ xấu của khoản nợ vay mà trình tự các biện pháp xử lý nợ
Trang 30trực tiếp được áp dụng như sau:
Sơ đồ 1.1: Các biện pháp xử lý nợ trực tiếp
Biện pháp 1: Khai thác khách hàng vay
Xử lý nợ xấu theo hướng khai thác là việc áp dụng các biện pháp không dựa vào các công cụ pháp luật để thu nợ khách hàng Hầu hết các khoản vay khó đòi tại NHTM đều được xử lý bằng phương pháp khai thác, khách hàng vay được phép tự khắc phục khó khăn tài chính và hoàn trả các khoản nợ cho ngân hàng càng nhanh
càng tốt
Biện pháp này được dùng khi khách hàng lâm vào trạng thái nợ xấu do gặp rủi ro và có thái độ thỏa đáng với khoản nợ, tức là thật thà và có ý chí trả nợ tốt Tất nhiên là khách hàng vẫn còn có khả năng về nguồn trả nợ, tài sản còn có, quản lý còn ở mức lành mạnh Biện pháp này thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau:
Ngân hàng đưa ra các lời khuyên trên nhiều chủ đề nhằm tác động đến khả năng cải tạo và thu lợi tức của người vay như nguồn vốn khác để trả nợ, tự bán bớt tài sản, tư vấn sản xuất kinh doanh…
Tăng mức cho vay để hỗ trợ phương án kinh doanh của khách hàng, nhưng cần chú ý, sau khi khoản vay được bổ sung sẽ góp phần củng cố khả năng thanh toán toàn bộ các khoản vay Ngoài ra, tuỳ từng trường hợp cụ thể để có những giải pháp
cơ cấu lại thời hạn trả nợ như: Gia hạn thời hạn cho vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
Biện pháp 2: Xử lý tài sản bảo đảm
Khi khoản vay đến hạn hạn thanh toán mà khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ thì NHTM có quyền được chủ động xử lý TSBĐ của khách hàng Việc xử
lý TSBĐ được áp dụng đối với các nhóm khách hàng có TSBĐ, không có nguồn trả
nợ từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn khác
Có 03 hình thức chính để xử lý TSBĐ phổ biến hiện nay:
- Bán tài sản: Bên bảo đảm trực tiếp bán tài sản cho người mua, ngân hàng trực tiếp bán tài sản cho người mua, tài sản được bán thông qua tổ chức bán đấu giá
- Ngân hàng nhận chính TSBĐ cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm
- Ngân hàng nhận các khoản tiền khác từ người thứ ba trong trường hợp thế
Trang 31chấp quyền đòi nợ, Công ty bảo hiểm trong trường hợp ngân hàng là bên thụ hưởng tiền bảo hiểm tài sản hoặc từ bên thứ ba có nghĩa vụ liên quan đến TSBĐ
Trong quá trình xử lý tài sản, ngân hàng luôn kiểm soát được quá trình xử lý TSBĐ từ thuê định giá, bán tài sản đến thanh toán Tiền thu từ xử lý TSBĐ sau khi trừ các chi phí xử lý phải dùng để trả nợ gốc và lãi của khoản vay Phần dư nợ còn lại sau khi xử lý TSBĐ, khách hàng vẫn tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ như một khoản vay không có bảo đảm
Biện pháp 3: Khởi kiện
Việc khởi kiện là biện pháp cuối cùng được áp dụng khi mọi nỗ lực thu hồi
nợ vay không thành Ngân hàng thực hiện khởi kiện khi không còn phương án nào khác để thu hồi nợ vay Biện pháp này được áp dụng đối với những khách hàng có nguồn trả nợ nhưng không trả nợ, khách hàng không phối hợp ngân hàng xử lý TSBĐ, khách hàng không có TSBĐ nhưng không hợp tác tìm biện pháp trả nợ buộc phải xử lý thông qua tòa án
Để có thể thu hồi nợ vay bằng biện pháp khởi kiện, ngân hàng cần hoàn thiện thủ tục tranh tụng tại tòa án, phối hợp thi hành án và các cơ quan chức năng để thu hồi nợ vay
Nội dung yêu cầu khởi kiện cần rõ ràng và đầy đủ, tòa án chỉ xử lý đối với các yêu cầu của ngân hàng Ngân hàng cần thường xuyên bám sát tòa án và các cơ quan chức năng trong quá trình xử lý để chủ động và đẩy nhanh tiến trình thu hồi nợ Thu hồi nợ bằng phương pháp khởi kiện là phương pháp phức tạp và tốn kém Quá trình thu hồi nợ vay đòi hỏi cán bộ thu hồi nợ vay phải am hiểu pháp luật, có nhiều kinh nghiệm trước tòa án Ngoài ra, chi phí cơ hội cũng như chi phí hầu tòa cũng thường lớn
Xử lý nợ vay gián tiếp
Có hai hình thức xử lý nợ vay gián tiếp được áp dụng hiện nay là xử lý nợ thông qua bán nợ và chứng khoán hóa các khoản nợ vay
Biện pháp 1: Bán nợ cho công ty mua bán nợ
Bán nợ cho các tổ chức có chức năng mua – bán nợ chuyên nghiệp là phương án xử lý nợ nhanh, giúp Ngân hàng thu hồi một phần vốn kinh doanh để phục vụ cho các nhu cầu và cơ hội kinh doanh mới, nhằm cải thiện tình hình tài
Trang 32chính
Trong bối cảnh hiện nay của nền kinh tế, động thái giảm lãi suất, giãn, giảm thuế tuy đã được thực hiện nhưng dường như chưa giải quyết được khó khăn cơ bản của doanh nghiệp mà để phục hồi lại khả năng tiêu thụ hàng hóa thì trước hết phải cơ cấu lại các hoạt động sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Giải pháp này không chỉ giải cứu doanh nghiệp mà sẽ góp phần quan trọng giải quyết vấn đề nợ xấu trong nền kinh tế
Xét về bản chất, hoạt động mua bán nợ gắn với tái cơ cấu doanh nghiệp là việc Công ty mua bán nợ mua lại phần lớn số nợ từ các chủ nợ của doanh nghiệp để trở thành chủ nợ chính, rồi chuyển nợ thành vốn góp tại doanh nghiệp Trở thành một bộ phận lãnh đạo chính của doanh nghiệp, Công ty mua bán nợ sẽ thực hiện các biện pháp thích hợp giúp doanh nghiệp xử lý triệt để những khó khăn, tồn tại (đặc biệt là những tồn tại tài chính), tiến tới ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn, từ đó có nguồn trả nợ đối với ngân hàng
Xử lý nợ xấu thông qua mua – bán nợ là hoạt động kinh doanh rủi ro, ngân hàng cần xây dựng các tiêu chí để kiểm soát, quản trị các rủi ro này Trong quá trình mua bán nợ, hiệu quả kinh tế phải được đặt lên hàng đầu, mọi phương án kinh doanh – mua bán nợ và tái cấu trúc doanh nghiệp phải được nghiên cứu kỹ lưỡng đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất
Để thực hiện việc bán nợ, ngân hàng cần tìm kiếm đối tác mua nợ và đàm phán giá cả, sau đó triển khai ký hợp đồng bán nợ và thu hồi nợ vay theo hợp đồng, tất toán khoản vay Việc bán nợ dẫn đến tất toán khoản vay tại ngân hàng, ngân hàng cần tìm kiếm các đối tác có uy tín để thực hiện bán nợ, đảm bảo thu hồi được
nợ vay sau khi bán
Biện pháp 2: Chứng khoán hóa các khoản nợ
Chứng khoán hóa là hình thức phát hành các chứng khoán trên cơ cở các tài sản được thế chấp của các khoản tín dụng
Mục tiêu của các chứng khoán hóa là chuyển các tài sản có tính lỏng thấp hơn thanh tài sản có tính lỏng cao Chứng khoán hóa các khoản cho vay là việc biến các khoản cho vay thành chứng khoán Ngân hàng nhóm các khoản cho vay có cùng mức độ rủi ro và thời hạn vay…, sau đó phát hành trái phiếu dựa trên tài sản là các
Trang 33khoản vay đó, các trái phiếu này sẽ được lưu hành trên thị trường, đến thời hạn các khoản vay thanh toán thì cũng là lúc đáo hạn của các trái phiếu
Chứng khoán hóa các khoản nợ giúp ngân hàng giảm được thời lượng của danh mục đầu tư, tăng khả năng thanh khoản của tài sản, cung cấp một phương tiện tài trợ mới, giảm các chi phí có tính chất thuế và tăng thu nhập từ thuế
Tuy nhiên để có thể thực hiện được hoạt động chứng khoán hóa các khoản vay cần có những điều kiện cần thiết như cung cầu trên thị trường; sự phát triển của thị trường tài chính, sự hỗ trợ của chính phủ và hệ thống pháp luật hoàn thiện
Trên thực tế, bên cạnh các biện pháp trên ngân hàng còn thực hiện xử lý nợ xấu bằng phương pháp sử dụng dự phòng rủi ro Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp ngân hàng thực hiện đối với những khoản nợ không còn khả năng thu hồi dưới bất
kỳ hình thức nào, ngân hàng thực hiện xử lý rủi ro để giảm thiểu chi phí theo dõi, quản lý khoản vay Xử lý bằng dự phòng là việc ngân hàng đã chấp nhận tổn thất từ khoản vay mang lại Với nội dung nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại NHTM, luận văn sẽ không đề cập đến phương án xử lý này
1.2 Hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay
“Hiệu quả” (efficiency) là một từ được sử dụng phổ biến không chỉ trong kinh tế học mà còn trong các lĩnh vực khác như khoa học kỹ thuật, chính trị xã hội Trong kinh tế học, hiệu quả được xem xét là mức độ thành công mà một tổ chức đạt được trong việc phân bổ các yếu tố đầu vào để có thể tối đa hóa sản lượng đầu ra Hiệu quả cũng được dùng để mô tả mức độ sử dụng các đầu vào để thực hiện một nhiệm vụ, mục đích cụ thể hoặc để tạo ra một kết quả mong muốn Một hoạt động đạt hiệu quả khi tạo được được sản lượng đầu ra theo đúng kế hoạch với chi phí thấp nhất
Trong kinh doanh và quản lý, hiệu quả là thuật ngữ để chỉ mức độ thực hiện thực tế so với kế hoạch đề ra
Liên quan đến hoạt động thu hồi nợ vay của NHTM, vấn đề hiệu quả sẽ được phân tích dưới góc độ hiệu quả trong hoạt động ngân hàng, trên quan điểm của nhà quản lý tín dụng của NHTM Trong luận văn này, hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay được hiểu là mức độ đạt được thực tế của hoạt động thu hồi nợ vay so với kế
Trang 34hoạch Nói cách khác, hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay là sự so sánh doanh số thu hồi nợ vay thực tế và doanh số nợ vay phải thu tại thời điểm đến hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng Doanh số nợ vay phải thu tại thời điểm đến
hạn còn được gọi là doanh số nợ vay đến hạn
Căn cứ nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi vay của hoạt động tín dụng, doanh số thu hồi nợ vay được cấu thành từ hai bộ phận chính: Doanh số thu hồi nợ gốc và doanh số thu hồi nợ lãi vay Trong đó, thu hồi nợ gốc vay thực hiện chức năng bảo toàn vốn kinh doanh cho ngân hàng, thu hồi nợ lãi vay là nguồn thu nhập lớn của ngân hàng
Nếu doanh số thu hồi nợ vay thực tế bằng doanh số nợ đến hạn, ngân hàng thực hiện thu hồi được toàn bộ nợ vay đến hạn, hoạt động thu hồi nợ vay đạt hiệu quả Nếu doanh số thu hồi nợ vay thực tế nhỏ hơn doanh số nợ đến hạn, ngân hàng không thu hồi được toàn bộ nợ vay đến hạn, nợ quá hạn phát sinh Nếu ngân hàng không xử lý được nợ quá hạn, ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất tín dụng Một cách đơn giản, có thể tính giá trị của tổn thất tín dụng bằng chênh lệch giữa doanh số thu
nợ vay thực tế và doanh số nợ vay đến hạn Nếu ngân hàng thực hiện thu hồi được
nợ quá hạn trong các kỳ tiếp theo, ttổn thất tín dụng được xem xét là chi phí trong quá trình thu hồi nợ quá hạn
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của
ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Văn bản hợp nhất Thông tư số 01/VBHN-NHNN ngày 31/03/2014 Quy định
về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quy định:
- Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn.
- Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv)7 Nợ thuộc một trong
Trang 35các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày
có quyết định thu hồi: - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều
126 Luật các tổ chức tín dụng; - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng; - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2,
5 Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng; (v)8 Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (vii)9 Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư này
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; (iv)10 Khoản
nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v)11 Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này (vii)12 Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư này
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn trên 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; (v)13 Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian trên 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi; (vi)14 Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn
và tài sản; (viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này (ix)15 Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư này
Trang 36Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn và các cộng sự (2010), các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng gồm
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ giữa số dư nợ quá hạn so với tổng dư nợ
Phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn mà không phản ánh toàn bộ quy
mô dư nợ có nguy cơ quá hạn
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5
Tỷ lệ nợ xấu cho thấy được mức độ nguy hiểm mà ngân hàng thương mại phải đối mặt, do đó phải có biện pháp để giải quyết nếu không muốn ngân hàng của mình gặp tình huống nguy hiểm
Chỉ tiêu dư nợ trên huy động vốn là tỷ lệ giữa dư nợ và vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy độngđược sử dụng cho vay nền kinh tế Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động huy động vốn của ngân hàng chưa tốt
Chỉ tiêu Hệ số thu nợ là tỷ lệ giữa doanh số thu nợ so với doanh số cho vay
Chỉ tiêu hệ số thu hồi nợ, chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy công tác thu nợ tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp
Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng là tỷ lệ giữa doanh số thu nợ so với dư nợ bình quân
Chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng ngân hàng
Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay thì luận văn sẽ đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu 1: Chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay đến hạn (G)
Chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay đến hạn là hiệu số giữa doanh số thu hồi
nợ vay đến hạn thực tế và doanh số nợ vay đến hạn
Chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay tăng cho biết số nợ vay mà ngân hàng không thu hồi được đúng hạn tăng, hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay giảm sút Ngược lại, chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay giảm, ngân hàng thu được càng nhiều nợ vay đến hạn, hiệu quả của hoạt động thu hồi nợ vay tăng Sự tăng lên hay giảm xuống của chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay đến hạn có thể do sự tăng lên/giảm xuống của chênh lệch doanh số thu hồi nợ gốc vay và/hoặc chênh lệch
Trang 37doanh số thu hồi lãi vay Do đó, chỉ tiêu chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay đến hạn có thể được phân chia thành thanh hai chỉ tiêu thành phần sau:
Chênh lệch doanh số thu hồi nợ gốc (Gp) là hiệu số giữa Doanh số thu hồi nợ gốc đến hạn thực tế và Doanh số nợ gốc đến hạn
Chênh lệch doanh số thu hồi lãi vay (Gi) là hiệu số giữa Doanh số thu hồi lãi vay đến hạn thực tế và Doanh số lãi vay đến hạn
Như vậy, chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay bằng tổng doanh số thu hồi nợ
gốc và doanh số thu hồi lãi vay
Nếu G = 0: Hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng đạt hiệu quả tối ưu Nếu G < 0: Hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng chưa đạt hiệu quả tối ưu Trên thực tế, trường hợp G = 0 thường chỉ xảy ra nếu xét trên từng thời điểm, nếu xét tổng thể hoạt động thu hồi nợ vay tại một ngân hàng trong một thời kỳ, G=0
là trạng thái rất khó xảy ra trong thực tế bởi rủi ro tín dụng là rất khó tránh khỏi Do
đó, việc ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay thực chất là việc ngân hàng giảm dần chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay thực tế và doanh số thu hồi
nợ vay phải thu về mức tối thiểu, chênh lệch giữa doanh số thu hồi nợ vay đến hạn thực tế và doanh số thu hồi nợ vay đến hạn càng thấp, hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng càng hiệu quả
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ thu hồi nợ vay đến hạn (R)
R (%) = Doanh số thu hồi nợ vay đến hạn thực tế x 100%
Doanh số nợ vay đến hạn Tương tự chỉ tiêu chênh lệch doanh số thu hồi nợ vay đến hạn, chỉ tiêu tỷ lệ thu hồi nợ vay đến hạn được phân chia thành hai chỉ tiêu thành phần như sau:
Rp: Tỷ lệ thu hồi nợ gốc đến hạn
Rp (%) = Doanh số thu hồi nợ gốc đến hạn thực tế x 100%
Doanh số nợ gốc đến hạn Ri: Tỷ lệ thu hồi lãi vay đến hạn
Ri (%) = Doanh số thu hồi lãi vay đến hạn thực tế x 100%
Doanh số lãi vay đến hạn
Rp =1, Ri = 1, Rp = 1: Hoạt động thu hồi nợ vay đạt hiệu quả tối ưu
Trang 38Rp <1, Ri <1, R <1: Hoạt động thu hồi nợ vay chưa đạt hiệu quả tối ưu
Tỷ lệ thu hồi gốc vay và lãi vay đến hạn càng cao cho thấy hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng càng hiệu quả Ngược lại, tỷ lệ lãi treo càng cao cho biết hoạt động thu hồi lãi vay của ngân hàng chưa được tốt
Hoạt động thu hồi nợ vay đạt hiệu quả tối ưu khi và chỉ khi ngân hàng thu được toàn bộ nợ vay đến hạn (trong bối cảnh ngân hàng không có nợ quá hạn) Do đó, tỷ
lệ thu hồi nợ vay đến hạn là chỉ tiêu trực tiếp phản ảnh hiệu quả hoạt động thu hồi
nợ vay của ngân hàng Chỉ tiêu này không những phản ánh được hiệu quả hoạt động thu hồi nợ vay của các khoản tín dụng đã giải ngân mà còn đánh giá được hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn (Ro)
Ro (%) = Doanh số thu hồi nợ vay quá hạn thực tế x 100%
Tổng nợ vay quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ cho vay không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn Tỷ lệ thu hồi nợ vay quá hạn cho thấy hiệu quả trong công tác thu hồi những khoản
nợ vay đã bị quá hạn So với hoạt động thu hồi nợ đến hạn, hoạt động thu hồi nợ quá hạn đòi hỏi nhiều nỗ lực và tính chuyên nghiệp hơn rất nhiều Tỷ lệ thu hồi nợ vay quá hạn càng cao, hoạt động thu hồi nợ vay càng hiệu quả
Ro = 1: Ngân hàng thu hồi được toàn bộ số nợ quá hạn
Ro <1: Ngân hàng không thu được toàn bộ số nợ quá hạn, tổn thất mà ngân hàng phải chịu nếu bỏ qua các chi phí trong quá trình thu hồi nợ vay quá hạn chính
là chênh lệch số nợ quá hạn không thu hồi được
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Khả năng duy trì sự trung thành của nền khách hàng đối với ngân hàng
Hoạt động thu hồi nợ vay đạt hiệu quả vừa bảo đảm thu hồi được toàn bộ nợ vay phải thu, đồng thời phải tạo cơ hội cho cả ngân hàng và khách hàng có thể duy trì hoạt động tiếp theo một cách bình thường Sau khi thực hiện thu hồi nợ vay, đặc biệt đối với các khoản nợ vay có vấn đề, số lượng khách hàng trung thành với ngân
Trang 39hàng càng lớn cho thấy hoạt động thu hồi nợ của ngân hàng càng hiệu quả
Thời gian thực hiện thu hồi nợ vay
Thời gian thu hồi nợ được tính từ khi khoản nợ đến hạn, ngân hàng bắt đầu thực hiện hoạt động thu hồi nợ vay, đến khi thu được toàn bộ số nợ vay phải thu theo hợp đồng tín dụng Đối với khoản nợ thông thường, khoảng thời gian này chỉ được tính trong ngày làm việc, phụ thuộc vào thời gian tiền tại ngày đến hạn Đối với các khoản nợ có nguy cơ bị quá hạn, thì thời gian thu hồi nợ càng ngắn, hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng càng cao
Chi phí thu hồi nợ vay
Đối với những khoản nợ vay đã xảy ra quá hạn, việc thu hồi nợ yêu cầu sự kiên trì trong một thời gian không ngắn Do đó, để có thể thực hiện thành công quá trình thu hồi nợ vay, ngân hàng cần bỏ ra những chi phí nhất định cho hoạt động thu hồi nợ vay như chi phí giao dịch, chi phí quản lý khoản vay, chi phí cho môi giới, chi phí thuê các dịch vụ phục vụ cho việc xử lý nợ: thuê kho, bảo vệ, định giá, đấu giá tài sản, chi phí cho các cơ quan chức năng trong quá trình xử lý, chi phí để hỗ trợ, khuyến khích các bộ phận thực hiện xử lý, thu hồi nợ…Hoạt động thu hồi nợ vay đạt hiệu quả khi ngân hàng thu hồi được nợ với mức độ các chi phí nêu trên ở mức tối thiểu
1.2.3 Các điều kiện cơ bản và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
thu hồi nợ vay của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các điều kiện cơ bản của hoạt động thu hồi nợ vay hiệu quả
Khả năng trả nợ của khách hàng được đảm bảo bởi nguồn trả nợ chắc chắn
Khả năng trả nợ của khách hàng có thể đến từ ba nguồn: Dòng tiền mặt từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập của khách hàng; Dòng tiền mặt từ việc bán tài sản; Các nguồn vốn huy động khác bằng cách phát hành nợ hay chứng khoán vốn Bất kỳ nguồn nào trong ba nguồn trên đều có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong việc thanh toán nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng rất quan tâm tới dòng tiền tạo ra từ doanh thu bán hàng và xem đây như nguồn chính để thanh toán nợ bởi vì việc bán các tài sản có thể làm suy yếu năng lực hoạt động của khách hàng vay và khiến cho ngân hàng rơi vào tình trạng chủ nợ không được bảo đảm Hơn nữa, sự thu hẹp quy mô dòng tiền mặt thường ẩn chứa một sự suy giảm trong
Trang 40kinh doanh và do đó, ngân hàng phải đối mặt với nợ có vấn đề
Hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng đạt được hiệu quả khi và chỉ khi khách hàng đảm bảo được khả năng trả nợ và nguồn trả nợ đó đến từ chính nguồn thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phương án vay vốn của khách hàng
Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, phương thức thu hồi nợ vay hợp lý
Việc ngân hàng xác định thời hạn, kỳ hạn và phương thức trả nợ hợp lý sẽ vừa tạo điều kiện cho khách hàng sản xuất kinh doanh, thuận lợi trong việc trả nợ vừa đảm bảo kết quả công tác thu hồi nợ vay và lợi nhuận thu được của ngân hàng Việc xác định này phải xuất phát từ sự khách quan của đặc điểm và chu kỳ hoạt động tương ứng với các nghiệp vụ kinh doanh, đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn của khách hàng, thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án, phương án đầu tư của khách hàng vay Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán
nợ đúng hạn của khách hàng
Ngân hàng xác định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ theo dòng luân chuyển tiền tệ của khách hàng vay, dòng luân chuyển tiền tệ dựa vào đặc điểm và chu kỳ hoạt động tương ứng với các nghiệp vụ kinh doanh của khách hàng vay Chu kỳ hoạt động là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu, đưa nguyên vật liệu vào sản xuất ra sản phẩm cho tới khi tiêu thụ sản phẩm thu được tiền bán hàng để bù đắp chi phí và tiếp tục chu kỳ hoạt động kế tiếp Đặc điểm này có tính chất quyết định đến dòng tiền ra - vào của khách hàng về số lượng và thời gian và do đó nó ảnh hưởng đến khả năng cân đối nguồn để trả nợ vay ngân hàng Nói cách khác đặc điểm và chu kỳ hoạt động kinh doanh của khách hàng ảnh hưởng đến chu kỳ ngân quỹ, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ cho ngân hàng Trong chu kỳ hoạt động và chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp xuất hiện sự không
ăn khớp về thời gian lưu chuyển tiền tệ giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào Điều này đòi hỏi phải có nguồn tài trợ về ngân quỹ để đáp ứng mức chênh lệch đó Vốn vay ngân hàng thực hiện bổ sung nhu cầu thiếu hụt đó, do đó vốn vay của ngân hàng là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất của bên vay, ngân hàng chỉ có thể thu hồi vốn vay khi doanh nghiệp có nguồn thu từ bán hàng
Dòng luân chuyển tiền tệ được xác định dựa vào thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án, phương án đầu tư Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự