1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

103 481 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng TMCP Bản Việt – Chi Nhánh Hà Nội Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế giới ngày nay đang đứng trước xu hướng mang tính quy luật là các nền kinh tế của các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau, hợp tác chặt chẽ ở phạm vi khu vực cũng như toàn cầu, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kết khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO...mục tiêu là thúc đẩy tự do hoá thương mại quốc tế, giảm dần và tiến tới xoá bỏ các hàng rào bảo hộ do các quốc gia áp đặt nhằm cản trở tự do hoá thương mại. Có thể nói điều đó đem lại cho Việt Nam ta những cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức.Với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới , các ngân hàng nước ngoài sẽ mở rộng mạng lưới hoạt động tại Việt Nam và cũng được thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng. Với các thế mạnh về vốn, kinh nghiệm, kỹ thuật các ngân hàng nước ngoài sẽ là những đối thủ cạnh tranh lớn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt. Do vậy, để tồn tại, đứng vững và phát triển ngân hàng phải tìm được các giải pháp tốt nhất để tăng cường năng lực cạnh tranh của đơn vị mình trên cả thị trường trong và ngoài nước. Trước tình hình đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt đặt ra mục tiêu là phải đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường ngân hàng. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, được tiếp xúc trực tiếp và làm việc với các anh chị cán bộ Ngân hàng, nhất là trong thời gian làm việc tại Phòng Quan hệ khách hàng, được nắm rõ hơn về tình hình hoạt động và nhận thức được rõ hơn các khó khăn, hạn chế trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị. Nhằm vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu được và góp một vài ý kiến trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt, em đã lựa chọn đề tài “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội. Thực trạng và giải pháp” Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương: Chương 1. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội Chương 2. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – chi nhánh Hà Nội Chương 3. Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bản Việt 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng thương

1.2 Cơ cấu tố chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại ngân hàng

thương mại cổ phần Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội 6

1.2.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 6

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng

1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 7

1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng

1.3 Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh Hà Nội - ngân hàng TMCP Bản Việt 9

1.3.1 Huy động vốn thông qua tiền gửi của khách hàng 9

Trang 3

1.3.5 Dịch vụ ngân quỹ 10

1.3.6 Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử 10

1.4 Tính tất yếu khách quan phải thực hiện đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 101.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân

hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội 13

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN

2010 – 2012

21

2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2010 - 2012 21

2.2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản

2.2.1 Nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh

2.2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt –

Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 25

2.2.2.2 Đầu tư mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ 28

Trang 4

2.2.2.4 Đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng mạng lưới 372.2.2.4 Đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm và đầu tư khác 39

2.3 Đánh giá tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP

Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2012 41

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI 73

3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Bản Việt 73

3.1.1 Dự báo thị trường ngân hàng – tài chính trong thời gian tới 73

3.1.2 Chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt 74

3.2 Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Hà

3.2.1 Giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn 76

Trang 5

3.2.2 Giải pháp nâng cao định hướng đầu tư 77

3.2.3 Nâng cao hiệu quả đầu tư cho nguồn nhân lực 78

3.2.4 Tăng cường đầu tư mở rộng mạng lưới 79

3.2.5 Nâng cao hiệu quả đầu tư cho hoạt động marketing 80

3.2.6 Nâng cao đầu tư công nghệ và hiện đại hóa ngân hàng 81

3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng 82

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 6

Bảng 1.1 Một số ngân hàng thương mại mới thành lập ở Việt Nam 11

Bảng 1.2 Một số Chi nhánh các ngân hàng lớn nằm trong khu vực cùng cạnh

Bảng 2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.3 Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn

Bảng 2.4 Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn dành cho đầu tư nhằm nâng cao năng

lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà nội giai đoạn 2010

Trang 7

Bảng 2.5 Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư của

ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 23

Bảng 2.6 Tỷ trọng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư

của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 24

Bảng 2.7 Vốn đầu tư cơ sở vật chất của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh

Bảng 2.8 Vốn đầu tư mua sắm thiết bị và hệ thống phần mềm của Chi nhánh Hà

Bảng 2.9 Chi phí các ngân hàng đã chi để ứng dụng phần mềm “ Core banking” 29

Bảng 2.10 Tổng hợp lao động làm việc tại ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi

Bảng 2.11 Trình độ cán bộ, công nhân viên ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi

Bảng 2.12 Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng TMCP Bản Việt

Bảng 2.13 Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên ngân hàng TMCP Bản

Bảng 2.14 Vốn đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng mạng lưới của ngân 35

Trang 8

hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội

Bảng 2.15 Vốn đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm tại ngân hàng TMCP

Bảng 2.16 Vốn đã hình thành tài sản cố định tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng

Bảng 2.17 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội –

Bảng 2.18 Tổng hợp nguồn vốn huy động của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng

Bảng 2.19 Bảng kết quả huy động vốn của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP

Bảng 2.20 Dư nợ tín dụng cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt

Bảng 2.21 Phân loại chất lượng các khoản cho vay của ngân hàng TMCP Bản

Bảng 2.22 Dư nợ tín dụng của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt

Trang 9

Bảng 2.25 Thị phần lợi nhuận của Chi nhánh Hà Nội so với lợi nhuận toàn

Biểu đồ 2.1 Top 10 ngân hàng thương mại được giao dịch nhiều nhất 54

Bảng 2.26 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi

Bảng 2.28 Phân tích SWOT đối với ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ADB : Ngân hàng phát triển châu Á

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASEM : Diễn đàn hợp tác Á Âu

APEC : Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển ViệtNam

VCCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt

VIETINBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

VIETCOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

VP BANK : Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Thế giới ngày nay đang đứng trước xu hướng mang tính quy luật là các nền kinh

tế của các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau, hợp tác chặt chẽ ở phạm vi khu vựccũng như toàn cầu, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kếtkhu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO mục tiêu là thúc đẩy tự do hoá thươngmại quốc tế, giảm dần và tiến tới xoá bỏ các hàng rào bảo hộ do các quốc gia áp đặtnhằm cản trở tự do hoá thương mại Có thể nói điều đó đem lại cho Việt Nam tanhững cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức.Với việc Việt Nam chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới , các ngân hàng nước ngoài sẽ mởrộng mạng lưới hoạt động tại Việt Nam và cũng được thực hiện đầy đủ các hoạt độngngân hàng Với các thế mạnh về vốn, kinh nghiệm, kỹ thuật các ngân hàng nước ngoàisẽ là những đối thủ cạnh tranh lớn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đócó Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt Do vậy, để tồn tại, đứng vững và pháttriển ngân hàng phải tìm được các giải pháp tốt nhất để tăng cường năng lực cạnh tranhcủa đơn vị mình trên cả thị trường trong và ngoài nước Trước tình hình đó, Ngân hàngthương mại cổ phần Bản Việt đặt ra mục tiêu là phải đầu tư nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của mình trên thị trường ngân hàng

Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, được tiếp xúc trực tiếp và làm việc với các anhchị cán bộ Ngân hàng, nhất là trong thời gian làm việc tại Phòng Quan hệ khách hàng,được nắm rõ hơn về tình hình hoạt động và nhận thức được rõ hơn các khó khăn, hạnchế trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị Nhằm vận dụngnhững kiến thức đã tìm hiểu được và góp một vài ý kiến trong quá trình đầu tư nângcao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt, em đã lựa chọnđề tài “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chinhánh Hà Nội Thực trạng và giải pháp”

Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội

Trang 13

Chương 2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP BảnViệt – chi nhánh Hà Nội

Chương 3 Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàngTMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội

Trong quá trình viết chuyên đề thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ của cô giáo Th.SPhan Thị Thu Hiền về kiến thức và định hướng cùng sự giúp đỡ tận tình của các anh,chị trong phòng Quan hệ khách hàng của Chi nhánh Hà Nội - Ngân hàng TMCP BảnViệt Em xin chân thành cảm ơn cô giáo và các anh chị đã giúp đỡ em trong thời gianthực tập và hoàn thiện chuyên đề

Trang 14

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bản Việt

Ngân hàng TMCP Bản Việt có tiền thân là Ngân hàng TMCP Gia Định, đượcthành lập và đi vào hoạt động từ ngày 23/121992 theo giấy phép thành lập số 576/GP-

UB của Ủy Ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh và giấy phép hoạt động số 0025/NH-CPngày 22/08/1992 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất 2 hợp tác xãtín dụng Bạch Đằng và Kỹ Thương với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng

Ngày 13/12/2011 Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định số NHNN chấp thuận việc sửa đổi giấy phép và tên gọi của Ngân hàng Thương mại cổphần Gia Định Theo đó, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổphần Bản Việt

2665/QĐ-Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân,cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tínhchất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thực hiện các giao dịch ngoại tệ , các dịch

vụ tài trợ thương mại quốc tế , chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giákhác, và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép

Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt có trụ sở chính đặt tại 112-118 Hai BàTrưng, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Từ năm 1994 – 2005 :

+ Ngân hàng Gia Định đã từng bước vượt qua khó khăn, dần ổn định và phát triển + Năng lực tài chính ngày càng được nâng cao với số vốn điều lệ tăng lên 80 tỷ đồng

Trang 15

+ Mạng lưới: 5 điểm giao dịch ( 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh, 2 phòng giao dịch).

- Năm 2006 : bắt đầu phát triển

+ Tăng vốn điều lệ lên 210 tỷ đồng

+ Mạng lưới : 6 điểm giao dịch ( 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh, 3 phòng giao dịch)

+ Được xếp hạng 19/29 ngân hàng thương mại trên cả nước về mức độ sẵn sàng chophát triển và ứng dụng công nghệ thông tin do Hội tin học Việt Nam bầu chọn

- Năm 2007 : phát triển có định hướng

+ Tăng vốn điều lệ lên 444,623 tỷ đồng

+ Mạng lưới : 11 điểm giao dịch

+ Ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp tác chiến lược với ngân hàng Ngoại thương ViệtNam

+ Mở rộng mạng lưới hoạt động tại các thành phố của khu vực miền Bắc, miền Nam,miền Tây và Tây Nguyên

+ Được Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, liên minh các hợp tác xã ViệtNam, Hội khoa học Đông Nam Á phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trao tặng “Cúp vàng thương hiệu và nhãn hiệu” lần 2 năm 2007

+ Được Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trao tặng giấy khen

+ Được Viện quản lý tri thức và công nghệ, Trung tâm nghiên cứu Châu Á Thái BìnhDương, Tòa soạn thông tin QCA Thương mại chứng nhận danh hiệu Doanh nghiệpViệt Nam uy tín, chất lượng 2007

- Năm 2008-2009

Trang 16

+ Ngày 14/2/2008: Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ từ 444.623.000.000 đồng lên500.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 2 số

059036 ngày 14/02/2008 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Giấychứng nhận chấp thuận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước số 218/UBCK-GCN ngày20/11/2007 và công văn chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánhThành phố Hồ Chí Minh số 1201/NHNN-HCM02 ngày 09/08/2007

+ Ngày 18/12/2008: Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ từ 500.000.000.000 đồng lên1.000.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước số352/UBCK-GCN ngày 7/11/2008 và công văn chấp thuận của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh số 1774/NHNN-HCM02 ngày 06/10/2008.+ Mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng từ 5 điểm giao dịch năm 2005 ( 01 trụ sởchính, 02 chi nhánh, 02 phòng giao dịch) lên 28 điểm giao dịch năm 2008

+ Các cổ đông lớn của ngân hàng Gia Định là các ngân hàng thương mại có uy tín.Ngày 18/09/2007, ngân hàng Gia Định ký kết thỏa thuận hợp tác với Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam, đánh dấu bước ngoặt mới cho sự phát triển có định hướng củangân hàng Gia Định Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trở thành

cổ đông chiến lược đã hỗ trợ tích cực về mọi mặt trong hoạt động của ngân hàng GiaĐịnh: năng lực tài chính, quản trị, điều hành, công nghệ thông tin

- Năm 2010-2011

+ Ngày 30/8/2010: được sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước Việt Nam, ngân hàngGia Định chính thức tăng vốn điều lệ năm 2010 từ 1000.000.000.000 đồng lên2000.000.000.000 đồng

+ Ngày 25/08/2011: được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Uỷ banchứng khoán nhà nước, ngân hàng Gia Định đã hoàn thành việc nâng vốn điều lệ năm

2011 từ 2000.000.000.000 đồng lên 3000.000.000.000 đồng

- Năm 2012

Trang 17

+ Ngày 9/1/2012: Ngân hàng Gia Định chính thức thay đổi hệ thống nhận diện thươnghiệu, với tên gọi mới là Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt (VIET CAPITALCOMERCIAL JOINT STOCK BANK)

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt

Chi nhánh Hà Nội được thành lập vào ngày 21/03/2007 có trụ sở chính tại 24BTông Đản, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội Năm 2012, trụ sở củachi nhánh được chuyển về địa chỉ số 125-127 Bà Triệu, Phường Nguyễn Du, Quận Hai

Bà Trưng, Hà Nội Khách hàng và các đối tác chủ yếu của Chi nhánh Hà Nội : ĐạmPhú Mỹ (DPM), Công ty cổ phần viễn thông quân đội Viettel, Intimex, Công ty cổphần sữa Việt Nam(Vinamilk), Chứng khoán Bản Việt, Bank Invest, Petro VN gas,Huyndai VN, Masan Group, Chứng khoán Beta, Chứng khoán Tong Yang

- Quản lý các phòng giao dịch trực thuộc, gồm:

+ Phòng giao dịch Hoàn Kiếm: 24B Tông Đản, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm,

Hà Nội

+ Phòng giao dịch Thanh Xuân: 96 Nguyễn Trãi , Phường Thanh Xuân Bắc, QuậnThanh Xuân, Hà Nội

+ Phòng giao dịch Cầu Giấy: 25 Nguyễn Phong Sắc , Quận Cầu Giấy, Hà Nội

+ Phòng giao dịch Đống Đa: A1 Hoàng Cầu – số 02 Võ Văn Dũng, Phường Ô ChợDừa, Quận Đống Đa, Hà Nội

+ Phòng giao dịch Hai Bà Trưng: 107 Trần Đại Nghĩa, Phường Bách Khoa, Quận Hai

Trang 18

Phòng kế

toán, giao

dịch và

ngân quỹ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp, Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội)

Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt có Ban giám đốcbao gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc phụ trách các mảng công việc riêng biệt Dướiban giám đốc là các phòng chức năng bao gồm: Phòng kế toán giao dịch và ngân quỹ,Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng hành chính tổng hợp vàPhòng kiểm soát nội bộ Đứng đầu các phòng chức năng là các trưởng phòng có nhiệm

vụ quản lý hoạt động của các nhân viên trong phòng mình thực hiện mục tiêu nhiệm vụphát triển của ngân hàng

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội - ngân hàng TMCP Bản Việt

Ban giám đốc

PhòngQuanhệkháchhàng

PhòngQuản lý

tín dụng

Phònghànhchính,tổnghợp

Phòngkiểmsoát nội

bộ

Trang 19

1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt

Trong hệ thống của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt, chi nhánh Hà Nộigiữ vị trí vô cùng quan trọng Chi nhánh Hà Nội là đại diện cho ngân hàng TMCP BảnViệt trên toàn miền Bắc và Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý hoạt động huy động tiền gửi,cấp tín dụng và các nghiệp vụ ngân hàng khác từ chi nhánh và các phòng giao dịch trựcthuộc trên địa bàn thành phố Hà Nội và toàn miền Bắc Chi nhánh Hà Nội được thànhlập nhằm cung cấp các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và dịch

vụ khác, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh và yêu cầu mở rộngmạng lưới chi nhánh của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt tại các tỉnh, thànhphố ngoài địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trongviệc cung cấp các dịch vụ của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt đến kháchhàng

1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàngTMCP Bản Việt

1.2.2.2.1 Ban giám đốc

Ban Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của ngânhàng; chịu sự giám sát của hội sở, hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồngquản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày của ngân hàng màkhông cần phải có quyết định của hội đồng quản trị Tổ chức thực hiện các quyết địnhcủa hội sở và của hội đồng quản trị Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương

án đầu tư của ngân hàng, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộngân hàng

1.2.2.2.2 Phòng kế toán, giao dịch và ngân quỹ

Phòng kế toán, giao dịch và ngân quỹ tại Chi nhánh Hà Nội của ngân hàngthương mại cổ phầ Bản Việt thực hiện các nhiệm vụ sau: kiếm soát luồng tiền ra vàohàng ngày của chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc, thực hiện các giao dịch

Trang 20

trong ngày : gửi tiền, rút tiền, tín chấp tài sản,…; cân đối thu chi; tham mưu giúp tổnggiám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán;xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính; thực hiện và theo dõicác khoản thu nhập, chi trả theo chế độ,chính sách đối với cán bộ công nhân viên củangân hàng; thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinhdoanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định

1.2.2.2.3 Phòng Quan hệ khách hàng

Phòng Quan hệ khách hàng bao gồm bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân và

bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ : tìm kiếm và pháttriển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng; tiếp xúc vàthẩm định sơ bộ ban đầu hồ sơ của khách hàng( mục đích vay, tài sản thế chấp, khảnăng trả nợ, ) ; nhắc nợ đối với những khoản vay sắp đến kỳ đáo hạn; thu nhập vàquản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định Đầu mối về việc thuthập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánh giá hạn mức tín dụng,thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng; đề xuất chính sách cho khách hàng,nhóm khách hàng trình ban giám đốc và thực hiện chính sách được phê duyệt; thammưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về lãi suất, khuyễn mãi, chiếtkhấu và các chương trình quảng bá, tiếp cận nhóm khách hàng; giám sát các khoản vaysau khi đã tiến hành giải ngân, nếu có vấn đề phải báo cáo để tiến hành đánh giá lại tàisản đảm bảo

1.2.2.2.4 Phòng Quản lý tín dụng

Phòng Quản lý tín dụng thực hiện các công việc: Tiến hành tái thẩm định hồ sơcủa khách hàng; Đăng ký giao dịch bảo đảm và các thủ tục thế chấp liên quan; Lập hợpđồng tín dụng; Làm thủ tục giải ngân các khoản vay; Làm thủ tục giải chấp tài sản chokhách hàng khi tất toán hoặc thủ tục thanh lý tài sản để trả nợ nếu khách hàng không cókhả năng trả nợ; Cuối kỳ tiến hàng đánh giá hạn mức tín dụng đối với các khách hàng1.2.2.2.5 Phòng hành chính, tổng hợp

Trang 21

Phòng hành chính, tổng hợp có nhiệm vụ: Quản lý các vấn đề, hoạt động liênquan đến hoạt động hành chính của ngân hàng; Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quychế về tổ chức lao động trong nội bộ ngân hàng; Nghiên cứu, đề xuất các phương áncải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triểncủa ngân hàng; Lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp các phòngban nghiệp vụ thực hiện; Giải quyết các thủ tục chế độ chính sách khi cử cán bộ đi học,đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ

1.2.2.2.6 Phòng kiếm soát nội bộ

Chức năng của Phòng kiểm soát nội bộ: Thực hiện công tác kiểm soát nội bộcủa ngân hàng; Tham mưu để xuất các biện pháp quản trị rủi ro trong các hoạt độngđầu tư tài chính, cho vay và thực hiện các nghiệp vụ khác

1.3 Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh Hà Nội - ngân hàng TMCP Bản Việt

1.3.1 Huy động vốn thông qua tiền gửi của khách hàng

Hoạt động huy động vốn thông qua tiền gửi của khách hàng tại ngân hàngthương mại cổ phần Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội, bao gồm: Thực hiện công tác tiếpcận, tiếp thị khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng; Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳhạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiền gửi đầu tư – lãi suất thả nổi; Nhận tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; tiết kiệm dự thưởng; tiết kiệm tích lũy; tiết kiệmlãi suất bậc thang; tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất thả nổi…; Phát hànhchứng chỉ tiền gửi

1.3.2 Cho vay và bảo lãnh

Hoạt động cho vay và bảo lãnh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh HàNội, bao gồm: Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; Cho vay trung, dài hạn bằngVNĐ và ngoại tệ; Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất; Đồng tàitrợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài; Cho vay tàitrợ, ủy thác theo các chương trình; Thấu chi; Cho vay tiêu dùng; Cho vay cán bộ côngnhân viên; Cho vay sửa chữa, mua nhà ở, đất ở; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay mua

Trang 22

ô tô; Cho vay du học; Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, ; Bảo lãnh, tái bảolãnh ( trong nước và quốc tế ); bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnhthanh toán.

1.3.3 Tài trợ thương mại

Hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh HàNội, bao gồm: Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,thanh toán thư tín dụng xuất khẩu; Nhờ thu xuất, nhập khẩu; Nhờ thu hối phiếu trảngay và nhờ thu chấp nhận hối phiếu; Bao thanh toán

1.3.4 Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội, gồm:Chuyển tiền trong nước và quốc tế; Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi; Quản lý vốn; Chi trảlương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM; Chi trả kiều hối

Trang 23

tồn tại, đứng vững và phát triển trên thị trường Để làm được điều này buộc các doanhnghiệp cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường trong nước và quốc tế đầy biến độngtức là doanh nghiệp phải thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng bằng những sảnphẩm tốt nhất, dịch vụ hoàn hảo và chi phí hợp lý Cũng trong thị trường đó, kháchhàng là người tự do lựa chọn các nhà cung cấp và cũng là người quyết định đến sự tồntại của nhà cung cấp Hội nhập kinh tế đi cùng với sự xuất hiện của các tổ chức tàichính trên thế giới, lúc này việc có được khách hàng đã khó nhưng việc giữ được kháchhàng còn khó hơn Lúc này việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một nhiệm vụ tất yếucho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trước sự thâm nhập mạnh mẽ của các ngânhàng thương mại mới và các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng TMCP Bản Việt cũngkhông năm ngoài vòng cạnh tranh gay gắt Với vị thế là chi nhánh của ngân hàngTMCP Bản Việt, Chi nhánh Hà Nội cũng chịu sự cạnh tranh từ hội sở chính của cácngân hàng mới thành lập và Chi nhánh mới mở của các ngân hàng đã tồn tại lâu đờitrên thị trường ngân hàng Việt Nam Áp lực cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi Chi nhánh

Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt muốn tồn tại và giữ vững thị phần thì phải khôngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Danh sách một số NHTM mới thành lập và hoạt động tại Việt Nam có sự cạnhtranh mạnh mới Chi nhánh Hà Nội

Bảng 1.1 Một số ngân hàng thương mại mới thành lập ở Việt Nam

( Nguồn: Tự tổng hợp trên mạng)

Trang 24

Không chỉ chịu áp lực từ các ngân hàng mới thành lập mà Chi nhánh Hà Nội – ngânhàng TMCP Bản Việt cũng gặp sức ép cạnh tranh từ Chi nhánh của các ngân hàng lớncó trụ sở nằm trên cùng địa bàn Tiêu biểu như:

Trang 25

Bảng 1.2 Một số Chi nhánh các ngân hàng lớn nằm trong khu vực cùng cạnh

tranh về địa bàn

1 Chi nhánh Thủ đô - Agribank Số 91, Phố Huế, Hai Bà Trưng, HàNội

2 Phòng giao dịch số 6 - BIDV Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội

3 Chi nhánh Techcombank -Techcombank Số 348 Phố Huế, Hai Bà Trưng, HàNội

4 Chi nhánh Vietinbank - Vietinbank 306 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, HàNội

5 VP Bank Đông Đô - VPBank 362 Phố Huế, Hai Bà Trưng, HàNội

Trang 26

trường đòi hỏi Chi nhánh Hà Nội nói riêng và ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việtnói chung nâng cao vị thế, uy tín của đơn vị mình thông qua những chiến lược cạnhtranh, chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh một cách hợp lý và lâu dài

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội

1.5.1 Nhân tố chủ quan

1.5.1.1 Năng lực tài chính

Vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng đối với ngân hàng thương mại vì ngânhàng thương mại là một chủ thể kinh tế đặc biệt, chịu sự quản lý của cơ quan chứcnăng đặc biệt là ngân hàng nhà nước Hầu hết mọi hoạt động quan trọng của ngân hàngnhư giới hạn cho vay, mở rộng quy mô, khai trương thêm điểm giao dịch mới đều phụthuộc vào quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng Hơn nữa, hoạt động đầu tư phát triểnnói chung và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng tại các ngân hàng thươngmại phần lớn dựa vào vốn chủ sở hữu Thông thường vốn chủ sở hữu càng cao, vốnđầu tư phát triển càng lớn Do đó, vốn chủ sở hữu luôn luôn là vấn đề đầu tiên đặt racho mọi ngân hàng trước các quyết định đầu tư, đóng vai trò quyết định trong quá trìnhđầu tư Một ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn cũng tạo được niềm tin cho khách hàng,cho đối tác và cho cán bộ công nhân viên làm việc tại ngân hàng, từ đó tạo ra nhữngthuận lợi cho hoạt động kinh doanh Các ngân hàng có vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ đầu

tư phát triển càng lớn và kết quả là có nguồn doanh thu và lợi nhuận đạt được lớn hơn

Tại Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt, trước khi ra một quyếtđịnh đầu tư, Chi nhánh phải tính đến năng lực tài chính của mình chính là nguồn vốnđược Trụ sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt duyệt cấp hàng năm và lợinhuận từ hoạt động kinh doanh hàng năm mà chi nhánh được phép giữ lại Trên cơ sởnăng lực tài chính đó, Chi nhánh tính toán mức vốn cho các hoạt động đầu tư nóichung và cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng Nếu doanhnghiệp có khả năng lớn về mặt tài chính thì khả năng đầu tư phát triển càng cao Ngượclại, nếu tiềm lực tài chính của đơn vị không đủ mạnh sẽ dẫn đến những hạn chế trong

Trang 27

các kế hoạch và ra quyết định đầu tư Việc tiến hành đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh đòi hỏi phải là một quá trình lâu dài, trên nhiều mặt để tạo ra năng lực thật sự chođơn vị Điều đó đòi hỏi Chi nhánh Hà Nội phải có khả năng về tài chính, nắm rõ đượctình hình tài chính của đơn vị mình để ra quyết định hợp lý đạt hiệu quả cao nhất

1.5.1.2 Năng lực thiết bị, công nghệ

Năng lực của thiết bị, công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việccủa nhân viên, chất lượng phục vụ khách hàng, khả năng tổ chức quản lý,… Thiết bị,công nghệ càng phù hợp với nhu cầu của đơn vị thì càng phục vụ tốt hơn cho việc nângcao năng lực cạnh tranh Với đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tàichính ngân hàng, các trang thiết bị quan trọng của Chi nhánh là các loại máy tính phục

vụ các hoạt động văn phòng và hệ thống dữ liệu điện tử, trang thiết bị mạng Với một

số lượng lưu trữ lớn, các hoạt động giao dịch nhiều đòi hỏi Chi nhánh phải trang bị chođơn vị mình một loạt các máy tính có dung lượng nhớ lớn, tốc độ nhanh,… Ngoài raChi nhánh cũng rất quan tâm đến đầu tư cho hệ thống các thiết bị phục vụ hoạt độngcuả đơn vị Việc đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh cũng baohàm đầu tư để nâng cao năng lực của thiết bị làm việc Số lượng cũng như mức độ hiệnđại của thiết bị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức vốn đầu tư của đơn vị Một hệ thốngmạng dữ liệu yếu kém, xử lý không tốt sẽ gây ra những hậu quả lớn không lường trướcđược, có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cả hệ thống và làm mất uy tín củangân hàng

1.5.1.3.Năng lực về nhân sự

Nguồn nhân lực là một yếu tố của lực lượng sản xuất và là một yếu tố quyếtđịnh không thể thiếu của mọi hoạt động Con người, với khả năng sáng tạo vô tận lànguồn lực duy nhất có thể suy nghĩ, tham gia vào mọi quá trình của hoạt động sản xuấtkinh doanh, mọi giai đoạn của quá trình đầu tư, từ khâu lập dự án, thực hiện dự án đếnkhâu vận hành và khai thác dự án đầu tư Con người luôn được xác định là trung tâmcủa mọi hoạt động Với Chi nhánh Hà Nội, mặc dù mọi việc đã được tin học hóa rấtcao nhưng không thể thiếu vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong việc vận hành,phát triển sản phẩm, khai thác thị trường, phục vụ khách hàng,… Tất cả những điều đó

Trang 28

ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Nhân sự là nhân

tố quyết định trong mọi hoạt động điều hành, nghiên cứu, kinh doanh nói chung cũngnhư hoạt động đầu tư nói riêng Đầu tư nâng cao năng lực nhân sự là một nội dung củađầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Vì vậy Chi nhánh xác định khi tiến hànhđầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh không thể không tính đến các yếu tố vềnhân sự

- Đội ngũ quản lý: là những người hoạch định chiến lược đầu tư cho ngân hàng Làngười ra quyết định và chịu trách nhiệm về định hướng phát triển và các vấn đề quantrọng trong ngân hàng Định hướng đầu tư phát triển đúng sẽ dẫn tới hiệu quả đầu tưcao và ngược lại Muốn làm được điều này, ngân hàng thương mại phải có đội ngũ cán

bộ giỏi, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc

- Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ cán bộ quản lý ưu tú chỉ là điều kiện cần của một nguồnnhân lực chất lượng Cán bộ nhân viên là người làm việc trực tiếp Một đội ngũ nhânviên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao sẽ đảm bảo thực hiện đúng đắn nhữngđường lối mà ban lãnh đạo đề ra Vì là đội ngũ thể hiện bộ mặt của ngân hàng nên cácnhân viên không chỉ cần có kiến thức, kinh nghiệm mà cần phải có đạo đức tốt, trang bịđầy đủ những kĩ năng ứng xử trước các tình huống nhằm giữ hình ảnh đẹp của đơn vịtrước các khách hàng của mình

1.5.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được hiểu là việc sắp xếp, tổ chức và phối hợphoạt động giữa các phòng ban để tiến hành các hoạt động của Chi nhánh nhằm thựchiện các mục tiêu đã đề ra Một cơ cấu tổ chức hợp lý vừa gọn nhẹ, vừa tối ưu, vừađảm bảo sự liên hệ giữa các phòng ban sẽ làm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quảhơn và giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí Hiệu quả trong hoạt động sẽ là nhân

tố quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí, kể cả chi phí nghiệp vụ ngân hàng và chi phíhoạt động đầu tư Tiết kiệm chi phí đầu tư làm tăng hiệu quả đầu tư của đơn vị Do đócó thể thấy việc sắp xếp, đổi mới cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng tới việc đầu tư nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Một cơ cấu tổ chức lộn xộn, phối hợpgiữa các phòng ban, bộ phận không nhịp nhàng sẽ dẫn đến những bất lợi trong việc

Trang 29

thực hiện triển khai các kế hoạch, các phương án từ đó dẫn đến hiệu quả công việcthấp

1.5.1.5 Giá thành và chất lượng của sản phẩm

Đối với bất kì một doanh nghiệp nào thì sản phẩm luôn luôn là nhân tố quantrọng ảnh hưởng tới khả năng thu hút khách hàng của mình Trong cơ chế thị trường thìdoanh nghiệp nào có mức giá sản phẩm càng rẻ, chất lượng càng cao thì càng có khảnăng thu hút khách hàng và mở rộng thị trường Chính vì vậy, Chi nhánh xác định đây

là một trong những nội dung cần quan tâm khi tiến hành đầu tư nhằm nâng cao nănglực cạnh của đơn vị Khi tiến hành đưa một sản phẩm nào đó ra thị trường, trước tìnhhình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, muốn thu hút được khách hàng sử dụng gói sảnphẩm của mình đơn vị phải tính toán hết sức chặt chẽ mức giá nào người tiêu dùng cóthể chấp nhận, có thể cạnh tranh với các đối thủ khác nhưng đơn vị mình vẫn phải thuđược lợi nhuận Đó là một bài toán khó, không chỉ cho riêng ngân hàng TMCP BảnViệt mà là vấn đề chung đối với toàn bộ các ngân hàng trong hệ thống ngân hàngthương mại ở Việt Nam

1.5.2 Nhân tố khách quan

Bên cạnh các nhân tố chủ quan đóng vai trò quyết định tới việc đầu tư nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh thì các nhân tố khách quan cũng đóng mộtvai trò quan trọng tới hoạt động đầu tư của đơn vị

1.5.2.1 Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế

Nội lực của nền kinh tế của một quốc gia được thể hiện thông qua quy mô vàmức độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội, dự trữ ngoại hối… Độ ổn định củanền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái,cán cân thanh toán quốc tế, Độ mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sựgia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu Tiềmnăng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trongnước cũng như xu thế chuyển hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào

Trang 30

trong nước Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân,khả năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của ngân hàngthương mại, khả năng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng…

Từ đó làm giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thịphần của ngân hàng thương mại Để đạt được các mục tiêu trên, các ngân hàng sẽ ápdụng các chiến lược khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Sự biếnđộng của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lưu lượng vốn của nước ngoài vào ViệtNam thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp Ngoài ra, chúng ảnh hưởngđến tình hình hoạt động chung của các ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cótham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các doanh nghiệp trong nước cũng như cácngân hàng trong nước Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng trong nước

và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong nước

1.5.2.2 Hệ thống pháp luật, môi trường văn hóa, xã hội, chính trị:

Với đặc điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu chi phối

và ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, luật dân sự, luật xây dựng,luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng…Bên cạnh đó, ngân hàng cònchịu sự quản lý chặt chẽ từ Ngân hàng Nhà nước và được xem là một trung gian đểNgân hàng Nhà nước thực hiện các chính sách tiền tệ của mình Do vậy, sức mạnhcạnh tranh của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ, tài chính củachính phủ và Ngân hàng Nhà nước Ngoài những hệ thống và văn bản pháp luật trongnước, các ngân hàng còn phải chịu những qui định, chuẩn mực chung của tổ chứcthương mại thế giới trong việc quản trị hoạt động kinh doanh của mình

Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế, cũng nhưchính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnhtranh của các ngân hàng

1.5.2.3 Khách hàng của Ngân hàng

Đối với bất kì một doanh nghiệp nào thì khách hàng cũng là một nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của đơn vị đó Và nhất là trong thị trường

Trang 31

ngân hàng tài chính thì khách hàng là yếu tố sống còn quyết định sự phát triển hay thấtbại của doanh nghiệp đó Chính vì vậy ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt khôngngừng tìm kiếm, mở rộng thị trường hoạt động của mình Doanh nghiệp càng có khảnăng cạnh tranh thì sản phẩm của họ càng đáp ứng được nhu cầu của số đông kháchhàng Yêu cầu đặt ra là Chi nhánh phải làm sao nghiên cứu, phát triển thêm nhiều sảnphẩm, dịch vụ phục vu nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng và có nhữngchương trình chăm sóc khách hàng để duy trì các khách hàng cũ Đơn vị phải thườngxuyên đánh giá nhu cầu thị trường để nghiên cứu, cải tiến và phát triển các sản phẩmmới Việc nghiên cứu thị trường quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp và nó cũng quyết định đến hiệu quả đầu tư của chính đơn vị Ngân hàng

là đối tác trung gian giữa người vay và khách hàng gửi tiền, sử dụng tiền của người cónguồn vốn nhàn rỗi để cho người có nhu cầu về vốn vay trong một khoảng thời giannhất định Chính vì vậy, người vay có tác động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng.Nếu ngân hàng huy động nhiều mà giải ngân ít thì vốn sẽ bị ứ đọng, không sinh lãi, gâymất khả năng thanh khoản

1.5.2.4 Các đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại đang chia nhau chiếc bánh thị trường Do đó mộthành động của đối thủ này nhằm khai thác thị phần nhiều hơn trên thị trường sẽ nhậnđược hành động đáp trả của đối thủ khác giành lại thị trường đã mất Nếu cạnh tranhgiữa các đối thủ trong ngành mãnh liệt thì nguy cơ chiến tranh giá xảy ra, thị trường bị

eo hẹp, lợi nhuận giảm sút Trong tương lai, cạnh tranh là giành cơ hội chứ không phải

là giành thị phần Các nhân tố tác động đến mức độ ganh đua giữa các đối thủ trongngành bao gồm cấu trúc cạnh tranh ngành, các điều kiện nhu cầu và rào cản rời ngành

Sụ xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là mối nguy lớn đe dọa đến thịphần của các ngân hàng bằng cách đưa vào ngành những năng lực sản xuất mới Dovậy nhận diện được các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là hết sức quan trọng để thiết lậpnhững rào cản ngăn chặn trước khi nó có thể xâm nhập Những rào cản có thể baogồm: xây dựng lòng trung thành nhãn hiệu, khai thác lợi thế về chi phí thấp, tận dụng

Trang 32

tính kinh tế về quy mô, những quy định của chính phủ… Các đối thủ cạnh tranh tiềmtàng của ngân hàng như các cá nhân, tổ chức có ý định thành lập ngân hàng của mình 1.5.2.5 Các sản phẩm thay thế trên thị trường

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu tương tự củakhách hàng Khả năng của sản phẩm thay thế có khả năng làm hạn chế khả năng đặtgiá cao và do đó có thể hạn chế khả năng sinh lợi của ngân hàng Vì vậy, chiến lượccủa ngân hàng sẽ được thiết kế để giành lợi thế cạnh tranh từ thực tế này Ví dụ các sảnphẩm thay thế cho các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp như vàng, bất động sản,chứng khoán…

1.6 Các công cụ cạnh tranh

- Cạnh tranh bằng chất lượng: Trong nền kinh tế hiện nay, khi mà khoa họccông nghệ phát triển ngày càng vượt bậc, sản phẩm ra đời ngày càng phong phú đadạng, tạo thuận lợi cho lựa chọn của người tiêu dùng và đặt các ngân hàng vào vòngxoáy của áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt và để chiến thắng trong cạnh tranh thìbuộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp Đối với ngân hàng thươngmại, để cạnh tranh bằng chất lượng phải xây dựng thật tốt chiến lược bằng công nghệ

và chiến lược nguồn nhân lực bên cạnh với việc kết hợp chiến lược thị trường, chiếnlược kinh doanh phù hợp Chỉ có như vậy, các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng thươngmại cung ứng mới đáp ứng đúng và đầy đủ, kịp thời nhu cầu tư phía khách hàng

- Cạnh tranh bằng lãi suất : Trong việc xác định mức lãi suất và phí, các ngânhàng thương mại luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn : Nếu như ngân hàng quantâm tới khả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần thì cần phải đưa ra các mức lãi suất vàphí ưu đãi cho các khách hàng của mình, tuy nhiên điều này sẽ làm giảm doanh thu,thậm chí có thể khiến ngân hàng bị lỗ Nhưng nếu ngân hàng chỉ chú trọng đến doanhthu thì phải đưa ra được mức lãi suất và phí hợp lý sao cho đáp ứng được mục tiêu tăngdoanh thu, tuy nhiên điều này có thể dẫn đến việc các khách hàng sẽ chuyển sang sửdụng dịch vụ ở ngân hàng khác, mức lãi suất hấp dẫn hơn Đối với nguồn vốn huyđộng, các ngân hàng nhỏ lẻ thường sử dụng chiến lược lãi suất cao hơn đối thủ để thu

Trang 33

hút vốn về mình Nhưng với tình hình áp trần lãi suất huy động như hiện nay, các chínhsách tăng lãi suất huy động của ngân hàng không còn tác dụng nhiều Mặt khác, khôngphải ngân hàng nào áp dụng mức lãi suất huy động cao cũng đồng nghĩa với việc thuhút được nhiều khác hàng Bên cạnh việc quan tâm đến lãi suất, khách hàng còn quantâm đến mức độ an toàn của các khoản tiền mà mình gửi vào, độ tin cậy và khả năngthanh khoản của ngân hàng khi có biến động Đối với cho vay thì tiêu chí lãi suất làquan tâm hàng đầu, kế đến là thời gian giải quyết hồ sơ, điều kiện xét duyệt cho vay,hạn mức

- Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối: Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng có đặctính là không thể lưu trữ nên việc xây dựng mạng lưới bán hàng trở thành một vấn đềhết sức trọng yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mạng lưới tiêu thụ làphương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng, đồng thờigiúp ngân hàng nắm bắt chính xác và kịp thời nhu cầu của khách hàng, qua đó, ngânhàng chủ động trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợitrong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN

2010 - 2012

2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2010 - 2012

Bất kỳ hoạt động đầu tư nào cũng đều cần phải có vốn Tại ngân hàng TMCPBản Việt, hoạt động đầu tư phát triển là một trong nhiều hoạt động đầu tư của đơn vị( đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển) Vì vậy, nguồn vốn đầu tưcủa đơn vị được chia ra để đảm bảo hoạt động đầu tư sao cho hiệu quả nhất Vốn chủ

sở hữu có vai trò lớn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại vì đó là yếu tốquyết định năng lực tài chính của ngân hàng Chi nhánh Hà Nội là một bộ phận trong

hệ thống của ngân hàng TMCP Bản Việt và nguồn vốn cho hoạt động đầu tư tại đơn vịđều được cấp duyệt từ trên xuống, được phê duyệt bởi Phòng đầu tư đặt tại Trụ sởchính của ngân hàng Hiện tại thì nguồn vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việtgồm 2 nguồn chính là từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay Trong đó nguồn vốn đầu tưphát triển của đơn vị chủ yếu là từ nguồn vốn chủ sở hữu Toàn bộ nguồn vốn dùng chođầu tư phát triển nói chung và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng tại ngânhàng TMCP Bản Việt cũng đều là từ nguồn vốn chủ sở hữu, và thường chiếm một tỷ lệnhất định của nguồn vồn chủ sở hữu của toàn bộ ngân hàng

Bảng 2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của ngân hàng TMCP BảnViệt giai đoạn 2010 – 2012

Trang 35

( Nguồn: Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt các năm 2010, 2011, 2012)

Từ năm 2010 đến 2012, lượng vốn dành cho hoạt động đầu tư của ngân hàngTMCP Bản Việt liên tục gia tăng, điều này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu tăng cườngđầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt, đặc biệt là năm 2011 tăng hơn 300% so vớinăm 2010 và năm 2012 cũng tăng 84,16% với năm 2011 – những con số khá cao so vớitình trạng ảm đạm của thị trường ngân hàng năm 2012 Nguyên nhân của sự tăng vốnđầu tư đột biến trong năm 2011 do ngân hàng TMCP Bản Việt tăng mạnh đầu tư vàocác chứng khoán nợ Cụ thể trong năm 2011, chứng khoán nợ đạt 5.774 tỷ đồng, tăng3,2 lần so với năm 2010, chính điều này đã dẫn đến sự tăng đột biến của dòng vốn đầu

tư ngân hàng

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà

Trang 36

và nguồn vốn vay để thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển Vốn đầu tư phát triểncủa ngân hàng TMCP Bản Việt do đó cũng chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu

tư của đơn vị

2.2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội

2.2.1 Nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh

Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt

Nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củangân hàng TMCP Bản Việt chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn đầu tư của đơn vị Vớiđặc tính là một trung gian tài chính, là một kênh huy động vốn nhàn rỗi trên thị trường,chính vì vậy đơn vị nắm giữ lượng vốn dư thừa lớn trong tay nên ngân hàng có thể sửdụng chính nguồ vốn đó trong việc tái đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận Đây là một

Trang 37

thuận lợi vì không phải chịu rủi ro tín dụng khi tiến hành các hoạt động đầu tư cũngnhư không phải chịu áp lực về trả lãi và gốc khi đến hạn

Bảng 2.4 Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn dành cho đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà nội giai đoạn

tỷ đồng, tăng tuyệt đối 20,33 tỷ đồng so với năm 2011 Nguyên nhân của sự gia tăngnày là do năm 2012 Chi nhánh tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, thuê, mua thêm

cơ sở mới và thực hiện một số chương trình nhằm đẩy mạnh hình ảnh của ngân hàngTMCP Bản Việt đến gần hơn với người tiêu dùng

Vốn đầu tư dành cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngânhàng TMCP Bản Việt chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong tổng vốn đầu tư của ngân hàngTMCP Bản Việt Điều này không có nghĩa ngân hàng không chú trọng đầu tư nâng cao

Trang 38

năng lực cạnh tranh mà do với đặc trưng là ngân hàng một thương mại cổ phần, ngânhàng TMCP Bản Việt phải tập trung lượng vốn đầu tư cho các hoạt động đầu tư tàichính và đầu tư thương mại để nhanh chóng sinh lời và có khả năng quay vòng vốn.Bởi vậy, nguồn vốn đầu tư cho đầu tư phát triển nói chung và đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh nói riêng chiếm tỷ trọng rất nhỏ

2.2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012

Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việtbao gồm các nội dung : Đầu tư cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị, hệ thốngphần mềm, công nghệ; đầu tư phát triển nguồn nhân lực; đầu tư cho hoạt độngmarketing, mở rộng mạng lưới; đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm và đầu tư khác.Lượng vốn cho mỗi nội dung đầu tư và tỷ trọng vốn đầu tư cho từng nội dung trongtổng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 2.5 Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012

( Đơn vị: VNĐ) Năm

Nội dung đầu tư

Đầu tư cơ sở vật chất 1.020.000.000 2.523.220.000 10.039.258.125Đầu tư mua sắm trang thiết bị, hệ

thống phần mềm 2.020.000.000 3.523.220.000 5.465.000.000Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 6.250.000.000 9.125.000.000 13.425.000.000Đầu tư cho hoạt động marketing, mở

rộng mạng lưới 1.525.566.000 2.855.000.000 5.265.300.000Đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản 4.152.000.000 6.255.400.000 10.417.300.000

Trang 39

Tổng vốn đầu tư 14.967.566.000 24.281.840.000 44.611.858.125

( Nguồn: Báo cáo thường niên của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt)

Trang 40

Bảng 2.6 Tỷ trọng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu

tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012

( Đơn vị: %)

Đầu tư mua sắm trang thiết bị, hệ thống

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 41,76 37,58 30,09

Đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng

Ngày đăng: 16/09/2013, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư - PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS Từ Quang Phương - NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Năm 2007 Khác
2. Giáo trình Ngân hàng Thương mại – PGS.TS Phan Thị Thu Hà – NXB Thống kê – Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Giáo trình Quản trị ngân hàng – PGS.TS Trần Huy Hoàn, NXB Lao động xã hội Khác
4. Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại – nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn ở Việt Nam – TS. Nguyễn Trọng Tài – Pháp luật về tổ chức tín dụng Khác
5. Khủng hoảng kinh tế - cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp – TS. Lê Chí Hiếu Khác
6. Luận văn thạc sĩ : Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong xu thế hội nhập – Phạm Tấn Mến – Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
7. Đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bảo Việt nhân thọ giai đoạn 2005-2007. Thực trạng và giải pháp – Phạm Duy Lập – Kinh tế đầu tư 46B Khác
8. Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng VP Bank – Chi nhánh Đông Đô. Thực trạng và giải pháp – Nguyễn Thị Hồng – Kinh tế đầu tư 48B Khác
9. Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt 10. Báo cáo thường niên của các ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.24. Bảng đầu tư mở rộng mạng lưới của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.24. Bảng đầu tư mở rộng mạng lưới của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng (Trang 9)
Bảng 1.1. Một số ngân hàng thương mại mới thành lập ở Việt Nam - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 1.1. Một số ngân hàng thương mại mới thành lập ở Việt Nam (Trang 23)
Bảng 2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản   Việt giai đoạn 2010 – 2012 - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 33)
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội (Trang 34)
Bảng 2.4. Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn dành cho đầu tư nhằm nâng cao   năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà nội giai đoạn 2010   - 2012 - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.4. Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn dành cho đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà nội giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 36)
Bảng 2.5. Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư của   ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.5. Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 37)
Bảng 2.6. Tỷ trọng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu   tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.6. Tỷ trọng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo nội dung đầu tư của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 39)
Bảng 2.7. Vốn đầu tư cơ sở vật chất của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh   Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.7. Vốn đầu tư cơ sở vật chất của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 40)
Bảng 2.8. Vốn đầu tư mua sắm thiết bị và hệ thống phần mềm của Chi nhánh Hà   Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.8. Vốn đầu tư mua sắm thiết bị và hệ thống phần mềm của Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bản Việt (Trang 42)
Bảng 2.10. Tổng hợp lao động làm việc tại ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi   nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.10. Tổng hợp lao động làm việc tại ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 45)
Bảng 2.11. Trình độ cán bộ, công nhân viên ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.11. Trình độ cán bộ, công nhân viên ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh (Trang 46)
Bảng 2.12. Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng TMCP Bản Việt -   Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.12. Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 47)
Bảng 2.13. Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên ngân hàng TMCP Bản   Việt – Chi nháh Hà Nội - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.13. Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nháh Hà Nội (Trang 48)
Bảng 2.14. Vốn đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng mạng lưới của ngân   hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.14. Vốn đầu tư cho hoạt động marketing, mở rộng mạng lưới của ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.15. Vốn đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm tại ngân hàng TMCP   Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội - ĐẦU tư NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÂN HÀNG TMCP bản VIỆT – CHI NHÁNH hà nội  THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.15. Vốn đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm tại ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w