Slide bái giảng, luyện thi môn Kinh Tế Vĩ Mô Hệ Cao học đại học Ngoại Thương thầy Phạm Xuân Trường. tóm tắt và hệ thống kiến thức của môn Vĩ mô, đảm bảo bổ sung đầy đủ kiến thức cho các bạn có nhu cầu dự thi cao học ngành Kinh tế quốc tế
Trang 1G I Ả N G V I Ê N : P H Ạ M X U Â N T R Ư Ờ N G
KINH TẾ VĨ MÔ DÀNH CHO HỌC VIÊN THI CAO HỌC
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Giáo trình Kinh tế vĩ mô cơ bản,
PGS, TS Hoàng Xuân Bình (chủ biên),
Trường ĐH Ngoại Thương,
NXB Khoa học và Kỹ thuật,
2015.
2) “Kinh tế học”, 2 tập, bản dịch ra
tiếng Việt của David Begg, Stanley Fisher,
Rudiger Dornbusch, The McGraw Hill
Education, 2005
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Các biến số kinh tế vĩ mô (2 buổi)
Chương 2: Tăng trưởng kinh tế (1 buổi)
Chương 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa (3 buổi)Chương 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ (3 buổi)
1 buổi luyện đề - giải đáp thắc mắc
Trang 4CHƯƠNG 1 CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
I Kinh tế vĩ mô là gì?
II Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
III Chỉ số giá tiêu dùng
Trang 51 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2 Các nội dung cơ bản trong kinh tế vĩ mô
I KINH TẾ VĨ MÔ LÀ GÌ?
Trang 6I KINH TẾ VĨ MÔ LÀ GÌ?
1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Sự khan hiếm (scarcity)
“ the situation in which unlimited wants exceed the limited resources available to fulfill those wants”
- Mọi nguồn lực trong xã hội đều khan hiếm
→sự lựa chọn những nguồn lực khan hiếm đấy cho các mục tiêu cụ thể
→kinh tế học ra đời để tìm ra cách lựa chọn tối ưu
- Kinh tế học: là môn học nghiên cứu quá trình ra
đưa ra lựa chọn của chủ thể kinh tế khi đối mặt với
sự khan hiếm
Trang 71 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Kinh tế vĩ mô: là môn học nghiên cứu quá trình ra đưa ra
lựa chọn của cả nền kinh tế khi đối mặt với sự khan hiếm
- Kinh tế vĩ mô: là môn học nghiên cứu hoạt động tổng
thể của cả nền kinh tế
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Mức sản lượng - tăng trưởng kinh tế - chu kỳ kinh doanh + Mức giá chung - lạm phát
+ Thất nghiệp – phúc lợi xã hội
+ Thương mại quốc tế - cán cân thanh toán (cán cân thương mại) - tỷ giá hối đoái
I KINH TẾ VĨ MÔ LÀ GÌ?
Trang 81 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp trừu tượng hóa: đặt ra các giả định hợp
lý, đơn giản hóa thực tế bằng các mô hình kinh tế
+ Phương pháp phân tích cân bằng tổng thể (General
Equilibrium) do L.Walras (1834-1910) phát triển từ năm
1874 với tác phẩm: “Elements d’economic Politque Pure (1874-1877)”: xem xét cân bằng đồng thời ở tất cả các thị trường
+ Phương pháp toán học: diễn đạt các nguyên lý kinh tế
dưới dạng phương trình toán học (kinh tế lượng)
I KINH TẾ VĨ MÔ LÀ GÌ?
Trang 92 Các nội dung cơ bản trong kinh tế vĩ mô
- Đo lường các biến số vĩ mô: tổng sản phẩm, mức giá cả chung, thất nghiệp
- Lý thuyết về tăng trưởng
Trang 10II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 11II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
1 Khái niệm
GDP là “tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một quốc gia tại một thời kỳ nhất định”
Các thuật ngữ cần chú ý:
+ “giá trị thị trường”
+ “của tất cả”
+ “hàng hóa và dịch vụ cuối cùng”
+ “được sản xuất ra”
+ “trong một quốc gia”
+ “tại một thời kỳ nhất định”
Trang 12TOP 20 QUỐC GIA CÓ GDP CAO NHẤT
Trang 132 Các phương pháp tính GDP
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 142 Các phương pháp tính GDP
a Theo phương pháp chi tiêu
GDP (AE) = C + I + G + X – M = C + I + G + NX
Trong đó:
+ C (consumption) là chi tiêu của hộ gia đình bao gồm
chi tiêu cho: hàng hóa lâu bền (durable goods) hàng hóa không lâu bền (nondurable goods) và dịch vụ (services)
+ I (investment) là tổng đầu tư trong nước của khu vực
tư nhân I bao gồm đầu tư của các hãng (nonresidential investment) cho tư bản hiên vật mới (nhà xưởng, máy móc, công cụ) (fixed investment) cộng với hàng tồn kho (inventory investment) và đầu tư của hộ gia đình cho nhà ở mới (residential investment)
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 15II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
2 Các phương pháp tính GDP
a Theo phương pháp chi tiêu
+ G (government purchases) là chi tiêu của chính
phủ cho hàng hóa và dịch vụ G không bao gồm các khoản chuyển giao thu nhập
+ NX (net export) là giá trị xuất khẩu ròng NX bằng
tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu (X/EX) trừ đi tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu (M/IM)
Trang 16- G không tính các khoản chuyển giao thu nhập
(các khoản này có thể nằm ở C hoặc I)
- Thay đổi của M về mặt tính toán không làm thay đổi GDP
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 172005 2006 2007 2008 2009 0.00%
Trang 182 Các phương pháp tính GDP
b Theo phương pháp thu nhập/chi phí
GDP (AI) = W + i + R + Pr + Te + Dep Trong đó
- W: tiền lương của lao động
- i: tiền lãi (cho vay)
- R: tiền thuê
- Pr: lợi nhuận (góp vốn)
- Te: thuế gián thu ròng (thuế gián thu – trợ cấp cho DN)
- Dep: khấu hao
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 192 Các phương pháp tính GDP
c Theo phương pháp sản xuất/giá trị gia tăng
- Giá trị gia tăng (Value Added, VA) là giá trị sản
lượng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp (doanh thu) trừ đi giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác (chi phí nguyên vật liệu)
- Phương pháp này có thể được dùng để đo lường đóng góp của từng ngành vào GDP
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
GDP = VA các ngành
=> GDP = VAT/thuế suất thuế
GTGT
Trang 20Giá trị cà phê theo giá bán buôn thương mại VA của DN bán lẻ
Người tiêu dùng Giá trị cà phê theo giá bán lẻ Chi tiêu cuối cùng cho cà phê (GDP ngành cà phe tính theo VA)
Trang 21CƠ CẤU NGÀNH TRONG NỀN KINH TẾ VN
Nông lâm nghiệp và thủy sản
Trang 223 Các thước đo khác về thu nhập quốc dân
- Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product-GNP) là tổng thu nhập do công dân của
một nước tạo ra
GNP = GDP + NFATrong đó NFA (thu nhập nhân tố ròng từ nước ngoài)
= thu nhập người trong nước làm ra ở nước ngoài – thu nhập người nước ngoài làm ra ở trong nước
NFA > 0 → GDP < GNPNFA < 0 → GDP > GNPNFA = 0 → GDP = GNP
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 233 Các thước đo khác về thu nhập quốc dân
-Sản phẩm quốc dân ròng (Net national NNP) bằng GNP trừ đi khấu hao
product-NNP = GNP – Dep
-Thu nhập quốc dân (National income-NI) bằng NNP trừ
thuế gián thu ròng
NI = NNP – Te
- Thu nhập khả dụng (Disposable Income – Yd) bằng
thu nhập quốc dân trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phí ngoài thuế phải nộp cho chính phủ (Td) cộng với trợ cấp
từ chính phủ (Tr), ví dụ: phí giao thông, phí môi trường
Yd = NI – thuế/phí trực thu ròng
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 24BẢNG HẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC
Td - Tr
Trang 25II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
4 GDP danh nghĩa, thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP
a GDP danh nghĩa
GDP danh nghĩa là giá trị sản lượng hàng hóa và dịch
vụ của nền kinh tế tính theo giá hiện hành
b GDP thực tế
GDP thực tế là giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ hiện hành của nền kinh tế tính theo mức giá cố định của 1 năm được chọn làm năm cơ sở (năm gốc)
n i
t i
t i
t i i
Trang 264 GDP danh nghĩa, thực tế và chỉ số điều chỉnh
GDP
c Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số điều chỉnh GDP cho biết giá cả trung bình
của năm hiện hành gấp bao nhiêu lần giá cả trung bình của năm gốc
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
100
t r
t n
t GDP
GDP GDP
D
Trang 27Táo (kg) Lợn (kg) Giá táo (đ/kg) Giá lợn (đ/kg) GDP danh
nghĩa
GDP thực tế Chỉ số điều
chỉnh GDP Năm 1
VD VỀ TÍNH TOÁN GDP VÀ CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP
Trang 28+ Buôn lậu, ma túy, mại dâm, bảo kê…
+ Thu nhập không khai báo hoặc khai báo không trung thực
II TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)
Trang 295 GDP thực tế và phúc lợi kinh tế
ii) Những vấn đề khác
- GDP chỉ đo lường giá trị các hoạt động kinh tế mà không tính
tới phúc lợi xã hội, hạnh phúc (giá trị của nghỉ ngơi chưa đưa vào trong tính toán GDP) và các vấn đề xã hội khác (tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ ly dị, tình trạng nghiện thuốc)
- GDP không loại trừ những đầu ra/chi phí không có giá trị trong việc nâng cao đời sống (chi phí môi trường, chi phí an ninh…)
- GDP đo lường kích cỡ của chiếc bánh nhưng không chỉ ra cách chia chiếc bánh cho công bằng
Để phản ánh được chính xác mức sống của người dân, các nhà kinh tế học sử dụng những chỉ số tổng hợp khác như: Human Development Index (HDI), Index of Sustainable Economic Welfare (ISEW), Where to be born index….
Trang 30III CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
1 Khái niệm
2 Phương pháp tính CPI
3 Phân biệt CPI và chỉ số điều chỉnh GDP
4 Ứng dụng CPI vào trong thực tiễn
Trang 31III CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
1 Khái niệm
Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ số đo lường mức giá
trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng điển hình mua.
Trang 32III CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
2 Phương pháp tính CPI
Bước 1 Chọn tháng (năm) cơ sở và xác định giỏ hàng cho
tháng (năm) cơ sở : (thực tế người ta hay sử dụng
quyền số là tỷ trọng chi tiêu của từng mặt hàng trong giỏ)
Bước 2 Xác định giá của từng mặt hàng trong giỏ hàng cố
p
i0
t
i q p
Trang 33III CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
i
t i t
q p
q
p CPI
% 100
t GDP t
D
D D
Trang 34VD VỀ TÍNH TOÁN CPI VÀ LẠM PHÁT
Gà (10kg) (1 quyển)Sách (20 lít)Xăng Chi phí CPI Tỷ lệ lạm
phát Tháng 1
(gốc)
Trang 353 Phân biệt CPI và chỉ số điều chỉnh GDP
- Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá của mọi hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước, trong khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phản ánh giá của mọi hàng hóa và dịch vụ được người tiêu dùng mua tính cả hàng nhập khẩu
- Giỏ hàng hóa và dịch vụ trong CPI là cố định trong một khoảng thời gian, còn hàng hóa và dịch vụ của chỉ số điều chỉnh GDP thay đổi qua từng năm
III CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
Trang 36III CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
4 Ứng dụng CPI vào trong thực tiễn
a Chuyển đổi biến danh nghĩa thành biến thực tế
- Lương danh nghĩa, lương thực tế:
Lương thực tế = Lương danh nghĩa / CPI
- Lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực tế:
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
b So sánh giá trị bằng tiền tại các thời điểm khác nhau
MX số tiền thời điểm X, MY số tiền thời điểm Y
CPIX CPI tại thời điểm X, CPIY CPI tại thời điểm Y
•
Trang 37BỔ SUNG: THẤT NGHIỆP
I Khái niệm và phương pháp đo lường
II Phân loại thất nghiệp
Trang 38BỔ SUNG: THẤT NGHIỆP
I Khái niệm và phương pháp đo lường
khả năng làm việc, mong muốn làm việc nhưng lại không tìm được việc làm
năng làm việc, mong muốn làm việc và tìm được việc làm
- Lực lao động là những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, mong muốn làm việc (=thất nghiệp + có việc)
- Dân số trưởng thành là những người trong độ tuổi lao động theo pháp luật có quyền lợi và nghĩa vụ lao động
Trang 39BỔ SUNG: THẤT NGHIỆP
I Khái niệm và phương pháp đo lường
Trang 40BỔ SUNG: THẤT NGHIỆP
I Khái niệm và phương pháp đo lường
Tỷ lệ thất nghiệp = (số người thất nghiệp/LLLĐ) x 100%
Tỷ lệ tham gia LLLĐ = (LLLĐ/DS trưởng thành) x 100%
Trang 41BỔ SUNG: THẤT NGHIỆP
II Phân loại thất nghiệp
+ Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): là mức
thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế trải qua, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay khi thị trường lao động cân bằng (nguyên nhân khách quan)
+ Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): là mức
thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, do trạng thái tiền lương cứng nhắc tạo ra,là dạng thất nghiệp sẽ mất đi trong dài hạn (nguyên nhân chủ quan)
Trang 42BỔ SUNG: THẤT NGHIỆP
II Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm:
- Thất nghiệp tạm thời/ma sát (frictional
unemployment)
- Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment)
- Thất nghiệp mùa vụ (seasonal unemloyment)
- Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Trang 43CHƯƠNG 2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
I Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
II Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
trong dài hạn
III Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
trong dài hạn
Trang 44I Ý NGHĨA CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Khái niệm và Đo lường
2 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
Trang 45I Ý NGHĨA CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Khái niệm và Đo lường
Tăng trưởng kinh tế (economic growth) là sự
gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định
Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa là sự
gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian
Trang 46I Ý NGHĨA CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Khái niệm và Đo lường
- Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối
- Tốc độ tăng trưởng tương đối
Vì tốc độ tăng trưởng kinh tế đo lường sự gia tăng của mức sản xuất, là một biến thực tế nên đo lường g chúng ta sử dụng GDP thực tế
Y
Y Y
g
Trang 47I Ý NGHĨA CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Khái niệm và Đo lường
- Tốc độ tăng trưởng bình quân trong thời kỳ
Trong đó Yn là GDP cuối kỳ, Yo là GDP đầu kỳ, g a tốc
độ tăng trưởng bình quân trong kỳ, n là số năm trong kỳ
n a
Trang 48QUY TẮC 70
Nếu ban đầu bạn có một lượng A, tốc độ tăng của lượng này là g%/năm Vậy sau 70/g năm thì lượng này sẽ tăng lên gấp đôi 2A
Áp dụng cho tăng trưởng kinh tế
Nếu ban đầu thu nhập bình quân của một quốc gia
là 1000USD với tốc độ tăng 7%/năm thì sau
70/7=10 năm thu nhập bình quân của quốc gia này sẽ tăng lên 2000 USD (giả định quy mô dân
số không đổi)
Trang 49BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
1) GDP Việt Nam năm 2016 bằng 200 tỷ USD; năm 2015 bằng
180 tỷ USD Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2006.
2) GDP Việt Nam năm 2016 bằng 200 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng năm 2006 bằng 6% Tính GDP Việt Nam năm 2015
3) GDP Việt Nam năm 2016 là 180 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng bình quân 4 năm tới dự tính là 5%/năm Hỏi GDP năm 2020.
4) GDP Việt Nam năm 2016 bằng 200 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 – 2016 là 5,5%/năm Hỏi GDP năm 2006 bằng bao nhiêu
5)Việt Nam năm 2000 có GDP bình quân đầu người là 500 USD Năm 2015 có GDP bình quân đầu người là 2000 USD Tính tốc
độ tăng trưởng bình quân
6) Việt Nam năm 2000 có GDP bình quân đầu người là 500 USD Với tốc độ tăng trưởng bình quân là 8%/năm thì bao lâu GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng lên gấp đôi
Trang 50I Ý NGHĨA CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện
- Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công
ăn, việc làm, giảm thất nghiệp (Quy luật Okun:
GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì tỉ
lệ thất nghiệp giảm đi 1%)
Trang 51I Ý NGHĨA CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng
cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với
xã hội
- Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đã phát triển
Trang 52II CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG DÀI HẠN
1 Các nhân tố kinh tế
2 Các nhân tố phi kinh tế
Trang 53II CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ TRONG DÀI HẠN
1 Các nhân tố kinh tế
Nền kinh tế Cruso: Cruso một mình lạc trên đảo
hoang, thức ăn duy nhất mà anh ta kiếm được là cá Lượng cá mà anh ta kiếm được hàng ngày càng tăng lên thì đời sống của anh càng sung túc Vậy lượng cá mà Cruso kiếm được phụ thuộc vào ?
+ Vùng đánh bắt cá của Cruso
+ Số lượng người đánh bắt cá
+ Số lượng công cụ (lưới, mũi lao) đánh bắt cá
+ Công nghệ đánh bắt cá (tay, lưới, mìn)