1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO dục đối với học SINH là NGƯỜI dân tộc THIỂU số TRÊN địa bàn HUYỆN tân sơn, TỈNH PHÚ THỌ

82 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 650,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ lí luận và thực tiễn của việc đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn .... Mục đích Dựa trê

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ THU HƯƠNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ THU HƯƠNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu riêng của tôi, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào của người khác

Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

HỌC VIÊN

HÀ THỊ THU HƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 8

1.1.Một số vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chính sách công 81.2.Tổ chức thực hiện chính sách phát triển giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số 8

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ 24

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn 242.2 Thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn 27

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN 52

3.1 Căn cứ lí luận và thực tiễn của việc đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn 523.2 Biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn 56

KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 1.1: Bộ máy chính sách của Nhà nước Việt Nam 15Bảng 2.1: Số lượng học sinh là người dân tộc thiểu số các bậc học huyện Tân Sơn 2015 - 2019 28Bảng 2.2: Số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: 42

Trang 7

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển và đổi mới ở Việt Nam, chính sách quốc gia

về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực luôn luôn đóng vai rất trò quan

trọng

Bác Hồ đã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” bởi một dân

tộc dốt thì có trình độ tri thức kém, kém hiểu biết thì khó có thể tiếp thu và

phát huy tinh hoa và văn hóa khoa học và công nghệ của nhân loại ( Trần

Duy, Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển, http://nxbhanoi.com.vn, 30/11/2015).

Giáo dục góp phần nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc Ngày nay, giáo dục và đào tạo còn góp phần tạo ra hệ thống giá trị xã hội mới Hiện nay tri thức là sản phẩm của giáo dục và đào tạo, cũng là tài sản quý giá nhất của con người và xã hội Sở hữu tri thức trở thành sở hữu quan trọng nhất được các nước thừa nhận và bảo hộ

Giáo dục góp phần bảo vệ chế độ chính trị của mỗi quốc gia, dân tộc bởi giáo dục góp phần xây dựng đội ngũ lao động có trình độ cao làm giàu của cải vật chất cho xã hội đồng thời có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ sức đề kháng chống lại các cuộc “xâm lăng văn hóa” trong chính quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu

Giáo dục cung cấp nguồn nhân lực có trình độ góp phần phát triển kinh

tế của mỗi quốc gia Giáo dục bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động

có trình độ chuyên môn, tay nghề cao

Giáo dục luôn là động lực rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển xã hội Trong nhiều năm qua, giáo dục đã có những bước phát triển mới, đạt được nhiều thành tựu to lớn Những thành tựu đó đã khích lệ, thúc đẩy việc

Trang 8

mở rộng quy mô tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho người dân và chuẩn bị nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tân Sơn là một huyện miền núi được thành lập theo Nghị định số 61/2007/ NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Việt Nam được tách ra từ 17 xã thuộc huyện Thanh Sơn, trung tâm huyện được đặt tại xã Tân Phú Đối với sự nghiệp giáo dục chung của tỉnh huyện Tân Sơn trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và có nhiều bước phát triển dẫn đầu về quy mô cũng như chất lượng giáo dục Các chính sách phát triển giáo dục đã dược các cấp, ủy, đảng và chính quyền đặc biệt quan tâm

Tuy nhiên vì là một huyện miền núi đa số là người dân tộc thiểu số, nên việc thực hiện chính sách giáo dục còn bộc lộ nhiều bất cập và hạn chế, hiệu quả chất lượng giáo dục còn rất thấp so với các huyện khác Nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục thấp là do việc tổ chức thực hiện chính sách giáo dục còn nhiều bất cập, yếu kém Để khắc phục những tồn tại và hạn chế nêu trên cần phải

có những biện pháp thực hiện chính sách phát triển giáo dục, cụ thể là chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số mang tính lâu dài và phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội của huyện theo hướng phát triển chung của tỉnh Phú thọ và cả nước Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài

“Thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên

địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ’’, Với hy vọng, mong muốn đưa ra những

biện pháp tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn Góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục, phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm tới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nhận thức được vai trò của giáo dục, đối với học sinh người dân tộc thiểu số trên cả nước nói chung và huyện Tân Sơn nói riêng Vì vậy, nhiều chính

Trang 9

sách giáo dục đã được Nhà nước ban hành như: Luật giáo dục năm 2915, Luật giáo dục sửa đổi và bổ sung năm 2019, Luật giáo dục đại học năm 2012

Các nghị định, các nghị quyết của thủ tướng Chính phủ như: Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2017 về Chính sách ưu tiên cho học sinh dân tộc thiểu số, Quyết định-775-QD-TTg 2018 ngày 27 tháng 06 năm 2918 về Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số, Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến 2020-2021 Sau khi chính sách giáo dục được ban hành, thì việc thực hiện là khâu quyết định sự thành công của chính sách giáo dục đó

Đã có nhiều hội thảo khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết

về thực hiện chính sách giáo dục, ví dụ như: Phạm Tất Dong (1993), Giáo dục

- đào tạo - nền tảng của chiến lược con người, Tạp chí Cộng sản (3) Phạm Văn Đồng (1999), Về giáo dục - đào tạo, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Trung tâm thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Toàn cảnh giáo dục Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Nguyễn Đình Hoà (2001), Mối quan hệ giữa giáo dục, đào tạo và công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Tạp chí Triết học (9) Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Lê Văn Giạng (2003), Lịch sử giản lược hơn 1000 năm nền giáo dục Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Nguyễn Hữu Châu (2007), Về Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội

Ở góc độ tiếp cận về lý thuyết chính sách công như:

Tác giả Nguyễn Đăng Thành (Chủ nhiệm đề tài, 2004), Chính sách công: Cơ sở lý luận, Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Ở đề tài nghiên cứu về những vấn đề lý luận chính sách công:

Trang 10

Lý thuyết chính sách công; các công cụ nghiên cứu chính sách công; các cách tiếp cận khi nghiên cứu chính sách công

Nguyễn Hữu Hải (Chủ biên, 2006), Tác giả Giáo trình hoạch định và phân tích chính sách công, Nxb Giáo dục Cuốn sách đã đề cập đến chính sách công dưới góc độ chung nhất, bao gồm các vấn đề như: Nhận thức về chính sách công; hoạch định chính sách công; tổ chức thực thi chính sách công; phân tích chính sách công

Báo cáo Khoa học tại Hội thảo Khoa học đào tạo quản lý giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tháng 5 năm 2015 của tác giả Nguyễn Khắc Bình nghiên cứu đổi mới đào thạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành quản

lý giáo dục đã nêu những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách giáo dục ở cấp huyện trong đó đã đề cập đến trình độ chuyên môn thấp và năng lực hạn chế của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức giáo dục, giáo viên là một trong những nguyên nhân làm cho việc thực thi chính sách giáo dục ở các huyện đạt hiệu quả thấp; làm ảnh hưởng đến công cuộc phát triển giáo dục ở địa phương cũng như tác động không tốt đến sự nghiệp phát triển giáo dục của nước ta trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích và nhiệm nghiên cứu

3.1 Mục đích

Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số đề ra một số biện pháp thực hiện chính sách giáo dục tại huyện Tân Sơn nhằm nâng cao từng bước chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm tới

3.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số

Trang 11

- Nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất một số biện pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Học sinh là người dân tộc thiểu số huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến 2019

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và thực hiện chính sách về giáo dục

5.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Những vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh người là người dân tộc thiểu số ở nước ta là gì ?

- Thực trạng thực hiện chính sách phát triển giáo dục đối với học sinh

là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn như thế nào?

- Những bất cập trong việc thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn là gì?

- Giải pháp đổi mới trong tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ ?

Trang 12

5.3.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên những phương pháp cụ thể là :

- Tiến hành thực hiện sưu tầm nghiên cứu, tài liệu khoa học, tạp chí, giáo trình, sách, báo… liên quan đến đề tài từ tiến hành tổng hợp, phân tích và xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Tiến hành quan sát việc tổ chức thực hiện các chính sách giáo dục cho học sinh là người dân tộc thiểu số ở các cơ sở giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông thuộc địa bàn huyện nhằm thu thập thông tin trực tiếp để đánh giá thực trạng của hoạt động này, từ đó góp phần xây dựng cơ sở trên thực trạng của đề tài

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Luận văn vận dụng lý luận nghiên cứu việc thực hiện chính sách giáo dục vào một trường hợp cụ thể đó là : Thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú thọ

- Có giá trị là tài liệu tham khảo cho các cơ quan có thẩm quyền và ngành giáo dục huyện Tân Sơn trong việc thiết lập hệ thống quản lý và thực hiện chính sách công

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của luận văn chỉ ra được những khó khăn, hạn chế trong việc tổ chức thực hiện chính sách giáo dục ở một huyện miền múi còn nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, làm kinh nghiệm cho các nhà quản lý giáo dục tham khảo

- Góp phần hoàn thiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn Có thể dùng làm tài liệu, tham khảo vận dụng cho các cấp quản lý, các nhà hoạch định chính sách giáo dục, các cấp chính quyền địa phương trong cả nước

Trang 13

- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến vấn đề này

7 Kết cấu của luận văn

Trong luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục và tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm có 3 chương

Chương 1 : Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số

Chương 2 : Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân sơn, tỉnh Phú Thọ

Chương 3 : Một số biện pháp trong tổ chức thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân sơn, tỉnh Phú Thọ

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1 Một số vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chính sách công

* Khái niệm về chính sách công

Khoa học về chính sách công đã được nghiên cứu ở phương Tây từ thế

kỷ XX trong những năm 1940 Nhưng đến những năm 1980, chính sách công mới được phát triển nhanh chóng và đồng thời được coi như một lĩnh vực nghiên cứu riêng biệt với các cách tiếp cận, các lý thuyết của mình

Ở Việt Nam, chính sách công được nghiên cứu vào đầu thế kỷ XXI những năm cuối thập niên 1990

Định nghĩa về chính sách công là một trong những vấn đề gây nhiều tranh luận trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn của khoa học khoa học xã hội, được tập trung ở hai nhóm chủ yếu sau:

- Nhóm định nghĩa chính sách công với tư cách như là sản phẩm có mục đích của nhà nước

Thomas Dye đã quan niệm chính sách công là “ Tất cả những gì nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm” [ 1, tr 9 ] B.Guy Peters có một định nghĩa cụ thể hơn: “ Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của nhà nước một cách trực tiếp hay gián tiếp, đều có ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi công dân” [ 1, tr 10 ] James Anderson đã đưa ra một định nghĩa chung hơn, chính sách công là một nội hàm “ Chính sách là một quá trình hành động có mục đích được theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm” [ 1, tr 8 ]

- Nhóm định nghĩa chính sách công với tư cách là một tập hợp các bước giải quyết các vấn đề công cộng

Trang 15

John Dewey có lẽ là người đầu tiên đưa ra kiểu định nghĩa này Dewey

đã phân chia quá trình hoạch định chính sách công thành năm giai đoạn: cảm nhận tình huống có vấn đề, các định vấn đề, hình thành các giải pháp, xem xét các khía cạnh của các giải pháp và lựa chọn một giải pháp rồi thực hiện Sau

đó, Harold Lasswell mô tả quá trình chính sách như là một quá trình ra quyết định có tính sáng tạo bao gồm các bước: tranh luận, đưa ra các giải pháp, lựa chọn, áp dụng - thực thi và kết thúc

Cũng có một số tác giả khác đưa ra các định nghĩa về chính sách công theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, trong đó nổi bật là định nghĩa của Peter de Leon: “ Chính sách công là những quyết định quan trọng nhất của xã hội, là những hành động có tính chức năng dựa trên sự đồng thuận hoặc phê chuẩn của toàn hệ thống ’’ [ 45, tr 9 ] Dựa heo tác giả này thì quá trình hoạch định chính sách bao gồm sáu giai đoạn: khởi xướng, tranh luận, lựa chọn, thực thi, đánh giá và kết thúc

Cuối cùng, Deborah Stone lại đưa ra một định nghĩa có tính chất phê phán đối với tất cả các định nghĩa trên: “ Các định nghĩa về chính sách công không bao hàm được cái mà tôi cho là bản thân của quá trình hoạch định chính sách trong các môi trường chính trị: đó chính là các cuộc đấu tranh tư tưởng ” [48, tr.11-13]

Mặc dù có sự khác biệt đáng kể, nhưng các định nghĩa trên đều có một

xu hướng chung là muốn thâu tóm khái niệm chính sách công trong tính tổng thể của nó - tức là tổng thể của các mối quan hệ nhân quả chồng chéo vượt ra ngoài mọi sự phân tích từng chủ thể cá nhân

H.K.Colebatch, tác giả cuốn “Chính sách” (Policy) cho rằng, chính sách thường có ba đặc trưng: sự chặt chẽ, tính thứ bậc và tính công cụ

Sự chặt chẽ: là sự giả định rằng tất cả các phần nhỏ của hành động phù hợp với nhau, chúng tạo thành bộ phận của một chỉnh thể có tổ chức, vượt hệ

Trang 16

thống duy nhất và chính sách liên quan đến hệ thống này được điều hành như thế nào

Tính thứ bậc: Tiến trình chính sách là những người ở trên cùng đưa ra các hướng dẫn Chính sách được xem là quyết định có tính cưỡng chế về những gì sẽ được làm trong lĩnh vực cụ thể nào đó

Tính công cụ: Chính sách được hiểu như là sự theo đuổi những mục đích cụ thể (những mục tiêu chính sách)

Chính sách có ba thuộc tính: Thẩm quyền, kỹ năng và trật tự.Trước hết chính sách dựa vào thẩm quyền: quyền hành làm cho chính sách trở nên hợp pháp và các vấn đề chính sách xuất hiện và bắt nguồn từ các nhân vật nắm quyền hành Thứ hai, tính kỹ năng: chính sách được xem, như một tiến trình mang quyền lực của tổ chức đặt vào một một khu vực vấn đề cụ thể nào đó Tri thức chính sách được chia nhỏ thành các khu vực chức năng: chính sách giáo dục, chính sách giao thông Tính trật tự: chính sách là một hệ thống và

sự nhất quán Quyết định chính sách không thể tuỳ tiện hoặc thất thường

[Error! Reference source not found., tr.11,12]

Dựa theo từ điển giải thích thuật ngữ hành chính: “Chính sách công là chiến lược sử dụng các nguồn lực để làm dịu bớt những vấn đề của quốc gia hay những mối quan tâm của nhà nước ” [51, tr 99-100]

Còn dựa theo từ điển Tiếng Việt “Chính sách là chiến lược và kế hoạch

cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào một đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra” [50, tr.157]

Dựa theo các tác giả của Tập bài giảng Chính trị học của Viện Chính trị học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh: “Chính sách công là chương trình hành động hướng đích của chủ thể nắm hoặc chi phối quyền lực công cộng” [54, tr 257]

Trang 17

Theo tác giả Nguyễn Hữu Hải trong “Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách công" thì, “Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển” [ 18, tr.14] Trong thang bậc của hệ thống quyền lực nhà nước, mọi cấp chính quyền đều

có thể có những chính sách trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền của mình Với nghĩa này người ta có thể chia chính sách công ra thành hai loại: chính sách quốc gia (áp dụng cho toàn bộ đất nước) và chính sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, và cấp xã)

Cho dù có thể có những cách hiểu khác nhau, song nhìn chung, một cách cô đọng nhất có thể xem chính sách công là chương trình hành động của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể Hoặc chính sách công là tập hợp các văn bản, được quyết định bởi chủ thể nắm quyền lực nhà nước, nhằm quy định mục đích và cách thức, hành động của những đối tượng liên quan, để giải quyết những vấn đề mà xã hội quan tâm

Bản chất và nội dung của chính sách tuỳ thuộc tính chất của nhiệm vụ

cụ thể Muốn đưa ra được chính sách đúng đắn phải căn cứ vào tình hình thực tiễn ở từng lĩnh vực, từng giai đoạn, để vận dụng vào hoàn cảnh và điều kiện

cụ thể

Chính sách công được hiểu là các quan điểm, biện pháp của nhà nước nhằm cụ thể hoá đường lối của đảng cầm quyền tác động đến các lĩnh vực đời sống xã hội, nhằm đạt được mục tiêu

Các bước thực hiện chính sách công gồm các bước sau:

(1) Xác lập nghị trình hành động

(2) Xây dựng chính sách hay ra quyết định chính sách

(3) Triển khai thực hiện chính sách

Trang 18

(4) Tổng kết, đánh giá chính sách, phân tích tác động của chính sách từ

đó dẫn tới việc xem xét lại hoặc chấm dứt chính sách đó

Từ đó suy ra, chính sách công là một chu trình khép kín Quá trình hình thành chính sách công dựa trên thực tế là quá trình các chủ thể lợi ích đưa ra yêu cầu của chính mình

Cụ thể các bước trong chu trình như sau:

Bước 2: Thực hiện xây dựng và đưa ra chính sách

Từ tất cả các thông tin trên, hệ thống hoạch định chính sách phải xác định được vấn đề nào cần đặt vào chương trình nghị sự

Trên cơ sở đó, cơ quan hoạch định chính sách tiến hành các bước sau:

+ Thu thập, phân tích thông tin

+ Phát triển các phương án giải quyết vấn đề

+ Xây dựng liên minh chính trị

+ Đàm phán, thoả hiệp và thông qua chính sách

+ Những vấn đề chính trị đặt ra trong quá trình ra chính sách

Bước 3: Triển khai thực hiện chính sách

Những chính sách khi đã được thông qua phải được tổ chức và triển khai

Điều kiện để triển khai hiệu quả chính sách đó là :

- Cơ quan được giao nhiệm vụ các nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực

và phải chịu trách nhiệm về hoạt động triển khai chính sách

Trang 19

- Cơ quan này phải có đủ thẩm quyền kỹ thuật chuyên môn để biến các mục tiêu thành các chương trình hành động cụ thể thích hợp

Trong nghiên cứu của mình, tác giả tập trung vào vấn đề triển khai thực hiện chính sách, cụ thể là việc thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh

là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn giai đoạn 2015 - 2019 Bước 4: Tổng kết đánh giá chính sách

Khâu quản lý chính sách có đạt được những mục tiêu đặt ra hay không phải được thể hiện trong công đoạn tổng kết, đánh giá Vì vậy, tổng kết để đánh giá quá trình triển khai, hiệu quả triển khai và các tác động thực tế của chính sách Việc đánh giá chính sách được thực hiện trên một số khía cạnh như: đánh giá chính trị, đánh giá kỹ thuật, đánh giá toàn diện, phân tích chi phí lợi nhuận, phân tích từ góc độ thông tin, những hạn chế của chính sách, những kinh nghiệm được rút ra để phục vụ cho việc đề xuất, soạn thảo những chính sách mới phù hợp hơn

1.2.Tổ chức thực hiện chính sách phát triển giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số

1.2.1 Khái niệm chính sách giáo dục

Thực hiện chính sách giáo dục chính là một khâu quan trọng trong chu trình chính sách công Ở trong thực tiễn có rất nhiều loại chính sách khác nhau, xuất phát từ tầm quan trọng của giáo dục, chính sách giáo dục chính là một trong những chính sách đặc biệt quan trọng

Theo Từ điển Bách khoa:

Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất,

nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người Đây là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loài người Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản

Trang 20

xuất mở rộng sức lao động xã hội, một trong những nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt Giáo dục mang tính lịch sử cụ thể, tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục biến đổi theo các giai đoạn phát triển của xã hội, theo các chế độ chính trị - kinh tế của xã hội

Cùng với khái niệm giáo dục người ta còn dùng khái niệm đào tạo, Từ điển Bách khoa định nghĩa:

Đào tạo là quá trình hệ thống những biện pháp, những tổ chức đào tạo

và giáo dục của một nước Đào tạo chính là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn liền giáo dục đạo đức và nhân cách Kết quả và trình độ học vấn của một người thể hiện ra ở việc tự học và tham gia các hoạt động xã hội Khi nào quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo sẽ có hiệu quả cao

Đào tạo chính là một dạng đặc thù của giáo dục, nên trong quá trình đào tạo cũng tuân theo những quy luật chung của giáo dục

Ở Việt Nam, chính sách quốc gia (trong đó có chính sách về giáo dục ) trong giai đoạn hiện nay có thể được biểu diễn qua sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Bộ máy chính sách của Nhà nước Việt Nam

Sơ đồ này chia theo hai trục: trục Nhà nước - Đảng, và trục Trung ương

- địa phương Sơ đồ này chưa thể hiện được hết các đặc điểm của bộ máy chính sách nước ta, tuy nhiên nó mô tả được hai đặc điểm quan trọng nhất của

bộ máy, đó là: cơ chế song trùng trực thuộc và sự phân định chức năng quản

UBTVQH Quốc Hội

Thủ Tướng Chính Phủ

Tổng bí thư Bộ Chính Trị

VP Chính Phủ

Bộ và cơ quan ngang bộ

Chủ tịch UBND tỉnh UBND tỉnh

VP Trung ương

Các ban của Đảng

Bí thư tỉnh ủy Tỉnh ủy

Trang 22

lý - lãnh đạo Sơ đồ này cũng thể hiện được nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong công cuộc đổi mới của nước ta đó là đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với toàn bộ hệ thống chính trị

Đến nay, quan hệ giữa các cấp (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) cũng như giữa các cơ quan Đảng và Nhà nước vẫn rất phức tạp và chồng chéo Vai trò

và sự phân công, phân quyền giữa các ngành lập pháp, tư pháp và hành pháp vẫn chưa rõ ràng Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp vẫn chưa đủ năng lực và cơ sở vật chất để hoàn thành trách nhiệm ngày càng cao Các đổi mới

về chức năng như vậy đòi hỏi phải thay đổi tổ chức và thiết chế tương ứng cũng như việc quản lý ngân sách nhà nước

Ngoài ra, thực tế nước ta cho thấy sự cần thiết phải xây dựng quá trình

ra chính sách một cách khoa học, huy động được trí tuệ tập thể, thoả mãn được các nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân, khắc phục sự phiến diện và áp đặt tiềm ẩn của cơ quan ra chính sách hiện nay Việc huy động và tham khảo ý kiến của đông đảo cán bộ, nhân dân, việc tuyên truyền giải thích chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chính sách theo đúng như dự kiến

Như vậy, có thể khái quát hoá sự đổi mới của bộ máy chính sách của nước ta diễn ra trong 3 lĩnh vực chính: chức năng (sự chuyển giao theo chiều ngang Đảng - Nhà nước, cũng như chiều dọc trung ương - địa phương), thiết chế (cải cách bộ máy hành chính và bộ máy của Đảng), và quá trình (sự tham gia của các cơ quan tham mưu, cán bộ đảng viên và nhân dân) Đây cũng là vấn đề mang tính cấp bách trong hoạch định chính sách của nước ta

1.2.2 Nội dung thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số

Chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số là một quá trình, một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước hỗ trợ giảm thiểu rào cản tạo điều kiện học sinh phổ thông dân tộc thiểu số thuận lợi trong tiếp cận giáo dục, nhằm

Trang 23

thực hiện mục tiêu giúp học sinh dân tộc thiểu số phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nhà nước ta luôn có chính sách ưu tiên, hỗ trợ các học sinh, sinh viên

là con em các dân tộc nói chung và dân tộc thiểu số ít người nói riêng Với mục đích hỗ trợ tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và các chi phí khác, tạo điều kiện cho con em đồng bào bớt khó khăn khi tham gia học tập

Nghị định 57/2017 ngày 19/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách

ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số ít người quy định một số nội dung sau:

Về đối tượng áp dụng bao gồm:

- Trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên thuộc 16 dân tộc có số dân dưới 10.000 người: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt,

Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ (sau đây gọi là dân tộc thiểu số rất ít người)

- Các cơ sở giáo dục, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người

* Về chính sách hỗ trợ học tập:

a Mức hỗ trợ:

- Trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục mầm non

được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng

Trang 24

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc là học sinh bán trú học tại trường phổ thông công lập có học sinh bán trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 60% mức lương cơ sở/học sinh/tháng

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng

- Học sinh sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng

b Thời gian được hưởng hỗ trợ: 12 tháng/năm cho đối tượng có thời gian học đủ 9 tháng/năm trở lên; trường hợp đối tượng học không đủ 9 tháng/năm thì được hưởng theo thời gian học thực tế

* Về nguyên tắc hưởng:

- Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nếu học đồng thời ở nhiều khoa trong cùng một cơ sở giáo dục hoặc học ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau thì chỉ được hưởng hỗ trợ một lần Trường hợp học sinh, sinh viên bị ngừng học thì thời gian ngừng học không được hưởng hỗ trợ Trường hợp học sinh, sinh viên bị buộc thôi học thì thôi hưởng chính sách hỗ trợ ngay sau khi thôi học

- Trường hợp trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số

Yếu tố làm hạn chế sự phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số mà ngành giáo dục chưa quan tâm thỏa đáng là do vấn đề bất đồng ngôn ngữ trong quá trình và học dạy

Trang 25

Trẻ em còn chưa thông thạo tiếng mẹ đẻ lại phải học tiếng phổ thông Vì học không hiểu, thua bạn bè, đã gây ra tâm lý chán nản, sợ phải đến trường học do đó nhiều học sinh đã bỏ học

Trên địa bàn huyện vẫn còn tình trạng học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học, nguyên nhân là do nhận thức của một bộ phận người dân về việc học tập của con em còn hạn chế, chưa quan tâm tạo điều kiện để con em đi học Các thôn, bản đều xa trung tâm xã và trung tâm huyện nên một số học sinh chưa khắc phục được khó khăn khi xa nhà đi học nên đã bỏ học sau khi học xong cấp tiểu học hoặc THCS Điều kiện kinh tế của đồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn, đa số là hộ nghèo, hộ cận nghèo; học sinh dân tộc thiểu số cấp THCS, THPT là lao động chính trong gia đình, nên các em phải đi làm để phụ giúp gia đình Một số phong tục, tập quán của một số dân tộc thiểu số còn lạc hậu ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh

Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, câu hỏi: Học để làm gì đang là vấn

đề có liên quan trực tiếp đến quyết định của các gia đình có cho con đi học hay không

Chỉ khi nào đồng bào thấy lợi ích của việc học hành thì họ mới có quyết tâm cho con em đi học Do đó việc đào tạo nghề đối với học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học cơ sở và trung học phổ thông là vấn đề cốt lõi cho công tác phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số hiện nay

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có rất nhiều chính sách

ưu tiên đối với con em đồng bào các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp phát triển giáo dục Nhưng việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách giáo dục vùng dân tộc thiểu số, miền núi, nhất là các văn bản hướng dẫn còn chậm, một số văn bản không còn phù hợp với thực tiễn phát triển

Ngoài ra, chính sách hỗ trợ giáo dục vùng dân tộc thiểu số, miền núi còn phân tán, dàn trải, chưa có sự tích hợp, sự phối hợp giữa các bộ, ngành

Trang 26

Nếu không có những giải pháp sửa đổi đồng bộ thì công tác giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số khó có thể đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.4 Các điều kiện cần thiết để thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số

- Phải hoạch định được chính sách giáo dục hợp lý, khoa học

Đây là chính điều kiện tiên quyết để việc thực hiện chính sách giáo dục hiệu quả, điều kiện này được xác định ngay từ quá trình hoạch định chính sách Nếu làm tốt công tác hoạch định chính sách giáo dục, sẽ tạo ra sự thuận lợi trong quá trình thực hiện Ngược lại, nếu chính sách bất hợp lý, thì công tác

tổ chức thực hiện chính sách đó sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí là thất bại trong thực tế

- Bộ máy và đội ngũ cán bộ tổ chức thực hiện chính sách giáo dục Chính sách phụ thuộc vào bộ máy, cơ chế, đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách Bộ máy càng gọn nhẹ, cơ chế làm việc càng minh bạch, không chồng chéo, sự phối hợp giữa các bộ phận rõ ràng, thì việc triển khai chính sách bao giờ cũng thuận lợi hơn

Sự thành công của một chính sách giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào khả năng và sự hoạt động của cơ quan và cán bộ thực hiện chính sách, thông thường là các cơ quan trong bộ máy hành pháp - những người chủ yếu và trực tiếp thực hiện chính sách

Nếu bộ máy hành chính quan liêu, hoạt động kém hiệu lực, hiệu quả và các cán bộ công chức thiếu năng lực, trách nhiệm thì sẽ gây khó khăn đến việc thực hiện chính sách; làm cho chính sách đó không phát huy tác dụng trên thực tế, bóp méo các mục tiêu hoặc đi ngược lại ý đồ của chính sách Một chính sách hợp lý nhưng nếu bộ máy và cán bộ tổ chức thực hiện kém năng lực và phẩm chất thì cũng không thực hiện được hoặc thực hiện không hiệu quả

Trang 27

Mặt khác, các thủ tục hành chính cũng tác động lớn đến hiệu quả của thực hiện chính sách giáo dục Các thủ tục này tạo ra môi trường thực hiện chính sách, mỗi cơ quan có những quy định về thủ tục hành chính, các thủ tục này sẽ tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách được thuận lợi

Các thủ tục hành chính phải có tính ổn định tương đối để không gây nhiều xáo trộn cho quá trình thực hiện chính sách Khi những thủ tục hành chính đã trở nên lỗi thời, kìm hãm việc thực hiện trong thực tế, thì cần phải thay thế bằng những thủ tục mới hợp lý và thuận tiện hơn

- Sự hưởng ứng, ủng hộ của người dân đối với chính sách giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho rằng, “Dễ trăm lần không dân cũng chịu; khó vạn lần dân liệu cũng xong” Chính sách chỉ có thể thành công khi có sự ủng hộ và hưởng ứng của nhân dân Nếu chính sách không đem lại lợi ích cho đất nước và nhân dân hoặc nếu nhân dân chưa hiểu đúng ý đồ và lợi ích của chính sách đó, thì họ sẽ không ủng hộ và không thực hiện chính sách

Yếu tố có tính quyết định nhất là chính sách đó tác động như thế nào đến lợi ích của người dân, sự tương quan giữa những người được hưởng lợi

và nhưng người không được thụ hưởng do việc thực hiện chính sách này Nếu chính sách đáp ứng được những nhu cầu của người dân thì nó sẽ được ủng hộ, duy trì và phát triển

- Sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý

Chính sách giáo dục luôn luôn, thể hiện quan điểm chính trị và lợi ích giai cấp Vì vậy, một chính sách đưa ra sẽ luôn vấp phải sự phá hoại cũng như

sự chống đối, của các lực lượng thù địch trong và ngoài nước, sự kìm hãm của các yếu tố bảo thủ, lạc hậu

Đây là cũng những khó khăn, phức tạp có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành chính sách và quá trình thực hiện Điều đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo - những người có quyền quyết định chính sách cũng như quyết định tổ

Trang 28

chức thực hiện chính sách phải cương quyết, có đủ quyết tâm và bản lĩnh để thực hiện và đưa ra những chính sách đúng đắn và hợp lòng dân

Đội ngũ quản lý là những người có trách nhiệm cao trong việc tổ chức thực hiện chính sách, có quyết tâm khắc phục khó khăn, thì quá trình thực hiện chính sách giáo dục cũng sẽ diễn ra thuận lợi và đạt được nhiều kết quả

Trang 29

Tiểu kết chương

Ở chương 1, luận văn đã trình bày các vấn đề lý luận chung về chính sách công, trọng tâm chính là việc thực hiện chính sách công trên lĩnh vực giáo dục Cụ thể, luận văn đã trình bày lý thuyết về chính sách công; trên cơ

sở đó đưa ra quan niệm về thực hiện chính sách công trên lĩnh vực giáo dục Nghiên cứu những vấn đề về chủ thể xây dựng chính sách, nội dung chính sách và thực hiện chính sách; chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng, điều kiện cần trong việc thực hiện chính sách cho học sinh là người dân tộc thiểu số.Những nghiên cứu ở Chương 1 là cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn trong Chương 2, và đề xuất một số giải pháp ở Chương 3

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn

2.1.1 Những điều kiện thuận lợi

Tân Sơn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, được thành lập theo Nghị định 61/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn để thành lập 2 huyện: huyện

Thanh Sơn mới và huyện Tân Sơn

Đặc điểm địa lý tự nhiên

Huyện Tân Sơn nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ, cách thành phố Việt Trì 75km

+ Diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 68.858 ha

+ Diện tích đất nông nghiệp: 5.297 ha

+ Diện tích đất lâm nghiệp: nghiệp:52.577,5 ha

+ Diện tích đất chưa sử dụng: 8.779 ha

Huyện Tân Sơn nằm ở phía Đông huyện Thanh Sơn, Nằm ở phía Bắc huyện Yên Lập của tỉnh Phú Thọ, phía Nam nằm ở giáp huyện Đà Bắc của tỉnh Hòa Bình, phía Tây nằm ở giáp huyện Văn Chấn của tỉnh Yên Bái và huyện Phù Yên của tỉnh Sơn La

Đơn vị hành chính

Huyện Tân Sơn gồm có 17 xã, bao gồm các xã : Minh Đài, Tân Phú,

Mỹ Thuận, Thu Ngạc, Thạch Kiệt, Thu Cúc, Lai Đồng, Đồng Sơn, Tân Sơn,

Trang 31

Kiệt Sơn, Xuân Đài, Kim Thượng, Xuân Sơn, Văn Luông, Long Cốc, Tam Thanh, Vinh Tiền

Ngoại trừ 3 xã Minh Đài, Văn Luông, Mỹ Thuận, 14 xã còn lại của huyện Tân Sơn đều thuộc diện xã đặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình

135 giai đoạn II

Dân số - Dân tộc

Dân số trung bình năm 2008 gồm có 16.968 hộ với 76.722 người Trong đó 7 nhóm hộ dân tộc thiểu số chiếm 82,3%, cụ thể: dân tộc Mường chiếm 75%, Dao 6,4%, H'mông 0,67% )

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15 %

Mật độ dân số trung bình là 111 người/km2

Về phát triển kinh tế

Tốc độ tăng giá trị tăng thêm ước đạt 6,63%

- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người ước đạt 18 trđ

- Cơ cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp và thủy sản: 48,1%; công nghiệp và xây dựng: 11,3%; dịch vụ: 40,6%

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 690 tỷ đồng

- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước đạt 28,6 tỷ đồng

- Giá trị sản phẩm bình quân/01 ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản ước đạt 77,3 triệu đồng

- Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa ước đạt 60,1%

Về văn hóa - xã hội và môi trường

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ước đạt 1,15%

- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo ước đạt 4,2%

- Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 87%

- Cơ cấu lao động: nông, lâm nghiệp và thủy sản: 82,2%; công nghiệp và xây dựng: 8,4%; dịch vụ: 9,4%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng ước đạt 17%

Trang 32

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 98,8%

- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia: 72,2%

- Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh: 85%

- Tỷ lệ dân cư tập trung thu gom, xử lý rác thải ước đạt 20%

- Độ che phủ rừng duy trì 61,6%

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: Xã Minh Đài đạt 16/19 tiêu chí

(Giới thiệu chung về huyện Tân Sơn, http://tanson.phutho.gov.vn,

và điều động bố trí giáo viên bộ môn

Đội ngũ giáo viên còn thiếu đặc biệt là giáo viên dạy tin học và Tiếng Anh

Cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu so với yêu cầu, xuống cấp ở một

số trường chưa được bổ sung khắc phục kịp thời.Nguồn kinh phí huy động từ

xã hội hóa, tài trợ cho giáo dục còn thấp

Trường học trên địa bàn huyện chủ yếu được xây dựng ở trung tâm xã huyện, các nhà dân lại sống rải rác ven rừng cách xa trung tâm Nên không tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đến trường Tỷ lệ trẻ mẫu giáo, mầm non đến trường còn thấp, học sinh bậc trung học bỏ học còn cao,

Trình độ dân trí còn có khoảng cách xa so với các huyện khác, xuất phát điểm về giáo dục của huyện còn thấp Đời sống thu nhập bình quân của dân chủ yếu từ nông lâm nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội còn rất nhiều khó khăn

so với các huyện lân cận

Trang 33

Phụ huynh học sinh còn chưa thật sự quan tâm, đầu tư vật chất và thời gian hỗ trợ con em có thể có điều kiện thuận lợi học tập phát triển

Những khó khăn nêu trên đã tác động và ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả phát triển giáo dục trên địa bàn huyện

2.2 Thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tân Sơn

* Mục tiêu

Thực hiện chính sách giáo dục đối với học sinh người dân tộc thiểu số

để đảm bảo quyền được giáo dục và tạo điều kiện cho học sinh được hưởng chính sách ưu đãi của đồng bào các dân tộc thiểu số

Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục

và phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

2.2.1 Một số nét về giáo dục huyện Tân Sơn

2.2.1.1 Quy mô mạng lưới trường lớp

Tổng số trường: 54 (trong đó mầm non: 19, tiểu học: 17, trung học cơ sở:

15, tiểu học và trung học cơ sở: 02, Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở: 01)

Tổng số lớp: 775, trong đó Mầm non: 253 (nhà trẻ 57, mẫu giáo 196), tiểu học: 361 lớp, trung học cơ sở: 161

Tổng số học sinh: 19.169 học sinh, trong đó:

Trang 34

- Mầm non 6.170 trẻ (Nhà trẻ: 1.046, Mẫu giáo: 5.124), 5426 trẻ em là người dân tộc thiểu số; tỷ lệ ra lớp đạt 99%

- Tiểu học: 8.071 học sinh, 6959 học sinh dân tộc thiểu số, huy động 100% học sinh 6 tuổi vào lớp 1; không có học sinh bỏ học; tỷ lệ học 2 buổi/ngày đạt 95,66%

- Trung học cơ sở: 4.928 học sinh, 4,913 học sinh dân tộc thiểu số; huy động 99,7% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; số học sinh học 2 buổi /ngày đạt 98%, học sinh bỏ học 0,3%

(Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019, Phòng GD&ĐT huyện Tân Sơn)

Bảng 2.1: Số lượng học sinh là người dân tộc các bậc học

huyện Tân Sơn 2015 - 2019

( Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Sơn tháng 6/2019 )

Huyện Tân Sơn triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng

5 năm 2016 của Bộ Chính trị về việc “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII tới toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

Đã có nhiều tấm gương giáo viên điển hình trong việc thực hiện nhiệm

vụ năm học, nhiều giáo viên có thành tích cao trong các cuộc thi, các hoạt động giáo dục, nhiều trường đã xây dựng giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; các trường trung học cơ sở chỉ đạo thực hiện tốt việc giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh

Công tác giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống và kỹ năng sống, giáo dục thể chất chăm sóc sức khỏe của học sinh người dân tộc thiểu số được

Trang 35

Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc, giáo dục

kỹ năng sống, giáo dục đạo đức được lồng ghép trong các giờ học, ngoài ra các trường tổ chức nhiêu chuyên đề, nhiều buổi học ngoại khóa tuyên truyền giáo dục cho đội ngũ giáo viên, học sinh tăng cường công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục về chủ quyền biển đảo, tiết kiệm năng lượng

Công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an toàn an ninh, trật tự trong trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực tệ nạn xã hội trong học sinh đặc biệt là bạo lực học đường được Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo chỉ đạo quyết liệt

Các trường đã thực hiện tốt công tác quản lý phối hợp với ban an ninh

xã bảo vệ khu vực, các trường đều có bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự trong trường học đồng thời các trường đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống tội phạm bạo lực học đường nên việc phòng chống tội phạm bạo lực học đường đã được thực hiện tốt Tăng cường trách nhiệm cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện các quy định đạo đức nhà giáo

Thực hiện nhiệm vụ năm học, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Sơn đã ban hành Văn bản và tổ chức các hoạt đông nhằm phát huy đổi mới sáng tạo trong dạy và học của đội ngũ cán bộ: Thi xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm, thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, thi phòng chống bạo lực trẻ trong trường mầm non, thi xây dựng môi trường, thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, thi khoa học kỹ thuật, câu lạc bộ Tiếng Anh trong năm học đã xuất hiện nhiều tập thể, cá nhân điển hình sáng tạo trong dạy và học, nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi, nhiều giáo viên đạt thành tích cao trong kỳ thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện

Tham mưu chỉ đạo thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em là người dân tộc thiểu số 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức

Trang 36

độ III, xóa mù chữ đạt mức độ II, phổ cập trung học cơ sở đạt mức độ II; công tác xóa mù chữ, tính đến thời điểm hiện tại đã mở lớp xóa mù chữ và công nhận cho 152 người đạt mức 1, công nhận cho 1.791 người đạt mức 2, nguồn kinh phí các xã thực hiện được ủy ban nhân dân huyện giao từ nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

Công tác kiểm định đánh giá ngoài được các trường thực hiện nghiêm túc, các trường hoàn thành tốt báo cáo tự đánh giá, hoàn thành đúng tiến độ, nội dung đảm bảo, các trường đã được đánh giá thường xuyên duy trì cải tiến

và nâng cao các tiêu chí quy định, 100% các trường học đã triển khai quán triệt và thực hiện công tác tự đánh giá theo Thông tư mới

Các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh là người dân tộc thiểu số một cách toàn diện:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, làm tốt công tác tư tưởng trong đội ngũ Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức tốt các cuộc sinh hoạt chuyên môn liên trường, sinh hoạt chuyên đề, các cuộc thi đối với giáo viên và học sinh; phối hợp các phụ huynh xây dựng kế hoạch tự học cho học sinh, tuyên truyền để phụ huynh mua sắm đồ dùng học tập cho học sinh; tăng cường chỉ đạo thực hiện việc dạy 2 buổi/ ngày, đối với học sinh tiểu học, kiểm tra công tác dạy thêm trong nhà trường, tổ chức các hoạt động phù hợp với điều kiện phù hợp với các địa phương và của huyện, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng giáo dục miền núi, vùng dân tộc, học sinh người dân tộc và học sinh vùng khó khăn:

Duy trì và củng cố cơ sở vật chất ở các điểm trường lẻ, duy trì và phát triển hệ thống trường trung học cơ sở có học sinh bán trú, xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trúc trung học cơ sở thành trường chất lượng cao của huyện

Trang 37

Chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học thực hiện tốt việc tăng cường tiếng việt cho học sinh vùng dân tộc thiểu số, tổ chức tốt các giờ hoạt động ngoại khóa, tăng cường kỹ năng sống cho học sinh, phân loại đối tượng học sinh có giải pháp bồi dưỡng phụ đạo, thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho học sinh

2.2.1.2 Giáo dục mầm non

Tổng số trường 19; số nhóm lớp 253, trong đó nhóm trẻ 57 (nhóm trẻ công lập đúng độ tuổi: 56, nhóm trẻ độc lập đúng độ tuổi: 01), lớp mẫu giáo :

196 (lớp mẫu giáo đúng độ tuổi: 164, lớp mẫu giáo ghép 2 độ tuổi: 17, lớp

mẫu giáo ghép 3 độ tuổi: 15); riêng lớp mẫu giáo 5 tuổi: 79 (so kế hoạch giảm

02 nhóm trẻ, giảm 01 lớp mẫu giáo; so với những năm học trước giảm 03 nhóm trẻ, 03 lớp mẫu giáo; giảm 02 lớp mẫu giáo ghép 3 độ tuổi)

Tổng số học sinh là người dân tộc : 5.426/ 8.925 cháu, đạt 69,1%, trong đó:

Nhà trẻ: 1.046/ 3.737 cháu đạt tỷ lệ 28,0% (so kế hoạch giảm 1,2%, so

năm học trước tăng 0.3%)

Mẫu giáo: 5.124/5.188 cháu, đạt 98,8%; trẻ mẫu giáo 5 tuổi: 1.838/1.850, đạt tỷ lệ 99,4 % (11 trẻ đi học trái tuyến, 01 trẻ khuyết tật không

ra lớp), (so kế hoạch giảm 0,6%, so năm học trước giảm 0%) Số nhóm, lớp bán trú: 220, tăng so cùng kỳ 23 nhóm, lớp, trong đó nhà trẻ: 44 nhóm (tăng 04 nhóm), mẫu giáo: 176 lớp (tăng 19 lớp) (Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019, Phòng GD&ĐT huyện Tân Sơn)

Trong nhiều năm qua giáo dục mầm non đã nỗ lực áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, bảo đảm nhu cầu về vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ

Tỷ lệ trường học 2 buổi/ ngày 100%, số trẻ ăn bán trú: 5.061/ 6.170, tỷ lệ 82,03%, trong đó: Nhà trẻ: 590/1.046 đạt 56,41%, Mẫu giáo: 4.471/5124 đạt 82,25%; riêng trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: 1.710/1.838, đạt 93,04% (đảm bảo theo

Trang 38

kế hoạch, tăng so với cùng kỳ 7,9%) (Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019, Phòng GD&ĐT huyện Tân Sơn)

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở các thể giảm so với đầu năm học: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Nhà trẻ: 46/1.046, tỷ lệ 4.4%, mẫu giáo: 173/5124, tỷ lệ 3,4%; duy dinh dưỡng thể thấp còi: Nhà trẻ: 63/1.046, tỷ lệ 6,0%, mẫu giáo: 207/5.124, tỷ lệ 4,0% Thừa cân, béo phì: Nhà trẻ: 0/1.046, tỷ lệ 0%, mẫu giáo:

11/5.124, tỷ lệ 0,02% (Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019, Phòng GD&ĐT

huyện Tân Sơn)

Cơ sở vật chất thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cơ bản đủ theo quy định, đồ dùng đồ chơi tự làm các trường được tăng cường; công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia được quan tâm, các trường đã đạt duy trì tốt các tiêu chuẩn theo quy định, các trường chưa đạt đã chỉ đạo xây dựng từng tiêu chuẩn theo quy định

Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ em người dân tộc thiểu

số được các trường chỉ đạo thực hiện tốt, các trường đã phối hợp tốt với trạm y

tế xã tổ chức khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ, theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng của trẻ ; đổi mới hoạt động chăm sóc đặc biệt là thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với trẻ trong các bữa ăn, chế độ rèn luyện vận động của trẻ; thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non

Mô hình thư viện mẹ và bé được triển khai nghiêm túc, 100% các trường

có góc thư viện, tăng cường phát triển ngôn ngữ cho trẻ tại các nhóm lớp

Công tác quản lý được đổi mới, giao trách nhiệm đến từng chức danh; các trường thực hiện tốt công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ năm học; thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra việc đánh giá chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ; gắn việc đánh giá xếp loại giáo viên hàng tháng với việc phát triển của trẻ

Trang 39

Công tác xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT - BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non được đặc biệt quan tâm, trong năm học đã tổ chức cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non” Có 19/19 trường tham gia (04 điểm trường chính, 15 điểm trường lẻ) Tổng số điểm trường được công nhận đạt giải: 19 (giải nhất: 02, Giải nhì: 06, Giải ba:

07, Giải khuyến khích: 04) (Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019, Phòng

GD&ĐT huyện Tân Sơn)

Tổ chức Hội thi “Phòng, chống bạo lực trẻ trong các trường mầm non”,

có 19 đội của 19 trường tham gia Tổng số đội được công nhận đạt giải: 19

(giải nhất: 02, Giải nhì: 04, Giải ba: 06, Giải khuyến khích: 07) (Báo cáo

tổng kết năm học 2018-2019, Phòng GD&ĐT huyện Tân Sơn)

Chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non ” và Kế hoạch thực hiện Đề án “ Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số ” tiếp tục được các nhà trường triển khai có hiệu quả

Công tác kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được triển khai thực hiện thường xuyên, qua kiểm tra đã tham mưu với ủy ban nhân dân huyện huyện điều chỉnh thiết kế thi công một số hạng mục như xây dựng bếp ăn bán trú theo quy trình một chiều, xây dựng sân vườn, nhà vệ sinh,

tư vấn kịp thời cho các đơn vị bổ sung, tu sửa các đồ dùng đồ chơi đã xuống cấp đảm bảo an toàn, thuận tiện cho trẻ khi tham gia các hoạt động

Trong năm học không để xảy ra tình trạng mất an toàn do dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non

Trang 40

Kết quả xét trẻ em người dân tộc thiểu số 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non: Tổng số trẻ 5 tuổi 1.838, số hoàn thành 1.834 (4 trẻ khuyết

tật không tham gia xét) (Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019, Phòng

GD&ĐT huyện Tân Sơn)

2.2.1.3 Giáo dục tiểu học

Tổng số trường tiểu học 17, tiểu học và trung học cơ sở 02; số lớp 361,

số học sinh là người dân tộc 6.959 (trong đó học sinh khuyết tật 126, có 07

học sinh đánh giá chung, 119 học sinh đánh giá riêng) (Báo cáo tổng kết năm

học 2018-2019, Phòng GD&ĐT huyện Tân Sơn)

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Sơn chỉ đạo các trường thực hiện tốt việc đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư 22/TT-BGDĐT, các trường chỉ đạo giáo viên đi sâu đánh giá năng lực phẩm chất học sinh, tăng cường đánh giá nhận xét giúp đỡ học sinh trong các giờ học; chỉ đạo thực hiện tốt việc khen thưởng cuối năm đối với học sinh, từ đó thực hiện khá tốt việc đổi mới phương pháp dạy học

Kết quả triển khai, áp dụng mô hình Trường học mới Việt Nam

(VNEN): Năm học 2018 - 2019, toàn huyện có 06 trường dạy học theo mô

hình trường học mới VNEN (Tiểu học Minh Đài, Tiểu học Xuân Đài, Tam Thanh, Tân Phú, Thạch Kiệt, tiểu học và trung học cơ sở Xuân Sơn) Các trường còn lại tiếp cận và vận dụng phù hợp Mô hình trường học mới một

Ngày đăng: 04/12/2019, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Phạm Tất Dong (1993), "Giáo dục - đào tạo - nền tảng của chiến lược con người", Tạp chí Cộng sản, (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục - đào tạo - nền tảng của chiến lược con người
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1993
20. Nguyễn Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội.21. Nguyễn Hữu Hải (Chủ biên), Phạm Thu Lan, (2006), Giáo trình Hoạchđịnh và phân tích chính sách công, Học viện Hành chính Quốc gia, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hoạch "định và phân tích chính sách công, Học viện Hành chính Quốc gia
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội.21. Nguyễn Hữu Hải (Chủ biên), Phạm Thu Lan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
29. Phạm Minh Hạc (2003), Về giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 30. Phạm Đình Hoà (2001), "Mối quan hệ giữa giáo dục, đào tạo và côngnghiệp hoá, hiện đại hoá", Triết học, (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa giáo dục, đào tạo và công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc (2003), Về giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 30. Phạm Đình Hoà
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
35. Lê Thị ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo: kinh nghiệm Đông á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo: kinh nghiệm Đông á
Tác giả: Lê Thị ái Lâm
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2003
38. Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính (2000), Nxb Lao động. 39. Thủ tướng Chính phủ (2018), Quyết định-775-QD-TTg 2018 Chươngtrình mục tiêu giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định-775-QD-TTg 2018 Chương
Tác giả: Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính (2000), Nxb Lao động. 39. Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Nxb Lao động. 39. Thủ tướng Chính phủ (2018)
Năm: 2018
40. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 281/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh việc học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 281/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh việc học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020
42. Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2004), Tập bài giảng Chính trị học (Hệ Cử nhân chính trị), Nxb lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Chính trị học (Hệ Cử nhân chính trị)
Tác giả: Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb lý luận Chính trị
Năm: 2004
43. Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2006), Lựa chọn công cộng một tiếp cận nghiên cứu chính sách công, (Tài liệu tham khảo, lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn công cộng một tiếp cận nghiên cứu chính sách công, (Tài liệu tham khảo, lưu hành nội bộ)
Tác giả: Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2006
45. www.bachkhoatoanthu.gov.vn 46. https://dantocmiennui.vn 47. http://nxbhanoi.com.vn 48. http://tanson.phutho.gov.vn 49. https://thuvienphapluat.vn Link
1. Ban chấp hành Trung ương (2013), Nghị quyết số 20 – NQ - TW ngày 04/11/2013, Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành Trung ương khóa XI Khác
3. Bộ Chính trị, Chỉ thị số 05-CT/TW 15/5/2016 về việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII trong ngành Giáo dục Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT 26/12/2016 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới Khác
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư số 13/2010/TT - BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
7. Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 (2002), Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
9. Chính phủ (2007), Nghị định 61/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn để thành lập huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Khác
10. Chính phủ (2015), Nghị định 86/2015/NĐ-CP, 02/10/2015 của chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ Khác
11. Chính phủ (2017), Nghị định 57/2017 ngày 19/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số ít người Khác
12. Chính phủ (2017), Nghị định 57/2017/NĐ-CP chính sách ưu tiên cho học sinh dân tộc thiểu số Khác
13. Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết và chỉ thị của Đảng (2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
14. Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009- 2020 (2008), Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w