Kết cấu của luận văn Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được bố cục gồm bốn chương, cụ thể như sau : Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐÀO TRỌNG THÀNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG ÂU Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐÀO TRỌNG THÀNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG ÂU Á
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, độc lập của tôi và chƣa đƣợc sử dụng ở bất cứ công trình khoa học nào
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc ghi nguồn gốc rõ ràng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ nhiệt tình từ cán bộ Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là PGS.TS Hoàng Thị Bích Loan đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu về nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 4
1.2 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm nhân lực, chất lượng nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 6
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 11
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 15
1.2.4 Vai trò của nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 16
1.2.5 Nội dung của nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 17 1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực doanh nghiệp 23
1.3 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nhân lực của một số doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á 30
1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nhân lực của một số doanh nghiệp 30
Trang 61.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn
thông Âu Á về nâng cao chất lượng nhân lực 32
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Cách tiếp cận và nguồn tài liệu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 35
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu 35
2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê, mô tả 36
2.3.4 Phương pháp so sánh 37
2.2.5 Phương pháp phân tích tổng hợp 38
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG ÂU Á 40
3.1 Khái quát về Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực công ty 40
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 43
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 44
3.2 Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á 48
3.2.1 Hiện trạng chất lượng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á 48
3.2.2 Các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á 56
3.3 Đánh giá chung về hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á 61
3.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 61
Trang 73.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG ÂU Á 66
4.1 Bối cảnh mới và phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á 66
4.1.1 Bối cảnh mới 66
4.1.2 Phương hướng chung 67
4.1.3 Phương hướng cụ thể 67
4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á 70
4.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lượng nhân lực 70
4.2.2 Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực 72
4.2.3 Tăng cường công tác tạo động lực cho nhân lực 74
4.2.4 Thu hút và sử dụng nhân lực hiệu quả 76
4.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng nhân lực 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi 48
Bảng 3.2 Cơ cấu nhân lực theo giới tính 50
Bảng 3.3 Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ 51
Bảng 3.4 Phân loại bệnh của nhân viên đi khám định kì hàng năm 54
Bảng 3.5 Chiều cao, cân nặng của nhân viên công ty 55
Bảng 3.6 Phân loại sức khỏe của nhân viên công ty năm 2016 55
Bảng 3.7 Quy trình tuyển dụng và phân cấp trách nhiệm trong quy trình tuyển dụng 57
Bảng 3.8 Nhu cầu các lớp đào tạo của nhân viên công ty Quý 3 - năm 2016 60 Bảng 3.9 Năng suất lao động qua các năm 63
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 44
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh với đối thủ khác trên thương trường không khác ngoài chất lượng của nhân lực, đó cũng là yếu tố quyết định đối với doanh nghiệp hiện nay trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế và yêu cầu đặt ra là cần có phương pháp luận hợp lý cùng với những hành động phù hợp để đạt được nhân lực có chất lượng cao
Đối với mỗi doanh nghiệp thì sự thành công đòi hỏi rất nhiều yếu tố trong
đó yếu tố nhân lực đóng vai trò quan trọng hàng đầu Các doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học - công nghệ thì phải tìm mọi cách để trang bị cho mình đội ngũ lao động lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng
Để làm được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải chú trọng nâng cao chất lượng nhân lực
Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á đã nhận thức được vai trò cũng như tầm qua trọng của yếu tố nhân lực đối với quá trình tồn tại và phát triển của Công ty nên ngay từ khi thành lập vấn đề nâng cao chất lượng nhân lực luôn được ban lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu Hàng năm Công ty đầu tư một khoản kinh phí tương đối lớn cho hoạt động này và
đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong nâng cao chất lượng nhân lực của Công ty, góp phần phát triển Công ty Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì chất lượng nhân lực tại công ty vẫn còn nhiều hạn chế: trình độ chuyên môn của nhân lực, công tác tuyển dụng, đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu mới trong hội nhập quốc tế
Trang 12Với lý do nhƣ vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lƣợng nhân lực tại công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á” nhằm xem
xét đánh giá thực trạng chất lƣợng nhân lực hiện có tại Công ty, từ đó với mong muốn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực tại Công ty trong thời gian tới
2 Câu hỏi nghiên cứu
Ban giám đốc công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á cần phải làm gì và làm nhƣ thế nào để nâng cao chất lƣợng nhân lực tại Công ty?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lƣợng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á; Từ
đó luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực của Công
ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lƣợng nhân lực
- Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lƣợng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là Nâng cao chất lƣợng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 13 Phạm vi về nội dung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á, chủ yếu tập trung vào các khía cạnh như: thể lực, trí lực, tâm lực nhân lực
Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn trong Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thời gian từ năm 2012 đến năm 2016
5 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á, thấy được những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại Công
ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được bố cục gồm bốn chương,
cụ thể như sau :
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại công
ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu về nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu dưới dạng đề tài cấp bộ, cấp cơ sở, sách, báo, tạp chí… Đáng chú ý là một số công trình tiêu biểu sau:
- PGS.TS Quyền Đình Hà (2013), Vận dụng kinh nghiệm các nước để
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta ở giai đoạn hiện nay Tạp
chí Kinh tế và phát triển số tháng 5/2013 Trong bài viết tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Điển…và rút
ra kinh nghiệm và bài học cho chính sách phát triển nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam
- TS Hồ Bá Thâm (2012), “Nhân lực chất lượng cao: Quan niệm và
nhu cầu hiện nay Liên hệ với trường hợp tỉnh Lâm Đồng” Trong bài viết, tác
giả đã đưa ra quan niệm về nhân lực chất lượng cao và những tiêu chí để phân biệt
- TS Trần Thị Hồng Việt (2012), “Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho thủ đô Hà Nội” Tạp chí Kinh tế và phát triển số tháng 8 Tác
giả nêu thực trạng nhân lực chất lượng cao của Hà Nội và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nhân lực chất lượng cao
Trang 15- Nguyễn Thị Thanh Giang (2012), “Hoàn thiện công tác quản trị
nguồn nhân lực tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ,
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông
- Đào Thị Lụa (2013), “Quản trị nhân lực trong công ty TNHH sản
xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam (VAP)”, Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh
doanh, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
- Võ Đình Việt (2010), “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn
nhân lực tại công ty kính nổi Viglacera đến năm 2015”, Luận văn thạc sĩ kinh
tế, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Nguyễn Thị Mai (2012), “Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực của
công ty Cổ phần Sữa Quốc tế”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trường
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
- Nguyễn Thị Mai Phương (2015), "Kinh nghiệm phát triển nhân lực
của một số tập đoàn kinh tế" đã nghiên cứu về kinh nghiệm của nhiều quốc
gia trên thế giới nếu có chiến lược đúng đắn phát huy nhân tố con người Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, trên quy mô quốc gia cũng như địa phương, doanh nghiệp, điều quan trọng bậc nhất là chiến lược phát triển nhân lực, thu hút và phát huy tối đa nguồn lực con người, cung cấp môi trường cho sáng kiến và sáng tạo; bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả nhân lực, đặc biệt là nhân tài
- Nguyễn Thị Mai Phương (2015), "Phát triển nhân lực tại tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam" đã đánh giá thực trạng phát triển nhân lực tại Tập đoàn than - khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2006 - 2014, từ
đó đề xuất giải pháp phát triển nhân lực tại tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Đoàn Anh Tuấn (2014), "Nâng cao chất lượng nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam" Tác giả đã xác định tầm quan trọng của nhân
Trang 16lực trong mỗi tổ chức hay doanh nghiệp Chất lượng nhân lực được thể hiện trên cả 3 mặt: trí lực, tâm lực và thể lực Đồng thời, tác giả cũng đặt vấn đề nâng cao chất lượng nhân lực trong quá trình quản lý nhân lực
Nhìn chung, xét một cách tổng thể đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến đề tài dưới những góc độ tiếp cận khác nhau Các bài viết trên đã đưa những số liệu, nhận định, đóng góp nhất định trong vấn đề phát triển, đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực tại nước ta Tuy nhiên, chưa có công trình nào trùng tên với đề tài nghiên cứu dưới góc độ Quản lý kinh tế
1.2 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm nhân lực, chất lượng nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm nhân lực
Nhân lực chính là một yếu tố đầu vào quyết định, không thể thiếu được của bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức nào nếu thiếu yếu tố đầu vào này thì sẽ
không tồn tại tổ chức hay doanh nghiệp
Nói đến nhân lực là nói đến con người, đã có nhiều quan điểm nói tới nhân lực, một khái niệm phản ánh chung nhất: Nhân lực là toàn bộ khả năng thể lực và trí lực của con người tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động
Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng cùng với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, xã hội Thực tế đã chứng minh, nhân lực là yếu tố trung tâm
Trang 17trong mọi yếu tố khác của sản xuất Khi không có nhân lực, mọi yếu tố khác
sẽ không được vận hành, sử dụng vào sản xuất
Nhân lực là nhân tố hàng đầu quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp, tổ chức vì vậy việc tiến hành quản lý nhân lực như một yếu tố chi phí đầu vào quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Do đó, nhà quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng nhân lực của mình để đảm bảo nhân lực đủ mạnh cả
về chất và lượng, đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp
Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới, nước ta có cơ hội phát triển nhanh chóng về mọi lĩnh vực nền kinh tế, sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, các hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp cũng ngày càng mở rộng vì vậy sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn cho nên các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng đòi hỏi chất lượng cũng phải tốt, mà giá cả vẫn phải hợp lý, có sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập, đồng thời mẫu mã phải đẹp và thay đổi kịp thời với nhu cầu của khách hàng, bắt kịp xu thế hiện tại,…Phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu trên thì các doanh nghiệp mới có thể phát triển được và có được vị trí nhất định trên thị trường Để làm được điều này, chính doanh nghiệp, tổ chức phải
có một đội ngũ công nhân lành nghề, đủ trình độ để nắm bắt nhanh chóng, kịp thời những công nghệ tiên tiến, hiện đại để áp dụng vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ giỏi, ổn định cũng sẽ giảm thiểu những chi phí phát sinh không đáng có trong sản xuất (số sản phẩm hỏng sẽ giảm, máy móc ít gặp sự cố hơn, giảm chi phí cho việc thuê mướn thợ sửa chữa…) Ngay cả khi các quá trình sản xuất của doanh nghiệp được trang bị bằng phần lớn dây chuyền sản xuất tự động thì doanh nghiệp đó vẫn cần những lao động giỏi để vận hành hệ thống dây chuyền đó Chính vì vậy nhân lực trong doanh nghiệp
Trang 18là một yếu tố đầu vào quan trọng nhất, có lợi thế cạnh tranh nhất, trực tiếp tạo
ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và đóng góp một phần cho xã hội, đất nước
C.Mác cho rằng, sức lao động hay năng lực lao động tồn tại trong thân thể con người, tức là thân thể người sống Mỗi khi con người sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó thì phải vận dụng tổng hòa thể lực và trí lực
Nhân lực được cấu thành trên hai mặt: số lượng và chất lượng Về số lượng nhân lực thì bao gồm tổng thể những người trong độ tuổi lao động và thời gian làm việc có thể huy động của họ Về chất lượng nhân lực, thể hiện ở giới tính, sức khỏe, trình độ, chuyên môn, ý thức, tác phong, thái độ làm việc của người lao động Việc nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật cho nhân lực phải không ngừng “phát triển toàn diện về mặt chính trị, tư tưởng, đạo đức, thể chất, năng lực, sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội”
Như vậy, Nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi doanh nghiệp, tổ chức
Trên cơ sở tiếp thu, kế thừa nội dung các quan niệm trên đây, tác giả
luận văn cho rằng: Nhân lực là tổng thể những yếu tố tạo thành năng lực của
mỗi con người, bao gồm thể lực, trí lực và tư duy hành động của con người
1.2.1.2 Khái niệm chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Theo Đỗ Văn Phức (2011, trang 18-19), “Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ, về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại; là nhân tố quyết định chủ yếu chất lượng, chi phí, thời hạn của các đầu vào khác; chất lượng nhân lực của doanh nghiệp còn quyết định chất lượng, chi phí, thời hạn của các sản phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp”
Trang 19Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” (2011, Đại học Lao động Xã hội, trang 19), “Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp về những người thuộc nguồn nhân lực được thể hiện ở các mặt sau đây: sức khỏe của người lao động, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kĩ thuật, năng lực thực tế về tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, tính năng động xã hội (gồm khả năng sáng tạo,
sự linh hoạt, nhanh nhẹn trong công việc,…), phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc, môi trường làm việc, hiệu quả hoạt động lao động của nguồn nhân lực và thu nhập mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của người lao động”
Mặt khác, theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2009): “Chất lượng nhân lực có thể hiểu là trạng thái nhất định của nhân lực thể hiện mối
quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nhân lực”
Tóm lại, chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp là tổng thể những
yếu tố tạo thành năng lực của mỗi con người, bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực của con người trong doanh nghiệp Ba yếu tố này có quan hệ mật thiết với
nhau, ảnh hưởng lẫn nhau đồng thời thúc đẩy nhau cùng phát triển Chất lượng nhân lực là một trong những yếu tố để đánh giá nhân lực, nó là toàn bộ những phẩm chất đạo đức, thể chất, thẩm mỹ và năng lực của con người; và cũng là trạng thái nhất định của nhân lực, chính là tố chất, bản chất bên trong của nhân lực, nó luôn vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội, cũng như mức sống của người dân
1.2.1.3 Khái niệm nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp được hiểu chính là
sự gia tăng sức mạnh, phẩm chất đạo đức và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của lực lượng lao động thông qua các chính sách phát triển nhân lực giúp con người có những phẩm chất, năng lực
Trang 20tốt hơn, trình độ cao hơn để có thể hoàn thành tốt mục tiêu của doanh nghiệp,
tổ chức và của chính bản thân, đồng thời thúc đẩy phát triển nền kinh tế - xã hội của quốc gia Cũng có thể hiểu chất lượng nhân lực chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội Do
đó, chất lượng nhân lực chính là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế -
xã hội, thông qua đây có thể thấy rõ được tốc độ phát triển của mỗi quốc gia, chất lượng sống của dân cư hay mức độ văn minh của một xã hội
Đối với cá nhân người lao động: Nâng cao chất lượng nhân lực nó không những làm tăng giá trị con người, mà nó còn làm tăng cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kĩ năng nghề nghiệp, làm cho con người trở thành người lao động có kinh nghiệm hơn, năng lực và phẩm chất mới cao hơn, đáp ứng yêu cầu hội nhập của xã hội
Còn đối với tổ chức, doanh nghiệp, việc nâng cao chất lượng nhân lực lại bao gồm các hoạt động nhằm thay chất lượng nhân lực, làm cho nó tốt hơn, hoàn thiện hơn tình trạng hiện có Đó là các hoạt động để sự tăng cường sức mạnh, kĩ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất, năng lực tinh thần của lực lượng lao động lên trình độ nhất định Từ đó, lực lượng lao động
có thể hoàn thành được nhiệm vụ đặt ra trong những giai đoạn tăng trưởng phát triển tiếp theo của tổ chức, doanh nghiệp
Như vậy có thể hiểu: Nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh
nghiệp là quá trình gia tăng cả về thể lực, trí lực và tâm lực của nhân lực trong doanh nghiệp
Vấn đề nâng cao chất lượng nhân lực hiện nay là hoạt động cần thiết đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp Để giải quyết được vấn đề này, tổ chức doanh nghiệp cần tập trung nâng cao kinh nghiệm, trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại; cùng với nâng cao sức khỏe, thể lực thông qua chăm sóc an toàn vệ sinh lao
Trang 21động; nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong công việc thông qua các chính sách kích thích vật chất và tinh thần, tạo điều kiện về môi trường làm việc để người lao động phát huy hết khả năng, đem hết sức mình nhằm hoàn thành tốt các chức trách, nhiệm vụ được giao
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật là sự hiểu biết, khả năng vận dụng, thực hành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đây cũng là trình độ được đào tạo tại các trường đào tạo nghề, trường cao đẳng, đại học và sau đại học Từ
đó, trình độ chuyên môn, kỹ thuật được định lượng bằng trình độ học vấn chuyên ngành của nhân lực:
Trình độ trung cấp
Trình độ cao đẳng, đại học (cử nhân, kĩ sư)
Trang 22 Trình độ trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ)
Do đó, đối với các doanh nghiệp, các tiêu chí phản ánh trình độ chuyên môn kĩ thuật bao gồm:
Tỉ lệ lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo
Cơ cấu lao động được đào tạo ở từng cấp (phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng)
- Thể lực:
Thể lực là tiêu chí để chỉ trạng thái sức khỏe của người lao động Sức khỏe của nhân lực là trạng thái thoải mái cả về vật chất lẫn tinh thần của con người Nói cách khác, thể lực bao gồm sức khỏe về mặt thể chất bao gồm các tiêu chí về chiều cao, cân nặng, tình trạng các giác quan nội khoa, ngoại khoa, tai, mũi, họng … và sức khỏe về mặt tinh thần gồm các tiêu chí về mặt thần kinh, tâm thần
Nếu sức khỏe về mặt thể chất có vấn đề, sẽ dễ dẫn đến các trạng thái tiêu cực về mặt tinh thần như buồn, giận dữ, suy tư, đau khổ hay sợ hãi Và ngược, các trạng thái tiêu cực nếu diễn ra trong thời gian dài, thiếu điều tiết sẽ dẫn đến tổn thương vè mặt ngũ tạng: quá giận tổn hại gan, quá vui tổn hại tim, quá suy nghĩ lo lắng tổn hại tỳ, quá đau khổ tổn hại phổi, quá sợ hãi tổn hại thận Ngoài ra các tổn hại về mặt tinh thần có dẫn đến các tình trạng bệnh như stress, chán ăn, mất ngủ, căng thẳng, mệt mỏi, suy nhược cơ thể… ảnh hưởng
* Tiêu chí đánh giá về thái độ, trách nhiệm của nhân lực
Trang 23Ngoài hai yếu tố là trí lực và thể lực thì tâm lực cũng là một yếu tố quan trọng khi nhắc đến chất lượng nhân lực Nó chính là phẩm chất tâm lý
xã hội, chính là tác phong, tinh thần, ý thức trong lao động là nhân tố hình thành nên tính chuyên nghiệp của sức lao động Một người dù làm bất cứ công việc gì cũng cần phải có ý thức, trách nhiệm Mức độ của ý thức, trách nhiệm của một người quyết định thái độ của người đó khi làm việc, chi phối hành vi và quyết định thành tích công việc của người đó Thái độ, tinh thần trách nhiệm đối với công việc đây là một nhân tố chậm thay đổi, nó khác với các năng lực chuyên môn khác có thể nâng cao nhanh chóng thông qua đào tào, đây là nhân tố tạo nên phong cách làm việc của người lao động Do đó, tiêu chí đánh giá về thái độ, trách nhiệm của người lao động là tiêu chí không thể không nhắc đến khi đánh giá chất lượng nhân lực Một người lao động có chuyên môn, kinh nghiệm cao và có hành vi tốt, thái độ làm việc tích cực, có trách nhiệm thì người lao động đó sẽ được đánh giá rất cao, và ngược lại nếu người lao động có chuyên môn, có kinh nghiệm nhưng thái độ và trách nhiệm đối với công việc không có thì người đó cũng sẽ không được doanh nghiệp đánh giá tốt
Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà mỗi tổ chức, doanh nghiệp xây dựng cho mình hệ thống các tiêu chí đánh giá về thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động sẽ khác nhau
* Tiêu chí đánh giá về kết quả công việc của nhân lực
Thông qua các chỉ tiêu đánh giá về kết quả công việc của người lao động, nhà quản lý có thể đánh giá được chất lượng nhân lực của mình, hay còn gọi là đánh giá thành tích công tác hiện có cũng như khả năng sẽ có trong tương lai dự định, để từ đó tìm ra kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp nhất đối với lao động của mình Việc đánh giá kết quả công việc của người lao động phản ánh rõ ràng mức độ phù hợp của người lao động với công việc
Trang 24được giao, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ hay hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực, đánh giá được chất lượng hay số lượng công việc mà người này đã làm Có rất nhiều các phương pháp đánh giá kết quả công việc của người lao động trong quá trình thực hiện công việc được giao, mỗi phương pháp lại có những ưu điểm, nhược điểm riêng tùy vào từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp sẽ áp dụng các phương pháp sao cho phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình
1.2.2.2 Các tiêu chí đối với nhân lực quản lý, điều hành
Trình độ quản lý và lập kế hoạch là sự hiểu biết, khả năng xây dựng tầm nhìn chiến lược cho doanh nghiệp, đồng thời cũng phải hoạch định những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt tới; khả năng quản lý và lập kế hoạch cho phép nhân lực quản lý, điều hành có thể duy trì, phát triển và thay đổi tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp khi cần thiết
Bên cạnh đó, nhân lực quản lý, điều hành cần có khả năng dùng người, giao quyền hiệu quả Người quản lý cần phải có con mắt nhìn, phát hiện được nhân tài, những người có khả năng, phù hợp với từng vị trí để sắp xếp nhân lực phù hợp bổ khuyết những hạn chế của bản thân cũng như tăng khả năng phối hợp của nhân lực trong bộ phận; từ đó thực hiện giao quyền, phân bố công việc hợp lý
Nhân lực quản lý, điều hành cũng cần có khả năng truyền cảm hứng cho người khác Để làm được điều đó người quản lý phải biết lắng nghe, hiểu được nhân viên của mình, biết chia sẻ với cấp dưới chứ không chỉ biết ra lệnh hay quát tháo Khi gặp vấn đề rắc rồi phải đặt mình vào hoản cảnh của cụ thể
để có hướng giải quyết hợp tình hợp lý
Khả năng giao tiếp cũng là yếu tố không thể thiếu của nhân lực quản lý, điều hành Người quản lý phải biết cách nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, đồng thời biết cách truyền đạt thông tin một cách hiệu quả để thuyết
Trang 25phục, khuyến khích, động viên nhân viên dưới quyền cũng như đàm phán, thương thảo hợp đồng với đối tác
1.2.2.3 Các tiêu chí đối với nhân viên thừa hành
Ngoài các tiêu chí chung đối với nhân lực, nhân viên thừa hành cần phải tuân thủ, thực hiện mọi chỉ thị, nhiệm vụ được cấp trên giao phó Bên cạnh đó nhân viên luôn phải có ý thức thực hiện chức năng tham mưu cho cấp trên Với bất kì một công việc nào, nhân viên luôn cần có ý thức tụ đề xuất cho cấp trên chứ không phải là thụ động chờ chỉ đạo từ trên xuống Để thực hiện việc tham mưu, nhân viên cần phải có khả năng quan sát tốt, hết sức năng động trong tư duy, để có những phản biện cá nhân cho bất kì một tình huống, công việc cụ thể
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Để đánh giá được hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp cần căn cứ vào một số các khía cạnh sau:
Việc thực hiện các nội dung của công tác nâng cao chất lượng nhân lực theo góc độ quản lý: từ công tác kế hoạch hóa nâng cao chất lượng nhân
lực, công tác thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng, cho tới công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng nhân lực
Sự nâng cao về trình độ năng lực, ý thức trách nhiệm và kết quả công việc của nhân lực: sự thay đổi của trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ
văn hóa, thể trạng, ý thức, trách nhiệm trong công việc cũng như thành quả lao động của nhân lực qua các năm
Sự nâng cao về năng suất lao động: thể hiện qua tỉ lệ của doanh thu, lợi
nhuận trên số lượng lao động bình quân của doanh nghiệp
Trang 261.2.4 Vai trò của nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Trong xu thế của nền kinh tế hội nhập, công nghệ hóa, hiện đại hóa như hiện nay, doanh nghiệp muốn phát triển, mở rộng phạm vi kinh doanh của mình thì cần phải biết khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả tất cả các nguồn lực Song, yếu tố giữ vai trò quyết định nhất, đảm bảo cho sự thắng lợi của quá trình đó chính là nguồn lực con người, đặc biệt là nhân lực có chất lượng cao Nhân lực là một nhân tố then chốt tạo ra lợi nhuận, thúc đẩy sự phát triển bền vững trong doanh nghiệp, vì vậy nhà quản trị cần phải nâng cao chất lượng nhân lực của doanh nghiệp, tổ chức của mình, để có thể đảm bảo giá trị
và sự thành công của doanh nghiệp, để có thể góp phần vào sự hội nhập sâu rộng, cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng nhân lực là yếu tố căn bản bảo đảm giá trị và sự thành công của doanh nghiệp Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một nhân tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Nhờ có nền tảng giáo dục - đào tạo, trong đó có đào tạo nghề, người lao động có thể nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình, qua đó nâng cao năng suất lao động, biết sử dụng được những kỹ thuật mới, sử dụng được những công nghệ tiên tiến hơn, như vậy doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được những chi phí không đáng mà vẫn tạo được thêm lợi nhuận
Nâng cao chất lượng nhân lực sẽ góp phần vào sự hội nhập sâu rộng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có được nhân lực giỏi có tay nghề cao
có trách nhiệm trong công việc sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thích ứng và theo sát kịp thời sự tiến hóa và phát triển của nền kinh tế hội nhập, giúp doanh nghiệp có thể mở rộng được phạm vi hoạt động của mình không những trong nước mà còn cả ra ngoài thế giới
Nâng cao chất lượng nhân lực góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của của các ngành, lĩnh vực và nền kinh tế Trong xu thế phát triển, hội nhập
Trang 27kinh tế quốc tế, muốn có sự tương thích, đồng bộ giữa khoa học công nghệ và con người đòi hỏi cả về số lượng và chất lượng con người sử dụng khoa học công nghệ đó Vì vậy, ngày nay nhân lực đã thực sự trở thành tài sản quý giá,
là chìa khoá dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi đơn vị trong nền kinh
tế thị trường Trong nhu cầu hiện nay, nếu nhân lực của doanh nghiệp đó có thể đáp ứng được nhu cầu về trình độ lẫn sức khỏe, phẩm chất đạo đức thì sẽ khiến cho năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ tăng
và tất yếu doanh thu và lợi nhuận cũng từ đó mà tăng thẹo Công việc từ đó sẽ được thực hiện dễ dàng hơn, chính xác hơn, nhanh gọn và khoa học hơn, giảm thiểu những chi phí không đáng có Doanh nghiệp có nhân lực chất lượng cũng sẽ đồng nghĩa với việc nâng cao được sức cạnh tranh của mình trong thị trường trong nước cũng như quốc tế
Nâng cao chất lượng nhân lực là yếu tố đóng góp vào sự phát triển bền vững của tổ chức Trước xu hướng nền kinh tế tri thức thì tri thức của đội ngũ nhân lực là một yếu tố mang tính chiến lược góp phần vào thành công của tổ chức Vì vậy, mỗi cơ quan đơn vị cần có những chiến lược hợp lý để phát triển nhân lực, đặc biệt là yếu tố chất lượng nhân lực
1.2.5 Nội dung của nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.5.1 Kế hoạch hóa nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Quy hoạch và cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đến chất lượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện tại chủ yếu
là nông dân, công nhân, trí thức, doanh nhân Trong đó nguồn nhân lực nông dân vẫn chiếm đa số, tiếp đến là nguồn lực công nhân, nguồn lực tri thức, tốt nghiệp từ đại học, cao đẳng trở lên đang tăng lên đáng kể trong những năm
Trang 28gần đây đã có ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế đất nước Vì vậy quy hoạch
và cơ cấu nhân lực của công ty theo đó cũng cần phải cải thiện để có thể hòa nhập với thị trường kinh tế hội nhập phát triển như hiện nay
Cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp sẽ quyết định việc lựa chọn quy mô
và hình thức đào tạo phù hợp với lao động trong doanh nghiệp Cơ cấu nhân lực được thể hiện qua các phương diện khác nhau như:
- Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi: đây là chỉ tiêu để có thể tạo ra các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho người lao động, hay các chương trình chăm sóc sức khỏe, hoạt động ngoại khóa,…
- Cơ cấu nhân lực theo giới tính: có vai trò cân bằng cộng đồng cũng như của tổ chức, doanh nghiệp Cơ cấu theo giới tính còn cho biết những ngành nghề phù hợp đối với từng bộ phận nam và nữ
- Cơ cấu theo trình độ tay nghề, kinh nghiệp của nhân lực: chỉ tiêu này cho thấy tỉ lệ lao động đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo của cả một nguồn nhân lực Nếu tỉ lệ qua đào tạo mà cao, kinh nghiệm dồi dào thì
nó sẽ tạo sự ổn định, cũng như lợi thế hơn cho doanh nghiệp, và ngược lại doanh nghiệp có nhiều nhân lực thiếu kinh nghiệm chuyên môn, trình độ tay nghề thì sẽ không thể phát triển được, lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường cũng sẽ không cao
1.2.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng nhân lực
* Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là thứ thiết yếu của người lao động, mỗi người đều phải trau dồi cho bản thân một trình độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định để có thể đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng Người lao động cần phải biết được bản thân phù hợp với công việc nào, mình đã có
và còn cần những kiến thức, kĩ năng gì, để từ đó ý thức , tự giác ho ̣c hỏi nâng
Trang 29cao kiến thức , nghiệp vu ̣ chuyên môn , tay nghề đó Bởi nếu muốn nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệ p thì không phải chỉ từ một phía doanh nghiệp mà bản thân người lao độ ng cũng phải mong muốn và có thái độ hợp tác thì mới có thể đạt kết quả cao nhất Bên cạnh đó, đất nước ta lại đang trong đà phát triển, hội nhập kinh tế thế giới, khoa học và kỹ thuật đang phát triển rất mạnh với các công nghệ tiên tiến, hiện đại buộc nhân lực nước ta cần phải nâng cao hơn nữa trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của bản thân
để không bị tụt hậu Chính nhờ điều này cũng sẽ giúp họ tự tin hơn, làm việc hiệu quả, năng suất hơn, luôn sẵn sàng khi tiếp nhận các công việc mới, sự thỏa mãn với công việc cũng được tăng cao hơn Thông qua việc tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi, việc trao đổi kinh nghiệm, trau dồi kiến thức sẽ từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của nhân lực trong doanh nghiệp
* Nâng cao thể lực nhân lực
Sức khỏe là vốn quý của con người , có thể nói sức khỏe là yếu tố qua n trọng khi đánh giá chất lư ợng nhân lực , bởi không có sức khỏe co n người sẽ không thể lao động , tạo ra của cải vậ t chất, phát triển nền kinh tế Sức khỏe nguồn nhân lực có tác động rất lớn đến năng suất lao động của cá nhân người lao động khi họ tham gia hoạt động kinh tế , học tập cũng như trong các công việc khác, sức khỏe cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu , khả năng sáng ta ̣o trong công việc và ho ̣c tập
Tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực bao gồm nhiều yếu tố cả về thể chất lẫn tinh thần của người lao động Trên thực tế, đánh giá về thể lực, chất lượng nguồn lao động trong doanh nghiệp không đơn giản chỉ là đánh giá cân đo được về chiều cao, cân nặng của người lao động mà còn dựa vào những tiêu chí phức tạp hơn như sự dẻo dai, nhanh nhẹn, bền bỉ, tháo vát, khả năng chống lại được các yếu tố gây bệnh tật, chịu được áp lực của công việc
Trang 30hay sự khắc nhiệt của môi trường Thể lực chính là điều kiện cần và đủ để có thể phát triển được trí lực, có thể lực tốt con người mới có được khả năng chịu được sức ép của công việc, cũng như phát triển, sáng tạo ra những phát minh hay nghiên cứu mới để có thể phù hợp, đáp ứng nhu cầu hội nhập, cạnh tranh hiện nay trên toàn thế giới Ngoài vấn đề thể chất người lao động cũng cần phải chú trọng đến sức khỏe về tinh thần của mình, có được một tinh thần tốt, vui vẻ, lạc quan, yêu đời, văn minh, lành mạnh công việc sẽ diễn ra một cách
dễ dàng hơn, thuận lợi hơn
* Nâng cao đạo đức, tác phong, tính chuyên nghiệp trong công việc Mỗi con người điều thiết yếu là đều cần phải có đạo đức, tác phong và tính chuyên nghiệp trong công viêc Những biểu hiện chính của phẩm chất đạo đức của con người trong công việc điển hình như: luôn hướng thiện, cần kiệm, liêm chính, trung thực, nhân nghĩa, có lối sống lành mạnh, văn minh, có
ý thức tập thể, phấn đấy vì lợi ích chung, có trách nhiệm với bản thân, công việc của mình Tác phong làm việc thì phải nhanh nhẹn, hoạt bát tạo nên tính chuyên nghiệp cho bản thân khi làm việc Đạo đức, tác phong hay tính chuyên nghiệp cũng phải trau dồi, bồi dưỡng hằng ngày để ngày một tốt hơn Người lao động nên tự hoàn thiện đạo đức của bản thân tốt hơn, tác phong làm việc hiệu quả hơn để tạo nên tính chuyên nghiệp trong công việc, nhiệm vụ của mình như vậy bản thân sẽ được nhà quản trị, công ty, doanh nghiệp đánh giá cao hơn, đem đến nhiều thuận lợi hơn cho bản thân mình
* Nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
Đào ta ̣o , bồi dưỡng là hoa ̣t động ho ̣c tậ p nhằm giúp nguồn nhân lực , người lao động học tập, tiếp thu v à rèn luyện các kĩ nă ng cần thiết để làm , thực hiện có hiệ u quả các công việc , nhiệm vụ được giao Mục tiêu củ a đào tạo là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thái độ lao động của người lao động, qua đó giúp nhà quản lý sử du ̣ng có hiệ u quả tốt nhất, tối đa nguồn
Trang 31nhân lực hiện có nhằm thực hiện tốt các mu ̣c tiêu đã đặt ra trong hiện ta ̣i và trong tương lai của doanh nghiệ p Bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần đào tạo bồi dưỡng cho nhân lực của mình am hiểu công việ c, nắm v ững nh ững kiến thức, kĩ năng chuyên môn; có kinh nghiệm, có khả năng xử lí, giải quyết vấn đề phát sinh, thái độ, tác phong làm việc phù hợp, để nhân lực làm việc hiệu quả hơn
Hầu hết các doanh nghiệp lựa cho ̣n biện pháp đào ta ̣o để nâng cao c hất lượng nguồn nhân lực như tự mở thêm các lớp đào tạo kỹ năng làm việc hay như cử nhân viên, người lao động đi học tại các trường lớp chính quy học về nghiệp vụ liên quan đến những lĩnh vực của công ty Thông qua đào ta ̣o , người lao động sẽ đư ợc bổ sung những kiến thức chuyên môn , kĩ năng còn thiếu để thực hiện tốt hơn công việc của mình nhằm nâng cao chất lượng công việc, hiệu quả làm việc
Mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướng đến khi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động là đào tạo phải hướng vào thực hiện các mu ̣c tiêu của doanh nghiệp, phải xuất phát từ nhu cầu đào tạo, đào ta ̣o phải gắn với sử du ̣ng nhân lực sau đào ta ̣o và kế hoa ̣ch đào ta ̣o phải mang tí nh khả thi , đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào ta ̣o
* Nâng cao công tác phân bổ và sử dụng nhân lực
Công tác phân bố và sử dụng lao động ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc, hiệu quả làm việc Phân công lao động một cách khoa học là giao người lao động công việc phù hợp nhất với bản thân năng lực của họ Để sắp xếp, bố trí lao động hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng của công việc , doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào năng lực của người lao độ ng mà còn dựa vào tập hợp các yếu tố thuộc khả năng lao động thích hợp với yêu cầu của công việc, cùng với việc thông qua kết quả thu ̣c hiện công việc của người đó
và phân tích công việc mà người lao động đã làm
Trang 32Sắp xếp, bố trí lao độ ng hợp lý người lao đ ộng nó sẽ đem la ̣i hiệu quả cao trong công việc, bố trí đúng người đúng việc giúp người lao động áp du ̣ng được kiến thức , trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của mình hoàn thành tốt công việc, nhiệm vu ̣ được giao tốt hơn , phát huy được điểm mạnh của bản thân, tạo ra sự phối hợp một cách tích cực hợp lý giữa các cá nhân, bộ phận trong một tập thể sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác của mỗi cá nhân
và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả tổ chức Như vậy, doanh nghiệp không những tránh được các thiệt ha ̣i không cần thiết như : năng suất lao động kém , tai na ̣n lao động , người lao động bỏ việc, đình công, chán nản, chống đối khi làm việc, mà còn tiết kiệm sức lao động, phát huy tính chủ động sáng tạo của nguồn nhân lực, tạo điều kiện duy trì nâng cao khả năng làm việc lâu dài cũng như hứng thú của người lao động, đồng thời đảm bảo sử dụng có hiệu quả các thiết bị, vật chất, kỹ thuật có trong công ty
1.2.5.3 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng nhân lực và điểu chỉnh kế hoạch
Đi đôi với việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng nhân lực, công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch cũng luôn phải coi trọng Đây là tiền đề để xác định xem, việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng nhân lực về tất cả các mặt: tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực có
đi đúng hướng không, kết quả đạt được với mỗi công tác có đạt được như mong đợi trong kế hoạch đặt ra ban đầu hay không; từ đó doanh nghiệp có thể điều chỉnh kế hoạch ban đầu cho phù hợp với tình hình hiện tại, tăng hiệu quả, hiệu suất của công tác nâng cao chất lượng nhân lực một cách kịp thời
Trang 331.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng nhân lực thì có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 nhóm nhân tố chính:
1.2.6.1 Các nhân tố bên ngoài
* Tình hình phát triển kinh tế
So với những năm trước đây, đất nước ta đã có sự phát triển kinh tế rất lớn, mặc dù vẫn còn tồn tại nhiều những khó khăn, biến động nhưng tăng trưởng kinh tế vẫn phát triển liên tục, 10 năm qua tăng trưởng trung bình 7%;
5 năm qua tăng trưởng trung bình 7,5% Việt Nam là một đất nước đang phát triển kinh tế nhưng nó cũng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nền kinh tế toàn cầu
ẩn chứa rất nhiều yếu tố khó khăn cũng như lợi thế Trong những năm gần đây tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cũng có những biến đổi tăng, giảm nhất định ảnh hưởng khá nhiều đến các doanh nghiệp trong nước, chính vì vậy vấn
đề lao động, nguồn nhân lực cũng bị ảnh hưởng không nhỏ
* Sự phát triển của giáo dục và đào tạo
Trình độ phát triển của giáo dục và đào tạo ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp Nó không chỉ quyết định trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân lực mà còn quyết định trình
độ nhận thức, tiếp nhận, xử lý thông tin, ra quyết định của nhân lực, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng học tập, ứng xử, khả năng thích ứng với sự thay đổi liên tục của công việc cũng như môi trường sống Do đó trình độ phát triển của giáo dục càng cao thì nguồn lao động chất lượng cao càng lớn, chất lượng lao động của nhân lực càng cao
* Hội nhập kinh tế quốc tế
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO từ năm 2007 chỉ số tăng trưởng
Trang 34Nam cũng được đánh giá là nước thứ 6 trong 10 quốc gia đứng đầu của thế giới về thu hút FDI cho các năm 2008-2009 (sau Trung Quốc, Mỹ, Ấn độ, Nga, Brazil), xếp hạng môi trường kinh doanh được nâng cấp lên 13 bậc¨… Nhờ GDP tính theo đầu người tăng gấp 4 lần so với trước đổi mới, nên đời sống của nhân dân nhìn chung được nâng cao rõ rệt Hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã có thể vào Việt Nam đầu tư, phát triển tạo cho người lao động nhiều lợi thế về vấn đề lựa chọn việc làm, môi trường làm việc hơn nhưng bên cạnh đó nó cũng có những yêu cầu khắt khe hơn trong công việc, buộc nguồn nhân lực, lao động trong nước phải nâng cao tay nghề hơn, có nhiều kỹ năng làm việc vận dụng và biết cách sử dụng nhiều thiết bị khoa học – công nghệ phức tạp hơn Kinh tế phát triển mạnh và cơ hội đem đến với đất nước rất lớn, chính vì vậy giáo dục – đào tạo – khoa học cần phải được nâng cao hơn để nguồn nhân lực trong nước có thể đáp ứng được với nhu cầu trong nước cũng như nhu cầu của các nước bạn
* Nhân tố về khoa học - công nghệ
Khoa học – công nghệ toàn cầu đang phát triển một cách nhanh chóng, khoa học – công nghệ ngày càng tiên bộ thì thì công tác sản xuất sẽ thay đổi
dễ dàng, thuận lợi hơn Sự phát triển này đã cho ra đời những công nghệ, trang thiết bị rất hiện đại đòi hỏi người lao động, nguồn nhân lực có chất lượng cao hơn, phải được bồi dưỡng, đào tạo tốt hơn mới có thể sử dụng và thích nghi Công nghệ được cải tiến, trang thiết bị hiện đại hơn điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô và chất lượng nguồn lực lao động trong doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ và trang thiết bị tiên tiến cho phép doanh nghiệp có thể sử dụng ít nhân lực hơn, tuy nhiên cũng có thể đòi hỏi chất lượng nhân lực cao hơn
* Pháp luật
Mỗi quốc gia đều có những hệ thống pháp luật nói chung và bộ luật
Trang 35lao động nói riêng Điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt phải biết tôn trọng hệ thống pháp luật của quốc gia mình mặt khác, phải tôn trọng các quy định về lao động quốc tế Vì vậy, luật pháp cũng ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực, ràng buộc các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động
1.2.6.2 Các nhân tố bên trong
* Chiến lược của doanh nghiệp
Một số chiến lược ảnh hưởng tới nhân lực: cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn, khuyến khích nhân viên làm việc hết khả năng của mình, trả lương khuyến khích và đại ngộ khuyến khích nhân viên làm việc với năng suất cao
Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược phát triển nhân sự, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tài năng của họ
* Quy hoạch phát triển và xây dựng cơ cấu nhân lực
Quy hoạch nhân lực của tổ chức kinh tế là một hệ thống các mục tiêu và những giải pháp cơ bản để phát triển nhân lực của tổ chức kinh tế Một tổ chức kinh tế có quy hoạch đúng đắn về phát triển nhân lực được thể hiện ở những mục tiêu đúng, các chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ hợp lý và có cơ cấu nhân lực phù hợp với đặc thù của tổ chức kinh tế
Để nâng cao chất lượng nhân lực của các tổ chức thì những giải pháp cơ bản phải có quy hoạch đúng đắn được thể hiện ở những mục tiêu đúng, các chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ hợp lý và có cơ cấu nhân lực phù hợp với đặc thù của tổ chức
* Tuyển dụng nhân lực
Trang 36Tuyển dụng nhân lực chính là tiền đề quyết định chất lượng nhân lực trong mỗi doanh nghiệp, công tác tuyển dụng ảnh hưởng lớn đến chất lượng đầu vào của doanh nghiệp
Thông thường những người được nhà quản lý tuyển dụng phải là những người thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn về nghề, chuyên môn và các yêu cầu cần thiết khác mà tổ chức đề ra, để thực hiện thành công các mục tiêu trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp Bởi chính những người lao động quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Quy trình tuyển dụng là một quy trình cung cầu giữa hai bên nhà quản
lý và người lao động Nhà quản lý xác định rõ các yêu cầu về người đảm nhiệm vị trí cần tuyển dụng như là vấn đề đào tạo, có kinh nghiệm hay người lao động đó phải có những phẩm chất cá nhân cần thiết, Người lao động nếu đáp ứng được đầy đủ những gì nhà tuyển dụng yêu cầu thì sẽ được nhận làm tại doanh nghiêp, công ty đó Quy trình này tại mỗi doanh nghiệp luôn luôn thực hiện đúng kế hoạch, nghiêm túc, những yêu cầu, tiêu chuẩn phải được công khai để mọi ứng viên đều biết để đảm bảo tính khách quan, trung thực như vậy doanh nghiệp mới chọn được những người tài giỏi để có thể tạo nên
sự thành công cho doanh nghiệp
* Chính sách đào tạo và sử dụng nhân lực
Doanh nghiệp muốn có một nguồn lao động chất lượng thì điều tất yếu
là nguồn lao động của doanh nghiệp đó phải được đào tạo, giáo dục một cách quy củ, có kế hoạch rõ ràng đáp ứng nhu cầu mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, chuyên môn nhất định
để đảm bảo cho người được đào tạo có thể hoàn thành được công việc của mình Đào tạo nhân lực chính là phát triển tiềm năng của con người, đây cũng
là nhân tố đảm bảo sự thành công của mỗi một doanh nghiệp hiện nay Chính
Trang 37vì vậy mà các chính sách đào tạo – giáo dục, doanh nghiệp cần phải lên kế hoạch cho phù hợp để đảm bảo chất lượng nhân lực của mình
* Cơ chế, chính sách
Chế độ chính sách cũng là nhân tố ảnh hưởng trong việc phát triển chất lượng nhân lực Có được chế độ chính sách phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển Ngược lại, nếu chế độ chính sách không phù hợp sẽ có những tác động xấu
Để thực hiện tốt vấn đề này cần đảm bảo hài hòa lợi ích chung, công bằng nội
bộ và đảm bảo các hình thức, cách thức chi trả, trao thưởng phù hợp
Chế độ chính sách đối với người lao động bao gồm tất cả các hình thức
bù đắp mà tổ chức sẽ trả cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng và mọi thứ lợi ích khác mà người lao động nhận được từ tổ chức Không những vậy chính sách của công ty còn phải có cả những chính sách tuyển dụng, chính sách về bố trí sử dụng nhân sự, đánh giá nhân viên, kỷ luật, đào tạo và
sử dụng nhân lực sau đào tạo Tất cả các chính sách đểu nhằm đến mục tiêu phát triển chất lượng nhân lực, mỗi một chính sách đều phải rõ ràng, hợp lý
và khả thi, luôn khuyến khích người lao động thực hiện, học tập và làm theo
Nếu muốn sở hữu một đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lượng cao trước tiên cần phải kiểm soát tốt đầu vào của nguồn nhân lực đó chính là mục tiêu chính về chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp Việc tuyển dụng phải đảm bảo tính khách quan, công bằng giữa tất cả mọi người, nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì doanh nghiệp sẽ có được những người thật
sự có năng lực, trình độ và phẩm chất tốt và ngược lại nếu doanh nghiệp không đáp ứng được những mục tiêu trên thì nhà quản lý sẽ không lựa chọn được người có tài vào làm việc
Về chính sách bố trí, sử dụng nhân lực cũng sẽ tạo ra thuận lợi cho doanh nghiệp và người lao động, doanh nghiệp tạo ra được kế hoạch và thực hiện tốt công tác sử dụng nhân lực, bố trí đúng người, đúng việc sẽ tích kiệm
Trang 38được không nhỏ chi phí sản xuất, nâng cao năng xuất lao động từ đó doanh nghiệp cũng đem lại được lợi nhuận cao hơn và đương nhiên người lao động cũng được hưởng lợi nhiều hơn
Khi đến bất cứ một doanh nghiệp nào làm việc, người lao động cũng sẽ rất chú trọng đến những chính sách về lương và các khoản phúc lợi của doanh nghiệp dành cho mình, đây cũng chính là một cách thu hút nguồn nhân lực chất lượng nếu doanh nghiệp có được một chính sách hợp lý Lương là tất cả những khoản thu nhập mang tính thường xuyên biểu hiện bằng tiền mà người lao động nhận được và nó được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường Lương và các khoản phúc lợi được trả của người lao động tỉ lệ thuận với chức trách và nhiệm vụ của người đó
Nguồn nhân lực của công ty bao giờ cũng có người làm tốt hơn và người làm chưa tốt chính vì vậy mà công ty nào cũng có chính sách khen thưởng và kỷ luật thích hợp để khuyến khích nhân viên của mình làm việc hiệu quả Khi người lao động hoàn thành xuất sắc công việc, nhiệm vụ được giao hoặc có thành tích đặc biệt, nổi trội đem lại lợi ích cho doanh nghiệp về kinh tế hay uy tín, hình ảnh thì họ sẽ luôn có được những hình thức khen thưởng kịp thời và đúng với công sức mà họ đã bỏ ra Điều này có tác động rất lớn đến tinh thần của chính người được khen thưởng cũng như tạo động lực cho những người xung quanh cố gắng hơn nữa trong công việc của mình Còn những chính sách về kỷ luật luôn được đề cập một cách rõ ràng trong nội quy làm việc của mỗi doanh nghiệp, chính sách này ban hành cũng chỉ để nhằm làm cho người lao động có ý thức trách nhiệm hơn trong công việc, nhiệm vụ mà họ được giao
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn có chính sách về đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo Đào tạo giúp nâng cao chất lượng nhân lực, đào tạo trang bị
Trang 39cho người lao động những kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc Nếu một doanh nghiệp có được một nguồn nhân lực được trang bị đầy
đủ các kỹ năng cần thiết sẽ tạo nên thế mạnh cho doanh nghiệp đó, nó chính
là nền tảng giúp doanh nghiệp có thể đứng vững, phát triển và mở rộng thị trường, nâng cao tính cạnh tranh trong nước và quốc tế Chính vì vậy để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các doanh nghiệp cần phải có chiến lược đào tạo phù hợp, lâu dài
* Đánh giá khen thưởng và chế độ đãi ngộ
Đây chính là những hoạt động (các chính sách, biện pháp, cách thức…)
mà nhà quản lý tác động tới người lao động nhằm thúc đẩy họ tham gia và làm việc với hiệu quả cao nhất đem lại lợi ích cho cá nhân họ và đóng góp lớn nhất cho tổ chức, tổ chức kinh tế Đãi ngộ đối với người lao động bao gồm đãi ngộ tài chính và phi tài chính
Trang 401.3 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nhân lực của một số doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ viễn thông Âu Á
1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nhân lực của một số doanh nghiệp
1.3.1.1 Kinh nghiệm của công ty TNHH một thành viên Thống Nhất
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thống Nhất (tiền thân là nhà máy xe đạp Thống Nhất), thành lập ngày 30/06/1960, là một công ty trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu xe đạp, xe đạp điện, xe máy và phụ tùng Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp với ngành nghề kinh doanh chủ yếu gồm: sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, thiết kế, chế tạo các sản phẩm ngành công nghiệp cơ kim khí phục vụ sản xuất và tiêu dùng Công ty TNHH một thành viên Thống Nhất đã thực hiện một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty:
- Chính sách đãi ngộ nhân tài là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao
- Chính sách đầu tư cho đào tạo, đào tạo lại đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng nhân lực
- Sử dụng nhân lực một cách đúng đắn, hợp lý sẽ tạo ra động lực mạnh
mẽ trong việc nâng cao chất lượng nhân lực
- Xây dựng mối quan hệ với các trường đào tạo để lựa chọn, thu hút các sinh viên xuất sắc
1.3.1.2 Kinh nghiệm của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG là công ty cổ phần, được thành lập dưới hình thức chuyển đổi từ DN nhà nước thành công ty cổ phần,