1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược phát triển công nghiệp hướng về xuất khẩu - liên hệ với ngành công nghiệp rau, quả của Việt Nam

16 628 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Phát Triển Công Nghiệp Hướng Về Xuất Khẩu - Liên Hệ Với Ngành Công Nghiệp Rau, Quả Của Việt Nam
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Minh Trai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Công Nghiệp
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược phát triển công nghiệp hướng về xuất khẩu - liên hệ với ngành công nghiệp rau, quả của Việt Nam

Trang 1

A.Lời mở đầu

Cụng nghiệp húa, hiện đại húa là con đường tất yếu đưa đất nước thoỏt khỏi cảnh nghốo đúi và kộm phỏt triển Cụng nghiệp là lĩnh vực cú tỏc động trực tiếp và mạnh mẽ đến việc thực hiện cỏc nhiệm vụ của cụng nghiệp húa, hiện đại húa Để phỏt huy được vai trũ của mỡnh cụng nghiệp phải được xõy dựng với trỡnh độ ngày càng hiện đại và cú hướng đi hợp lý

Ngày nay trong thời kỳ hội nhập quốc tế với bất cứ quốc gia nào xuất khẩu cũng đúng một vai trũ rất quan trọng đối với nền kinh tế Xuất khẩu giỳp cỏc quốc gia tận dụng được lợi thế của mỡnh, đồng thời đem lại thị trường rộng lớn cho sự phỏt triển của mỗi ngành nghề Khụng những vậy xuất khẩu cũn đem lại nguồn ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của nước ta và cũn là một trong những hoạt động tất yếu của quá trình quốc tế hoá, hội nhập khu vực và thế giới

Đối với ngành cụng nghiệp rau quả của Việt Nam cũng vậy, nú khụng những là nguồn cung cấp cho thị trường trong nước mà xuất khẩu cũn đúng gúp rất lớn vào sự phỏt triển của ngành này Việc xõy dựng một chiến lược hợp lý cho ngành rau, quả của nước ta hiện nay đang là một yờu cầu cấp thiết Đú cũng là lý do

vỡ sao em chọn đề tài: “Chiến lược phỏt triển cụng nghiệp hướng về xuất khẩu” liờn hệ với ngành cụng nghiệp rau, quả của Việt Nam.

Em xin chõn thành cảm ơn PGS.TS Vũ Minh Trai đó tận tỡnh giỳp đỡ em thực hiện đề tài này

Trang 2

B.Nội dung Phần 1.Tổng quan lý thuyết.

1.Nội dung và vai trò của chiến lược phát triển công nghiêp.

1.1 Nội dung

*Khái niệm:hoạch định chiến lược là một quá trình xác định mục tiêu,phương hướng phát triển dài hạn của hệ thống công nghiệp và những giải pháp lớn để thực hiện mục tiêu,phương hướng ấy

*Nội dung:

Chiến lược phát triển công nghiệp bao hàm những nội dung chủ yếu sau:

- Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp: vị trí của công nghiệp trong

cơ cấu kinh tế quốc dân;quy mô,tốc độ phát triển công nghiệp;cơ cấu công nghiệp;trình độ trang thiết bị kỹ thuật …Tuy nhiên điều quan trọng nhất là xác định điểm mạnh và điểm yếu của công nghiệp trên cơ sở so sánh đối chứng cả về mặt thời gian và không gian

- Phân tích các điều kiện phát triển công nghiệp trên một số mặt chủ yếu:đánh giá lại các nguồn lực và lợi thế cho phát triển công nghiệp;dự báo xu thế phát triển khoa học công nghệ và xu thế vận động của nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế…Trên cơ sở đó cần xác định rõ những cơ hội và thách thứcvới công nghiệp của đất nước

- Xác định hệ thống các quan điểm cơ bản làm nền tảng định hướng phát triển công nghiệp.Hệ thống quan điểm này được xác định trên cơ sở các quan điểm định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Hệ thống các mục tiêu chiến lược cần phải đạt được trong định hạn thời gian thời gian chiến lược.Những mục tiêu phát triển công nghiệp được thể hiện qua một số chỉ tiêu như: tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế quốc dân,giá trị gia tăng,tốc độ phát triển chung của công nghiệp…

- Các giải pháp chủ yếu cần thực hiện để thực hiện mục tiêu chiến lược đã xác định Với tính chất của giải pháp chiến lược,nội dung của chúng chỉ là định dạng những vấn đề tổng quát cơ bản cần thực hiện ,những vấn đề này được cụ thể hóa trong quá trình triển khai thực hiện chiến lược

1.2.Vai trò của chiến lược phát triển công nghiệp

Công nghiệp giữ chủ đạo trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.Chiến lược phát triển công nghiệp có nhiệm vụ thể hiện rõ vai trò ấy của công nghiệp

Trang 3

- Chiến lược phỏt triển cụng nghiệp khụng chỉ thể hiện định hướng phỏt triển của bản thõn cụng nghiệp,mà cũn thể hiện định hướng phỏt triển của cỏc ngành,cỏc lĩnh vực khỏc của nền kinh tế quốc dõn.Nú là một bộ phận hợp thành hệ thống chiến lược phỏt triển kinh tế-xó hội và nú chi phối nhiều bộ phận khỏc trong

hệ thống chiến lược này

- Chiến lược phỏt triển kinh tế-xó hội của đất nước cú nhiệm vụ xỏc định rừ phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng cụng nghiờp húa,hiện đại húa.Thực chất đú là việc xỏc định sự chuyển dịch vị trớ của cỏc ngành kinh tế quốc dõn trong mỗi giai đoạn của quỏ trỡnh cụng nghiệp húa,hiện đại húa

- Chiến lược chung về phỏt triển tổng thể cụng nghiệp là cơ sở để xỏc định chiến lược,quy hoạch phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp chuyờn mụn húa và chiến lược,quy hoạch phỏt triển cụng nghiệp theo vựng lónh thổ

- Chiến lược phỏt triển cụng nghiệp là một trong nghững cơ sở trọng yếu đẻ xõy dựng chiến lược phỏt triển doanh nghiệp

1.3 Cỏc mụ hỡnh chiến lược phỏt triển cụng nghiệp

- Mụ hỡnh chiến lược thay thế nhập khẩu

- Mụ hỡnh chiến lược hướng về xuất khẩu

- Mụ hỡnh chiến lược hỗn hợp

2 Khái quát chung về xuất khẩu hàng hóa.

2.1 Thực chất xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ với nớc ngoài và với các khu chế xuất làm giảm nguồn vật chất trong nớc Bao gồm xuất khẩu mậu dịch và phi mậu dịch

Cơ sở của xuât khẩu là hoạt động mua bán,trao đổi hàng hoá.Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác lợi thế của từng vùng, từng quốc gia trong phân phối lao động quốc tế

Hoạt động khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực,trong mọi nền kinh tế từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất máy móc thiết bị công nghệ cao.Tất cả hoạt động trao đổi đó

đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia vào hoạt động xuất khẩu

Các loại hình xuất khẩu chính:

-Xuất khẩu trực tiếp: Các nhà sản xuất giao hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nớc ngoài.Phần lớn hàng hoá ở thị trờng thế giới qua xuất khẩu trực tiếp (trên 2/3 kim nghạch)

-Xuất khẩu gián tiếp là xuất khẩu qua khâu trung gian

Trang 4

-Tạm xuất,tái nhập nh hàng đa đi triển lãm, đa đi sửa chữa( máy bay, tàu thuỷ ) rồi lại mang về

-Tạm nhập,tái xuất nh hàng đa đi triển lãm,hội chợ,quảng cáo sau đa về.Hình thức kinh doanh “tạm nhập, tái xuất” đợc hiểu là việc mua hàng của một nớc để bán cho một nớc khác trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoá ngoại thơng có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam rồi lại làm thủ tục xuất khẩu mà không qua gia công chế biến

- Chuyển khẩu: Mua hàng của nớc này bán cho nớc khác, không làm thủ tục xuất nhập khẩu

- Dịch vụ xuất khẩu

2.2 Cỏc lý thuyết chớnh về thương mại quốc tế

* Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối

Theo Adam Smith thỡ nếu quốc gia A cú thể sản xuất mặt hàng X rẻ hơn so với nước B, và nước B cú thể sản xuất mặt hàng Y rẻ hơn so với nước A,thỡ lỳc đú mỗi quốc gia nờn tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mỡnh cú hiẹu quả hơn và xuất khẩu mặt hàng này sang quốc gia kia Trong trường hợp này mỗi quốc gia được coi

là cú lợi thế tuyệt đối về sản xuất từng mặt hàng cụ thể Núi cỏch khỏc, một quốc gia sẽ được coi là cú lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng nếu với cựng một đơn vị nguồn lực, quốc gia đú cú thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, nghĩa là cú năng suất cao hơn

*Lý thuyết về lợi thế so sỏnh

Theo David Ricardo: một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng cú giỏ cả thấp hơn một cỏch tương đối so với quốc gia kia Núi cỏch khỏc, một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia đú cú thể sản xuất với hiệu quả cao hơn một cỏch tương đối so với quốc gia kia

*Thương mại quốc tế dựa trờn quy mụ

Một trong những lý do quan trọng dẫn đến thương mại quốc tế là tớnh hiệu quả tăng dần theo quy mụ Sản xuất được coi là cú hiệu quả nhất khi được tổ chức trờn quy mụ lớn.Lỳc đú một sự ia tăng đầu vào với một tỷ lệ nào đú sẽ dẫn tới sự ia tăng đầu ra với tỷ lệ cao hơn Trong trường hợp hiệu suất tăng dần thỡ đường giới hạn khả năng sản xuất thường là một đường cong lồi về phớa gốc tọa độ, và khi đú chi phớ cơ hội là giảm dần Điều này cho phộp thương mại giữa cỏc nền kinh tế giống nhau diễn ra một cỏch cựng cú lợi

*Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia

Trang 5

Theo lý thuyết này, lợi thế cạnh tranh quốc gia được thể hiện ở sự liờn kết của bốn nhúm yếu tố Mối liờn kết của 4 nhúm này tạo thành mụ hỡnh kim cương Cỏc nhúm yếu tố đú bao gồm: điều kiện cỏc yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, cỏc ngành cụng nghiệp hỗ trợ và cú liờn quan, chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của ngành Lý thuyết này được xõy dựng dựa trờn cơ sở lập luận rằng khả năng cạnh tranh của một ngành cụng nghiệp được thể hiện tập trung ở khả năng sỏng tạovà đổi mới của ngành đú

2.3.Vai trũ của xuất khẩu trong nền kinh tế

* Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc

Công nghiệp hóa đất nớc theo những bớc đi thích hợp là tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển ở nớc ta

Để công nghiệp hóa đất nớc trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc và thiết bị công nghệ tiến tiến

Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh : Đầu t nớc ngoài, vay, viện trợ, thu hút từ họat động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu sức lao động

Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay, viện trợ tuy quan trọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này Nguồn vốn quan trọng để nhập khẩu cho đất nớc là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu.Ở nớc ta thời kỳ 1986 - 1990 nguồn thu về xuất khẩu

đảm bảo trên 55% nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu Tơng tự thời

kỳ 1991 - 1995 và 1996 -2000 là 75.3% và 84.5% Gần đõy nhất là năm 2008 nguồn thu từ xuất khẩu đảm bảo 77.78% nhu cầu cho xuất khẩu Trong tơng lai nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên, nhng mọi cơ hội đầu t

và vay nợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi kinh các chủ đầu t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực

* Đóng góp của hoạt động xuất khẩu vào nâng cao chất l-ợng sản phẩm :

Đối với Việt Nam để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực thì với điều kiện là một nớc đi sau và có trình độ công nghệ và năng lực công nghệ thấp kém nếu chất lợng sản phẩm

Trang 6

sản xuất ra còn cha cao, giá thành sản phẩm cao nên sức cạnh tranh của hàng hoá còn rất thấp so với hàng hoá của các nớc khác trên thế giới, vì vậy để thực hiện thành công quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực thì nớc ta phải không ngừng nâng cao chất lợng hàng hoá, hạ giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho hàng hoá trong nớc, đặc biệt là khi nớc ta tham gia AFTA, APEC, WTO thì hàng hoá của nớc ta càng phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn trên thị trờng thế giới và khu vực cũng nh thị tr-ờng trong nớc vì vậy nâng cao chất lợng hàng hoá, hạ giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hoá của nớc ta là yêu cầu mang tính tất yếu khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực

Vậy thụng qua sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trờng xuất khẩu tức là thông qua tiến hành hội nhập kinh tế mà chất lợng sản phẩm hàng hoá trên toàn thế giới nói chung và của nớc ta nói riêng ngày một đợc nâng cao

* Đóng góp của hoạt động xuất khẩu vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại :

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là do tác động của rất nhiều

yếu tố nh tiến bộ khoa học kỹ thuật, tốc độ phát triển kinh tế Trong đó hoạt động xuất khẩu là một yếu tố tác động

đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thật vậy kể từ khi Đảng và Nhà nớc ta phát triển nền kinh tế dựa trên mô hình hớng về xuất khâủ kết hợp song song với mô hình thay thế nhập khẩu đã và đang làm cho cơ cấu kinh tế của nớc ta chuyển dịch tích cực và nó làm cho cơ cấu kinh tế của nớc chuyển dịch phù hợp với xu hớng phát triển của kinh tế thế giới và khu vực

Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể đợc nhìn nhận theo các hớng sau

- Xuất khẩu những sản phẩm của nớc ta cho nớc ngoài

- Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà các nớc khác cần,

điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 7

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có điều kiện phát triển thuận lợi

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm

đổi mới thờng xuyên năng lực sản xuất trong nớc.Nói cách khác xuất là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta

- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng Cuộc cạnh tranh đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng

- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp hoàn thiện và

đổi mới công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lợng hạ giá thành

* Đóng góp của hoạt động xuất khẩu vào giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều

mặt,trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục

vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

Ở nớc ta hiện nay, kể từ khi Đảng và Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế thì kim ngạch xuất khẩu của nớc

ta không ngừng tăng lên đã tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tạo nguồn thu cho ngân sách và giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động

* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại :

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng hoá thúc đẩy các

Trang 8

quan hệ tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế đến lựơt nó chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện để cho mở rộng xuất khẩu

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc nhất là trong điều kiện hiện nay xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và nó là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghiệp hoá đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật vật t và công nghệ tiên tiến

Nguồn vốn nhập khẩu có thể sử dụng từ các nguồn

- Liên doanh đầu t nớc ngoài với nớc ta

- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ

- Xuất khẩu sức lao động

Trong các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ cũng phải trả bằng cách này hay cách khác để nhập khẩu nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu Xuất khẩu quyết

định quy mô và tốc độ phát triển của nhập khẩu

Năm 2007 được đỏnh giỏ là năm thành cụng lớn của xuất khẩu Việt Nam, với kim ngạch đạt 48 tỷ USD, tăng 20,5% so với năm 2006 Đú cũng là tiền đề thuận lợi để nước ta bước sang năm 2008 với kim ngạch xuất khẩu đạt 62,9tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007

2.4 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

2.4.1 Cỏc nhõn tố trong nước.

*Môi trờng kinh tế :

Trớc hết Việt Nam tự hào về nguồn khoáng sản giàu có và

đa dạng, còn ít đợc khai thác, chủ yếu là dầu lửa, quặng sắt, bô xít và các khoáng sản quý hiếm khác Nguồn khoáng sản này tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển một nền kinh tế đa dạng và tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế, từ đó tạo

điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động xuất khẩu đặc biệt là việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu Tuy nhiên việc khai thác tất cả các nguồn tài

Trang 9

nguyên này đòi hỏi một số vốn lớn với công nghệ thích hợp, khả năng tổ chức sản xuất và quản lý tốt Đây là một trong những khó khăn cho việc phát triển sản xuất trong nớc thông qua đó nó

có những tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu làm kìm hãm hoạt động xuất khẩu

Khí hậu và các nguồn tài nguyên đất đai, sinh vật và du lịch giúp tạo khả năng tốt cho sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp đặc biệt đối với cây công nghiệp nhiệt đới, hoa quả tơi

và rau xanh, tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng chính yếu tố này là nhân tố quyết định đến kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp của nớc ta làm cho kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp của nớc ta không ngừng tăng lên : xuất khẩu gạo đứng vị trí thứ 2 trên toàn thế giới, xuất khẩu ca phê vối đứng vị trí thứ 2 trên thế giới

Vị trí địa lý mang lại nhiều thuận lợi cho Việt Nam trong việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển hoạt động ngoại

th-ơng nói riêng vì Việt Nam nằm ở khu vực có nhiều đờng hàng không và hàng hải, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ vận tải quốc tế và xây dựng các trung tâm thơng mại, tuy nhiên điều này đòi hỏi đầu t vốn lớn vào kết cấu hạ tầng tức

là phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng tơng đối phát triển nhng thực trạng của hệ thống cơ sở hạ tầng của nớc ta hiện nay hết sức lạc hậu điều này đã tác động xấu đến hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng

Lực lợng lao động phong phú và dồi dào là tiềm năng lớn của đất nớc, mức lơng quá thấp cũng là một lợi thế đáng kể trong việc hạ giá thành sản phẩm để tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hoá của nớc ta Từ đó mà nó có vai trò quyết định đến sự tồn tại, đứng vững và phát triển của hàng nớc ta trên thị trờng trong nớc cũng nh trên thị trờng thế giới, tức là nó là nhân tố quan trọng quyết định đến việc mở rộng thị trờng cho hàng xuất khẩu của nớc ta Tuy nhiên, lực lợng lao động của nớc ta có chất lợng thấp cần phải đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và quản

lý, mặt khác lực lợng lao động của nớc ta còn cha đợc khai thác một cách có hiệu quả Cẩn phải khai thác có hiệu quả hơn để tạo

Trang 10

lợi thế so với các nớc khác trong việc phát triển sản xuất nói chung

và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

* Môi trờng Chính trị - xã hội

Cùng với quá trình mở cửa để hội nhập vào nền kinh tế

thế giới và khu vực Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trởng phát triển hoạt động ngoại thơng theo hớng

- Nhà nớc quản lý thống nhất đối với hoạt động ngoại thơng theo chính sách và pháp luật, đồng thời mở rộng quyền hạn cho các ngành, các địa phơng và các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu thuộc mọi thành phần kinh tế, xoá bỏ tình trạng

độc quyền trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu

- Mọi doanh nghiệp đều đợc phép kinh doanh xuất khẩu trực khi có đủ các điều kiện theo quy định của nhà nớc

- Thực hiện chính sách đa phơng hoá thị trờng : những thị trờng quan trọng của Việt Nam là ASEAN, Nhật Bản, EU, Nga, Trung Quốc và tơng lai là Mỹ

Nhờ chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đâỷ hoạt động ngoại thơng phát triển và nó là tiền đề cho việc phát triển liên tục với tốc độ cao ( 22%/ năm ) trong thời gian qua

2.4.2 Mụi trường quốc tế

* Thuận lợi

Thông qua xu hớng toàn cầu hoá thì môi trờng kinh tế

quốc tế đã tác động mạnh mẽ vào nền kinh tế nớc ta nói chung và hoạt động xuất khẩu của nớc ta nói riêng

Toàn cầu hoá nền kinh tế đã đa đến hệ quả tất yếu đó

là các quốc gia phải mở cửa để hội nhập vào nền kinh tế thế giới Việt Nam đã và đang tích cực tham gia và xu thế này, từng bớc

ký kết các hiệp định thơng mại song phơng, khu vực và đa

ph-ơng Đến nay nớc ta đã là thành viên của tổ chức khu vực thơng mại tự do ASEA ( AFTA ), và diễn đàn kinh tế Châu á Thái Bình

D-ơng ( APEC), đã ký kết hiệp định thD-ơng mại song phD-ơng với Mỹ,là thành viờn thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới ( WTO ), quan hệ

th-ơng mại với Nhật Bản, EU, Nga, Trung Quốc đang tiếp tục mở rộng.Là một nớc đang phát triển tham gia hội nhập kinh tế quốc

Ngày đăng: 24/10/2012, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w