Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địaphương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất tại 3 đơn vị phường
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ THU QUYÊN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY
HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI 3 ĐƠN VỊ PHƯỜNG
XÃ PHÍA NAM SÔNG ĐÀO, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH,
TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ THU QUYÊN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY
HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI 3 ĐƠN VỊ PHƯỜNG
XÃ PHÍA NAM SÔNG ĐÀO, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH,
TỈNH NAM ĐỊNH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lương Văn Hinh
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và thông tintrích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Quyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm
ơn cô giáo PGS TS Lương Văn Hinh đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, côgiáo khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND các xã Nam Vân, xã Nam Phong,phường Cửa Nam thành phố Nam Định, Văn phòng HĐND và UBND thànhphố, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê, phòng Quản lý Đôthị, phòng Kinh tế thành phố Nam Định đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiêncứu, thực hiện đề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Quyên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất 11
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 12
1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 14
1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới 14
1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam .16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định; 24
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2018 của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định; 24 2.2.3 Xây dựng diwnj hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho 3 đơn
Trang 6vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định; 242.2.4 Các giải pháp thực hiện kế hoạch hoạch sử dụngđất 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 242.3.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin tài liệu, số liệu thứ cấp 24
Trang 72.3.2 Phương pháp đánh giá có sự tham gia (điều tra số liệu sơ cấp) 25
2.3.3 Phương pháp thống kê .26
2.3.4 Phương pháp so sánh 26
2.3.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích 26
2.3.6 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 31
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định giai đoạn 2011 - 2018 33
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 33
3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2018 của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định 36
3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2018 43
3.3.1 Đánh giá công tác quy hoạch sử dụng đất của 03 xã phường giai đoạn 2011 - 2018 43
3.3.2 Đánh giá về kết quả thực hiện so với quy hoạch sử dụng đất và đơn giá bồi thường 44
3.3.3 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 46
3.3.4 Đánh giá về ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 47
3.4 Xây dựng định hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 49
3.4.1 Quan điểm và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 49
Trang 83.4.2 Định hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 50
Trang 93.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp 56
3.5.1 Những thuận lợi 56
3.5.2 Những khó khăn, tồn tại 57
3.5.3 Nguyên nhân của tồn tại 58
3.5.4 Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Đề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất năm 2018 của 3 đơn vị 33
Bảng 3.2: Diện tích đất nông nghiệp năm 2018 của 3 đơn vị 34
Bảng 3.3: Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2018 của 3 đơn vị 35
Bảng 3.4: Diện tích đất chưa sử dụng năm 2018 của 3 đơn vị 36
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 03 phường, xã giai đoạn 2011 - 2018 (ĐVT ha) 38
Bảng 3.6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất Nông nghiệp 03 phường, xã giai đoạn 2011 - 2018 (ĐVT ha) 41
Bảng 3.7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất Phi nông nghiệp 03 phường, xã giai đoạn 2011 - 2018 (ĐVT ha) 42
Bảng 3.8 Đánh giá của người dân về tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch 43 Bảng 3.9 Đánh giá của người dân về giá bồi thường và kết quả thực hiện quy hoạch 45
3.3.3 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 46
Bảng 3.10 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phiếu điều tra 46
Bảng 3.11 Đánh giá ảnh hưởng phương án QH đến sự phát triển KTXH 48
Bảng 3.12 Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ 48
Bảng 3.13: Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 51
Bảng 3.14 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 53
Trang 121
Trang 13cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn.
Ngày nay quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, cùng với sức ép
về dân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộingày càng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đíchphi nông nghiệp Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sửdụng tài nguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả vàbền vững đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai Biện pháp thíchhợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch Quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng rất quan trọng, nó tạo ranhững điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao.Theo Điều 6 Luật Đất đai 2013 thì các nguyên tắc sử dụng đất là: “1 Đúngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; 2 Tiết kiệm,
có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đángcủa người sử dụng đất xung quanh”
Để có được phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp vớithực tế, đảm bảo tính khả thi thì việc phân tích, đánh giá được đầy đủ kết quảthực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn thời kỳ trước
là một trong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu của các nhà quyhoạch, các nhà quản lý là phải tìm ra những mặt được, những tồn tại và các
Trang 14nguyên nhân, làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việcphân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêuphát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứngbiến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của cácngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trongmột khoảng thời gian xác định” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đãđạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là saukhi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống
Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)được thực hiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lậpquy hoạch sử dụng đất cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đốivới các dự án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhấtgiữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung vàquy hoạch chi tiết
Quy hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định đến năm 2020 được Ủyban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt tại quyết định số 1008/QĐ-UBNDngày 21 tháng 6 năm 2013 Quá trình thực hiện quy hoạch những năm qua đãgiúp cho công tác quản lý, sử dụng đất ở địa phương đi vào nề nếp và mang lạihiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, tạođiều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy
Trang 15đất thành phố Nam Định đã hết thời gian thực hiện, vì vậy để tạo cơ sở pháp
lý, khoa học cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, quản lý sử dụng đấtđai theo quy hoạch, cần thiết phải tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020
Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địaphương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất tại 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thànhphố Nam Định đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quyhoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của thành phố vàcủa tỉnh Nam Định, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm,
dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài:
“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng giai đoạn 2011- 2018
và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định”.
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011 - 2018 của 03 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;
- Điều tra, đánh giá, xây dựng phương án sử dụng đất đến năm 2020 của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp đối vớicông tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho địa phương
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 16- Nghiên cứu những vấn đề còn tồn tại trong thực tiễn để tìm ra cái mớicho lý thuyết từ đó vận dụng trở lại cho thực tiễn.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt thực tiễn, là cơ sở cho công tác thực hiệncác nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn Qua việc đánh giá kếtquả công tác quy hoạch sử dụng đất,tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăntrong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện quy hoạch sửdụng đất nói riêng của 03 phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định,
từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục khó khăn tồn tại, ngoài ra kết quảnghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiệntương tự
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất
a Khái niệm chung về quy hoạch
Theo ( FAO, năm 1993): “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giátiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh
tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quyhoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn
để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ đượcnguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là donhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nângcao kỹ năng sử dụng đất” Theo Đoàn Công Quỳ (Đoàn Công Quỳ & CS,2006) cho rằng:
- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lainhằm đạt những mục tiêu nhất định
- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyếtđịnh của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định
Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chínhsách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằngsinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội
b Khái niệm và đặc điểm về quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quanđiểm sau:
- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tưliệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượngsản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạmtrù kinh tế - xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ
Trang 18thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ,hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng vàđịnh hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn
vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiệnđường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái,bền vững (Đào Thế Tuấn, 2010)
- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản củasản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thìquy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loạihình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giảipháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệcác nguồn tài nguyên lâu dài
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai làtài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nướcthì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất,thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ cáccấp và theo các ngành kinh tế - xã hội (Đào Thế Tuấn, 2010)
Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất vừa có những thuộc tính riêng nhưng cũng lại chứađựng đầy đủ tính chất chung của các loại hình quy hoạch nói chung Đặc điểmcủa Quy hoạch sử dụng đất được thể hiện ở các mặt sau (Võ Tử Can, 2006)
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử pháttriển của quy hoạch sử dụng đất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có mộtphương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (quan
hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệsản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quyhoạch sử dụng đất, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tựnhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa
Trang 19người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữanhững người chủ đất) Quy hoạch sử dụng đất đồng thời là yếu tố thúc đẩyphát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất,
vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủyếu ởhai mặt: đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ…toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (trongquy hoạch sử dụng đất thường động chạm đến việc sử dụng đất của tất cả cácloại đất); quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế
và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuấtnông, công nghiệp, môi trường sinh thái…
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn củanhững yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹthuật, đô thị hóa, công nghiệp hóa…), từ đó xác định quy hoạch trung và dàihạn về sử dụng đất, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tínhchiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàngnăm và ngắn hạn
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiếntrước đượccác xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sửdụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được chi tiết của sự thay đổi), vìvậy nó mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ
mô, phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành Do khoảng thờigian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hộikhó xác định nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch sẽ càng ổnđịnh
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tínhchính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt cácchính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm
Trang 20quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định,các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái.
- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước,theo nhiềuphương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trongnhững giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợphơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội pháttriển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thayđổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp Việc chỉnhsửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cầnthiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch
c Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong
đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xãhội Ở nước ta Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật,
đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ:
+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
+ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai
+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông quacác chính sách tài chính về đất đai
+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hìnhthức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang
sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Quốchội, 2013)
Trang 21Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản
lý và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiếtkiệm,
Trang 22đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải
đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất
Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốchội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luậtdưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành đểchỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp
d Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp
Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:
Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia BộTài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp huyện
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dâncùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
e Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch
Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phêduyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất anninh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông quaquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt
Trang 23Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông
Trang 24qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnhphê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trìnhHội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quyđịnh tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụngđất hàng năm của cấp huyện (Quốc hội, 2013)
* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh,căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triểnkinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản
sử dụng đất của huyện
+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành
+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầngchủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô thị,khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai chocác nhiệm vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất.Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuấtphương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của cáckhu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất chocác xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bốcục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi củaqui hoạch sử dụng đất cấp huyện
+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất
Trang 25là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới vàbiện pháp quản lý vào thuyết minh quy hoạch và bản đồ.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định cụthể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế
và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốtthực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệthống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sửdụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấpdưới Do đó, phải được tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện, dophòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành,nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tínhkhoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao
1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc:1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh
2) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dướiphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đấtphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặcthù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội;quy hoạch sử dụng đất cấp huyệnphải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
3) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thíchứng với biến đổi khí hậu
Trang 265) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
6) Dân chủ và công khai
7) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm ưu tiên quỹ đất chomục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninhlương thực và bảo vệ môi trường
8) Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đấtphải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt (Nguyễn Tiến Dũng, 2005)
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềgiá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
- Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ
thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Trang 27- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợvàtại định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Quyết định số 2341/QĐ-TTg Ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhNam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Văn bản số 2343/TTg-KTN ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướngchính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnhNam Định đến năm 2020;
- Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ
về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016-2020) tỉnh Nam Định;
- Quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Địnhđến năm 2025
- Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giaiđoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020;
- Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản vàmuối tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
Trang 28- Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Nam Định giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh NamĐịnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Công văn số 190/UBND-VP3 ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Nam Định về việc triển khai điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 2015-2020
- Quyết định số 1008/QĐ - UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thành phố Nam ĐỊnh đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
- Thông báo số 84/TB - UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh Nam
Định về việc quy hoạch phân khu 2 phường: Cửa Nam, Lộc Hạ, 4 xã: Lộc An,
Mỹ Xá, Nam Vân, Nam Phong
- Quyết định số 4968/QĐ - UBND ngày 29/6/2015 của UBND thành phố
Nam Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tái định cư phục vụ giải phóngmặt bằng các dự án phía Nam Sông Đào, thành phố Nam Định (Giai đoạn 1)
- Quyết định số 405/QĐ- UBND ngày 17/3/2015 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch phân khuphường Cửa Nam, xã Nam Vân, xã Nam Phong
1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước
1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới
Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình pháttriển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ
ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trong nhữngthập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi nămchuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác
Trang 29Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnhtrong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụngđất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương
và địa phương trong quản lý môi trường (Đào Thế Tuấn, 2010)
Azizi Bin Haji Muda cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn là cảithiện đời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triểnkinh tế (hiện đại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ởMalaysia là nguyên nhân của những thay đổi sử dụng đất; Kết quả là nhiềuđất nông thôn màu mỡ được chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp, đặcbiệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt động thươngmại khác”
Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạngphát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính.Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độnhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng
là sức mạnh căn bản để phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự pháttriển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu
Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ
đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiếtcác ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quyhoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảmphát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâmhàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đấtsản xuất, đặc biệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể pháttriển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch
đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đấtđai thực thi
Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được
Trang 30quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đềbảo vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu.
Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước
có khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tàinguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khuphố cổ, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại vàthế hệ mai sau
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách,quy định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quyhoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tínhkhả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trìnhthực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể phân theo các giaiđoạn như sau:
1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960
Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ ởmột số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồnđiền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của ngườiPháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thựchiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5tháng 11 năm 1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốchội thông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đíchcải cách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thựchiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sảnxuất, đẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấu tranh mộtcách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh đạo chặt chẽ “Nhữngruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có
Trang 31quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn vị, trên cơ sở nguyêncanh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng đất, dùng cách
Trang 32điều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cố những nôngdân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nội dung nhưvậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà cụ thể là tronglĩnh vực nông nghiệp.
Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xâydựng các đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị vànông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví dụ
về Quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quyhoạch sử dụng đất đai khu vực xung quanh Tòa Thánh Tây Ninh tiến hành năm1952” (Võ Tử Can, 2006)
Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phụckinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếpđến là cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và côngthương nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triểnnông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề ngườicày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kếhoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây
là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kếthừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồngvới nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa
* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975
Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 nămlần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thếxây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sửdụng tốt quỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sửdụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn
Trang 33nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đấtcũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương
án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trìnhxây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ
Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóngMiền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa cóđiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trongphạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nộidung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sửdụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán cácphương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đốivới các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sảnxuất nông nghiệp trong thời kỳ này
* Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993
Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra
cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựngđược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biếnnông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phốthuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt (Võ Tử Can, 2006).Trong các tài liệu này đều đã đề cập đến quy hoạch sử dụng đất đai, coi đó nhưnhững căn cứ khoa học quan trọng để luận chứng các phương án phát triểnngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đôthị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo vàxây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản
đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nóiriêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy
mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án
Trang 34này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồngchủ lực như cao su,
Trang 35cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồngchéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việcthành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày24/5/1979 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổngcục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Nghị định số404/CP ngày
09 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)
Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trungương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quantrọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nôngnghiệp (tháng 9/1979); xóa bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (tháng 10/1979);thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở ĐồSơn
- Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981
về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động vàngười lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ
“Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạchđồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982)
đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ pháttriển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dựthảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 -1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sảnxuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhànước, trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đếnvấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực
Trang 36tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quýgiá.
Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50
về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp
Trang 37huyện, đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụngđất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động.
Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai
mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nộidung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá vàcác vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểmcủa lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đôthị
Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó đượcquy định rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tínhpháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước
về đất đai Trong thời gian từ 1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đãchỉ đạo một số địa phương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theoquy định của Luật đất đai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cảnước chưa nhiều nhưng qua đó Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương
đã trao đổi, hội thảo và rút ra những vấn đề cơ bản về nội dung và phương phápquy hoạch sử dụng đất, làm cho quy hoạch sử dụng đất không chỉ đơn thuầnđáp ứng việc sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng thời là công cụđắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương
Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trảiqua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch
sử dụng đất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứngtrước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nướcĐông Âu, cùng với nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làmcho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng
Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêucầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý
Trang 38của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng đấtlần
Trang 39đầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15 tháng 4 năm 1991hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nộidung chính như sau:
- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;
- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;
- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;
- Một số nội dung khác về chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sảnxuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xâydựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai
Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp,việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn
cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quyhoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh).Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướngdẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quyhoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãndân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vìphải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, vớinhững định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tụcgiải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị
* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay
Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quyhoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chínhđược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hộinghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc
Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cảnước tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày 03 đến 08 tháng 4 năm 1995 Sau
Trang 40hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ
và có bài bản