Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần củng cố cơ sở lý luận về, ứng dụng vào thực tế tổ chức các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng đồng thời c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Phạm Ngọc Toàn
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 3 tháng 2 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 2 tháng 1 năm 2018
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Lan Anh Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 04/04/1982 Nơi sinh: Hà Nội
2 – Nội dung: Kết cấu Luận văn gồm 5 chương: Bao gồm
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Với các nội dung cụ thể như sau:
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu;
ý nghĩa của đề tài
Trang 5 Trình bày tóm tắt các nghiên cứu, bài viết của các tác giả trong và ngoài nước
và các cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài, nhận định của tác giả và định hướng nghiên cứu của tác giả
Vận dụng hỗn hợp nghiên cứu định tính và định lượng; Xác định và kiểm định biến phụ thuộc (01 biến) và biến độc lập (06 biến); đưa ra các giải pháp xoay quanh 06 nhân tố
III- Ngày giao nhiệm vụ: 24/7/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 2/1/2018
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Ngọc Toàn
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công
tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn” là công trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân
Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công
bố trước đây Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được
tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy
TP HCM, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính - Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học - Trường Đại học Công nghệ TP HCM; tất cả quý Thầy, Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi chân thành cảm ơn thầy TS Phạm Ngọc Toàn đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
TP HCM, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Trang 8TÓM TẮT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ thì các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chiếm số lượng lớn so với các đơn vị ở các lĩnh vực khác Các đơn vị giáo dục này ngoài chịu sự quản lý hành chính nhà nước từ Bộ NN&PTNT thì còn chịu sự quản lý hành chính về giáo dục từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) liên quan đến chương trình đào tạo và các vấn đề liên quan khác Chính vì vậy các đơn vị hành chính sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục trực thuộc Bộ NN&PTNT ngoài các điểm chung thì ngoài ra có những đặc điểm, đặc thù riêng so với các đơn vị giáo dục khác cũng chịu quản lý trực tiếp từ Bộ GD&ĐT
Trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới trên nhiều mặt, các rào cản đã từng bước bị dỡ bỏ Quá trình hội nhập này yêu đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước, đủ về chất và lượng Điều này đòi hỏi nền giáo dục nước ta, đặc biệt giáo dục các cấp sau phổ thông phải luôn được cập nhật, nâng cao, phát triển và hội nhập với quốc tế để đáp ứng các yêu cầu mới về nguồn nhân lực đặt ra
Việc thay đổi cơ cấu, hệ thống quản lý của từng trường là một trong các yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo, hội nhập và phát triển trong điều kiện mới Việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, xác định các tồn tại và đưa ra các hướng giải pháp khắc phục và nâng cao tổ chức công tác kế toán trong mỗi trường là nhiệm vụ hàng đầu Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và giúp các cơ sở giáo dục là một trong những vấn đề cần thiết hiện nay cả nước nói chung và các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ NN&PTNT nói riêng
Kết quả cho chúng ta thấy, trong các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác
kế toán, nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất là Khuôn khổ pháp lý kế toán (β = 0.283) Tiếp theo là các nhân tố Ứng dụng công nghệ thông tin (β = 0.244), nhân tố Quy mô đơn vị (β = 0.213), nhân tố Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán (β = 0.173), nhân tố
Trang 9Hệ thống kiểm soát nội bộ (β = 0.156) và nhân tố Nguồn nhân lực kế toán (β = 0.117)
Qua những kết quả nghiên cứu đã được thể hiện những luận giải có cơ sở khoa học cả lý luận và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu khoa học và phù hợp, các nội dung khoa học trong luận văn đã đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần củng cố cơ sở lý luận về, ứng dụng vào thực tế tổ chức các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng đồng thời có thể được
tổ chức Công tác kế toán trong các đơn vị SNCL nói chung
Trang 10ABSTRACT
The Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD) is a government agency that performs state management functions in agriculture, fisheries, animal husbandry, forestry, salt production, irrigation and rural development, nationwide range In the non-business administrative units under the Ministry, universities, colleges and secondary schools account for a large number of units in other fields These units, apart from state administrative management from MARD, are also subject to the administrative management of education from the Ministry of Education and Training (MOET) related to the curriculum and other related topics Therefore, the administrative units in the field of education directly under MARD,
in addition to the common points, in addition to the characteristics, particularities compared to other educational units directly managed by the Ministry of Education and Training
In the current context, as Vietnam's economy is rapidly integrating into the world economy in many aspects, the barriers are gradually removed This integration process requires high-quality human resources in the country This human resource must be sufficient in quality and quantity to meet current and future requirements This requires that our country's education, especially post-secondary education, must be constantly updated, enhanced, developed and integrated into the world in order to meet the new human resource requirements
As has been known through the mass media that the change of structure, management system of each school is one of the important factors to improve the quality of training, integration, and development in the article New event Assessing the factors affecting, identifying the shortcomings and providing solutions to overcome and improve the accounting organization in each school is a top priority Therefore, the study of the factors affecting the organization of the accounting work and the educational institutions are one of the current issues in the country as a whole and the institutions of education Ministry of Agriculture and Rural Development in particular
The results show that, among the factors affecting the accounting profession, the most influential factor is the legal framework of accounting (β = 0.283) Factors
Trang 11of information technology application (β = 0.244), factor of unit size (β = 0.213), Factor of demand for accounting information (β = 0.173), factor of system internal control (β = 0.156) and human resource accounting (β = 0.117)
Based on the results of the research, the scientific and theoretical explanations have been presented, both theoretical and practical, the scientific research methodology and the relevance; The content of the thesis has met the objectives of the study, suitable with the object and scope of research of the dissertation The research results of the dissertation contribute to the consolidation of theoretical foundations and application to the practice of organizing universities under the Ministry of Agriculture and Rural Development, in particular, the non-profit establishments (SNCL unit) in general
Trang 12MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 5
1.1 Nghiên cứu ngoài nước 5
1.2 Nghiên cứu trong nước 7
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
2.1 Một số vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập 12
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 12
2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 13
2.1.2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nguồn thu 13
2.1.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp theo nội dung hoạt động 15
2.1.2.3 Căn cứ vào cấp ngân sách 16
Trang 132.1.2.4 Căn cứ vào cấp dự toán 16
2.1.3 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán 17
2.2 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán các đơn vị sự nghiệp công lập 18
2.2.1 Khái niệm về tổ chức công tác kế toán 18
2.2.2 Nguyên tắc tổ chức kế toán 19
2.2.3 Nhiệm vụ của tổ chức kế toán 20
2.2.4 Nội dung của tổ chức công tác kế toán 21
2.2.4.1 Tổ chức chứng từ kế toán 21
2.2.4.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 23
2.2.4.3 Lựa chọn hình thức sổ kế toán 24
2.2.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 25
2.2.4.5 Tổ chức kiểm tra kế toán 26
2.2.4.6Tổ chức trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán 27
2.2.4.7 Tổ chức bộ máy kế toán 28
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập 29
2.3.1 Nguồn nhân lực kế toán 29
2.3.2 Khuôn khổ pháp lý kế toán 30
2.3.3 Quy mô đơn vị 31
2.3.4 Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán 31
2.3.5 Hệ thống kiểm soát nội bộ 32
2.3.6 Ứng dụng công nghệ thông tin 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 Phương pháp nghiên cứu 37
3.1.1 Nghiên cứu định tính 37
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 37
3.2 Quy trình nghiên cứu 37
3.3 Thiết kế nghiên cứu 39
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên cứu định lượng 39
Trang 143.3.2 Mẫu nghiên cứu 40
3.3.3 Thang đo 40
3.3.3.1 Thang đo Nguồn nhân lực kế toán 41
3.3.3.2 Thang đo Khuôn khổ pháp lý kế toán 41
3.3.3.3 Thang đo Quy mô đơn vị 42
3.3.3.4 Thang đo Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán 42
3.3.3.5 Thang do Hệ thống kiểm soát nội bộ 42
3.3.3.6 Thang đo Ứng dụng công nghệ thông tin 43
3.3.3.7 Thang đo tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT 43
3.3.4 Thu thập dữ liệu 43
3.3.5 Phân tích dữ liệu 44
3.4 Mô hình nghiên cứu 44
3.4.1 Mô hình nghiên cứu 44
3.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 Khái quát về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT 48
4.1.1 Sơ lược về Bộ NN&PTNT 48
4.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bộ NN&PTNT 48
4.1.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT 48
4.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 48
4.1.3.2 Tổ chức qui trình kế toán 49
4.1.3.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán 52
4.2 Kết quả nghiên cứu 52
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu 52
4.2.2 Đánh giá thang đo 53
4.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 53
Trang 154.2.2.2 Đánh giá giá trị thang đo .57
4.2.3 Phân tích hồi quy đa biến 63
4.2.3.1 Mô hình hồi quy tổng thể 63
4.2.3.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 63
4.2.3.3 Kiểm định trọng số hồi quy 64
4.2.3.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 65
4.2.3.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư 65
4.2.3.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 65
4.2.3.7 Kiểm định giải định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 67
4.2.3.8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 69
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.2 Kiến nghị hướng giải pháp 75
5.2.1 Khuôn khổ pháp lý 75
5.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin 76
5.2.3 Quy mô đơn vị 77
5.2.4 Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán 77
5.2.5 Hệ thống kiểm soát nội bộ 78
5.2.6 Nguồn nhân lực kế toán 79
5.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp trên 80
5.3.1 Về phía Bộ tài chính 80
5.3.2 Về phía Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 81
5.3.3 Về phía các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 81
5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC
Trang 16HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao IPSASB Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế
Trang 17DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các giả thuyết nghiên cứu 46
Bảng 4.1 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến độc lập 54
Bảng 4.2 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến phụ thuộc .57
Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các biến độc lập .58
Bảng 4.4 Bảng phương sai trích cho thang đo biến độc lập .58
Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay 59
Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo biến phụ thuộc .61
Bảng 4.7 Bảng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc 62
Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc 62
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy 63
Bảng 4.10 Bảng ANOVA 64
Bảng 4.11 Bảng trọng số hồi quy 64
Bảng 4.12 Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 68
Bảng 5.1 Mức độ tác động của các nhân tố 74
Trang 18DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 17
Sơ đồ 2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL 22
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, 2011) 38
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 45
Sơ đồ 4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 50
Đồ thị 4.1 Thống kê theo giới tính của đối tượng được khảo sát 53
Đồ thị 4.2 Thống kê theo trình độ của đối tượng được khảo sát 53
Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 66
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 66
Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 67
Trang 19PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua thực tiễn vận hành cùng với sự thay đổi trong cơ chế quản lý tài chính theo hướng hội nhập với nền tài chính và kế toán công quốc tế và đặc biệt là xu hướng cải cách tài chính công đã và đang thực hiện thì công tác kế toán ở các đơn
vị công lập còn nhiều hạn chế, tổ chức công tác kế toán chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao xét trên cả hai góc độ hiệu quả công việc kế toán và hiệu quả quản lý tài chính Để đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, trong những năm gần đây giáo dục đại học ở Việt Nam có rất nhiều thay đổi, ngày càng có nhiều trường đại học ngoài công lập, đại học nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và nhiều chương trình du học tại chỗ của nước ngoài tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ giáo dục đại học ở Việt Nam Ngoài ra, thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, việc nhà nước đã và đang trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đặc biệt là giáo dục đại học
đã giúp các trường đại học công lập chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho cán
bộ viên chức Mặt khác qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển sự nghiệp giáo dục, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước Những điều này, đã đặt các trường của Việt Nam vào một vị thế cạnh tranh lẫn nhau ngày càng tăng và cạnh tranh với những tổ chức cung cấp dịch
vụ giáo dục đại học của nước ngoài và kể cả trong nước ngày càng cao hơn Các đơn vị giáo dục trực thuộc Bộ NN&PTNT không thể đứng ngoài xu thế chung của
xã hội này
Để phát triển ngành nghề nâng cao hiệu quả quản lý cho các đơn vị giáo dục thì tổ chức công tác kế toán là khâu quan trọng trong tổ chức điều hành và quản lý của đơn vị Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý, hiệu quả, phù hợp với quy
mô của đơn vị, lĩnh vực đào tạo, đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị giúp đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, đáng tin cậy, hữu ích hỗ trợ cho các quyết
Trang 20định của nhà quản lý, là thông tin không thể thiếu được giúp phát triển đơn vị giáo dục về mọi mặt
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn như đã trình bày ở trên nên tác giả lựa chọn
đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” làm luận văn thạc sỹ để
Bộ NN&PTNT hiện nay
Mục tiêu cụ thể
Luận văn được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
Xác định các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán trong các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT
Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán trong các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT
Đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán cho các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT hiện nay
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào tác động đến tổ chức công tác kế toán trong các trường đại học thuộc Bộ NN&PTNT?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác
kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu 3: Các kiến nghị nào nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán cho các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công
Trang 21tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu đối với các cơ sở giáo
dục trực thuộc Bộ NN&PTNT
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện năm 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó
có sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng
Nghiên cứu định tính: Bằng việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, lấy ý kiến chuyên gia, thống kê mô tả để tổng quát hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức công tác kế toán, xác định sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT hiện nay
Nghiên cứu định lượng: Phương pháp định lượng bao gồm việc xây dựng
bảng câu hỏi khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT, sau đó kiểm định mô hình, kiểm định thang
đo, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị này Trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị phù hợp để nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc
Bộ NN&PTNT
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
công tác kế toán của các nghiên cứu trước và đặc biệt là trong điều kiện cụ thể
ở Việt Nam, luận văn đã khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác
kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT và chỉ ra mức độ cũng như thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT
Về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu phân tích và chỉ ra thực trạng, mặt tích cực và
mặt hạn chế trong công tác tổ chức kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT, xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng
Trang 22đến tổ chức công tác kế toán hiện nay tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT Đây là điểm mới so với các nghiên cứu trước và cũng lần đầu được thực hiện đối với các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT Trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất các nhóm kiến nghị để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị này Kết quả của nghiên cứu này sẽ là cơ sở để lãnh đạo Bộ NN&PTNT và các đơn vị giáo dục làm cở sở trong việc đưa ra các chính sách quản lý phù hợp Qua đó đảm bảo sự hoàn thiện công tác quản lý của cơ quan và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục đào tạo
7 Bố cục của luận văn
Nội dung chính của luận văn được chia thành 5 chương cụ thể:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Bằng phương pháp nghiên cứu định tính Xu và cộng sự (2003) đã khám phá một số nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán thông qua công trình
nghiên cứu "Key issues of accounting information quality management: Australian
case studies” (tạm dịch: Các vấn đề chính về quản lý chất lượng thông tin kế toán:
Nghiên cứu điển hình của Úc) Trước hết, các nhà nghiên cứu đã tổng hợp các nhân
tố từ các nghiên cứu trước kết hợp với cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán gồm: các nhân tố bên trong như (1) nhân tố con người, (2) nhân tố hệ thống; (3) các nhân tố về tổ chức; (4) các nhân tố tác động từ bên ngoài Sau đó, để kiểm định lại sự ảnh hưởng của các nhân tố trên, tác giả đã thực hiện phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế tại
4 tổ chức lớn ở Australia (cơ quan Nhà nước, các đơn vị nghiên cứu do Nhà nước tài trợ, các đơn vị tiện ích, các cơ sở giáo dục) Kết quả phân tích cho thấy, cả 4 nhóm nhân tố trên đều có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
Theo Earl, R W., Leo, E H., Susan C K (2006) với nghiên cứu “Accounting
for Governmental and Nonpofit Entities” (tạm dịch: Kế toán khu vực công và tổ
chức phi lợi nhuận) đã đưa ra các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, cách thức lập báo cáo tài chính cuối
kỳ Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong các trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng
vũ trang
Soderstrom, N S and Sun, K J., (2007) với nghiên cứu “IFRS Adoption and
Accounting Quality: A Review” (tạm dịch: Sự chấp nhận IFRS và chất lượng kế
toán: Sự đánh giá) chỉ ra các yếu tố quyết định đến chất lượng thông tin kế toán khi
áp dụng IFRS (International Financial Reporting Standards - Các chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế) bao gồm: Hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực kế
Trang 24toán,và việc trình bày báo cáo tài chính Trong đó, hệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kế toán theo nhiều hướng khác nhau Nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng thông tin hoặc tác động gián tiếp đến chất lượng thông tin kế toán thông qua các chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính
Ismail (2009) thực hiện nghiên cứu “Factors Influencing AIS Effectiveness
among Manufacturing SMEs: Evidence from Malaysia ”( tạm dịch: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của AIS trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Bằng chứng tại
Malaysia), thông qua việc tổng hợp lý thuyết nền, các nghiên cứu trước cũng như thực hiện pilot - test đã khám phá ra một số yếu tố mới tác động đến chất lượng của công tác kế toán đối với các đơn vị vừa và nhỏ, như nhà quản trị hiểu biết kế toán từ
đó làm gia tăng yêu cầu sử dụng thông tin kế toán của đơn vị, nhà cung cấp, và các công ty dịch vụ kế toán Tuy nhiên, đối với các đơn vị vừa và nhỏ thì yếu tố sự tham gia của ban quản lý, trình độ hiểu biết về công tác kế toán của nhà quản lý, các nhà tư vấn và cơ quan nhà nước có liên quan thì không ảnh hưởng đáng kể đến tính hiệu quả của công tác kế toán, trong khi đó các yếu tố này có tác động mạnh đến tính hiệu quả của công tác kế toán trong các nghiên cứu khác
Beest, F V Braam, G and Boelens, Suzanne (2009) với nghiên cứu “Quality
of Financial Reporting: measuring qualitative characteristics” (tạm dịch: Chất
lượng của báo cáo tài chính, Đo lường các yếu tố định tính) đã nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC thông qua việc đo lường các đặc tính dựa trên quan điểm FASB & IASB Dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu FASB & IASB (2008) và các nghiên cứu trước về việc đánh giá các đặc tính chất lượng của thông tin kế toán, tác giả đã xây dựng 21 yếu tố cho 5 đặc tính chất lượng của FASB & IASB (2008) là sự thích hợp, trình bày và trung thực, dễ hiểu, có thể
so sánh được, kịp thời Tác giả đã sử dụng mẫu nghiên cứu là 231 báo cáo thường niên của các công ty niêm yết tại Anh, Mỹ và thị trường chứng khoán Hà Lan trong năm 2005 và 2007, đồng thời dùng thang đo Likert 5 bậc để đo lường từng yếu tố của đặc tính chất lượng
Trang 251.2 Nghiên cứu trong nước
Một số nghiên cứu trong nước đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán cũng như sự hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tại các đơn vị sự nghiệp như sau:
Hoàng Lê Uyên Thảo (2012) với nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tại Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi miền Trung” thông qua
phân tích định tính (phân tích, thống kê, so sánh, …) và định lượng (phỏng vấn, khảo sát, chạy mô hình hồi quy) đã chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đến tổ chức công tác kế toán như tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức quy trình kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán Đề tài cũng nhận định rằng tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thu thập, xử lý thông tin phục vụ ra quyết định đúng đắn, kịp thời và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm
vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp Từ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường, tác giả đã đưa ra các quan điểm, định hướng và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý tại trường bao gồm: Hoàn thiện các nội dung công tác
kế toán từ việc tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản, hệ thống sổ đến báo cáo tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động của trường trên cơ sở tôn trọng các qui định chung và ứng dụng CNTT hiện đại Đề tài nghiên cứu này cũng còn một số hạn chế như phạm vi nghiên cứu tương đối hẹp hay một số nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
kế toán đối với một cơ sở giáo dục được xem xét đến
Lâm Thị Thảo Trang (2013) với nghiên cứu “Hoàn thiện nội dung tổ chức
công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh” cũng sử dụng phương pháp phân tích định tính bao gồm
tra cứu tài liệu, phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích – tổng hợp để giải quyết các vấn đề về cơ sở lý luận, bên cạnh đó phương pháp định lượng cũng được sử dụng trong luận văn, đó là việc khảo sát tất
cả các ĐVSN GDĐH thuộc ĐHQG-HCM và thống kê số liệu thu thập được, qua đó đánh giá thực trạng để đưa ra phương hướng, và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
để hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học trực thuộc đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Trang 26Ngô Thị Hồng Dung (2014) với nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán tại
các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” đã
nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập Tìm hiểu thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng
và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước qua việc tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác kế toán như Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Thông tư số 185/2010/TT-BTC và một số văn bản khác của đơn vị Từ đó rút ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại các trường Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, nhưng định tính là phương pháp chủ yếu Trong phần định lượng, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua phỏng vấn trực tiếp tại bộ phận kế toán của các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ngoài ra tác giả còn sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật
cụ thể như so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích - tổng hợp để giải quyết các vấn đề về lý luận, thống kê số liệu thu thập, đánh giá thực trạng, kết quả luận văn
đã đưa ra được một số kiến nghị phù hợp để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Mai Thị Thu Hà (2016) thực hiện“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công
tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh” bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn 25 tư vấn viên gồm 03 đại diện của Sở Y
tế, 02 đại diện của Sở Tài chính và 20 kế toán trưởng của các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi với 6 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Đề tài này đã thực hiện được một số vấn đề
như sau: Một là, mô hình hóa yếu tố quyết định chất lượng kế toán và mô hình hóa
hệ thống thông tin thành công và mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone
and McLean (2003); Hai là, chỉ ra rằng yếu tố cơ sở vật chất là quan trọng nhất, đây
là yếu tố có tác động dương mạnh nhất đến công tác tổ chức kế toán, thứ hai là yếu
tố nguồn nhân lực, thứ ba là yếu tố hệ thống kiểm tra nội bộ, thứ tư là yếu tố người
sử dụng thông tin kế toán, thứ năm là yếu tố tổ chức bộ máy kế toán và cuối cùng là yếu tố cơ chế chính sách Nghiên cứu cho thấy các yếu tố này đều có sự tương quan
Trang 27với nhau; Ba là, đề xuất các kiến nghị và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần
hoàn thiện thêm công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng còn một số hạn chế cần
được quan tâm nghiên cứu trong các đề tài tới đó là: Một là, phạm vi nghiên cứu
hẹp, chỉ tập trung nghiên cứu ở các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM
về quản lý tài chính Chưa tiến hành nghiên cứu rộng hơn ở các bệnh viện
quận/huyện và các trung tâm y tế không giường bệnh khác; Hai là, phương pháp lấy
mẫu thuận tiện nên không tránh khỏi chưa phản ánh hết đặc điểm nghiên cứu tổng thể hoặc chưa chính xác hoàn toàn
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
Tổng hợp những phân tích các mục nội dung nghiên cứu, phương pháp cũng như hạn chế của các nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện Tác giả nhận thấy một số vấn đề mới, chưa được nghiên cứu từ trước, cụ thể như sau:
Một là, mặc dù có nhiều tác giả thực hiện nghiên cứu về tổ chức công tác kế
toán nhưng chưa có nhiều nghiên cứu thực hiện đối với các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mà mảng ngành này hiện có những đóng góp vô cùng to lớn cho nền kinh tế, giáo dục nước ta Các đơn vị giáo dục có những đặc thù riêng khi chịu sự quản lý hành chính và chuyên môn từ cả Bộ NN&PTNT và Bộ GD&ĐT do đó đặc điểm về tổ chức công tác kế toán cũng sẽ khác với các đơn vị khác
Hai là, phần lớn các nghiên cứu trước chỉ chủ yếu thực hiện nghiên cứu theo
phương pháp định tính Kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu của nước ngoài thì hiện vẫn chưa có bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam, còn các nghiên cứu trong nước vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán các trường đại học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và kiểm định mô hình qua công cụ thống kê toán
Tóm lại, với việc trình bày tổng thể các nghiên cứu trong và ngoài nước như
trên cùng với việc xác định các lỗ hổng trong nghiên cứu có thể nhận thấy rằng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, đầy đủ và có hệ thống
Trang 28liên quan đến vấn đề xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT, tập trung vào việc kiểm định các nhân tố tác động
và mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ NN&PTNT
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chính của chương này giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau trong và ngoài nước đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài luận văn mà tác giả thực hiện Từ đó giúp tác giả nhận thấy khoảng trống cần nghiên cứu và làm nền tảng thực hiện các bước tiếp theo của luận văn
Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình bày theo hai phần lần lượt là các nghiên cứu nước ngoài và nghiên cứu trong nước trên cơ sở chọn lọc các công trình tiêu biểu đã công bố có liên quan đến nội dung của luận văn Qua những nội dung đã trình bày trong chương này cho thấy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường trực thuộc Bộ NN&PTNT là vấn đề mới và cần thiết nghiên cứu Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày về
cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Một số vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Hiện nay, khái niệm về cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) và đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) thường gắn liền với nhau là đơn vị Hành chính - Sự nghiệp (HCSN) như sau:
Quan điểm thứ nhất: Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội; sự nghiệp văn hoá - thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình
ở địa phương), sự nghiệp thể dục - thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác bằng nguồn kinh phí NSNN cấp toàn bộ hoặc một phần và các nguồn khác đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho từng giai đoạn (Theo Chế độ kế toán HCSN năm 2006)
Quan điểm thứ hai: “Đơn vị HCSN do Nhà nước quyết định thành lậpnhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó Đặc trưng của các đơn vị HCSN là được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ được giao bằng nguồn kinh phí từ nguồn kinh phí nhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp’’(Đảng cộng sản Việt Nam, 2011)
Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa vào tiêu chuẩn sau:
Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền
ở trung ương hoặc địa phương
Được nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ nhà nước quy định
Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ nhà nước quy định
Có mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản
Trang 31thu, chi tài chính
Theo IPSASs (IPSAS 6 và IPSAS 22), các đơn vị cung cấp dịch vụ công và các cơ quan quản lý nhà nước bị kiểm soát bởi một đơn vị công được gọi chung là các đơn vị bị kiểm soát, ngoại trừ các đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước, tất cả các đơn vị bị kiểm soát còn lại được gọi là các đơn vị thuộc lĩnh vực công hoạt động dựa vào nguồn tài trợ của chính phủ để duy trì cho hoạt động của các đơn vị được diễn ra liên tục Nguồn tài trợ từ chính phủ đối với các đơn vị công có thể là nguồn ngân sách hoặc phi ngân sách Như vậy, quan điểm này nhấn mạnh đơn vị công bao hàm cả cơ quan HCNN, đơn vị SN và các tổ chức xã hội khác đều là các đơn vị được thành lập và kiểm soát bởi chính phủ Theo tôi đây là khái niệm mang tính bao quát và tổng hợp hơn và phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay
Đơn vị sự nghiệp có thu được xác định bởi các đặc điềm cơ bản sau:
Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập mà trong đó chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước thành lập Căn cứ vào vị trí và phạm vi hoạt động
mà các đơn vị sự nghiệp có thu có thể do thủ tướng chính phủ, hoặc bộ trưởng
bộ quản lý ngành, hoặc chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp ra quyết định thành lập
Trong quá trình hoạt động được nhà nước cho phép thu các loại phí để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức
và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị
Nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội (thực hiện hoạt động sự nghiệp được nhà nước ủy quyền), không nhằm mục đích sinh lợi Dịch vụ công là những hoạt động vì lợi ích chung
Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nguồn thu
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại công văn 3772/BNV-KHTC ban hành ngày ngày 19 tháng 10 năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/CP ngày 25/04/2006 của chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công
Trang 32tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động)
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị
sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân loại lại cho phù hợp
Cũng theo công văn 3772/BNV-KHTC, cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị ( )
= Tổng số nguồn thu sự nghiệp Tổng số chi hoạt động thường xuyênx100 Trong đó:
Tổng nguồn thu sự nghiệp theo quy định gồm: Phần thu được để lại từ số thu
phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước Thu từ hoạt động dịch
vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị như: Thu từ sự nghiệp đào tạo; thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản xuất thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm, thu
từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ Thu khác (nếu có)
Tổng chi hoạt động thường xuyên theo quy định gồm: Chi hoạt động thường
xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao: Tiền lương, tiền công; các Khoản phụ cấp lương; các Khoản trợ cấp BHXH, BH y tế, kinh phí công
Trang 33đoàn theo quy định, dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các Khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên TSCĐ và các Khoản chi khác theo chế độ quy định hiện
Chi cho các hoạt động dịch vụ, gồm: Tiền lương; tiền công; các Khoản phụ cấp lương; các Khoản trích nộp BHXH, BH y tế, kinh phí công đoàn theo quy định; nguyên nhiên vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao TSCĐ; sửa chữa TSCĐ; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của CBVC (nếu có); chi các Khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các Khoản chi khác (nếu có)
Căn cứ công thức trên, xác định mức tự đảm bảo chi phí của đơn vị sự nghiệp
Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu nào
2.1.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp theo nội dung hoạt động
Căn cứ vào lĩnh vực sự nghiệp, ĐVSN được phân loại như sau:
ĐVSN Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề
ĐVSN Y tế, Đảm bảo xã hội
ĐVSN Văn hóa - Thông tin (bao gồm cả phát thanh truyền hình ở địa phương)
ĐVSN Thể dục - Thể thao
ĐVSN Kinh tế
Trang 34 ĐVSN khác
2.1.2.3 Căn cứ vào cấp ngân sách
Căn cứ vào cấp ngân sách, ĐVSN đươc phân loại như sau:
ĐVSN trực thuộc Trung ương: do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ chủ quản;
ĐVSN trực thuộc địa phương: do ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ quản
2.1.2.4 Căn cứ vào cấp dự toán
Các đơn vị được thụ hưởng từ NSNN, có trách nhiệm tổ chức kế toán, kiểm tra và quyết toán NSNN được quy đinh thành 03 cấp, bao gồm:
Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc ủy ban nhân dân giao đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn
vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định
Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế toán
và quyết toán ngân sách của đơn vị mình, công tác kế toán và quyết toán của các đơn
vị dự toán cấp dưới theo quy định
Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp II và không có đơn vị trực thuộc
Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý nhà nước, …
mà các đơn vị SNCL được phân chia theo các tiêu thức khác nhau
Hiện nay, phân loại đơn vị SN theo các tiêu chí như Sơ đồ 2.1
Trang 35Sơ đồ 2.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Theo tác giả với các cách phân loại trên có thể xác định được vị trí, lĩnh vực
hoạt động và cơ chế tài chính mà đơn vị tuân thủ, mô hình hoạt động của đơn vị từ
đó xác định được phạm vi, tính chất và đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh gắn với từng đối tượng kế toán cụ thể trong mỗi loại đơn vị Qua đó tổ chức
phù hợp với mỗi loại hình đơn vị Tùy theo yêu cầu quản lý khác nhau ở mỗi loại
đơn vị, mỗi cấp dự toán khác nhau có thể xây dựng hệ thống BCTC phản ánh
thông tin ở các mức độ khác nhau về các đối tượng kế toán Do vậy, khi tiến hành
tổ chức Công tác kế toán không thể không nghiên cứu về phân loại đơn vị SNCL
2.1.3 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập ảnh hưởng đến tổ chức công tác
kế toán
Mỗi tổ chức đều được thành lập bởi các chủ thể quản lý khác nhau và thực
hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau, do vậy mỗi loại hình tổ chức khác nhau có
những đặc điểm riêng và đòi hỏi yêu cầu quản lý cũng khác nhau Như vậy, đặc
điểm của đơn vị sự nghiệp khác với đặc điểm của các tổ chức khác cần được nghiên
Trang 36cứu vì nó ảnh hưởng đến nhu cầu quản lý nói chung và ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SN nói riêng Các đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập ảnh hưởng tới tổ chức Công tác kế toán của đơn vị là:
Thứ nhất: Đều được quyết định thành lập bởi Nhà Nước để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hay quản lý nhất định và hoạt động của các đơn vị này đều được duy trì
và trang trải bằng nguồn NSNN là chủ yếu theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp
Do đó các đơn vị sự nghiệp công lập cần tổ chức công tác kế toán tuân thủ chế độ
kế toán do nhà nước ban hành
Thứ hai: Mục đích hoạt động của các đơn vị SNCL là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng Do đó tổ chức công tác kế toán tuân thủ luật ngân sách nhà nước
Thứ ba: Sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung
có tính bền vững, lâu dài cho xã hội Do đó việc tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin minh bạch, được sự kiểm soát của nhà nước
Thứ tư: Hoạt động của các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Do đó tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ sử dụng vốn theo đúng mục lục ngân sách và cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng theo quy định của pháp luật
2.2 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán các đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.1 Khái niệm về tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung của quản trị đơn vị, nhưng bản chất của kế toán là một khoa học vì vậy khái niệm tổ chức công tác kế toán thường được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau Về nguyên tắc, tổ chức công tác kế toán được xem như tổ chức các công việc của kế toán một cách tốt nhất, nhằm đạt được yêu cầu hoạt động và cung cấp thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về tổ chức công tác kế toán như sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: "Tổ chức công tác kế toán là những quan hệ có
yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán: Chứng từ kế toán, đối ứng tài
khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán" - Đại học Kinh tế Quốc dân (2002), Lý
thuyết hạch toán kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội Quan điểm này mới chỉ nói lên
Trang 37cách thức tổ chức công tác kế toán trên khía cạnh vận dụng các phương pháp kế toán nên chưa thể hiện rõ được nhiều yếu tố liên quan
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Tổ chức công tác kế toán phải giải quyết cả hai
phương diện: Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán
và các phương tiện tính toán nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của khoa học kế toán và tổ chức bộ máy kế toán nhằm liên kết các cán bộ, nhân viên kế toán ở đơn
vị để thực hiện tốt công tác kế toán" - Nathan.Lavin (1994), Kế toán chi phí theo hệ
thống kế toán Mỹ, NXB Thống kê, Hà Nội Quan điểm này nhấn mạnh đến nhiệm
vụ của việc tổ chức công tác kế toán nhưng chú trọng đến việc xem xét kế toán như
là một khoa học nghiên cứu hơn là một công cụ quản lý trong hoạt động thực tế của đơn vị
Quan điểm thứ ba cho rằng: "Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị kế toán là
tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức áp dụng các nguyên tắc, phương pháp kế toán nhằm thu nhận, xử lí và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tại đơn vị" - Đỗ Minh Thành (2009), Giáo trình nguyên lý kế toán, NXB Thống kê, Hà Nội Quan điểm này nêu cụ thể về các nội dung cụ thể của
tổ chức công tác kế toán trong một đơn vị, theo đó, gồm hai vấn đề trọng tâm, đó là
tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức thu nhận, xử lí thông tin trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp kế toán
Nhìn chung, các quan điểm trên đây đều thể hiện được cách thức, phương pháp tổ chức kế toán trong một đơn vị cụ thể, nhằm tạo ra hệ thống thông tin kế toán hiệu quả phục vụ các yêu cầu quản lý của đơn vị Tuy nhiên, theo tác giả để làm sáng tỏ thêm vấn đề tổ chức khoa học hợp lý, theo tác giả “Tổ chức HTKT trong đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, là quá trình thiết lập các mối quan hệ phù hợp, có định hướng giữa các nhân tố cấu thành nên một hệ thống, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, và tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ quảnlý tài chính, phương pháp kế toán, nguyên tắc kế toán, phương pháp, phương tiện tính toán nhằm đảm bảo kế toán phát huy được hết vai trò và nhiệm vụ của mình’’
2.2.2 Nguyên tắc tổ chức kế toán
Nguyên tắc thứ nhất -Tổ chức hạch toán trong các đơn vị SNCL phải đảm bảo
thống nhất giữa các nội dung của công tác kế toán, đảm bảo sự thống nhất giữa đối
Trang 38tượng, phương pháp, hình thức tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Nguyên tắc thứ hai - Nguyên tắc phù hợp: Tổ chức Công tác kế toán phải đảm
bảo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của từng đơn vị SNCL cụ thể như sau:
Tổ chức Công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chức SXKD, đặc điểm quản lý của đơn vị
Tổ chức Công tác kế toán cũng phải phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán trong đơn vị
Tổ chức Công tác kế toán phải phù hợp với trình độ trang bị các thiết bị, phương tiện tính toán và các thiết bị khác phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý chung toàn đơn vị
Nguyên tắc thứ ba - Nguyên tắc tuân thủ tuân thủ chế độ, chính sách và hệ thống pháp luật về kế toán và quản lý tài chính trong lĩnh vực công
Thực hiện nguyên tắc này khi tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL phải tuân thủ các nguyên tắc, qui định trong Luật kế toán cũng như vận dụng các qui định, hướng dẫn thực hiện công tác kế toán qui định cụ thể chế độ kế toán và tuân thủ chính sách quản lý hiện hành
Nguyên tắc thứ tư – Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo việc bố trí bộ máy kế toán và công tác kế toán đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin cho quản
lý đảm bảo đầy đủ, chính xác kịp thời nhưng phải đảm bảo gọn nhẹ với chi phí thực hiện thấp nhất
Nguyên tắc thứ 5 – Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc phân nhiệm phát sinh từ yêu cầu quản lý an toàn quỹ công Nhà nước và phân công lao động hợp lý Theo nguyên tắc này tổ chức kế toán công trong các đơn vị SNCL đòi hỏi phải tách rời giữa hai chức năng chuẩn chi (chuẩn thu) với chức năng thực hiện chi (thu) chính là cơ sở để Nhà nước tạo lập ra sự kiểm soát nhau giữa các cán bộ thực hiện các chức năng này
2.2.3 Nhiệm vụ của tổ chức kế toán
Thứ nhất, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ đảm bảo cung cấp chính xác,
kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời
Trang 39 Thứ hai, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ đảm bảo ghi chép, theo dõi,
phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn kinh phí của đơn vị, giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn kinh phí trong các đơn vị
Thứ ba, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ giúp cho kế toán thực hiện tốt
yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ của mình trong hệ thống các công cụ quản lý
Thứ tư, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ giúp cho đơn vị sự nghiệp công
lập có được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, nâng cao hiệu suất
và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán
2.2.4 Nội dung của tổ chức công tác kế toán
Theo Đoàn Xuân Tiên (2012) thì Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị là việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành, quy định mẫu chứng từ nội sinh (chứng từ nghiệp vụ kế toán) Xét trên góc độ nội dung, tổ chức chứng từ kế toán được hiểu là tổ chức việc ban hành, ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin, kiểm tra thông tin đó phục vụ cho ghi sổ
kế toán và tổng hợp kế toán (Trần Đình Tuấn và Nguyễn Thị Tuân, 2014) Như vậy
tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là xác lập, ghi chép, luân chuyển, bảo quản và lưu trữ các loại chứng từ kế toán trong đơn vị để thu thập hệ thống thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong các đơn vị đảm bảo chính xác, đầy đủ và kịp thời
Nội dung của tổ chức chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 40Sơ đồ 2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị SNCL
Thứ nhất - Xác định hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại đơn vị: Dựa vào hệ
thống chứng từ kế toán của Nhà nước (Bộ tài chính) ban hành và căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý các đối tượng kế toán, nội dung các hoạt động, các nghiệp
vụ, các giao dịch kinh tế, tài chính sẽ phát sinh trong đơn vị để xác định những chứng từ sẽ áp dụng cho đơn vị mình Ngoài các chứng từ theo qui định chung của nhà nước, tùy đặc điểm cụ thể và yêu cầu quản lý của đơn vị, có thể qui định những chứng từ nội bộ sử dụng riêng của đơn vị
Thứ hai - Tổ chức hạch toán ban đầu: Thiết lập các qui định về chứng từ,
kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ và tổng hợp chứng từ Chứng từ kế toán phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và đảm bảo tính trung thực, khách quan
Thứ ba - Luân chuyển chứng từ: là bước tiếp theo của quá trình thu thập thông
tin ban đầu Lập kế hoạch luân chuyển chứng từ là thiết kế đường đi của từng loại chứng từ đến các bộ phận kế toán liên quan, dựa vào đó quá trình vận động của chứng từ phát sinh sẽ được thực hiện có tính ổn định, khoa học, hợp lý, tránh trùng lắp, bỏ sót hoặc luân chuyển vòng vèo, không khoa học
Thứ tư - Lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy chứng từ: chứng từ kế toán sau khi đã
được sử dụng để ghi sổ kế toán Việc lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán được thực hiện theo qui định chung của Luật kế toán
Hiện nay, chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCL tuân theo quy định của Luật kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán Trên cơ sở hệ thống văn bản pháp lý
về chứng từ kế toán, dựa vào đặc điểm quản lý, qui mô cụ thể, mỗi đơn vị SNCL cần tổ chức hệ thống chứng từ kế toán cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả cho quá trình quản lý
Luân huyển chứng từ
Lưu trữ, bảo quản
và tiêu hủy chứng từ
Xác định danh
mục chứng từ
Tổ chức hạch toán ban đầu