1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân loại họ chua me đất (oxalidaceae) ngoại trừ chi chua me đất (oxalis) ở việt nam

47 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết, s dụng các loài thuộc phân họ này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu phân o i họ Chua me đất Oxa idaceae n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

Hà Nội, 2014

NGUYỄN THỊ SAO MAI

NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI HỌ CHUA ME ĐẤT (OXALIDACEAE) NGOẠI TRỪ CHI

CHUA ME ĐẤT (OXALIS) Ở VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thực vật học

Trang 2

Hà Nội, 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

NGUYỄN THỊ SAO MAI

NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI HỌ CHUA ME ĐẤT (OXALIDACEAE) NGOẠI TRỪ CHI

CHUA ME ĐẤT (OXALIS) Ở VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thực vật học

Người hướng dẫn khoa học:

Th S Dương Thị Thanh Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm khóa luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn làm khóa luậncủa Ths Dương Thị Thanh Thảo - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Nhân dịpnày tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô

Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể phòng Thực vật - Viện Sinh thái và Tàinguyên sinh vật đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổchức và cá nhân trong và ngoài trường Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơnphòng tiêu bản Thực vật Viện dược liệu; phòng tiêu bản trường Đại học khoa học tựnhiên; trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là sự giúp đỡ động viên của giađình và bạn bè trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Xuân Hòa, ngày 19 tháng 5 năm 2014

Sinh viên làm khóa luận

Nguyễn Thị Sao Mai

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Để đảm bảo tính trung thực của khóa luận tốt nghiệp, tôi xin cam đoan:

Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu phân o i họ Chua me đất (Oxa idaceae)

ngo i trừ chi Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam”, là công trình nghiên cứu của cá

nhân tôi, thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Dương Thị Thanh Thảo - Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 Các kết quả tìm thấy trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kì nghiên cứu khoa học nào trước đây

Xuân Hòa, ngày 19 tháng 5 năm 2014

Sinh viên làm khóa luận

Nguyễn Thị Sao Mai

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các nghiên cứu phân họ Chua me đất (Oxalidaceae) trên thế giới 3

1.2 Các nghiên cứa của họ Chua me đất (Oxalidaceae) ở Việt Nam 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2 1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.2 Phạm vi nghiên cứu 8

2 3 Thời gian nghiên cứu 8

2 4 Nội dung nghiên cứu 8

2 5 Phương pháp nghiên cứu 9

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

3.1 Hệ thống phân loại và vị trí của họ Oxalidaceae 12

3.2 Đặc điểm phân loại họ Chua me đất (Oxalidaceae) ở Việt Nam 12

3.2.1 Dạng sống 12

3.2.2 Lá 13

3.2.3 Cụm hoa và hoa 13

3.2.4 Quả 14

3.3 Khoá định loại các chi và loài thuộc họ Chua me đất (Oxalidaceae) trừ chi Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam 15

3.4 Đặc điểm phân loại các chi, loài thuộc họ Chua me đất (Oxalidaceae) trừ chi Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam 15

3.4.1 AVERRHOA L – KHẾ 15

3.4.1.1 Averrhoa bilimbi L –Khế ngọt, Khế đường, Khế tàu .15

3.4.1.2 Averrhoa carambola L – Khế, Khế gianh, Hoc 18

3.4.2 Biophytum DC – SINH DIỆP 22

3.4.2.1 Biophytum adiantoides Wight ex Edgew in Hook f 1874-Sinh diệp ráng22 3.4.2.2 Biophytum sensitivum (L.) DC - Chua me lá me 25

Trang 6

3.4.2.3 Biophytum fruticosum Blume - Sinh diệp thorel 293.4.2.4 Biophytum umbraculum Welwitsch - Sinh diệp lá cong 323.5 ước đầu tìm hiểu về giá trị s dụng các loài thuộc họ Chua me đất

(Oxalidaceae) trừ chi Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam 34KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35TÀI LIỆU THAM KHẢO 37PHỤ LỤC

Trang 7

Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Thế giới thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Trên thế giới cũng như ởViệt Nam đã có nhiều chuyên ngành khoa học nghiên cứu về thực vật Trong đó,chuyên ngành Phân loại thực vật đóng vai trò nền tảng Phân loại thực vật một cáchchính xác sẽ cung cấp tài liệu cho nhiều ngành khoa học khác có liên quan

Chi Khế (Averrhoa L.) và chi Sinh diệp (Biophytum DC.) thuộc họ Chua me

đất (Oxalidaceae R.) Ở Việt Nam, tuy là một chi nhỏ, nhưng chúng có mặt nhiều trong các hệ sinh thái rừng thứ sinh, trảng cây bụi, mặt khác nhiều loài được s dụng làm thuốc hay cho quả ăn, Cho nên, bên cạnh giá trị về khoa học, 2 chi nàycòn có giá trị về mặt s dụng

Để chuẩn bị cho việc nghiên cứu một cách toàn diện về phân họ Chua me đất(Oxalidaceae R.) ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết, s

dụng các loài thuộc phân họ này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu phân o i họ Chua me đất (Oxa idaceae) ngo i trừ chi Chua me đất

(Oxalis) ở Việt Nam”.

Mục đích nghiên cứu

Hoàn thành công trình khoa học về phân loại những loài làm thuộc phân họChua me đất (Oxalidaceae ) ở Việt Nam một cách có hệ thống, làm cơ sở cho việcnghiên cứu họ Chua me đất (Oxalidaceae.), phục vụ cho việc biên soạn Thực vật chíViệt Nam và cho những nghiên cứu có liên quan

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

– Ý nghĩa khoa học: Cung cấp tài liệu phục vụ cho việc viết Thực vật chí ViệtNam về phân loại họ Me đất ở Việt Nam; bổ sung kiến thức cho chuyên ngành phânloại thực vật và cơ sở dữ liệu cho những nghiên cứu sau này về họ Chua me đất(Oxalidaceae) ở Việt Nam

– Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp cho các ngành ứngdụng và sản xuất lâm nghiệp, y dược, sinh thái và tài nguyên sinh vật,…

Bố cục của khóa uận: gồm 41 trang và 1 bảng được chia thành các phần chính

như sau: Mở đầu (2 trang), chương 1 (Tổng quan tài liệu: 5 trang), chương 2 (Đối

Trang 8

tượng, phạm vi, thời gian và phương pháp nghiên cứu: 4 trang), chương 3 (Kết quảnghiên cứu: 23 trang), kết luận và kiến nghị: 2 trang), tài liệu tham khảo: 26 tài liệu;bảng tra tên khoa học và tên Việt Nam, phụ lục.

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các nghiên cứu phân họ Chua me đất (Oxa idaceae) trên thế giới

Họ Chua me đất (Oxalidaceae) là một họ không giàu loài, gồm chủ yếu là cácloài cỏ sống một năm hay lâu năm mọc tự nhiên ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệtđới châu Á, châu Phi và nhiệt đới châu Mỹ, rất ít loài gặp ở vùng ôn đới Họ này cógiá trị kinh tế như một số loài trồng làm cảnh, làm thuốc hay ăn được, số lượng chi

và loài của họ này theo các tác giả nghiên cứu khác nhau thì không giống nhau Ở

Việt Nam họ Oxalidaceae đã được ghi nhận có 3 chi trong đó chi Khế (Averrhoa)

có 2 loài: Averrhoa bilimbi (Khế ngọt), Averrhoa carambola (Khế) và chi Sinh diệp (Biophytum) có 4 loài (Biophytum adiantoides (Sinh diệp ráng), Biophytum

umbraculum (Sinh diệp lá cong), Biophytum sensitivum (Chua me lá me), Biophytum fruticosum (Sinh diệp thorel) [20].

- Người đầu tiên nghiên cứu đến các loài và chi thuộc họ Oxalidaceae phải kể

đến nhà thực vật học Linnaeus (1753 và tái bản vào năm 1957), trong công trình

―Species Plantarum”, tác giả đã công bố các chi mà về sau được xếp vào họ

Oxalidaceae gồm: Averrhoa, Cotyledon, Sedum, Penthorum, Oxalis thuộc vào nhóm

5 vòi nhụy (Pentapynia) Đáng lưu ý, chi Averrhoa được tác giả công bố với 3 loài:

là A bilimbi, A carambola, A acida [18]

- Mãi đến sau này vào năm 1818, nhà thực vật học R Brown trong công trình

“Narrative of an Expedition to Explore the River Zaire” đã đặt tên cho họ Chua me đất là Oxalidaceae Từ đó đến nay, có nhiều tác giả đã đề cập đến họ này như:

- Edgeworth & Hooker f (1874) khi nghiên cứa về hệ thực vật ở Ấn Độ đãxếp các chi về sau thuộc họ Oxalidaceae vào 1 tông (tribe) gọi là Oxalideae, trong

đó có 4 chi: Averrhoa, Oxalis, Biophytum, Connaropsis, nằm trong họ Mỏ hạc

(Geraniaceae) Trong công trình này, tác giả đã mô tả khóa định loại của các chi,đặc điểm các chi và một số loài, không có mẫu nghiên cứu, không có hình ảnh minhhọa.[14]

- Bentham & Hooker (1886) có cùng quan điểm với Edgeworth & Hooker khi

nghiên cứa về hệ thống học thực vật trong công trình “General plantanum” đã coi Oxalidaceae là 1 tông (tribus) Oxalideae, nằm trong họ Mỏ hạc (Geraniaceae) do có

Trang 10

đặc điểm nhị 10 trong đó có 5 nhị ngắn, 5 nhị dài Trong đó tác giả công bố có 5 chi

thuộc tông này là: Hypseocharis, Oxalis, Averrhoa, Connaropsis, Dapania,

Biophytum ên cạnh đó, tác giả có mô tả đặc điểm các chi nhưng không mô tả đặc

điểm của loài thuộc chi Đáng lưu ý chi Averrhoa (Khế) được ghi nhận 2 loài nhưng

không đưa ra tên của 2 loài này [12] Quan điểm xếp các taxon của họ Khế vào tôngOxalideae về sau hầu như không được nhiều nhà nghiên cứu tán thành nữa

- C A Baker & R C Bakhuizen (1963) khi nghiên cứu thực vật vùng đảoJava (Indonesia) đã công bố họ Oxalidaceae ở Java có 3 chi với 12 loài Trong đó

chi Khế (Averrhoa) có 2 loài: A bilimbi, A carambola; chi Sinh diệp (Biophytum)

có 4 loài (B petersianum, B reinwardtii, B dendroides, B sensitinum) với 1 số

thông tin về đặc điểm các loài và chi, không có hình ảnh minh họa, không có mẫunghiên cứu [11]

- J F Veldkamp (1970) khi nghiên cứu về hệ thực vật ở Thái Lan trong công

trình “Flora of Thailand” đã công bố họ Oxalidaceae có 3 chi trong đó chi

Biophytum bao gồm khoảng 70 loài, phân bố khắp các vùng nhiệt đới, nhưng nhiều

nhất ở Mađagátxca, đã mô tả được 5 loài thuộc chi này; chi Averrhoa có 2 loài: Nguồn gốc của A carambola không biết rõ, có lẽ ở trung và đông đảo Java, thường trồng và hay gặp hoang dại hóa ở đất bỏ hoang sau trồng trọt; còn của A bilimbi

cũng không biết rõ, có lẽ ở miền đông vùng Malêzia và kèm theo bản mô tả 2 loàinày [25]

- Veldkamp (1971) trong công trình “Flora Malesiana‖ Ông đã mô tả họ Oxalidaceae gồm 5 chi trong đó chi iophytum với 6 loài, chi Averrhoa có 2 loài A.

bilimbi, A carambola và ông cho rằng nguồn gốc của chi Averrhoa cho đến nay vẫn

còn chưa rõ [18]

- Theo Mabberley, D.J (1993) trong cuốn “The Plant Book: A portable

dictionary of the higher plants” đã mô tả, nơi phân bố rất rõ 2 chi Averrhoa và Biophytum Xếp chi Averrhoa và Biophytum vào họ Oxalidaceae [22]

- Huang Tseng-Chieng & Liu Tang-shui (1993) khi nghiên cứu hệ thực vậtvùng lãnh thổ Đài Loan đã mô tả 2 chi thuộc họ này có ở vùng nghiên cứu là:

Trang 11

Biophytum, Oxalis; đặc biệt chi Biophytum có 1 loài là B sensitivum Trong công

trình này tác giả mô tả khóa định loại, đặc điểm vắn tắt của chi, loài [17]

- V H Heywood (1996) khi nghiên cứu về hệ thống các họ thực vậ có hoa

trên thế giới trong công trình “ Flowering Plants of the world” đã công bố họ Oxalidaceae trên toàn thế giới có 5 chi: Oxalis, Biophytum, Eichleria, Averrhoa,

Connaropsis Tác giả đã mô tả đặc điểm của họ và các chi cùng một số hình ảnh

minh họa [16]

- Xu Langran et al (1998) khi nghiên cứu về hệ thực vật Trung Quốc trong

công trình “Flora Reipublicae Popularis Sinicae‖ công bố họ Oxalidaceae gồm 3 chi và 10 loài Trong đó chi Averrhoa có 2 loài (A bilimbi, A carambola) và chi

Biophytum có 3 loài là: B fruticosum, B sensitivum, B persianum; tác giả đã mô tả

vắn tắt đặc điểm khóa định loại của chi, loài trong họ này [26]

- A A Cocucci in K Kubitzki (ed.) (2004) trong cuốn “The families and

genera of Vascular plants” đã công bố họ Oxalidaceae gồm có 5 chi với 880 loài

được phân bố khắp vùng nhiệt đới và ôn đới, trong đó có chi Averrhoa có 2 loài là

A carambola L và A bilimbi L.; chi Biophytum gồm khoảng 50 loài, tuy nhiên

công trình này chưa giới thiệu được đến từng loài thuộc chi này [13]

-Theo Liu et al (2009) trong công trình “Flora of China” đã đưa ra đặc điểm

của họ Oxalidaceae gồm chủ yếu các loài cỏ sống một hay lâu năm, đôi khi là câybụi hay cây gỗ (chẳng hạn Khế) Họ bao gồm từ 6 đến 8 chi và khoảng 780 loài;phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của cả hai bán cầu, có khi lên

cả một số vùng ôn đới Riêng chi Khế (Averrhoa) chỉ gồm có 2 loài, mọc hoang dại

ở nhiệt đới Đông Nam Á và được trồng ở khắp các vùng nhiệt đới trên thế giới đểlấy quả với nhiều giống trồng, phân biệt với nhau về kích thước và vị chua ngọt.[20]

1.2 Các nghiên cứa của họ Chua me đất (Oxa idaceae) ở Việt Nam

Hiện nay các công trình nghiên cứu họ Chua me đất (Oxalidaceae) ở Việt

Nam còn rất ít Người đầu tiên đề cập đến họ Chua me đất (Oxalidaceae) ở Việt

Nam là nhà thực vật người Tây an Nha – Loureiro (1793) trong công trình thực

vật chí Miền Nam “Flora Cochinchinensis” Tác giả đã công bố các chi Cerastium,

Trang 12

Oxalis, Hedona, Cotyledon, Sedum, Averrhoa thuộc nhóm 5 vòi nhụy (Pentagynia).

Đáng lưu ý chi Averrhoa được tác giả công bố 2 loài: A carambola, A bilimbi.

Nhưng khi đó, các chi này chưa được đưa về họ Oxalidaceae [21]

- A Gulilaumin (1911) khi nghiên cứu hệ thực vật ở Đông Dương trong tác

phẩm “Flore Generale de L’indo-Chine‖ đã công bố họ Oxalidaceae gồm 3 chi và 6 loài Đặc biệt chi Averrhoa có 1 loài A carambola và chi Biophytum có 4 loài: B.

apodiscias, B sensitivum, B adiantoides, B thorelianum, về sau loài B apodiscias

được đổi tên thành B petersianum Trong công trình này, tác giả đã mô tả đặc điểm

chi, lập khóa định loại đến chi và loài cùng một số hình ảnh minh họa [15]

- Tardieu- lot (1945) trong công trình “Supplément A la Flore Générale de

L’Indo-Chine‖, đã công bố họ Oxalidaceae gồm 3 chi, 8 loài Trong đó chi Averrhoa có 2 loài: A carambola, A microphylla và chi Biophytum có 4 loài (B apodiscias, B sensitivum, B adiantoides, B thorelianum Loài B adiantoides sau

được đổi thành tên loài B petersianum Về thực chất đây là công trình tái bản của

A Gulilaumin (1911) nên về quan điểm hệ thống phân loại gần như giống nhau.Tác giả đã mô tả đặc điểm của các loài cùng một số hình ảnh minh họa [23]

- Lê Khả Kế và cộng sự (1973) trong cuốn “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam”

đã đề cập đến họ Chua me đất (Oxalidaceae) với 3 chi và 6 loài Chi Khế

(Averrhoa) có 1 loài là Cây khế (A carambola) và chi Sinh diệp (Biophytum) có 1 loài: Cây chua me lá me (B sensitivum) Tác giả đã mô tả khóa định loại của chi,

đặc điểm vắn tắt cách s dụng, kèm hình ảnh của 2 loài này [9]

- Trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1992) nghiên cứu

về hệ thực vật của Việt Nam, tác giả công bố họ Oxalidaceae gồm 3 chi và 9 loài

Trong đó chi Averrhoa có 2 loài A carambola, A bilimbi và chi Biophytum có 3 loài: B petersianum, B sensitivum, B thorelianum, với bản mô tả rất ngắn gọn và

có hình vẽ đơn giản [7]

- Đến năm 2000, Phạm Hoàng Hộ đã tái bản trong công trình “Cây cỏ Việt

Nam” đã công bố họ Oxalidaceae có 3 chi với 10 loài, ghi nhận thêm loài B adiantoides vào chi Biophytum Đây là tài liệu quan trọng cho việc định loại sơ bộ

cho những loài thực vật có ở Việt Nam [8]

Trang 13

- Nguyễn Tiến Bân & L V Averyanov (2003) trong công trình ―Danh lục các

loài thực vật Việt Nam‖ tác giả đã ghi nhận họ Oxalidaceae có 3 chi với 11 loài.

Trong đó chi Averrhoa có 2 loài (A bilimbi, A carambola) và chi Biophytum có 5 loài: B adiantoides, B fruticosum, B petersianum, B sensitivum, B thorelianum.

Đã mô tả đặc điểm phân bố, dạng sống và công dụng của các loài, đặc biệt tác giả

cũng nhấn mạnh rằng loài B fruticosum hiện chưa rõ có phân bố ở Việt Nam hay

không [3]

Ngoài ra còn một số công trình đề cập đến họ Chua me đất – Oxalidaceae dướidạng giá trị tài nguyên như:

- Võ Văn Chi (1997) với Từ điển cây thuốc Việt Nam [6]; Đặc biệt công trình

của nhóm tác giả Đỗ Huy ích, Đặng Quang Chung, ùi Xuân Chương, NguyễnThượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiên, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai,

Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004) với “Cây thuốc và

động vật làm thuốc ở Việt Nam” giới thiệu chi tiết 3 loài làm thuốc thuộc họ

Oxalidaceae ở Việt Nam [4]

Tuy họ Chua me đất là một họ thực vật có nhiều loài có giá trị nhưng cho đếnnay các công trình nghiên cứu về chi này còn có các dẫn liệu vẫn chưa đầy đủ vàthống nhất, đặc biệt là thông tin về phân bố, sinh thái, hình ảnh minh họa, mẫu

nghiên cứu,… Chính vì vậy công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu phân o i họ

Chua me đất (Oxa idaceae) ngo i trừ chi Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam”

của chúng tôi hy vọng sẽ là công trình nghiên cứu phân loại một cách có hệ thống,cập nhật về họ Chua me đất - Oxalidaceae ở Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài thuộc họ Oxalidaceae (trừ chi Oxalis) ở Việt Nam, dựa trên cơ sở

mẫu vật và tài liệu

Tài liệu: Các tài liệu về phân loại họ Oxalidaceae trên thế giới và của Việt

Nam, nhất là các chuyên khảo về phân loại học

Mẫu vật: Các mẫu vật thực vật thuộc họ Oxalidaceae ở Việt Nam, hiện được

lưu giữ ở các phòng tiêu bản thực vật

Việc phân tích mẫu vật được tiến hành tại phòng tiêu bản thực vật (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật) với tổng số mẫu nghiên cứu là 31 số hiệu với 105 tiêubản

Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo thêm mẫu ở các phòng tiêu bản thực vậttrường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HNU), PT thựcvật Viện Sinh học nhiệt đới – Tp Hồ Chí Minh (HM), Viện Dược liệu (HNIM),Viện điều tra quy hoạch rừng (HNF), trường Đại học Dược khoa Hà Nội (HNIP)

2.2 Ph m vi nghiên cứu: Các loài thuộc họ Oxalidaceae (trừ chi Oxalis) trên toàn

lãnh thổ Việt Nam

2 3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/2013 – 5/2014

2 4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Phân tích các hệ thống phân loại chi họ Chua me đất (Oxalidaceae) trên thếgiới, từ đó tìm hiểu vị trí và hệ thống phù hợp để sắp xếp chi và các loài thuộc họChua me đất ở Việt Nam

2.4.2 Xây dựng bản mô tả các chi, loài thuộc họ Chua me đất (Oxalidaceae) trừ chi

Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam.

2.4.3 Xây dựng khoá định loại các loài thuộc họ Chua me đất (Oxalidaceae) trừ chi

Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam.

2.4.4 ước đầu tìm hiểu về giá trị tài nguyên của các loài thuộc họ Chua me đất

(Oxalidaceae) trừ chi Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam.

Trang 15

2 5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu phân loại các loài thuộc họ Oxalidaceae (trừ chi Oxalis) ở Việt

Nam, chúng tôi s dụng phương pháp Hình thái so sánh [10] Đây là phương pháp

cổ điển nhưng cho đến nay vẫn là phương pháp chính và phổ biến nhất trên thế giới

và phù hợp với điều kiện nghiên cứu của nước ta Phương pháp này dựa trên đặcđiểm cấu tạo bên ngoài của các cơ quan thực vật, quan trọng nhất là cơ quan sinhsản vì đặc điểm của nó liên quan chặt chẽ với bộ mã di truyền và ít biến đổi bởi tácđộng của môi trường Việc so sánh dựa trên nguyên tắc chỉ so sánh các cơ quantương ứng với nhau trong cùng một giai đoạn phát triển (cây trưởng thành so sánhvới cây trưởng thành, nụ so sánh với nụ, hoa so sánh với hoa, )

Để làm tốt phương pháp nghiên cứu hình thái so sánh, cần tiến hành đồng thời

cả 2 công tác là ngoại nghiệp và nội nghiệp

Công tác ngoại nghiệp: Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa nhằm

thu thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm của mẫu ở trạng tháitươi, quan sát về phân bố, môi trường sống và các đặc điểm khác

Công tác nội nghiệp: X lý và bảo quản mẫu vật Việc nghiên cứu các mẫu

vật khô được tiến hành tại các phòng thí nghiệm Tại đây, các mẫu vật được phântích, chụp ảnh, vẽ hình và mô tả, sau đó dựa vào các bản mô tả gốc và mẫu vậtchuẩn (nếu có), các chuyên khảo, các bộ thực vật chí (nhất là của Việt Nam và cácnước lân cận) để phân tích, so sánh và định loại

Việc nghiên cứu phân loại các loài thuộc họ Oxalidaceae (trừ chi Oxalis) được

tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước về họ

Oxalidaceae (Chua me đất) Từ đó lựa chọn hệ thống phân loại phù hợp với việc

phân loại các chi thuộc họ này (trừ chi Oxalis) ở Việt Nam.

Bước 2: Phân tích, định loại các mẫu vật thuộc họ Oxalidaceae (trừ chi Oxalis)

hiện có

Bước 3: Tham gia các chuyến điều tra, nghiên cứu thực địa để thu thêm mẫu,

tìm hiểu thêm về sinh thái học, sự phân bố và các thông tin có liên quan khác.Trong khi triển khai đề tài khóa luận, chúng tôi đã tham gia vào các chuyến điều tra

Trang 16

thực địa tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc), các trảng cây bụi, bãi hoang tại Phú Xuyên (Hà Nội).

Bước 4: Tổng hợp kết quả nghiên cứu, mô tả các đặc điểm chung của chi, xây

dựng khoá định loại, mô tả các phân chi và các loài, chỉnh lý phần danh pháp theoluật danh pháp quốc tế và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung khoa học khác của đềtài

– Soạn thảo họ, chi và các loài dựa theo quy ước quốc tế về soạn thảo thực vật

và quy phạm soạn thảo thực vật chí Việt Nam, thứ tự như sau:

Thứ tự soạn thảo họ, chi: Tên khoa học chính thức kèm theo tên tác giả công

bố tên gọi, tên Việt Nam thường dùng, trích dẫn lại tên tác giả công bố tên khoahọc, năm công bố, tài liệu công bố, số trang, tài liệu chính và các tài liệu ở ViệtNam đề cập đến, các tên đồng nghĩa (nếu có), tên Việt Nam khác (nếu có), mô tả,loài type của chi, ghi chú (nếu có)

Thứ tự soạn thảo loài: Tên khoa học chính thức kèm theo tên tác giả công bốtên gọi, tên Việt Nam thường dùng, trích dẫn lại tên tác giả công bố tên khoa học,năm công bố, tài liệu công bố, số trang, tài liệu chính và các tài liệu ở Việt nam đềcập đến, tên đồng nghĩa gốc (nếu có), các tên đồng nghĩa (nếu có), tên Việt Namkhác (nếu có), mô tả, địa điểm thu mẫu chuẩn (Loc class.), mẫu vật chuẩn (Typus)kèm theo nơi bảo quản (theo quy ước quốc tế), sinh học và sinh thái, phân bố, mẫunghiên cứu, giá trị s dụng, ghi chú (nếu có)

– Cách mô tả: Mô tả liên tục những đặc điểm cơ bản theo nguyên tắc truyềntin ngắn gọn, theo trình tự từ cơ quan dinh dưỡng (dạng sống, cành, lá, ) đến cơquan sinh sản (cụm hoa, cấu trúc của hoa, quả, hạt)

Để xây dựng bản mô tả cho một loài, chúng tôi tập hợp các số liệu đã phântích về loài đó sau đó so sánh với tài liệu gốc, các chuyên khảo và mẫu type (nếucó), từ đó xác định các tiêu chuẩn và dấu hiệu định loại cho loài ản mô tả chiđược xây dựng trên cơ sở tập hợp các bản mô tả của các loài trong chi Nếu bản mô

tả này có sự khác biệt so với tài liệu gốc và các tài liệu khác (thường do số loàitrong chi ở mỗi tài liệu khác nhau), chúng tôi sẽ có những ghi chú bổ sung

Trang 17

– Xây dựng khoá định loại: Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi lựa chọncách xây dựng khoá lưỡng phân kiểu zic-zắc, cách làm được tiến hành như sau: Từtập hợp các đặc điểm mô tả cho các taxon, chọn ra cặp các tập hợp đặc điểm đối lập

và xếp chúng vào hai nhóm (các đặc điểm được chọn phải ổn định, dễ nhận biết vàthể hiện tính chất phân biệt giữa các taxon) Trong mỗi nhóm, lại tiếp tục chọn racặp đặc điểm đối lập và xếp chúng vào hai nhóm khác, cứ tiếp tục như vậy đến khiphân biệt hết các taxon

Danh pháp của các taxon được chỉnh lý theo luật danh pháp quốc tế hiện hành và theo Quy phạm soạn thảo thực vật chí Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hệ thống phân o i và vị trí của họ Oxa idaceae

Sau khi phân tích các hệ thống phân loại của họ Chua me đất (Oxalidaceae),cùng việc tham khảo các công trình thực vật chí ở các nước trên thế giới và cácnước lân cận với Việt Nam, chúng tôi nhận thấy chúng tôi nhận thấy hệ thống phânloại và vị trí của họ Chua me đất (Oxalidaceae) có 2 quan điểm sau:

+ Quan điểm 1: Chua me đất là một taxon bậc tông (Oxalideae) nằm trong họ

Mỏ hạc (Geraniaceae), đi theo quan điểm này là hầu hết các tác giả như Edgeworth

& Hooker f (1874), Bentham & Hooker (1886)

+ Quan điểm 2: Chua me đất là một taxon bậc họ (Oxalidaceae), đi theo quanđiểm này là hầu hết các tác giả như aker & akh f (1963), J.F.Veldkamp (1970),Huang Tseng-Chieng & Liu Tang-shui (1993), V H Heywood (1996), A A.Cocucci in K Kubitzki (ed.) (2004), Các tác giả đều khẳng định giới hạn của họOxalidaceae là các taxon có đặc điểm lá không có lá kèm, không có triền tuyến mậtquả nang chẻ ô hay quả mọng Khác các taxon còn lại của họ Mỏ hạc bởi Mỏ hạc(Geraniaceae) thì lá có lá kèm, có tuyến mật xen kẽ cánh hoa, quả nang cắt vách.Trong khi nghiên cứu họ Oxalidaceae ở Việt Nam, chúng tôi dựa vào quanđiểm của hầu hết các tác giả như Baker & Bakh f (1963), J F Veldkamp (1970),Huang Tseng-Chieng & Liu Tang-shui (1993), V H Heywood (1996), A A.Cocucci in K Kubitzki (ed.) (2004),… thống nhất coi Chua me đất là một taxon bậc

họ - Oxalidaceae

Theo đó, họ Oxalidaceae ở Việt Nam hiện có 3 chi là Averrhoa, Biophytum và

Oxalis, xếp họ Oxalidaceae thuộc bộ Mỏ hạc (Geraniales); thuộc lớp Hai lá mầm

(Dicotyledone); thuộc ngành Hạt kín (Angiospermae).

Cho đến nay chi Averrhoa hiện biết 2 loài, chi Biophytum hiện biết 4 loài và

Oxalis hiện biết 5 loài.

3.2 Đặc điểm phân o i họ Chua me đất (Oxalidaceae) ở Việt Nam

3.2.1 D ng sống

Các loài thuộc họ Oxalidaceae ở Việt Nam, một số là thân gỗ nhỏ phân nhánh

cao từ 3-10 m, có khi đến 15m (Averrhoa carambola, Averrhoa bilimbi) Thân cây

Trang 19

bụi hàng năm hoặc lâu năm, thân phân nhánh có lông, cao từ 10-30 cm (Biophytum

adiantoides, Biophytum fruticosum), thân không phân nhánh cao từ 5-25 cm

(Biophytum umbraculum, Biophytum sensitatum).

3.2.2 Lá

Lá kép, mọc cách, cuống lá dài, có lá chét mọc đối, lá chét dạng lông chim lẻ

(A bilimbi, A carmbola) và lá chét dạng lông chim chẵn (B adiantoides, B.

umbraculum, B sensititum, B fruticosum).

Phiến lá chét hình trứng đến bầu dục (A carambola), dạng thuôn đến mác (A.

bilimbi), hay hình thuôn đến trứng ngược (B adiantoides, B umbraculum, B sensititum, B fruticosum), chóp lá chét nhọn hay có mũi (A bilimbi, A carambola),

hay tròn (B adiantoides, B umbraculum, B sensititum, B fruticosum), mép lá chét

nguyên, gốc lệch; gân lá chét hình lông chim, gân chính nổi rõ ở mặt dưới, gân

thẳng (A bilimbi, A carambola, B adiantoides, B fruticosum), hay hơi cong (B.

umbraculum, B sensitivum).

3.2.3 Cụm hoa và hoa

Cụm hoa có tán dạng xim mọc ở nách lá (A carambola) hay mọc ở cành dạng thùy (A bilimbi), cụm hoa có cuống (B adiantoides, B sensitivum) hoặc gắn trực tiếp vào chùm lá (B umbraculum, B fruticosum) Hoa lưỡng tính đều, nhỏ.

Đài: Đài 5, có lông, hợp ở gốc, hình elip (A carambola) hay dạng trứng mác (A.

bilimbi) Thường 5 lá đài dính nhau một phần ở gốc (B adinatoides, B sensitivum),

đôi khi rời nhau (B umbraculum, B fruticosum).

Cánh hoa: Cánh hoa 5, rời nhau hơi màu đỏ tía (A bilimbi) hay dính liền trên đầu

có móc màu trắng với mảng màu tía (A carambola), màu trắng hoặc vàng nhạt (B.

adinatoides, B sensitivum, B fruticosum) vàng cam (B.umbraculum); hình trứng

ngược (B umbraculum) hay hình thìa (B fruticosum).

Trang 20

Hình 3.1 Cấu t o hoa của họ Oxa idaceae ở Việt Nam.

Bộ nhị: Thường là 10 nhị, trong đó có 5 cái ngắn, 5 cái dài rõ rệt Chỉ nhị dài, bao

phấn chia làm 2 ô theo chiều dọc

Bộ nhụy: ầu thượng, gần hình cầu, hình bầu dục (B umbraculum) hay trứng

ngược (B fruticosum), có 5 gờ, mang 5 lá noãn, mỗi lá noãn mang 1-6 noãn xếp

thành 2 hàng hai bên gờ; vòi nhụy ngắn, phía trên xẻ thành 5 nhánh tách biệt nhau;núm nhụy hình đầu

3.2.4 Quả

Quả mọng hình thuôn, luôn có 5 thùy, tiết diện cắt ngang như hình ngôi sao

(Averrhoa), hay quả nang dạng trứng đến thuôn, khi chín khô và tự mở, mang đài và

vòi nhụy tồn tại bền cùng quả

Hình 3.2 Cấu t o bộ nhị và quả của họ Oxa idaceae ở Việt Nam.

1 ộ nhị với 5 nhị ngắn, 5 nhị dài; 2 Quả nang mở

Trang 21

3.2.5 H t

Thường 1-6 hạt trong mỗi lá noãn, kích thước lớn (Averrhoa) hay nhỏ (Biophytum), màu nâu-đen, thường có nốt sần nhỏ

3.3 Khoá định o i các chi và loài thuộc họ Chua me đất (Oxa idaceae) trừ chi

Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam.

1A Cây gỗ nhỏ, có lá chét lông chim lẻ, quả mọng ……… I AVERRHOA

2A Lá chét 10-20 cặp, cánh tràng tách biệt, mặt trong không có lông, kích thước

10-20 x 3-4 mm ……… ………….……… 1 A bilimbi

2B Lá chét 3-6 cặp, cánh tràng dính liền ở chóp có móc, mặt trong có tuyến có

lông, kích thước 6-9 x 3-4 mm ….…….……… 2 A carambola

1 Cây bụi, có lá chét lông chim chẵn, quả nang II BIOPHYTUM

3A Cụm hoa có cuống rõ rệt, cuống dài

4A Đài hợp một phần nhỏ (từ 1/4-1/3) ở gốc

5A Lá kép mang 18-27 cặp lá chét; đài hợp sâu đến 1/3 chiều dài, thùy đài

kích thước 4,5-6 x 1-1,5 mm 1 B adiantoides

5B Lá kép mang 6-14 cặp lá chét; đài hợp một phần nhỏ không đến 1/4 chiều

dài, thùy đài kích thước 2,2-4 x 0,5-1 mm 2 B sensitivum

4 Đài rời nhau hoàn toàn 3 B fruticosum

3 Cụm hoa không có cuống 4 B umbraculum 3.4 Đặc điểm phân o i các chi, oài thuộc họ Chua me đất (Oxalidaceae) trừ chi Chua me đất (Oxalis) ở Việt Nam

3.4.1.1 Averrhoa bilimbi L –Khế ngọt, Khế đường, Khế tàu.

L 1753 Sp Pl.: 428; Loureiro, 1793 Fl Cochinch.: 355; Edgeworth & Hook f.,

1874 Fl Br Ind vol I: 439; Backer & Bakhuizen, 1963 Fl Jav.: 248; J K

Trang 22

Veldkamp, 1970 Fl Thail 2.: 22; Veldkamp, 1971 Fl Malesiana, 7(1): 175;Phamh., 1992 Illustr Fl Vietn., 2(1): 366; id 2000 l c 2: 295; L R Xu & C.Huang, 1998 Fl Reipub Pop Sin 43(1): 6; N T Ban, 2003 Checkl Sp Vietn 2:149; Liu Quanra & Mark F Watson, 2009 Fl China 11:1

Cây gỗ nhỏ, cao 5-7(10)m Thân phân nhánh dựng lên, phần non và cuống lá cólông tơ Lá kép lông chim, lá dạng lá chét lông chim lẻ, 10-20 cặp lá chét, có lákèm, lá dài 15 – 40 cm, cuống lá 2 – 4 mm, phiến lá chét dạng thuôn đến dạng mác,kích thước 3,5 * 2 cm, chóp nhọn mũi, mép nguyên, gốc không đối xứng, mặt trênnhẵn, mặt dưới có lông măng, có 1 gân chính nổi rõ Cụm hoa mọc ở thân haynhánh già, cọng có đốt, dạng chùy có nhiều hoa dài trên 20 cm Hoa nhỏ màu đỏđậm Lá đài 5, dạng trứng mác, dài 3-4 mm, có lông tơ Cánh tràng 5, tách biệt mặttrong không có lông, hơi màu đỏ tía, kích thước 10-20 * 3-4 mm Nhị 10 có 5 dài 5ngắn, tất cả nhị có bao phấn, 5 vòi nhụy Noãn 4-7 Quả mọng màu vàng lục, hìnhsao dài 5-10 cm có cạnh tù, nạc ngọt Hạt gần hình tròn, bẹt, xếp theo chiều dọc,màu nâu đen

Los Class.: Habitat in India; Lectotypus: Herb, Hermann 2:20, No 177 (BM)

LT designated by Nasir in Nasir & Ali (ed.), 1971 Fl W Pakistan 11:3

Sinh học và sinh thái: Cây ra hoa tháng 12-4 (năm sau), được trồng rộng rãi và

tự do ở ven sông, thảm thực vật rừng nguyên sinh và thứ sinh

Phân bố: Trồng phổ biến ở Việt Nam, nguồn gốc Đông Nam Á.

Mẫu nghiên cứu: Loài này được ghi nhận bởi Phạm Hoàng Hộ (1992, 2000);

Nguyễn Tiến ân (2003) Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi chưa tìmthấy mẫu vật của loài này

Giá trị sử dụng: Quả ăn được, có thể làm đồ hộp dạng xirô hoặc dấm mắm, còn

được dùng dưới dạng món cary để trị trĩ và bệnh scorbut do thiết vitamin C Ở Ấn

Độ, người ta còn chữa các bệnh như quai bị, thấp khớp, mụn nhọt [3, 6]

Trang 23

1 Mẫu tiêu bản khô

2 Hoa và quả 3 Lá

Ảnh 3.1: Averrhoa bilimbi L (nguồn: ht t p://w w w.trop i cos.org/ )

Ngày đăng: 03/12/2019, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến ân (1996), Hướng dẫn viết tắt tên tác giả và tài liệu thực vật, 60 tr., Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn viết tắt tên tác giả và tài liệu thực vật
Tác giả: Nguyễn Tiến ân
Năm: 1996
2. Nguyễn Tiến ân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Nxb. Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kínở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến ân
Nhà XB: Nxb. Nông Nghiệp
Năm: 1997
3. Nguyễn Tiến ân & L. V. Averyanov (2003), Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam, quyển 2: 148-149, Nxb. Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật ở ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Tiến ân & L. V. Averyanov
Nhà XB: Nxb. Nông Nghiệp
Năm: 2003
5. ộ Khoa học và Công nghệ, Quy phạm soạn thảo thực vật chí Việt Nam, Đề tài cấp nhà nước “Xây dựng bộ động vật chí – thực vật chí Việt Nam” (2003-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bộ động vật chí – thực vật chí Việt Nam
6. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tr.624, Nxb học, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb học
Năm: 1997
7. Phạm Hoàng Hộ (1992). Cây cỏ Việt Nam, tập 2(1), tr 365-368, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 1992
8. Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cỏ Việt Nam, tập 2, tr 295-297, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2000
9. Lê Khả Kế (1973). Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, tập 3, tr 44-48, Nxb Khoa học và Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam
Tác giả: Lê Khả Kế
Nhà XB: Nxb Khoahọc và Kĩ thuật
Năm: 1973
10. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Phương pháp nghiên cứu thực vật, tr. 171, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Đạihọc quốc gia Hà Nội.TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Năm: 2007
11. Backer C. A. & Bakhuizen R. C. (1963), Flora of Java, tập 1, tr 244-248. The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of Java
Tác giả: Backer C. A. & Bakhuizen R. C
Năm: 1963
12. Bentham & Hooker (1886), General plantanum, tập 1, tr 276-277, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: General plantanum
13. Cocucci, A.A. 2004. In Kubitzki, K. (ed.). The Families and Genera of Vascular Plants, vol VI. 284-290. Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kubitzki, K. (ed.). The Families and Genera of VascularPlants
14. Edgeworth & J. D. Hooker (1874), Flora of British India, tập 1, tr 426, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of British India
15. Guillaumin (1907-1912), Flore Générale de L'Indo-Chine, tập 1, tr 604-611, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flore Générale de L'Indo-Chine
16. Heywood (1996), Flowering Plants of the world, tr 209-210, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flowering Plants of the world
Tác giả: Heywood
Năm: 1996
17. Huang et al. (1993), Flora of Taiwan, tập 3, tr 397-398, Taiwan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of Taiwan
Tác giả: Huang et al
Năm: 1993
18. Linneaus (1753), Species Plantarum, tập 1, tr 429-435, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species Plantarum
19. Liu Quanra & Mark. F. Watson (2009), Flora of China Illustrations, 11:1-2, Science Press (Beijing) & Missouri Botanical Garden Press (St. Louis) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of China Illustrations", 11:1-2,Science Press ("Beijing") & Missouri Botanical Garden Press ("St. Louis
Tác giả: Liu Quanra & Mark. F. Watson
Năm: 2009
20. Liu Quanra & Mark. F. Watson (2009), Flora of China Science Press (Beijing)& Missouri Botanical Garden Press (St. Louis), USA, vol. 11: 1-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of China "Science Press ("Beijing")& Missouri Botanical Garden Press ("St. Louis
Tác giả: Liu Quanra & Mark. F. Watson
Năm: 2009
21. Loureiro (1793), Flora Cochinchinensis, tập 1, tr 349-355, Berolini Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora Cochinchinensis

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w