Với một khối lượng kiến thức Vật lí đồ sộ mà học sinh được học trong chương trình TH T thì thực tế cuộc sống của các em sẽ vô cùng phong phú, các em hoàn toàn có khả n ng vận dụng kiến t
Trang 1Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
HÓ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HÓ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
ThS Nguyễn nh ũng
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Đ Chung
Trang 4LỜI C M ĐO N
Em xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Anh Dũng, khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Vật lí với đề tài “V N D N THUY T H TH Đ N Đ Đ NH T A T T T
TH T – THPT” được hoàn thành bởi nhận thức của bản thân em, không trùng khớp với bất kì công trình khoa học nào khác
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận này, em đã kế thừa những thành tựu của các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Đ Chung
Trang 5NH M C CHỮ VI T TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa ủa hữ viết tắt
CHTN âu hỏi trắc nghiệm
TN Trắc nghiệm
Trang 6
NH M C ẢNG
ảng ảng các mức nhận thức theo quan niệm của loom ( 948) 7
ảng 2 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 7
ảng 2 Nội dung chương trình vật lý 12
ảng 2.2 Khung phân phối chương trình chi tiết chương 4, chương 5 - Vật lý 13
ảng 2 ác tiêu chí đánh giá chương V: ác định luật bảo toàn 14
ảng 2.4 ác tiêu chí đánh giá chương V: hất khí 15
ảng 2 a trận đề kiểm tra 16
ảng Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra 26
ảng 2 hân bố điểm toàn bài 27
ảng ết quả phân tích chất lượng câu hỏi 33
ảng 4 ết quả phân tích theo chủ đề 35
ảng ết quả phân tích phương án nhiễu 36
Trang 7NH M C HÌNH
Hình iểu đồ phân bố điểm toàn bài 28
Hình 2 iểu đồ phân bố điểm chủ đề 28
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề 2 29
Hình 4 iểu đồ phân bố điểm chủ đề 29
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề 4 30
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề 30
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề 31
Hình 8 iểu đồ phân bố điểm chủ đề 31
Hình 9 hân bố điểm chủ đề 8 32
Trang 8
M C L C
Đ U 1
ý do chọn đề tài 1
2 ục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 iả thuyết nghiên cứu 2
Nhiệm vụ nghiên cứu 2
hương pháp nghiên cứu 2
7 ấu trúc luận v n 3
H N S U N V T N QUAN N H N U 4
ý thuyết về kiểm tra đánh giá kết quả học tập 4
ột số khái niệm 4
iểm tra 4
2 Đánh giá 4
Đánh giá kết quả học tập của học sinh 5
2 ục đích, vai trò của đánh giá kết quả học tập 5
hân loại các mục tiêu giáo dục và các mức độ nhận thức 6
1.1.3.1 hân loại các mục tiêu giáo dục 6
2 ác mức độ nhận thức 6
4 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 7
ông cụ đánh giá kết quả học tập 8
2 í thuyết khảo thí cổ điển 9
1.3 Tiểu kết chương 11
H N XÂY D N ÔN Đ NH T QU
T A T T T TH T V T – THPT 12
2 ấu trúc nội dung phần kiểm tra 12
2.1.1 Nội dung chương trình vật lý – THPT 12
2 .2 Nội dung chương 4, chương Vật lý - THPT 12
Trang 92 Tiêu chí đánh giá kết quả bài kiểm tra tiết 13
2.2 Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bài kiểm tra tiết Vật lý 10 16
2.2 ế hoạch kiểm tra đánh giá 16
2.2.2 ảng đặc tả đề kiểm tra 16
2.2 Viết câu hỏi 19
2 Tiểu kết chương 24
H N THỬ N H Ệ V HÂN T H T QU 25
ục đích thử nghiệm 25
2 Đối tượng thử nghiệm 25
Quy trình thử nghiệm và phân tích kết quả 25
4 hân tích đề kiểm tra 25
4 ô tả khách thể 25
4.2 Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra 26
4 hân tích chất lượng câu hỏi 32
4 hân tích từng câu hỏi 32
3.4.3.2 hân tích theo chủ đề 34
4.4 hân tích phương án nhiễu 36
4 hân tích chất lượng đề 42
4 ết luận 42
Tiểu kết chương III 43
T U N HUN 44
T ỆU THA H 45
Trang 10MỞ Đ U
1 Lý do họn đề tài
Trong những n m trở lại đây, giáo dục Việt nam có nhiều đổi mới cả về nội dung, phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá Đổi mới kiểm tra đánh giá là một khâu có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học iểm tra đánh giá không chỉ giúp giáo viên phát hiện được thực trạng về kiến thức, kỹ n ng, quá trình
tư duy và thái độ của học sinh, mà còn giúp học sinh tự xem xét, đánh giá hiệu quả học tập của chính bản thân mình so với mục tiêu mà môn học đã đề ra Từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và học, nâng cao chất lượng của quá trình dạy học iểm tra đánh giá nếu được tiến hành một cách khách quan, chính xác sẽ có tác dụng khuyến khích học sinh tích cực học tập, có ý thức vươn lên trong học tập và cuộc sống ết quả của kiểm tra đánh giá còn là công cụ hỗ trợ cho các
tổ chức, ban ngành giáo dục trong công tác quản lý, chỉ đạo chuyên môn Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức vật lí gắn kết một cách chặt chẽ với thực tế đời sống Với một khối lượng kiến thức Vật lí đồ sộ mà học sinh được học trong chương trình TH T thì thực tế cuộc sống của các em sẽ vô cùng phong phú, các em hoàn toàn có khả n ng vận dụng kiến thức Vật lí đã học vào việc giải thích những hiện tượng xảy ra hàng ngày xung quanh các Nhưng trên thực tế, nhiều học sinh còn không thể giải thích được những hiện tượng gần gũi với đời sống ột trong những nguyên nhân của tình trạng trên là do cách kiểm tra đánh giá hiện nay ở trường phổ thông còn nặng về nội dung hàm lâm, về điểm số mà chưa chú ý đến việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn
iải pháp cần được quan tâm là cải tiến chất lượng khâu biên soạn câu hỏi đề kiểm tra Việc thiết kế một đề kiểm tra chất lượng đảm bảo độ khó, độ tin cậy, độ phân biệt là một trong những yếu tố cần thiết vì đề kiểm tra là một trong những công cụ chủ yếu nhằm đánh giá kết quả học tập của HS Nhưng thực trạng khá phổ biến ở các trường TH T hiện nay là đứng trước các đợt kiểm tra, để thiết kế một đề kiểm tra kết quả học tập của HS thì các cơ sở giáo dục, các trường TH T, các V thường tiến hành ra đề ngẫu nhiên, chủ yếu dựa vào vốn kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy của mình từ đó sưu tầm, sao chép, chỉnh sửa các câu hỏi kiểm tra õ ràng với cách làm như trên có những hạn chế nhất định như: các câu hỏi được thiết
kế có thể sai sót hoặc có lỗi về mặt k thuật; việc lựa chọn hoặc sắp xếp các câu hỏi trong đề kiểm tra chưa đảm bảo về mặt cấu trúc, chất lượng và không bám sát chu n kiến thức k n ng đã được quy định hay sau khi kiểm tra V không đánh giá đúng
Trang 11được n ng lực thực sự của mỗi HS, bên cạnh đó còn không thu được các thông tin cần thiết để điều chỉnh quá trình dạy học của mình
Từ những c n cứ trên, khóa luận chọn đề tài “Vận dụng lý thuyết khảo thí cổ điển để đánh giá bài kiểm tra tiết tự thiết kế Vật lý – TH T” làm đề tài nghiên cứu
4 Giả thuyết nghiên u
Nếu vận dụng lý thuyết khảo thí cổ điển để xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá kết quả học tập thì sẽ giúp hoạt động TĐ trong dạy học môn Vật lý ở nhà trường TH T đạt hiệu quả cao
- hương pháp nghiên cứu lý thuyết
- hương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Trang 127 C u tr h a luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục khóa luận tốt nghiệp gồm chương:
hương ơ sơ lý luận và tổng quan nghiên cứu
hương Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả bài kiểm tra tiết tự thiết kế Vật lý – THPT
hương Thử nghiệm và phân tích kết quả
Trang 13CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ T NG QU N NGHI N C U
1.1 Lý thuyết về i m tra đánh giá ết quả họ tập
1 1 1 1 i m tr
Theo từ điển iáo dục học, thuật ngữ kiểm tra được định ngh a “ iểm tra là
bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biên pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy – học”
Theo S Nguyễn á im cho rằng: “ iểm tra nhằm cung cấp cho thầy và trò những thông tin về kết quả dạy học, trước hết là về tri thức và kỹ n ng của từng học sinh nhưng cũng lưu ý cả về mặt n ng lực, thái độ và ph m chất của họ cùng với sự diễn biến của quá trình dạy học”
Như vậy trong l nh vực giáo dục, kiểm tra là một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau
khi học đã đạt được gì (kiến thức), làm được gì (kỹ n ng) và ộ lộ thái độ ứng xử
ra sao, đồng thời có được những thông tin phản hồi để hoàn thiện quá trình dạy – học
1 1 1 2 ánh giá
Theo alpha Tyler nhà giáo dục và tâm lý học nổi tiếng của ỹ đã định ngh a “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học” Tác giả Nguyễn á im thì cho rằng “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chu n đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng
và hiệu quả công việc”
Ngoài ra còn nhiều định ngh a khác về đánh giá, nhưng hầu hết các định
ngh a đều cho rằng: Đánh giá là một quá trình được tiến hành có để xác
định m độ đạt đư mục tiêu đào tạo của học sinh Nó có thể bao gồm những sự
liệt kê, mô tả về mặt định tính hay định lượng những hành vi (kiến thức, kỹ n ng, thái độ) của người học ở thời điểm hiện tại đối chiếu với những tiêu chí và mục đích
Trang 14mong muốn, nhằm có quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy và học
Như vậy, kiểm tra và đánh giá là hai công việc có thứ tự và đan xen nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về kết quả của quá trình giá dục để đối chiếu với mục tiêu: “ iểm tra và đánh giá là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau iểm tra là để đánh giá, đánh giá dựa trên cơ sở của kiểm tra” Trong thực tế,
có thể tiến hành thu thập các thông tin nhưng không đánh giá Nhưng để đánh giá được phải tiến hành kiểm tra, thông qua kiểm tra mới có thể đánh giá và đánh giá chính là kết quả của kiểm tra iểm tra luôn gắn liền với đánh giá, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau
và kỹ n ng cần đạt được và thời gian bỏ ra
ết quả học tập cũng được coi là mức độ thành tích đã đạt được của một học sinh so với các bạn cùng học
Như vậy, Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lý thông tin và trình độ, khả n ng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên
và nhà trường, cho bản thân học sinh để họ học tập ngày một tiến bộ hơn
Đối với họ sinh: Việc đánh giá kết quả học tập cho họ những thông tin
phản hồi về quá trình học tập của bản thân, để họ điều chỉnh quá trình học tập Nếu việc đánh giá được tổ chức nghiêm túc sẽ giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả học tập cao hơn, củng cố lòng tin vào khả n ng của bản thân, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn và đặc biệt là phát triển n ng lực tự đánh giá, một n ng lực cần thiết đối với quá trình học tập của học sinh không chỉ là khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn
Trang 15cần thiết cho việc học tập suốt đời của một con người
Đối với giáo viên: Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ cung cấp
cho giáo viên những thông tin cần thiết về: Trình độ và kết quả học tập của lớp cũng như của từng học sinh hát hiện kịp thời những sai lầm điển hình của học sinh và những nguyên nhân của những sai lầm, để từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động học của học sinh iúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, để từ đó tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy của bản thân, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
1.1.3 â lo o d à
1.1.3.1 Phân loại á mụ tiêu giáo dụ
ục tiêu giáo dục là những gì học sinh cần đạt được sau khi học xong môn học, bao gồm:
+ Hệ thống kiến thức khoa học bao gồm cả phương pháp nhận thức chung + Hệ thống các kỹ n ng
Trang 16Bảng 1.1 Bảng các mức nhận thức theo quan niệm của Bloom (1948)
Cá m Nội dung ủa á m Nhận th ao
Nhận th th p
Đánh giá hán xét, phê phán, so sánh, phân biệt, biện
luận, đưa ra kết luận, hỗ trợ
Tổng hợp ết hợp, sáng tạo, công thức hóa, thiết kế, sáng
tác, xây dựng, sắp xếp lại, sửa chữa
hân tích hân biệt, biểu đồ hóa, ước lượng, phân chia,
suy luận, sắp xếp trật tự, chia nhỏ ra
p dụng Trình diễn, tính toán, giải quyết, điều chỉnh nhỏ,
sắp xếp đơn giản, thao tác, liên hệ
Hiểu hân loại, giải thích, tổng hợp lại, biến đổi, dự
đoán, phân biệt sự khác nhau giữa hai sự vật hiện tượng hay vấn đề
Nhận biết Định dạng, gọi tên, xác định, mô tả, liệt kê, kết
nối, lựa chọn, phác thảo
ác mức độ nhận thức này chính là cơ sở khoa học để xác định mục tiêu trong dạy học, tiêu chí trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.1.4 Q y ì ể
Theo lý thuyết đánh giá, để một hoạt động kiểm tra đánh giá đảm bảo các yêu cầu quy chu n, khách quan, xác thực và toàn diện, cần tuần thủ nghiêm túc các giai đoạn sau:
pháp
hân tích nội dung, xác định
tiêu chí
Thiết lập dàn
bài thi
Viết lựa chọn
câu hỏi
hân tích câu
hỏi, đề
Tổ chức thi, kiểm
tra
hân tích, ghi chép, lưu giữ,
công bố
Trang 171.1.5 Cô
ác nhà giáo dục phân chia câu hỏi kiểm tra thành hai dạng:
+ Dạng câu hỏi yêu cầu lựa chọn câu trả lời có sẵn gọi là câu hỏi TN Q, thường gọi tắt là câu hỏi trắc nghiệm TN Q là phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi TN Q
+ Dạng câu hỏi yêu cầu trả lời theo cấu trúc, câu trả lời không có sẵn thí sinh phải viết câu trả lời gọi là câu hỏi TNT
â ỏ TNKQ Để có thể đo được chính xác kết quả học tập của
học sinh thì cần phải có bộ công cụ đo lường – các đề thi đảm bảo độ tin cậy và có tính giá trị, điều đó chỉ có thể thực hiện được khi các câu hỏi trắc nghiệm được thiết
kế, thử nghiệm và đánh giá bằng khoa học đo lường Đánh giá câu hỏi trắc nghiệm
dựa trên các tiêu chí sau:
ục đích chính của kỳ thi – kiểm tra và mục tiêu kiểm tra của từng câu hỏi cần được xác định rõ
ỗi câu hỏi phải nhằm đạt được mục đích chính của kỳ thi – kiểm tra
Dạng thức câu hỏi phải phù hợp với kỳ thi – kiểm tra
ỗi câu hỏi phải đảm bảo tính đồng nhất (sự ổn định) và tính độc lập cục bộ (độ phân biệt)
ác câu hỏi phải được diễn đạt rõ ràng, đúng chính tả
ỗi câu hỏi phải đảm bảo tính hợp pháp, phù hợp với v n hóa, đạo đức
â â ỏ TNKQ hân tích câu hỏi thi là một quá trình xem xét
chúng một cách kỹ lưỡng có phê phán hân tích câu hỏi thi nhằm làm t ng chất lượng của chúng, loại bỏ những câu quá tồi, sửa chữa những câu hỏi chưa đạt yêu
cầu và giữ lại những câu đáp ứng yêu cầu
hân tích câu hỏi thi có thể thực hiện theo hai phương pháp: hương pháp
chuyên gia và phương pháp định lượng (phân tích số liệu)
Trong bài kiểm tra TN Q, giáo viên thường quan tâm đánh giá câu hỏi qua hai đại lượng độ khó và độ phân biệt của câu trắc nghiệm hi soạn xong một câu hỏi hoặc một bài trắc nghiệm người soạn chỉ có thể ước lượng độ khó hoặc độ phân biệt của nó bằng cảm tính Độ lớn của các đại lượng đó chỉ có thể tính được cụ thể
Trang 18bằng phương pháp thống kê sau lần trắc nghiệm thử trên một mẫu thí sinh, dựa vào kết quả thu được từ các câu trắc nghiệm và bài làm của thí sinh
2 Lí thuyết hảo thí đi n
í thuyết khảo thí cổ điển quan tâm đến việc học sinh đạt bao nhiêu điểm, xếp thứ hạng nào trên một thang đo so với những học sinh khác trong nhóm học sinh được đánh giá ác đánh giá dựa trên lí thuyết đo lường cổ điển đơn giản chỉ so sánh điểm thành tích học tập của mỗi học sinh so với điểm trung bình chung của nhóm mẫu được đánh giá Do vậy người ta quan tâm đến kích cỡ mẫu, quan tâm đến việc học sinh làm đúng bao nhiêu câu, quan tâm đến điểm trung bình, độ lệch chu n, so sánh điểm của một cá nhân với điểm trung bình của mẫu để định thứ hạng
Về độ h Người ta xác định độ khó của câu hỏi dựa vào tỷ số giữa điểm trung bình các thí sinh trên tổng số điểm của câu hỏi:
R P N
(1.1) (Trong đó : là số thí sinh trả lời đúng câu i; N là tổng số thí sinh)
Để xét độ khó của toàn bài trắc nghiệm, người ta có thể đối chiếu điểm số trung bình của bài trắc nghiệm và điểm trung bình lý tưởng của nó Điểm trung bình
lý tưởng của bài trắc nghiệm là điểm số nằm giữa điểm tối đa mà người làm đúng toàn bộ nhận được và điểm mà người không biết gì có thể đạt do chọn hú họa Nói chung, nếu điểm trung bình lý tưởng nằm ở khoảng giữa phân bố các điểm quan sát được thì bài trắc nghiệm là vừa sức đối với đối tượng thí sinh, còn khi điểm đó nằm
ở phía trên hoặc phía dưới phân bố điểm quan sát được thì bài trắc nghiệm tương ứng là khó hơn hoặc dễ hơn so với đối tượng thí sinh:
X P K
(1.2) (Trong đó X - là điểm trung bình của các thí sinh; – tổng số điểm cao nhất của đề thi)
nh hưởng của độ khó:
- hạm vi giá trị độ khó p là < p <
- hi p = , mức độ khó thực tế lớn nhất
Trang 19- hi p = , độ khó thực tế dễ nhất
- Độ khó vừa phải trong khoảng ,2 – 0,75
Về độ phân iệt hi ra một câu hỏi hoặc một bài trắc nghiệm cho một
nhóm thí sinh nào đó, người ta thường muốn phân biệt trong nhóm ấy những người
có n ng lực khác nhau (giỏi, trung bình, kém…), khả n ng của câu trắc nghiệm thực
hiện được sự phân biệt ấy gọi là độ phân biệt Độ phân biệt của một câu hỏi được tính bằng công thức:
NH là số thí sinh trả lời đúng câu hỏi thuộc 2 % thí sinh đạt điểm cao
NL là số thí sinh trả lời đúng câu hỏi thuộc 2 % thí sinh đạt điểm thấp
N là số lượng thí sinh của một trong hai nhóm (2 % tổng số)
Hai đại lượng rất quan trọng để đánh giá chất lượng bài thi TN Q là độ tin cậy
và độ giá trị của bài trắc nghiệm
Về độ tin ậy Trắc nghiệm là một phép đo mà thước đo là bài trắc nghiệm
dùng để đo lường một n ng lực nào đó của thí sinh Độ tin cậy của bài trắc nghiệm
chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm ác
phương pháp ước lượng độ tin cậy là: hương pháp thi hai lần, dùng các bài trắc nghiệm tương đương, phương pháp dùng phép tính phương sai, phương pháp phân đôi
bài trắc nghiệm, phương pháp uder – Richardson
Về độ giá trị Yêu cầu quan trọng nhất của bài trắc nghiệm với tư cách là một
Trang 20phép đo lường trong giáo dục là phép đo ấy đo được cái cần đo Nói cách khác, phép
đo ấy cần phải đạt được mục tiêu đề ra cho nó Độ giá trị của bài trắc nghiệm là đại
lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm
1.3 Ti u ết hương I
Trong chương , khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lí thuyết về TĐ , lí
thuyết khảo thí cổ điển và thực trạng kiểm tra đánh giá ở các trường TH T hiện nay
Trên cơ sở lý thuyết về TĐ , lý thuyết khảo thí cổ điển khóa luận đã tiến hành xây dựng công cụ đánh giá bài kiểm tra tiết tự thiết kế Vật lí được trình bày ở chương
Trang 21CHƯƠNG II XÂ ỰNG CÔNG C Đ NH GI T QUẢ ÀI
Động học
chất điểm
Động lực
học chất điểm
ân bằng
và chuyển động của vật rắn
ác định luật bảo toàn
hất khí ơ sở của
nhiệt động lực học
hất rắn
và chất lỏng Sự chuyển thể
2.1.2 N d ơ ơ lý 10 - THPT
n cứ vào điều kiện thực tế, trường TH T Hai à Trưng – húc Yên –
V nh húc đã đề xuất phương án phân phối chương trình riêng n cứ vào khung phân phối chương trình của bộ DĐT, phân phối chương trình chi tiết của sở DĐT V nh húc Tổ chuyên môn đã cụ thể hóa thành phân phối chương trình cho từng đối tượng lớp học và cả tự chọn ớp tôi khảo sát có phân phối chương trình
cụ thể như bảng 2.2 Dựa trên phân phối này, chúng ta có thể xác định được hệ thống các bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh (công cụ) cần thiết kế
và thực hiện trong 2 chương này
Trang 22B Khung p â ơ ì ơ 4, ơ 5 - V lý 0
2.1.3 T à ể
n cứ chu n kiến thức kỹ n ng hiện hành, tôi đã tiến hành viết các tiêu chí đánh giá kết quả bài kiểm tra tiết Vật lý theo 4 cấp độ như sau:
Chương IV: Cá định luật ảo toàn
T47 ấu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí
T48 Quá trình đ ng nhiệt Định luật ôi-lơ – a-ri-ốt
T49 Quá trình đ ng tích Định luật Sác-lơ
Trang 23đơn vị của công
- Viết được công
thức tính công suất
và các dạng đơn vị
của công suất
- Viết được công
giản
- Tính được công
suất, lực tác dụng, vận tốc khi biết các đại lượng còn lại
- p dụng được
công thức tính động n ng vào bài toán đơn giản
- p dụng những
kiến thức của bài thế n ng, cơ n ng
để làm được các bài toán đơn giản
về hệ quy chiếu, bảo toàn cơ n ng
- Vận dụng định luật
bảo toàn động lượng
để giải được các bài tập đối với vật va chạm đàn hồi, va chạm mềm
- Vận dụng định luật
bảo toàn động lượng
để giải được các bài tập về chuyển động bằng phản lực
- Vận dụng được các
côngthức AFscos
và P=A
t để giải bài tập
- Vận dụng định luật
bảo toàn cơ n ng để giải được bài toán chuyển động của một vật
- Vận dụng định
luật bảo toàn
n ng lượng giải các bài toán đặc biệt về cơ n ng, động n ng, thế
n ng hấp dẫn, thế
n ng đàn hồi
Trang 24về quá trình đ ng nhiệt đơn giản
- Tính toán được
các thông số trạng thái trong bài toán
về quá trình đ ng
tích đơn giản
- iết sử dụng định
luật Sác-lơ để nhận biết, dự đoán sự thay đổi các của các thông số trạng thái khi thể tích không đổi
- iết sử dụng định
luật ay-luýt-xác
để giải các bài tập đơn giản về quá trình đ ng áp
- iải các bài tập
đơn giản sử dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng
- Vận dụng được hệ
thức của định luật ôi-lơ – a-ri-ốt ứng với quá trình
đ ng nhiệt
- Vận dụng được hệ
thức của định luật Sác-lơ để giải được các bài toán về quá trình đ ng tích
- Vận dụng hệ thức
của định luật luýt-xác để biến đổi trong các trường hợp tổng quát
ay Vận dụng phương
trình la-pe-ron để giải bài tập về chu trình khép kín
- Vận dụng phương
trình la-pe-ron giải các bài tập khi cả thông số p, V, T đều thay đổi
- Vận dụng được
định luật ôi-lơ – a-ri-ốt và các kiến thức thực tế
để giải bài toán thực nghiệm
- Vận dụng được
định luật uýt-xác và các kiến thức thực tế
ay-để giải bài toán thực nghiệm
Trang 252.2 Xây dựng ông ụ đánh giá ết quả ài i m tra tiết Vật lý 10
2.2.1 K o ể
Đề kiểm tra là một công cụ chính để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, học kỳ, cả n m ài kiểm tra được sắp xếp xen kẽ với việc học theo phân phối chương trình, được đảm bảo toàn diện, bao phủ nội dung kiến thức, logic theo trình tự của từng chủ đề, từng chương
2.2.2 B ặ ề ể
Mụ đí h: Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo bốn cấp độ sau khi
học xong kiến thức về chương 4, chương Từ đó nắm bắt được kết quả học tập hiện tại của học sinh và điều chỉnh quá trình dạy học tiếp theo
Ma trận ài i m tra 45 ph t: Dựa trên các tiêu chí đánh giá của bài kiểm
tra 45 phút, tôi đưa ra ma trận đề như sau:
-Nhận
dạng được
va chạm đàn hồi
-Tính được động lượng của vật
-Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập hai vật va chạm đàn hồi
-Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được bài tập
về chuyển
Trang 262 ông,
công suất
-Nêu được định ngh a
về công
-Nhận biết đơn vị của công suất
-Sử dụng được công thức tính công suất
Vận dụng được công thức tính công, công suất giải bài tập
-Tính được động n ng của vật trong bài toán đơn giản
- Sử dụng được công thức tính thế n ng để tìm các đại lượng còn lại
-Vận dụng định luật bảo toàn cơ n ng
để giải được bài toán chuyển động của một vật
Vận dụng định luật bảo toàn
n ng lượng giải bài toán
về khí lí tưởng
Trang 27-Sử dụng được biểu thức của định luật ôi-
lơ – a-ri-ốt
-Vận dụng được hệ thức của định luật ôi-lơ – a-ri-ốt ứng với quá trình đ ng nhiệt
Vận dụng được định luật ôi-lơ – a-ri-ốt và các kiến thức thực
tế để giải bài toán thực nghiệm
tích
-Sử dụng được biểu thức của định luật Sác-
lơ
-Sử dụng được định luật Sác-
lơ để nhận biết
sự thay đổi các của các thông
số trạng thái khi thể tích không đổi
-Vận dụng được hệ thức của định luật Sác-lơ để giải được các bài toán về quá trình đ ng tích
luýt-xác
-Vận dụng hệ thức của định luật ay-luýt-xác để biến đổi trong các trường hợp
Vận dụng được định luật ay- uýt-xác
và các kiến thức thực tế để giải bài toán