1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trải nghiệm và sáng tạo với chủ đề mực dẫn điện

53 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

Người hướng dẫn khoa học:

ThS Lê Thị Xuyến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Lê Thị Xuyến người đã định hướng chọn đề tài và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khóa luận này Đồng thời em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, thầy cô giáo trong khoa Vật lý đã giúp đỡ

em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trong khuôn khổ của một bài khóa luận, do điều kiện thời gian, trình độ

có hạn cũng như lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên bài khóa luận của em không tránh được những hạn chế, thiếu sót nhất định.Vì vậy em kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và toàn thể bạn đọc để khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Phạm Thị Thu Hằng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Xuyến, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Vật lý với đề tài: Trải nghiệm và sáng tạo với chủ đề: “Mực dẫn điện” được hoàn thành bởi nhận thức của bản thân em, không trùng khớp với bất kì công trình khoa học nào khác

Trong quá trình nghiên cứu khóa luận này, em kế thừa các thành tựu của các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng

Hà nội, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Phạm Thị Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 3

8 Cấu trúc khóa luận 3

Chương : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO TRONG MÔN VẬT LÍ 4

1.1 Tổng quan về hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4

1.1.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình trung học phổ thông 4

1.1.2 Vị trí và vai trò của HĐTNST trong giáo dục 6

1.1.3 Nội dung và hình thức tổ chức HĐTNST trong nhà trường 6

1.1.4 Quy trình thiết kế và triển khai HĐTNST 8

1.1.5 Đánh giá trong tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo 12

1.2 Lí luận về dạy học phát triển năng lực sáng tạo 15

1.2.1 Khái niệm năng lực sáng tạo 15

1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo 16

1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo 17

3 Điều tra thực tế về tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo môn Vật lí trong các trường phổ thông hiện nay 19

1.3.1 Mục đích điều tra 19

1.3.2 Phương pháp điều tra 19

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn 19

1.3.4 Kết quả điều tra 19

Trang 6

Chương : XÂY DỰNG, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ: “MỰC DẪN ĐIỆN” 23

2.1 Mục tiêu dạy học của chủ đề 23

2.2 Kiến thức Vật lý trong chủ đề mực dẫn điện 23

2.2.1 Nội dung kiến thức Vật lý trong chủ đề 23

2.2.2 Xây dựng một số thí nghiệm trong chủ đề 25

2.2.2.1 Thí nghiệm 1: Mạch dẫn điện bằng giấy bạc 25

2.2.2.2 Thí nghiệm tạo mực dẫn điện 26

2.3 Tiến trình tổ chức dạy học theo chủ đề 26

2.4 Vai trò phát triển NLST qua từng hoạt động 31

Chương 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 36

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 36

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 36

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 36

3.4 Phương thức thực nghiệm sư phạm 36

KẾT LUẬN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

GV

HS

HĐ TNST TNST THPT THCS CMHS

: Giáo viên : Học sinh : Hoạt động trải nghiệm sáng tạo : Trải nghiệm sáng tạo

: Trung học phổ thông : Trung học cơ sở : Cha mẹ học sinh

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.”[8]

Và một trong những điểm mới là đưa hoạt động trải nghiệm sáng tạo thành một hoạt động giáo dục bắt buộc Trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác Các môn học khác cũng thay đổi chương trình giáo dục, không còn mang nặng tính lý thuyết mà đã chú trọng đến việc hình thành các năng lực cho học sinh.[8]

Vì vậy trong dự thảo chương trình giáo dục môn Vật lý đã chỉ rõ:

“Thiết kế chương trình môn Vật lí chú trọng vào bản chất, ý nghĩa vật lí của

Trang 9

các đối tượng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học; tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học dưới góc

độ vật lí, khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn.’’ Vật lý là môn khoa học thực nghiệm nên một trong những thế mạnh của môn là tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm các kiến thức vật lý ngoài đời sống Vì vậy việc nghiên cứu và tổ chức các hoạt động dạy học sao cho học sinh được trải nghiệm kiến thức thực tế là điều hết sức cần thiết Xuất phát từ những yêu cầu đó em lựa chọn đề tài: Trải nghiệm và sáng tạo với chủ đề “Mực dẫn điện” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và tổ chức dạy học trải nghiệm với chủ đề: “Mực dẫn điện’’ nhằm tăng cường tính trải nghiệm và tính sáng tạo cho học sinh THPT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh THPT

- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật

lý trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: “Mực dẫn điện”

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu sở lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Nghiên cứu nội dung kiến thức Vật lý có liên quan đến mạch điện, các chất dẫn điện

- Xây dựng tiến trình các hoạt động dạy học trải nghiệm sáng tạo về mực dẫn điện

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trang 10

6 Giả thuyết khoa học

Nếu tổ chức được hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: “Mực dẫn điện” sẽ góp phần phát triển năng lực sáng tạo, làm việc nhóm, phát triển tư duy

7 Đóng góp mới của đề tài

-Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về tổ chức học tập trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THPT

- Về mặt thực tiễn:

+ Xây dựng được hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: “Mực dẫn điện” cho học sinh THPT

+ Là tài liệu tham khảo cho giáo viên, sinh viên học sinh

8 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG MÔN VẬT LÝ

Chương 2: XÂY DỰNG, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ: “MỰC DẪN ĐIỆN”

Chương 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Trang 11

Chương

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TRẢI

NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO TRONG MÔN VẬT LÍ 1.1 Tổng quan về hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.1.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình trung học phổ thông

Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích,

có kế hoạch hoặc có định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục

Theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) Khái niệm hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ dạy học các môn học Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)

Các hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) bao gồm: hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sinh hoạt đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo chủ đề giáo dục; hoạt động giáo dục

hướng nghiệp (cấp THCS và THPT) giúp học sinh tìm hiểu và định hướng tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp; hoạt động giáo dục nghề phổ thông (cấp THPT) giúp học sinh hiểu được một số kiến thức cơ bản về công

cụ, kĩ thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một số nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; có một số kĩ năng sử dụng công cụ, thực hành kĩ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 12

Như vậy vậy hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trong trong từng môn học, đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm riêng biệt hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau, kĩ năng khác nhau

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo dành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 giúp học sinh vận dụng những tri thức kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn đời sống một cách sáng tạo Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn tập trung hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh: năng lực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức

và tích cực háo bản thân, năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp.[8]

 Đặc điểm của HĐTNST là:

+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động

+ Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân hóa cao

+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng

+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và nhà trường

+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp HS lĩnh hội những kinh nghiệm

mà các hình thức học tập khác không thực hiện được

Trang 13

1.1.2 Vị trí và vai trò của HĐTNST trong giáo dục

Tổ chức cho học sinh học tập thông qua tổ các các hoạt động trải nghiệm sáng tạo đã được nhiều tổ chức nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế giới chỉ ra vai trò to lớn của nó trong giáo dục và dạy học UNESCO cho rằng hoạt động học tập dựa trên sự trải nghiệm của học sinh sẽ tạo ra môi trường học tập suốt đời cho HS Còn J.Dewey và A.Balleux thì khẳng định chính hoạt động trải nghiệm sáng tạo là chất keo gắn kết nhà trường với cuộc sống Nhà giáo dục học M.Lindeman thì nhấn mạnh vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hình thức đặt học sinh vào giải quyết các tình huống thực tiễn ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Các nhà khoa học J.Piaget và D.Kolb lại làm nổi bật vai trò phát triển năng lực sáng tạo của học sinh dựa vào môi trường học tập, bởi vì chính cuộc sống sẽ kích thích và phát triển sự sáng tạo của học sinh

Trong chương trình giáo dục THPT mới các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển

1.1.3 Nội dung và hình thức tổ chức HĐTNST trong nhà trường

a, Nội dung

Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường cần được định hướng và nghiên cứu để tránh việc quá tải cho học sinh và tránh sự mất liên kết giữa hoạt động và mục tiêu giáo dục môn học

Các chương trình của nhà trường gắn với phát triển nghề nghiệp, gắn với định hướng nghề nghiệp, kĩ năng sống của học sinh:

Trang 14

+ Xây dựng các chủ đề dạy học liên môn với nội dung giáo dục liên quan đếncác vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để bổ sung vào kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường

+ Gắn với công văn chỉ đạo số 791, 3031, 5555, 1290, 7291 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ ra một số định hướng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trong nhà trường như:

+ Xây dựng nghiên cứu khoa học - kĩ thuật trong nhà trường;

+ Gắn với văn hóa, đời sống, xã hội và đặc điểm truyền thống của địa phương, của cộng đồng

+ Gắn với sản xuất, kinh doanh tiêu biểu của địa phương, theo truyền thống gia đình

Tuy nhiên, khi lựa chọn nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn học cũng cần đảm bảo một số yêu cầu sau để tránh cho học sinh bị quá tải và làm mất đi tính giáo dục của học hoạt động, đó là:

+ Có tính thời sự, được truyền thông đăng tải nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định khi tổ chức chủ đề cho HS;

+ Được nhiều HS biết đến và HS phải có kiến thức, thông tin một cách khá hệ thống về vấn đề đó để thu hút toàn bộ HS trong hoạt động;

+ Gắn với một môn học cụ thể trong nhà trường để GV bộ môn có thể

là chuyên gia hướng dẫn, giảng giải kiến thức cho HS và gắn với hoạt động dạy học dạy học bộ môn để có thời gian, không gian trong chương trình tổ chức;

+ Thiết thực với địa phương nơi HS sinh sống, người học đã được thực hiện hoặc trải nghiệm về vấn đề đó;

+ Phù hợp với khả năng của HS, nghĩa là khi vận dụng các kiến thức trong nhà trường, HS có thể giải quyết được chúng

Trang 15

b, Hình thức

HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định

1.1.4 Quy trình thiết kế và triển khai HĐTNST

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới dạng hoạt động học cho học sinh Trong đó, học sinh thực hiện trực tiếp các hoạt động học và trở thành chủ thể của hoạt động của quá trình học còn giáo viên sẽ phải là người

tổ chức, người đặt mục tiêu cho các hoạt động Trong dạy học bộ môn, sự trải nghiệm của học sinh vẫn phải đảm bảo sự tự chiếm lĩnh kiến thức mục tiêu của bài học bên cạnh các hoạt động mang tính giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh

Quy trình kỹ thuật để thiết kế một hoạt động TNST theo quan điểm hoạt động gồm 8 bước sau:[6]

Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành

Xác định rõ đối tượng thực hiện Việc hiểu rõ đặc điểm học sinh tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho học sinh

Bước 2: Đặt tên cho hoạt động

Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự

nó đã nói lên được chủ đề, nội dung, hình thức của hoạt động Tên hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng

Trang 16

khởi và tích cực của học sinh Vì vậy cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt tên cho hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn

- Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động

- Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh

Tên hoạt động đã được gọi ý trong bản kế hoạch trong kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện

cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác cho hoạt động Giáo viên cũng có thể lựa chọn hoạt động khác ngoài hoạt động đã được gợi ý trong kế hoạch của nhà trường, nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của một chủ đề, tránh xa dời mục tiêu

Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động

Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có mục tiêu cụ thể của hoạt động đó

Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của mỗi hoạt động Các mục tiêu hoạt động cần phải thực hiện rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị

Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời câu hỏi sau:

Trang 17

- Hoạt động này có thể hình cho học sinh những kiến thức ở mức độ nào? (Khối lượng và chất lượng đạt được của kiến thức?)

- Những kĩ năng nào có thể được hình thành ở học sinh và các mức độ của nó đạt được khi tham gia hoạt động

- Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở học sinh sau hoạt động?

Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp phương tiện, hình thức của hoạt động

Mục tiêu có thể đặt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy

đủ nội dung và hình thức hoạt động

Trước hết, căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của học sinh để xác định các nội dung phù hợp cho các hoạt động Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động cần thực hiện

Từ nội dung xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng Có thể một hoạt động nhưng nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ

Bước 5: Lập kế hoạch

Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã lựa chọn thì nó chỉ là những ước muốn và hy vọng, mặc dù có tính toán, nghiên cứu kĩ lưỡng Muốn biến các mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch:

- Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm kiếm các nguồn lực (nhân lực - vật lực - tài liệu) và thời gian, không gian cần cho việc hoàn thành các mục tiêu

- Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định Hơn nữa phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi mục tiêu Vì đạt được mục

Trang 18

tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Đó là điều mà bất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được

- Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói cách khác đi, cân đối giữa các yêu cầu và khả năng đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả tiềm năng có thể thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu

Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy

Trong bước này cần phải xác định:

- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện?

- Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao?

- Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào?

- Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân

- Yêu cầu cần đạt được được của mỗi công việc

Để các lực lượng tham gia có thể phối hợp tốt, nên thiết kế kế hoạch trên các cột Ví dụ:

TT Nội dung,

tiến trình

Thời gian, thời hạn

Lực lượng, tham gia

Người chịu trách nhiệm chính

Phương tiện thực hiện chi phí

Địa điểm, hình thức

Yêu cầu cần đạt (hoặc sản phẩm)

Ghi chú

Trang 19

Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động

- Rà soát, kiểm tra nội dung và trình tự của các công viêc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét tính hợp liy, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được

- Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh

Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản Đó là giáo án tổ chức hoạt động

Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh

1.1.5 Đánh giá trong tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Chương trình giáo dục phổ thông mới là chương trình hướng tới phát triển năng lực người học, bởi vậy việc đánh giá kết quả hoạt động giáo dục của HS chính là đánh giá năng lực của các em

Việc đánh giá năng lực của học sinh có thể được thực hiện chủ yếu bởi những người sẽ trực tiếp thực hiện mục đích của đánh giá năng lực học sinh Trong khi đó, mục đích của đánh giá năng lực của học sinh là xác định xem các năng lực học sinh đang đạt ở mức nào để đưa ra các quyết định, kiến nghị đúng đắn nhằm cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các công việc liên quan đến học sinh trong các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giao tiếp ) hàng ngày Vì vậy, việc thực hiện đánh giá và sử dụng các kết quả sau đánh giá cần được những người liên quan trực tiếp là học sinh, giáo viên, phụ huynh của học sinh và cán bộ quản lí giáo dục thực hiện thì hiệu quả sẽ cao hơn

Đánh giá năng lực của học sinh là quá trình thu thập, phân tích, xử lí thông tin về các mặt năng lực của học sinh để tìm ra các năng lực vượt trội hoặc còn hạn chế nhằm có được các quyết định đúng đắn trong giáo dục với mục đích là phát huy các năng lực trội và khắc phục các năng lực hạn chế nhằm cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các công việc liên

Trang 20

quan đến các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giao tiếp ) hàng ngày của học sinh

Đánh giá kết quả HĐ TNST là một việc làm quan trọng nhằm xem xét, nhận định những kết quả đạt được về mặt kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ ứng xử, những tiến bộ và những hạn chế của giáo viên, học sinh sau mỗi quá trình hoạt động Kết quả đánh giá sẽ là những cơ sở rất quan trọng để giáo viên điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp và đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh Đặc biệt, nó tạo ra những động lực thúc đẩy sự nỗ lực rèn luyện, phấn đấu, tự hoàn thiện của mỗi học sinh Để thực hiện việc đánh giá kết quả hoạt động của HS một cách có hiệu quả, minh bạch cần chú trọng một số nguồn minh chứng sau đây:

- ản kế hoạch giáo dục của giáo viên

- Hồ sơ tổ chức hoạt động của giáo viên

- Sổ biên bản sinh hoạt lớp

- Sổ chủ nhiệm lớp

- Hồ sơ tham gia hoạt động của học sinh

- Các kĩ năng của học sinh sau khi tham gia hoạt động

Nhận xét của đại diện CMHS, HS, GV bộ môn và các tổ chức chính trị

xã hội (đối với các hoạt động phối hợp)

Đánh giá kết quả hoạt động của HS nhằm thu thông tin ngược và đưa ra những quyết định nhằm cải thiện thực trạng, rút kinh nghiệm cho lần thực hiện hoạt động sau; đồng thời có tác dụng động viên, khuyến khích người thực hiện tích cực hơn.Việc kiểm tra đánh giá nên chú ý mục tiêu giáo dục và

cơ hội để cho HS tự đánh giá và tự điều chỉnh; giúp giáo viên có cơ sở để đánh giá và điều chỉnh HS cũng như đánh giá, điều chỉnh chính mình Do đó, cần phải tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ TNST một cách nghiêm túc

và khách quan

Trang 21

* Mục tiêu của việc đánh giá:

- Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐ TNST ngay trong quá trình hoạt động và kết thúc mỗi giai đoạn giáo dục

- Kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên khích lệ, những khó khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ

- Nhận định về trình độ nhận thức, kỹ năng, thái độ và định hướng giá trị, mức độ trưởng thành của nhân cách học sinh (phẩm chất và năng lực)

- Làm cơ sở để đánh giá xếp loại đúng đắn hạnh kiểm của học sinh

* Cách thức đánh giá

Những nội dung cần đánh giá

- Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh bao gồm: đánh giá cá nhân

và đánh giá tập thể học sinh

- Những nội dung đánh giá cá nhân

- Đánh giá mức độ nhận thức về các vấn đề đã được đề cập trong các chủ đề quan trọng của nội dung hoạt động

- Đánh giá về động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực của học sinh khi tham gia hoạt đông

- Đánh giá về các kỹ năng của học sinh trong việc thực hiện các hoạt động

- Đánh giá về những đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể

Nội dung đánh giá tập thể

- Đánh giá về tinh thần tham gia của toàn tập thể, của từng tổ, nhóm

- Đánh giá về ý thức hợp tác và cộng đồng trách nhiệm của tập thể

- Đánh giá về công tác chuẩn bị của lớp, của từng tổ, nhóm

- Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động

- Đánh giá về thành tích, kết quả, những ưu điểm, nhược điểm

Trang 22

- Đánh giá qua quan sát hoạt động

- Đánh giá qua hồ sơ hoạt động

- Đánh giá qua sản phẩm hoạt động

- Đánh giá qua thảo luận, phỏng vấn sâu

- Công cụ đánh giá của GV bao gồm: Phiếu quan sát HS, bảng kiểm, nhật

kí, câu hỏi, bài tập tình huống…

- Công cụ đánh giá của cha mẹ HS bao gồm: phiếu đánh giá

1.2 Lí luận về dạy học phát triển năng lực sáng tạo

1.2.1 Khái niệm năng lực sáng tạo

Huỳnh Văn Sơn cho rằng: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra

những cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ của con người”

Tương tự Hồ Bá Thâm có quan niệm rằng: “Năng lực sáng tạo là năng lực

tạo ra cái mới về chất hợp quy luật” Kế thừa những quan điểm trên Trần

Việt Dũng đã định nghĩa: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới có

giá trị của cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó”

Trang 23

Năng lực sáng tạo được biểu hiện qua trình độ sáng tạo.Trình độ sáng tạo của cá nhân được biểu hiện ra bên ngoài của năng lực sáng tạo bằng những sản phẩm sáng tạo mà cá nhân đã tạo ra [2]

Như vậy năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng sáng tạo ra những cái mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới

Còn đối với học sinh: Năng lực sáng tạo trong học tập chính là năng lực biết giải quyết vấn đề học tập để tìm ra cái mới ở mức độ nào đó, thể hiện được khuynh hướng năng lực sáng tạo, kinh nghiệm của cá nhân học sinh Sáng tạo là bước nhảy vọt trong nhận thức của HS

Năng lực sáng tạo không phải chỉ do bẩm sinh mà còn được hình thành

và phát triển trong quá trình hoạt động của chủ thể Bởi vậy muốn hình thành năng lực sáng tạo phải chuẩn bị cho học sinh những điều kiện cần thiết để họ

có thể thực hiện thành công với một số kết quả mới mẻ trong hoạt động đó

GV tổ chức càng nhiều hoạt động trải nghiệm càng tốt vì thiên tài 90% là do lao động (hoạt động)

1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo

Trong học tập những biểu hiện của năng lực này là:

- Biết tự tìm ra vấn đề, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những bài tập mới, vấn đề mới

- Nêu được các dự đoán có căn cứ

- Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các giải pháp nhằm lựa chọn được giải pháp tối ưu hay cách giải quyết vấn đề tối nhất

- Biết trình bày linh hoạt một vấn đề, dự kiến nhiều phương án giải quyết

- Biết vận dụng tri thức thực tế để giải quyết vấn đề khoa học và ngược lại biết vận dụng tri thức khoa học để đưa ra những sáng kiến, những giải thích, áp dụng phù hợp

Trang 24

- Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn, không theo những quy tắc đã có iết cách phản biện, bảo vệ luận điểm đưa ra và bác bỏ luận điểm không đúng

- Biết vận dụng và cải tiến điều học được

- Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc bản thân và đề xuất các phương án hoàn thiện

Trên đây em đã đề cập đến một số biểu hiện thường thấy của sự sáng tạo trong học tập và lao động của học sinh

1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo

- Dạy học theo hướng mở

Luôn đặt ra những câu hỏi mở rộng, có tính liên môn cao để định hướng, kích thích hướng tuy duy sáng tạo của con người Nên đặt ra những câu hỏi ở mức độ tổng hợp và đánh giá, đặc biệt nên mở rộng vấn đề để học sinh có hướng tư duy rộng hơn

- Xây dựng môi trường học tập có lợi cho việc sáng tạo của học sinh, không nên xem kết quả học tập cao hơn sự phát triển trí lực, đặc biệt đặt nặng vào vấn đề điểm số

- Tạo mọi điều kiện cho học sinh tương tác với nhau; để cho HS có điều kiện trình tư duy dẫn đến những ý kiến của họ; cho học sinh có thời gian suy nghĩ, thể hiện và bảo vệ ý tưởng cá nhân trước tập thể lớp

- Tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, hướng cho học sinh quan sát môi trường xung quanh vì môi trường xung quanh có thể giúp học sinh nảy sinh các ý tưởng sáng tạo

- Tôn trọng tất cả các ý tưởng sáng tạo của học sinh; không nên phán xét những sáng kiến, quan điểm của học sinh, chấp nhận ý kiến đa dạng từ phía học sinh Tuy nhiên, tôn trọng và không phán xét không có nghĩa là mặc

kệ mà cần phải diễn giải, đối thoại với những ý kiến của học sinh bằng hành động, bằng cách diễn đạt, bằng cách sắp xếp các ý kiến sao cho hợp lí nhất

Trang 25

- Để cho học sinh có quyền đánh giá, tự đánh giá và nên cùng tham gia đánh giá với học sinh

Phát hiện được vấn

đề mới, cần có sự gợi ý của giáo viên

Không phát hiện được vấn đề mới

Nêu được các dự

đoán có căn cứ

Tự nêu được dự đoán có căn cứ

Nêu được dự đoán

có căn cứ, cần sự gợi ý của giáo viên

sự gợi ý của giáo viên

Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề, có sự gợi

ý của giáo viên

Không đề xuất được giải pháp giải quyết vấn

đề, không có sự gợi ý của giáo viên

Lựa chọn, phân tích được vì sao lựa cọn được giải pháp tối ưu, có gợi ý của giáo viên

Lựa chọn, nhưng không phân tích được vì sao lựa chọn giải pháp

đó

Thực hiện thành

công theo phương

Thực hiện thành công phương án

Thực hiện thành công phương án

Không thực hiện thành công

Trang 26

đã lựa chọn, không có cải tiến

phương án đã lựa chọn nhưng thực hiện thành công phương án gợi ý của giáo viên

1.3 Điều tra thực tế về tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo môn Vật lí trong các trường phổ thông hiện nay

1.3.1 Mục đích điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra một số trường Trung học phổ thông để nắm bắt được thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường Trung học phổ thông

1.3.2 Phương pháp điều tra

- Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với tổ trưởng bộ môn và giáo viên giảng dạy Vật lí Sử dụng phiếu phỏng vấn giáo viên

- Trao đổi trực tiếp với học sinh và sử dụng phiếu điều tra học sinh

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn

- Những thuận lợi: Các thầy cô giáo tạo mọi điều kiện thuận lời cho việc điều tra

- Những khó khăn:

+ Do không đủ thời gian và điều kiện nên không thể đi điều tra trực tiếp được tất cả các trường

+ Khoảng cách các trường xa nên khó khăn cho việc đi lại

1.3.4 Kết quả điều tra

Tôi đã tiến hành phát phiếu phỏng vấn điều tra về việc tổ chức dạy học sáng tạo của giáo viên môn Vật lý kết hợp việc tìm hiểu thực trạng tham gia hoạt động trải nghiệm của HS ở 3 trường là: trường THPT Trường THPT Bến Tre (Vĩnh phúc), THPT Xuân Hòa (Vĩnh phúc), THPT Kim Anh (Hà Nội)

Ngày đăng: 03/12/2019, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Ngọc Diệp (2017), Một số vấn đề chung về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học phổ thông. Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học phổ thông
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Nhà XB: Viện khoa học giáo dục Việt Nam
Năm: 2017
2. Trần Việt Dũng (2013), Một số suy nghĩ về năng lực sáng tạo và phương hướng phát huy năng lực sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM số 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về năng lực sáng tạo và phương hướng phát huy năng lực sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Việt Dũng
Năm: 2013
3. Tưởng Duy Hải (2016), Xây dựng chương trình nhà trường qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học sáng môn Vật lý. Tạp chí giáo dục số đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình nhà trường qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học sáng môn Vật lý
Tác giả: Tưởng Duy Hải
Nhà XB: Tạp chí giáo dục số đặc biệt
Năm: 2016
4. Tưởng Duy Hải ( Chủ biên), Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Thị Mai, Phạm Quỳnh, Dương Xuân Qúy, Bùi Thị Phương Thúy (2017) - Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Vật Lí TRUNG HỌC CƠ SỞ . Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Vật Lí TRUNG HỌC CƠ SỞ
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
5. Vũ Thị Minh (2010), Đánh giá năng lực tư duy sáng tạo của học sinh sau khi học xong bài tập tư duy sáng tạo trong dạy học vật lý, Tạp chí Thiết bị Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng lực tư duy sáng tạo của học sinh sau khi học xong bài tập tư duy sáng tạo trong dạy học vật lý
Tác giả: Vũ Thị Minh
Năm: 2010
6. Nguyễn Thị Kim Liên (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường THPT. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
7. Đỗ Ngọc Thống (2015), Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam, Tạp chí khoa học giáo dục số 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Thống
Nhà XB: Tạp chí khoa học giáo dục
Năm: 2015
8. Bộ GD&ĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. 9 . Bộ GD&ĐT, Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật Lý (Dự thảo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w