1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tổ ảnh hưởng tới tình hình tổ chức công tác kế toán của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo

148 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi với 6 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc theo phương ph p lấy mẫu thuận tiện ữ liệu thu thập được dùng để đ

Trang 1

DƯƠNG THỊ VÂN ANH

Mã số ngành: 60340301

TP Hồ h Minh, Tháng 12 năm 2017

Trang 2

DƯƠNG THỊ VÂN ANH

Mã số ngành: 60340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS NGUYỄN QUYẾT THẮNG

TP Hồ h Minh, Th ng 12 năm 2017

Trang 3

Thành phần Hội đồng đ nh gi Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đ nh gi Luận sau khi Luận văn đã đƣợc

sửa chữa (nếu có)

Trang 4

TRƯỜNG H ÔNG NGHỆ TP HCM

VIỆN ÀO T O SAU I HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ộc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày tháng năm 2018

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TH C SĨ

Họ tên học viên: DƯƠNG THỊ VÂN ANH Giới tính: Nữ

Ngày, th ng, năm sinh: 24/11/1988 Nơi sinh: Hà nội

Chuyên ngành: Kế Toán MSHV:1641850002

I - Tên đề tài:

Các yếu tổ ảnh hưởng tới tình hình tổ chức công tác kế toán của quỹ trợ

vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm – CEP

II - Nhiệm vụ và nội dung:

1– Nhiệm vụ:

Thứ nhất, x c định các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tổ chức công tác kế

toán của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm – CEP Thành phố

Hồ Chí Minh

Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình

tổ chức công tác kế toán của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm

– CEP Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ ba, đề xuất các kiến nghị và đưa ra c c giải ph p để góp phần hoàn thiện

công tác tổ chức kế toán của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm

– CEP Thành phố Hồ Chí Minh

2 – Nội dung: Kết cấu Luận văn gồm 5 chương: ao gồm

hương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

hương 2: ơ sở lý thuyết

hương 3: Phương ph p nghiên cứu

hương 4: Kết quả nghiên cứu

Trang 5

hương 5: Kết luận và kiến nghị

Với các nội dung cụ thể như sau:

- Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu;

ý nghĩa của đề tài

- Trình bày tóm tắt các nghiên cứu, bài viết của các tác giả trong và ngoài nước

và c c cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài, nhận định của tác giả và định hướng nghiên cứu của tác giả

- Vận dụng hỗn hợp nghiên cứu định t nh và định lượng; Xác định và kiểm định biến phụ thuộc ( 01 biến) và biến độc lập (06 biến): ưa ra c c giải pháp xoay quanh

06 nhân tố: ặc điểm tửng chi nh nh; ơ sở vật chất; Môi trường làm việc; Hệ thống kiểm soát nội bộ; Công nghệ thông tin; c quy định hiện hành

III- Ngày giao nhiệm vụ: 24/07/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/3/2018

V- Cán bộ hướng dẫn:

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 6

LỜI CAM OAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn ―Các yếu tổ ảnh hưởng tới tình hình tổ chức công tác kế toán của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm – CEP‖ là công trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của

bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây c số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đ ng tin cậy

TP Hồ Ch Minh, Học Viên Thực Hiện Luận Văn

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô; Khoa Tài Chính - Kế Toán - Ngân Hàng và

ào tạo sau đại học – Trường ại học Công nghệ Tp.HCM; tất cả quý Thầy ô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn Thầy TS Nguyễn Quyết Thắng đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của Thầy TS Nguyễn Quyết Thắng thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý b u của quý Thầy ô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa

T Hồ Ch Minh ng y tháng năm 2018

Tác giả

Trang 8

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương ph p định t nh và phương ph p định lượng Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn nhằm đ nh gi mức độ phù hợp,

dễ hiểu của từ ngữ, nội dung để người đọc hiểu được Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi với 6 nhân tố độc lập và 1 nhân

tố phụ thuộc theo phương ph p lấy mẫu thuận tiện ữ liệu thu thập được dùng để

đ nh gi thang đo bằng phương ph p ronbach’s Alpha và phân t ch nhân tố kh m

ph EFA, phân t ch hồi quy đa biến và kiểm định c c giả thuyết trong mô hình nghiên cứu

Nội dung chính của Luận văn gồm các vấn đề như sau:

- Thứ 1: ề tài nghiên cứu của tác giả dựa trên mô hình yếu tố quyết định chất

lượng kế toán (2003) và mô hình hệ thống thông tin thành công của Mc Lean & Delon (2009), mô hình nghiên cứu chất lượng công tác tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng của Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc (2015) làm nền tảng Ngoài ra tác giả còn tham khảo các nghiên cứu về lĩnh vực y tế của các tác giả

trong và ngoài nước khác

- Thứ 2: Kết quả phân tích cho thấy yếu tố nguồn nhân lực là quan trọng nhất,

đây là yếu tố có t c động dương mạnh nhất đến công tác tổ chức kế toán; thứ hai là yếu tố môi trường làm việc; thứ ba là yếu tố hệ thống kiểm soát nội bộ; thứ bốn là yếu tố c c quy định hiện hành; thứ năm là yếu tố công nghệ thông tin và cuối cùng

là yếu tố cơ sở vật chất Nghiên cứu cho thấy các yếu tố này đều có sự tương quan

với nhau

- Thứ 3: Từ kết quả phân tích và thực trạng công tác kế toán hiện nay tại quỹ

Trang 9

trợ vốn CEP, tác giả đề xuất các kiến nghị và đưa ra một số giải pháp nhằm mục

đ ch góp phần hoàn thiện thêm công tác tổ chức kế toán tại các chi nhánh và hội sở

chính của quỹ trợ vốn EP được tốt hơn

- Thứ 4: Tuy nhiên, nghiên cứu cũng còn có một số hạn chế như sau:

+ Phạm vi nghiên cứu: chỉ tập trung nghiên cứu ở các chi nhánh và hội sở của

quỹ CEP về quản lý tài ch nh hưa tiến hành nghiên cứu rộng hơn trong toàn nhân viên đơn vị

+ Phương ph p lấy mẫu thuận tiện nên không tránh khỏi việc phản nh đặc

điểm nghiên cứu tổng thể chưa được chính xác hoàn toàn

+ Khoảng thời gian nghiên cứu là thời điểm chuẩn bị có sự thay đổi về cơ chế

chính sách về thay đổi mô hình hoạt động của đơn vị từ quỹ trợ vốn sang tổ chức tín dụng vi mô nên khi thực hiện c c cơ chế chính sách mới buộc các chi nhánh phải điều chỉnh, thay đổi việc tổ chức kế tại đơn vị mình sau cho phù hợp và đ p ứng được nhu cầu thực tế

Các hạn chế trên sẽ là tiền đề cho những hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 10

ABSTRACT

Research Theme: " Study on the factors affecting the organization of accounting work of the fund for poor self-employed workers - CEP" aims to identify weaknesses The impact on accounting work at the CEP Ho Chi Minh City Self-Employment Fund for Poor Workers and the impact of these factors on the 305 sample survey respondents were accountants, administrators and other financial-related departments working at CEP's branches and head offices

The study was carried out by means of qualitative and quantitative methods Qualitative research carried out interviews of 25 consultants HCM in order to assess the relevance, understandability of words, content to readers to understand Quantitative research was conducted through direct interviews with questionnaires

to 6 independent factor and one factor depend upon the convenience sampling method The data collected is used to assess the scale Cronbach 's Alpha method and factor analysis discovered EFA , multivariate regression analysis and testing hypotheses in the research model

The main content of the thesis includes the following issues:

- First: The research project of the author is based on the model of quality determinants Accounting (2003) and information system model Mc Lean success & Delon (2009) , quality research models the organization of accountants in SMEs in the construction sector of Nguyen Huynh Thanh Truc (2015 ) as the basis Also authors also refer to the study of the health sector of the domestic and foreign authors other

- Second: The results of analysis showed that infrastructure factor is the most important factor,it is the strongest positive impact on the organization of accounting

; the second is the human resource factor ; The third is element of the internal inspection system ; The fourth factor is the users of accounting information; The fifth is the organizational structure of the elements and finally accounting policies and mechanisms elements Research shows that these factors have a correlation with each other

- Third: Based on the results of the analysis and the current state of

Trang 11

accounting work at the CEP Fund, the author proposes recommendations and offers some solutions aimed at contributing to the improvement of the organization Accountants at CEP's branches and head offices are better off

- Fourth: However, the study also had some limitations as follows:

+ Scope of research: focus only on CEP branches and head offices on financial management No more extensive research has been done in the unit staff

+ Convenient sampling method should inevitably reflect the characteristics

of the overall study is not entirely accurate

+ The study period is the time of preparation for changes in the mechanism and policy on changing the operation model of the unit from the capital fund to the micro-credit institution so when implementing the policy mechanism New branches have to adjust, change the organization in their units later to suit and meet the actual needs

These restrictions will be a prerequisite for the next research direction

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI AM OAN I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT V MỤC LỤC VII DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XI DANH MỤC BẢNG BIỂU XII DANH MỤC SƠ Ồ VÀ HÌNH VẼ XIV

PHẦN MỞ ẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA Ề TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

4 ÐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PH M VI NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 3

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA Ề TÀI 5

7 ÓNG GÓP MỚI CỦA Ề TÀI 5

8 KẾT CẤU CỦA Ề TÀI 5

HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN Ề NGHIÊN CỨU 6

1.1.NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI 6

1.2NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 8

1.3.NHẬN X T V X ỊNH KHE HỔNG NGHIÊN ỨU 9

KẾT LUẬN HƯƠNG 1 10

HƯƠNG 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT 11

2.1TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 11

2.1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán 11

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán trong tổ chức tín dụng 15

2.2CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG HO T NG TÍN DỤNG 19

2.2.1 Nguồn nhân lực 19

Trang 13

2.2.2 Cở sở vật chất 20

2.2.3 Môi trường làm việc 21

2.2.4 Hệ thống kiểm tra nội bộ 21

2.2.5 Công nghệ thông tin 22

2 2 6 Các quy định hiện hành 22

2.3M T SỐ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 23

2.4MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Ề XUẤT 29

KẾT LUẬN HƯƠNG 2 31

HƯƠNG 3: PHƯƠNG PH P NGHIÊN ỨU 32

3.1.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: 32

3.2. KHUNG NGHIÊN CỨU 33

3.3XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33

3.3.1 hương pháp nghiên cứu định tính 34

3.3.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 34

3.3.1.2 Xây dựng mô hình và nghiên cứu giả thuyết 34

3.3.2 hương pháp nghiên cứu định lượng 35

3.3.2.1 Hệ thống thang đo 35

3.3.2.2 Bảng câu hỏi khảo sát 35

3 3 2 3 Thang đo nghiên cứu 36

3 3 2 4 Phương ph p thu thập dữ liệu và chọn mẫu 39

3.3.2.5 Mô hình hồi quy 40

3.4KẾT QUẢ THỐNG KÊ MẪU KHẢO SÁT 41

3.4.1 Tình hình thu thập dự liệu nghiên cứu 41

3 4 2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 42

KẾT LUẬN HƯƠNG 3 45

HƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

4.1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUỸ TRỢ VỐN CEP VÀ THỰC TR NG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN T I QUỸ CEP 46

4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của quỹ CEP 46

4.1.2 Bộ máy hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô CEP 48

Trang 14

4.1.3 Tình hình cung cấp tín dụng tự tạo việc làm của CEP 51

4.1.3.1 Tình hình nguồn vốn 51

4.1.3.2 Các sản phẩm và dịch vụ của CEP 56

4.1.4 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán tại tổ chức tài chính vi mô CEP 60

4 1 4 1 ối với công tác mở sổ sách 61

4 1 4 2 ối với chứng từ kế toán: 61

4 1 4 3 ối với công tác quản lý tài sản cố định: 62

4 1 4 4 ối với công tác theo dõi, quản lý các khoản tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả: 62

4 1 4 6 ối với công tác tự kiểm tra tài chính: 63

4 1 4 7 ối với công tác công khai tài chính: 63

4 1 4 8 ối với bộ m y kế to n và việc ứng dụng nghệ thông tin, truyền thông: 63

4.2.KẾT QUẢ NGHIÊN ỨU 64

4 2 1 Đánh giá thang đo: 64

4 2 1 1 ronbach’s Alpha của thang đo yếu tố nguồn nhân lực 65

4.2.1.2 ronbach’s Alpha của thang đo yếu tố cơ sở vật chất 65

4 2 1 3 ronbach’s Alpha của thang đo yếu tố môi trường làm việc 66

4 2 1 4 ronbach’s Alpha của thang đo yếu tố hệ thống kiểm soát nội bộ 66

4 2 1 5 ronbach’s Alpha của thang đo yếu tố công nghệ thông tin 67

4 2 1 6 ronbach’s Alpha của thang đo yếu tố c c quy định hiện hành 68

4 2 1 7 ronbach’s Alpha của thang đo công t c tổ chức kế toán 68

4 2 2 hân t ch nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) 69

4.2.3 hân t ch hồi quy bội 73

4 2 3 1 Phân t ch hệ số tương quan 73

4.2.3.2 Phân tích mô hình 74

4 2 4 Kiểm định sự khác biệt tác động đến công tác tổ chức kế toán 79

4.3 B n luận kết quả nghiên cứu 82

TÓM TẮT HƯƠNG 4 83

HƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 84

5.1KẾT LUẬN 84

Trang 15

5.2HÀM Ý 84

5 2 1 Đối với Tổng Liên đo n v Liên đo n Lao động T HCM (cơ quan chủ quản của Tổ chức tài chính vi mô CEP) 84

5.2.2 Đối với Nh nước 85

5.3CÁC Ề XUẤT HO N THIỆN TỔ HỨ ÔNG T KẾ TO N T I TỔ HỨ T I HÍNH VI MÔ CEP 87

5.3.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán 87

5.3.2 Hoàn thiện nguồn nhân lực 88

5.3.3 Hoàn thiện cơ sở vật chất, công nghệ thông tin 88

5.3.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ 89

5.3.5 Hoàn thiện việc thực hiện cơ chế chính sách của Nh nước 90

5.3.6 Hoàn thiện công tác cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin 90

5.4H N CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 93

5.4.1 Hạn chế của nghiên cứu 93

5 4 2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 94

TÓM TẮT HƯƠNG 5 94

KẾT LUẬN CHUNG 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 16

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 17

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 2.1: CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 15

BẢNG 2 2: PHƯƠNG THỨC CHO VAY TÍN DỤNG 18

BẢNG 3.1: TÌNH HÌNH THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ỊNH LƯỢNG 42

BẢNG 4.1: QUY MÔ VÀ TỐ GIA TĂNG NGUỒN VỐN TỪ 51

BẢNG 4.2: Ư NỢ VAY THEO ỐI TƯỢNG CHO VAY TỪ NĂM 2013 ẾN 2017 53 BẢNG 4.3: TỔNG HỢP NGUỒN VỐN QUỸ CEP TỪ NĂM 2013 ẾN NĂM 2017 54

BẢNG 4.4: CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA CEP 56

ẢNG 4 5: SẢN PHẨM TIẾT KIỆM ỦA QUỸ CEP 58

BẢNG 4 6: RON A H’S ALPHA CỦA THANG O YẾU TỐ NGUỒN NHÂN LỰC 65

BẢNG 4 7: RON A H’S ALPHA CỦA THANG O YẾU TỐ Ơ SỞ VẬT CHẤT 65 BẢNG 4 8: RON A H’S ALPHA CỦA THANG O YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC 66

BẢNG 4 9: RON A H’S ALPHA CỦA THANG O YẾU TỐ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT N I B 66

BẢNG 4 10: RON A H’S ALPHA CỦA THANG O YẾU TỐ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 67

BẢNG 4 11: RON A H’S ALPHA CỦA THANG O YẾU TỐ QUY ỊNH HIỆN HÀNH 68

BẢNG 4 12: RON A H’S ALPHA CỦA THANG O YẾU TỐ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN 68

BẢNG 4.13: KẾT QUẢ RON A H’S ALPHA NH GI THANG O 06 YẾU TỐ C LẬP VÀ 01 YẾU TỐ PHỤ THU C 69

BẢNG 4.14: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 69

BẢNG 4.15: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CỦA YẾU TỐ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN 71

BẢNG 4.16: CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 72

BẢNG 4.17: MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN 73

Trang 18

BẢNG 4.18: CÁC THÔNG SỐ THỐNG KÊ TỪNG BIẾN C LẬP (PHỤ LỤC 08) 74

ẢNG 4 19: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM ỊNH GIẢ THUYẾT H1, H2, H3, H4, H5, H6 75

BẢNG 4.20: CHỈ TIÊU NH GI SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH (PHỤ LỤC 08) 77

BẢNG 4.21: KIỂM ỊNH PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (PHỤ LỤC 08) 78

BẢNG 4.22: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVA SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRỊ TRUNG BÌNH GIỮA NHÂN VIÊN NAM VÀ NHÂN VIÊN NỮ ỐI VỚI CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN 80

BẢNG 4.23: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVA SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRỊ TRUNG BÌNH VỀ TRÌNH ỐI VỚI CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN 81

BẢNG 4.24: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVA SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ PHÂN LO I THEO THÂM NIÊN CÔNG TÁC 81

BẢNG 5.1 M T VÀI KIẾN NGHỊ VỚI Ơ QUAN HỦ QUẢN 85

BẢNG 5.2 M T VÀI KIẾN NGHỊ VỚI NH NƯỚC 86

BẢNG 5.3 HOÀN THIỆN Ơ Ở VẬT CHẤT 89

Trang 19

DANH MỤC SƠ Ồ VÀ HÌNH VẼ

HÌNH 2.1: QUY TRÌNH CHO VAY 19

HÌNH 2.2: MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA 24

HÌNH 2.3: MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA MC LEAN & DELON (2003) NAOMI S SODERSTROM & KEVIN JIALIN SUN (2007) 24

HÌNH 2.4: MÔ HINH YẾU TỐ QUYẾT ỊNH CHẤT LƯỢNG KẾ TOÁN 25

HÌNH 2.5: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN T I DNNV TRONG NGÀNH XÂY DỰNG 26

HÌNH 2.6: MÔ HÌNH TỔ CHỨC B MÁY KẾ TOÁN THEO KIỂU TẬP TRUNG 27

HÌNH 2.7: MÔ HÌNH TỔ CHỨC B MÁY KẾ TOÁN THEO KIỂU PHÂN TÁN 28

HÌNH 2.8: MÔ HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN THEO KIỂU VỪA TẬP TRUNG VỪA PHÂN TÁN 29

HÌNH 2 9: MÔ HÌNH Ề XUẤT 30

SƠ Ồ 3.1: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA QUỸ TRỢ VỐN CEP TP.HCM 33

HÌNH 4 1: SƠ Ồ TỔ HỨ ỦA TỔ HỨ T I HÍNH VI MÔ CEP 49

HÌNH 4.3: MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 76

HÌNH 4.4: IỂU Ồ TẦN SỐ ỦA PHẦN U HUẨN HÓA 78

HÌNH 4.5: IỂU Ồ PH N T N PHẦN U V GI TRỊ Ự O N ỦA MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 79

Trang 20

PHẦN MỞ ẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta hiện nay đời sống, an sinh xã hội của người dân được ảng và Nhà Nước rất quan tâm, đây là một trong những nội dung được thể hiện xuyên suốt trong nghị quyết của Trung ương ảng Vì vậy với thực trạng về hộ nghèo trong cả nước nói chung và trên địa bàn TP.HCM nói riêng luôn là vấn đề rất được xã hội quan tâm

Tại thành phố Hồ Chí Minh tính đến cuối năm 2014, có khoảng 55.000 hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập bình quân dưới 16 triệu đồng/người/năm (chiếm tỷ lệ 2,8% tổng hộ dân TP) và 59.000 hộ cận nghèo theo tiêu chí thu nhập bình quân từ

16 đến 21 triệu đồng người/năm (chiếm tỷ lệ 3% tổng hộ dân TP) Hướng đến mục tiêu giúp người dân nghèo thoát nghèo bền vững, thành phố đã thực hiện nhiều giải pháp tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận vốn, liên kết với các doanh nghiệp giải quyết việc làm ổn định, c c trung tâm đào tạo nghề cho con em hộ nghèo, cận nghèo có nghề cơ bản, các trung tâm khuyến nông tập huấn chuyển giao kỹ thuật cơ cấu cây trồng vật nuôi cho hộ nghèo và cận nghèo tiếp cận khoa học, kỹ thuật canh tác, tiếp cận thị trường Nhờ vậy, cuối năm 2015 số hộ nghèo còn khoảng 30.000 hộ (1,53%) và 35.000 hộ cận nghèo (1,78%) (Ủy Ban Nhân dân TP HCM, 2016)

Theo điều tra mới nhất 2016, hộ nghèo theo tiêu chí của Thành phố Hồ Chí Minh chỉ còn 1% , là đơn vị đầu tiên trong cả nước đạt tỷ lệ hộ nghèo này ể đạt được kết quả nêu trên, thành phố đã huy động toàn xã hội và hệ thống chính trị tham gia chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên địa bàn

Theo thống kê từ 1992 đến 2017, thành phố đã huy động được 7.136.218 tỷ đồng hỗ trợ vốn cho hàng triệu hộ nghèo, cận nghèo vươn lên xóa đói giảm nghèo (CEP, 2017)

Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP) là một tổ chức tín dụng phi lợi nhuận, hoạt động nhằm mục đ ch trợ vốn cho người lao động nghèo

tự tạo việc làm đã góp phần thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong những năm qua Hoạt động cho vay của quỹ CEP là hình thức cho vay bằng tín chấp, đối tượng là những hộ nghèo không có tài sản thế

Trang 21

chấp vì vậy nhu cầu vay rất lớn trong khi nguồn vốn của đơn vị có giới hạn đồng thời việc rủi ro trong vấn đề thu hồi vốn cao, vì vậy để giúp cho hoạt động tín dụng của quỹ EP được duy trì và phát triển bền vững cần có nhiều giải ph p trong đó

có sự hỗ trợ quan tâm của ảng, Nhà nước, của Chính quyền các cấp và của xã hội

để Quỹ CEP có thể hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu của mình, góp phần thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn TP H M và đảm bảo an sinh xã hội của đất nước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

Tuy nhiên, tất cả chúng ta đều hiểu toàn bộ hoạt động tài ch nh của một tổ chức t n dụng có tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động của bộ

m y kế to n của đơn vị đó có tốt hay không Sau khi nghiên cứu và tìm hiểu về mô hình hoạt động của bộ m y kế to n tại quỹ EP tôi nhận thấy một vài điểm bất cập như chưa cập nhật dữ liệu kế to n nhanh chóng, người vay không giải th ch r khi đến vay tiền, nhiều ch nh s ch mới trong t n dụng, đặc biệt trong việc huy động tiền, lãi suất vay,

Xuất phát từ những luận cứ trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng tới nh h nh tổ chức n kế toán của quỹ trợ vốn ho n ười lao động nghèo tự tạo việc làm – CEP” làm luận văn bảo vệ nhận học vị Thạc Sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu sau đây:

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tổ chức công tác kế toán của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm – CEP Thành phố Hồ Chí Minh

- o lường sự ảnh hưởng của các yếu tố đã được x c định tới tổ chức công

Trang 22

t c kế toán của quỹ CEP - Thành phố Hồ Chí Minh

- ề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

công t c kế toán của quỹ CEP – Thành phố Hồ Chí Minh

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tổ chức công t c kế toán tại quỹ CEP Thành phố Hồ Chí Minh ?

- Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức công t c kế toán trong quỹ CEP - Thành phố Hồ h Minh như thế nào?

- Mức độ t c động của các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức công t c kế toán trong quỹ CEP - Thành phố Hồ h Minh như thế nào?

- c đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công t c kế toán của quỹ CEP – Thành phố Hồ Chí Minh là gì?

4 Ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Ðối tượng nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức công t c kế toán trong hoạt động tín dụng của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm Thành phố Hồ Chí Minh (CEP – Thành phồ Hồ Chí Minh)

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài này giới hạn tại quỹ CEP –

Thành phố Hồ Chí Minh

- Về thời gian: Số liệu thu thập từ quỹ EP giai đoạn từ năm 2014 – 2016,

tác giả đi khảo sát thực tế để thu thập số liệu sơ cấp là tháng 10 và tháng 11 năm

- Số liệu sơ cấp: điều tra khảo sát, thu thập từ c c chi nh nh trực thuộc quỹ

EP để thực hiện nghiên cứu định lượng

Trang 23

5 2 Phương pháp nghiên cứu

ề tài sử dụng cả hai phương ph p định t nh và định lượng

5.2.1 Nghiên cứu định tính

Với kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn các chuyên gia để nhằm x c định các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức công t c kế toán tại quỹ CEP – Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương ph p định tính nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng và đồng thời thẩm định lại các câu hỏi trong bảng câu hỏi phỏng vấn thông qua quá trình phỏng vấn thử Mục đ ch của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo c c yếu tố ảnh hưởng

5.2.2 Nghiên cứu định lượng

Dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn, từ đó sàng lọc các biến quan s t, x c định các thành phần cũng như gi trị, độ tin cậy Cronbach Alpha

và phân tích nhân tố kh m ph EFA, phân t ch tương quan hồi quy… sử dụng phần mềm xử lý số liệu SPSS

* Mô hình nghiên cứu dự kiến

Mô hình dự kiến được sử dụng để phân tích trong luận án là hồi quy đa biến biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố t c động (biến độc lập) và sự phát triển khách DLST (biến phụ thuộc) có dạng như sau:

Y= o + 1*X1 + 2*X2 +3*X3 +… + n*Xn + Ui

Trong đó:

- Y: tổ chức công t c kế to n Thang đo của nhân tố này từ 1 đến 5 (1: Hoàn toàn

không đồng ý , 2: Không đồng ý, 3: ình thường, 4: ồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý)

- Xi (i=1÷n) là nhân tố i ảnh hưởng đến tổ chức công t c kế to n Các nhân tố ảnh

hưởng này dự kiến gồm: Đặc điểm chi nhánh cơ sở vật chất môi trường làm việc,

hệ thống kiểm soát CNTT quy định v v…

-  và i (i=1÷n) là hệ số tự do và các hệ số của các nhân tố Xi

Mô hình dự kiến được xử lý trên phần mềm SPSS 20 Nghiên cứu thực hiện chạy hồi quy tuyến t nh đa biến với phương ph p đưa vào một lượt (phương ph p Enter)

Trang 24

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

Vận dụng được cơ sở lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tổ chức công tác

kế toán và kết quả khảo s t để phát triển mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình

tổ chức công tác kế toán của quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm – CEP Thành phố Hồ Chí Minh

Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến công tác tổ chức công tác kế toán của CEP

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

ề tài đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như độ tin cậy của chúng Xác định được các yếu tố tác động đến công tác tổ chức công tác kế toán của CEP Từ đó giúp hệ thống CEP có những chính sách và phương pháp phù hợp

để nâng cao hiệu quả công tác tổ chức bộ máy kế toán

7 óng góp mới của đề tài

Các nghiên cứu trước đây chưa có nghiên cứu nào đ nh gi c c yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán tại quỹ EP Từ đó cho thấy nghiên cứu này là vấn đề mới cần được khai th c nhiều hơn nhằm hoàn thiện bộ m y kế to n nói riêng của quỹ EP, đảm bảo hiệu quả hoạt động t n dụng đến tận tay người lao động nghèo, cũng như hoàn chỉnh công t c kế to n trong c c đơn vị sự nghiệp

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phụ lục, đề tài có kết cấu gồm 5 chương:

hương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

hương 2: ơ sở lý thuyết

hương 3: Phương ph p nghiên cứu

hương 4: Kết quả nghiên cứu

hương 5: Kết luận và hàm ý

Trang 25

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN Ề NGHIÊN CỨU

1.1 Nghiên cứu nước ngoài

Trong các nghiên cứu trước đây về tổ chức hạch toán kế toán, các tác giả chủ yếu đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức hạch toán kế to n; đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù

- Nghiên cứu của Earl R.Wilson, Leon E.Hay và Susan C Kattelus (2001) và

một số tác giả khác

Earl R.Wilson, Leon E.Hay và Susan Kattelus (2001) đã cùng tham gia

một số công trình và viết cuốn sách nổi tiếng với tiêu đề là “Accounting for Governmental and Nonpofit Entities” (Kế toán Nh nước và các tổ chức phi lợi nhuận) Cuốn s ch này đã được xuất bản rộng rãi trên thế giới Lần xuất bản mới

nhất là bản in lần thứ 17 (17 Ed ) năm 2015 ây có thể coi là một công trình nghiên cứu khá công phu về các khía cạnh khác nhau hoạt động của c c đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung Các nội dung nghiên cứu trong cuốn sách bao gồm: các nguyên tắc kế to n chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính cuối kỳ Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân

t ch đặc thù hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong c c trường học, bệnh viện, an ninh quốc phòng…

Gần đây, trên thế giới có công trình nghiên cứu của các chuyên gia về kế

to n lĩnh vực công như: GS TS Jess W Hughes – Trường đại học Old Dominition, Paul sutcliffe – huyên gia tư vấn cao cấp thuộc liên đoàn kế toán quốc tế, Gillian Fawcett – Gi m đốc lĩnh vực công ACCA toàn cầu, Reza Ali – Gi m đốc phát triển kinh doanh ACCA khu vực Asean và Úc…trong c c công trình nghiên cứu về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế, tình hình xây dựng và áp dụng trong các quốc gia phát triển và đang ph t triển trên thế giới như Anh, Ấn ộ, Úc, Mỹ…dựa trên 2 cơ sở kế to n là cơ sở kế toán dồn t ch và cơ sở kế toán tiền mặt được giới thiệu trong hội thảo về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc

tế của c c nước trên thế giới do ngân hàng thế giới phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức tại Việt Nam vào tháng 4/2007 Các công trình nghiên cứu này có điểm chung

là nghiên cứu các mô hình áp dụng và xây dựng chuẩn mực kế to n lĩnh vực công,

Trang 26

trên cơ sở đó đã làm r nội dung tổ chức công tác kế toán từ khâu chứng từ cho đến lập c c b o c o tài ch nh trên cơ sở dồn t ch và cơ sở kế toán tiền mặt cũng như t c dụng của mô hình này trong việc công khai và minh bạch hệ thống tài chính của chính phủ, đặc biệt các nghiên cứu này cũng chỉ ra các ích lợi từ việc vận dụng Các nghiên cứu trên chủ yếu đi sâu vào việc phân tích lý thuyết và các nghiên cứu tình huống chưa đề cập nhiều đến việc phát triển c c mô hình định lượng trong nghiên cứu

- Nghiên cứu của Mc Lean & elon (2003): “Model of information systems success” (Mô hình hệ thống thông tin th nh công còn được gọi là: Mô hình thành công IS) Nghiên cứu đo lường sự thành công của hệ thống thông tin bằng các nhân

tố: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, mô hình nghiên cứu mới được pháp triển dựa trên mô hình nghiên cứu đã được thực hiện trước đây của chính tác giả Theo nghiên cứu trước đây, Mc Lean & elon (1992) thì có 6 yếu

tố ảnh hưởng đến sự thành công trong tổ chức thông tin kế toán: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, việc sử dụng hệ thống thông tin, sự hài lòng người sử dụng, nhân tố t c động liên quan cá nhân, nhân tố liên quan đến tổ chức

Mô hình hệ thống thông tin thành công được điều chỉnh mô tả mối quan hệ giữa sáu yếu tố quan trọng của ―IS thành công‖, gồm: chất lượng thông tin (Information quality), chất lượng hệ thống (System quality), chất lượng dịch vụ (Service quality), sử dụng hệ thống / ý định sử dụng (System use/usage intentions),

sự hài lòng của người sử dụng (User satisfaction) và lợi ích hệ thống mạng (Net system benefits) Mô hình này được áp dụng trong nhiều nghiên cứu liên quan sâu đến việc triển khai hệ thống thông tin kế toán trong tổ chức và hệ thống mạng thông

tin

Nghiên cứu của Naomi S Soderstrom & Kevin Jialin Sun (2007) ―IFRS

Adoption and Accounting Quality: “A Review”

Nghiên cứu cho rằng các yếu tố quyết định đến chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng IFRS bao gồm: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực kế toán,và việc trình bày báo cáo tài chính Trong đó, hệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kế toán theo nhiều hướng khác nhau Nó có thể t c động trực tiếp đến chất lượng thông tin hoặc t c động gián tiếp đến chất lượng thông tin

Trang 27

kế toán thông qua các chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính

Nghiên cứu của Ferdy van eest, Geert raam và Suzanne oelens, 2009

“Quality of financial reportinh: measuring qualitative characteristics” Nghiên cứu

chất lượng thông tin BCTC thông qua việc đo lường c c đặc tính dựa trên quan điểm FASB & IASB Dựa vào c c đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu FASB & IASB (2008) và các nghiên cứu trước về việc đ nh gi c c đặc tính chất lượng của thông tin kế toán, tác giả đã xây dựng 21 yếu tố cho 5 đặc tính chất lượng của FASB & IASB (2008) là sự thích hợp, trình bày và trung thực, dễ hiểu,

có thể so s nh được, kịp thời Tác giả đã sử dụng mẫu nghiên cứu là 231 báo cáo thường niên của các công ty niêm yết tại Anh, Mỹ và thị trường chứng khoán Hà Lan trong năm 2005 và 2007, đồng thời dùng thang đo Likert 5 bậc để đo lường từng yếu tố của đặc tính chất lượng

1.2 Nghiên cứu trong nước

- Nguyễn Thị Huyền Trâm luận văn thạc sĩ Đại Học Kinh Tế Tp HCM (2007): “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa v nhỏ ở Việt Nam” Nghiên cứu đ nh gi tình hình công t c tổ chức kế toán tại DNVVN ở Việt

Nam có tuân thủ quy định của Bộ Tài h nh không, so s nh quy định tại quyết đinh 144/2001/Q -BTC và quyết định 48/2006/Q - T , để x c định chế độ kế toán mới theo quyết định 48 có đ p ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công kế toán của DNVN, bao gồm các nhân tố: người sử dụng và thông tin cần thiết, c c quy định pháp lý, hệ thống kiểm soát nội

bộ, yêu cầu và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ tài chính-kế toán Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp này

- Huỳnh Thu Minh Thư (2012) luận văn thạc sĩ Đại học Kinh tế Tp HCM

“Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ v vừa ở tỉnh hú Yên” Tác giả tập trung nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán tại

các DNVVN trên địa bản tỉnh Phú Yên, cụ thể bằng phương ph p phỏng vấn, so sánh, thống kê mô tả, tác giả đã nêu lên thực trạng về hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, kiểm tra, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử

Trang 28

lý cung cấp thông tin Từ đó xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán phù hợp

- Huỳnh Nguyễn Thanh Trúc (2015), luận văn Thạc sĩ Đại học Công nghệ Thành phố “Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng trên địa b n T HCM” Nghiên

cứu cho rằng các nhân tố t c động đến chất lượng tổ chức công tác kế toán bao gồm: đặc điểm ngành xây dựng, hướng dẫn có t nh ph p lý, trình độ chuyên môn của nhân viên kế to n, quan tâm đến công tác kế toán của chủ doanh nghiệp, phương tiện cơ sở vật chất tổ chức kế toán Kết quả nghiên cứu thì 05 nhân tố trên đều có t c động đến công tác tổ chức kế toán trong các DNVVN trong ngành xây dựng

1.3 Nhận t v ác định khe hổng nghiên cứu

Qua kết quả tổng quan các nghiên cứu trước đây, t c giả nhận thấy rằng các nghiên cứu trong nước và nước ngoài đều tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT Các nghiên cứu trong nước liên quan đến công tác tổ chức kế to n thường không đi theo hướng khám phá nhân tố t c động mà chỉ tập trung nghiên cứu sâu về công tác tổ chức công tác kế toán bằng cách hệ thống các vấn đề lý luận có liên quan, tiến hành khảo s t, so s nh, đối chiếu để tìm hiểu và

đ nh gi công t c tổ chức kế toán tại c c đơn vị

ặc biệt, các công trình nghiên cứu trước đây chưa có nghiên cứu nào đ nh giá c c yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán tại quỹ EP Từ đó cho thấy nghiên cứu này là vấn đề mới cần được khai th c nhiều hơn nhằm hoàn thiện bộ

m y kế to n nói riêng của quỹ EP, đảm bảo hiệu quả hoạt động t n dụng đến tận tay người lao động nghèo, cũng như hoàn chỉnh công t c kế to n trong c c đơn vị

sự nghiệp

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

hương I trình bày kh i qu t c c nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế Giới và Việt Nam, c c nghiên cứu này còn tạo ra nhiều khe hỏng

để hướng nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo kh a cạnh mới

Hai nhóm nội dung cơ bản được đề cập trong chương này là: nêu bật lên những công trình tiêu biểu trước đây đã thực hiện trong và ngoài nước có liên quan đến luận văn và nêu ra những tổng kết về cơ sở lý luận, c c kết quả c c nghiên cứu

đó đạt được, bên cạnh đó chỉ ra sự cấp thiết đối với việc tiến hành nghiên cứu c c yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tổ chức công t c kế to n nói chung và cụ thể là tình hình tổ chức công t c kế to n cảu quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm – EP Thành phố Hồ h Minh

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổ chức công tác kế toán trong các tổ chức tín dụng

2.1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán

* Công tác tổ chức hạch toán kế toán: là tổ chức thu nhận, hệ thống hoá và

cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tài sản, kinh phí của đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và công tác nghiệp vụ ở đơn vị đó

Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học sẽ có tác dụng tích cực như sau:

- Sẽ cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác cho hoạt động quản lý nói chung Những nghĩa vụ về tài chính không thể được đảm bảo một c ch đầy đủ nếu thiếu thông tin và giám sát thông tin Dù một tổ chức có quy mô lớn hay nhỏ, thông tin đ p ứng cho nhu cầu quản lý là không thể thiếu Thông tin không chỉ quan trọng đối với loại hình đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan quản lý Nhà nước, các ngành, các cấp mà còn tối quan trọng và có ý nghĩa sống còn với c c đơn vị sự nghiệp đơn

vị sự nghiệp, một cơ quan Nhà nước cũng cần có thông tin về tình trạng tài chính của mình Những dữ kiện tài chính này nằm trong sổ sách kế to n lưu giữ Tài liệu trong các sổ sách kế toán cung cấp đầy đủ các dữ kiện cần thiết phản ánh tình hình tài chính của đơn vị Chính vì vậy mục đ ch căn bản nhất của kế toán là cung cấp các thông tin tài chính của một tổ chức, giúp cho người ra quyết định điều hành hoạt động của tổ chức đó Hoạt động kinh tế, tài ch nh và điều hành quản lý kinh doanh yêu cầu phải có thông tin đầy đủ Thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác sẽ làm cho các nhà quản lý không nắm được bức tranh toàn cảnh của đơn vị và sẽ đưa

ra những quyết định phi thực tế ây là yếu tố không chỉ làm phương hại đến nội bộ đơn vị mà còn gây ảnh hưởng xấu đến các bạn hàng, các nhà quản lý chuyên ngành

và nhiều cơ quan đơn vị khác (Nguyễn Ngọc Quang, 2010)

- Tổ chức hạch toán khoa học sẽ tạo dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hiệu quả Nếu phải đối mặt với một khối lượng công việc không nhỏ và một hệ thống nguyên tắc phải tuân thủ mà tổ chức một bộ máy kế toán cồng kềnh, làm việc kém hiệu quả sẽ nảy sinh các vấn đề như: công việc không trôi chảy, thiếu tính đồng bộ do nhiều bộ phận có tác nghiệp chồng chéo, phân định chức năng, nhiệm

Trang 31

vụ của từng bộ phận không rõ ràng; thời gian hạch toán và thanh quyết toán chậm

so với quy định do phải qua nhiều bộ phận trung gian…( ào Thúy Hà, 2015)

- Tổ chức hạch toán khoa học sẽ là cơ sở quan trọng để quản lý tài chính hiệu quả Tổ chức hạch toán khoa học không những tiết kiệm được thời gian, nhân lực

mà còn góp phần không nhỏ vào việc quản lý và sử dụng kinh phí có hiệu quả Bằng những thông tin tài ch nh được cung cấp kịp thời sẽ tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, là cơ sở cho nhà quản lý dự trù chính xác kinh phí cần thiết, tránh thất tho t kinh ph cũng như tr nh tình trạng sử dụng kinh ph không đúng mục

đ ch Quản lý tài chính cần những thông tin chính xác từ hạch toán kế to n để phân

t ch điểm mạnh, điểm yếu từ đó lập kế hoạch sử dụng nguồn tài chính một cách hiệu quả đồng thời đề ra định huớng đúng đắn cho vấn đề sử dụng kinh phí của đơn vị (Nguyễn Ngọc Quang, 2010)

* Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: là thiết kế hệ thống thông tin ban đầu

trên hệ thống các loại chứng từ được luân chuyển theo một trật tự x c định nhằm các mục đ ch quản lý và thực hiện c c giai đoạn tiếp theo của quá trình hạch toán,bao gồm các công việc thiết kế bản chứng từ và xây dựng c c giai đoạn luân chuyển chứng từ (Huỳnh Nguyễn Thanh Trúc, 2015)

- Hệ thống chứng từ phải được xây dựng trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành

và quy định của c c văn bản pháp luật khác Thông qua việc phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ kế to n, c c đơn vị đã tăng cường công tác quản

lý các nguồn thu, các khoản chi nhằm đem lại hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại đơn vị

Trang 32

kiện cho đơn vị mã hoá thông tin và áp dụng CNTT hiện đại trong công tác kế toán

* Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán đầy đủ, chi tiết, đ p ứng yêu cầu quản

lý góp phần phản ánh và kiểm so t thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí do NSNN cấp và các nguồn kinh phí khác từ đó góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi đúng nội dung, mục đ ch

Tổ chức hệ thống sổ kế to n trên cơ sở phân loại các nghiệp vụ đã được ghi nhận ban đầu trên hệ thống chứng từ kế to n đ p ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong nội bộ đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan một cách nhanh chóng, kịp thời (Nguyễn Thị Huyền Trâm, 2007)

- Hiện nay, hệ thống tài khoản kế to n đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuân theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 128/2004/N -CP ngày 31/5/2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán và Quyết định

số 19/2006/Q -BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài ch nh quy định chế độ

kế toán hành chính sự nghiệp, Thông tư 185/2009/TT- BTC ngày 15/11/2010 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/Q -BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống này được xây dựng trên nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hoá của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản nhà nước

Dựa vào các yếu tố nêu trên, c c đơn vị sự nghiệp y tế công lập xây dựng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị ơn vị được bổ sung thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản đã quy định trong hệ thống) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị Trường hợp đơn vị cần mở thêm tài khoản hoặc sửa đổi, bổ sung tài khoản trong hệ thống quy định thì phải được Bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện (Nguyễn Ngọc Quang, 2010)

Tóm lại, trên cơ sở các nguyên tắc chung về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, dựa vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi đơn vị cần tổ chức

hệ thống tài khoản kế toán cho phù hợp cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả cho quá trình quản lý

* Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: là việc tạo ra một mối liên hệ chặt

Trang 33

chẽ quá trình hạch toán kế toán với nhu cầu thông tin về mọi mặt của quản lý Báo

c o tài ch nh là phương thức kế toán tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phản ánh một cách tổng quát hoặc chi tiết, toàn diện, có hệ thống về đơn vị hạch toán sau một kỳ hạch toán hay tại một thời điểm.Trên cơ sở đó c c đơn vị có thể tiến hành đ nh gi , phân t ch hiệu quả hoạt động trong kỳ và lập kế hoạch hoạt động cho các kỳ tiếp theo

* Tổ chức sổ kế toán:

iều 24 Luật Kế to n đã định nghĩa ―Sổ kế to n dùng để ghi chép, hệ thống

và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài ch nh đã ph t sinh có liên quan đến đơn

vị kế to n‖ (Quốc hội, Luật kế toán 2015) Như vậy sổ kế to n ch nh là phương tiện vật chất để thực hiện công tác kế toán Với đặc điểm đa dạng, phong phú và luôn vận động của đối tượng hạch toán kế toán rõ ràng có thể thấy cần thiết phải có một

hệ thống sổ tài khoản kh c nhau để phản nh Như vậy tổ chức hệ thống sổ kế toán

ch nh là ―việc kết hợp các loại sổ sách với nội dung và kết cấu khác nhau trong cùng một quá trình hạch toán theo một trình tự nhất định nhằm rút ra các chỉ tiêu cần thiết cho quản lý kinh tế‖ (Quốc hội, Luật kế toán 2015) Trong các nội dung của tổ chức công tác kế toán thì vấn đề lựa chọn hình thức sổ kế toán là một vấn đề rất quan trọng vì nó quyết định nội dung và chất lượng của toàn bộ công tác kế toán, liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng hợp lý cán bộ kế toán của đơn vị

- Theo quy định hiện hành và tuỳ vào điều kiện và đặc điểm của đơn vị có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán:

Trang 34

sổ Nhật ký - Sổ i ăn cứ để ghi vào sổ Nhật

ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

vụ phát sinh

3 Chứng từ ghi sổ

ăn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là

― hứng từ ghi sổ‖ hứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

4 Kế toán trên máy vi

tính

Thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế to n được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế to n, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài

ch nh theo quy định

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Như vậy, tổ chức công tác kế to n có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản

lý nói chung và quản lý tài ch nh c c đơn vị sự nghiệp y tế công lập nói riêng Chính vì vậy trong điều kiện hiện nay, một yêu cầu đặt ra đối với công tác tổ chức

kế toán là phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện nhằm đ p ứng nhu cầu quản lý của bản thân đơn vị, của Nhà nước cũng như phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực

kế toán quốc tế

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán trong tổ chức tín dụng

Công tác kế toán là một công việc rất quan trọng trong các tổ chức tín dụng (TCTD) Cho vay là công việc rất lớn tạo ra lợi nhuận cho TCTD Cho vay phải

Trang 35

đảm bảo thu hồi được nợ để trả cho bên vốn huy động và thu lãi để bù đắp được chi

ph đảm bảo hoạt động của TCTD Hoạt động tín dụng ở các TCTD có thể khái quát như sau:

Phản nh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua

đó tạo điều kiện cho c c đơn vị, tổ chức kinh tế, c nhân có đầy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa (Nguyễn Ngọc Quang, 2010)

Thông qua số liệu của kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của Ngân hàng vào các ngành kinh tế

Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng khách hàng ( ào Thúy Hà, 2015)

Kế toán tín dụng là việc tổ chức ghi chép, phản ánh một c ch đầy đủ, kịp thời, chính xác quá trình cấp tín dụng từ khi giải ngân đến khi hoàn thành thu nợ gốc và lãi Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng là tổ chức ghi chép phản ảnh đầy đủ, chính xác, kịp thời qua đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn cho vay, quản lý hồ sơ cho vay, theo d i kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn hoặc chuyển nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn; t nh và thu lãi cho vay ch nh x c, đầy đủ, kịp thời; giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay (Nguyễn Ngọc Quang, 2010) Thông qua số liệu của kế to n cho vay để phát huy vai trò tham mưu của kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng

ông t c kế to n trong tổ chức t n dụng là phản nh kịp thời, đầy đủ, ch nh

x c số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho c c tổ chức kinh tế và theo d i chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch to n thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của t n dụng (Nguyễn Thế Hưng, 2006) ông t c kế to n vô hình dung trở thành bộ phận gi m s t tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo tổ chức

t n dụng có kế hoạch và phương hướng đầu tư t n dụng ngày càng có hiệu quả hơn, bảo vệ tài sản của đơn vị cũng như các tổ chức tham gia hoạt động t n dụng

T T cũng như c c ngân hàng, đầu tư một khối lượng lớn vốn t n dụng vào

c c ngành kinh tế o đó để theo d i chặt chẽ vốn cho vay, kế to n cho vay phải kiểm so t ch nh x c c c chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch to n

Trang 36

kịp thời, đúng lúc tr nh thất tho t vốn

* N uyên ắ ủa ín dụn : nguyên tắc cho vay là c c điều khoản được sử

dụng để đảm bảo việc thực hiện đúng theo yêu cầu đã ký kết Kh ch hàng vay vốn của tổ chức t n dụng phải đảm bảo c c nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đ ch đã thoả thuận trong hợp đồng t n dụng

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng t n dụng

- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của ch nh phủ và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- ần có c c biện ph p để phòng và chống c c rủi ro xảy ra

* Thời hạn ủa ín dụn : ăn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn

thu hồi vốn của c c dự n đầu tư, khả năng thanh to n nợ của kh ch hàng để x c định thời hạn cho vay:

- ho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay được x c định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của kh ch hàng nhưng không qu 12 th ng

- Cho vay trung hạn: Thời hạn vay từ 12 th ng đến 60 th ng nhưng không vượt qu thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập của đơn vị

- ho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ 60 th ng trở lên nhưng không vượt

qu thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập của đơn vị

ối với c c dự n phục vụ đời sống sinh hoạt thì không vượt qu 15 năm

* Lãi suấ ín dụn : Lãi suất t n dụng là tỷ lệ phần trăm được x c định cho

một đơn vị thời gian (ngày, tuần, th ng, quý, năm…) dùng làm cơ sở để t nh lợi tức

t n dụng Lãi suất t n dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức thu được trong một thời gian (th ng, quý, năm…) với tổng số vốn bỏ ra cho vay trong cùng một thời gian đó

Lãi suất t n dụng là gi cả t n dụng, gi cả của quyền sử dụng vốn

Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và kh ch hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng t n dụng, và phù hợp với lãi suất công bố của ngân hàng cho vay Khi ký hợp đồng t n dụng có thể p dụng lãi suất cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng hoặc

Trang 37

lãi suất của từng thời kỳ

* Phươn hứ ín dụn : Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn

vay của kh ch hàng và khả năng kiểm tra, gi m s t việc kh ch hàng sử dụng vốn vay của tổ chức t n dụng thoả thuận với kh ch hàng vay về việc lựa chọn phương n cho vay theo một trong c c phương thức cho vay sau:

Bảng 2 2: Các phương thức cho vay tín dụng

TT Các hình thức

1 ho vay từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ

tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

2 ho vay theo hạn

mức t n dụng

Tổ chức t n dụng và kh ch hàng x c định và thoả thuận một hạn mức t n dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

3 Cho vay theo dự

n đầu tư

Tổ chức t n dụng cho kh ch hàng vay vốn để thực hiện

c c dự n đầu tư ph t triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…

4 ho vay hợp vốn

Một nhóm tổ chức t n dụng cùng cho vay đối với một dự

n hoặc phương n vay vốn của kh ch hàng Trong đó có một tổ chức t n dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với

tổ chức t n dụng kh c

5 ho vay trả góp

Khi vay vốn, tổ chức t n dụng và kh ch hàng x c định, thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

to n tiền mua hàng ho , dịch vụ và rút tiền mặt tại m y rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức t n dụng

Trang 38

Hình 2.1: Quy trình cho vay

ông t c kế to n trong tổ chức t n dụng đảm bảo quản lý hồ sơ cho vay, theo

d i kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc chuyển nợ qu hạn khi người vay không

đủ khả năng trả nợ đúng hạn, t nh và thu lãi, hạch to n ch nh x c, đầy đủ, kịp thời,

gi m s t tình hình tài ch nh của kh ch hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay Ph t hiện kịp thời những kh ch hàng có khả năng tài

ch nh không lành mạnh mạnh trên cơ sở đó tham mưu cho c n bộ t n dụng để có biện ph p xử lý kịp thời Quan trọng nữa là thông qua số liệu của kế to n cho vay

để ph t huy vai trò tham mưu của kế to n trong quản lý nghiệp vụ t n dụng

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức công tác kế toán trong hoạt động tín dụng

2.2.1 Nguồn nhân lực

Trang 39

Nguồn lực kế toán là vấn đề cốt lõi có tính quyết định của hệ thống kế toán Theo Ekwe, M C., & Abuka, C.K., (2014) thì kỹ năng kế toán sẽ tăng cường sự nhạy bén trong hoạt động kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển của công ty Thông qua việc trực tiếp sản xuất thông tin, trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của bộ máy kế toán sẽ có mối quan hệ cùng chiều với chất lượng thông tin kế toán cung cấp Nếu một đơn vị có bộ phận kế toán mạnh, làm việc chuyên nghiệp thì thông tin được người làm kế toán cung cấp sẽ ch nh x c, c c b o c o được lập xác định mục đ ch r ràng, đầy đủ, chất lượng báo cáo tài chính của đơn vị được đảm bảo, giúp ích rất nhiều cho người điều hành Bên cạnh đó, những kế toán giỏi sẽ biết cách tiết kiệm chi phí tối đa cho công ty, và với khả năng làm việc nhanh nhẹn của

họ sẽ làm giảm chi phí sử dụng cho bộ máy kế toán tại đơn vị

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra trên toàn thế giới, đòi hỏi đội ngũ chuyên viên kế toán, kiểm toán phải có trí tuệ cao trong nghề nghiệp, có năng lực, khả năng tổ chức điều hành, xử lý công việc nhanh nhẹn, trung thực, khách quan, nắm vững các chuẩn mực kế to n trong nước và quốc tế ể kế toán đạt những yêu cầu nêu trên thì việc phát triển và nâng cấp c c chương trình đào tạo phù hợp thực tiễn hành nghề, tích cực trong quá trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, tích cực trao đổi và tiếp thu kinh nghiệm từ các học viên ở những quốc gia có hệ thống kế toán phát triển cũng như c c tổ chức ban hành chuẩn mực quốc tế, là điều kiện cần thiết (Nguyễn Thế Hưng, 2006)

Ngoài ra, để nâng cao trình độ bản thân thì không chỉ có hệ thống đào tạo

mà người làm kế toán phải thường xuyên trao dồi, cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ mới đ p ứng được nhu cầu công việc

2.2.2 Cở sở vật chất

ơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức kế to n ơ sở vật chất bao gồm máy móc, phần mềm, kho, bãi kế toán…Trong đó thành phần cơ sở vật chất quan trọng trong tổ chức kế to n là là c c điều kiện, trang thiết bị cho việc

áp dụng CNTT Tổ chức công tác kế to n trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin là việc ứng dụng những thành tựu kỹ thuật của công nghệ thông tin trong việc thu thập, xử lý, kết xuất b o c o và lưu trữ các dữ liệu kế toán một cách tự

Trang 40

động và chính xác Công việc của kế toán phần lớn do m y t nh đảm nhiệm, còn người làm kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trong việc quản lý nghiệp vụ, giám sát hoạt động của hệ thống và phân tích thông tin đầu ra (Nguyễn ăng Huy, 2010)

Từ những lý thuyết về công tác kế to n trong điều kiện ứng dụng NTT, đòi hỏi việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phụ thuộc rất nhiều vào trình độ khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng các trang thiết bị khoa học kỹ thuật o đó, trong quá trình tổ chức công tác kế toán ở đơn vị, yếu tố cơ sở vật chất tại đơn vị

t c động chi phối tới x c định cơ cấu phòng kế toán, phân chia nhân viên hoạch toán, tổ chức mã hóa các tài khoản kế to n, x c định hình thức kế toán áp dụng cho đơn vị

2.2.3 Môi trường làm việc

Môi trường làm việc là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức, phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, t c động đến ý thức làm việc của toàn bộ thành viên trong tổ chức Môi trường làm việc chính là sự xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động phù hợp Môi trường làm việc bao gồm nhận thức, th i độ và hành động của người quản lý trong đơn vị đối với các thành viên và tầm quan trọng của hiệu quả công việc Môi trường có một ảnh hưởng quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các công việc Một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế phần nào sự thiếu sót của công việc, đặt biệt trong công tác kế toán, cần độ chính xác cao (Huỳnh Thu Minh Thư, 2012)

2.2.4 Hệ thống kiểm tra nội bộ

Kiểm tra kế toán là một trong những nội dung quan trọng của tổ chức hạch toán kế toán bởi cũng như c c hoạt động khác của hệ thống, mục tiêu của tổ chức hạch toán kế toán là hiệu quả Vì vậy vấn đề đ nh giá hiệu quả của tổ chức hạch toán kế to n trong c c đơn vị là tốt h thông qua kiểm tra kế toán, nhà quản lý có thể

đ nh gi được mức độ tuân thủ các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính của đơn vị, đ nh gi được tình hình chấp hành dự toán ngân s ch hàng năm tại đơn

vị theo quy định của pháp luật ũng thông qua kết quả kiểm tra, đơn vị đ nh gi được chất lượng hoạt động, quản lý các khoản thu chi tài chính, tình hình quản lý và

Ngày đăng: 04/12/2019, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w