“Hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng người bệnh Đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019” với 2 mục tiêu sau:1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.2. Đánh giá hiệu quả chăm sóc chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan trong thời gian điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.
Trang 1NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
HIỆU QUẢ CHĂM SÓC DINH DƯỠNG
NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUANTẠI BỆNH VIỆN
NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Mã học viên: C01264
HIỆU QUẢ CHĂM SÓC DINH DƯỠNG
NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số: 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Phạm Thị Lý
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Để hoàn thành luận văn này trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn: BanGiám hiệu, Phòng sau Đại học Trường Đại học Thăng Long cùng các Thầy côgiáo trong bộ môn Điều dưỡng đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt lại cho tôinhiều kiến thức quý báu trong chuyên môn nghề nghiệp Các thầy, các cô đãluôn dìu dắt, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, tạo điều kiện để tôi làmtốt đề tài này.
Với tất cả sự kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS
Phạm Thị Lý – Giảng viên cao cấp Bộ môn Điều dưỡng, người thầy đã dành
nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiếnthức rất quý báu và đóng góp ý kiến để tôi thực hiện và hoàn thành luận vănnày
Tôi vô cùng biết ơn các Trưởng khoa cùng các cô chú, anh chị bác sỹ,điều dưỡng viên khoa Điều Trị Ban Ngày, Bệnh viện Nội tiết Trung ương đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và nghiên cứu tạicác khoa
Tôi xin xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới bố mẹ và gia đình đã dành chotôi tình yêu thương và là nguồn động viên giúp tôi trong suốt quá trình họctập và hoàn thành đề tài này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 4Tên tôi là Nguyễn Thị Hải Yến, học viên Trường Đại học Thăng Long,chuyên ngành Điều dưỡng khóa 1, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Phạm Thị Lý – Giảng viên cao cấp Bộ môn Điều dưỡng
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan Những số liệu và thông tin này đã được cơ sở nơitiến hành nghiên cứu chấp thuận và cho phép lấy số liệu Đối tượngnghiên cứu đều tình nguyện tham gia và đồng ý cung cấp thông tin.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 5(Hiệp hội đái tháo đường Mỹ)BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
BVNTTU : Bệnh viện Nội tiết Trung ương
ĐTĐ : Đái tháo đường
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
ĐH : Đường huyết
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
HbA1c : Hemoglobin A1c
HDL : High Density Lipoprotein
(Lipoprotein có tỷ trọng cao)IDF : International Diabetes Federation
(Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế)IDI : International Diabetes Institute
(Viện nghiên cứu Bệnh đái tháo đường Quốc tế)LDL :Low Density Lipoprotein
(Lipoprotein có tỷ trọng thấp)RDA : Recommended Dietary Allowances
(Nhu cầu khuyến nghị)
T Cholesterol : Cholesterol toàn phần
TCBP : Thừa cân béo phì
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về giải phẫu tụy 3
1.2 Một vài nét về sinh lý học 3
1.3 Bệnh sinh 4
1.4 Bệnh đái tháo đường 6
1.6 Các nghiên cứu về hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng người bệnh Đái tháo đường type 2 trên thế giới và Việt Nam 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.3.2 Cỡ mẫu 22
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 22
2.3.4 Nhóm biến số chỉ số 23
2.3.5 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 25
2.4 Sai số và khắc phục sai số 27
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 27
2.6 Đạo đức của nghiên cứu: 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cửa đối tượng nghiên cứu tại BVNTTW năm 2019 32
3.3 Đánh giá hiệu quả chăm sóc chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan trong thời gian điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019 37
Trang 73.3.2 Thay đổi BMI của đối tượng nghiên cứu khi vào viện và ra viện 40 3.3.3 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì và khẩu phần, thói quen dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu ĐTĐ type 2 41
Chương 4 BÀN LUẬN 48
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 484.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cửa đối tượng nghiên cứu tạiBVNTTU năm 2019 524.3 Đánh giá hiệu quả chăm sóc chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liênquan trong thời gian điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019 57
4.3.1 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa của đối tượng nghiên cứu ĐTĐ type 2 57 4.3.2 Thay đổi BMI của đối tượng nghiên cứu khi vào viện và ra viện 60 4.3.3 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì và khẩu phần, thói quen dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu ĐTĐ type 2 62
KẾT LUẬN 68 KHUYẾN NGHỊ………… ……… 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Hình 1.2 Tháp dinh dưỡng hợp lý và các loại thực phẩm giàu khoáng chất 13
Hình 1.3 Các loại thực phẩm giàu chất đạm 14
Hình 1.4 Các loại thực phẩm giầu vitamin 15
Hình 1.5 Các loại đồ uống có cồn 15
Hình 1.6 Các loại thực phẩm giầu chất xơ 16
Trang 9Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 29
Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi cư trú 30
Biểu đồ 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ type 2 32
Biểu đồ 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo các bệnh lý kèm theo bệnh đái tháo đường 32
Biểu đồ 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo BMI 33
Biểu đồ 3.7 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện 35
Biểu đồ 3.8 Nồng độ HbA1c lúc vào viện 37
Biểu đồ 3.9 Phân bố đối tượng nghiên cứu đái tháo đường type 2 theo hoạt động thể lực hàng ngày 42
Trang 10Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 31
Bảng 3.3 Tiền sử gia đình liên quan đến đái tháo đường 31
Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm bệnh lý kèm theo cùng bị bệnh ĐTĐ 33
Bảng 3.5 Phân bố số đo vòng eo vượt ngưỡng của NBĐTĐ type 2 khi vào viện 34
Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ % vượt ngưỡng của tỉ số vòng eo/vòng hông khi vào viện 34
Bảng 3.7 Đặc điểm về huyết áp của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.8 Đặc điểm xét nghiêm sinh hóa của đối tượng nghiên cứu lúc vào viện 36
Bảng 3.9 Mức độ kiểm soát T.cholesterol của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.10 Mức độ kiểm soát Triglycerid của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.11 Tình trạng sự thay đổi BMI của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì và thói quen dinh dưỡng 41
Bảng 3 13 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì của đối tượng nghiên cứu ĐTĐ type 2 và tình trạng hút thuốc lá 43
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì của đối tượng nghiên cứu ĐTĐ type 2 và tình trạng uống rượu bia 43
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì của đối tượng nghiên cứu ĐTĐ type 2 và thói quen tập thể dục 44
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phí và nơi cư trú 44
Bảng 3.17 Mối liên quan giữ tình trạng thừa cân béo phí và nhóm tuổi 45
Bảng 3.18 Mối liên quan giữ tình trạng thừa cân béo phí và giới tính 45
Bảng 3.19 Mối liên quan giữ tình trạng thừa cân béo phí và nghề nghiệp 46
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa, Theo định nghĩa của
Tổ chức y tế thế giới: “Bệnh đái tháo đường biểu hiện bởi sự tăng đườnghuyết và rối loạn chuyển hóa chất đường, chất mỡ, chất đạm, thường kết hợpvới sự giảm tuyệt đối hay tương đói về tác dụng và/hay là tiết insulin” [52]
Những năm gần đây, do sự tăng trưởng kinh tế đồng thời với lối sốngtĩnh tại, ít hoạt động thể lực, chế độ ăn không hợp lý nên tỷ lệ béo phì ngàycàng tăng cao và có lẽ đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làmcho tỷ lệ ĐTĐ và đặc biệt là ĐTĐ type 2 đã và đang gia tăng nhanh BệnhĐTĐ type 2 chiếm 90% tổng số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn cầu, phần lớn
là do thừa cân béo phì và ít hoạt động thể lực Dự báo đến năm 2045 con sốnày lên tới 693 triệu người, con số này có khả năng tăng gấp đôi nếu không cóbiện pháp can thiệp, gần 80% các trường hợp tử vong xảy ra ở các nước cóthu nhập thấp và trung bình
Việt Nam được xếp hàng thứ 5 trong 10 quốc gia có tỷ lệ gia tăng bệnhnhân ĐTĐ cao nhất thế giới với tỷ lệ bệnh nhân 5,5% mỗi năm Thống kê chothấy, cả nước hiện có 3,5 triệu người (độ tuổi từ 20 - 79) mắc bệnh nhưng cótới 69,6 % không biết mình bị bệnh, 85% chỉ phát hiện ra khi có các biếnchứng nguy hiểm [1]
Đối với bệnh nhân ĐTĐ thì chế độ dinh dưỡng luôn được đặt lên hàngđầu, vấn đề dinh dưỡng không chỉ kiểm soát được đường huyết mà còn phòngngừa được các biến chứng Ba trụ cột điều trị ĐTĐ là chế độ ăn hợp lý, thuốcđiều trị và luyện tập Ăn uống, luyện tập hợp lý để người bệnh vừa kiểm soáttốt đường huyết vừa đảm bảo dinh dưỡng sức khỏe và đạt được kết quả điềutrị tốt [44]
Vai trò chăm sóc của người điều dưỡng rất quan trọng trong việc thựchiện các hoạt động chăm sóc người bệnh như tuyên truyền, giáo dục sức khỏe
Trang 13cho họ có kiến thức về bệnh để tuân thủ điều trị và đề phòng biến chứng Mộttrong các nội dung đó thì việc dinh dưỡng và tuân thủ chế độ ăn của bệnh làvấn đề rất quan trọng trong điều trị bệnh [61] Cho đến nay vẫn chưa có mộtnghiên cứu nào đưa ra đầy đủ về chăm sóc dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡnghợp lý cho người bệnh đái tháo đường type 2; Vì vậy chúng tôi tiến hành đề
tài: “Hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng người bệnh Đái tháo đường type 2
và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019”
với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.
2 Đánh giá hiệu quả chăm sóc chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan trong thời gian điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về giải phẫu tụy
Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổbụng Tụy nặng khoảng 80 gram, có màu trắng nhạt, mỗi ngày trung bình tụy
có thể tiết ra 0,8 lít dịch tiết [8]
Tụy gồm có ba phần: đầu, thân và đuôi tụy Đầu tụy nằm sát tátràng đoạn D2, đuôi tụy kéo dài đến sát lách Ống tụy ngoại tiết gọi là ốngWirsung, ống này nằm dọc suốt chiều dài của tụy và dẫn dịch tụy đổ vào đoạnD2 của tá tràng Chỗ ống tụy nối vào tá tràng gọi là bóng Vater [6], [5]
Hình 1 1 Giải phẫu tụy [8]
1.2 Một vài nét về sinh lý học
Chức năng ngoại tiết: Tụy sản xuất và bài tiết các dịch tụy chứa
các men tiêu hóa, hay gọi là enzym tiêu hóa
Trang 15Các giai đoạn bài tiết enzym của tụy: Dịch tụy cơ bản bài tiết rất ít, chủ
yếu khi thức ăn di chuyển
Giai đoạn đầu (Pha I): Nhìn hay ngửi thức ăn , dịch vị bài tiết chủ yếu
là các enzym tiêu hóa
Giai đoạn dạ dày (Phần II): Hang vị giãn ra chứa thức ăn dẫn đến bài
tiết dịch tụy chủ yếu là enzym tiêu hóa
Giai đoạn ruột (Phần III): Là giai đoạn bài tiết dịch tụy chủ yếu, cung
lượng bài tiết giai đoạn này đạt 57 – 70 % bài tiết tối đa Dịch tụy bài tiết nhờHCl khởi phát bài tiết bicarbonat và acid amin, acid béo, đường đơn [23]
Chức năng nội tiết: Tụy sản xuất và bài tiết vào trong máu các nội tiết
tố hay còn được gọi là hormon
Nằm trong nhu mô của tụy ngoại tiết là các nhóm nhỏ tế bào gọi là tiểuđảo tụy hay tiểu đảo Langerhans Các tiểu đảo này là phần nội tiết của tuyếntụy có chức năng tiết các hormon quan trọng là insulin, glucagon, và một sốhormon khác [10]
Tiểu đảo tụy chứa ba loại tế bào chính là: tế bào alpha, tế bào beta, và tếbào delta Trong ba loại này thì tế bào beta chiếm số lượng nhiều nhất và sảnxuất insulin Các tế bào alpha sản xuất glucagon và tế bào delta sản xuấtsomatostatin Somatostatin có tác dụng làm giảm nồng độ của glucagon vàinsulin trong máu Tuyến tụy nội tiết: là một phần của tuyến tụy, bao gồm một
số tế bào hợp thành và chỉ chiếm một phần nhỏ khối lượng tuyến tụy, tiết ra cáchormon như Glucagon, Insulin, Lipocain Insulin có tác dụng làm giảm đườnghuyết [6]
1.3 Bệnh sinh
Cơ chế khởi đầu là glucose không được insulin hỗ trợ để qua đượcmàng vào bên trong tế bào Cũng do thiếu insulin, gan tăng cường thoái hoá
Trang 16glycogen và mỡ tăng huy động, cộng với giảm tổng hợp lipid dẫn đến hậuquả:
+ Tế bào thiếu năng lượng : sự khuyếch tán thụ động vào tế bào nhờnồng độ cao glucose trong máu vẫn không cung cấp được đủ năng lượng cho
cơ thể, do vậy gây cảm giác đói thường xuyên làm cho người bệnh ăn nhiều,hậu quả là gây tăng đường huyết
+ Nồng độ glucose trong máu tăng, làm tăng áp lực thẩm thấu ngoạibào, kéo nước trong tế bào ra gây cảm giác khát (uống nhiều)
+ Glucose máu cao vượt qua ngưỡng hấp thu glucose của thận nên nó
bị đào thải qua nước tiểu làm cho nước tiểu có đường và gây đa niệu thẩmthấu (đái nhiều)
+ Lượng glucose mất theo nước tiểu thường rất lớn, cơ thể thiếu nănglượng phải huy động lipid và protid bù đắp, điều này làm cho bệnh nhân gầy
đi Lipid bị huy động làm tăng lipid máu (các glycerid và acid béo) Gan tăngcường thoái hóa lipid tạo các mẩu acetyl CoA, từ đó tổng hợp thể cetonic đưavào máu để đến các cơ quan làm nhiên liệu đốt, nhưng các tế bào không tiếpnhận được vì thiếu chất mồi oxaloacetat (là sản phẩn chuyển hóa trung gian từglucose) để đưa chúng vào chu trình Krebs tạo năng lượng Hơn nữa khi chutrình Krebs bị hạn chế sẽ thiếu sucinyl CoA để cung cấp coenzymA tạo acetylCoA từ các mẩu acetyl Các mẩu acetyl chỉ còn con đường duy nhất tạo thểcetonic Sự ứ đọng của thể cetonic trong máu làm chúng xuất hiện trong nướctiểu, đồng thời là cơ chế chủ yếu gây toan máu Sự ứ đọng các mẩu acetylCoA làm các tế bào tăng tổng hợp cholesterol, đó là yếu tố nguy cơ gây xơvữa mạch ở người tiểu đường [23]
+ Các rối loạn khác: Thiếu insulin, protein kém tổng hợp mà tăng thoáihoá (cân bằng nitơ âm tính, người bệnh càng mau gầy và suy kiệt) đồng thờicon đường pentose cũng ngừng trệ (do thiếu nguyên liệu ban đầu: G6P) khiến
Trang 17sự tổng hợp lipid chậm lại hoặc ngừng cũng góp phần làm gầy người bệnh[31]
1.4 Bệnh đái tháo đường
1.4.1 Định nghĩa
Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa được đặc trưng bởităng đường máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt độngcủa insulin hoặc kết hợp cả 2 Tăng đường máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổnthương, rối loạn và suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt làcác tổn thương ở mắt, thận, thần kinh và tim mạch [2]
1.4.2.Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Năm 2010, theo khuyến cáo của hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ (ADA: TheAmerican Diabetes Association) và được sự đồng thuận của WHO, chẩn đoánĐTĐ khi có ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn sau:
* Tiêu chuẩn 1: HbA1c ≥ 6.5%
Xét nghiệm nên được thực hiện tại phòng xét nghiệm sử dụng phươngpháp chuẩn [39]
* Tiêu chuẩn 2: Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/ dl (≥ 7,0 mol / l)
Đường huyết đói được định nghĩa là đường huyết khi đo ở thời điểmnhịn đói ít nhất 8h
* Tiêu chuẩn 3: Đường huyết 2h ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mol/l khi làmnghiệm pháp tăng đường máu [39]
* Tiêu chuẩn 4: người bệnh có triệu chứng cổ điển của tăng ĐH haytăng ĐH trầm trọng, kèm theo xét nghiệm ĐH ngẫu nhiên ≥ 200mg/dl(≥11,1mol/l) [39]
- Triệu chứng cổ điển ĐTĐ bao gồm: khát nước uống nhiều, tiểu nhiều
và sút cân không giải thích được
Trang 18- ĐH ngẫu nhiên là ĐH đo ở thời điểm bất kỳ không liên quan tới bữa ăn
1.4.3 Phân loại đái tháo đường
Theo tổ chức hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ, ĐTĐ được phân ra làm 3 loại
Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)
Bệnh ĐTĐ tuyp I xảy ra khi những rối loạn hệ miễn dịch tế bào betatrong tuyến tụy bị triệt tiêu gần hết, không có những tế bào này tuyến tụy mấtkhả năng sản sinh insulin để cân bằng và chuyển hóa lượng glucose Hiện naybệnh ĐTĐ type 1 chiếm khoảng 5- 10% số trường hợp ĐTĐ trên thế giới vàthường xuất hiện ở trẻ em, trẻ vị thành niên
Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin)
ĐTĐ type 2 chiếm 85- 90% số bệnh nhân ĐTĐ trên toàn cầu, thườngđược ghi nhận ở nhóm người trưởng thành > 40 tuổi Đặc trưng của ĐTĐ type
2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiêt insulin tương đối hơn là tuyệt đối
Ở giai đoạn đầu những người ĐTĐ type 2 không cần insulin trong điều trịnhưng sau nhiều năm mắc bệnh, nhìn chung insulin máu giảm dần và ngườibệnh dần dần lệ thuộc vào insulin để cân bằng đường máu [23]
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường thai kỳ là dạng bệnh rất đặc biệt vì chỉ xuất hiện ronggiai đoạn mang thai và bệnh sẽ biến mất sau khi sinh con (bệnh chiếm 1-2%người mang thai Bệnh có khả năng tăng nguy cơ phát triển sau này thànhĐTĐ thực sự) [1]
Đái tháo đường thể đặc biệt
Nguyên nhân do khiếm khuyết chức năng tế bào gây ra bởi gen, giảmhoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết gây ảnhhưởng đến tụy nội tiết, do các bệnh nội tiết khác… dẫn đến bệnh ĐTĐ
Trang 191.4.4.Biến chứng của đái tháo đường
* Cấp tính:
- Biến chứng do tăng đường huyết: tổn thương não do tăng đườnghuyết, hôn mê nhiễm toan ceton acid, hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu máuquá nặng, những trường hợp này nếu không cấp cứu kịp thời có thể tử vong
- Biến chứng do hạ đường huyết: Hôn mê do hạ đường huyết do thuốcquá liều, nếu không cấp cứu kịp thời có thể tử vong
* Biến chứng mạn tính
- Biến chứng mạch máu lớn: tim, não, chi, các mạch máu quan trọngnày tổn thương gây hậu quả nghiêm trọng như: thiếu máu cơ tim, nhồi máunão, hoại tử ngón tay, ngón chân…[34]
- Biến chứng mạch máu nhỏ ở võng mạc gây mù lòa, ở cầu thận làmsuy thận mạn
- Biến chứng thần kinh:
+ Thần kinh trung ương: tổn thương tế bào não, giảm trí nhớ,Alzheimer
+ Đa dây thần kinh như ở bàng quang làm cho người bênh mắc chứng
đi tiểu lắt nhắt, không kiểm soát, rối loạn cương dương
+Biến chứng thần kinh gây mất cảm giác: do tổn thương thần kinh vàmạch máu nuôi ở bàn chân gây nên những tổn thương hoại tử ở bàn chân,không lành, những trường hợp này thường bệnh nhân không có cảm giác nênkhông phát hiện được, càng ngày vết loét càng nặng lên dẫn đến đoạn chi
- Biến chứng nhiễm trùng: dễ bị nhiễm trùng do hệ miễn dịch suy yếu:Viêm da, viêm họng, nhiễm trùng vất thương, nhiễm trùng huyết…
- Biến chứng tâm thần: lo lắng, gánh nặng tâm lý gây stress làm cho cơthể sản xuất nhiều costisol làm ly giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết
- Lo lắng, trầm cảm, stress, tâm thần phân liệt
Trang 20- Biến chứng do thuốc điều trị: thuốc tây như “con dao hai lưỡi” làmtổn thương các cơ quan và cơ chế chuyển hóa của cơ thể Bệnh nhân có thểchết do hôn mê, hạ đường huyết Các thuốc hạ đường huyết dùng lâu sẽ gâyrối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, ung thư,…[33]
1.4.5 Dự phòng về đái tháo đường
- Thứ nhất: cần phòng tránh tình trạng thừa cân, béo phì Theo dõi dựathừa cân béo phì phải dựa vào chỉ số BMI (chỉ số khối của cơ thể) Cách tínhBMI = cân nặng/ bình phương chiều cao (trong đó cân nặng tính bằng kg,chiều cao tính bằng mét) chỉ số này nên giữ trong khoảng 18,5 - 24,9 ở ngườiViệt Nam
- Thứ hai: cần gia tăng hoạt động thể lực thường xuyên, tránh lối sốngtĩnh tại, cụ thể không nên ngồi, nằm xem ti vi nhiều giờ liền, tham gia chơithể thao và nên đi xe đạp thay cho xe máy … tập thể dục đều đặn
- Thứ ba: cần xây dựng thói quen ăn uống tốt, dinh dưỡng hợp lý chobản thân và gia đình, cụ thể luôn duy trì bữa ăn gia đình, hạn chế ăn quà vặt,tránh dùng nhiều mỡ khi chế biến thức ăn, nên chọn món luộc thay cho mónchiên, hạn chế đồ uống có đường, rượu bia, không nên ăn quá nhiều vào bữatối…[41]
1.4.6 Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2
* Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ type 2 của Bộ y tế:nguyên tắc điều trị ĐTĐ gồm:
- Kiểm soát lượng glucose máu đến mức gần giới hạn bình thường
- Ngăn ngừa các biến chứng
- Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống
* Điều trị bằng chế độ dinh dưỡng
- Một chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất phải đáp ứng được các yêu cầu:
Trang 21+ Đủ năng lượng cho hoạt động bình thường và phải đáp ứng phù hợpvới những hoạt động khác như hoat động thể lực hoặc những thay đổi điềukiện sống…
+ Tỷ lệ cân đối giữa các thành phần đạm, mỡ, đường
+ Đủ vi chất dinh dưỡng
+ Chia nhỏ bữa ăn cho phù hợp và tránh tăng đột ngột glucose máu+ Phối hợp với thuốc điều trị
- Lựa chọn chế độ dinh dưỡng cụ thể:
Kiểm soát cân nặng:
+ Cân nặng hợp lý = Chiều cao (m) x chiều cao (m) x 22
+ Vòng eo < 80 cm (nữ), vòng eo < 90cm (nam)
+ Cân nặng được duy trì do cân bằng năng lượng
+ Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêuhao
+ Năng lượng cung cấp từ thực phẩm:
+ Glucid: 50-60% tổng năng lượng
+ Lipid: 20-30% tổng năng lượng
+ Protid: 15-20% tổng năng lượng
Nhu cầu năng lượng của bệnh nhân ĐTĐ cần được cá nhân hóa
Hoạt động thể lực: phụ thuộc vào hình thức, mức độ và thời gian họctập [56]
Mức năng lượng và cân nặng
+ Mức năng lượng của bệnh nhân được đánh giá theo kết quả điều trakhẩu phần ăn quen thuộc trong 24h
+ Đạt được và duy trì mức cân nặng hợp lý BMI: 18,5-22,9
Trang 22+ Người thừa cân, béo phì cần giảm cân, mục tiêu giảm 5-10% trọnglượng cơ thể trong vòng 3-6 tháng Do vậy mức năng lượng khẩu phần ăncũng giảm dần, 250-500kcal/ngày (giảm từng giai đoạn, không giảm đột ngột)
+ Chế độ ăn tăng năng lượng ở những bệnh nhân gầy yếu
* Điều trị bằng chế độ hoạt động thể lực
* Điều trị bằng thuốc
+ Khi cần thiết thì phải dùng insulin
* Lịch theo dõi và các chỉ tiêu cần đánh giá của người bệnh ĐTĐ tuýp 2
- Theo dõi thường quy
+ Theo dõi định kỳ về một số chỉ số hóa sinh để điều chỉnh nồng độglucose, lipid, ure, creatinin, GOT/AST, GPT/ALT và các thông số trongnước tiểu cho người ĐTĐ
Đường máu lúc đói được theo dõi thường xuyên tại nhà
Thăm khám bàn chân: khám lần đầu, sau đó 3 đến 6 tháng 1 lần [43]
1.5 Dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2
1.5.1 Ðại cương về dinh dưỡng
Dinh dưỡng chiếm một vai trò quan trọng trong việc hình thành, pháttriển cơ thể và giữ gìn sức khỏe của con người Ở mỗi thời kỳ phát triển củamột đời người, nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên việcđáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó
là nền tảng của sức khỏe Điều này càng đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ,
vì các sai lầm về dinh dưỡng trong giai đọan ấu thơ có khi gây những hậu quảnghiêm trọng và không thể phục hồi kéo dài đến suốt đời
Để có thể tự kiểm soát, quản lý tốt bệnh đái tháo đường, người bệnhcần hiểu rõ nguồn thực phẩm để chọn lựa cho thích hợp [53]
Trang 231.5.2 Mục tiêu dinh dưỡng
Nồng độ Glucose gần bình thường
Huyết áp bình thường
Lipid máu bình thường
Cân nặng hợp lý
Nâng cao toàn bộ sức khỏe
1.5.3 Chế độ dinh dưỡng hợp lý của bệnh nhân đái tháo đường nói chung
Chế độ ăn hợp lý là nền tảng cho kế hoạch điều trị ĐTĐ, nó sẽ giúp duytrì lượng đường thích hợp trong máu,giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngănchặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân
Ngoài ra, chế độ ăn hợp lý còn giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái, tựtin trong cuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội Muốnthế, cần xây dựng cho người bệnh một chế độ ăn gần giống với người bìnhthường [47]
1.5.4 Tiêu hao năng lượng
Nhu cầu năng lượng: bệnh nhân ĐTĐ cũng có nhu cầu năng lượnggiống như người bình thường Nhu cầu tăng hay giảm và thay đổi khác nhautuỳ thuộc tình trạng của mỗi người Tùy theo tuổi, giới, tuỳ theo loại côngviệc, tuỳ theo thể trạng (gầy hay béo), mức nhu cầu năng lượng chung chobệnh nhân điều trị tại bệnh viện là 25Kcal/kg/ngày [25]
1.5.5 Nhu cầu các chất dinh dưỡng
*Chất bột đường (glucid)
- Nguồn gốc:
+ Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến: Gạo, bún, phở, ngô, bánh mỳ+ Khoai củ: Khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, dong, từ, miến dong
Trang 24+ Hoa quả: chuối tây, chuối tiêu, lê, nho, mận,…
- Những dạng khác nhau của Glucid
+ Đường đơn (Monosaccarid): Glucose, Fructose, galactose Duy chỉ có
Fructose là đường đơn có trong tự nhiên (hoa quả) Glucose là kết quả thủyphân disaccarid và polysaccarid ở ruột
+ Đường đôi (Disaccarid): đây là đường đôi như: saccrose, maltose,
lactose Những đường đôi này giải phóng thành đường đơn ở ruột
+ Tinh bột: đây là sự kết nối của rất nhiều phân tử glucose tạo nên, tinh
bột có ở ngũ cốc, khoai củ và một số cây họ đậu [37]
- Chỉ số tăng đường huyết thực phẩm là gì?
+ Các loại thức ăn mặc dù có lượng Glucid như nhau nhưng sau khi ăn
sẽ làm tăng mức đường huyết khác nhau
+ Khả năng làm tăng đường huyết sau ăn khi ăn được gọi là chỉ sốđường huyết của loại thức ăn đó (2h sau ăn, mẫu chuẩn là bánh mỳ trắng)
+ Chỉ số tăng đường huyết phụ thuộc: Phức hợp của thành phần glucid,thành phần chất xơ, quá trình chế biến
Thành phần chất đạm chất béo trong thực phẩm đó
+ Từ nghiên cứu của Jekin, người ta có thể phân loại các loại thức ăn
có chỉ số tăng đường huyết:
Hình 1 2Tháp dinh dưỡng hợp lý và các loại thực phẩm giàu khoáng
chất
Trang 25*Chất béo (Lipid)
- Nguồn gốc từ động vật như; thịt mỡ, mỡ cá, bơ, sữa, phomat, lòng đỏ trứng gà
- Nguồn gốc thực vật như: lạc, vừng, đậu tương, cùi dừa, hạt dẻ, socola
- Chất béo bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật
- Chất béo không bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật
Nhu cầu chất béo: 20-30% tổng năng lượng
Vitamin C: vitamin C giúp điều chỉnh lượng đường cần thiết
Vitamin E: Chứa chất chống ôxy hoá giúp insulin hoạt động hiệu quả
và điều chỉnh lượng glucose trong cơ thể ở mức cho phép
Biotin: Là thành phần của vitamin nhóm B rất cần thiết để tạo raglucose
Crôm: Mức glucose thích hợp giữ lượng insulin ở mức cho phép, cromgiúp giảm lượng glucose thừa nhanh
Trang 26Mangan: Góp phần quan trọng trong việc chuyển hoá glucose.
Magiê: Cơ thể thiếu magiê ảnh hưởng đến tuyến tuỵ cản trở việc tạo rainsulin
Vitamin B12: Giúp làm lành các tổn thương hệ thần kinh ở bệnh nhân
Người ĐTĐ nên có chế độ ăn gần như bình thường, ăn đều đặn, không
bỏ bữa, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày (4 - 6 bữa) Đây là yếu tố quantrọng giúp điều trị bệnh ĐTĐ thành công
Hình 1.4 Các loại thực phẩm giầu vitamin
Trang 27Hình 1 5 Các loại đồ uống có cồn
* Chất xơ
- Chất xơ có trong các phần như dây, lá, hạt,… của các loại cây lấyquả,rau xanh và ngũ cốc
+ Giảm cholestrol, chống xơ vữa động mạch
+ Điều hòa nhu động ruột, tác dụng hữu ích trong giảm táo bón và hạnchế các tác nhân ung thư trực tràng và đường ruột
- Nhu cầu 20-30g/ ngày
Hình 1 6 Các loại thực phẩm giầu chất xơ
1.5.6 Tư vấn dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường
Tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân hiểu biết về bệnh, chế độ dinhdưỡng, chế độ luyện tập, dùng thuốc và tái khám định kỳ Tư vấn phải diễn raliên tục và bằng nhiều hình thức khác nhau để bệnh nhân có thể hiểu và nắmđược tầm quan trọng của việc thực hành ăn uống khi bị bệnh đái tháo đường,
Trang 28và trong thực hành có thể thay đổi thói quen ăn uống trong khẩu phần ăn hàngngày Việc tư vấn để biết cách chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và
ăn khẩu phần ăn giàu chất xơ giúp làm giảm đường huyết trong máu
Tư vấn cho người bệnh về chế độ luyện tập, luyện tập thể dục thườngxuyên vừa có tác dụng làm tăng tác dụng của insulin, giảm liều thuốc đangdùng, giảm đường huyết, giảm mỡ máu, chống tăng cân Hình thức luyện tập
có thể là đi bộ, bơi, đi xe đạp Không nên tập luyện thể dục khi đường huyếtquá cao hoặc quá thấp và cả khi huyết áp cao, phù [32], [37]
Stress tâm lý, vì stress làm tăng hệ thống hormon đối kháng dẫn đếnkích thích phân hủy glycogen, ức chế tổng hợp glycogen từ glucose làm tăngglucose máu Rượu có thể làm tăng hoặc hạ đường huyết điều này phụ thuộcvào số lượng và có ăn kèm thức ăn không Bia rượu gây tình trạng khó kiểmsoát đường huyết Hút thuốc lá góp phần làm tốn thương mạch máu, tăng xơvừa động mạch, giảm khả năng cung cấp oxy cho mô Đường huyết cao kếthợp với hút thuốc lá làm tốn thương mạch máu nuôi tim, não, thận, mắt vàthần kinh ngoại biên làm tăng tốc độ biến chứng các cơ quan này Do đó việc
tư vấn cho người bệnh bỏ thuốc lá và hạn chế rượu bia sẽ giúp cho ngườibệnh chung sống lâu dài với bệnh ĐTĐ hạn chế được các biến chứng do bệnhgây ra [57]
1.5.7 Chế độ ăn (Phân bổ bữa ăn trong ngày)
Một trong các vấn đề chính và khó khăn nhất về dinh dưỡng cho bệnhnhân ĐTĐ là chế độ ăn
Chế độ ăn của người ĐTĐ buộc phải thỏa mãn hai điều kiện: Thứ nhất
là phải giữ ổn định đường huyết, không làm tăng glucose máu nhiều sau ăn;không làm hạ glucose máu lúc xa bữa ăn, không làm tăng các yếu tố nguy cơnhư rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận Thứ hai là phải cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho cơ thể hoạt động Chính vì
Trang 29vậy, người bị ĐTĐ phải phân phối năng lượng hợp lý bằng cách chia nhỏ cácbữa ăn làm nhiều bữa nhỏ hơn, ít ra là ba bữa chính và có thể từ hai đến babữa ăn phụ.
Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượng của cảngày (theo tỷ lệ 1-1-3-1-3-1/10): bữa sáng 10%, bữa phụ buổi sáng: 10%, bữatrưa: 30%, bữa phụ buổi chiều: 10%, bữa tối: 30%, bữa phụ vào buổi tối: 10%năng lượng [57]
Giảm lượng chất béo, không ăn các loại da, phủ tạng động vật
Không nên ăn mặn Nên ăn những thức ăn tươi nguyên để ít bị mất đicác chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Hạn chế ăn những thức ăn chế biến sẵn như mì tôm, patê, lạp xưởng,giò
Ngoài ra, việc tập thể dục thường xuyên với người bệnh ĐTĐ rất quantrọng Việc tập thể dục giúp điều hòa tim mạch và làm mức đường trong máu
dễ kiểm soát hơn Người bệnh ĐTĐ nên chọn những môn thể thao nhẹ nhàngnhư chạy, đi bộ, đi xe đạp, bơi lội Hãy tạo thói quen tập thể dục đều đặn (tốithiểu 30 phút/ ngày) Nên tuyệt đối tránh những môn thể thao nặng như tập tạ,hít đất, tập xà [24]
1.5.8 Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn cho người bệnh đái tháo đường type 2
Tổng lượng thức ăn hàng ngày phải được tính toán cụ thể, dựa trên các
dữ liệu về chế độ làm việc, nghề nghiệp, giới tính của người bệnh, thể trạngngười bệnh gày hay béo (tính BMI), mang thai hay không…
Chế độ ăn nên tuân theo quy tắc chung như sau:
Sử dụng carbohydrat (chất bột) từ nhiều nguồn khác nhau như ngũ cốc,trái cây, rau; các chất béo đơn chưa bão hoà như dầu ô liu, dầu hướngdương… chiếm từ 60 – 70% năng lượng [40]
Trang 30Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm Thành phần chất béo nênđiều chỉnh tùy theo tình trạng cân nặng của bệnh nhân (để giảm cân nặng vàduy trì cân nặng thích hợp) [27].
1.6 Các nghiên cứu về hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng người bệnh Đái tháo đường type 2 trên thế giới và Việt Nam
1.6.1 Nghiên cứu về ĐTĐ trên thế giới
Nghiên cứu năm 2001 của Miller C cho thấy bệnh nhân ĐTĐ type 2được ăn chế độ ăn giàu chất xơ từ nguồn tự nhiên, đặc biệt là nguồn quả chín(vào khoảng 50 gram/ngày, trong đó 50% là chất xơ hòa tan) trong vòng 6tuần đã cải thiện có ý nghĩa chỉ số đường huyết và lipid máu, Moses R G và
cs cũng cho thấy chế độ ăn giàu chất xơ (50 gram chất xơ 25 gram hòa tan và
25 gram không hòa tan) cũng có tác dụng cải thiện đường huyết, giảm đềkháng insulin và rối loạn mỡ máu trên bệnh nhân ĐTĐ type 2
Nghiên cứu của Eliasson B (2003) cho rằng người hút thuốc lá đềkháng insulin và là yếu tố nguy cơ gia tăng bệnh ĐTĐ type 2 ở cả nam và nữkhoảng 50% Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận, võng mạc, bệnhthần kinh, biến chứng bệnh mạch máu lớn, bệnh mạc vàng, đột quỵ, bệnhmạch máu ngoại vi ở những người ĐTĐ type 2 [45]
Nghiên cứu Lam J.K.Y ở Trung Quốc năm 2014 đã chỉ ra rằng bệnhnhân có thói quen sử dụng rượu, bia làm tăng nguy cơ béo phì, nhất là béobụng [50]
1.6.2 Tại Việt Nam
Nghiên cứu của Lê Phong và cộng sự tại Thanh Hóa về hiệu quả thayđổi hành vi dinh dưỡng và luyện tập cho các đối tượng tiền ĐTĐ cho thấytrước và sau can thiệp 4 tháng thì tỷ lệ nhóm can thiệp đã tăng lên rõ rệt từ48,1% lên 84,6% [23]
Trang 31Theo nghiên cứu của Bùi Thị Hà (2011), các biến chứng của đái tháođường bao gồm biến chứng thần kinh ngoại biên 76,67%, bệnh tim thiếu máucục bộ là 32%, tăng áp lực thẩm thấu là 2,67%; biến chứng thận: protein niệu42%, suy thận mạn 36%, hội chứng thận là 4%; biến chứng nhiễm trùng:viêm đường tiết niệu 18,67%, nhiễm trùng huyết 12,67%, viêm phổi 16,67%,lao phổi 14%, áp xe cơ và phổi là 3,33%; biến chứng tắc mạch máu lớn: nhồimáu não là 14%, nhồi máu cơ tim là 11,33%, tắc mạch chi 2% [15].
Nghiên cứu của Vũ Thị Ngát cho thấy việc tập luyện thể lực thườngxuyên có tác dụng làm giảm nồng độ glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2,đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạngkháng insulin và cải thiện tích cực về mặt tâm lý Sự phối hợp hoạt động thểlực thường xuyên và điều chỉnh chế độ ăn có thể giúp làm giảm nguy cơ mắcbệnh ĐTĐ type 2 một cách rất đáng kể [33]
Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy sau khi người bệnh được
tư vấn và thực hành tốt thì cân nặng trung bình giảm 2,4kg, vòng bụng giảm2,3cm, BMI giảm 2,7 đơn vị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05); cácchỉ số hóa sinh liên quan chuyển hóa đường (Glucose huyết, HbA1C) và rốiloạn chuyển hóa lipid (cholesterol, trilycerid) cũng được cải thiện rõ rệt theochiều hướng tốt hơn, so với trước can thiệp và so với nhóm chứng sau 6tháng nghiên cứu [26]
Trang 332.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tại Khoa Điều trị ban ngày Bệnh viện Nộitiết Trung ương
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Khoa Điềutrị ban ngày Bệnh viện Nội tiết Trung ương
a.Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường typ 2 điềutrị nội trú tại Khoa Điều trị ban ngày Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ tháng4/2019 đến tháng 8/2019 theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội đái tháođường Hoa Kỳ:
+ HbA1c ≥ 6.5%
+ Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/ dl (≥ 7,0 mol / L)
+ Đường huyết 2h ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mol/L khi làm nghiệm pháp tăngđường máu
+ Người bệnh có triệu chứng cổ điển của tăng ĐH hay tăng ĐH trầmtrọng, kèm theo xét nghiệm ĐH ngẫu nhiên ≥ 200mg/dl (≥11,1mol/L).Triệu chứng cổ điển ĐTĐ bao gồm: khát nước uống nhiều, tiểu nhiều
và sút cân không rõ nguyên nhân
Trang 34-Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được giữ nguyên phác đồ điều trịthuốc, nghiên cứu chỉ can thiệp điều trị dinh dưỡng cho người bệnh
b Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Những người bệnh chưa được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 hoặcchẩn đoán xác định đái tháo đường type 1 hay các dạng khác (đái tháo đườngthai kỳ, đái tháo đường do thuốc )
+ Người bệnh bị gù vẹo cột sống, cắt cụt chi, người bệnh có thai
+ Người bệnh đang có biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê, đột quỵ não+ Những người bệnh không đồng ý tham gia
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp tiến cứu
n: cỡ mẫu nghiên cứu;
cậy của ước lượng là 95% Chọn Z(1–α/2) = 1,96
Trang 35Ước tính có khoảng 10% đối tượng bỏ cuộc hoặc di chuyển trong quátrình nghiên cứu nên số mẫu sẽ là 107 bệnh nhân Phương pháp chọn mẫuthuận tiện cho tới khi lấy đủ 107 bệnh nhân (n=107)
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Lấy mẫu thuận tiện tất cả những người bệnh được chẩn đoán xác địnhĐTĐ type 2 tại khoa Điều trị ban ngày Bệnh viện Nội tiết Trung ương từtháng 4/2019 đến tháng 8/2019 đạt các tiêu chuẩn lựa chọn tham gia vàonghiên cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu
2.3.4 Nhóm biến số chỉ số
a Đặc điểm chung của ĐTNC
Nhóm tuổi: <40,40-49, 50-59,60-69, ≥70
Giới tính: Nam/Nữ
Nghề nghiệp: cán bộ nhân viên, công nhân, nông dân, hưu trí, tự do
Nơi cư trú: Thành thị, nông thôn
Trình độ học vấn: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trungcấp, cao đẳng, đại học, sau đại học
Tiền sử gia đình liên quan đến ĐTĐ: có/không
b Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019
Thời gian phát hiện bệnh: <1 năm, 1 - <5 năm, 5-10 năm, >10 năm
Bệnh đồng mắc: tăng huyết áp, rối loạn lipid, suy thận, hẹp động mạchchi dưới, gan nhiễm mỡ, u xơ tuyến tiền liệt
Đo trực tiếp các chỉ số nhân trắc của bệnh nhân: cân nặng, chiều cao,vòng eo, vòng mông
BMI: Cân nặng/ chiều cao2
+ <18,5: Gầy
Trang 360,7 0,9 Không nguy hiểm (sức khỏe tốt)
0,7 – 0,8 0,9 – 0,95 Ít
0,81 – 0,85 0,96 – 1 Trung bình
> 0,85 > 1 Cao (nguy hiểm
- Triệu chứng lâm sàng khi vào viện: đau đầu, tê bì rối loạn cảm giác,đau ngực, gầy sút cân, uống nhiều, ăn nhiều, khó ngủ, đái nhiều, mệt mỏi
- Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương
- Xét nghiêm hóa sinh: Glucose, HbA1c, Cholesterol, LDL-C, HDL-C,Triglycerid, Ure, Creatinin, GOT, GPT
b Đánh giá hiệu quả chăm sóc chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan trong thời gian điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.
Hiệu quả chăm sóc chế độ dinh dưỡng qua chỉ số hóa sinh, BMI lúc vàoviện và ra viện theo các tiêu chuẩn dưới đây:
Bảng 2 1 Những mục tiêu kiểm soát đái tháo đường [3], [19], [44]
Chỉ số đánh giá Thời gian Bình thường Có rối loạnGlucose huyết tương
(mmol/l)
Lúc đói 4,4-7,2 > 7,2Sau ăn 1-2h < 10,0 ≥ 10,0
Cholesterol (mmol/l) Lúc đói < 5,2 ≥ 5,2Fructosamin (μmol/Lmol/L) Lúc đói 210-290 >290HDL Cholesterol (mmol/l) Lúc đói > 1,03 ≤ 1,03Triglycerid (mmol/l) Lúc đói < 1,7 ≥ 1,7
Trang 37LDL Cholesterol (mmol/l) Lúc đói < 2,6 ≥ 2,6Huyết áp (mmhg)
Nguy cơ tim mạch cao
< 130/80 ≥ 130/80
Nguy cơ tim mạch thấp
<140/90 ≥ 140/90
Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì và khẩu phần, thói quen
dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu ĐTĐ type 2
Mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì với:
+ Thói quen dinh dưỡng: ăn ngọt, ăn vặt, ăn đêm, ăn món xào, rán nướng+ Tình trạng hút thuốc lá
Thường xuyên (≥4 lần/tuần)
Trang 382.3.5 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
Lập danh sách những người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị nội trú tại khoaĐiều trị ban ngày Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ tháng 9/2018 đến tháng6/2019 đạt các tiêu chuẩn lựa chọn Nghiên cứu được tiến hành theo 3 bướcnhư sau:
Bước 1: Phỏng vấn thu thập thông tin của đối tượng nghiên cứu như :Tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, hoạt động thể lực, thói quen dinhdụng, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, các bệnh lý kèm theo,… theo phiếu thuthập số liệu (phụ lục)
Bước 2: Đo các chỉ số nhân trắc: Chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng hông.Bước 3: Lấy máu làm xét nghiệm hóa sinh (Glucose, HbA1c,Cholesterol, LDL-C, HDL-C, Triglycerid, Ure, Creatinin, GOT, GPT)
Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cânbằng ở số 0 Kết quả được ghi với một số lẻ
Đo chiều cao đứng:
Đo bằn thước đo stadiometer theo phương pháp của tổ chức Y tế thếgiới (mức chính xác ghi được 0,1cm)
Kỹ thuật: Đố tượng bỏ guốc dép, bỏ mũ và các trang sức khác nếu cóảnh hưởng tới đo chiều cao, đứng quay lưng vào thước đo Gót chân, bụngchân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng áp sát vào thước đo đứng(năm điểm chạm), mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm
Trang 39ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình Kéo thước từ trên xuống dần, khithước áp sát đỉnh đầu nhìn vào thước đọc kết quả Chiều cao được ghi bằng
cm với một số lẻ
Đo vòng eo, vòng hông bằng thước dây không dãn
Kỹ thuật: Đo vòng eo (VE) (cm) và vòng hôn (VH) (cm): Đo bằng
thước dây không co giãn, kết quả được ghi theo cm với 1 số lẻ Đối tượngnghiên cứu đứng thẳng, hai chân dang rộng bằng chiều rộng ngang hai vai, tư thế đối xứng, VE được đo ở mức tương ứng với điểm giữa của bờ dưới xương
sườn 12 với bờ trên mào chậu trên đường nách giữa, thời điểm bệnh nhân thở
ra hết, vòng dây thước song song với mặt phẳng ngang VH được đo tại vùng
to nhất của hông, người đo đứng bên cạnh đối tượng, kéo thước dây vừa chặt
Đo ở mức chính xác 0,1cm
Xét nghiệm chỉ số hóa sinh
Lấy 2ml máu tĩnh mạch khi đói (đối tượng nhịn đói ít nhất 10 giờ, tốtnhất là qua 1 đêm nhưng không quá 16 giờ) và được nghỉ ngơi ít nhất 10 phúttrước khi lấy máu
2.4 Sai số và khắc phục sai số
a Sai số
+ Sai số hệ thống: kỹ thuật kỹ thuật đo và lấy mẫu bệnh phẩm,
+ Sai số ghi chép: Điều tra viên điền thiếu hoặc sai thông tin
+ Sai số khi nhập liệu: Điều tra viên bỏ sót phiếu, nhầm giữa các câu
Trang 40+ Việc nhập số liệu cũng như giám sát nhập số liệu được tiến hành ngaysau khi số liệu được thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác và có thể khắcphục ngay được những sự cố gặp phải trong quá trình nhập số liệu.
2.6 Đạo đức của nghiên cứu:
- Nghiên cứu được sự chấp thuận của Hội đồng thông qua đề cương TrườngĐại học Thăng Long
- Nghiên cứu được phép của Ban Lãnh đạo Bệnh viện Nội tiết Trung ương
- Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đíchnghiên cứu và đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật và chỉ sửdụng cho mục đích nghiên cứu
- Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và có quyền rời khỏinghiên cứu bất cứ lúc nào Việc từ chối tham gia nghiên cứu sẽ không ảnhhưởng gì đất chất lượng điều trị, chăm sóc cho người bệnh