Thế giới ngày nay đang đứng trước xu hướng mang tính quy luật là các nền kinh tế của các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau, hợp tác chặt chẽ ở phạm vi khu vực cũng như toàn cầu, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kết khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO...mục tiêu là thúc đẩy tự do hoá thương mại quốc tế, giảm dần và tiến tới xoá bỏ các hàng rào bảo hộ do các quốc gia áp đặt nhằm cản trở tự do hoá thương mại. Có thể nói điều đó đem lại cho Việt Nam ta những cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức.Với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới , các ngân hàng nước ngoài sẽ mở rộng mạng lưới hoạt động tại Việt Nam và cũng được thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng. Với các thế mạnh về vốn, kinh nghiệm, kỹ thuật các ngân hàng nước ngoài sẽ là những đối thủ cạnh tranh lớn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt. Do vậy, để tồn tại, đứng vững và phát triển ngân hàng phải tìm được các giải pháp tốt nhất để tăng cường năng lực cạnh tranh của đơn vị mình trên cả thị trường trong và ngoài nước. Trước tình hình đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt đặt ra mục tiêu là phải đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường ngân hàng. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, được tiếp xúc trực tiếp và làm việc với các anh chị cán bộ Ngân hàng, nhất là trong thời gian làm việc tại Phòng Quan hệ khách hàng, được nắm rõ hơn về tình hình hoạt động và nhận thức được rõ hơn các khó khăn, hạn chế trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị. Nhằm vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu được và góp một vài ý kiến trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt, em đã lựa chọn đề tài “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội. Thực trạng và giải pháp” Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương: Chương 1. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội Chương 2. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – chi nhánh Hà Nội Chương 3. Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bản Việt 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng thương
1.2 Cơ cấu tố chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại ngân hàng
thương mại cổ phần Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 6
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng
1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 7
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng
1.3 Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh Hà Nội - ngân hàng TMCP Bản Việt 9
1.3.1 Huy động vốn thông qua tiền gửi của khách hàng 9
Trang 31.3.5 Dịch vụ ngân quỹ 10
1.3.6 Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử 10
1.4 Tính tất yếu khách quan phải thực hiện đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 101.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân
hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội 13
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2010 – 2012
21
2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2010 - 2012 21
2.2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản
2.2.1 Nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh
2.2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt –
Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 25
2.2.2.2 Đầu tư mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ 28
Trang 42.2.2.4 Đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng mạng lưới 372.2.2.4 Đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm và đầu tư khác 39
2.3 Đánh giá tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP
Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2012 41
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI 73
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Bản Việt 73
3.1.1 Dự báo thị trường ngân hàng – tài chính trong thời gian tới 73
3.1.2 Chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt 74
3.2 Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Hà
3.2.1 Giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn 76
Trang 53.2.2 Giải pháp nâng cao định hướng đầu tư 77
3.2.3 Nâng cao hiệu quả đầu tư cho nguồn nhân lực 78
3.2.4 Tăng cường đầu tư mở rộng mạng lưới 79
3.2.5 Nâng cao hiệu quả đầu tư cho hoạt động marketing 80
3.2.6 Nâng cao đầu tư công nghệ và hiện đại hóa ngân hàng 81
3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng 82
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 6
Bảng 1.1 Một số ngân hàng thương mại mới thành lập ở Việt Nam 11
Bảng 1.2 Một số Chi nhánh các ngân hàng lớn nằm trong khu vực cùng cạnh
Bảng 2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.3 Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn
Bảng 2.4 Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn dành cho đầu tư nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà nội giai đoạn 2010
Trang 7Bảng 2.5 Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư của
ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 23
Bảng 2.6 Tỷ trọng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư
của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 24
Bảng 2.7 Vốn đầu tư cơ sở vật chất của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh
Bảng 2.8 Vốn đầu tư mua sắm thiết bị và hệ thống phần mềm của Chi nhánh Hà
Bảng 2.9 Chi phí các ngân hàng đã chi để ứng dụng phần mềm “ Core banking” 29
Bảng 2.10 Tổng hợp lao động làm việc tại ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi
Bảng 2.11 Trình độ cán bộ, công nhân viên ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi
Bảng 2.12 Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng TMCP Bản Việt
Bảng 2.13 Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên ngân hàng TMCP Bản
Bảng 2.14 Vốn đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng mạng lưới của ngân 35
Trang 8hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.15 Vốn đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm tại ngân hàng TMCP
Bảng 2.16 Vốn đã hình thành tài sản cố định tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng
Bảng 2.17 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội –
Bảng 2.18 Tổng hợp nguồn vốn huy động của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng
Bảng 2.19 Bảng kết quả huy động vốn của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP
Bảng 2.20 Dư nợ tín dụng cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt
Bảng 2.21 Phân loại chất lượng các khoản cho vay của ngân hàng TMCP Bản
Bảng 2.22 Dư nợ tín dụng của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt
Trang 9Bảng 2.25 Thị phần lợi nhuận của Chi nhánh Hà Nội so với lợi nhuận toàn
Biểu đồ 2.1 Top 10 ngân hàng thương mại được giao dịch nhiều nhất 54
Bảng 2.26 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi
Bảng 2.28 Phân tích SWOT đối với ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ADB : Ngân hàng phát triển châu Á
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEM : Diễn đàn hợp tác Á Âu
APEC : Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển ViệtNam
VCCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt
VIETINBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VIETCOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VP BANK : Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới ngày nay đang đứng trước xu hướng mang tính quy luật là các nền kinh
tế của các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau, hợp tác chặt chẽ ở phạm vi khu vựccũng như toàn cầu, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kếtkhu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO mục tiêu là thúc đẩy tự do hoá thươngmại quốc tế, giảm dần và tiến tới xoá bỏ các hàng rào bảo hộ do các quốc gia áp đặtnhằm cản trở tự do hoá thương mại Có thể nói điều đó đem lại cho Việt Nam tanhững cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức.Với việc Việt Nam chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới , các ngân hàng nước ngoài sẽ mởrộng mạng lưới hoạt động tại Việt Nam và cũng được thực hiện đầy đủ các hoạt độngngân hàng Với các thế mạnh về vốn, kinh nghiệm, kỹ thuật các ngân hàng nước ngoàisẽ là những đối thủ cạnh tranh lớn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đócó Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt Do vậy, để tồn tại, đứng vững và pháttriển ngân hàng phải tìm được các giải pháp tốt nhất để tăng cường năng lực cạnh tranhcủa đơn vị mình trên cả thị trường trong và ngoài nước Trước tình hình đó, Ngân hàngthương mại cổ phần Bản Việt đặt ra mục tiêu là phải đầu tư nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của mình trên thị trường ngân hàng
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, được tiếp xúc trực tiếp và làm việc với các anhchị cán bộ Ngân hàng, nhất là trong thời gian làm việc tại Phòng Quan hệ khách hàng,được nắm rõ hơn về tình hình hoạt động và nhận thức được rõ hơn các khó khăn, hạnchế trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị Nhằm vận dụngnhững kiến thức đã tìm hiểu được và góp một vài ý kiến trong quá trình đầu tư nângcao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt, em đã lựa chọnđề tài “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chinhánh Hà Nội Thực trạng và giải pháp”
Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội
Trang 13Chương 2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP BảnViệt – chi nhánh Hà Nội
Chương 3 Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàngTMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội
Trong quá trình viết chuyên đề thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ của cô giáo Th.SPhan Thị Thu Hiền về kiến thức và định hướng cùng sự giúp đỡ tận tình của các anh,chị trong phòng Quan hệ khách hàng của Chi nhánh Hà Nội - Ngân hàng TMCP BảnViệt Em xin chân thành cảm ơn cô giáo và các anh chị đã giúp đỡ em trong thời gianthực tập và hoàn thiện chuyên đề
Trang 14Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bản Việt
Ngân hàng TMCP Bản Việt có tiền thân là Ngân hàng TMCP Gia Định, đượcthành lập và đi vào hoạt động từ ngày 23/121992 theo giấy phép thành lập số 576/GP-
UB của Ủy Ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh và giấy phép hoạt động số 0025/NH-CPngày 22/08/1992 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất 2 hợp tác xãtín dụng Bạch Đằng và Kỹ Thương với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng
Ngày 13/12/2011 Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định số NHNN chấp thuận việc sửa đổi giấy phép và tên gọi của Ngân hàng Thương mại cổphần Gia Định Theo đó, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổphần Bản Việt
2665/QĐ-Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân,cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tínhchất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thực hiện các giao dịch ngoại tệ , các dịch
vụ tài trợ thương mại quốc tế , chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giákhác, và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt có trụ sở chính đặt tại 112-118 Hai BàTrưng, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Từ năm 1994 – 2005 :
+ Ngân hàng Gia Định đã từng bước vượt qua khó khăn, dần ổn định và phát triển + Năng lực tài chính ngày càng được nâng cao với số vốn điều lệ tăng lên 80 tỷ đồng
Trang 15+ Mạng lưới: 5 điểm giao dịch ( 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh, 2 phòng giao dịch).
- Năm 2006 : bắt đầu phát triển
+ Tăng vốn điều lệ lên 210 tỷ đồng
+ Mạng lưới : 6 điểm giao dịch ( 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh, 3 phòng giao dịch)
+ Được xếp hạng 19/29 ngân hàng thương mại trên cả nước về mức độ sẵn sàng chophát triển và ứng dụng công nghệ thông tin do Hội tin học Việt Nam bầu chọn
- Năm 2007 : phát triển có định hướng
+ Tăng vốn điều lệ lên 444,623 tỷ đồng
+ Mạng lưới : 11 điểm giao dịch
+ Ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp tác chiến lược với ngân hàng Ngoại thương ViệtNam
+ Mở rộng mạng lưới hoạt động tại các thành phố của khu vực miền Bắc, miền Nam,miền Tây và Tây Nguyên
+ Được Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, liên minh các hợp tác xã ViệtNam, Hội khoa học Đông Nam Á phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trao tặng “Cúp vàng thương hiệu và nhãn hiệu” lần 2 năm 2007
+ Được Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trao tặng giấy khen
+ Được Viện quản lý tri thức và công nghệ, Trung tâm nghiên cứu Châu Á Thái BìnhDương, Tòa soạn thông tin QCA Thương mại chứng nhận danh hiệu Doanh nghiệpViệt Nam uy tín, chất lượng 2007
- Năm 2008-2009
Trang 16+ Ngày 14/2/2008: Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ từ 444.623.000.000 đồng lên500.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 2 số
059036 ngày 14/02/2008 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Giấychứng nhận chấp thuận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước số 218/UBCK-GCN ngày20/11/2007 và công văn chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánhThành phố Hồ Chí Minh số 1201/NHNN-HCM02 ngày 09/08/2007
+ Ngày 18/12/2008: Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ từ 500.000.000.000 đồng lên1.000.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước số352/UBCK-GCN ngày 7/11/2008 và công văn chấp thuận của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh số 1774/NHNN-HCM02 ngày 06/10/2008.+ Mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng từ 5 điểm giao dịch năm 2005 ( 01 trụ sởchính, 02 chi nhánh, 02 phòng giao dịch) lên 28 điểm giao dịch năm 2008
+ Các cổ đông lớn của ngân hàng Gia Định là các ngân hàng thương mại có uy tín.Ngày 18/09/2007, ngân hàng Gia Định ký kết thỏa thuận hợp tác với Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam, đánh dấu bước ngoặt mới cho sự phát triển có định hướng củangân hàng Gia Định Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trở thành
cổ đông chiến lược đã hỗ trợ tích cực về mọi mặt trong hoạt động của ngân hàng GiaĐịnh: năng lực tài chính, quản trị, điều hành, công nghệ thông tin
- Năm 2010-2011
+ Ngày 30/8/2010: được sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước Việt Nam, ngân hàngGia Định chính thức tăng vốn điều lệ năm 2010 từ 1000.000.000.000 đồng lên2000.000.000.000 đồng
+ Ngày 25/08/2011: được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Uỷ banchứng khoán nhà nước, ngân hàng Gia Định đã hoàn thành việc nâng vốn điều lệ năm
2011 từ 2000.000.000.000 đồng lên 3000.000.000.000 đồng
- Năm 2012
Trang 17+ Ngày 9/1/2012: Ngân hàng Gia Định chính thức thay đổi hệ thống nhận diện thươnghiệu, với tên gọi mới là Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt (VIET CAPITALCOMERCIAL JOINT STOCK BANK)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt
Chi nhánh Hà Nội được thành lập vào ngày 21/03/2007 có trụ sở chính tại 24BTông Đản, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội Năm 2012, trụ sở củachi nhánh được chuyển về địa chỉ số 125-127 Bà Triệu, Phường Nguyễn Du, Quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội Khách hàng và các đối tác chủ yếu của Chi nhánh Hà Nội : ĐạmPhú Mỹ (DPM), Công ty cổ phần viễn thông quân đội Viettel, Intimex, Công ty cổphần sữa Việt Nam(Vinamilk), Chứng khoán Bản Việt, Bank Invest, Petro VN gas,Huyndai VN, Masan Group, Chứng khoán Beta, Chứng khoán Tong Yang
- Quản lý các phòng giao dịch trực thuộc, gồm:
+ Phòng giao dịch Hoàn Kiếm: 24B Tông Đản, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội
+ Phòng giao dịch Thanh Xuân: 96 Nguyễn Trãi , Phường Thanh Xuân Bắc, QuậnThanh Xuân, Hà Nội
+ Phòng giao dịch Cầu Giấy: 25 Nguyễn Phong Sắc , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
+ Phòng giao dịch Đống Đa: A1 Hoàng Cầu – số 02 Võ Văn Dũng, Phường Ô ChợDừa, Quận Đống Đa, Hà Nội
+ Phòng giao dịch Hai Bà Trưng: 107 Trần Đại Nghĩa, Phường Bách Khoa, Quận Hai
Trang 18Phòng kế
toán, giao
dịch và
ngân quỹ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp, Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội)
Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt có Ban giám đốcbao gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc phụ trách các mảng công việc riêng biệt Dướiban giám đốc là các phòng chức năng bao gồm: Phòng kế toán giao dịch và ngân quỹ,Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng hành chính tổng hợp vàPhòng kiểm soát nội bộ Đứng đầu các phòng chức năng là các trưởng phòng có nhiệm
vụ quản lý hoạt động của các nhân viên trong phòng mình thực hiện mục tiêu nhiệm vụphát triển của ngân hàng
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng TMCP Bản Việt
Ban giám đốc
PhòngQuanhệkháchhàng
PhòngQuản lý
tín dụng
Phònghànhchính,tổnghợp
Phòngkiểmsoát nội
bộ
Trang 191.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt
Trong hệ thống của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt, chi nhánh Hà Nộigiữ vị trí vô cùng quan trọng Chi nhánh Hà Nội là đại diện cho ngân hàng TMCP BảnViệt trên toàn miền Bắc và Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý hoạt động huy động tiền gửi,cấp tín dụng và các nghiệp vụ ngân hàng khác từ chi nhánh và các phòng giao dịch trựcthuộc trên địa bàn thành phố Hà Nội và toàn miền Bắc Chi nhánh Hà Nội được thànhlập nhằm cung cấp các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và dịch
vụ khác, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh và yêu cầu mở rộngmạng lưới chi nhánh của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt tại các tỉnh, thànhphố ngoài địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trongviệc cung cấp các dịch vụ của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt đến kháchhàng
1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàngTMCP Bản Việt
1.2.2.2.1 Ban giám đốc
Ban Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của ngânhàng; chịu sự giám sát của hội sở, hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồngquản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày của ngân hàng màkhông cần phải có quyết định của hội đồng quản trị Tổ chức thực hiện các quyết địnhcủa hội sở và của hội đồng quản trị Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương
án đầu tư của ngân hàng, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộngân hàng
1.2.2.2.2 Phòng kế toán, giao dịch và ngân quỹ
Phòng kế toán, giao dịch và ngân quỹ tại Chi nhánh Hà Nội của ngân hàngthương mại cổ phầ Bản Việt thực hiện các nhiệm vụ sau: kiếm soát luồng tiền ra vàohàng ngày của chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc, thực hiện các giao dịch
Trang 20trong ngày : gửi tiền, rút tiền, tín chấp tài sản,…; cân đối thu chi; tham mưu giúp tổnggiám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán;xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính; thực hiện và theo dõicác khoản thu nhập, chi trả theo chế độ,chính sách đối với cán bộ công nhân viên củangân hàng; thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinhdoanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định
1.2.2.2.3 Phòng Quan hệ khách hàng
Phòng Quan hệ khách hàng bao gồm bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân và
bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ : tìm kiếm và pháttriển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng; tiếp xúc vàthẩm định sơ bộ ban đầu hồ sơ của khách hàng( mục đích vay, tài sản thế chấp, khảnăng trả nợ, ) ; nhắc nợ đối với những khoản vay sắp đến kỳ đáo hạn; thu nhập vàquản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định Đầu mối về việc thuthập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánh giá hạn mức tín dụng,thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng; đề xuất chính sách cho khách hàng,nhóm khách hàng trình ban giám đốc và thực hiện chính sách được phê duyệt; thammưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về lãi suất, khuyễn mãi, chiếtkhấu và các chương trình quảng bá, tiếp cận nhóm khách hàng; giám sát các khoản vaysau khi đã tiến hành giải ngân, nếu có vấn đề phải báo cáo để tiến hành đánh giá lại tàisản đảm bảo
1.2.2.2.4 Phòng Quản lý tín dụng
Phòng Quản lý tín dụng thực hiện các công việc: Tiến hành tái thẩm định hồ sơcủa khách hàng; Đăng ký giao dịch bảo đảm và các thủ tục thế chấp liên quan; Lập hợpđồng tín dụng; Làm thủ tục giải ngân các khoản vay; Làm thủ tục giải chấp tài sản chokhách hàng khi tất toán hoặc thủ tục thanh lý tài sản để trả nợ nếu khách hàng không cókhả năng trả nợ; Cuối kỳ tiến hàng đánh giá hạn mức tín dụng đối với các khách hàng1.2.2.2.5 Phòng hành chính, tổng hợp
Trang 21Phòng hành chính, tổng hợp có nhiệm vụ: Quản lý các vấn đề, hoạt động liênquan đến hoạt động hành chính của ngân hàng; Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quychế về tổ chức lao động trong nội bộ ngân hàng; Nghiên cứu, đề xuất các phương áncải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triểncủa ngân hàng; Lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp các phòngban nghiệp vụ thực hiện; Giải quyết các thủ tục chế độ chính sách khi cử cán bộ đi học,đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ
1.2.2.2.6 Phòng kiếm soát nội bộ
Chức năng của Phòng kiểm soát nội bộ: Thực hiện công tác kiểm soát nội bộcủa ngân hàng; Tham mưu để xuất các biện pháp quản trị rủi ro trong các hoạt độngđầu tư tài chính, cho vay và thực hiện các nghiệp vụ khác
1.3 Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh Hà Nội - ngân hàng TMCP Bản Việt
1.3.1 Huy động vốn thông qua tiền gửi của khách hàng
Hoạt động huy động vốn thông qua tiền gửi của khách hàng tại ngân hàngthương mại cổ phần Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội, bao gồm: Thực hiện công tác tiếpcận, tiếp thị khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng; Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳhạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiền gửi đầu tư – lãi suất thả nổi; Nhận tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; tiết kiệm dự thưởng; tiết kiệm tích lũy; tiết kiệmlãi suất bậc thang; tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất thả nổi…; Phát hànhchứng chỉ tiền gửi
1.3.2 Cho vay và bảo lãnh
Hoạt động cho vay và bảo lãnh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh HàNội, bao gồm: Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; Cho vay trung, dài hạn bằngVNĐ và ngoại tệ; Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất; Đồng tàitrợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài; Cho vay tàitrợ, ủy thác theo các chương trình; Thấu chi; Cho vay tiêu dùng; Cho vay cán bộ côngnhân viên; Cho vay sửa chữa, mua nhà ở, đất ở; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay mua
Trang 22ô tô; Cho vay du học; Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, ; Bảo lãnh, tái bảolãnh ( trong nước và quốc tế ); bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnhthanh toán.
1.3.3 Tài trợ thương mại
Hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh HàNội, bao gồm: Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,thanh toán thư tín dụng xuất khẩu; Nhờ thu xuất, nhập khẩu; Nhờ thu hối phiếu trảngay và nhờ thu chấp nhận hối phiếu; Bao thanh toán
1.3.4 Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội, gồm:Chuyển tiền trong nước và quốc tế; Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi; Quản lý vốn; Chi trảlương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM; Chi trả kiều hối
Trang 23tồn tại, đứng vững và phát triển trên thị trường Để làm được điều này buộc các doanhnghiệp cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường trong nước và quốc tế đầy biến độngtức là doanh nghiệp phải thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng bằng những sảnphẩm tốt nhất, dịch vụ hoàn hảo và chi phí hợp lý Cũng trong thị trường đó, kháchhàng là người tự do lựa chọn các nhà cung cấp và cũng là người quyết định đến sự tồntại của nhà cung cấp Hội nhập kinh tế đi cùng với sự xuất hiện của các tổ chức tàichính trên thế giới, lúc này việc có được khách hàng đã khó nhưng việc giữ được kháchhàng còn khó hơn Lúc này việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một nhiệm vụ tất yếucho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trước sự thâm nhập mạnh mẽ của các ngânhàng thương mại mới và các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng TMCP Bản Việt cũngkhông năm ngoài vòng cạnh tranh gay gắt Với vị thế là chi nhánh của ngân hàngTMCP Bản Việt, Chi nhánh Hà Nội cũng chịu sự cạnh tranh từ hội sở chính của cácngân hàng mới thành lập và Chi nhánh mới mở của các ngân hàng đã tồn tại lâu đờitrên thị trường ngân hàng Việt Nam Áp lực cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi Chi nhánh
Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt muốn tồn tại và giữ vững thị phần thì phải khôngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
Danh sách một số NHTM mới thành lập và hoạt động tại Việt Nam có sự cạnhtranh mạnh mới Chi nhánh Hà Nội
Bảng 1.1 Một số ngân hàng thương mại mới thành lập ở Việt Nam
( Nguồn: Tự tổng hợp trên mạng)
Trang 24Không chỉ chịu áp lực từ các ngân hàng mới thành lập mà Chi nhánh Hà Nội – ngânhàng TMCP Bản Việt cũng gặp sức ép cạnh tranh từ Chi nhánh của các ngân hàng lớncó trụ sở nằm trên cùng địa bàn Tiêu biểu như:
Trang 25Bảng 1.2 Một số Chi nhánh các ngân hàng lớn nằm trong khu vực cùng cạnh
tranh về địa bàn
1 Chi nhánh Thủ đô - Agribank Số 91, Phố Huế, Hai Bà Trưng, HàNội
2 Phòng giao dịch số 6 - BIDV Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội
3 Chi nhánh Techcombank -Techcombank Số 348 Phố Huế, Hai Bà Trưng, HàNội
4 Chi nhánh Vietinbank - Vietinbank 306 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, HàNội
5 VP Bank Đông Đô - VPBank 362 Phố Huế, Hai Bà Trưng, HàNội
Trang 26trường đòi hỏi Chi nhánh Hà Nội nói riêng và ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việtnói chung nâng cao vị thế, uy tín của đơn vị mình thông qua những chiến lược cạnhtranh, chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh một cách hợp lý và lâu dài
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội
1.5.1 Nhân tố chủ quan
1.5.1.1 Năng lực tài chính
Vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng đối với ngân hàng thương mại vì ngânhàng thương mại là một chủ thể kinh tế đặc biệt, chịu sự quản lý của cơ quan chứcnăng đặc biệt là ngân hàng nhà nước Hầu hết mọi hoạt động quan trọng của ngân hàngnhư giới hạn cho vay, mở rộng quy mô, khai trương thêm điểm giao dịch mới đều phụthuộc vào quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng Hơn nữa, hoạt động đầu tư phát triểnnói chung và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng tại các ngân hàng thươngmại phần lớn dựa vào vốn chủ sở hữu Thông thường vốn chủ sở hữu càng cao, vốnđầu tư phát triển càng lớn Do đó, vốn chủ sở hữu luôn luôn là vấn đề đầu tiên đặt racho mọi ngân hàng trước các quyết định đầu tư, đóng vai trò quyết định trong quá trìnhđầu tư Một ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn cũng tạo được niềm tin cho khách hàng,cho đối tác và cho cán bộ công nhân viên làm việc tại ngân hàng, từ đó tạo ra nhữngthuận lợi cho hoạt động kinh doanh Các ngân hàng có vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ đầu
tư phát triển càng lớn và kết quả là có nguồn doanh thu và lợi nhuận đạt được lớn hơn
Tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt, trước khi ra một quyếtđịnh đầu tư, Chi nhánh phải tính đến năng lực tài chính của mình chính là nguồn vốnđược Trụ sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt duyệt cấp hàng năm và lợinhuận từ hoạt động kinh doanh hàng năm mà chi nhánh được phép giữ lại Trên cơ sởnăng lực tài chính đó, Chi nhánh tính toán mức vốn cho các hoạt động đầu tư nóichung và cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng Nếu doanhnghiệp có khả năng lớn về mặt tài chính thì khả năng đầu tư phát triển càng cao Ngượclại, nếu tiềm lực tài chính của đơn vị không đủ mạnh sẽ dẫn đến những hạn chế trong
Trang 27các kế hoạch và ra quyết định đầu tư Việc tiến hành đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh đòi hỏi phải là một quá trình lâu dài, trên nhiều mặt để tạo ra năng lực thật sự chođơn vị Điều đó đòi hỏi Chi nhánh Hà Nội phải có khả năng về tài chính, nắm rõ đượctình hình tài chính của đơn vị mình để ra quyết định hợp lý đạt hiệu quả cao nhất
1.5.1.2 Năng lực thiết bị, công nghệ
Năng lực của thiết bị, công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việccủa nhân viên, chất lượng phục vụ khách hàng, khả năng tổ chức quản lý,… Thiết bị,công nghệ càng phù hợp với nhu cầu của đơn vị thì càng phục vụ tốt hơn cho việc nângcao năng lực cạnh tranh Với đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tàichính ngân hàng, các trang thiết bị quan trọng của Chi nhánh là các loại máy tính phục
vụ các hoạt động văn phòng và hệ thống dữ liệu điện tử, trang thiết bị mạng Với một
số lượng lưu trữ lớn, các hoạt động giao dịch nhiều đòi hỏi Chi nhánh phải trang bị chođơn vị mình một loạt các máy tính có dung lượng nhớ lớn, tốc độ nhanh,… Ngoài raChi nhánh cũng rất quan tâm đến đầu tư cho hệ thống các thiết bị phục vụ hoạt độngcuả đơn vị Việc đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh cũng baohàm đầu tư để nâng cao năng lực của thiết bị làm việc Số lượng cũng như mức độ hiệnđại của thiết bị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức vốn đầu tư của đơn vị Một hệ thốngmạng dữ liệu yếu kém, xử lý không tốt sẽ gây ra những hậu quả lớn không lường trướcđược, có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cả hệ thống và làm mất uy tín củangân hàng
1.5.1.3.Năng lực về nhân sự
Nguồn nhân lực là một yếu tố của lực lượng sản xuất và là một yếu tố quyếtđịnh không thể thiếu của mọi hoạt động Con người, với khả năng sáng tạo vô tận lànguồn lực duy nhất có thể suy nghĩ, tham gia vào mọi quá trình của hoạt động sản xuấtkinh doanh, mọi giai đoạn của quá trình đầu tư, từ khâu lập dự án, thực hiện dự án đếnkhâu vận hành và khai thác dự án đầu tư Con người luôn được xác định là trung tâmcủa mọi hoạt động Với Chi nhánh Hà Nội, mặc dù mọi việc đã được tin học hóa rấtcao nhưng không thể thiếu vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong việc vận hành,phát triển sản phẩm, khai thác thị trường, phục vụ khách hàng,… Tất cả những điều đó
Trang 28ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Nhân sự là nhân
tố quyết định trong mọi hoạt động điều hành, nghiên cứu, kinh doanh nói chung cũngnhư hoạt động đầu tư nói riêng Đầu tư nâng cao năng lực nhân sự là một nội dung củađầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Vì vậy Chi nhánh xác định khi tiến hànhđầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh không thể không tính đến các yếu tố vềnhân sự
- Đội ngũ quản lý: là những người hoạch định chiến lược đầu tư cho ngân hàng Làngười ra quyết định và chịu trách nhiệm về định hướng phát triển và các vấn đề quantrọng trong ngân hàng Định hướng đầu tư phát triển đúng sẽ dẫn tới hiệu quả đầu tưcao và ngược lại Muốn làm được điều này, ngân hàng thương mại phải có đội ngũ cán
bộ giỏi, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc
- Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ cán bộ quản lý ưu tú chỉ là điều kiện cần của một nguồnnhân lực chất lượng Cán bộ nhân viên là người làm việc trực tiếp Một đội ngũ nhânviên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao sẽ đảm bảo thực hiện đúng đắn nhữngđường lối mà ban lãnh đạo đề ra Vì là đội ngũ thể hiện bộ mặt của ngân hàng nên cácnhân viên không chỉ cần có kiến thức, kinh nghiệm mà cần phải có đạo đức tốt, trang bịđầy đủ những kĩ năng ứng xử trước các tình huống nhằm giữ hình ảnh đẹp của đơn vịtrước các khách hàng của mình
1.5.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được hiểu là việc sắp xếp, tổ chức và phối hợphoạt động giữa các phòng ban để tiến hành các hoạt động của Chi nhánh nhằm thựchiện các mục tiêu đã đề ra Một cơ cấu tổ chức hợp lý vừa gọn nhẹ, vừa tối ưu, vừađảm bảo sự liên hệ giữa các phòng ban sẽ làm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quảhơn và giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí Hiệu quả trong hoạt động sẽ là nhân
tố quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí, kể cả chi phí nghiệp vụ ngân hàng và chi phíhoạt động đầu tư Tiết kiệm chi phí đầu tư làm tăng hiệu quả đầu tư của đơn vị Do đócó thể thấy việc sắp xếp, đổi mới cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng tới việc đầu tư nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Một cơ cấu tổ chức lộn xộn, phối hợpgiữa các phòng ban, bộ phận không nhịp nhàng sẽ dẫn đến những bất lợi trong việc
Trang 29thực hiện triển khai các kế hoạch, các phương án từ đó dẫn đến hiệu quả công việcthấp
1.5.1.5 Giá thành và chất lượng của sản phẩm
Đối với bất kì một doanh nghiệp nào thì sản phẩm luôn luôn là nhân tố quantrọng ảnh hưởng tới khả năng thu hút khách hàng của mình Trong cơ chế thị trường thìdoanh nghiệp nào có mức giá sản phẩm càng rẻ, chất lượng càng cao thì càng có khảnăng thu hút khách hàng và mở rộng thị trường Chính vì vậy, Chi nhánh xác định đây
là một trong những nội dung cần quan tâm khi tiến hành đầu tư nhằm nâng cao nănglực cạnh của đơn vị Khi tiến hành đưa một sản phẩm nào đó ra thị trường, trước tìnhhình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, muốn thu hút được khách hàng sử dụng gói sảnphẩm của mình đơn vị phải tính toán hết sức chặt chẽ mức giá nào người tiêu dùng cóthể chấp nhận, có thể cạnh tranh với các đối thủ khác nhưng đơn vị mình vẫn phải thuđược lợi nhuận Đó là một bài toán khó, không chỉ cho riêng ngân hàng TMCP BảnViệt mà là vấn đề chung đối với toàn bộ các ngân hàng trong hệ thống ngân hàngthương mại ở Việt Nam
1.5.2 Nhân tố khách quan
Bên cạnh các nhân tố chủ quan đóng vai trò quyết định tới việc đầu tư nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh thì các nhân tố khách quan cũng đóng mộtvai trò quan trọng tới hoạt động đầu tư của đơn vị
1.5.2.1 Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế
Nội lực của nền kinh tế của một quốc gia được thể hiện thông qua quy mô vàmức độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội, dự trữ ngoại hối… Độ ổn định củanền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái,cán cân thanh toán quốc tế, Độ mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sựgia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu Tiềmnăng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trongnước cũng như xu thế chuyển hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào
Trang 30trong nước Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân,khả năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của ngân hàngthương mại, khả năng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng…
Từ đó làm giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thịphần của ngân hàng thương mại Để đạt được các mục tiêu trên, các ngân hàng sẽ ápdụng các chiến lược khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Sự biếnđộng của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lưu lượng vốn của nước ngoài vào ViệtNam thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp Ngoài ra, chúng ảnh hưởngđến tình hình hoạt động chung của các ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cótham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các doanh nghiệp trong nước cũng như cácngân hàng trong nước Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng trong nước
và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong nước
1.5.2.2 Hệ thống pháp luật, môi trường văn hóa, xã hội, chính trị:
Với đặc điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu chi phối
và ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, luật dân sự, luật xây dựng,luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng…Bên cạnh đó, ngân hàng cònchịu sự quản lý chặt chẽ từ Ngân hàng Nhà nước và được xem là một trung gian đểNgân hàng Nhà nước thực hiện các chính sách tiền tệ của mình Do vậy, sức mạnhcạnh tranh của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ, tài chính củachính phủ và Ngân hàng Nhà nước Ngoài những hệ thống và văn bản pháp luật trongnước, các ngân hàng còn phải chịu những qui định, chuẩn mực chung của tổ chứcthương mại thế giới trong việc quản trị hoạt động kinh doanh của mình
Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế, cũng nhưchính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnhtranh của các ngân hàng
1.5.2.3 Khách hàng của Ngân hàng
Đối với bất kì một doanh nghiệp nào thì khách hàng cũng là một nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của đơn vị đó Và nhất là trong thị trường
Trang 31ngân hàng tài chính thì khách hàng là yếu tố sống còn quyết định sự phát triển hay thấtbại của doanh nghiệp đó Chính vì vậy ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt khôngngừng tìm kiếm, mở rộng thị trường hoạt động của mình Doanh nghiệp càng có khảnăng cạnh tranh thì sản phẩm của họ càng đáp ứng được nhu cầu của số đông kháchhàng Yêu cầu đặt ra là Chi nhánh phải làm sao nghiên cứu, phát triển thêm nhiều sảnphẩm, dịch vụ phục vu nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng và có nhữngchương trình chăm sóc khách hàng để duy trì các khách hàng cũ Đơn vị phải thườngxuyên đánh giá nhu cầu thị trường để nghiên cứu, cải tiến và phát triển các sản phẩmmới Việc nghiên cứu thị trường quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp và nó cũng quyết định đến hiệu quả đầu tư của chính đơn vị Ngân hàng
là đối tác trung gian giữa người vay và khách hàng gửi tiền, sử dụng tiền của người cónguồn vốn nhàn rỗi để cho người có nhu cầu về vốn vay trong một khoảng thời giannhất định Chính vì vậy, người vay có tác động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng.Nếu ngân hàng huy động nhiều mà giải ngân ít thì vốn sẽ bị ứ đọng, không sinh lãi, gâymất khả năng thanh khoản
1.5.2.4 Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại đang chia nhau chiếc bánh thị trường Do đó mộthành động của đối thủ này nhằm khai thác thị phần nhiều hơn trên thị trường sẽ nhậnđược hành động đáp trả của đối thủ khác giành lại thị trường đã mất Nếu cạnh tranhgiữa các đối thủ trong ngành mãnh liệt thì nguy cơ chiến tranh giá xảy ra, thị trường bị
eo hẹp, lợi nhuận giảm sút Trong tương lai, cạnh tranh là giành cơ hội chứ không phải
là giành thị phần Các nhân tố tác động đến mức độ ganh đua giữa các đối thủ trongngành bao gồm cấu trúc cạnh tranh ngành, các điều kiện nhu cầu và rào cản rời ngành
Sụ xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là mối nguy lớn đe dọa đến thịphần của các ngân hàng bằng cách đưa vào ngành những năng lực sản xuất mới Dovậy nhận diện được các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là hết sức quan trọng để thiết lậpnhững rào cản ngăn chặn trước khi nó có thể xâm nhập Những rào cản có thể baogồm: xây dựng lòng trung thành nhãn hiệu, khai thác lợi thế về chi phí thấp, tận dụng
Trang 32tính kinh tế về quy mô, những quy định của chính phủ… Các đối thủ cạnh tranh tiềmtàng của ngân hàng như các cá nhân, tổ chức có ý định thành lập ngân hàng của mình 1.5.2.5 Các sản phẩm thay thế trên thị trường
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu tương tự củakhách hàng Khả năng của sản phẩm thay thế có khả năng làm hạn chế khả năng đặtgiá cao và do đó có thể hạn chế khả năng sinh lợi của ngân hàng Vì vậy, chiến lượccủa ngân hàng sẽ được thiết kế để giành lợi thế cạnh tranh từ thực tế này Ví dụ các sảnphẩm thay thế cho các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp như vàng, bất động sản,chứng khoán…
1.6 Các công cụ cạnh tranh
- Cạnh tranh bằng chất lượng: Trong nền kinh tế hiện nay, khi mà khoa họccông nghệ phát triển ngày càng vượt bậc, sản phẩm ra đời ngày càng phong phú đadạng, tạo thuận lợi cho lựa chọn của người tiêu dùng và đặt các ngân hàng vào vòngxoáy của áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt và để chiến thắng trong cạnh tranh thìbuộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp Đối với ngân hàng thươngmại, để cạnh tranh bằng chất lượng phải xây dựng thật tốt chiến lược bằng công nghệ
và chiến lược nguồn nhân lực bên cạnh với việc kết hợp chiến lược thị trường, chiếnlược kinh doanh phù hợp Chỉ có như vậy, các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng thươngmại cung ứng mới đáp ứng đúng và đầy đủ, kịp thời nhu cầu tư phía khách hàng
- Cạnh tranh bằng lãi suất : Trong việc xác định mức lãi suất và phí, các ngânhàng thương mại luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn : Nếu như ngân hàng quantâm tới khả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần thì cần phải đưa ra các mức lãi suất vàphí ưu đãi cho các khách hàng của mình, tuy nhiên điều này sẽ làm giảm doanh thu,thậm chí có thể khiến ngân hàng bị lỗ Nhưng nếu ngân hàng chỉ chú trọng đến doanhthu thì phải đưa ra được mức lãi suất và phí hợp lý sao cho đáp ứng được mục tiêu tăngdoanh thu, tuy nhiên điều này có thể dẫn đến việc các khách hàng sẽ chuyển sang sửdụng dịch vụ ở ngân hàng khác, mức lãi suất hấp dẫn hơn Đối với nguồn vốn huyđộng, các ngân hàng nhỏ lẻ thường sử dụng chiến lược lãi suất cao hơn đối thủ để thu
Trang 33hút vốn về mình Nhưng với tình hình áp trần lãi suất huy động như hiện nay, các chínhsách tăng lãi suất huy động của ngân hàng không còn tác dụng nhiều Mặt khác, khôngphải ngân hàng nào áp dụng mức lãi suất huy động cao cũng đồng nghĩa với việc thuhút được nhiều khác hàng Bên cạnh việc quan tâm đến lãi suất, khách hàng còn quantâm đến mức độ an toàn của các khoản tiền mà mình gửi vào, độ tin cậy và khả năngthanh khoản của ngân hàng khi có biến động Đối với cho vay thì tiêu chí lãi suất làquan tâm hàng đầu, kế đến là thời gian giải quyết hồ sơ, điều kiện xét duyệt cho vay,hạn mức
- Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối: Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng có đặctính là không thể lưu trữ nên việc xây dựng mạng lưới bán hàng trở thành một vấn đềhết sức trọng yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mạng lưới tiêu thụ làphương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng, đồng thờigiúp ngân hàng nắm bắt chính xác và kịp thời nhu cầu của khách hàng, qua đó, ngânhàng chủ động trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợitrong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
Trang 34
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2010 - 2012
2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2010 - 2012
Bất kỳ hoạt động đầu tư nào cũng đều cần phải có vốn Tại ngân hàng TMCPBản Việt, hoạt động đầu tư phát triển là một trong nhiều hoạt động đầu tư của đơn vị( đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển) Vì vậy, nguồn vốn đầu tưcủa đơn vị được chia ra để đảm bảo hoạt động đầu tư sao cho hiệu quả nhất Vốn chủ
sở hữu có vai trò lớn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại vì đó là yếu tốquyết định năng lực tài chính của ngân hàng Chi nhánh Hà Nội là một bộ phận trong
hệ thống của ngân hàng TMCP Bản Việt và nguồn vốn cho hoạt động đầu tư tại đơn vịđều được cấp duyệt từ trên xuống, được phê duyệt bởi Phòng đầu tư đặt tại Trụ sởchính của ngân hàng Hiện tại thì nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việtgồm 2 nguồn chính là từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay Trong đó nguồn vốn đầu tưphát triển của đơn vị chủ yếu là từ nguồn vốn chủ sở hữu Toàn bộ nguồn vốn dùng chođầu tư phát triển nói chung và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng tại ngânhàng TMCP Bản Việt cũng đều là từ nguồn vốn chủ sở hữu, và thường chiếm một tỷ lệnhất định của nguồn vồn chủ sở hữu của toàn bộ ngân hàng
Bảng 2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của ngân hàng TMCP BảnViệt giai đoạn 2010 – 2012
Trang 35( Nguồn: Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt các năm 2010, 2011, 2012)
Từ năm 2010 đến 2012, lượng vốn dành cho hoạt động đầu tư của ngân hàngTMCP Bản Việt liên tục gia tăng, điều này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu tăng cườngđầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt, đặc biệt là năm 2011 tăng hơn 300% so vớinăm 2010 và năm 2012 cũng tăng 84,16% với năm 2011 – những con số khá cao so vớitình trạng ảm đạm của thị trường ngân hàng năm 2012 Nguyên nhân của sự tăng vốnđầu tư đột biến trong năm 2011 do ngân hàng TMCP Bản Việt tăng mạnh đầu tư vàocác chứng khoán nợ Cụ thể trong năm 2011, chứng khoán nợ đạt 5.774 tỷ đồng, tăng3,2 lần so với năm 2010, chính điều này đã dẫn đến sự tăng đột biến của dòng vốn đầu
tư ngân hàng
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà
Trang 36và nguồn vốn vay để thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển Vốn đầu tư phát triểncủa ngân hàng TMCP Bản Việt do đó cũng chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu
tư của đơn vị
2.2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội
2.2.1 Nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh
Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt
Nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củangân hàng TMCP Bản Việt chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn đầu tư của đơn vị Vớiđặc tính là một trung gian tài chính, là một kênh huy động vốn nhàn rỗi trên thị trường,chính vì vậy đơn vị nắm giữ lượng vốn dư thừa lớn trong tay nên ngân hàng có thể sửdụng chính nguồ vốn đó trong việc tái đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận Đây là một
Trang 37thuận lợi vì không phải chịu rủi ro tín dụng khi tiến hành các hoạt động đầu tư cũngnhư không phải chịu áp lực về trả lãi và gốc khi đến hạn
Bảng 2.4 Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn dành cho đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà nội giai đoạn
tỷ đồng, tăng tuyệt đối 20,33 tỷ đồng so với năm 2011 Nguyên nhân của sự gia tăngnày là do năm 2012 Chi nhánh tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, thuê, mua thêm
cơ sở mới và thực hiện một số chương trình nhằm đẩy mạnh hình ảnh của ngân hàngTMCP Bản Việt đến gần hơn với người tiêu dùng
Vốn đầu tư dành cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngânhàng TMCP Bản Việt chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong tổng vốn đầu tư của ngân hàngTMCP Bản Việt Điều này không có nghĩa ngân hàng không chú trọng đầu tư nâng cao
Trang 38năng lực cạnh tranh mà do với đặc trưng là ngân hàng một thương mại cổ phần, ngânhàng TMCP Bản Việt phải tập trung lượng vốn đầu tư cho các hoạt động đầu tư tàichính và đầu tư thương mại để nhanh chóng sinh lời và có khả năng quay vòng vốn.Bởi vậy, nguồn vốn đầu tư cho đầu tư phát triển nói chung và đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh nói riêng chiếm tỷ trọng rất nhỏ
2.2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012
Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việtbao gồm các nội dung : Đầu tư cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị, hệ thốngphần mềm, công nghệ; đầu tư phát triển nguồn nhân lực; đầu tư cho hoạt độngmarketing, mở rộng mạng lưới; đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm và đầu tư khác.Lượng vốn cho mỗi nội dung đầu tư và tỷ trọng vốn đầu tư cho từng nội dung trongtổng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.5 Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012
( Đơn vị: VNĐ) Năm
Nội dung đầu tư
Đầu tư cơ sở vật chất 1.020.000.000 2.523.220.000 10.039.258.125Đầu tư mua sắm trang thiết bị, hệ
thống phần mềm 2.020.000.000 3.523.220.000 5.465.000.000Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 6.250.000.000 9.125.000.000 13.425.000.000Đầu tư cho hoạt động marketing, mở
rộng mạng lưới 1.525.566.000 2.855.000.000 5.265.300.000Đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản 4.152.000.000 6.255.400.000 10.417.300.000
Trang 39Tổng vốn đầu tư 14.967.566.000 24.281.840.000 44.611.858.125
( Nguồn: Báo cáo thường niên của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt)
Trang 40Bảng 2.6 Tỷ trọng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu
tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012
( Đơn vị: %)
Đầu tư mua sắm trang thiết bị, hệ thống
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 41,76 37,58 30,09
Đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng