Hiện nay, giáo dục đang dần được chấp nhận như là một loại hình dịch vụ, các trường Đại học, Cao đẳng là đơn vị cung cấp dịch vụ cho đối tượng khách hàng chủ yếu của mình là sinh viên, s
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
2 TS Phan Thị Minh Châu Phản biện 1
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN VÂN THƯ Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 23/03/1990 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 1441820146
I- Tên đề tài:
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
• Nhiệm vụ: Tìm ra các giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực canh tranh của
trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
• Nội dung: - Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
- Chức năng, nhiệm vụ của các trường cao đẳng hiện nay
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
- Tìm ra các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/12/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS MAI THANH LOAN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Vân Thƣ
Trang 6
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các tổ chức,
cá nhân như : Quý thầy (cô), lãnh đạo các trường, bạn bè và người thân của tôi
Để đáp lại sự giúp đỡ, tôi kính gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu cùng các thầy cô trường Cao Đẳng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh và các tổ chức cá nhân
đã truyền đạt kiến thức, thảo luận, cung cấp tài liệu cần thiết, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin để tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Cô Mai Thanh Loan – người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lí thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài luận văn này chắc chắn
sẽ không thể tránh được những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía thầy cô trong trường Đại học Công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, để tôi có thể hoàn thiện kiến thức và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai
Kính chúc quý Thầy, Cô và lãnh đạo trường Đại học Công nghệ Thành Phố
Hồ Chí Minh luôn vui vẻ, dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Vân Thƣ
Trang 7TÓM TẮT
Luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM” xuất phát từ mục tiêu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM trong lĩnh vực giáo dục
Luận văn gồm 3 chương, trong đó mỗi chương đã tập trung nghiên cứu và giải quyết các nội dung sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM thông qua đánh giá các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Trường Từ đó, xây dựng các ma trận IFE, EFE,
ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM làm cơ sở để hình thành ma trận SWOT
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM Đối với mỗi giải pháp, tác giả trình bày các phương pháp thực hiện
Để thực hiện thành công các giải pháp, tác giả đề xuất một số kiến nghị với Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 8My thesis named "Solutions for the enhance the competitiveness of Ho Chi Minh City college of Economics "is based on the objective of enhancing the competitiveness
of Ho Chi Minh City College of Economics in some educations fields
The thesis consists of 3 chapters Each focuses the following issues:
- Systematize the theoretical basis of competitiveness
- Analyze the current status of the competitiveness at HCMC College of Economics: the internal and external environmental factors that competitiveness of the University From there, the IFE, EFE, and competitive profile matrix form the basis for the SWOT matrix
- Propose with caution some solutions to improve the competitiveness of the college Economy of Ho Chi Minh City For each solution, the author presents the methods of implementation
In order to successfully implement the solutions, the author proposes some recommendations to the Ministry of Education and Training and more ever, to our Vietnam Goverment
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 1
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh………7
1.1 Lý thuyết chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh………… ……7
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh……….8
1.1.2 Khái niệm lợi thế cạnh tranh……… ……….10
1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh………11
1.1.4 Các mô hình phân tích, đánh giá NLCT……… …12
1.1.4.1 Chuỗi giá trị………12
1.1.4.2 Năng lực lõi………13
1.2 Chức năng, nhiệm vụ các trường cao đẳng hiện nay tại Việt Nam… 13
1.2.1 Một số quy định chung………13
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ……… 13
1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các trường cao đẳng……… 14
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong……… 14
1.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài……… 16
1.3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô………16
1.3.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô………17
1.3.3 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của các trường cao đẳng.18 1.4 Lý thuyết về công cụ ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh……….…20
Tóm tắt chương 1……… 21
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM……….22
2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM……….……22
Trang 102.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức……….……24
2.1.3 Khái quát hoạt động đào tạo của Trường giai đoạn 2011-2016……26
2.2 Phân tích các nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM……….…30
2.2.1 Phân tích các nhân tố bên trong……… …………30
2.2.1.1 Đội ngũ giảng viên – nhân viên (GV-NV)……….………30
2.2.1.2 Quản lý đào tạo……….……… 33
2.2.1.3 Tài chính……….….…35
2.2.1.4 Truyền thông……….…… 36
2.2.1.5 Nghiên cứu khoa học……….…….36
2.2.1.6 Hệ thống thông tin……… …38
2.2.1.7 Cơ sở vật chất……… ……39
2.2.2 Nhận định NLCT của Trường qua các tiêu chí đánh giá………… 41
2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE……….41
2.2.4 Năng lực lõi của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM……… 44
2.3 Phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM……… …44
2.3.1 Môi trường vĩ mô………44
2.3.1.1 Yếu tố kinh tế……….……44
2.3.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách………45
2.3.1.3 Yếu tố dân số - môi trường, văn hoá – xã hội……… 45
2.3.1.4 Yếu tố tự nhiên……… 46
2.3.1.5 Yếu tố khoa học công nghệ……… …46
2.3.2 Môi trường vi mô………47
Trang 112.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh……… …47
2.3.2.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh……… …49
2.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn………50
2.3.2.4 Khách hàng……….……50
2.3.2.5 Sản phẩm thay thế……… 51
2.3.2.6 Nhà cung ứng……… ………51
2.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE……… ……51
2.4 Kết luận chung về năng lực cạnh tranh của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM so với hệ thống các trường cao đẳng………53
Tóm tắt chương 2……… …55
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực canh tranh của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM………56
3.1 Hình thành các giải pháp qua phân tích SWOT……… …56
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM………56
3.1.2 Ma trận SWOT………56
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM……… 58
3.2.1 Giải pháp xây dựng thêm ngành đào tạo mới đón đầu hội nhập lao động trong khu vực………58
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên………… ……59
3.2.3 Giải pháp đổi mới CTĐT ngày càng đáp ứng nhu cầu xã hội….…60 3.2.4 Giải pháp phát triển CSVC cho hoạt động dạy và học………61
3.2.5 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động chiêu thị……….62
3.3 Một số kiến nghị………63
Tóm tắt chương 3……….…………65
Trang 12KẾT LUẬN………66 TÀI LIỆU THAM KHẢO……….………67 PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Chức năng, nhiệm vụ các trường Cao đẳng
Phụ lục 02 Công cụ ma trận
Phụ lục 03 Kết quả nghiên cứu định tính hình thành các yếu tố ma trận
Phụ lục 04 Kết quả tổng hợp các ma trận
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các tiêu chí phản ánh NLCT của một trường Cao đẳng 19
Bảng 2.1 Số lượng HSSV đăng ký, trúng tuyển, và nhập học của
Bảng 2.2 Điểm chuẩn trúng tuyển, xét tuyển giai đoạn 2011 - 2016 28 Bảng 2.3 Thống kê sinh viên trình độ CĐ tốt nghiệp hàng năm 29 Bảng 2.4 Thống kê học sinh trình độ TCCN tốt nghiệp hàng năm 30 Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực từ 2012 - 2016 30 Bảng 2.6 Số lượng phòng máy và máy tính toàn Trường 38 Bảng 2.7 Thống kê số lượng phòng học và thực hành 39
Bảng 2.9 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 43
Bảng 2.10 Nhu cầu nhân lực theo trình độ nghề tại TP Hồ Chí
Minh giai đoạn 2015 – 2020 đến năm 2025 46
Bảng 2.11 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) của trường Cao đẳng
Bảng 2.12 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 52
Trang 15DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh 10 Hình 1.2 Chuỗi giá trị của DN theo M Porter 12 Hình 1.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter 17
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Cao đẳng Kinh tế TP.HCM 25
Trang 16MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại và điều này không chỉ diễn ra ở lĩnh vực kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ mà còn đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giáo dục của mọi quốc gia trên thế giới Giáo dục giữ vai trò cốt lõi đối với mỗi quốc gia, do vậy giáo dục thường xuyên, học và tự học suốt đời sẽ là một yêu cầu bắt buộc của cuộc sống Nguyên Tổng Bí thư Đỗ Mười cũng đã từng nói “Con người là nguồn lực quý báu nhất, đồng thời là mục tiêu cao cả nhất Tất cả do con người và vì hạnh phúc của con người, trong đó trí tuệ là nguồn tài nguyên lớn nhất của quốc gia Vì vậy, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài là vấn đề
có tầm chiến lược, là yếu tố quyết định tương lai của đất nước” Hiện nay, giáo dục đang dần được chấp nhận như là một loại hình dịch vụ, các trường Đại học, Cao đẳng là đơn vị cung cấp dịch vụ cho đối tượng khách hàng chủ yếu của mình là sinh viên, song song với các trường công lập thì các trường ngoài công lập cũng hình thành và phát triển mạnh mẽ về cả số lượng lẫn hình thức, từ đó nảy sinh sự hoang mang về chất lượng đào tạo và việc chọn trường cho bản thân, cho con em mình trở thành một lựa chọn khó khăn, đòi hỏi phải có sự đầu tư kỹ lưỡng
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng và được các trường đại học hiện nay đặc biệt quan tâm, khi mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định việc đổi mới quản lý giáo dục đại học là khâu đột phá để tạo sự đổi mới toàn diện giáo dục đại học và phát triển quy mô phải đi đôi với đảm bảo chất lượng đào tạo thì các trường cần phải đề ra những giải pháp có tính khoa học cho quá trình cải tiến chất lượng nhằm thực hiện tốt hơn nữa mục tiêu và sứ mạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Sinh viên là đối tượng trực tiếp của quá trình đào tạo và cũng là “sản phẩm” chính nên ý kiến phản hồi của sinh viên về sự hài lòng đối với chất lượng đào tạo có một ý nghĩa nhất định Đây là một kênh thông tin quan trọng và khách quan, góp phần đánh giá chất lượng đào tạo hiện tại giúp cho giảng viên và nhà
Trang 17trường có những sự điều chỉnh hợp lý theo hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học và nhu cầu xã hội
Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh với nhiệm vụ được giao là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng và Trung cấp có chất lượng cao phục
vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước nói chung và của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Trong gần 28 năm qua nhà trường đã không ngừng xây dựng, hoàn thiện các nội dung chương trình đào tạo và mở thêm các ngành mới nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội Với phương châm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM cung cấp cho người học môi trường đào tạo tốt nhất, đặc biệt chú trọng năng lực thực hành cho người học, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế hiện nay
Trong tình hình hiện nay, trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM muốn hội nhập
và phát triển thì phải không ngừng định hướng và nâng cao chất lượng đào tạo để tạo được lợi thế với các trường bạn, thu hút sinh viên Vì thế việc tự nâng cao năng lực là nhiệm vụ cấp thiết, quan trọng nhất để sinh viên có được những lợi thế cần thiết, đáp ứng đầy đủ những kỹ năng, kiến thức phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội Với mục đích đó trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM phải chủ động đẩy mạnh quá trình cải cách, tiếp tục đổi mới triệt để và toàn diện hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nên nền tảng bền vững và lâu dài cho các thế hệ sinh viên Vì vậy,
tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM” làm luận văn tốt nghiệp
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Các nghiên cứu có liên quan
Cung cấp cơ sở thực nghiệm cho đề tài, tác giả đã tham khảo 6 bài nghiên cứu, trong đó có 1 bài nghiên cứu nước ngoài, 5 bài nghiên cứu trong nước như sau:
(1) Gary Hamel & C.K Prahalad, (1990), “The Core Competence of the Corporation", Harvard Business Review Bài báo đưa ra 3 nhân tố giúp nhận biết
Trang 18năng lực lõi trong một công ty bao gồm: sự mở rộng (năng lực lõi mang lại khả năng tiềm tàng để mở rộng sự đa dạng của thị trường), giá trị khách hàng (năng lực lõi giúp tạo ra sự cống hiến có ý nghĩa tới lợi ích của khách hàng), và không là bản sao (năng lực lõi là đặc trưng riêng của mỗi tổ chức)
(2) Đặng Hoàng An Dân, (2010), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2015”, luận văn thạc sĩ Tác
giả nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngân hàng BIDV và đề xuất các giải pháp năng lực cạnh tranh cho BIDV Việt Nam
(3) Lê Lương Huệ, (2011), “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Map pacific việt nam đến 2015”, luận văn thạc sĩ Tác giả nghiên cứu
năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất các giải pháp các năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật
(4) Trần Thanh Trúc, (2013), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020”, luận văn thạc sĩ Đề tài phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh, tìm
ra nguyên nhân làm hạn chế năng lực cạnh tranh tranh của ngân hàng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tranh của ngân hàng tại khu vực tỉnh Đồng Nai
(5) Cao Nguyễn An Bạch Nhật, (2015), “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đến năm 2020”, luận văn
thạc sĩ Tác giả nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất các giải pháp các năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực sản xuất cà phê, ngũ cốc, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm khác
(6) Nguyễn Thị Thu Trang, (2016), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty cổ phần sản xuất thương mại xuât nhập khẩu Bách Khang đến năm 2020”, luận
văn thạc sĩ Tác giả nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất các giải pháp các năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực chế biến hạt điều
Trang 192.2 Đánh giá tài liệu lƣợc khảo
Bản thân tác giả chưa tìm được bài nghiên cứu về Năng lực cạnh tranh của trường học Do vậy, phần nào bị hạn chế trong kế thừa cũng như xác định khe hổng trong nghiên cứu
Tuy nhiên, đây cũng là ý nghĩa nghiên cứu của đề tài Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ, bài bản về Năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
3.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài cần đạt các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM; nhận định điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức từ môi trường ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà trường
- Hình thành các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM trong giai đoạn sắp tới
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
-Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM là những nhà trường, tổ chức giáo dục nào ?
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM như thế nào ? So với các đối thủ cạnh tranh thì đạt ở mức nào ?
- Những nhân tố môi trường bên trong tạo nên năng lực cạnh tranh của trường như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu ?
- Những nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của trường như thế nào? Cơ hội, thách thức ?
Trang 20- Những giải pháp khả thi nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM ?
4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: nghiên cứu năng lực cạnh tranh của trường
Cao đẳng Kinh tế TP.HCM, có đánh giá so sánh với các đối thủ cạnh tranh của trường
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của
trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM giai đoạn 2015 – 2017 và đề xuất các giải pháp đến
2020
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn là bài nghiên cứu định tính với công cụ chủ yếu là phương pháp ma trận trên ý kiến đánh giá của các chuyên gia Ngoài ra, tác giả xử lý dữ liệu thứ cấp của nhà trường bằng các chỉ tiêu thống kê mô tả Để tổng hợp và giới thiệu cơ sở lý thuyết, đề xuất giải pháp; tác giả vận dụng phương pháp diễn giải
Phần cơ sở lý luận:
Tác giả tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như: sách Chiến lược cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, Thị trường chiến lược và cơ cấu, để từ đó chọn lọc và hệ thống hóa kiến thức để làm cơ sở lý luận
Để đánh giá thực trạng ở chương 2:
- Tác giả phân tích môi trường, hình thành các yếu tố thành phần của ma trận; xin ý kiến chuyên gia về các yếu tố này; phỏng vấn chuyên gia đánh giá mức độ phản ứng, mức độ quan trọng; tính toán các ma trận trên Excel
- Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp
Trang 21Dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: các thông tin về kết quả tuyển sinh, tốt nghiệp của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM, các số liệu được thu thập từ các đối thủ cạnh tranh,
Bản công bố thông tin,…
- Dữ liệu sơ cấp: ý kiến đánh giá của chuyên gia để hình thành các ma trận
6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu chính thức, toàn diện về năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM, trên cơ sở phân tích tất cả các yếu tố liên quan như môi trường bên ngoài và thực trạng năng lực cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh của Trường để làm cơ sở đưa ra giải pháp thích hợp và kiến nghị đối với các đơn vị liên quan
Một số giải pháp trong luận văn có thể được áp dụng trong thực tiễn hoạt động của trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM để nhà trường phát triển ổn định và bền vững, ngày càng củng cố uy tín, thương hiệu và thu hút được nhiều HSSV Đồng thời để nâng cao năng lực cạnh tranh của Trường trong thời kỳ hội nhập quốc tế, tác giả cũng đề xuất kiến nghị với Nhà nước và cơ quan cấp trên các giải pháp hỗ trợ cho Trường nói riêng và cho ngành giáo dục nói chung để không chỉ cạnh tranh trong nước mà còn với các nước trong khu vực
7 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về năng lực cạnh tranh
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng Kinh tế
TP.HCM
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của trường Cao đẳng
Kinh tế TP.HCM
Trang 22CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Hiện nay, các lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục nói chung và trong trường học nói riêng là chưa được xây dựng Sau khi xem xét, tìm hiểu tác giả dựa vào các mô hình của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở
lý thuyết cho luận văn dựa vào các nguyên nhân chủ yếu như sau:
Thứ nhất, trường học và doanh nghiệp cùng được xem là một tổ chức
Trường học có 3 đặc tính chung của tổ chức như: có mục đích riêng, gồm nhiều thành viên, nhiều bộ phận cấu thành và có một cơ cấu mang tính hệ thống
Thứ hai, trường học cũng thực hiện các chức năng quản trị như doanh nghiệp
Trường học đã thực hiện chức năng hoạch định để xác định các mục tiêu và đề ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp để thực hiện mục tiêu đó (Mục tiêu của nhà trường) Sau khi thực hiện hoạch định đã đem lại bốn lợi ích cho trường như:
- Nhận diện cơ hội của nhà trường trong tương lai
- Có kế hoạch tối thiểu hoá các rủi ro, thách thức khi nhà trường gặp phải
- Tạo tính chủ động khi thực hiện mục tiêu
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra
Trường học đã thực hiện chức năng tổ chức là lựa chọn những công việc, những bộ phận và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu đã đề ra (Bộ máy nhà trường có Trưởng các phòng, ban, khoa, tổ)
Trường học đã thực hiện chức năng điều khiển Đây là hoạt động hướng dẫn, đôn đốc, động viên cấp dưới thực hiện mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Trang 23 Trường học đã thực hiện chức năng kiểm soát Nhờ chức năng này
mà nhà trường xác định được thành quả đạt được trên thực tế và so sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và nguyên nhân sai lệch để đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu (Những kế hoạch nhà trường đề ra sẽ được kiểm soát xem đã thực hiện ra sao, kết quả như thế nào có hoàn thành được các yêu cầu, mục tiêu đã
đề ra hay không)
Thứ ba, trường học và doanh nghiệp đều cùng phấn đấu tạo ra sản phẩm có
chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội (Ở nhà trường là chất lượng của HSSV, ở
DN là chất lượng của sản phẩm, dịch vụ)
Thứ tư, trường học và doanh nghiệp có cùng mục tiêu hướng đến là xây dựng
thương hiệu, phất triển bền vững
Do đó, tác giả quyết định sử dụng mô hình của doanh nghiệp vào cơ sở lý thuyết chung cho bài luận văn
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Ở mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội thì khái niệm về cạnh tranh được nhiều tác giả trình bày dưới những góc độ khác nhau
Theo Michael E Porter định nghĩa trong tác phẩm Chiến lược cạnh tranh (2009): “Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm
kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có”
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm định nghĩa trong tác phẩm Thị trường, Chiến lược, Cơ cấu: Cạnh tranh về giá trị gia tăng, định vị và phát triển doanh nghiệp (2004, trang 117): “Cạnh tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh,
cạnh tranh không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà là cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình
Theo định nghĩa trong Từ điển Bách khoa Việt Nam 1 (1995, trang 357):
“Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất
Trang 24hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung – cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”.
Các nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển cho rằng: cạnh tranh là quá
trình bao gồm các hành vi phản ứng Quá trình này tạo ra trong mỗi thành viên trong thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng so với khả năng của mình
Theo giáo trình Kinh tế Chính trị học Mac-Lenin 2002: “Cạnh tranh là sự
ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh với nhau nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất-kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”
Nhà kinh tế học P.Samuelson định nghĩa: “ Cạnh tranh là sự kình địch giữa
các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”, chú trọng hơn đến tính chất cạnh tranh và phương pháp cạnh tranh
Tóm lại, từ những định nghĩa khác nhau như trên, có thể hiểu: “Cạnh tranh là
sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh cùng một loại sản phẩm hàng hóa và cùng tiêu thụ trên một thị trường để đạt được mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận” Nếu doanh nghiệp hài lòng với vị thế mình đang có trên thương trường sẽ
rơi vào tình trạng tụt hậu và bị đào thải rất nhanh trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động
1.1.2 Khái niệm Lợi thế cạnh tranh
Michael E Porter định nghĩa trong tác phẩm Lợi thế cạnh tranh (2008): “Lợi thế
cạnh tranh (theo đó là lợi nhuận cao hơn) đến với các doanh nghiệp nào có thể tạo
ra giá trị vượt trội Và cách thức để tạo ra giá trị vượt trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí kinh doanh hoặc tạo khác biệt sản phẩm, vì thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả một mức giá tăng thêm”
Theo Jack Welch: nếu không có lợi thế thì đừng cạnh tranh Lợi thế là nền
Trang 25tảng cho sự cạnh tranh Chính vì vậy, lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật, những cái mà các đối thủ cạnh tranh khác không có, doanh nghiệp
đó sẽ hoạt động tốt hơn những doanh nghiệp khác Lợi thế cạnh tranh là yếu tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài, hay khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh
Có bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là: hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến
và sự đáp ứng khách hàng
(Nguồn: PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Liêm, Th.S Trần Hữu Hải (2009))
Hình 1.1: Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh
Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt Bốn yếu tố này
sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí hay tạo
sự khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ Từ đó, doanh nghiệp có thể làm tốt hơn đối thủ và có lợi thế cạnh tranh
Theo Porter, lợi thế cạnh tranh (theo đó là lợi nhuận cao hơn) đến với các doanh nghiệp nào có thể tạo ra giá trị vượt trội Và cách thức để tạo ra giá trị vượt trội là hướng đến việc giảm thấp chi phi kinh doanh và tạo khác biệt sản phẩm vì thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả một mức giá tăng thêm
Trang 261.1.3 Khái niệm Năng lực cạnh tranh
Theo M Porter: “Năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm có
quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận [6, tr 17]
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): Năng lực cạnh tranh là
khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm
và thu nhập cao hơn trong điều kiện kinh tế quốc tế
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Năng lực cạnh tranh là khả
năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ
Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó
có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ được đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường
Ba cấp độ năng lực cạnh tranh (sản phẩm, đơn vị, quốc gia) có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau Để có năng lực cạnh tranh quốc gia phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh; ngược lại, để tạo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, môi trường kinh doanh trong nền kinh
tế phải thuận lợi Là tế bào của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh quốc gia
Đồng thời, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
Theo tác giả Lê Đăng Doanh trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời hội nhập: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước” [5, tr 28]
Tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm Thị trường, chiến lược,
cơ cấu nêu lên tầm quan trọng của việc gia tăng giá trị nội sinh và ngoại sinh của
doanh nghiệp, đây chính là năng lực cạnh tranh mà doanh nghiệp cố gắng đạt được,
Trang 27là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình.[6, tr 22]
Tóm lại, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ với
chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ Mặt khác, cũng có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo
Porter định nghĩa các hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ tạo ra giá trị gia tăng, được thể hiện bởi sơ đồ sau:
(Nguồn: Michael E Porter (1998), tr.37)
Hình 1.2: Chuỗi giá trị của DN theo M Porter
Trang 28(1) Nhóm yếu tố trực tiếp :
Là những hoạt động liên quan trực tiếp đến việc thiết kế và phát triển sản xuất phân phối, tiêu thụ sản phẩm sau bán hàng Các hoạt động chính là nguồn gốc tạo nên giá trị cho sản phẩm, chính các hoạt động chính là cơ sở tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
(2) Nhóm yếu tố bổ trợ
Các hoạt động hỗ trợ là các nhiệm vụ có chức năng hỗ trợ cho các hoạt động chính của doanh nghiệp đựơc tiến hành Nó nhằm tăng cường củng cố trợ giúp cho quá trình tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm
1.1.4.2 Năng lực lõi
Theo GS Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2003) cho rằng: “Năng lực lõi là tất cả
các kiến thức công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm cơ bản cho hoạt động của doanh nghiệp và mang đến cho doanh nghiệp tính đặc thù riêng biệt”.[3 tr.287]
Theo C.K.Prahalad và Gary Hamel (1990) trong bài báo “The Core Competence of the Corporation” cho rằng: “Năng lực cốt lõi là một số những nhân
tố quan trọng nhất tạo nên tính độc nhất: Đây là những thứ mà chỉ một công ty duy nhất có thể làm tốt, không ai khác có thể sao chép một cách nhanh chóng, đủ để tạo nên sự cạnh tranh về sản phẩm”
Như vậy, năng lực lõi là năng lực tạo được sự khác biệt hóa của doanh nghiệp
này so với doanh nghiệp khác, đồng thời phải mang đến cho khách hàng và thị trường những giá trị gia tăng rõ rệt Để mở được hướng phát triển trong tương lai, việc quan trọng là doanh nghiệp cần làm là định vị rõ ràng năng lực lõi hiện có và phát huy các thế mạnh để tạo nên lợi thế cạnh tranh khác biệt cho riêng mình
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Một số qui định chung
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
(chi tiết: Phụ lục 01)
Trang 291.3 CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong
Phân tích các yếu tố bên trong của nhà trường như: nguồn nhân lực, quản lý đào tạo, tài chính, hoạt động chiêu thị, hoạt động nghiên cứu khoa học, hệ thống thông tin, cơ sở vật chất…
Đội ngũ Giảng viên – Nhân viên
Nhân lực được xem là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của một trường học nói chung và trường cao đẳng Kinh tế TP.HCM nói riêng Phân tích nguồn nhân lực
là phân tích các yếu tố như chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực, chính sách giữ và phát triển nguồn lực…Việc phân tích này cho nhà Trường biết được các điểm mạnh, điểm yếu trong việc tổ chức, sử dụng nguồn tài nguyên quan trọng này so với yêu cầu công việc để qua đó có các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, khen thưởng hợp lý để duy trì cũng như phát triển nguồn nhân lực hiện có
Quản lý đào tạo
- Quản lý đào tạo
Đào tạo là nhiệm vụ chính của một trường Cao đẳng Quản lý đào tạo là quản
lý các yếu tố về chương trình đào tạo, quy mô đào tạo, chất lượng đào tạo, hình thức đào tạo và cả về mức học phí để đáp ứng lại kỳ vọng của sinh viên lẫn phụ huynh Phân tích việc quản lý đào tạo sẽ giúp cho nhà Trường biết được các lợi thế cạnh tranh của mình so với các trường khác
- Chương trình đào tạo
Hầu hết các chương trình đào tạo đều được kiểm định để đảm bảo rằng nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực có các kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạo đức đáp ứng chuẩn nghề nghiệp do các hiệp hội kiểm định nghề nghiệp đề ra và đáp ứng các yêu cầu của các ngành nghề trong xã hội
Trang 30 Tài chính
Phân tích các yếu tố tài chính sẽ giúp cho nhà Trường biết được những hạn chế về kinh phí so với các trường ngoài công lập khác để từ đó tập trung đáp ứng các cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ sinh viên
Truyền thông
Ngày nay, truyền thông trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu của một trường học khi mà giáo dục đang dần trở thành một ngành dịch vụ Việc cho mọi người biết đến thương hiệu, hình ảnh, chất lượng quy mô giúp cho nhà Trường thể hiện được một vị thế riêng trong hàng trăm trường khác hiện nay cũng như giúp sinh viên, phụ huynh có cái nhìn tổng quát hơn, hiểu rõ hơn về nhà Trường
Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến nhà Trường, cần được thực hiện thường xuyên, áp dụng được thực tế và sáng tạo
Việc nghiên cứu khoa học giúp cho chất lượng đào tạo được nâng cao vì cải tiến về cả nội dung lẫn phương pháp giảng dạy để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội Việc học tập và giảng dạy cũng vì thế mà không còn thụ động, chỉ
từ một phía giảng viên mà sinh viên cũng hoạt động một cách tích cực hơn Nhờ đó nhà Trường có bước đột phá về chất lượng dạy và học, nâng cao thêm uy tín, năng lực cạnh tranh với các đối thủ
Hệ thống thông tin
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đặc biệt là công nghệ thông tin, việc
sử dụng các dịch vụ hỗ trợ từ công nghệ thông tin vào chương trình học một cách hiệu quả sẽ góp phần làm thỏa mãn nhu cầu của người học đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo Ngoài ra việc kết nối giữa sinh viên, giảng viên, học vụ sẽ dễ dàng hơn; nhà Trường sẽ biết được tình hình, nguyện vọng của sinh viên, qua đó hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, phù hợp thực tế, tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 311.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài
1.3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô giúp nhà trường biết được hiện tại mình đang trực diện với những vấn đề gì, những thay đổi và xu hướng của môi trường, những khả năng có thể xảy ra Từ đó, nhà trường có biện pháp cụ thể để tận dụng cơ hội cũng như hạn chế rủi ro do sự tác động của môi trường bên ngoài
Yếu tố kinh tế
Đây là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràng buộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với nhà Trường Khi mà nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn thì ảnh hưởng của nó là không nhỏ và nhất định sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Trường nhưng đó cũng là cơ hội để nhà Trường phát huy thế mạnh là một trường Công lập với mức học phí thấp và địa điểm học thuận lợi
Yếu tố chính trị, pháp luật
Hệ thống pháp luật trước hết tạo khuôn khổ pháp lý và tác động trực tiếp đến hoạt động và cạnh tranh của tất cả các trường Cao đẳng Ngoài ra, những quy định của luật cũng tác động đến khả năng tham gia cạnh tranh của các chủ thể trên thị trường tài chính, gia tăng hay kìm hãm khả năng cạnh tranh của các Trường Khi có
sự thay đổi về luật, các quy định trong hoạt động của các Trường đều thay đổi theo
Yếu tố dân số môi trường, văn hoá xã hội
Các giá trị môi trường, văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ chọn Trường của sinh viên Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược phát triển, thu hút sinh viên của Trường
Trang 32 Yếu tố tự nhiên
Bao gồm các yếu tố vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, các nguồn tài nguyên khoáng sản,…đây là những yếu tố quan trọng để phát triển đất nước Trong quá trình hoạt động, nhà Trường cần chú ý đến yếu tố dân số và sự gia tăng dân số vì nó ảnh hưởng đến việc cung cấp nguồn lực, số lượng học sinh – sinh viên cho nhà Trường Bên cạnh đó, thông qua việc phân tích giới tính, tuổi tác nhà Trường cũng
có thể tăng loại hình đào tạo để đáp ứng nhu cầu hiện nay
Yếu tố khoa học công nghệ
Có lẽ tụt hậu là nguy cơ đáng lo ngại nhất của giáo dục Việt Nam Có quan điểm cho rằng tụt hậu không chỉ là nguy cơ mà đã là hiện thực trong tình hình quốc tế hóa giáo dục hiện nay Khi mà giáo dục các nước bắt đầu đến Việt Nam qua các chương trình hợp tác đào tạo giữa các trường thì sự so sánh càng rõ nét
1.3.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Nhìn từ mô hình “5 lực lượng cạnh tranh” của Micheal E Porter:
(Nguồn: Michael E Porter (2009))
Hình 1.3: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter
Các đối thủ trong ngành
Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới
Sản phẩm dịch vụ thay thế
Nhà
cung cấp
Khách hàng
Đối thủ tiềm ẩn gia nhập thị trường
Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới Sức mạnh
mặc cả của nhà cung cấp
Sức mạnh của người mua
Sự đe dọa của hàng hóa, dịch
vụ thay thế
Trang 33 Đối thủ cạnh tranh
Trong tình hình mà giáo dục đang dần được chấp nhận như là một loại hình dịch vụ thì qui luật cạnh tranh cũng chi phối hoạt động này Vì vậy, đối thủ cạnh tranh là những đối tượng có ảnh hưởng rất lớn đến định hướng hoạt động của Trường
Đối thủ tiềm ẩn mới
Ngoài các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các nhà trường cần phải chú ý các đối thủ tiềm ẩn là các trung tâm đào tạo, các khoá học ngắn hạn và đặc biệt các cơ sở đào tạo quốc tế
Sản phẩm dịch vụ thay thế
Ngày nay ở Việt Nam, ngoài các trường công lập còn có các trường ngoài công lập, các trung tâm đào tạo quốc tế hay ngắn hạn ngày càng gia tăng với tốc độ chóng mặt cùng các loại hình đào tạo phong phú như đào tạo từ xa, tại chức, liên thông…
1.3.3 Các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của các trường cao đẳng
Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau Như vậy, năng lực cạnh tranh của các trường cao đẳng trước hết phải được tạo ra từ thực lực của nhà Trường
Từ đó, để đánh giá năng lực cạnh tranh của một trường cao đẳng, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh đó Có thể tổng hợp được các yếu tố cơ bản để đánh giá năng lực cạnh tranh của một trường cao đẳng bao gồm:
Trang 34Bảng 1.1: Các tiêu chí phản ánh NLCT của một trường Cao đẳng
STT Các tiêu chí phản ánh NLCT Tiêu chí đánh giá
01 Đội ngũ GV - NV - Chất lượng NNL
- Chính sách duy trì và phát triển NNL
02 Quản lý đào tạo
- Chương trình đào tạo
- Hoạt động đào tạo
- Quản lý đào tạo
- Quản lý tài chính công
04 Truyền thông
- Nghiên cứu thị trường
- Quảng bá thương hiệu
- Dịch vụ hậu mãi (liên kết liên thông với các Trường Đại học uy tín, tỷ lệ sinh viên ra Trường có việc làm ngay…)
05 Nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu khoa học
Trang 351.4 LÝ THUYẾT VỀ CÔNG CỤ MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE
1.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE
1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
1.4.4 Ma trận điểm mạnh –điểm yếu, cơ hội – nguy cơ SWOT
(chi tiết: Phụ Lục 02)
Trang 36TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua nội dung chính trong chương 1, tác giả đã nêu lên một số khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh và những tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh Bên cạnh
đó, tác giả cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, từ những yếu tố bên ngoài như vi mô, vĩ mô đến các yếu tố bên trong như nguồn nhân lực, quản lý đào tạo, tài chính…Từ lý thuyết thể hiện lại mô hình đánh giá thông qua
ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận SWOT và ma trận hình ảnh cạnh tranh
Đây là cơ sở tiền đề để phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh trong Chương 2 và đề xuất những giải pháp phù hợp ở chương 3
Trang 37CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRƯỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cách đây 28 năm, ngày 15/09/1989 theo Quyết định số 536/QĐ-UB của
Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh, trường Trung học Kinh tế Thành Phố
Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở hợp nhất bốn trường Trung học chuyên nghiệp: Trung học Tài chánh, Trung học Kế hoạch, Trung học Thương nghiệp, Trung học Lao động - Tiền lương Trong quá trình phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ viên chức, công chức nhà trường và được sự chỉ đạo sâu sát cũng như được
sự hỗ trợ quý báu của lãnh đạo các cấp, ngày 03/02/2005 Trường Cao đẳng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 620/QĐ-BGD & ĐT – TCCB của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao Đẳng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh trên cơ sở của Trường Trung học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường Cao Đẳng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh với nhiệm vụ được giao đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH Thành phố nói riêng, cả nước nói chung Để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trước hết cần có một chương trình đào tạo hoàn chỉnh, cho nên trong 28 năm hoạt động nhà trường đã xây dựng nội dung chương trình đào tạo cho 9 chuyên ngành đối với bậc TCCN (Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kế toán hành chính sự nghiệp, Nghiệp vụ kinh tế ngoại thương, Hướng dẫn viên du lịch, Kế toán tin học, Tiếp tân khách sạn nhà hang và Nghiệp vị thuế) và 5 ngành đào tạo bậc Cao đẳng (Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tiếng anh, Công tác xã hội) đúng với quy định của Bộ GDĐT và đáp ứng nhu cầu xã hội
Trang 38Quá trình phát triển nhà trường gắn liền với quá trình phát triển đội ngũ giảng viên, ngày nay trường có một đội ngũ 135 GV với 100% đạt chuẩn trở lên, trong đó có 60% GV có trình độ thạc sỹ, 5,93% GV đang làm nghiên cứu sinh,
có 9,63% đang học cao học, 100% GV đã có chứng chỉ sư phạm Có thể nói nhiệm vụ nâng cao trình độ chuyên môn cho giảng viên là nhiệm vụ khó khăn, đây
là sự nỗ lực rất lớn của nhà trường trong 28 năm qua
Bên cạnh các hoạt động đào tạo trong nước, hoạt động giao lưu hợp tác quốc
tế trong nhiều năm qua cũng đạt được nhiều thành công tốt đẹp Trường được sự
hỗ trợ từ Tổ chức Hỗ trợ Đại học Thế giới Canada, thường xuyên trao đổi học thuật với trường Singapore Polytechnic…Những thành công đó đem lại cho học sinh sinh viên nhiều cơ hội về việc làm, du học và học liên thông ngoài nước như: Chương trình đào tạo chứng chỉ LCCI của Pearson (Anh); Chương trình học chuyển tiếp tại Đại học Quốc tế Stamford (Thái Lan), Đại học Nam California (Mỹ), Đại học Charles Sturt (Úc); Cơ hội học tập và làm việc tại Nhật Bản, Đài Loan…
Kết quả trong những năm qua nhà trường đã đào tạo cung cấp cho xã hội khoảng 38.949 HSSV (trong đó hệ chính quy 24.630 HSSV, hệ vừa làm vừa học 14.319 học viên) có trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp cho Thành phố
và các tỉnh lân cận, góp phần nhỏ bé trong sự nghiệp CNH – HĐH Thành phố nói riêng và cả nước nói chung
Sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của Nhà trường trong 28 năm qua đã được Lãnh đạo Thành phố, Bộ GD&ĐT, Chính Phủ, Chủ Tịch Nước ghi nhận Nhiều năm qua Trường được Ủy Ban Nhân Dân TP Hồ Chí Minh, Bộ GD&ĐT tặng nhiều Bằng khen và cờ xuất sắc Đặc biệt năm 2007 Trường được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen đã có thành tích trong công tác góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, theo Quyết định số 1399/QĐ-TTg ngày 15/10/2007 và Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương Lao động hạng Ba
đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ 2005 – 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, theo Quyết định số 505/QĐ-CTN ngày
Trang 3928/04/2010 Đồng thời nhiều cá nhân được Chủ tịch Nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba, Thủ Tướng Chính phủ tặng bằng khen và Bộ GD&ĐT, UBND Thành phố tặng bằng khen
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trường CĐ Kinh tế TP HCM có cơ cấu tổ chức đầy đủ các thành phần CBQL, hội đồng, các phòng chức năng, các khoa, các tổ Bộ môn trực thuộc Trường, các tổ chức nghiên cứu và phát triển , các tổ chức Đảng và Đoàn thể trong Trường :
1 Ban Giám hiệu, gồm có:
- Phòng Thanh tra và Đảm bảo chất lượng
- Phòng Công tác Học sinh Sinh viên
- Phòng Quan hệ hợp tác và Nghiên cứu phát triển
3 Các Khoa, Tổ , gồm có:
- Khoa Tài chính – Kế toán
- Khoa Quản trị Kinh doanh
- Khoa Thương mại – Du lịch
- Khoa Ngoại ngữ
- Khoa Công tác xã hội
- Khoa Cơ bản
- Khoa Giáo dục chính trị và pháp luật
- Tổ Giáo dục – Quốc phòng – An ninh – Thể chất
Trang 404 Các trung tâm, gồm có:
- Trung tâm Thông tin – Thư viện
- Trung tâm Hoạt động và hỗ trợ Học sinh sinh viên
- Trung tâm Đào tạo quốc tế và phát triển nguồn nhân lực
- Trung tâm Giao lưu văn hoá Việt – Nhật
Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:
(Nguồn: Phòng Hành chính – Quản trị)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Cao đẳng Kinh tế TP.HCM