HCM, ngày 20 tháng 03 năm 2017 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ I- Tên đề tài: Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
TRẦN LÊ HOÀNG ANH
CÁC Y ẾU TỐ CỦA THƯ VIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN
K ẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH T Ế TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
TRẦN LÊ HOÀNG ANH
CÁC Y ẾU TỐ CỦA THƯ VIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN
K ẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH T Ế TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS-TS Bùi Lê Hà
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 26 tháng 4 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VI ỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 20 tháng 03 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I- Tên đề tài:
Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khối
ngành kinh tế tại trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
II- Nhi ệm vụ và nội dung:
Thứ nhất, xác định ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tập của sinh viên
khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Thứ hai, kiểm định mô hình ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tập và
đề xuất mô hình ứng dụng cho trường
Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị cho trường và thư viện trường nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng thư viện của sinh viên để đạt kết quả tốt nhất trong học
tập và nghiên cứu
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: 20/03/2017
V- Cán b ộ hướng dẫn: PGS-TS BÙI LÊ HÀ
CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
PGS-TS BÙI LÊ HÀ
Trang 5L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả
h ọc tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành
ph ố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực
kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Tr ần Lê Hoàng Anh
Trang 6L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Bùi Lê Hà đã tận tình hướng dẫn tôi
Thầy đã dành thời gian quý báu để hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người
đã cùng tôi thảo luận và trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho r kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Tr ần Lê Hoàng Anh
Trang 7TÓM T ẮT
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập
c ủa sinh viên khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh” được hình thành nhằm mục địch xác định các yếu tố trong việc sử dụng thư viện vào kết quả học tập của sinh viên các ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)
Mô hình nghiên cứu được đưa ra bao gồm 7 thành phần Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo Nghiên cứu định lượng sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy với số lượng mẫu khảo sát gồm
300 sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu Phần mềm SPSS.20 được sử dụng để phân tích dữ liệu
Kết quả cho thấy, ảnh hưởng của Thư viện đến kết quả học tập của sinh viên
gồm: Thiết kế ấn tượng, Tiếp nhận thông tin, Sử dụng thông tin, Tính độc lập, Sử
dụng công nghệ Trong đó, yếu tố được đánh giá là quan trọng nhất là Thiết kế ấn tượng Bên cạnh đó, môi trường học tập và nghiên cứu của sinh viên tại Thư viện HUTECH là khá bình đẳng đối với mọi đối tượng sinh viên tiếp cận Thư viện Sự khác nhau duy nhất tồn tại giữa những sinh viên ở các chuyên ngành khác nhau sẽ
có mức sử dụng thư viện khác nhau nhằm cải thiện kết quả học tập của bản thân
Kết hợp giữa kết quả nghiên cứu hiện tại và những công bố trước đây cho
thấy, vẫn còn tồn tại một khoảng trống của sinh viên HUTECH trong vấn đề sử
dụng Thư viện phục vụ cho học tập Khắc phục điểm này, vai trò không chỉ thuộc
về sinh viên, còn thuộc về tính định hướng của lãnh đạo Trường và của lãnh đạo Thư viện Dựa trên kết quả nghiên cứu,tác giả cũng đề ra các hàm ý quản trị nhằm
đề xuất cho trường HUTECH, thư viện nhà trường và sinh viên trường sử dụng Thư
viện có thể định hướng trong việc cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ có hiệu quả hơn
Trang 8The results show that the determinants of improving students’ school performance, including: Impressive Design; Getting Information Skill; Using Information Skill; Independent Character; Using Technology Tools In particular, factor that are considered most is Impressive Design Moreover, the environment for learning and doing research is the same for all the students with access to library The only difference that exists between students in different majors will be the use of different libraries to improve their learning
On the basis of the current and previous empirical studies, there has been a gap of the students at the HUTECH with respect to the usage of library to improve school performance Overcoming these limitation is the role and responsibility of the students, school managers and library managers Based on study results, the authors imply that administration to to provide and use the services more effectively
Trang 9M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1.Ý nghĩa và tính cấp thiết của công trình nghiên cứu 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1.Dữ liệu dùng cho nghiên cứu 3
1.4.2.Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1.Khái niệm thư viện trường Đại học 5
2.2.Vai trò của thư viện trường Đại học 6
2.3 Những đóng góp của thư viên trường đại học trong việc đổi mới phương pháp học tập của sinh viên 6
2.4.Xu thế phát triển về vai trò của thư viện 7
2.5.Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
2.5.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8
2.5.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 11
2.6.Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 12
2.6.1.Mô hình nghiên cứu 12
2.6.2.Các giả thuyết nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 103.1.Thiết kế nghiên cứu 16
3.1.1.Phương pháp nghiên cứu 16
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính 16
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng 17
3.1.2.Qui trình nghiên cứu 18
3.1.3.Phương pháp chọn mẫu 18
3.1.4.Thiết kế bảng câu hỏi 19
3.1.5.Xây dựng thang đo 19
3.2.Thực hiện nghiên cứu định lượng 22
3.2.1.Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 22
3.2.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 24
3.2.2.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính 24
3.2.2.2 Mẫu dựa trên ngành học: 24
3.2.2.3 Mẫu dựa trên năm học của sinh viên 25
3.2.2.4 Mẫu thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học trung học 25
3.2.2.5 Mẫu thống kê dựa trên sự gợi ý của giảng viên 26
3.2.2.6 Mẫu thống kê sinh viên biết thư viện qua kênh thông tin nào 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1.Đánh giá các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 28
4.1.1.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Tiếp nhận thông tin (TN) 29
4.1.2.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Sử dụng thông tin (SD) 29
4.1.3.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Nâng cao kiến thức (NC) 30
4.1.4.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Sử dụng công nghệ (CN) 31
4.1.5.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Đọc tài liệu (DTL) 31
4.1.6.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Tính độc lập (DL) 32
4.1.7.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Thiết kế ấn tượng (TK) 33
4.1.8.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Kết quả học tập của sinh viên (HT) 33
4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH 34
Trang 114.2.1.Phân tích nhân tố khám phá EFA lần thứ nhất 35
4.2.2.Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 40
4.3.Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 42
4.3.1.Phân tích mô hình lần 1 42
4.3.1.1 Mô hình lần 1: 42
4.3.1.2 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 1 42
4.3.2.Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2 43
4.3.2.1 Mô hình lần 2 43
4.3.2.2 Kiểm định các giả định mô hình hồi quy 44
4.3.2.3 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2 48
4.4 Đánh giá mức độ quan trọng trong các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên 50
4.4.1.Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố 50
4.4.2.Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận của sinh viên trong từng yếu tố 51
4.5.Kiểm tra sự khác biệt 56
4.5.1 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận của sinh viên các khối ngành kinh tế về kết quả học tập tại thư viện HUTECH giữa 2 nhóm sinh viên nam và nữ 56
4.5.2 Kiểm tra sự khác biệt về kết quả học tập thông qua thư viện của sinh viên giữa các ngành học 58
4.6.Thảo luận kết quả nghiên cứu 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ 62
5.1.Kết quả nghiên cứu: 62
5.2.Một số đề xuất hàm ý quản trị 66
5.2.1.Đối với nhà trường 66
5.2.2.Đối với thư viện 67
5.2.3.Đối với sinh viên 69
5.3.Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 13DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 23
Bảng 3.2: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính 24
Bảng 3.3: Thống kê mẫu dựa trên ngành học 24
Bảng 3.4: Thống kê mẫu dựa trên năm học của sinh viên 25
Bảng 3.5: Thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học trung học 25
Bảng 3.6: Thống kê mẫu dựa trên sự gợi ý của giảng viên 26
Bảng 3.7: Thống kê sinh viên biết thư viện qua kênh thông tin nào 26
Bảng 4.1: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Tiếp nhận thông tin (TN) 29
Bảng 4.2: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Sử dụng thông tin (SD) 29
Bảng 4.3: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Nâng cao kiến thức (NC) 30
Bảng 4.4: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Sử dụng công nghệ (CN) 31
Bảng 4.5: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Đọc tài liệu (DTL) 31
Bảng 4.6: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Tính độc lập (DL) 32
Bảng 4.7: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Thiết kế ấn tượng (TK) 33
Bảng 4.8: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Kết quả học tập của sinh viên (HT) 33
Bảng 4.9: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần lần thứ nhất 35
Bảng 4.10: Bảng phương sai trích lần thứ nhất 36
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 36
Bảng 4.12: Bảng phương sai trích lần cuối 38
Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối (Lần thứ 16) 39
Bảng 4.14: Thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter lần thứ nhất 42
Bảng 4.15: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập 47
Bảng 4.16: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2
48
Bảng 4.17: Kiểm dịnh tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2 49 Bảng 4.18: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter
49
Trang 14Bảng 4.19: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Thiết kế ấn tượng 52
Bảng 4.20: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Tiếp nhận thông tin 53
Bảng 4.21: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Sử dụng thông tin 54
Bảng 4.22: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Tính độc lập 55
Bảng 4.23: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Sử dụng công nghệ 55
Bảng 4.24: Kiểm định sự khác biệt về mức độ cảm nhận giữa hai nhóm sinh viên nam và nữ 57
Bảng 4.25: So sánh giá trị trung bình về kết quả học tập thông qua thư viện giữa hai nhóm sinh viên nam và nữ 58
Bảng 4.26: Kiểm định sự bằng nhau của phương sai các nhóm 58
Bảng 4.27: Phân tích phương sai 59
Bảng 4.28: Đại lượng thống kê mô tả cho từng nhóm 59
Trang 15DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Mô hình đề xuất của K C Lance, M J Rodney & C H Pennel 9 Hình 2.2 : Mô hình nghiên cứu đề xuất bởi Michele Lonsdale 10 Hình 2.3 : Mô hình đề xuất của Lyn Hay, 2005 11 Hình 2.4 : Mô hình đề xuất các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập
của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh 13 Hình 3.1:Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH 17 Hình 3 2: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của thư viện đến việc học
tập của sinh viên thuộc các khối ngành kinh tế tại HUTECH 18 Hình 4.1: Mô hình chính thức về các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học
tập của sinh viên HUTECH 41 Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa giá trị phần dư đã được chuẩn hóa và giá trị dự đoán
đã được chuẩn hóa 44 Hình 4.3: Đồ thị P – P plot của phần dư – đã chuẩn hóa 45 Hình 4.4: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 46 Hình 4.5 : Mô hình chính thức về các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học
tập của sinh viên HUTECH 51
Trang 161 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của công trình nghiên cứu
Thư viện ra đời với sứ mệnh gắn liền với tri thức, luôn đồng hành với con người, với sự tiến hóa của nhận thức, mở mang tầm nhìn, phát triển khoa học, bảo
tồn và phát huy văn hóa Đối với xã hội học tập ngày nay, tầm quan trọng của thư
viện chưa hề giảm đi, với sự trỗi dậy mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, thư viện vẫn chưa mất đi những giá trị nhân văn của mình, có chăng là sự thay đổi vai trò để thích ứng Ngày nay các thư viện đã thoát khỏi khía cạnh tĩnh
của những kho chứa sách và phòng đọc sách để trở nên năng động hơn Vai trò của thư viện đối với xã hội nói chung và đối với học sinh, sinh viên nói riêng ngày càng được đánh giá đúng mức Trong đó, thư viện trường đại học đã làm nổi bật vai trò
của mình là một động lực đóng góp vào việc đổi mới giáo dục, hỗ trợ kết quả học
tập, nghiên cứu của sinh viên
Hiện nay, yêu cầu đổi mới giáo dục đại học đòi hỏi các trường phải đổi mới
cơ bản, toàn diện về mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy – học, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Trong các yếu tố đó, thư
viện là yếu tố rất đáng quan tâm vì đây là bộ phận cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người học phát triển toàn diện Có thể thấy, nếu ngoài giờ học trên lớp sinh viên nghiên cứu, sưu tầm học hỏi thêm trong thư viện thì sẽ giúp sinh viên đào sâu thêm
kiến thức Từ đó kiến thức của sinh viên về môn học đã sâu sắc hơn rất nhiều so với
những gì họ tiếp thu được trên lớp
Với 20 năm xây dựng và phát triển, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) là một trong những trường đại học uy tín, có truyền thống trong
hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam Ngoài ra HUTECH còn được
biết đến là trường đại học năng động với chất lượng giảng dạy được đánh giá khá cao và cơ sở vật chất hiện đại Nói đến cơ sở vật chất của một trường đại học, người
ta thường nghĩ ngay đến các giảng đường, các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành
và thư viện Hoạt động chính của một trường đại học chủ yếu diễn ra ở bốn khu vực này Có thể nói, nhìn mức độ và hiệu quả công việc của sinh viên, giảng viên ở thư
viện, người ta có thể hiểu được phần nào chất lượng hoạt động của trường đại học
đó Qua đó ta thấy được vai trò đặc biệt quan trọng của thư viện trong việc cung cấp
Trang 17và giới thiệu kiến thức đến đối tượng sinh viên nhằm phục vụ cho kết quả học tập, nghiên cứu khoa học
Tuy nhiên, đa số sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH nói riêng vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của thư viện trong việc cải thiện kết quả học tập và nghiên cứu khoa học của bản thân Đặc biệt hiện nay tại HUTECH, những nghiên cứu về đo lường mức độ ảnh hưởng
của thư viện nhằm phục vụ nâng cao kết quả học tập của sinh viên tại các ngành, các khoa vẫn chưa được thực hiện Đó là lý do tác giả chọn đề tài: “Các yếu tố của
thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế
t ại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh” cho luận văn thạc sỹ của
mình nhằm khai thác những thông tin trong nhận thức của sinh viên HUTECH, nhất
là sinh việc thuộc khối ngành kinh tế về mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng thư
viện cho mục đích học tập
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu như sau:
Xác định các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên HUTECH thuộc các khối ngành kinh tế
Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả
học tập của sinh viên HUTECH thuộc khối ngành kinh tế
Phân tích mức độ ảnh hưởng và kiểm định mối quan hệ tác động của từng
yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên HUTECH thuộc các khối ngành kinh tế
Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thư viện trong việc hỗ trợ học tập cho sinh viên
1.3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên thuộc
khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 181.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các yếu tố của thư viên ảnh hưởngnhà trường đối với
kết quả học tập của các sinh viên HUTECH thuộc khối ngành kinh tế trong năm
2016, cụ thể tại 3 khoa: Quản trị Kinh doanh, Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách
sạn, Kế toán – Tài chính – Ngân hàng
1.4 P hương pháp nghiên cứu
1.4.1 D ữ liệu dùng cho nghiên cứu
D ữ liệu thứ cấp: Các báo cáo, số liệu của các khoa, phòng ban tại
HUTECH, số liệu của thư viện nhà trường, tạp chí, hội thảo khoa học,…
D ữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát, thu thập trực tiếp từ sinh viên thuộc khối
ngành kinh tế HUTECH, những sinh viên có sử dụng thư viện phục vụ cho
việc nghiên cứu và học tập
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên c ứu định tính: Dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu cũng như kế thừa
các nghiên cứu khảo sát trước để xây dựng thang đo nháp Tiếp theo sử dụng
kỹ thuật thảo luận tay đôi với các đại diện đến từ thư viện nhà trường, các
giảng viên thuộc khối ngành kinh tế hiện đang giảng dạy tại trường và sử
dụng kỹ thuật thảo luận nhóm đối với các sinh viên đang theo học các ngành kinh tế tại HUTECH nhằm hiệu chỉnh thang đo
Nghiên cứu định lượng: Dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng
bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ Nghiên cứu này nhằm kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết Sàng lọc các biến quan sát, xác định các thành phần cũng như giá trị thông qua kiểm định
sơ bộ bằng hệ số độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng cách sử dụng phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS.20 để đánh giá và kiểm định mô hình nghiên cứu
Trang 191.5 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Chương này giới thiệu tổng quan về
đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và nội dung của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Giới thiệu cơ sở lý
thuyết về thư viện và các yếu tố có liên quan trong việc sử dụng thư viện phục vụ nâng cao kết quả học tập, đề xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết của đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu,
quy trình nghiên cứu để kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha, EFA, Regression…
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày phương pháp phân tích và kết
quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị: Tóm tắt những kết quả
chính của nghiên cứu, khả năng ứng dụng, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 202 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2 nhằm mục đích giới thiệu cơ sở lý thuyết về khái niệm, vai trò, xu hướng và các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên Từ đó nghiên cứu đưa ra các thành phần trong mô hình các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH
2.1 Khái ni ệm thư viện trường Đại học
Thư viện là nơi cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người đọc phát triển toàn diện, đặc biệt là tư duy sáng tạo, góp phần giúp nhà trường hoàn thành sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Đến nay, nhiều thư viện của các trường đại học đã và đang được đầu tư khá hiện đại
Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở trọng yếu, là trung tâm sinh hoạt văn hóa, khoa học của nhà trường Thư viện trường học góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh, xây dựng thói quen tự học cho học sinh Mặt khác, thư viện trường học còn tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp dạy và học, xây dựng nếp sống văn hóa cho các thành viên trong nhà trường
Theo định nghĩa của tác giả Reitz (2005) trong cuốn “Từ điển khoa học thông tin thư viện” (Dictionary for Library and Information Science) - Thư viện trường học là “Một thư viện hoặc một hệ thống thư viện do nhà trường thành lập,
quản lý và cấp ngân sách hoạt động để đáp ứng các nhu cầu về thông tin, tra cứu và thông tin về môn học của sinh viên, các khoa và cán bộ của trường”
Theo định nghĩa này, hướng đến mục tiêu đáp ứng thông tin tra cứu, thông tin về học tập và nghiên cứu của sinh viên, giảng viên, nghiên cứu viên và đội ngũ cán bộ quản lý trong trường học: thư viện trong trường học là hệ thống thư viện bao
gồm thư viện chịu sự quản lý chung và các thư viện quản lý độc lập liên kết với nhau, chính thức hoặc không chính thức cùng thỏa thuận đạt đến một mục đích chung, mỗi thư viện được xem như một thành viên
Trang 212.2 Vai trò c ủa thư viện trường Đại học
Với vai trò của một trung tâm thông tin tư liệu, thư viện đại học có nhiệm vụ thu thập tất cả những nguồn kiến thức, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trên thế
giới phản ánh qua các tài liệu tích lũy, sắp xếp những nguồn tư liệu này thế nào để
có thể dễ dàng đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của độc giả Tuy nhiên với vai trò này thư
viện Đại học còn vượt qua khỏi khía cạnh tĩnh của sự thu thập, sắp xếp và trình bày trước độc giả những nguồn kiến thức tích lũy của từng thư viện để trở thành năng động hơn bằng cách hướng dẫn độc giả trên con đường truy tìm những thông tin cần thiết qua hệ thống các thư viện bạn, qua các Thư viện trong một vùng, trong một
quốc gia, trong một khu vực, hay trên toàn thế giới Với những công cụ chuyên nghiệp, kỹ thuật và phương tiện có trong tay, các thư viện Đại học có thể thực hiện được nhiệm vụ hướng dẫn độc giả sưu tầm kiến thức, kinh nghiệm trong sự phát triển khoa học kỹ thuật này Để làm được điều này, thư viện Đại học phải đặt mình trong một hệ thống hợp tác cục bộ, quốc gia hay quốc tế, phổ biến trong hệ thống
những nguồn kiến thức, kinh nghiệm mà mình có, đồng thời liên thông với các thư
viện khác để có được những nguồn kiến thức, kinh nghiệm mà họ tích lũy Công nghệ thông tin ngày nay đóng một vai trò chủ yếu trong hệ thống hợp tác liên thông này và các thư viện ngày nay không thể nào không sử dụng công nghệ thông tin và tham dự vào các mạng lưới
Với vai trò là một động lực đóng góp vào việc cải tiến giáo dục, thư viện Đại
học có nhiệm vụ tuyển chọn và tiếp nhận các sách báo, tài liệu phù hợp của mọi lĩnh
vực của chương trình giáo dục và phản ánh tất cả những nguồn kinh nghiệm và sự
tiến bộ của toàn bộ thế giới để có đủ dữ kiện kích thích óc tò mò, nhận xét và phán đoán của sinh viên, để chuyển hóa nền giáo dục từ lãnh vực từ chương sang lãnh
vực học hỏi, sưu tầm, giúp cho nền giáo dục đại học nước ta theo kịp trào lưu tiến hóa của thế giới (Lê Ngọc Oánh, 1999)
2.3 Nh ững đóng góp của thư viên trường đại học trong việc đổi mới phương pháp h ọc tập của sinh viên
Đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những yêu cầu cấp bách trong ngành giáo dục Từ tinh thàn bốn trụ cột của giáo dục mà UNESCO đưa ra “Học để
biết, học để làm học để cộng tác với người khác và học để tự khẳng định mình”, ở
Trang 22hầu hết các nước, chương trình giáo dục đã chuyển từ cách tiếp cận nội dung “người
học học được những gì” sang tiếp cận năng lực “người học làm được những gì”
Bên cạnh các yếu tố người dạy, người hỗ trợ cho việc dạy và học phải được đổi mới sao cho người học chủ động trong quá trình tiếp thu, lĩnh hội những tri thức
mới, trở thành người năng động, sáng tạo, thích ứng với sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học và công nghệ Tạo điều kiện cho việc đổi mới này được
tiến hành hiệu quả, không thể không đề cập đến vai trò của thư viện trường Đại học
Thực tế cho thấy việc đổi mới phương pháp học tập bậc Đại học hiện nay gặp rất nhiều khó khăn Đa phần sinh viên vẫn quen với phương pháp học truyền thống từ
phổ thông nên thiếu khả năng độc lập tư duy, sáng tạo và kĩ năng, kĩ xảo tiếp nhận tri thức Nhiều kiến thức, kĩ năng không thể chỉ học trên lớp mà phải học qua nhiều kênh thông tin khác nhau tại thư viện: tham khảo sách, báo, tạp chí, mạng internet
và các phương tiện thông tin khác Với ý nghĩa đó, thư viện có tác động tích cực đến phương pháp học tập của sinh viên trong quá trình tham gia học tập tại bất kỳ
một ngôi trường Đại học nào
2.4 Xu th ế phát triển về vai trò của thư viện
Nếu giờ đây phải chật vấn rằng thư viện quan trọng như thế nào với giáo dục,
chẳng khác gì phải tìm lời giải cho câu hỏi “Sách quan trọng như thế nào đối với sự phát triển tri thức con người?” Rõ ràng rằng lịch sử văn bản từ lâu đã có câu trả lời,
từ khi sách còn ở dạng thô sơ nhất, đến khi được in trên bản in đầu tiên do Gutenberg, và ngày nay là những phiên bản tinh vi nhờ công nghệ Nên chăng giờ đây chúng ta hãy nhìn những bài học kinh nghiệm mà một số nước đã trải qua
Nhìn ra các nước với nền giáo dục tiến bộ, thư viện chưa bao giờ tách biệt
với dạy và học Sự phát triển của giáo dục luôn song hành cùng sự phát triển của ngành thông tin – thư viện (TT-TV) Nhận thức về tầm quan trọng của tri thức, họ
đã không “bỏ rơi” thư viện trong chiến lược phát triển của mình Trong nghiên cứu
về ngành thư viện Đại học Mỹ để rút ra những bài học kinh nghiệm, Nguyễn Huy Chương (2009) đã khẳng định rằng, để trở thành “hệ thống thư viện to lớn và hiện đại nhất trên thế giới”, điều tiên quyết là người Mỹ đã nhận thức sâu sắc tầm quan
trọng của tri thức, của “sách và thư viện đối với sự nghiệp giáo dục của một quốc
Trang 23gia” Chính nhờ sự nhìn nhận tích cực đó, nên sự nghiệp phát triển thư viện trở thành vấn đề “có tầm vóc chính trị” – nghĩa là có sự vào cuộc của nhà nước, và việc xây dựng thư viện được “dân chủ hóa, xã hội hóa” – nghĩa là có tham gia của người
dùng
Theo (Callison, D., & Tilley, C.L, 2001) xu hướng chung về sự thay đổi trong vai trò của thư viện được xác định thay đổi từ sự phát triển công nghệ thông tin và kỹ năng sử dụng sử dụng thư viện, lựa chọn thông tin, nguồn lực, kỹ năng tư duy học tập và nghiên cứu độc lập, kỹ năng sử dụng nguồn tài nguyên thông tin và các nguồn tài nguyên chung “theo hướng” đa phương tiện và tăng tính ứng dụng công nghệ máy tính, viễn thông Những tác động trên là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thay đổi vai trò của thư viện, hướng đến sự hợp tác giữa các thư viện, xây dựng chương trình, kế hoạch và sự kết hợp với giảng viên trong giảng dạy hướng đến nhu cầu của người sử dụng (Harvey, R, 2001) Harvey cho rằng, thư
viện ngày càng trở nên tập trung vào người sử dụng và nhu cầu của họ để xác định
rõ vai trò và nhiệm vụ của thư viện trong từng thời kỳ nhất định
2.5 T ổng quan tình hình nghiên cứu
2.5.1 Tình hình nghiên c ứu trên thế giới
Hiện nay, thế giới có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng, tác động của thư viện ảnh hưởng đến Thành tích học tập của sinh viên Những mô hình nghiên cứu điển hình được tác giả tổng quan sơ qua gồm:
K C Lance, M J Rodney & C H Pennell, 2000.The Impact of School
Library Programs and Information Literacy in Pennsylvania School (Tác
động của thư viện và các trung tâm thông tin trong trường học ở Pennsylvania)
Theo (Lance, K.C, 1994) đã phát triển một phương pháp tiếp cận về tác động của thư viện đến Thành tích học tập của sinh viên (bổ sung năm 2000) để kiểm tra tác động của thư viện trường học trên thành tích học tập của sinh viên Nghiên cứu
sử dụng kết quả học tập các bài kiểm tra mẫu làm tiêu chuẩn như một phương tiện đánh giá thành tích học sinh, Lance đã có thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa các
Trang 24chương trình truyền thông thư viện trường học với chất lượng và hiệu suất học tập của sinh viên trên các bài kiểm tra mẫu
Hình 2.1 : Mô hình đề xuất của K C Lance, M J Rodney & C H Pennel
Michele Lonsdale, 2003 Impact of School Libraries on Student
Achievement (Tác động cuả thư viện trường học đến thành tích học tập của
viện có vai trò trong hình thành kỹ năng đọc, kỹ năng nghiên cứu, tham khảo tài
liệu, trích dẫn và nâng cao kỹ năng đề xuấttrích dẫn cho người đọc
THÀNH TÍCH H ỌC TẬP
Thời gian hoạt động của Thư
Các b ộ phận của Thư viện
Ho ạt động của các bộ phận
Các d ịch vụ của Thư viện
Công ngh ệ của Thư viện
Các ngu ồn tài liệu của Thư viện
Kinh phí ho ạt động của Thư
Trang 25Hình 2.2 : Mô hình nghiên c ứu đề xuất bởi Michele Lonsdale
Lyn Hay, 2005 Student learning through Australian school libraries (Vấn
đề học tập của sinh viên thông qua các thư viện trường học tại Úc)
Nghiên cứu của E G Smith (2006) kết quả học tập của học sinh thông qua các Trung tâm Thông tin thư viện của các trường học ở Wisconsin và Nghiên cứu được triển khai tương tự ở Úc với nghiên cứu của Lyn Hay (2005) về Vấn đề học tập của sinh viên thông qua các thư viện tại Úc Kết quả nghiên cứu cho thấy được các cánh
thức và các lợi ích mà thư viện mang lại cho sinh viên Các câu hỏi tập trung vào
bảy nội dung:
Tìm được những thông tin mà học sinh cần (Getting information)
Sử dụng các thông tin để hoàn thành bài tập ở trường (Using information)
Cơ sở vật chất
Cán bộ hướng dẫn
Thời gian hoạt động
Phù hợp giữa thư viện
Thành tích
học tập Thư viện
Trang 26Sử dụng thư viện để nâng cao kiến thức (Knowledge)
Sử dụng côngnghệ ở thư viện, ở trường và ở nhà (Computer)
Sử dụng thư viện cho mục đích đọc sách (Đọc - Reading)
Tính độc lập của sinh viên trong sử dụng thư viện (Tính độc lập - Independence)
Thành tích học tập của sinh viên ( Academic achievement)
Hình 2.3 : Mô hình đề xuất của Lyn Hay, 2005
2.5.2 Tình hình nghiên c ứu trong nước
Nguyễn Duy Tâm, 2016.Nghiên cứu các yếu tố tác động của thư viện đến
thành tích h ọc tập tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM Đại học Công nghệ Thành
phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố trong việc sử dụng thư
viện của sinh viên Trường Đại học Kinh tế TP.HCM nhằm mục tiêu nâng cao Thành tích học tập
Kết quả cho thấy, các nhân tố tác động đến nâng cao thành tích học tập của sinh viên bao gồm: Tiếp nhận thông tin, Đọc tài liệu và Nâng cao kiến thức Đồng thời
V ấn đề học tập
Trang 27môi trường học tập và nghiên cứu của sinh viên tại thư viện trường là khá bình đẳng đối với mọi sinh viên tiếp cận thư viện sự khác nhau duy nhất tồn tại giữa những sinh viên thường xuyên sử dụng thư viện và những sinh viên mới lần đầu tiếp cận thư viện để nâng cao kiến thức
2.6 Mô hình nghiên c ứu đề xuất và các giả thuyết
2.6.1 Mô hình nghiên c ứu
Qua các nghiên cứu trên cho thấy, các hướng nghiên cứu về tác động của
việc sử dụng thư viện đến nâng cao kết quả học tập của sinh viên có thể phân thành
3 hướng:
Tác động của thư viện đến kết quả học tập dưới góc độ nghiên cứu hành vi người đọc: người sử dụng thư viện, người đọc, sinh viên: là những người sử dụng thư viện dưới hình thức thụ động, tiếp nhận và sử dụng thư viện phục vụ cho mục tiêu học tập, nghiên cứu của sinh viên Các nghiên cứu của Michele Londale (2003) Lyn Hay (2005) là những nghiên cứu tập trung theo xu hướng này Các nghiên cứu
đã tập trung tiếp cận, nghiên cứu hành vi sử dụng của người đọc phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu và học tập để nâng cao thành tích học tập
Tác động của thư viện đến kết quả học tập dưới góc độ nghiên cứu sự chủ động cung cấp dịch vụ, phục vụ của thư viện, cơ sở vật chất và của cán bộ thư viên Các nghiên cứu của E.G Smith (2006) và của Kieth Cury Lance, Marcia J Rodney
& Christine Hamilton-Pennell (2000) đã tập trung vào hướng nghiên cứu trên
Nhóm các nghiên cứu tập trung vào cả hai nhóm đối tượng gồm người sử
dụng thư viện và thư viện (cơ sở vật chất, cán bộ,… ) và mối quan hệ giữa 2 nhóm trên trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên
Những tổng quan nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy, hệ thống mô hình nghiên cứu của Lyn Hay và thang đo của Lyn Hay được nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu về những hoạt động của thư viện ảnh hưởng, tác động đến kết quả học
tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời nghiên cứu cũng sử dụng kế thừa thông tin được tổng hợp thông qua các nghiên cứu của các tác giả có liên quan Trong đó, có mô hình tập
Trang 28trung khai thác vai trò của thư viện trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.4 : Mô hình đề xuất các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học
t ập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Tp Hồ
Chí Minh
Để hiểu rõ hơn các yếu tố trên có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập
của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH, ta đi vào tìm hiểu nội dung của từng
yếu tố và ý nghĩa của nó
Y ếu tố Tiếp nhận thông tin:
Một trong những vai trò lớn nhất của thư viện là cung cấp thông tin, tài liệu cho sinh viên Vì vậy, sinh viên đến với thư viện mục đích lớn nhất là tìm kiếm và
tiếp nhận thông tin Quá trình tiếp nhận thông tin tại thư viện hỗ trợ sinh viên trong các mặt như: sự hướng dẫn của người học các bước tìm kiếm thông tin, tìm được thông tin từ nhiều nguồn khả dụng, tìm được nhiều nguồn cung cấp thông tin tốt, tìm thấy nhiều chủ đề nghiên cứu,…
Y ếu tố Sử dụng thông tin:
Mô tả những lợi ích của việc sử dụng thông tin và các nguồn thông tin tiếp
nhận tại thư viện Đồng thời, hướng dẫn sinh viên quá trình sử dụng thông tin để liên kết các ý tưởng, kết nối bài học và phát họa những công việc cụ thể trong quá
Kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH
Tiếp nhận thông tin
Sử dụng thông tin Nâng cao kiến thức
Sử dụng công nghệ Đọc tài liệu Tính độc lập Thiết kế ấn tượng
Trang 29trình hoàn thành công kết quả học tập và nghiên cứu của sinh viên
Y ếu tố Nâng cao kiến thức:
Nâng cao kiến thức là mục tiêu cao nhất của sinh viên trong quá trình học tập
và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến thức sẽ được tổng hợp thông qua tiếp nhận thông tin từ giảng đường, thực tế và quá trình tổng hợp thông tin mở rộng thông tin qua nghiên cứu tài liệu Thu viện giúp sinh viên trong việc hệ thống, tổng hợp lại thông tin và nhớ lại nội dung các bài giảng Với thời gian có hạn trên giảng đường,
việc nghiên cứu, tìm hiểu thêm thông tin tại thư viện sẽ giúp sinh viên đào sâu thêm
kiến thức, nâng cao trình độ bản thân
Y ếu tố Sử dụng công nghệ:
Sự phát triển của công nghệ nâng cao khả năng cung cấp và tăng khả năng
tiếp cận cho sinh viên khá nhiều Mục tiêu của thang đo Sử dụng công nghệ hướng đến khả năng cung cấp linh hoạt của thư viện cho sinh viên tiếp cận trực tiếp tại thư
viện hoặc có thể tiếp cận với thư viện tại bất cứ nơi đâu có máy tính kết nối mạng Đặc biệt, nguồn thông tin tư liệu của thư viện thông qua hệ thống máy tính trường
là khá lớn, có khả năng cung cấp nhiều thông tin, dữ liệu hơn cho sinh viên Đồng
thời có khả năng cung ứng thông tin tự liệu với nhiều đơn vị trong và ngoài nước
Y ếu tố Đọc tài liệu:
Yếu tố này nói về vai trò của thư viện trong việc kích thích khả năng đọc của sinh viên, giúp sinh viên tiếp cận một cách dễ dàng các thông tin, kích thích tinh
thần học tập của sinh viên và tăng cường các kỹ năng trong việc sử dụng thư viện
của sinh viên (Lyn Hay, 2005); (Ester G.Smith, 2006); (Elley, W.B, 1992), … Đồng thời, qua quá trình đọc và nghiên cứu tài liệu sẽ hỗ trợ sinh viên nâng cao một
số kỹ năng cơ bản về đọc và viết mà hiện nay không được đào tạo chính quy tại các trường Đại học nói chung và HUTECH nói riêng
Y ếu tố Tính độc lập:
Bên cạnh việc cung cấp cho sinh viên những nguồn thông tin phong phú, đa
dạng một cách trực tiếp và gián tiếp, thư viện còn đóng vai trò định hướng sinh viên nghiên cứu, khám phá những chủ đề mới, mở rộng so với những kiến thức và những định hướng ban đầu của sinh viên, định hướng những khả năng giải quyết vấn đề, khám phá những sở thích cá nhân và kỹ năng tiếp cận thư viện một cách hiệu quả và
khả năng làm việc độc lập ngay khi họ không tiếp cận trực tiếp với thư viện
Trang 30Y ếu tố Thiết kế ấn tượng
Không quá “nề nếp” như các thư viện bình thường, thư viện HUTECH thu
không chỉ kích thích thị giác, hỗ trợ sinh viên tập trung hơn khi học tập mà còn giúp sinh viên dễ dàng cân bằng giữa học tập, nghiên cứu và thư giãn, giải trí
2.6.2 Các gi ả thuyết nghiên cứu
H1: Yếu tố Tiếp nhận thông tin từ thư viện có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả
học tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH
H2: Yếu tố Sử dụng thông tin từ thư việncó ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học
tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH
H3: Yếu tố Nâng cao kiến thứccó ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH
H4: Yếu tố Sử dụng công nghệ ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH
H5: Yếu tố Đọc tài liệucó ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên
khối ngành kinh tế tại HUTECH
H6: Yếu tố Tính độc lập cóảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên
khối ngành kinh tế tại HUTECH
H7: Yếu tố Thiết kế ấn tượng có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH
Trang 313 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, nội dung chương 3 tiếp tục làm rõ về phương pháp nghiên cứu Trong đó chương 3 được ưu tiên làm rõ các nội dung chủ yếu sau đây: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.1 Thi ết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả tiến hành nghiên cứu thông qua hai bước gồm: (1) Nghiên cứu định tính và (2) Nghiên cứu định lượng Đối tượng nghiên cứu là các sinh viên HUTECH thuộc các khoa: Quản trị kinh doanh, Quản trị nhà hàng khách sạn, Kế toán – Tài chính – Ngân hàng
3.1.1.1 Nghiên c ứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá và hình thành các biến quan sát dùng
để đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách tìm hiểu mô hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài như mô hình của Lyn Hay về …
Những mô hình nói trên là cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu của
đề tài Từ trước đến nay chưa có đề tài tương tự nào được thực hiện nghiên cứu về
sự ảnh hưởng của thư viện đối với kết quả học tập của sinh viên HUTECH Cụ thể, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm bảy nhân tố ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tập của sinh viên HUTECH thuộc khối ngành kinh tế
Để tăng thêm tính chặt chẽ và thực tế, nhóm nghiên cứu đã tổ chức buổi thảo
luận nhóm với các thành phần tham gia buổi thảo luận gồm:
07 chuyên gia và cán bộ thư viện HUTECH
04 thành viên nhóm nghiên cứu
04 sinh viên đại diện nhóm đối tượng nghiên cứu
Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm:
Trang 32Tác giả gửi thư mời và thông báo nội dung thảo luận cho các chuyên gia, cán
bộ thư viện và sinh viên Trong buổi thảo luận, tác giả đặt những câu hỏi mang tính
gợi mở để các thành viên cùng trao đổi, chia sẻ ý kiến (Tham khảo phụ lục số 1)
Cuối buổi thảo luận, tác giả tổng hợp các ý kiến và đi đến thống nhất xây dựng lại
mô hình nghiên cứu gồm bảy nhân tố ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tập
của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH
Hình 3.1:Mô hình lý thuy ết (sau khi thảo luận nhóm) về kết quả học tập của sinh
viên thu ộc khối ngành kinh tế tại HUTECH 3.1.1.2 Nghiên c ứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực
tiếp sinh viên HUTECH thuộc 3 ngành: Quản trị kinh doanh, Quản lý nhà hàng khách sạn, Kế toán – Tài chính – Ngân hàng
Mục đích của việc sử dụng phương pháp định lượng:
Đánh giá mức độ chính xác của thang đo trong nghiên cứu chính thức
Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng nghiên cứu định lượng
Kiểm tra có sự khác biệt hay không về ảnh hưởng hưởng của thư viện đến
kết quả học tập của sinh viên nam và nữ
Kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH
Tiếp nhận thông tin
Sử dụng thông tin Nâng cao kiến thức
Sử dụng công nghệ Đọc tài liệu Tính độc lập Thiết kế ấn tượng
Trang 333.1.2 Qui trình nghiên c ứu
Hình 3 2: Quy trình nghiên c ứu các nhân tố ảnh hưởng của thư viện đến việc
h ọc tập của sinh viên thuộc các khối ngành kinh tế tại HUTECH
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu
Bảng khảo sát được thiết kế với 7 nhân tố, tác giả sử dụng phương pháp chọn
mẫu theo phân nhóm, cụ thể (Tham khảo phụ lục số 3)
Chọn mẫu theo nhóm khối:
Bậc 1: Ngành QTKD; Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn; Kế toán –
Thang
đo chính Nghiên cứu định lượng (n=300)
Đo lường độ tin
cậy Cronbach Alpha
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích mô hình
hồi quy đa biến
Independent Test (Kiểm định Levene)
T Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha biến tổng
- Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
- Kiểm tra phương sai trích
- Kiểm tra các nhân tố rút trích
- Loại các biến có mức tải
- Kiểm tra có sự khác biệt hay không về sự ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tập
giữa sinh viên nam và nữ
- Kiểm tra đa cộng tuyến
- Kiểm tra tự tương quan
- Kiểm tra sự phù hợp
-Đánh giá mức độ quan trọng
Trang 34Tài chính – Ngân hàng
Bậc 2: Theo lớp của từng ngành (Chọn ngẫu nhiên)
Chọn mẫu định mức: số lượng sinh viên nữ nhiều hơn số lượng sinh viên nam Cụ thể 65% nữ và 35% nam
3.1.4 Thi ết kế bảng câu hỏi
Dựa vào nghiên cứu định tính, tác giả nghiên cứu tổng hợp, phân tích và lượng hóa các yếu tố thuộc tính nhằm thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng
Tác giả chọn thang đo Likert 5 mức độ: từ 1 điểm – thể hiện mức độ “Hoàn toàn không đồng ý” cho đến 5 điểm – thể hiện mức độ “Hoàn toàn đồng ý” Mỗi câu sẽ là một phát biểu về một tiêu chí được xem là cơ sở cho việc lựa chọn nguyện
vọng bổ sung của sinh viên HUTECH Với cách thiết kế như vậy, sinh viên khi được khảo sát sẽ biết đánh giá của bản thân về những yếu tố ảnh hường của thư viện đến kết quả học tập của mình
Bảng câu hỏi phác thảo gồm 49 câu hỏi tuong ứng với 7 nhân tố được cho là các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên HUTECH (Tham khảo phụ lục số 2)
3.1.5 Xây d ựng thang đo
Sau khi tổng hợp tài liệu và ý kiến từ những kết quả thảo luận nhóm, tác giả
kết luận được mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố: (H1) Tiếp nhận thông tin; (H2)
Sử dụng thông tin; (H3) Nâng cao kiến thức; (H4) Sử dụng công nghệ; (H5) Đọc tài
liệu; (H6) Tính độc lập; (H7) Thiết kế ấn tượng
Thang đo Tiếp nhận thông tin:
Yếu tố Tiếp nhận thông tin được ký hiệu là TN và được đo lường thông qua
6 biến quan sát sau:
TN1: Thư viện giúp tôi biết được các bước tìm kiếm và sử dụng thông tin
TN2: Thư viện giúp tôi tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (sách, tạp chí, đĩa CD, website…)
TN3: Thư viện giúp tôi tìm thấy thông tin chất lượng hơn từ nguồn tài liệu phong
Trang 35phú của thư viện
TN4: Thư viện giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm thông tin và cập nhật kiến thức mới
TN5: Thư viện giúp tôi khám phá nhiều quan điểm khác nhau về chủ đề nghiên cứu
TN6: Thư viện giúp tôi hình thành kỹ năng tìm kiếm và khai thác thông tin
Thang đo Sử dụng thông tin:
Yếu tố Sử dụng thông tin được ký hiệu là SD và được đo lường bằng 5 biến quan sát:
SD1: Những thông tin tôi tìm thấy trong thư viện giúp tôi quan tâm nhiều hơn đến chủ đề nghiên cứu
SD2: Thư viện giúp tôi tìm ra ý tưởng chính từ những thông tin tìm được
SD3: Thư viện giúp tôi gắn kết các ý tưởng với nhau cho nghiên cứu độc lập
SD4: Thư viện giúp tôi đưa ra các ý tưởng của mình
SD5: Thư viện đã giúp tôi biết được nghiên cứu là phải thực hiện rất nhiều công việc có liên quan đến chủ đề nghiên cứu
Thang đo Nâng cao kiến thức:
Yếu tố Nâng cao kiến thức được ký hiệu là NC và được đo lường bằng 5
biến quan sát:
NC1: Thư viện giúp tôi thảo luận nhiều hơn trong các buổi học/thảo luận tại lớp
NC2: Thư viện giúp tôi có những thông tin ban đầu về nghiên cứu và học tập
NC3: Thư viện giúp tôi tìm hiểu nhiều hơn, sâu hơn về các nghiên cứu và học tập
NC4: Thư viện giúp tôi lý giái các điều chưa hiểu
NC5: Thư viện giúp tôi thay đổi suy nghĩ về một số điều tôi nghĩ tôi biết
Trang 36Thang đo Sử dụng công nghệ:
Yếu tố Sử dụng công nghệ được ký hiệu là CN và được đo lường bằng 5 biến quan sát:
CN1: Thư viện khuyến khích tôi sử dụng internet phục vụ cho hoạt động học tập và nghiên cứu
CN2: Thư viện giới thiệu cho tôi biết đến nhiều trang web chứa thông tin hữu ích, phù hợp với từng chuyên ngành
CN3: Thư viện giúp tôi cẩn thận hơn về thông tin tìm kiếm trên Internet
CN4: Máy tính tại thư viện có giao diện, công cụ tìm kiếm tiện lợi, dễ sử dụng đối với mỗi loại tài liệu hay mỗi bộ sưu tập tài liệu
CN5: Tôi dễ dàng truy cập từ xa thông qua hệ thống tra cứu của thư viện trường
Thang đo Đọc tài liệu:
Yếu tố Đọc tài liệu được ký hiệu là DTL và được đo lường bằng 5 biến quan sát:
DTL1: Thư viện giúp tôi đọc thêm tài liệu
DTL2: Thư viện giúp tôi cải thiện kỹ năng đọc
DTL3: Thư viện giúp tôi tìm thấy những chủ đề mà tôi quan tâm
DTL4: Thư viện giúp tôi quan tâm đến việc đọc sách nhiều hơn
DTL5: Thư viện giúp cải thiện khả năng viết của tôi
Thang đo Tính độc lập:
Yếu tố Tính độc lập được ký hiệu là DL và được đo lường bằng 6 biến quan sát:
DL1: Thư viện giúp tôi phát hiện những chủ đề thú vị hơn so với trên giảng đường
DL2: Những điều tôi học được trên thư viện hỗ trợ tôi trong việc học ở nhà
DL3: Thư viện giúp tôi tổ chức tốt hơn việc học ở nhà
DL4: Thư viện giúp tôi tìm kiếm thông tin ngay cả khi tôi không ở trường
Trang 37DL5: Các bài học tại thư viện giúp tôi giải quyết vấn đề tốt hơn
DL6: Thông tin trong thư viện giúp tôi quyết định những gì cần làm ngay sau kết quả học tập và nghiên cứu
Thang đo Thiết kế ấn tượng
Yếu tố Thiết kế ấn tượng được ký hiệu là TK và được đo lường bằng 6 biến quan sát:
TK1: Thiết kế ấn tượng, trẻ trung của thư viện HUTECH tạo cảm hứng học tập cho tôi
TK2: Không gian sắc màu của thư viện HUTECH kích thích thị giác giúp tôi tập trung hơn
TK3: Các kệ sách được phân chia theo các dãy màu nổi bật giúp tôi dễ dàng định
3.2 Th ực hiện nghiên cứu định lượng
3.2.1 Tình hình thu th ập dữ liệu nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phỏng vấn
trực tiếp sinh viên của các ngành: QTKD; Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách
sạn; Kế toán – Tài chính – Ngân hàng tại trường HUTECH Thời gian tiến hành
phỏng vấn từ ngày 09/09/2016 cho đến ngày 14/10/2016 theo cách chọn mẫu đã trình bày ở tiểu mục 3.1.3
Tác giả gặp trưc tiếp sinh viên các lớp trên để phỏng vấn và đề nghị trả lời
bảng câu hỏi Tổng số phiếu phát ra là 320 phiếu
Trang 38Mục tiêu của cuộc khảo sát này là thu thập các thông tin sơ cấp để tiến hành phân tích, đánh giá Các thông tin sơ cấp này rất quan trọng sẽ trở thành dữ liệu chính cho quá trình nghiên cứu của đề tài Chính vì tính quan trọng cũng như sự yêu
cầu chính xác của thông tin nên trong quá trình thu thập dữ liệu tác giả đã giải thích
rất cặn kẽ, chi tiết cho đối tượng khảo sát nhằm giúp họ hiểu ý nghĩa của từng yếu
tố sau khi phỏng vấn xong, tác giả nhanh chóng rà soát nhanh tất cả các câu hỏi nếu phát hiện có câu hỏi nào chưa được trả lời thì sẽ đề nghị phỏng vấn lại nội dung câu
hỏi đó nhằm hoàn chỉnh phiếu khảo sát
Sau khi hoàn chỉnh điều tra, tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu những bảng câu hỏi chưa được trả lời đầy đủ sẽ bị loại để kết quả phân tích không bị sai lệch Sau khi nhập dữ liệu, sử dụng bảng tần số để phát hiện những ô trống hoặc những giá trị trả lời không nằm trong thang đo Khi đó, cần kiểm tra lại bảng câu hỏi và
hiệu chỉnh cho hợp lý (có thể loại bỏ phiếu hoặc nhập liệu lại cho chính xác)
Tổng cộng có 320 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 312 bảng câu hỏi Trong
đó có 12 bảng câu hỏi không hợp lệ, còn lại 300 bảng câu hỏi hợp lệ
B ảng 3.1 : Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng
Trang 393.2.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.2.2.1 M ẫu dựa trên đặc điểm giới tính
Bảng 3.2: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính
Giới tính Số lượng (sinh viên) Tỷ lệ (%)
Ngu ồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9
Nh ận xét: Tỷ giới tính trong mẫu nghiên cứu gồm 65% là nữ (195 sinh viên
nữ), 35% là nam (105 sinh viên nam)
3.2.2.2 M ẫu dựa trên ngành học:
B ảng 3.3: Thống kê mẫu dựa trên ngành học
Ngu ồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9
Nh ận xét: Tỷ lệ sinh viên ngành QTKD trong mẫu nghiên cứu là cao nhất
(52.3%), tương ứng với 157 sinh viên Đứng thứ hai là sinh viên ngành Quản trị Du
lịch – Nhà hàng – Khách sạn (30.7%), tương ứng với 92 sinh viên Và cuối cùng là sinh viên ngành Kế toán – Tài chính – Ngân hàng (17%), tương ứng với 51 sinh viên
Trang 403.2.2.3 M ẫu dựa trên năm học của sinh viên
B ảng 3.4: Thống kê mẫu dựa trên năm học của sinh viên
Ngu ồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9
Nh ận xét: Tỷ lệ sinh viên năm 3 trong mẫu nghiên cứu là cao nhất (38.3%),
tương ứng với 115 sinh viên Đứng thứ hai là sinh viên năm 2 (30.3%), tương ứng
với 91 sinh viên Kế tiếp là sinh viên năm 4 (20%), tương ứng với 60 sinh viên Và
cuối cùng là sinh viên năm nhất (11.3%), tương ứng với 34 sinh viên
3.2.2.4 M ẫu thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học trung
h ọc
B ảng 3.5: Thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học trung học
Đã từng học tại thư viện trước đây Số lượng (sinh viên) Tỷ lệ (%)
Ngu ồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9
Nh ận xét: Tỷ lệ sinh viên đã từng đến thư viện là 63.7%, tương ứng với 191
sinh viên cao hơn so với số sinh viên chưa từng đến thư viện khi còn học trung học (36.3%), tương ứng với 109 sinh viên