Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổthông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
PHẠM THỊ THU HẰNG
TRẢI NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO
VỚI CHỦ ĐỀ MỰC DẪN ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
PHẠM THỊ THU HẰNG
TRẢI NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO
VỚI CHỦ ĐỀ MỰC DẪN ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Người hướng dẫn khoa học:
ThS Lê Thị Xuyến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Lê Thị Xuyến người đã địnhhướng chọn đề tài và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu khóa luận này Đồng thời em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáotrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, thầy cô giáo trong khoa Vật lý đã giúp đỡ
em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp
Trong khuôn khổ của một bài khóa luận, do điều kiện thời gian, trình độ
có hạn cũng như lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên bài khóa luận của emkhông tránh được những hạn chế, thiếu sót nhất định.Vì vậy em kính mongnhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và toàn thể bạn đọc để khóa luận của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Phạm Thị Thu Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Lê ThịXuyến, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Vật lý với đề tài: Trải nghiệm vàsáng tạo với chủ đề: “Mực dẫn điện” được hoàn thành bởi nhận thức của bảnthân em, không trùng khớp với bất kì công trình khoa học nào khác
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận này, em kế thừa các thành tựucủa các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng
Hà nội, ngày tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Phạm Thị Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 3
8 Cấu trúc khóa luận 3
Chương : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO TRONG MÔN VẬT LÍ 4
1.1 Tổng quan về hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4
1.1.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình trung học phổ thông 4
1.1.2 Vị trí và vai trò của HĐTNST trong giáo dục 6
1.1.3 Nội dung và hình thức tổ chức HĐTNST trong nhà trường 6
1.1.4 Quy trình thiết kế và triển khai HĐTNST 8
1.1.5 Đánh giá trong tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo 12
1.2 Lí luận về dạy học phát triển năng lực sáng tạo 15
1.2.1 Khái niệm năng lực sáng tạo 15
1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo 16
1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo 17
.3 Điều tra thực tế về tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo môn Vật lí trong các trường phổ thông hiện nay 19
1.3.1 Mục đích điều tra 19
1.3.2 Phương pháp điều tra 19
1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn 19
1.3.4 Kết quả điều tra 19
Trang 6Chương : XÂY DỰNG, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ: “MỰC DẪN ĐIỆN” 23
2.1 Mục tiêu dạy học của chủ đề 23
2.2 Kiến thức Vật lý trong chủ đề mực dẫn điện 23
2.2.1 Nội dung kiến thức Vật lý trong chủ đề 23
2.2.2 Xây dựng một số thí nghiệm trong chủ đề 25
2.2.2.1 Thí nghiệm 1: Mạch dẫn điện bằng giấy bạc 25
2.2.2.2 Thí nghiệm tạo mực dẫn điện 26
2.3 Tiến trình tổ chức dạy học theo chủ đề 26
2.4 Vai trò phát triển NLST qua từng hoạt động 31
Chương 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 36
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 36
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 36
3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 36
3.4 Phương thức thực nghiệm sư phạm 36
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
: Trung học phổ thông: Trung học cơ sở: Cha mẹ học sinh
Trang 81 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 9Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáokhoa giáo dục phổ thông Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổthông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quảgiáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp;góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dụcphát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ vàphát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.”[8]
Và một trong những điểm mới là đưa hoạt động trải nghiệm sáng tạothành một hoạt động giáo dục bắt buộc Trong đó học sinh dựa trên sự huyđộng tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau đểtrải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạtđộng hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổchức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lựcchung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: nănglực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lựcthích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.Các môn học khác cũng thay đổi chương trình giáo dục, không còn mangnặng tính lý thuyết mà đã chú trọng đến việc hình thành các năng lực cho họcsinh.[8]
Vì vậy trong dự thảo chương trình giáo dục môn Vật lý đã chỉ rõ:
“Thiết kế chương trình môn Vật lí chú trọng vào bản chất, ý nghĩa vật lí của
Trang 10các đối tượng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học;tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học dưới góc
độ vật lí, khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng trithức vào thực tiễn.’’ Vật lý là môn khoa học thực nghiệm nên một trongnhững thế mạnh của môn là tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm các kiến thứcvật lý ngoài đời sống Vì vậy việc nghiên cứu và tổ chức các hoạt động dạyhọc sao cho học sinh được trải nghiệm kiến thức thực tế là điều hết sức cầnthiết Xuất phát từ những yêu cầu đó em lựa chọn đề tài: Trải nghiệm và sángtạo với chủ đề “Mực dẫn điện” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và tổ chức dạy học trải nghiệm với chủ đề: “Mực dẫn điện’’nhằm tăng cường tính trải nghiệm và tính sáng tạo cho học sinh THPT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinhTHPT
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật
lý trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: “Mực dẫn điện”
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu sở lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Nghiên cứu nội dung kiến thức Vật lý có liên quan đến mạch điện, cácchất dẫn điện
- Xây dựng tiến trình các hoạt động dạy học trải nghiệm sáng tạo về mực dẫn điện
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 116 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức được hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: “Mực dẫnđiện” sẽ góp phần phát triển năng lực sáng tạo, làm việc nhóm, phát triển tư duy
7 Đóng góp mới của đề tài
-Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về tổ chức học tậptrải nghiệm sáng tạo cho học sinh THPT
- Về mặt thực tiễn:
+ Xây dựng được hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: “Mực dẫnđiện” cho học sinh THPT
+ Là tài liệu tham khảo cho giáo viên, sinh viên học sinh
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục khóa luậngồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG MÔN VẬT LÝ
Chương 2: XÂY DỰNG, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ: “MỰC DẪN ĐIỆN”
Chương 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Trang 12CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TRẢI
NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO TRONG MÔN VẬT LÍ 1.1 Tổng quan về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình trung học phổ thông
Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích,
có kế hoạch hoặc có định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông quanhững cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục
Theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, kế hoạch giáo dụcbao gồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) Khái niệm hoạtđộng giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổchức ngoài giờ dạy học các môn học Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng)bao gồm các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)
Các hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) bao gồm: hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sinh hoạt đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp được tổ chức theo chủ đề giáo dục; hoạt động giáo dục
hướng nghiệp (cấp THCS và THPT) giúp học sinh tìm hiểu và định hướngtiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp; hoạt động giáo dục nghề phổ thông (cấp THPT) giúp học sinh hiểu được một số kiến thức cơ bản về công
cụ, kĩ thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một số nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; có một số kĩ năng sử dụng công cụ, thực hành kĩ thuật theoquy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theonghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 13Như vậy vậy hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dụctrong đó học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặctrong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triểntình cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân.Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trong trong từng môn học, đồngthời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm riêng biệthoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau, kĩnăng khác nhau.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo dành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đếnlớp 12 giúp học sinh vận dụng những tri thức kiến thức, kĩ năng, thái độ đãhọc từ nhà trường và kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn đời sống mộtcách sáng tạo Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và nănglực chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn tậptrung hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh: năng lực tổchức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức
và tích cực háo bản thân, năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp.[8]
Đặc điểm của HĐTNST là:
+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
+ Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phânhóa cao
+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo thực hiện dưới nhiều hình thức đadạng
+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lựclượng giáo dục trong và nhà trường
+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp HS lĩnh hội những kinh nghiệm
mà các hình thức học tập khác không thực hiện được
Trang 141.1.2 Vị trí và vai trò của HĐTNST trong giáo dục
Tổ chức cho học sinh học tập thông qua tổ các các hoạt động trảinghiệm sáng tạo đã được nhiều tổ chức nghiên cứu và các nhà khoa học trênthế giới chỉ ra vai trò to lớn của nó trong giáo dục và dạy học UNESCO chorằng hoạt động học tập dựa trên sự trải nghiệm của học sinh sẽ tạo ra môitrường học tập suốt đời cho HS Còn J.Dewey và A.Balleux thì khẳng địnhchính hoạt động trải nghiệm sáng tạo là chất keo gắn kết nhà trường với cuộcsống Nhà giáo dục học M.Lindeman thì nhấn mạnh vai trò của hoạt động trảinghiệm sáng tạo là hình thức đặt học sinh vào giải quyết các tình huống thựctiễn ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Các nhà khoa học J.Piaget vàD.Kolb lại làm nổi bật vai trò phát triển năng lực sáng tạo của học sinh dựavào môi trường học tập, bởi vì chính cuộc sống sẽ kích thích và phát triển sựsáng tạo của học sinh
Trong chương trình giáo dục THPT mới các môn học và hoạt động giáodục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động củahọc sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động chohọc sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề đểkhuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự pháthiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tựhọc, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để pháttriển
1.1.3 Nội dung và hình thức tổ chức HĐTNST trong nhà trường
a, Nội dung
Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trongnhà trường cần được định hướng và nghiên cứu để tránh việc quá tải cho họcsinh và tránh sự mất liên kết giữa hoạt động và mục tiêu giáo dục môn học
Các chương trình của nhà trường gắn với phát triển nghề nghiệp, gắnvới định hướng nghề nghiệp, kĩ năng sống của học sinh:
Trang 15+ Xây dựng các chủ đề dạy học liên môn với nội dung giáo dục liên quanđếncác vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để bổ sung vào kế hoạch dạyhọc và hoạt động giáo dục của nhà trường.
+ Gắn với công văn chỉ đạo số 791, 3031, 5555, 1290, 7291 của BộGiáo dục và Đào tạo đã chỉ ra một số định hướng nội dung và hình thức tổchức hoạt động trong nhà trường như:
+ Xây dựng nghiên cứu khoa học - kĩ thuật trong nhà trường;
+ Gắn với văn hóa, đời sống, xã hội và đặc điểm truyền thống của địaphương, của cộng đồng
+ Gắn với sản xuất, kinh doanh tiêu biểu của địa phương, theo truyềnthống gia đình
Tuy nhiên, khi lựa chọn nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm sángtạo trong môn học cũng cần đảm bảo một số yêu cầu sau để tránh cho họcsinh bị quá tải và làm mất đi tính giáo dục của học hoạt động, đó là:
+ Có tính thời sự, được truyền thông đăng tải nhiều lần trong mộtkhoảng thời gian nhất định khi tổ chức chủ đề cho HS;
+ Được nhiều HS biết đến và HS phải có kiến thức, thông tin một cáchkhá hệ thống về vấn đề đó để thu hút toàn bộ HS trong hoạt động;
+ Gắn với một môn học cụ thể trong nhà trường để GV bộ môn có thể
là chuyên gia hướng dẫn, giảng giải kiến thức cho HS và gắn với hoạt độngdạy học dạy học bộ môn để có thời gian, không gian trong chương trình tổchức;
+ Thiết thực với địa phương nơi HS sinh sống, người học đã được thực hiện hoặc trải nghiệm về vấn đề đó;
+ Phù hợp với khả năng của HS, nghĩa là khi vận dụng các kiến thứctrong nhà trường, HS có thể giải quyết được chúng
Trang 16b, Hình thức
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt độngcâu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dãngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tìnhnguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấuhóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổchức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáodục nhất định
1.1.4 Quy trình thiết kế và triển khai HĐTNST
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới dạng hoạt động họccho học sinh Trong đó, học sinh thực hiện trực tiếp các hoạt động học và trởthành chủ thể của hoạt động của quá trình học còn giáo viên sẽ phải là người
tổ chức, người đặt mục tiêu cho các hoạt động Trong dạy học bộ môn, sự trảinghiệm của học sinh vẫn phải đảm bảo sự tự chiếm lĩnh kiến thức mục tiêucủa bài học bên cạnh các hoạt động mang tính giáo dục để hình thành và pháttriển nhân cách cho học sinh
Quy trình kỹ thuật để thiết kế một hoạt động TNST theo quan điểmhoạt động gồm 8 bước sau:[6]
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dụccần khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành
Xác định rõ đối tượng thực hiện Việc hiểu rõ đặc điểm học sinh thamgia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi, vừagiúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho học sinh
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự
nó đã nói lên được chủ đề, nội dung, hình thức của hoạt động Tên hoạt độngcũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng
Trang 17khởi và tích cực của học sinh Vì vậy cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt têncho hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn Việc đặt tên cho hoạt động cầnphải đảm bảo yêu cầu sau:
- Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn
- Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động
- Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh
Tên hoạt động đã được gọi ý trong bản kế hoạch trong kế hoạch hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện
cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác cho hoạt động Giáo viên cũng có thểlựa chọn hoạt động khác ngoài hoạt động đã được gợi ý trong kế hoạch củanhà trường, nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động và phục vụ tốt cho việcthực hiện các mục tiêu giáo dục của một chủ đề, tránh xa dời mục tiêu
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của chủ đề theo từngtháng nhưng cũng có mục tiêu cụ thể của hoạt động đó
Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của mỗi hoạt động.Các mục tiêu hoạt động cần phải thực hiện rõ ràng, cụ thể và phù hợp;phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng,thái độ và định hướng giá trị
Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời câu hỏi sau:
Trang 18- Hoạt động này có thể hình cho học sinh những kiến thức ở mức độnào? (Khối lượng và chất lượng đạt được của kiến thức?)
- Những kĩ năng nào có thể được hình thành ở học sinh và các mức độcủa nó đạt được khi tham gia hoạt động
- Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở học sinh sau hoạt động?
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp phương tiện, hình thức của hoạt
động
Mục tiêu có thể đặt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy
đủ nội dung và hình thức hoạt động
Trước hết, căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu xác định, các điều kiệnhoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của học sinh để xácđịnh các nội dung phù hợp cho các hoạt động Cần liệt kê đầy đủ các nội dunghoạt động cần thực hiện
Từ nội dung xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định nhữngphương tiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó lựa chọn hình thức hoạtđộng tương ứng Có thể một hoạt động nhưng nhiều hình thức khác nhauđược thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo,còn hình thức khác là phụ trợ
Bước 5: Lập kế hoạch
Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã lựa chọn thì nó chỉ là những ướcmuốn và hy vọng, mặc dù có tính toán, nghiên cứu kĩ lưỡng Muốn biến cácmục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch:
- Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm kiếm các nguồnlực (nhân lực - vật lực - tài liệu) và thời gian, không gian cần cho việc hoànthành các mục tiêu
- Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định Hơn nữa phải tìm ra
Trang 19tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Đó là điều mà bất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được.
- Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồnlực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Nó cũng không cho phép tậptrung các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu này mà bỏ mụctiêu khác đã lựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực vàđiều kiện thực hiện chúng, hay nói cách khác đi, cân đối giữa các yêu cầu vàkhả năng đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cảtiềm năng có thể thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư chomỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Trong bước này cần phải xác định:
- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện?
- Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao?
- Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào?
- Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân
- Yêu cầu cần đạt được được của mỗi công việc
Để các lực lượng tham gia có thể phối hợp tốt, nên thiết kế kế hoạch trêncác cột Ví dụ:
TT Nội dung, Thời Lực Người Phương Địa Yêu cầu Ghitiến trình gian, lượng, chịu tiện điểm, cần đạt chú
thời tham trách thực hình (hoặc sảnhạn gia nhiệm hiện thức phẩm)
chính chi phí
Trang 20Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
- Rà soát, kiểm tra nội dung và trình tự của các công viêc, thời gian thựchiện cho từng việc, xem xét tính hợp liy, khả năng thực hiện và kết quả cầnđạt được
- Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý ở khâu nào, bước nào, nộidung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh
Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thểhóa chương trình đó bằng văn bản Đó là giáo án tổ chức hoạt động
Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh
1.1.5 Đánh giá trong tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Chương trình giáo dục phổ thông mới là chương trình hướng tới pháttriển năng lực người học, bởi vậy việc đánh giá kết quả hoạt động giáo dụccủa HS chính là đánh giá năng lực của các em
Việc đánh giá năng lực của học sinh có thể được thực hiện chủ yếu bởinhững người sẽ trực tiếp thực hiện mục đích của đánh giá năng lực học sinh.Trong khi đó, mục đích của đánh giá năng lực của học sinh là xác định xemcác năng lực học sinh đang đạt ở mức nào để đưa ra các quyết định, kiến nghịđúng đắn nhằm cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các côngviệc liên quan đến học sinh trong các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giaotiếp ) hàng ngày Vì vậy, việc thực hiện đánh giá và sử dụng các kết quả sauđánh giá cần được những người liên quan trực tiếp là học sinh, giáo viên, phụhuynh của học sinh và cán bộ quản lí giáo dục thực hiện thì hiệu quả sẽ caohơn
Đánh giá năng lực của học sinh là quá trình thu thập, phân tích, xử líthông tin về các mặt năng lực của học sinh để tìm ra các năng lực vượt trộihoặc còn hạn chế nhằm có được các quyết định đúng đắn trong giáo dục vớimục đích là phát huy các năng lực trội và khắc phục các năng lực hạn chếnhằm cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các công việc liên
Trang 21quan đến các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giao tiếp ) hàng ngày của họcsinh.
Đánh giá kết quả HĐ TNST là một việc làm quan trọng nhằm xem xét,nhận định những kết quả đạt được về mặt kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độứng xử, những tiến bộ và những hạn chế của giáo viên, học sinh sau mỗi quátrình hoạt động Kết quả đánh giá sẽ là những cơ sở rất quan trọng để giáoviên điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp và đánh giá xếp loại hạnh kiểmcủa học sinh Đặc biệt, nó tạo ra những động lực thúc đẩy sự nỗ lực rèn luyện,phấn đấu, tự hoàn thiện của mỗi học sinh Để thực hiện việc đánh giá kết quảhoạt động của HS một cách có hiệu quả, minh bạch cần chú trọng một sốnguồn minh chứng sau đây:
- ản kế hoạch giáo dục của giáo viên
- Hồ sơ tổ chức hoạt động của giáo viên
- Sổ biên bản sinh hoạt lớp
- Sổ chủ nhiệm lớp
- Hồ sơ tham gia hoạt động của học sinh
- Các kĩ năng của học sinh sau khi tham gia hoạt động
Nhận xét của đại diện CMHS, HS, GV bộ môn và các tổ chức chính trị
xã hội (đối với các hoạt động phối hợp)
Đánh giá kết quả hoạt động của HS nhằm thu thông tin ngược và đưa ranhững quyết định nhằm cải thiện thực trạng, rút kinh nghiệm cho lần thựchiện hoạt động sau; đồng thời có tác dụng động viên, khuyến khích ngườithực hiện tích cực hơn.Việc kiểm tra đánh giá nên chú ý mục tiêu giáo dục và
cơ hội để cho HS tự đánh giá và tự điều chỉnh; giúp giáo viên có cơ sở đểđánh giá và điều chỉnh HS cũng như đánh giá, điều chỉnh chính mình Do đó,cần phải tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ TNST một cách nghiêm túc
và khách quan
Trang 22* Mục tiêu của việc đánh giá:
- Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐ TNST
ngay trong quá trình hoạt động và kết thúc mỗi giai đoạn giáo dục
- Kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên khích
lệ, những khó khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ
- Nhận định về trình độ nhận thức, kỹ năng, thái độ và định hướng giá trị, mức độ trưởng thành của nhân cách học sinh (phẩm chất và năng lực)
- Làm cơ sở để đánh giá xếp loại đúng đắn hạnh kiểm của học sinh
* Cách thức đánh giá
Những nội dung cần đánh giá
- Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh bao gồm: đánh giá cá nhân
và đánh giá tập thể học sinh
- Những nội dung đánh giá cá nhân
- Đánh giá mức độ nhận thức về các vấn đề đã được đề cập trong các chủ đề quan trọng của nội dung hoạt động
- Đánh giá về động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tíchcực của học sinh khi tham gia hoạt đông
- Đánh giá về các kỹ năng của học sinh trong việc thực hiện các hoạt
Trang 23- Đánh giá về những đóng góp của học sinh vào thành tích chung củatập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể
Nội dung đánh giá tập thể
- Đánh giá về tinh thần tham gia của toàn tập thể, của từng tổ, nhóm
- Đánh giá về ý thức hợp tác và cộng đồng trách nhiệm của tập thể
- Đánh giá về công tác chuẩn bị của lớp, của từng tổ, nhóm
- Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động
- Đánh giá về thành tích, kết quả, những ưu điểm, nhược điểm
Trang 24- Đánh giá qua quan sát hoạt động
- Đánh giá qua hồ sơ hoạt động
- Đánh giá qua sản phẩm hoạt động
- Đánh giá qua thảo luận, phỏng vấn sâu
- Học sinh tự đánh giá
C ng cụ đánh giá
Công cụ đánh giá kết quả HĐ TNST của HS rất đa dạng, tùy theo từnglĩnh vực HĐ TNST và từng chủ đề HĐ TNST Dưới đây là một số loại công cụchính:
- Công cụ tự đánh giá của HS bao gồm: Phiếu tự đánh giá, bản thuhoạch cá nhân…
- Công cụ đánh giá của GV bao gồm: Phiếu quan sát HS, bảng kiểm, nhật kí, câu hỏi, bài tập tình huống…
- Công cụ đánh giá của cha mẹ HS bao gồm: phiếu đánh giá
1.2 Lí luận về dạy học phát triển năng lực sáng tạo
1.2.1 Khái niệm năng lực sáng tạo
Huỳnh Văn Sơn cho rằng: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra
những cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ của con người”.
Tương tự Hồ Bá Thâm có quan niệm rằng: “Năng lực sáng tạo là năng lực
tạo ra cái mới về chất hợp quy luật” Kế thừa những quan điểm trên Trần
Việt Dũng đã định nghĩa: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới có
giá trị của cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó”.
Trang 25Năng lực sáng tạo được biểu hiện qua trình độ sáng tạo.Trình độ sángtạo của cá nhân được biểu hiện ra bên ngoài của năng lực sáng tạo bằngnhững sản phẩm sáng tạo mà cá nhân đã tạo ra [2]
Như vậy năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng sáng tạo ra nhữngcái mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới,vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới
Còn đối với học sinh: Năng lực sáng tạo trong học tập chính là năng lựcbiết giải quyết vấn đề học tập để tìm ra cái mới ở mức độ nào đó, thể hiệnđược khuynh hướng năng lực sáng tạo, kinh nghiệm của cá nhân học sinh.Sáng tạo là bước nhảy vọt trong nhận thức của HS
Năng lực sáng tạo không phải chỉ do bẩm sinh mà còn được hình thành
và phát triển trong quá trình hoạt động của chủ thể Bởi vậy muốn hình thànhnăng lực sáng tạo phải chuẩn bị cho học sinh những điều kiện cần thiết để họ
có thể thực hiện thành công với một số kết quả mới mẻ trong hoạt động đó
GV tổ chức càng nhiều hoạt động trải nghiệm càng tốt vì thiên tài 90% là dolao động (hoạt động)
1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo
Trong học tập những biểu hiện của năng lực này là:
- Biết tự tìm ra vấn đề, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những bàitập mới, vấn đề mới
- Nêu được các dự đoán có căn cứ
- Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các giải pháp nhằm lựa chọnđược giải pháp tối ưu hay cách giải quyết vấn đề tối nhất
- Biết trình bày linh hoạt một vấn đề, dự kiến nhiều phương án giải
Trang 26- Biết vận dụng tri thức thực tế để giải quyết vấn đề khoa học và ngượclại biết vận dụng tri thức khoa học để đưa ra những sáng kiến, những giải thích, áp dụng phù hợp
Trang 27- Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn, khôngtheo những quy tắc đã có iết cách phản biện, bảo vệ luận điểm đưa ra vàbác bỏ luận điểm không đúng.
- Biết vận dụng và cải tiến điều học được
- Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc bản thân và đề xuất cácphương án hoàn thiện
Trên đây em đã đề cập đến một số biểu hiện thường thấy của sự sángtạo trong học tập và lao động của học sinh
1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo
- D yạ h cọ theo hướng mở
Luôn đặt ra những câu hỏi mở rộng, có tính liên môn cao để địnhhướng, kích thích hướng tuy duy sáng tạo của con người Nên đặt ra nhữngcâu hỏi ở mức độ tổng hợp và đánh giá, đặc biệt nên mở rộng vấn đề để họcsinh có hướng tư duy rộng hơn
- Xây dựng môi trường học tập có lợi cho việc sáng tạo của học sinh,không nên xem kết quả học tập cao hơn sự phát triển trí lực, đặc biệt đặt nặngvào vấn đề điểm số
- Tạo mọi điều kiện cho học sinh tương tác với nhau; để cho HS có điềukiện trình tư duy dẫn đến những ý kiến của họ; cho học sinh có thời gian suynghĩ, thể hiện và bảo vệ ý tưởng cá nhân trước tập thể lớp
- Tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn,hướng cho học sinh quan sát môi trường xung quanh vì môi trường xungquanh có thể giúp học sinh nảy sinh các ý tưởng sáng tạo
- Tôn trọng tất cả các ý tưởng sáng tạo của học sinh; không nên phánxét những sáng kiến, quan điểm của học sinh, chấp nhận ý kiến đa dạng từphía học sinh Tuy nhiên, tôn trọng và không phán xét không có nghĩa là mặc
kệ mà cần phải diễn giải, đối thoại với những ý kiến của học sinh bằng hànhđộng, bằng cách diễn đạt, bằng cách sắp xếp các ý kiến sao cho hợp lí nhất
Trang 28- Để cho học sinh có quyền đánh giá, tự đánh giá và nên cùng tham giađánh giá với học sinh.
- Sử dụng các bài tập sáng tạo
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo
Các tiêu chí và mức độ đánh giá:
Phát hiện được Tự phát hiện Phát hiện được vấn
đề mới, cần có sựgợi ý của giáo viên
Không phát hiệnvấn đề mới được vấn đề được vấn đề
Không nêu được
dự đoán
đoán có căn cứ
Đề xuất được giải Đề xuất được giải Đề xuất được giải Không đề xuấtpháp giải quyết pháp giải quyết pháp giải quyết được giải phápvấn đề vấn đề không có vấn đề, có sự gợi giải quyết vấn
sự gợi ý của giáoviên
ý của giáo viên đề, không có sự
gợi ý của giáoviên
Phân tích, đánh giá Lựa chọn, phân Lựa chọn, phân Lựa chọn, nhưng
ưu nhược điểm của tích được vì sao tích được vì sao không phân tíchcác giải pháp nhằm lựa chọn được lựa cọn được giải được vì sao lựalựa chọn được giải giải pháp tối ưu, pháp tối ưu, có chọn giải pháppháp tối ưu hay không có gợi ý gợi ý của giáo đó