1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường đại học công nghệ thành phố hồ chí minh

141 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB 23 Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống Hình 2.3 Mô hình các yếu tố tác động đến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-

ĐỖ THỊ NINH

NÂNG CAO HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-

ĐỖ THỊ NINH

NÂNG CAO HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 3

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Đỗ Thị Ninh Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 30/04/1991 Nơi sinh: Nam Định

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1541850080

I- Tên đề tài:

Nâng cao hệ thống KSNB tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB của nhà trường

- Xây dựng mô hình nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc thiết lập và vận hành hệ

thống KSNB tại các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm của nhà trường

- Đánh giá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB của nhà trường

- Đề xuất kiến nghị và hàm ý để nâng cao hệ thống KSNB của nhà trường

III- Ngày giao nhiệm vụ: 10/10/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/12/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Quyết Thắng

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Quyết Thắng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Đỗ Thị Ninh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Quyết Thắng, người đã định hướng

đề tài, nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn khóa học trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu cho bản thân tác giả và cho tập thể lớp cao học kế toán 15SKT21

Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô Viện Sau Đại học trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình và luôn giúp đỡ, hướng dẫn tác giả hoàn thành các thủ tục trong quá trình học cũng như thủ tục liên quan đến luận văn tốt nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cũng như Quý Thầy,

Cô đang công tác tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong việc hoàn thiện thang đo và phiếu khảo sát chính thức

Trong quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu, tác giả đã cố gắng tham khảo rất nhiều tài liệu, trao đổi đồng thời tiếp thu rất nhiều ý kiến quý báu của Thầy, Cô, bạn

bè để hoàn thiện luận văn Tuy nhiên với vốn kiến thức và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên luận văn này sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót và những hạn chế nhất định Tác giả hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi hữu ích từ Quý Thầy, Cô và các bạn đọc

Trân trọng

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Trang 6

TÓM TẮT

Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường

đào tạo nhiều cấp và đa ngành, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào

sản xuất, phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao hàng đầu tại

Việt Nam

Trong quá trình 22 năm thành lập và phát triển của nhà trường gắn liền với sự

phát triển của đất nước, nền giáo dục – đào tạo Việt Nam Trường đã tập trung củng

cố đội ngũ CB-GV-NV có trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm cao, xây dựng

chương trình, nội dung đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất,… để phục vụ học tập và

nghiên cứu, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và sự phát triển toàn diện của

sinh viên Tuy nhiên với một hệ thống KSNB theo hướng tự phát, chưa ứng dụng

bất kỳ lý luận khoa học nào hiện nay thì việc hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường

Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là rất thiết thực và cần sự quan tâm từ

phía BGH nhà trường

Luận văn “Nâng cao hệ thống KSNB tại trường Đại học công nghệ Thành

phố Hồ Chí Minh” gồm 05 chương

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB, khảo sát đánh giá

và phân tích độ tin cậy của thang đo, nêu ra một số thực trạng hệ thống KSNB của

trường, từ đó đưa ra các kiến nghị và hàm ý nhằm hoàn thiện, nâng cao hệ thống

KSNB của nhà trường Những nhận định của tác giả có thể không khái quát hết thực

trạng của đơn vị, nhưng qua đó tác giả mong muốn có thể góp một phần nâng cao

hệ thống KSNB, giúp lãnh đạo nhà trường quản lý nguồn lực tốt hơn

Trang 7

ABSTRACT

Ho Chi Minh City University of Technology is a multi-level training and multi-disciplinary training university, researching and applying of scieance and technology into production, become one of a leading human resource training center

in Vietnam

22-year-estalblishment and development of the school associate with the development of the education and training in Vietnam The school has focused on consolidating the staff and lecturers with high professional qualifications and skills, training programs, facility investment, scientific research, etc., for study and research purposes, promote scientific research and comprehensive development of students However, with a internal control system that does not apply any scientific theory, the completion of the internal control system in Ho Chi Minh City University of Technology is very pratical and needs to be considered by the managers of school

Thesis “Finalizing the internal control system at Ho Chi Minh City University of Technology” consists of 5 chapters

The thesis has systematized the theoretical basis for the internal control system, surveyed the assessment and analyzed the reliability of the scale, outlined some of the current states of HUTECH internal control system and proposed some solutions The author’s comments may not outline all the actual sittuations, but the author hopes to contribute to the internal control system, help the school leahers manage the resources better

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu 3

1.4.2 Nghiên cứu định tính 3

1.4.3 Nghiên cứu định lượng 3

1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu 4

1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài 4

1.5.2 Nghiên cứu trong nước 5

1.6 Điểm mới của đề tài 7

1.7 Kết cấu của đề tài 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSNB VÀ KSNB CỦA NHÀ TRƯỜNG 10

2.1 Tổng quan về KSNB 10

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển kiểm soát nội nộ 10

2.1.2 Khái niệm KSNB 13

2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo INTOSAI 15

2.2.1 Môi trường kiểm soát 16

2.2.2 Đánh giá rủi ro 18

Trang 9

2.2.3 Hoạt động kiểm soát 19

2.2.5 Giám sát 22

2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 22

2.3.1 Một số mô hình nghiên cứu trước 22

2.3.2 Giả thuyết mô hình nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Quy trình nghiên cứu 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Nghiên cứu định tính 29

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 31

3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 35

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu 35

3.3.2 Thu thập dữ liệu 36

3.4 Mô hình kinh tế lượng 37

3.4.1 Mô hình kinh tế lượng 37

3.4.2 Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo 37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Giới thiệu về trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh 41

4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41

4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng của từng đơn vị 43

4.1.3 Tình hình Cán bộ – Giảng viên – Nhân viên của Nhà trường 46

4.2 Thực trạng hệ thống KSNB của Nhà trường 48

4.2.1 Nhân tố môi trường kiểm soát 48

4.2.2 Nhân tố đánh giá rủi ro 53

4.2.3 Nhân tố hoạt động kiểm soát 55

4.2.4 Nhân tố thông tin truyền thông 58

4.2.5 Nhân tố giám sát 60

4.3 Kết quả nghiên cứu mô hình 61

4.3.1 Thống kê mô tả mẫu 61

4.3.2 Đánh giá thang đo Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 63

4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Fator Analysis (EFA) 65

4.3.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 69

Trang 10

4.3.5 Kết quả đánh giá về hệ thống KSNB của nhà trường trong từng nhân tố 76

4.3.6 Kiểm định sự khác biệt của mô hình 79

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 84

5.1 Kết luận và đề xuất các hàm ý quản trị 84

5.1.1 Kết luận 84

5.1.2 Đề xuất các hàm ý quản trị 85

5.2 Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 97

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Anh

Viết tắt Viết đầy đủ bằng tiếng Việt Viết đầy đủ bằng Tiếng Anh

COCO

Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia

Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập

báo cáo tài chính

The committee of Sponsoring Organization

INTOSAI Tổ chức Kiểm toán Tối cao của Tổ

chức Quốc tế

International Organization of Supreme Audit Institutions

IACPA Hiệp hội Kế toán viên công chứng

SEC Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ Securities and Exchange

ISACA Hiệp hội kiểm soát và kiểm toán

hệ thống công nghệ thông tin

Information Systems Audit and Control Association

Trang 12

Tiếng việt

Hồ Chí Minh

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về sự hữu hiệu của

Bảng 4.7 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 63 Bảng 4.8 Kết quả phân tích EFA các biến độc lập 66 Bảng 4.9 Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc 68 Bảng 4.10 Tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu sau đánh giá 69 Bảng 4.11 Kết quả phân tích tương quan Pearson 69 Bảng 4.12 Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình 70

Bảng 4.14 Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy 72

Bảng 4.15 Mức độ đánh giá hệ thống KSNB của nhà trường về nhân tố

Trang 14

Bảng 4.16 Mức độ đánh giá hệ thống KSNB của nhà trường về nhân tố

Bảng 4.17 Mức độ đánh giá hệ thống KSNB của nhà trường về nhân tố

Bảng 4.18 Mức độ đánh giá hệ thống KSNB của nhà trường về nhân tố

Bảng 4.19 Mức độ đánh giá hệ thống KSNB của nhà trường về nhân tố

Bảng 4.20 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đánh giá hệ thống KSNB

Bảng 4.21 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đánh giá hệ thống KSNB

của nhà trường theo trình độ học vấn 80

Bảng 4.22 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đánh giá hệ thống KSNB

của nhà trường theo cương vị công tác 81

Bảng 4.23 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đánh giá hệ thống KSNB

Bảng 4.24 Kiểm định sự khác nhau về mức độ đánh giá hệ thống KSNB

Bảng 5.1 Nâng cao nhân tố môi trường kiểm soát 87 Bảng 5.2 Nâng cao nhân tố hệ thống giám sát 85 Bảng 5.3 Nâng cao nhân tố hoạt động kiểm soát 89

Bảng 5.5 Nâng cao nhân tố thông tin truyền thông 91

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB 23

Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống

Hình 2.3 Mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả của hệ thống

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện hệ thống

KSNB của bệnh biện An Bình - Thành phố Hồ Chí Minh 25

Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Đại học Công nghệ Tp Hồ

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Môi trường kiểm soát 48 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Đánh giá rủi ro 53 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Hệ thống kiểm soát 55 Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Thông tin truyền thông 59 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Hệ thống giám sát 60 Hình 4.7 Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 74 Hình 4.8 Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 75 Hình 4.9 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 76

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những yêu cầu tất yếu khách quan của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế là xây dựng được hệ thống KSNB (KSNB) để kiểm soát được các mục tiêu

đề ra Với mục đích phát hiện, ngăn chặn những gian lận và sai sót của các tổ chức, công ty, khái niệm KSNB đã ra đời từ đầu thế kỷ 19 Sau đó, KSNB được phát triển thành một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh thông qua Báo cáo năm 1992 của

Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (COSO) với tiêu đề: KSNB - Tích hợp cơ cấu tổ chức

Năm 2004 COSO công bố báo cáo tổng thể dưới tiêu đề: Quản trị rủi ro doanh nghiệp – khuôn khổ hợp nhất Báo cáo năm 2004 được xây dựng dựa trên cơ sở phát triển Báo cáo năm 1992 và tích hợp với quản trị rủi ro tại các đơn vị Bên cạnh

đó Báo cáo COSO năm 2004 cũng xác định được những tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá rủi ro cũng như đề xuất xây dựng quy trình quản lý rủi ro hiệu quả trong công tác quản lý

Ở Việt Nam, KSNB đã tồn tại và phát triển nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót, yếu kém, chưa phát huy hết vai trò của các công cụ quản lý Vì vậy, để giúp doanh nghiệp tiếp cận với quan điểm hiện đại về rủi ro của các nước tiên tiến, học tập và vận dụng việc quản lý rủi ro một các hiệu quả và đồng thời giúp doanh nghiệp có cái nhìn nhận mới về KSNB, hoàn thiện hệ thống KSNB của mình để phục vụ tốt hơn trong công tác quản lý thì việc nghiên cứu kinh nghiệm các nước trên thế giới

để vận dụng là điều rất cần thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Là một trường dân lập, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, sử dụng nhân sự và kinh phí quản lý hành chính,… trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) trong thời gian qua mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhưng vẫn còn một số tồn tại cần phải khắc phục như:

- Việc dùng điện, nước của Nhà trường chưa được tiết kiệm

Trang 17

- Thái độ, tinh thần làm việc của một số Cán bộ - Giảng viên – Nhân viên GV-NV) chưa được tốt

(CB Một số công việc bị chồng chéo giữa các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm

- Thất thu học phí do sinh viên nghỉ học giữa chừng, …

Tác giả nhận thấy rằng nếu các đơn vị xây dựng được hệ thống KSNB tốt thì có thể khắc phục được những sai sót trên đồng thời ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm, yếu kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động giúp các Khoa, Viện, Phòng, Ban hoàn thành tốt công việc được giao Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài

“Nâng cao hệ thống KSNB tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất kiến nghị và hàm ý để nâng cao hệ thống KSNB tại trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống KSNB tại các các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc Trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh

Trang 18

- Đối tượng khảo sát: Tập trung vào các cán bộ lãnh đạo, CB-GV-NV các Khoa Viện, Phòng, Ban, Trung tâm có am hiểu về hệ thống KSNB

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về không gian: Các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc Trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh Trong đó, đề tài tập trung vào các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm hoạt động lớn tại trường như: Phòng Tài chính, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Quản trị, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Khoa Quản trị kinh doanh, …

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp chủ yếu lấy từ năm 2014 – 2016 Số liệu sơ cấp được điều tra trong tháng 10 – 11/2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu

- Dữ liệu thứ cấp: Được lấy từ các báo cáo và văn bản của Nhà trường; Các báo

cáo, kế hoạch, … của các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm và các bài báo, bài nghiên cứu khác

- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra, khảo sát, thu thập trong tháng 10/2017 tại trường Đại học

Công nghệ Tp Hồ Chí Minh

1.4.2 Nghiên cứu định tính

Phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo đang công tác trong trường nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB tại các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc Nhà trường Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và đồng thời thẩm định lại các câu hỏi trong bảng câu hỏi phỏng vấn thông qua quá trình phỏng vấn thử Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống KSNB

1.4.3 Nghiên cứu định lượng

Thu thập dữ liệu thông qua việc phỏng vấn các quan điểm, ý kiến đánh giá về

hệ thống KSNB tại các Khoa, Viện, Phòng, Ban, Trung tâm của Nhà trường bằng

Trang 19

bảng câu hỏi đóng Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp và xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 20 (SPSS 20)

Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân

tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu

1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu

1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài

Steven J Root (2000), tác giả đã khẳng định rằng KSNB là một quá trình giúp đảm bảo các mục tiêu của hoạt động Đồng thời cũng khẳng định vị trí của KSNB trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp, tiếp cận KSNB từ vị trí của nhà quản lý Nghiên cứu của tác giả cũng khẳng định các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin

và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát và các kiểm soát

Dimitris N Chorafas (2001), tác giả nhận định rằng một hệ thống KSNB tốt thì đồng nghĩa với việc đạt được tầm nhìn xa hơn về việc làm thế nào để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát Nghiên cứu này cũng khẳng định 5 yếu tố của KSNB và nhận định về mối quan hệ giữa các yếu tố tạo nên một hệ thống đầy đủ nhưng vẫn xuất phát từ khía cạnh kiểm toán để nghiên cứu về KSNB

Agbejule Adebayo, Annukka Jokipii (2001), nghiên cứu này thực hiện nhằm mục đích cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tương tác giữa các thành phần của hệ thống KSNB, các định hướng chiến lược khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động phụ thuộc vào các thành phần của hệ thống KSNB Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi hoạt động kiểm soát càng cao thì hiệu quả của hệ thống KSNB càng cao

Annukka Jokipii (2010), nghiên cứu này tiến hành ở 741 công ty lớn và vừa

ở Phần Lan Tác giả đã đưa vào mô hình nghiên cứu bốn yếu tố: Chiến lược, cấu trúc, cơ cấu tổ chức, sự không chắc chẳn của môi trường tác động tới cơ cấu hệ thống KSNB Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Tác giả sử

Trang 20

dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ việc thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang

đo và phân tích nhân tố Kết quả nghiên cứu cho thấy chiến lược và sự không chắc chắn của mô trường ảnh hưởng trọng yếu đến cơ cấu hệ thống KSNB Sau đó đó tác giả đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB dựa vào ba yếu tố: Tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của thông tin tài chính, sự tuân thủ pháp luật và các quy định Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả của hệ thống KSNB phụ thuộc vào cấu trúc của hệ thống KSNB ngoại trừ các công ty có quy mô nhỏ

Kanyamon Wittayapoom, Sumalee Limsuwan (2012) Nghiên cứu này tiến hành đánh giá hiệu quả của KSNB tới độ tin cậy của báo cáo tài chính tại các công

ty niêm yết Thái Lan Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kết hợp với phân tích hồi quy OLS để xem xét tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tạo ra độ tin cậy của báo cáo tài chính như thế nào Trong mô hình nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng bốn yếu tố: Hiệu quả quản lý rủi ro, chất lượng của sự hài lòng, tiềm năng giao tiếp nội bộ và sự kiểm soát liên tục Kết quả cho thấy bốn yếu

tố này đều ảnh hưởng tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Hệ thống KSNB càng hữu hiệu thì độ tin cậy của báo cáo tài chính càng cao

1.5.2 Nghiên cứu trong nước

Đối với vấn đề liên quan đến hệ thống KSNB của các trường Đại học, Cao đẳng trong nước thì đã có khá nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả như:

Đinh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thư (2013), các tác giả

sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết từ đó tổng hợp và hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống KSNB Trên cơ sở đánh giá các quan điểm khác nhau vận dụng vào thực tế tại các trường đại học công lập của Việt Nam, nhóm tác giả đã đề xuất cách tiếp cận mang tính tổng thể về hệ thống KSNB với các yếu tố của hệ thống KSNB được cụ thể hóa theo quan điểm của COSO Để đảm bảo quản lý các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, các trường đại học công lập cần phải xây dựng và thiết lập một hệ thống KSNB bộ phù hợp và hoạt động hữu hiệu Bài viết nghiên cứu các quan điểm khác nhau, từ đó đưa ra quan điểm về

hệ thống KSNB trong trường đại học công lập và các yếu tố cơ bản cần thiết trong hệ

Trang 21

thống KSNB tại các trường đại học công lập gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin kế toán, các thủ tục kiểm soát và giám sát Để hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả và hiệu lực, các yếu tố của hệ thống đều cần phải hoạt động hữu hiệu và đồng bộ Xét về bản chất, hệ thống KSNB trong các trường đại học được biểu hiện rõ nét nhất về mặt hình thức chính là các chính sách và thủ tục kiểm soát Các chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ được xây dựng và vận hành trên nền tảng của nó chính là môi trường kiểm soát và hệ thống thông tin kế toán Các chính sách là thủ tục kiểm soát sẽ chỉ đảm bảo được hiệu lực hoạt động và tính liên tục bằng quá trình đánh giá rủi ro và giám sát Do đó, để đảm bảo hiệu quả hoạt động, thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, các trường đại học công lập trong xây dựng

hệ thống KSNB phải quan tâm đồng bộ đến cả năm nhân tố nêu trên

Nguyễn Thị Hoàng Anh (2012), mục tiêu của luận văn là từ việc khảo sát thực tế

đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB tại trường Với việc đưa ra các giải pháp và kiến nghị hy vọng sẽ giúp BGH có các biện pháp quản lý tốt hơn để phù hợp với sự phát triển không ngừng của nhà trường Tác giả đã trình bày thực trạng của hệ thống KSNB tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế Qua khảo sát tác giả cho thấy nhà trường có nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB nhưng chưa nhận thức đầy đủ nên chưa phát huy hết tác dụng của các thành phần trong hệ thống Việc đánh giá hệ thống KSNB là cơ sở để tác giả hình thành các kiến nghị và đưa ra các đề xuất phù hợp, hữu ích nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB vận hành tốt hơn Tác giả đưa ra các giải pháp: Từ phía nhà trường, BGH cần cho cán bộ viên chức thấy được lợi ích của hệ thống KSNB thông qua những hành động, thái độ của mình để các thành viên trong nhà trường có thể cảm nhận được và tận tâm xây dựng

hệ thống KSNB

Phạm Thị Hoàng (2013), luận văn đã khái quát được lý luận KSNB theo Tổ chức Kiểm toán Tối cao của Tổ chức Quốc tế (INTOSAI) Đồng thời nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, thông qua khảo sát, thống kê dữ liệu thực tế tại trường kết hợp lý thuyết đã đưa ra được những nhận xét, đánh giá, giải pháp, kiến

Trang 22

nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường Các giải pháp được xây dựng một cách chi tiết, rõ ràng Bên cạnh đó, luận văn đã những hạn chế, từ đó thiết lập các quy trình kiểm soát mới phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà trường

Hồ Thị Thanh Ngọc (2010), Luận văn đã vận dụng lý thuyết về KSNB của báo cáo COSO 1992 để tìm hiểu và phân tích hệ thống KSNB tại Trường Cao Đẳng Xây dựng số 2, đồng thời đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại trường Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp khái quát, tổng hợp, phân tích, quan sát, phỏng vấn (sử dụng bảng câu hỏi – dữ liệu định tính) Tuy nhiên, hạn chế của đề tài này là đã không vận dụng KSNB theo INTOSAI

Nguyễn Thị Thu Hậu (2014), luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về hệ thống KSNB ở đơn vị công, đã cập nhật INTOSAI, đưa ra được bài học kinh nghiệm từ các sự kiện có liên quan đến hệ thống KSNB trong nước ở đơn vị công; tác giả sử dụng phương pháp khảo sát, quan sát kết hợp phỏng vấn để đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Trường Đại học Bạc Liêu với những mặt chưa làm được, tìm ra nguyên nhân tồn tại; từ đó đưa ra được giải pháp đề nghị giải quyết, xây dựng biểu mẫu, tiêu chuẩn cụ thể để ứng dụng ngay cho nhà trường

1.6 Điểm mới của đề tài

Đề tài đã khảo sát thực trạng hệ thống KSNB đã được xây dựng và áp dụng tại nhà trường Bên cạnh đó đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống KSNB hiện hành, đặc biệt là trong việc kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro trọng yếu trong lĩnh vực

quản lý Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giá, tác giả đề xuất

những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường Đại

học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh

Từ trước đến nay, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào đánh giá hệ thống KSNB trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh Đề tài này đã nghiên cứu các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống KSNB của nhà trường như: quy định, quy chế, thông tin, giám sát,… Nghiên cứu thực trạng, cùng với những hạn chế của hệ thống KSNB nhà trường và nguyên nhân của những hạn chế Trên cơ sở đó tác giả

Trang 23

đưa ra một bức tranh toàn cảnh về hệ thống KSNB tại trường Đại học Công nghệ

Tp Hồ Chí Minh, tạo thuận lợi cho việc đánh giá và đưa ra các đề xuất cụ thể để nâng cao hệ thống KSNB của nhà trường

Với nghiên cứu này, đề tài sẽ không chỉ giúp cho Lãnh đạo trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh đưa ra các giải pháp để nâng cao hệ thống KSNB tại đơn vị,

mà còn giúp cho các đơn vị khác trong các trường Đại học nói riêng và các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo nói chung có thể làm tài liệu tham khảo trong quá trình nâng cao hệ thống KSNB

1.7 Kết cấu của đề tài

Kết cấu đề tài bao gồm năm chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, lược khảo tài liệu và kết cấu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về KSNB và KSNB của nhà trường

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về những nhân tố ảnh hưởng hệ thống KSNB của trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết về quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng đươc sử dụng để phân tích và đo lường các khái niệm nghiên cứu, xây dựng thang đo

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày kết quả nghiên cứu Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích và đánh giá các kết quả thu được

Chương 5: Kiến nghị và hàm ý quản trị

Trang 24

Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu, trình bày các đóng góp của đề tài, đề xuất hàm ý quản trị Đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSNB VÀ KSNB CỦA NHÀ TRƯỜNG 2.1 Tổng quan về KSNB

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển kiểm soát nội nộ

2.1.1.1 Giai đoạn sơ khai

Công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (1929): KSNB là công cụ bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động Hiệp hội

kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) (1936): KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra độ chính xác trong ghi chép của sổ sách KSNB ngày càng được quan tâm nhiều hơn đặc biệt là sau sự thất bại trong các cuộc kiểm toán

mà điển hình là Mc Kesson & Robbins

+ KSNB kế toán bao gồm kế hoạch tổ chức, các phương pháp và thủ tục liên hệ trực tiếp đến việc bảo vệ tài sản và tính đáng tin cậy của số liệu kế toán

+ KSNB quản lý bao gồm kế hoạch tổ chức, các phương pháp và thủ tục liên quan chủ yếu đến tính hữu hiệu trong hoạt động và sự tuân thủ chính sách quản trị SAP 33 (1962):

+ KSNB về kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến thông tin tài chính => Kiểm toán viên cần đánh giá KSNB

+ KSNB về quản lý liên quan gián tiếp đến thông tin tài chính => Kiểm toán viên sẽ không bị buộc phải đánh giá chúng

+ Yêu cầu công ty kiểm toán giới hạn nghiên cứu chỉ ở KSNB về kế toán Chuẩn mực kiểm toán SAS 1 (1973), duyệt lại SAP 54:

Trang 26

+ Kiểm soát quản lý, không chỉ hạn chế ở kế hoạch tổ chức và các thủ tục, mà còn bao gồm quá trình ra quyết định cho phép thực hiện nghiệp vụ của nhà quản lý + Kiểm soát kế toán bao gồm các thủ tục và cách thức tổ chức ghi nhận vào sổ sách để bảo vệ tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu

Các mục tiêu kiểm soát kế toán (SAS1)

+ Các nghiệp vụ thực hiện phù hợp với sự ủy quyền và xét duyệt của Ban giám đốc

+ Các nghiệp vụ được ghi nhận để: Lập Báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán hay các quy định có liên quan; Thực hiện trách nhiệm báo cáo

+ Việc tiếp cận tài sản chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của Ban giám đốc + Các báo cáo về tài sản phải được so sánh với tài sản hiện hữu trong thực tế và cần có biện pháp xử lý thích hợp đối với các chênh lệch

Kết luận: Trong suốt giai đoạn hình thành, khái niệm KSNB đã không ngừng được mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán Tuy nhiên, trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời, KSNB vẫn mới chỉ dừng lại như một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính

2.1.1.3 Giai đoạn phát triển

Sau Watergate (1973), vào năm 1997, Luật về chống hối lộ nước ngoài (Foreign Corrupt practices act) ra đời Năm 1979, Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ (SEC) bắt buộc các công ty phải báo cáo về hệ thống KSNB đối với công tác kế toán Năm

1985, thành lập Ủy ban COSO Năm 1992, Báo cáo COSO được ban hành KSNB gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là một tầm nhìn rộng

và mang tính quản trị, trong đó KSNB không còn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì KSNB về kế toán AICPA không sử dụng từ kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý SAS 55, 4.1998 “Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính” đưa ra ba yếu tố của KSNB là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát

Trang 27

2.1.1.4 Giai đoạn hiện đại

Phát triển về phía quản trị: Năm 2001, hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp

(ERM) hình thành trên cơ sở Báo cáo COSO 1992, ban hành 2004 ERM gồm 8 yếu tố: Môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, truyền thông tin truyền thông và giám sát Các mục tiêu của đơn vị có thể chia thành bốn loại: Chiến lược, hoạt động, báo cáo, tuân thủ ERM xem xét các hoạt động của đơn vị trên tất cả các cấp độ: Entity level, division, business unit, subsidiary

Phát triển cho doanh nghiệp nhỏ: Các thức áp dụng KSNB trong các công ty cổ phần đại chúng nhỏ (smaller publicly traded companies) được ban hành 2006

Phát triển theo hướng công nghệ thông tin: Năm 1996, Các mục tiêu kiểm toán trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan (CoBIT) do Hiệp hội kiểm soát

và kiểm toán hệ thống công nghệ thông tin (ISACA) ban hành CoBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường tin học (CIS – Computer Information System) bao gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát

Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập: SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính (điều chỉnh SAS 55) Các định nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được đưa vào chuẩn mực này SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong kiểm toàn báo cáo tài chính ISA 315 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu – Định nghĩa KSNB dựa trên định nghĩa của COSO 1992 Các nhân tố cấu thành KSNB dựa trên Báo cáo COSO 1992 ISA 265 thông báo về những khiếm khuyết của KSNB đã xác định việc quan tâm của kiểm toán viên và thông báo về khiếm khuyết KSNB phát hiện Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ: Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) định nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm: Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; Bảo vệ

Trang 28

tài sản; Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; Hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình

Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành cụ thể: Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, các yếu tố của KSNB; Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiếm soát; Ghi nhận và đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm; Thông tin và truyền thông; Giám sát và điều chỉnh sai sót

Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB: Dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 giúp các tổ chức giám sát chất lượng của chính hệ thống KSNB của họ

Quy trình xây dựng: Thu thập tài liệu -> Phỏng vấn -> Gửi bản câu hỏi -> Tổ chức hội thảo -> Dự thảo báo cáo -> Kiểm nghiệm thực tế -> Hoàn thiện dự thảo

2.1.2 Khái niệm KSNB

2.1.2.1 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992

Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI năm 1992 khái niệm về hệ thống KSNB được định nghĩa như sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm đảm bảo sự hợp

lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”

Trong đó, mục tiêu của tổ chức bao gồm:

+ Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu

và hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị

+ Bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên tránh thất thoát, lãng phí, tham ô và sử dụng sai mục đích;

+ Tôn trọng pháp luật và các quy định có liên quan;

+ Thiết lập và báo cáo các thông tin quản lý và thông tin tài chính đáng tin cậy

và đảm báo tính kịp thời

2.1.2.2 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2004

Định nghĩa về KSNB theo INTOSAI 2004 như sau: “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập và đối phó

Trang 29

với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức”

Ở định nghĩa trên có năm khái niệm quan trọng cần được làm rõ, đó là:

+ KSNB là một quá trình: KSNB không phải là từng hoạt động riêng rẽ mà

nó là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Chính quá trình này là phương tiện giúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình

+ KSNB chịu sự chi phối của con người: KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người, từ cấp lãnh đạo cao nhất đến tất cả các cán bộ, công chức, viên chức Chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng Tuy vậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức

+ KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro: Việc thực hiện sứ mạng của tổ chức sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện và đối phó với rủi ro để tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu

+ KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối Bởi hệ thống KSNB dù chặt chẽ đến đâu cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng, đó là sự thông đồng của các cá nhân hay sự lạm quyền của nhà quản lý KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra

Các mục tiêu của KSNB:

Hoạt động của một tổ chức luôn hướng về các mục tiêu đã đề ra Các mục tiêu có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức Ở khu vực công, mục tiêu của một tổ chức thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích cộng đồng

+ Mục tiêu hoạt động: Mục tiêu này liên quan đến tính hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị

Trang 30

+ Mục tiêu về báo cáo: Liên quan đến việc cung cấp và báo cáo các thông tin tài chính và phi tài chính phù hợp, kịp thời cho các đối tượng bên trong, bên ngoài đơn vị

+ Mục tiêu tuân thủ: Liên quan đến việc tuân thủ pháp luật, các điều ước quốc tế và các quy định có liên quan

+ Mục tiêu về quản lý nguồn lực: Mục tiêu này là phần chi tiết hóa mục tiêu

về hoạt động của đơn vị, nhưng do đặc thù của khu vực công nên INTOSAI muốn nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, tránh lạm dụng, lãng phí nguồn lực quốc gia

2.1.2.3 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2013

Khái niệm về KSNB theo hướng dẫn của INTOSAI 2013 cũng giống như hướng dẫn của INTOSAI năm 2004 tuy nhiên về mục tiêu của báo cáo theo INTOSAI có thay đổi theo hướng dẫn về quản trị rủi ro, KSNB và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của tổ chức

Các vấn đề không thay đổi trong INTOSAI 2013 là: Định nghĩa về KSNB; Các tiêu chuẩn nền tảng được sử dụng để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin

và truyền thông, giám sát

Điểm mới của INTOSAI 2013: Hướng dẫn về KSNB và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hệ thống hoạt động, tăng cường sự giám sát của

tổ chức sử dụng hệ thống ứng dụng đa phân hệ giúp tổ chức quản lý các nguồn lực

và điều hành tác nghiệp Cung cấp cho Ban lãnh đạo khả năng về quản lý và điều hành, nâng cao khả năng quản lý điều hành

2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo INTOSAI

Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra năm yếu tố của KSNB, gồm: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin truyền thông; và giám sát Đây là kết quả làm việc của Ban soạn thảo sau rất nhiều

Trang 31

cân nhắc và xem xét ý kiến đóng góp từ nhiều nguồn khác nhau và thể hiện rõ các yếu tố cơ bản đã trình bày, và cụ thể là:

+ Môi trường kiểm soát, bao gồm việc tạo lập một cơ cấu và kỷ cương trong toàn hoạt động của đơn vị

+ Đánh giá rủi ro, liên quan đến việc nhận biết, phân tích và đánh giá các sự kiện bất lợi cho đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu

+ Các hoạt động kiểm soát bao gồm các phương thức cần thiết để kiểm soát như: duyệt, kiểm tra, phần quyền trong từng hoạt động cụ thể

+ Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB

+ Giám sát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và định kỳ nhằm không ngừng cải thiện KSNB

2.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

Sự liêm chính và giá trị đạo đức:

Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua

sự tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của cán bộ công chức nhà nước Thí dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích

Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mạng và tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức công thông qua các văn bản chính thức

Năng lực nhân viên:

Trang 32

Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan Ví dụ như việc xây dựng kiểm toán nội bộ trong KSNB thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đến KSNB

Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có nghĩa là lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức đến KSNB Kết quả là KSNB chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thật sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không còn đạt được như mong muốn

 Cơ cấu tổ chức:

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền và phân công trách nhiệm Cơ cấu tổ chức được thiết kế tổ chức sao cho có thể ngăn ngừa được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù hợp Hoạt động được xem là không phù hợp là những hoạt động mà

sự kết hợp của chúng có thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai lầm và gian lận

Trang 33

bảo đảm được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao

Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm

2.2.2 Đánh giá rủi ro

KSNB phục vụ để đạt mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe dọa đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị

Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu Việc nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến những đe dọa của rủi

ro và liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp

Nhận dạng rủi ro

Rủi ro bao gồm rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong, rủi ro ở cấp toàn đơn

vị và rủi ro từng hoạt động Rủi ro được xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị Liên quan đến khu vực công, các cơ quan nhà nước phải quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó

sẽ phân bổ nguồn lực đối phó rủi ro

 Phát triển các biện pháp đối phó

Trang 34

Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn các trường hợp các rủi

ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp, bởi vì đơn vị của nhà nước phải làm theo nhiệm vụ được giao Các biện pháp xử

lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối quan liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn

Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ

2.2.3 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro

và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng Hoạt động kiểm soát bao gồm kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro

Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa là phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát

Thủ tục phân quyền và xét duyệt

Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công

bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể

Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên hành động đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định bởi người lãnh đạo và pháp luật

 Phân chia trách nhiệm

Trang 35

Một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào được giao quá nhiều trách nhiệm và quyền hạn Một người không thể khách quan thấy được hết các sai phạm và cũng tạo môi trường dễ xảy ra gian lận Các chức năng bất kiêm kiệm mà một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là:

- Quyền được phê chuẩn và ra quyết định

- Ghi chép: gồm lập chứng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng đối chiếu, lập báo cáo thực hiện

- Bảo vệ tài sản: trực tiếp như thủ quỹ; gián tiếp như người nhận, khách hàng, …

Nếu các chức năng trên tập trung ở một người sẽ phát sinh tiêu cực, người tốt sẽ có cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận

Để ngăn chặn các sai phạm hoặc gian lận thì rất cần phải phân công các chức năng trên riêng biệt cho từng người Tuy nhiên sự thông đồng, bắt tay nhau giữa một nhóm người này sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, công việc từng nhiệm vụ không nhiều, quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia trách nhiệm, khi đó nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và sử dụng những biện pháp kiểm soát khác như luân chuyển nhân viên Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong thời gian dài

Trang 36

 Bảo vệ tài sản

Tài sản của một tổ chức không chỉ là tiền, hàng hóa, máy móc thiết bị mà còn là thông tin Các thủ tục cần có để bảo vệ tài sản gồm:

- Giám sát hiệu quả và phân định riêng biệt các chức năng

- Bảo quản và ghi chép về tài sản, bao gồm cả thông tin

- Giới hạn việc tiếp cận với tài sản

- Giữa tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ ký khắc sẵn (nếu có)

 Kiểm tra, đối chiếu:

Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý VD: phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho, sổ sách được đối chiếu với các chứng từ thích hợp để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót

2.2.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin trong một tổ chức được nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình ra quyết định điều khiển các hoạt động của đơn vị Như vậy không phải bất kỳ tin tức nào cũng trở thành thông tin cần thiết mà nó phải đáp ứng được các yêu cầu:

- Tính chính xác: thông tin phải phản ánh đúng bản chất nội dung tình huống

- Tính kịp thời: thông tin được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị

- Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện

- Tính bảo mật: đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm của họ

Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó, hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng Ngoài ra các phân hệ thông tin khác như lưu trữ, tra cứu cũng rất cần thiết đối với KSNB vì nó cung cấp cơ sở cho những nhận định, phân tích tình hình hoạt động, về những rủi ro và những cơ hội liên quan đến hoạt động của đơn vị Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn:

Trang 37

từ internet, từ số liệu của các cơ quan chức năng, từ báo đài hoặc tự tổ chức mạng lưới thu thập, …

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Các kênh truyền thông bao gồm truyền thông từ từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới phản hồi lên cấp trên, trao đổi giữa các bộ phận trong tổ chức, giữa tổ chức với các đối tượng bên ngoài

2.2.5 Giám sát

Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hoạt động kiểm soát Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế không và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn không Để đạt được kết quả, cần phải thực hiện những hoạt động giám sát thường xuyên hoặc định kỳ

Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý của khách hàng, nhà cung cấp hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện các biến động bất thường

Giám sát định kỳ được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ

do các kiểm toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện

2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết

2.3.1 Một số mô hình nghiên cứu trước

Năm 2009, các tác giả Angella Amudo & Eno L Inanga đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB từ Uganda Nghiên cứu này được thực hiện trên các nước thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi Nghiên cứu đã phát triển một mô hình chuẩn trong việc đánh giá hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi Mô hình thực nghiệm được Amudo và Inanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của

COSO và COBIT, (như hình 2.1) bao gồm:

- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT): (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ

Trang 38

thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác

Hình 2.1 Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

(Nguồn: Mô hình của Angella & Eno L Inanga (2009))

Nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả Sultana và Haque (2011) từ 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng để xác định khả năng đảm bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc KSNB trong một đơn vị Nghiên cứu phát triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo

COSO (hình 2.2) như sau:

- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác

Môi trường kiểm soát

Đánh giá rủi ro

Hoạt động kiểm soát

Thông tin truyền thông

Giám sát

Công nghệ thông tin

Môi quan hệ cộng tác

Sự hữu hiệu của

hệ thống KSNB

Ủy uyền

Trang 39

Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

(Nguồn: Mô hình của Sultana & Haque (2011))

Nguyễn Anh Phong và Hà Tôn Trung Hạnh (2010) đã nghiên cứu các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát trong các Ngân hàng Tác giả đã xác định 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB: (1) Các hoạt động kiểm soát và phân công phân nhiệm, (2) Xác định và đánh giá rủi ro, (3) Môi trường kiểm soát và giám sát của Ban lãnh đạo, (4) Thông tin và truyển thông, (5) Giám sát hoạt động và sửa chữa sai sót

Hình 2.3: Mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả của hệ thống KSNB

(Nguồn: Nguyễn Anh Phong & Hà Tôn Trung Hạnh (2010))

Theo mô hình của Võ Thị Việt Thùy (2016) các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB của Bệnh viện An Bình, TP.HCM, tác giả đã xác định

7 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB: (1) Hành vi của

Môi trường kiểm soát

Đánh giá rủi ro

Hoạt động kiểm soát

Thông tin truyền thông

Giám sát

Môi quan hệ cộng tác

Sự hữu hiệu của

hệ thống KSNB

Ủy yền

Các hoạt động kiểm

soát và phân công

phân nhiệm

Xác định và đánh giá rủi ro

Môi trường kiểm soát

và giám sát của Ban lãnh đạo

Hiệu quả của hệ thống KSNB Ngân Hàng

Thông tin và

truyền thông

Giám sát hoạt động và sửa chữa sai sót

Trang 40

Lãnh đạo, (2) Cơ cấu tổ chức quản lý, (3) Quy mô của đơn vị, (4) Hoạt động có nguy cơ rủi ro cao, (5) Các thủ tục kiểm soát, (6) Thông tin truyền thông, (7) Hệ thống giám sát

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB của

Bệnh viện An Bình - Thành phố Hồ Chí Minh

(Nguồn: Võ Thị Việt Thùy (2016))

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về

sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Nguồn Biến phụ thuộc Các nhân tố ảnh hưởng

Nguyễn Anh Hiệu quả của hệ Các hoạt động kiểm soát và phân công

1.Hành vi của Lãnh đạo

2.Cơ cấu tổ chức quản lý

3.Quy mô của đơn vị

4.Hoạt động có nguy cơ rủi ro cao

5.Các thủ tục kiểm soát

6.Thông tin truyền thông

7.Hệ thống giám sát

Hệ thống KSNB của Bệnh viện

Ngày đăng: 04/12/2019, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w