Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế tỉnh Hải Dương đã có những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mực cao,phát triển kinh tế toàn diện,đời sống và thu nhập người dân ngày một nâng cao,cải thiện bộ mặt chung của xã hội. Để xác định hướng phát triển tiếp theo,đưa Hải Dương hòa nhịp với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của cả nước cần phải xác định đúng nhận dạng đủ các,nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của tỉnh.Một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và thu hút đầu tư của,mỗi quốc gia nói chung và mối tỉnh nói riêng đấy chính là cơ sở hạ tầng.Nhưng năm gần đây cơ sở hạ tầng được sự quan tâm rất và là ưu tiên hàng đầu của Tỉnh ủy Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Để đạt được những thành quả kinh tế những năm gần đây,bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế còn có phần đóng góp rất lớn từ các chính sách điều hành, quản lý nhà nước của,các cơ quan hành chính, hoạt động sử dụng vốn đầu tư phát triển vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong những chính chính sách, công cụ điều hành này, đầu tư công chiếm vai trò vô cùng cần thiết vì đây là công cụ khắc phục các,hạn chế của kinh tế thị trường, là đòn bẫy kinh tế, tạo điều kiện cho đầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, đồng thời còn giúp phát triển các mặt về xã hội mà các thành phần kinh tế tư nhân thường ít khi tham gia.Vấn đề đầu tư công tỉnh Hải Dương còn nhiều vấn đề cần giải quyết,vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như hiệu quả đầu tư chưa cao cũng như vẫn còn nhiều tiêu cực trong qua trình đầu tư,gây ra,những quan ngại về tính hiệu quả.Cũng như gây ra những thất thoát lãng phí,tham nhũng đầu tư dàn trải.Tất cả điều trên bắt nguồn từ sự yếu kém trong quản lý cũng như cung cách làm việc. Việc nghiên cứ đầu tư công vào phát triển cơ sở hạ tầng hiện nay,là một việc có ý nghĩa hết sức cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.Nó cho ta cái nhìn toàn cảnh về cơ sở hạ tầng hiện nay của tỉnh cũng như hiện trạng đầu tư công,vào lĩnh vực này ra sao,còn những yếu kém bất cập gì đề có thể đề suất đống góp ý kiến bằng các giải pháp cũng như có những điểm mạnh gì cần phát huy lợi thế. Vì vậy em,chọn đề tài”Đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Hải Dương-Thực trạng và giải pháp”làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.Chuyên đề nhắm đóng góp một số ý kiến trong lĩnh vực đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh. Bố cục Chuyên đề chia làm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư công và cơ sở hạ tầng Chương 2: Thực trạng đầu tư công phát,triển cơ sở hạ tầng tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009 - 2012 Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng ,trong mô hình tăng trưởng,kinh tế ở tình Hải Dương.
Trang 2Chương 1 Cơ sở lí luận đầu tư công và cơ sở hạ tầng 1
1.1 Đầu tư công 1
1.1.1 Đầu tư 1
1.1.2 Đầu tư công 3
1.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư công 6
1.1.2.2 Người cấp và quản lý vốn đầu tư công 9
1.1.2.3 Hình thức cấp vốn đầu tư công 10
1.1.2.4 Người sử dụng vốn 10
1.1.2.5 Người thụ hưởng 12
1.2 Cơ sở hạ tầng 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng đối với kinh tế xã hội 13
1.2.3 Đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng 15
1.2.3.1 Hệ thống giao thông vận tải 15
1.2.3.2 Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải 16
1.2.3.3 Hệ thống điện 17
1.2.3.4 Hệ thống bưu chính viễn thông 17
1.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư công 17
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng 18
1.5 Đánh giá hiệu quả của đầu tư công 20
1.5.1 Phương pháp đánh giá đầu tư công 20
1.5.1.1 Phương pháp tài chính 20
1.5.1.2 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí 20
1.5.1.3 Phương pháp phân phối thu nhập 22
1.5.1.4 Phương pháp nhu cầu cơ bản 22
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công 22
Chương 2 Thực trạng đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012 25
2.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Hải Dương 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
Trang 32.1.1.3 Khí hậu 25
2.1.2 Tiềm năng kinh tế 25
2.1.2.1 Tiềm năng về nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy sản 25
2.1.2.2 Tiềm năng công nghiệp 26
2.1.2.3 Tiềm năng về du lịch 27
2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012 28
2.2 Chính sách và cơ chế quản lí đầu tư công tỉnh Hải Dương 29
2.2.1 Khung pháp lí 29
2.2.2 Hiện trạng phân cấp đầu tư 30
2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng tỉnh Hải Dương 2009-2012 30
2.3.1 Hệ thống giao thông vận tải 31
2.3.1.1 Hệ thống đường bộ 31
2.3.1.2 Hệ thống đường thủy 33
2.3.1.3 Hệ thống đường sắt 34
2.3.2 Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải 34
2.3.2.1 Hệ thống cấp nước 34
2.3.2.2 Hệ thống thoát nước 35
2.3.2.3 Hệ thống xử lý nước thải 37
2.3.3 Hệ thống điện 37
2.3.3.1 Trạm biến áp 39
2.3.3.2 Lưới điện 40
2.3.4 Hệ thống bưu chính - viễn thông 41
2.4 Thực trạng vốn và các nguồn vốn đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Hải Dương 2009-2012 42
2.4.1 Thực trạng vốn đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Hải Dương 2009-2012…… 42
2.4.1.1 Quy mô đầu tư công vào cơ sở hạ tầng 42
2.4.1.2 Vốn đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng theo lĩnh vực 45
2.4.2 Nguồn vốn đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng 56 2.5 Thực trạng quản lý đầu tư công tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012 58
Trang 42.6.1 Những kết quả đạt được 60
2.6.1.1 Hiệu quả kinh tế 60
2.6.1.2 Hiệu quả xã hội 62
2.6.1.3 Hiệu quả về mặt môi trường 64
2.6.1.4 Hiệu quả về mặt công nghệ 64
2.6.2 Những hạn chế 65
2.6.2.1 Hiệu quả càng ngày càng thấp 65
2.6.2.2 Việc kiểm tra giám sát chưa được chú trọng 65
2.6.2.3 Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý 66
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66
2.6.3.1 Hệ thống văn bản còn lỏng lẻo,chưa phù hợp với thực tế 66
2.6.3.2 Trình độ chuyên môn cán bộ quản lý chưa cao 67
Chương 3 Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh 68
3.1 Định hướng đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Hải Dương đến năm 2015……… 68
3.2 Tiếp cận phân tích SWOT 70
3.2.1 Khải niệm phân tích SWOT 70
3.2.2 Cách sử dụng phân tích SWOT vào trong tổ chức kinh doanh 70
3.3 Sử dụng phân tích SWOT áp dụng vào tình hình đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng hiên nay của Hải Dương 73
3.3.1 Strengths(Điểm mạnh) 73
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên thuận lợi 74
3.3.1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao 75
3.3.1.3 Kinh tế năng động,tình hình chính trị ổn định 76
3.3.1.4 Đội ngũ cán bộ trẻ,nhiệt tình 76
3.3.1.5 Chính sách thu hút đầu tư khá nhạy bén và hấp dẫn 77
3.3.2 Weaknesses(Điểm yếu) 79
3.3.2.1 Quy mô vốn đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp 79
3.3.2.2 Đầu tư dàn trải 80
Trang 53.3.2.4 Áp dụng phương pháp thẩm định còn nhiều hạn chế 80
3.3.3 Opprtunities(Cơ hội) 81
3.3.3.1 Cải thiện về chính sách và thủ tục hành chính 81
3.3.3.2 Đang trong thời kì hội nhập kinh tế và đặc biệt sau khi gia nhập WTO………… 81
3.3.3.3 Tranh thủ vốn và công nghệ,gia tăng sức ép để nâng cáo năng lực……… 82
3.3.3.4 Tiềm năng kinh tế của tỉnh 83
3.3.4 Threats (Thách thức) 83
3.3.4.1 Thách thức về vấn đề môi trườn và xã hội 83
3.3.4.2 Cải tiến chính sách và cơ chế giám sát quản lý rủi ro 83
3.3.4.3 Nâng cao khả năng huy động vốn cũng như sử dụng vốn hiệu quả……… 83
3.4 Định hướng giải pháp và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng của Hải Dương 84
3.4.1 Nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước , chống thất thoát lãng phí vốn đầu tư……… 84
3.4.2 Nâng cao chất lượng của ban quản lý công trình 85
3.4.3 Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đầu tư Xây dựng cơ bản cũng như nâng cao năng lực thể chế 86
3.4.4 Bắt buộc áp dụng phương pháp thẩm định phân tích lợi ích - chi phí đối với các dự án công 86
3.4.5 Sử dụng các biện pháp khai thác vốn 87
3.4.6 Tranh thủ vốn và công nghệ,gia tăng sức ép để nâng cao năng lực 88
3.4.7 Khai thác và sử dụng tốt mọi tiềm năng kinh tế của tỉnh đi kèm với nó các thách thức về môi trường và xã hội 88
3.4.8 Nâng cao hiệu quả trong sử dụng”tài nguyên” và phân phối dịch vụ 89 3.4.9 Cơ cấu tài chính bền vững cho sự phát triển giao thông vận tải 90
3.4.10 Tạo sự thuận tiện phát triển đô thị hiệu quả tập trung 90
3.4.11 Tận dụng thời kỳ mở cửa nền kinh tế nâng cao hợp tác các hoạt động đầu tư công phát triển cơ sơ hạ tầng 90
3.5 Kiến nghị đối với các cấp Trung ương 91
Trang 6triển cơ sở hạ tầng 92
Kết luận……… 93 Tài liệu tham khảo 94
Trang 7Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân
Tổng sản phẩm quốc nội
Hệ số sử dụng vốn
Hệ thống tài khoản quốc gia
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa.Viện trợ phát triển chính thức
Khoa học và công nghệ
Vùng an toàn khu
Doanh nghiệp nhà nước
Ngân sách nhà nước
Tổ chức thương mại thế giới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xây dựng - Chuyển giao
Xây dựng - Khai thác - Chuyển giao.Hợp tác nhà nước - tư nhân
Chương trình đầu tư công cộng.Giải phóng mặt bằng
CSHT Cơ sở hạ tầng
VĐT Vốn đầu tư
GTVT Giao thông vận tải
Trang 8Bảng 2.1:Khối lượng đường dây điện hiện có
Bảng 2.2:Khối lượng trạm biến áp hiện có
Bảng 2.3:Quy mô vốn phát triển cơ sở hạ tầng 2009-2012
Bảng 2.4:Vốn đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng phân theo các lĩnh vực 2012
2009-Bảng 2.5: Vốn đầu tư công phát triển hệ thống giao thông vận tải
2009-2012
Bảng 2.6:Danh mục dự án đầu tư tỉnh Hải Dương 2008-2012
Bảng 2.7 Vốn đầu tư công phân theo nguồn vốn của tỉnh Hải Dương
Trang 9Biểu đồ 2.2:So sánh giữa đấu tư công phát triển CSHT với đầu tư phát triển CSHT2009-2012
Biểu đồ 2.3:Cơ cấu vốn đầu tư công phân theo lĩnh vực tại tỉnh Hải Dương
Biểu đồ 2.8:Mô hình phân tích SWOT tỉnh Hải Dương
Biểu đồ 2.9:So sánh đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Hải Dương-Hà
Nội-TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-2012
Biểu đồ 2.10:Hệ số mở của của nền kinh tế Viêt Nam sau khi là thành viên WTO
Trang 10những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.Tốc độ tăngtrưởng kinh tế luôn giữ ở mực cao,phát triển kinh tế toàn diện,đời sống và thu nhập ngườidân ngày một nâng cao,cải thiện bộ mặt chung của xã hội Để xác định hướng phát triểntiếp theo,đưa Hải Dương hòa nhịp với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của cảnước cần phải xác định đúng nhận dạng đủ các,nhân tố ảnh hưởng đến quá trình pháttriển của tỉnh.Một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình phát triển và thu hút đầu tư của,mỗi quốc gia nói chung và mối tỉnh nói riêng đấychính là cơ sở hạ tầng.Nhưng năm gần đây cơ sở hạ tầng được sự quan tâm rất và là ưutiên hàng đầu của Tỉnh ủy Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.
Để đạt được những thành quả kinh tế những năm gần đây,bên cạnh kết quả sảnxuất kinh doanh của các thành phần kinh tế còn có phần đóng góp rất lớn từ các chínhsách điều hành, quản lý nhà nước của,các cơ quan hành chính, hoạt động sử dụng vốnđầu tư phát triển vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội Trong những chínhchính sách, công cụ điều hành này, đầu tư công chiếm vai trò vô cùng cần thiết vì đây làcông cụ khắc phục các,hạn chế của kinh tế thị trường, là đòn bẫy kinh tế, tạo điều kiệncho đầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế, đồng thời còn giúp phát triển các mặt về xã hội mà các thành phần kinh tế
tư nhân thường ít khi tham gia.Vấn đề đầu tư công tỉnh Hải Dương còn nhiều vấn đề cầngiải quyết,vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như hiệu quả đầu tư chưa cao cũng như vẫn cònnhiều tiêu cực trong qua trình đầu tư,gây ra,những quan ngại về tính hiệu quả.Cũng nhưgây ra những thất thoát lãng phí,tham nhũng đầu tư dàn trải.Tất cả điều trên bắt nguồn từ
sự yếu kém trong quản lý cũng như cung cách làm việc
Việc nghiên cứ đầu tư công vào phát triển cơ sở hạ tầng hiện nay,là một việc có ýnghĩa hết sức cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.Nó cho ta cái nhìn toàn cảnh về cơ sở hạ tầnghiện nay của tỉnh cũng như hiện trạng đầu tư công,vào lĩnh vực này ra sao,còn những yếukém bất cập gì đề có thể đề suất đống góp ý kiến bằng các giải pháp cũng như có nhữngđiểm mạnh gì cần phát huy lợi thế Vì vậy em,chọn đề tài”Đầu tư công phát triển cơ sở hạtầng tỉnh Hải Dương-Thực trạng và giải pháp”làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốtnghiệp của mình.Chuyên đề nhắm đóng góp một số ý kiến trong lĩnh vực đầu tư côngphát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh
Trang 11Chương 2: Thực trạng đầu tư công phát,triển cơ sở hạ tầng tại tỉnh Hải Dương giaiđoạn 2009 - 2012
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công phát triển cơ sở
hạ tầng ,trong mô hình tăng trưởng,kinh tế ở tình Hải Dương
Do thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế, nên chuyên đề này khôngtránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành,cảm ơn Ts.Nguyễn Hồng Minh và các cán
bộ của phòng Tổng hợp - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương đã giúp em hoàn thànhchuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12hương 1 Cơ sở lí luận đầu tư công và cơ sở hạ tầng
.1 Đầu tư công
.1.1. Đầu tư
Theo cách hiểu thông thường, đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiệntại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm,thu về các kết quả nhất định trong tương lailớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọicông cuộc đầu tư là đạt được các,kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực màngười đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên,thiên nhiên, là tài sản vật chất khác, làsức lao động Biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn,lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư
Những kết quả đạt được có thể là tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vậtchất (nhà máy, đường sá, các của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá,chuyên môn, khoa học kỹ thuật…), và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc vớinăng suất lao động và hiệu suất công tác cao hơn trong nền sản xuất xã hội
Theo kinh tế học vĩ mô là những hành viimà chỉ tái phân phối tài sản hiện có giữa các cá nhân không được coi là đầu tư với nền kinh tế Khái niệm đầu tư trong kinh tế vĩ
mô gắn với việc tạo ra tư bản mới1
Trong thống kê của Việt Nam xét đến đầu tư khía cạnh vĩ mô có hai chỉ tiêu “tổngtích lũy tài sản” (K) và “vốn đầu tư” (I) mà nội,hàm không đồng nhất “Tổng tích lũy tàisản” được tính theo phương pháp của,thống kê quốc tế khi phản ánh cơ cấu phân bổ
1
Giả sử chúng ta quan sát thấy hai sự kiện sau đây:
Ông Ken mua ngôi nhà được xây dựng từ 100 năm trước.
Bà Jones xây dựng một ngôi nhà hiện đại mới toanh.
Tổng đầu tư ở đây là bao nhiêu? Một ngôi nhà, hai ngôi nhà hay không có ngôi nhà nào cả?
Khi quan sát 2 giao dịch này, các nhà kinh tế vĩ mô chỉ tính ngôi nhà của bà Jones vào đầu tư Giao dịch của ông Smith không tạo ra ngôi nhà mới cho nền kinh tế, nó chỉ tái phân phối ngôi nhà hiện có Việc mua nhà của ông Smith là đầu tư đối với ông Smith, nhưng lại là sự cắt giảm đầu tư của người bán ngôi nhà Ngược lại, bà Jones đã
bổ sung thêm một ngôi nhà mới cho nền kinh tế, ngôi nhà mới của bà được gọi là đầu tư.)
Tương tự như vậy, chúng ta hãy xem xét 2 sự kiện sau:
Mer mua của Lyn 5 triệu đôla cổ phiếu IBM trên thị trường chứng khoán Lyn Niu Oóc.
For bán 10 triệu đôla cổ phiếu cho công chúng và sử dụng số tiền đó để xây dựng một nhà máy ôtô mới.
Ở đây, đầu tư là 10 triệu đôla Trong giao dịch thứ nhất, Mer đầu tư vào cổ phiếu IBM, còn Lyn giảm đầu tư, không có sự đầu tư nào trong nền kinh tế cả Ngược lại,For sử dụng một phần sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế để bổ sung vào khối lượng tư bản của mình; bởi vậy nhà máy mới của nó được coi là đầu tư.
Trang 13GDP Còn “vốn đầu tư” được dùng để phản ánh,số tiền bỏ ra trong một thời hạn nhấtđịnh (1 năm, 5 năm) của các thành phần kinh tế nhằm mục,đích tăng cường năng lực sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, trên thực tế, số tiền này không phải tất cả đều đi vào lĩnh vựcsản xuất kinh doanh, và vì vậy chỉ tiêu này không hoàn toàn là “tích lũy tài sản” Chi phíđền bù đất đai và tài sản,chiếm một tỷ trọng rất lớn trong một số loại công trình xây dựng
ở đô thị và những nơi đông dân mà Việt,Nam hiện coi là một loại chi phí đầu tư làm chotổng giá trị đầu tư tăng,lên và vì vậy hiệu suất đầu tư giảm đi (ví dụ như ICOR của đầu tưcông rất cao)
Ở Việt Nam, vốn đầu tư I được thống kê và được,sử dụng một cách thông dụngtrong quản lý nhà nước, còn tích lũy tài sản K thì được tính toán một cách ước lượngtrong hệ thống tài khoản,quốc gia SNA (bao gồm tài sản cố định và thay đổi tồn kho)
Theo thống kê, những năm gần đây ở Việt Nam, khốiilượng “tích lũy tài sản” bằngkhoảng 60 - 73% so với “vốn đầu tư” Nhưng điều rất,đáng lưu ý là sự chênh lệch nàyliên tục tăng lên: Tích lũy tài sản từ chỗ bằng 72.5% so với vốn đầu tư vào năm 2000,mỗinăm đã giảm đi, đến mức chỉ còn bằng 60.7% so với đầu tư,năm 2009; nhưng đã bắt đầutăng lên bằng 64.3% so với đầu tư năm 2012 Điều này có nghĩa là tỷ lệ vốn,đầu tư trởthành tài sản tích lũy ngày,càng giảm sút và có dấu hiệu tăng trở lại
Trang 14Bảng 1.1 Vốn đầu tư và tích lũy tài sản của Việt Nam 2000 - 2012
Nguồn:Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê 2000, 2012.
1.1.2 Đầu tư công
Theo căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 có quy địnhtrong luật đầu tư công thì đầu tư công là hoạt động đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư sử dụng vốnnhà nước không nhằm mục đích thu lợi nhuận vào chương trình, dự án phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư công vàtrách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư công
Đầu tư công là việc sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư không nhằm mục đích thu lợinhuận vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.Hoạt động đầu tưcông bao gồm toàn bộ quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư côngtriển khai thực hiện đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công.Kế hoạchđầu tư công là một phần trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, thể hiện dự kiến sắpxếp, bố trí, cân đối các nguồn lực và giải pháp triển khai thực hiện các chương trình mụctiêu, dự án trong các lĩnh vực đầu tư công.Chương trình đầu tư công là tập hợp các mụctiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội nhằm thực hiện một hoặc một sốmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của đất nước hoặc của một vùng lãnh thổ trongmột thời gian nhất định.Chương trình mục tiêu quốc gialà một tập hợp các mục tiêu,nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội để thực hiện một hoặc một số mục tiêu
Trang 15ưu tiên đã được xác định trong Chiến lược 10 năm hoặc Kế hoạch 5 năm phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước Chương trình mục tiêu khác là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội để thực hiện một hoặc một số mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ hoặc một ngành, lĩnh vực trong kế hoạch 5năm.Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để thực hiện các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích thu lợi nhuận.Chủ chương trình đầu tưcông là cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng vốn nhà nước để quản lý thực hiệnchương trình đầu tư công.Chủ đầu tư dự án công là cơ quan, tổ chức được giao quyềntrực tiếp quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư và quản lý khai thác dự án đầu tư công.Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đại diện có thẩm quyền của cơ quan nhànước, tổ chức có quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật Cơ quan nhà nướcquản lý đầu tư công là cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý đầu tưcông theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Chính phủ.Tự tổ chức quản
lý thực hiện dự án” là hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư, theo đó chủ đầu tư sửdụng đội ngũ cán bộ, nhân viên của mình để thành lập bộ máy quản lý dự án
Lĩnh vực đầu tư công chương trình mục tiêu, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điềukiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đàotạo và các lĩnh vực khác Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việcmua sắm, sửa chữa tài sản cố định bằng vốn sự nghiệp.Các dự án đầu tư của cộng đồngdân cư, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ
từ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư côngkhác theo quyết định của Chính phủ
Lập và giao kế hoạch đầu tư công kế hoạch đầu tư công là một bộ phận của kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội; thể hiện việc bố trí, cân đối các nguồn vốn nhà nước vàcác giải pháp thực hiện những mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Kế hoạchđầu tư công bao gồm kế hoạch đầu tư công trung hạn (5 năm) và kế hoạch đầu tư cônghàng năm.Việc lập và thông qua kế hoạch đầu tư công thực hiện cùng với việc lập vàthông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm Quốc hội quyết định kếhoạch đầug tư công trung hạn cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kếhoạch đầu tư công hàng năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toánngân sách hàng năm Hội đồng nhân dân các cấp quyết định kế hoạch đầu tư công cấp
Trang 16mình cùng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đối với địa phương nơikhông tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp trên thông qua kế hoạch đầu tưcông của cấp dưới cùng với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.Thủ tướng chính phủ quyếtđịnh giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách Trung ương
và tổng số vốn đầu tư trong cân đối cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Chủtịch ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư hàng năm từ nguồnvốn cân đối ngân sách của địa phương, chi tiết các khoản vốn bổ sung có mục tiêu từngân sách trung ương và các nguồn vốn có tính chất ngân sách khác do địa phương quản
lý các cấp, các ngành, đơn vị phù hợp với điều kiện của địa phương.Chính phủ quy định
về các chỉ tiêu đầu tư công, trình tự, thủ tục lấp và giao kế hoạch đầu tư công cụ thể đốivới nguồn ngân sách Trung ương, bao gồm phần bổ sung có mục tiêu của ngân sáchTrung ương cho ngân sách địa phương; nguồn vốn trong cân đối ngân sách địa phương,trái phiêu Chính phủ và các nguồn vốn nhà nước khác
Đối với chương trình đầu tư công chương trình phải nhằm đạt được những mục
tiêu quan trọng, cấp bách, cần ưu tiên tập trung thực hiện trong chiến lược, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước.Nội dung chương trình phải rõ ràng, cụ thể, không trùnglắp với các chương trình đầu tư khác.Việc xác định và phân bổ vốn đầu tư phải tuân theodanh mục dự án, định mức tiêu chuẩn phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền phêduyệt.Tiến độ triển khai thực hiện chương trình phải phù hợp với điều kiện thực tế và khảnăng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý đảm bảo đầu tư tập trung, có hiệuquả.Việc tổ chức thực hiện phải có sự phân công rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ,ngành và địa phương liên quan; việc bố trí vốn đầu tư cho các dự án phải đảm bảo đúngtiến độ thực hiện chương trình.Quá trình triển khai thực hiện chương trình phải đượcgiám sát, đánh giá chặt chẽ.Các vấn đề xã hội mà Chính phủ Việt Nam cam kết với quốc
tế phải thực hiện theo chương trình chung của quốc tế về các vấn đề liên quan.Thời gianthực hiện chương trình đầu tư công thời gian thực hiện chương trình mục tiêu quan trọngquốc gia không quá 5 năm, trường hợp phải kéo dài thì tối đa không quá 10 năm và phảibáo cáo Quốc hội xem xét quyết định,thời gian thực hiện chương trình mục tiêu khôngquá 5 năm.Yêu cầu về quản lý chương trình đầu tư công bảo đảm thực hiện đúng phạm
vi, nội dung đầu tư, chất lượng, mức chi phí, thời hạn và các yêu cầu khác ghi trong quyếtđịnh phê duyệt chương trình có người có thẩm quyền,nhà nước khuyến khích tổ chức và
cá nhân tham gia thực hiện chương trình có giải pháp rút ngắn thời hạn thực hiện, nâng
Trang 17cao chất lượng và tiết kiệm chi phí đầu tư trong quá trình thực hiện chương trình đầu tưcông, dự án đầu tư công.
.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư công
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư phát triển, bên cạnh chính sáchkhuyến khích mạnh mẽ đầu tư trong nước,và ngoài nước để phát triển kinh tế - xãhội, Đảng và Nhà nước ta luôn có sự ưu tiên hàng đầu nguồn vốn NSNN dành chođầu tư phát triển,cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, đầu tư phát triển,sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào mục đích của các khoản chi thì nội dung chi,đầu tư phát triển của NSNN,bao gồm chi đầu,tư xây dựng cơ bản và các khoản chi không có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản Trong chi đầu tư phát triển thì chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội chiếm tỷ trọng lớn,
có vai trò quan trọng và tác động trực tiếp mạnh,mẽ tới tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững
Chi đầu tư xây dựng cơ bản,là khoản chi lớn của NSNN, là yêu cầu tất yếu nhằm bảo đảm cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trước hết, chi đầu tư phát triển từ NSNN,nhằm để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ và vật tư hàng hoá dự trữ cần thiết của nền kinh tế Đồng thời, chi đầu tư phát triển từ NSNN,còn có ý nghĩa là vốn mồi để thu hút các nguồn vốn trong nước và ngoài,nước vào đầu tư phát triển theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ Quy mô và tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư phát triển trong từng thời kỳ phụ thuộc,vào chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và khả năng nguồn vốn NSNN Nhìn chung các quốc gia,luôn có sự ưu tiên NSNN,cho chi đầu tư phát triển, nhất là các quốc gia đang phát triển, cơ sở hạ tầng còn thấp kém Song cơ cấu chi đầu tư phát triển của NSNN,lại không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh
tế - xã hội Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư phát triển của NSNN,từng lĩnh vực kinh tế - xã hội thường có sự thay đổi lớn giữa các thời kỳ
Nguồn vốn vay
(1) Vốn vay trong nước
Trái phiếu Chính phủ (TPCP) được phát hành cho mục đích đầu tư phát triển
kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước Trong các giai đoạn 2003 - 2010 và 2011 - 2015 Quốc
Trang 18hội đã ban hành một số nghị quyết về việc sử dụng nguồn vốn TPCP đầu tư các công trình giao thông, thuỷ lợi, di dân tái định cư các dự án thủy điện lớn, y tế, giáo dục cấp bách Đây là nguồn vốn bổ sung, hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hàng năm của nhà nước bên cạnh các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, có tính chất tập trung cao nhằm hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở từng giai đoạn, từng thời kỳ
Việc phát hành trái phiếu luôn đảm bảo nguyên,tắc công khai, minh bạch, côngbằng Việc phát hành trái phiếu đã,tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan, đượcquản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bố trí nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúnghạn Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu Chính phủ đều được tập trungvào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng mục đích phát hành theo quy định củapháp luật
Nguồn tín dụng ngân hàng là,một kênh huy động vốn quan trọng cho đầu tư công Nhưng do đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội cần một nguồn vốn lớn nhưng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn, nên rất ít các ngân hàng thương mại đầu tư vốn trực tiếp để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, mà nguồn vốn này tập trung chủ yếu ở Ngân hàng phát triển Việt Nam, tổ chức tài chính thuộc sở hữu 100% của Chính phủ và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
(2) Vốn vay ngoài nước
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội là nguồn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi, được phân bổ theocông trình, dự án Chính phủ lên danh sách các lĩnh vực kêu gọi vốn viện trợ phát triển,hàng năm chính phủ họp với nhà tài trợ để kêu gọi tài trợ, các nhà tài trợ sẽ xác địnhlĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo dự án
Ở nước ta, ODA là một trong những nguồn vốn,quan trọng của Nhà nước, sử dụng cho những hoạt động mục tiêu ưu tiên trong phát triển kinh tế - xãhội Một trong những trọng tâm sử dụng vốn ODA là để đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng,kinh tế - xã hội Căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư và định hướng phát triểntheo ngành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ đề ra trong các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam đưa ra định hướng chiến lược, chính sách và những lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA cho từng thời kỳ Năm lĩnh vực ưu tiên thu hút và sử dụng ODA bao gồm: phát triển nông nghiệp và
Trang 19nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản kết hợp xóa đói, giảm nghèo); xây dựng hạ tầng kinh tế theo hướng hiện đại; xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, dân số và phát triển và một số lĩnh vực khác); bảo vệ môi truờng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên và; tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai.
Nguồn vốn từ doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác
Đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước gồm vốn của doanh nghiệp mà phần quantrọng có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (vốn của các doanh nghiệp Nhà nước từ khấuhao cơ bản để lại, từ lợi nhuận sau thuế, từ đất đai, nhà xưởng còn chưa sử dụng đến,được huy động đầu tư phát triển sản,xuất kinh doanh) và vốn doanh nghiệp vay với sựbảo lãnh của Chính phủ
Các nguồn vốn đầu tư một phần của nhà nước,bao gồm sự hợp tác với các doanhnghiệp tổ chức cá nhân vào các công trình công cộng và cả sự đóng góp một phần từngười dân
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và từ khu vực tư nhân
Do nguồn vốn có hạn, nên ngân sách nhà nước chỉ có thể đầu tư cho các lĩnh vực,công trình trọng điểm, các vùng nông thôn, miền núi, vùng khó khăn, còn lại Nhà nướckhuyến khích mạnh mẽ xã hội hóa, thông qua các cơ chế, chính sách động viên các cánhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước,tham gia đầu tư xây dựng, quy hoạch,phát triển cơ sở hạ tầng là mục tiêu hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hộinhanh, bền vững
Nguồn vốn FDI và các nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu dưới,các hình thức đầu tư sử dụng các nguồnvốn tư nhân, nguồn vốn hỗn hợp nhà nước - tư nhân cho các công trình, dự án BOT,
BT, BTO,… nhằm mở rộng huy động đầu tư toàn xã hội để phát triển hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội
Với mô hình PPP, Nhà nước sẽ thiết lập các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ và
tư nhân được khuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ.Đây là hình thức hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà nước,và người dân vì tận dụngđược nguồn lực tài chính và quản lý từ tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo các lợi ích chongười dân
Năm 2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2009/NĐ-CP về đầu tư các loại hợp tác theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp
Trang 20đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Tiếp
đó, năm 2010 Thủ tướng Chính phủ lại có Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg,quy định 9lĩnh vực mà sẽ được đầu tư và áp dụng quy chế thí điểm hợp tác công-tư Nhà đầu tưthực hiện các dự án BOT, BTO được Nhà nước,dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanhcông
.1.2.2 Người cấp và quản lý vốn đầu tư công.
Người cấp vốn cũng như quản lí các dự án đầu tư công phụ thuộc vào hoạt độngđầu tư cũng như các nhóm dự án được đầu tư
(1) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Có đầu tư mạnh mẽ thì mới có tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo thế nhưng cóđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đi trước thì mới tạo,điều kiện để tăng trưởng nhanh vốnđầu tư toàn xã hội Kinh tế cơ sở hạ tầng là chủ đề,quan trọng đối với công cuộc pháttriển đất nước và ngày càng được chú trọng phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thường đòi,hỏi vốn lớn cũng như côngnghệ kĩ thuật cao,nên tùy thuộc từng loại dự án mà có người cấp vốn và quản lý vốn khácnhau.Khi vốn đầu tư là từ Ngân sách nhà nước thì với,các dự án nhóm B,C cấp vốn,quản
lý vốn là kho bạc Huyện và Tỉnh.Đối với các dự án nhóm A cấp vốn, quản lý vốn sẽ làkho bạc nhà nước nhằm điều tiết cũng như kiểm,soát vốn tại các dự án.Khi vốn đầu tư làvốn ODA thì người cấp,quản lý vốn là các nơi cho vay
(2) Đầu tư phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ
Cùng với các hoạt động đầu tư vào cơ sở hạ tầng nhà nước vô cùng trú trọng vàquan tâm đến các văn hóa giáo dục,khoa học và công nghệ,nằm đưa nước ta phát triểnmột cách toàn diện.Cũng như bước đệm của sự phát,triển trong tương lai
Người cấp cũng như quản lý vốn phụ thuộc vào các nhóm dự án nếu như các dự ántrọng điểm quốc gia phụ thuộc và chính phủ cũng như kho bạc nhà nước các dự án vừa vànhỏ phụ thuộc và kho bạc cũng như UBND cấp Tỉnh Huyện.Nhằm quản lý cũng như điềutiết một cách tốt nhất.Cũng như các dự án cố vốn đầu tư nước ngoài do họ quản lý
(3) Đầu tư cho y tế và an sinh xã hội
Trong lĩnh vực xây dựng và phát triển các cơ sở y tế,hiện nay, chủ trương của Nhànước ta là cần tập trung cho tuyến xã, cụm xã và tuyến huyện Đây là vấn đề cấp bách vàcần thiết, vì thực trạng hiện nay các cơ sở y,tế khu vực này đã xuống cấp, không đáp ứngđược nhu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của nhân dân Điều đó vừa gây quátải cho các bệnh.viện tuyến trên, vừa không phục vụ kịp thời việc khám, chữa bệnh cho
Trang 21bà con, nhất là người dân vùng xa xôi, khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Do đóviệc đầu tư cho y tế và an sinh xã hội đang là một lĩnh vực đầu tư quan trọng của đầu tưcông.
Người cấp cũng như quản lý vốn;phụ thuộc vào các nhóm dự án nếu như các dự ántrọng điểm quốc gia phụ thuộc và chính phủ cũng như kho bạc nhà nước;các dự án vừa
và nhỏ phụ thuộc và kho bạc cũng như UBND cấp Tỉnh Huyện.Nhằm quản lý cũng nhưđiều tiết một cách tốt nhất.Cũng như các dự án cố vốn đầu tư nước ngoài do họ quản lý
.1.2.3 Hình thức cấp vốn đầu tư công
Cấp phát và thu hồi tạm ứng
Cấp phát tạm ứng nhằm đảm bảo vốn cho các đơn vị trong việc thực hiện thi công,xây lắp, mau sắm thiết bị, thuê tư vấ, đền bù giải phóng mặt bằng Khi chưa có khốilượng hoàn thành về những công việc này tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện được kếhoạch đầu tư và hoàn thành dự án đúng kỳ hạn
Cấp phát khối lượng xây dựng hoàn thành là nội dung chính của cấp phát vốn đầu
tư Vì lúc này tiền vốn mới thực sự được cấp ra cho;việc thực hiện đầu tư xây dựng dự
án, là khâu có tác dụng quyết định đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế hoạch và dựtoán được duyệt
Trong quá trình cấp phát thanh toán cần phối hợp với các ngành chủ quản, tăngcường kiểm tra giám sát để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả hơn
Công tác quyết toán vốn đầu tư:
Quyết toánvốn đầu tư là toàn bộ chi phí hơp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu
tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng
đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, đơngiá, chế độ tài chính - kế toán và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.Quyết toán vốn đầu tư trong giới hạn tổng mức nếu có
Quyết toán vốn đầu tư cho ngành thuỷ lợi là khâu công việc cuối cùng trong cả quátrình quản lý chi ngân sách đầu tư Nó là quy trình kiểm tra rà soát chỉnh lý lại số liệu đãđược phản ánh sau một kỳ hạch toán và tìn hình chấp hành dự toán chi nhằm phân tíchkết quả thực hiện dự toán chi đầu tư để rút ra kinh nghiệm, bài học cần thiết trong thựchiện chi và quản lý chi đầu tư ở kỳ sau
.1.2.4 Người sử dụng vốn
Người sử dụng vốn đầu tư công là các ban ngành,địa phương có các dự án đượcphế chuẩn thực hiện đầu tư bởi cơ quan nhà nước được thực hiện các hoạt động đầu tư
Trang 22 Người sử dụng vốn là chính phủ các bộ ngành cấp cao
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốcgia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu côngnghiệp mới không kể mức vốn Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộcquy mô đầu tư - không kể mức vốn Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chếbiến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô),
xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông : cầu, cảngbiển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ - có mức vốn trên 600 tỷ đồng Các
dự án: Thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công,trình kỹ thuật hạ tầng; kỹ thuật điệnsản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác,sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông; BOT trong nước; xây dưng khu nhà ở; đườnggiao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết,được duyệt - có mức vốntrên 400 tỷ đồng Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới các dự án: Công nghiệpnhẹ, sành sứ, thủy tinh,in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xâydựng; sản xuất nông-lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản - cómức vốn 300 tỷ đồng Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xâydựng dân dụng,kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,và dự án khác có mức vốn trên 200 tỷđồng
Người sử dụng là ủy ban nhân dân tỉnh thành phố cũng như các sở ngành Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm
cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các
dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ - có mứcvốn từ 30 đến 600 tỷ đồng Các dự án: Thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình
kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xâydựng khu nhà ở; trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã cóquy hoạch chi tiết được duyệt - có mức vốn từ 20 đến 400 tỷ đồng Các dự án: hạ tầng kỹthuật của khu đô thị mới, các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in; vườn quốcgia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôitrồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản - có mức vốn từ 15 đến 300 tỷ đồng.Các dự án: Y
tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch,nghiên cứu khoa học và các dự án khác - có mức vốn từ 7 đến 200 tỷ đồng
Trang 23 Người sử dụng là ủy ban nhân dân cấp huyện cũng như các cơ quan địa phương
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm
cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các
dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ - có mứcvốn dưới 30 tỷ đồng Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch - không kể mức vốn Các dự án: Thủy lợi, giao thông ( ngoài điểm trên), cấp thoát nước và công trình kỹ thuật
hạ tầng; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông; BOT trong nước; xây dựngkhu nhà ở; trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quyhoạch chi tiết được duyệt - có mức vốn dưới 20 tỷ đồng Các dự án: hạ tầng kỹ thuật củakhu đô thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,, in; vườn quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng; sản xuất nông lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủysản; chế biến nông, lâm sản - có mức vốn từ dưới 15 tỷ đồng Các dự án: Y tế, văn hóa,giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác - có mức vốn dưới 7 tỷ đồng
.1.2.5 Người thụ hưởng
Các sự án đầu tư công nhằm mục đích phát triển cũng như phục vụ đời sống ngườidân tại nơi đầu tư một cách tốt nhất cũng như có thể khai thác một cách toàn diện nhưnglợi thế cũng như những điểm mạnh nơi được đầu tư.Không những thúc đẩy đầu tư tại địaphương mà nhằm bắt kịp tốc độ phát triển cả nước cũng như đóng góp sự phát triển củađất nước.Các hoạt động đầu tư này không chỉ với mục đích phát triển mà nó còn có cáchoạt động phúc lợi xã hội,hay đầu tư vào những khu vực mà tư nhân không đầu tư đến dolợi nhuận quá ít,nhằm tạo sự cân bằng giữa các ngành mà là sự cân bằng giữa các địaphương.Vậy người thụ hưởng ở đây có thể nói là dân chúng các tổ chức doanh nghiệp địaphương được đầu tư nói riêng và cả nước nói chung
Qua phần phân tích trên cho chúng ta thấy được phần nào bức tranh toàn cảnhcũng như các mối liên kết để thực hiện một dự án đầu tư công.Một dự án muốn thực hiệntrơn tru cần có một sự phối hợp nhịp nhàng của đơn vị cấp vốn,quản lí vốn cũng như khảnăng của người sử dụng vốn.Việc quản lý các dự án đầu tư rất là phức tạp cần có sự phốikết hợp giữa các bộ ngành địa phương các cấp lãnh đạo đảm bảo một sự đồng bộ,hạn chếtối đa tình trạng tiêu cực.Nhưng qua đây ta cũng thấy được phần nào tình trạng trồng
Trang 24chéo giữa các cơ quan nó cũng làm giảm phần nào đó cơ hội đầu tư tính khả thi hiệu quảcủa dự án đầu tư.
.2.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng đối với kinh tế xã hội
Khi cơ sở hạ tầng được tăng cường , cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽlàm tăng sức sản xuất vật chất,và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành nhữngngành mới để phục vụ,nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư cơ sở hạ tầng đã làm thayđổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế , từ đó nâng cao năng lực sản xuất củatoàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm
2 Ví dụ như: Trong xã hội phong kiến ngoài quan hệ sản xuất phong kiến chiếm địa vị thống trị, nó còn có quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội chiếm hữu nô lệ, mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và chính 3 yếu tố đó cấu thành nên cơ sở hạ tầng phong kiến.Đặc trưng cho tính chất của một cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuất thống trị quy định Quan hệ sản xuất thống trị qui định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sồng kinh tế - xã hội Qui định tính chất cơ bản của toàn bộ cơ sở hạ tầng xã hội đương thời mặc dù quan hệ tàn dư, mầm mống có vị trí không đáng kể trong xã hội có nền kinh tế xã hội phát triển đã trưởng thành, nhưng lại có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của xã hội đang ở giai đoạn mang tính chất quá độ.
Trang 25trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân laođộng , đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội
Như vậy đầu tư cơ sở hạ tầng,là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quátrình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lượcphát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần,làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế , chính sáchkinh tế của nhà nước
Đầu tư Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến,sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ , thành phần kinh tế Kinhnghiệm của nhiều nước trên thế;giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc
độ mong muốn từ 9% đến 10 % thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ởkhu vực công nghiệp và dịch vụ
Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năngsinh học để đạt đựơc,tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6 % là một điều khó khăn Như vậychính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển củatoàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kếhoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển;cân đối tổng thể ,đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phùhợp với mục tiêu đặt ra
Đầu tư Cơ sở hạ tầng tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Kết quảnghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy ,muốn giữ phát triển kinh tế ở mức trung bình thì
tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc,vào hệ số ICOR của mỗinước.Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc;vào vốn đầu tư ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều;nhân tố như cơ cầukinh tế , các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển , ICOR thường lớn ( 5-7 )
do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậmphát triển , ICOR thấp ( 2-3) do thiếu vốn , thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụngcông nghệ kém hiện đại , giá rẻ
Đầu tư cơ sở hạ tầng tạo ra cơ sở vật chất nói chung;và cho tỉnh nói riêng.Tác độngtrực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăngtrong nhiều lĩnh vực như công nghiệp , nông nghiệp , giao thông vận tải, thuỷ lợi, cáccông trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế khôngngừng được nâng cao, sự tác động này’có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tếnhờ đầu tư cơ sở hạ tầng Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 26giao thông điện nước của một khu công nghiệp”nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho cácthành phần kinh tế , sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tếnhanh hơn.
Đầu tư cơ sở hạ tầng tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đấtnước.Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phát minh
ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này, chúng taphải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học công nghệ Với xuhướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoahọc công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thôngqua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu , khuyến khích đầu tư chuyển giao côngnghệ Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện cóphuùhợp với điều kiện của Việt Nam nói chung và của tỉnh Hải dương nói riêng
.2.3 Đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng
Trên thực tế có nhiều cách tiếp cận khái niệm Dù tiếp cận như thế nào đi nữa
chúng cũng thống nhất nhau ở quan điểm cho rằng đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng làtập hợp những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu công cộng
Đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng là những dự án do Chính phủ tài trợ (cấp vốn) toàn bộ hay một phần hoặc do dân chúng tự nguyện góp vốn bằng tiền hay bằng ngày công nhằm đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng Nếu mở rộng hơn nữa, đầu
tư công phát triển cơ sở hạ tầng còn bao gồm những dự án mà Chính phủ hoặc chínhquyền địa phương đề xuất và kêu gọi tài trợ quốc tế Cũng được xem là một dạng cho dù
dự án đó do một đơn vị kinh doanh thực hiện nếu nó hướng đến việc nâng cao phúc lợicông cộng Như thế có thể nhận diện tính chất “công” của một dự án ở mục đích của nó;
và ta có thể nói một cách ngắn gọn, đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng là dự án hướngđến việc tạo ra những lợi ích cộng đồng
.2.3.1 Hệ thống giao thông vận tải
Cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng trong thu hút đầu tưtrong và ngoài nước vào và sự phát triển cơ bản của tỉnh.Yếu kém về cơ sở hạ tầng sẽ làmchậm bước phát triển,cũng như không nắm bắt được cơ hội đầu tư.Cũng là một yếu tố của
cơ sở hạ tầng hệ thống giao thông vận tải là điều kiện kiên quyết cho nội lực của mỗi tỉnhmỗi quốc gia,sự yếu kém của nó không những làm mất cơ hội mà còn tăng chi phí do đó
sẽ làm tăng rủi ro trong hoạt động đầu tư kinh doanh mà các doanh nghiệp phải gánhchịu Tương tự như đối với các nước đang phát triển, chính sách dành cho giao thông vận
Trang 27tải trong suốt 2 thập kỷ qua hướng chủ yếu vào việc xây dựng mới, sửa chữa và phục hồimạng lưới đường bộ Thiếu nguồn vốn và tầm nhìn xa là những cản trở chính dẫn đếnviệc quan tâm chưa đúng mức tới vận tải đường sắt và thủy nội địa, hàng không Mặc dùchính phủ và các địa phương đều tuyên bố cảng biển là loại công trình cơ sở hạ tầng ưutiên cao trong danh mục đầu tư hạ tầng, tuy nhiên sự đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm đãkhông cho phép một quốc gia có chiều dài bờ biển hơn 3000 km có lấy dù chỉ một cảngbiển có sức cạnh tranh với các cảng biển trong khu vực Như hệ quả tất yếu của sự pháttriển kinh tế, nhu cầu vận tải cũng gia tăng nhanh chóng.Trong Chiến lược phát triển giaothông Việt Nam đến năm 2020, Bộ giao thông vận tải đã dự báo tốc độ phát triển trungbình nhu cầu vận tải hàng hóa là 7,3% mỗi năm và nhu cầu vận tải hành khách sẽ gia tăng12%/năm trong giai đoạn 1990-2030 Sự bùng nổ về nhu cầu vận tải thể hiện cơ hội tốtcho việc phát triển công nghiệp dịch vụ vận tải và đồng thời cũng sẽ tạo ra thách thức lớncho năng lực dịch vụ cũng như cơ sở hạ tầng.Dưới áp lực nhu cầu phát triển,Việt Nam đãdành những nố lực vô cùng to lớn trong việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đườngbộ.Đến cuối năm 2011,quốc gia cố 214.645 km mạng lưới đường bộ(Tổng cục thống kê2012).Vận tải đường sắt thì có một vài đầu tư nâng cấp hiện nay có một số dự án mở rộngthêm.Là một trong những lĩnh vực trọng tâm đầu tư của cơ sở hạ tầng nói riêng cũng nhưtổng thể nền kinh tế Việt Nam nói chung.Chính phủ cũng như các cấp lãnh đạo bố ngànhđịa phương đã huy động nguồn vốn đầu tư,trợ cấp Chính Phủ cũng như các nguồn vayODA để hoàn thiện,nâng cấp cái tạo các sự án giao thông quan trọng,huyết mạch.
.2.3.2 Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải
Là một phần của cơ sở hạ tầng,không những nhằm phục vụ đời sống người dân màcòn một điểm giúp nền kinh tế phát triển cung như các hoạt động thu hút đầu tư trong vàngoài nước đối với địa phương nói riêng và quốc gia nói chung.Yêu cầu sử dụng vốntrong hoạt đồng đầu tư này rất lớn.Những năm qua tại các thành phố lớn nước ta tìnhtrạng ngập úng diễn ra hết sức cấp bách dù đã được đầu tư vốn rất lớn,điển hình là haithành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tình trạng này vô cùng nghiêm trọngđặc biệt là sau những trận mưa lớn.Nhu cầu của dân cư ngày càng lớn,đặc biệt là tại các
đô thị lớn dân cư dịch chuyển về ngày càng nhiều nên yêu cầu nguồn nước sạch phục vụnhu cầu sinh hoạt các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu về hệ thống thoátnước.Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cũng như hoạt động sản xuất nên nó thu hút đượcvấn đề quan tâm,cũng như được nhà nước và Chính phủ đưa nên là hoạt động đầu tư cấpthiết cần đầu tư cũng như quản lý.Những năm qua những nguồn vốn đầu tư rất lớn từ
Trang 28Chính phủ cũng như hỗ trợ một phần từ nguồn vốn vây ODA hay sự tài trợ đến từ các tổchức doanh nghiệp hay cá nhân trong vấn đề này.
.2.3.3 Hệ thống điện
Tầm quan trọng của hệ thống điện đối với nền kinh tế được ví như ô xi với cơ thểcon người.Nhân thực được tầm quan trọng này đảng và nhà nước rất chú trọng vào đầu tưphát triển và hoàn thiện hệ thống điện lưới quốc gia,phục vụ đời sống người dân cũngnhư vận hành nền kinh tế.Nhóm cơ sở hạ tầng này được đầu tư với số vốn vô cùnglớn.Không chỉ là các nhà máy phát điện mà còn hệ thống cấp phát điện nữa.Sự quantrọng của ngành không chỉ thể hiện ở vấn đề sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất
mà cả vẫn đề an ninh quốc gia,cộng với nguồn vốn lớn nên nó thể hiện sự độc quyền nhànước cũng như chịu sự quản lý trực tiếp.Các nguồn vốn huy động đầu tư như vốn ngânsách,ODA,
.2.3.4 Hệ thống bưu chính viễn thông
Đứng trước sự tiến bộ như vũ bão của khoa học công nghệ hiện nay, các ngànhkinh tế nói chung và ngành BCVT nói riêng không ngừng đầu tư xây dựng, đổi mới trangthiết bị , công nghệ và phương thức quản lý nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả của quátrình lao động Tuy nhiên, một vấn đề thực tế đặt ra là các ngành này có đầu tư trang thiết
bị , công nghệ hiện đại đến đâu mà nguồn lao động không được chú trọng đầu tư , pháttriển đúng mức thì hiệu quả đem lại cũng không cao
Với ngành BCVT, sản phẩm của ngành là sản phẩm vô hình , do vậy nhân tố conngười trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ sẽ làm tăng tính hữu hình của sản phẩm,dịch vụ Chính vì thế một trong các mặt cơ sở hạ tầng hiện nay đang ngày càng chứngminh được vị thế của mình trong nền kinh tế đó chính cà BCVT
.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư công
Sau khi có các quyết định đầu tư đối với các hoạt động đầu tư mà Thủ tướngChính phủ quyết định đầu tư dự án đầu tư công quan trọng quốc gia (sau khi được Quốchội quyết định chủ trương đầu tư) và các dự án khác khi cần thiết.Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, cơ quan Trung ương khác (gọi chung là
Bộ trưởng) quyết định đầu tư dự án đầu tư công thuộc nguồn vốn do mình quản lý.Chủtịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư dự án đầu tư công thuộc ngân sách củacấp mình quản lý Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thểcủa bộ, tỉnh quyết định phân cấp hoặc uỷ quyền cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộcquyết định đầu tư các dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định của mình.Thẩm
Trang 29quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng kết hợp các nguồn vốn theo Điều 48 của Luậtnày.
Thẩm định dự án đầu tư công dự án đầu tư công phải được người có thẩm quyền
quyết định đầu tư tổ chức thẩm định làm căn cứ quyết định đầu tư Hồ sơ thẩm định dự
án đầu tư công có tờ trình của chủ đầu tư,báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu tư xâydựng công trình) các văn bản pháp lý liên quan đến dự án.Nội dung thẩm định dự án đầu
tư công bao gồm sự cần thiết phải đầu tư dự án,căn cứ pháp lý, cơ sở các thông tin, dữliệu sử dụng để lập dự án,sự phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchphát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất,tính hợp lý về quy mô đầu
tư, phương án công nghệ; tiêu chuẩn chất lượng,phương án địa điểm, sử dụng đất đai; chế
độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia,giải pháp bảo vệ môi trường, sinh thái, kếhoạch tái định cư; biện pháp giải quyết các vấn đề xã hội của dự án (nếu có),căn cứ xácđịnh và mức độ chuẩn xác về nhu cầu vốn đầu tư.Phương án huy động vốn đầu tư,đánhgiá khả năng thu hồi vốn (nếu có khả năng thu hồi một phần vốn); hiệu quả kinh tế - xãhội, tính bền vững của dự án,các nội dung khác theo quy định của pháp luật.Tổ chứcthẩm định dự án đầu tư công Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhànước thẩm định dự án đầu tư công quan trọng quốc gia Hội đồng thẩm định nhà nước tổchức thẩm định dự án theo quy chế làm việc của Hội đồng.Đối với dự án được phân cấp,người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho một đơn vị trực thuộc làm đầu mối tổchức thẩm định dự án đầu tư công; đối với dự án của địa phương, cơ quan có chức năngquản lý kế hoạch đầu tư công làm đầu mối tổ chức thẩm định.Cơ quan đầu mối tổ chứcthẩm định lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan,trường hợp cần thiết đượcquyền thuê tư vấn độc lập trong và ngoài nước thẩm định dự án Việc thuê tư vấn nướcngoài phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quyết định đầu tư Tổ chức, cá nhânthực hiện tư vấn thẩm định dự án phải độc lập với chủ đầu tư và tổ chức tư vấn lập dựán,trong quá trình thẩm định dự án, cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định có quyền yêu cầuchủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ để làm rõ các nội dung thẩm định theo quy định Thờigian thẩm định dự án đầu tư công kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tưcông quan trọng quốc gia không quá 90 ngày, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ cóquyết định khác đối với các dự án khác theo quy định của Chính phủ
.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng
(1) Năng lực của cơ quan nhà nước
Trang 30Đây là yếu tố mang tính quyết định,đến kết quả đạt được của dự án Để dự án đạtđược kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công và quản lý đầu tư công cầnphải bảo đảm nguồn nhân lực;về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực).Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong dự án’có trình độ, năng lực quản lý đápứng yêu cầu của dự án.
(2) Kinh phí
Đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc nhìn chung đều cầnphải lên kế hoạch’chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh phí cho hoạt động đó Đối vớihoạt động đầu tư công, không những nó liên quan đến nhiều bên mà là những hoạt độngđầu tư xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn đề kinh phí lại’càng phải được quan tâm chặtchẽ Nguồn kinh phí đầu tư công chiếm một phần lớn’là từ ngân sách nhà nước Donguồn ngân sách này còn phải chi.đồng thời cho nhiều khoản chi khác, nhiều dự án khácnhau nên việc đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư khác nữa,nên cần sự quản lýxem tính cấp thiết dự án cũng như tình hình;nguồn vốn ngân sách hiện nay,để có thể hoànthành dự án dang dở mà còn không bỏ qua cơ hội đầu tư cần thiết
(3) Thủ tục hành chính và các quy định pháp luật
Việc thực hiện đầu tư công liên quan đến một loạt;các quy chế và thủ tục hànhchính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách Về nguyên tắc, các thủtục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định’và rành mạch cho hoạt động quản lý tối ưu, tạođiều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi Các quy định pháp luật,cần rõ ràng,minh bạch, có cách hiểu thống nhất, đảm bảo định hướng hoạt động của dự án đầu tưcông đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
(4) Bối cảnh thực tế
Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học - công nghệ… đều có ảnhhưởng đến hoạt động, kết quả đạt được của dự án,đầu tư Những biến động này đôi khiphải dẫn đến việc điều chỉnh dự án, hoặc ngưng không thực hiện dự án nữa’do không cònphù hợp
(5) Công luận và thái độ của các nhóm liên quan
Sự ủng hộ hay phản đối của công luận’có tác động không nhỏ đến việc thực hiện
dự án Các dự án công bị người dân phản đối, ngăn chăn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng
sẽ gặp’rất nhiều khó khăn về sau Bên cạnh đó, mỗi dự án được thực hiện sẽ,mang lại lợiích và bất lợi cho những nhóm đối tượng’khác nhau và do vậy cũng sẽ nhận được sự ủng
hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương ứng
Trang 31) Sự ưu tiên cũng như mặt bằng chung của các nhóm dự án khác
Nếu có nhiều nhóm dự án khác trong danh mục đầu tư;công cần thiết cấp thiết hơn
và sự không đồng đều giữa đầu tư công phát triển;cơ sở hạ tầng với các nhóm dự ánkhác,mà nguồn kinh phí là có;hạn thì sẽ ảnh hưởng tới nhóm cơ sở hạ tầng
.5 Đánh giá hiệu quả của đầu tư công
.5.1 Phương pháp đánh giá đầu tư công
.5.1.1 Phương pháp tài chính
Theo cách thức;phân tích tài chính, các dự án được đánh giá trên cơ sở xác địnhthu chi của mọi đầu vào,theo giá trị thị trường của chúng,trên có sở đó ta có khả năngphân tích đánh giá những,tác động tổng thể của nó Phương pháp này quan tâm đến dòngtiền ròng đơn thuần và phân tích ảnh hưởng đến một nhóm cá thể cụ thể mà không tínhđến tác,động tổng thể lên toàn nền kinh tế Mặc dù phương pháp tài chính không phù hợp
để áp dụng với các dự án đầu tư công,nhưng không nên bỏ qua bởi một dự án không thểđem lại phúc lợi xã hội bền vững Vì thế trước khi sử dụng phương pháp phân tích lợi ích
- chi phí cần phải dùng phương pháp phân tích tài chính,để đánh giá tính bền vững về mặttài chính của dự án,cũng như tìm ra những điểm tích cực,tiêu cực của các hoạt động tàichính
.5.1.2 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí
Phân tích lợi ích chi phí là một công cụ/phương pháp phân tích chính sách được
sử dụng khá phổ biến ở các quốc gia phát triển nhằm đánh giá bằng tiền tất cả lợi ích vàchi phí trên quan điểm xã hội của một dự án, một chính sách, hoặc một chương trình pháttriển nhằm cung cấp thông tin cho người ra quyết định xem xét, đánh giá và quyết địnhlựa chọn những phương án sử dụng nguồn lực,tốt nhất về khía cạnh đóng góp cho phúclợi xã hội Đây là một công cụ rất cần thiết đối với;các nhà lãnh đạo khu vực công Tuynhiên, phân tích lợi ích chi phí vẫn còn xa lạ;với những người làm chính sách, thậm chí
cả giới nghiên cứu học thuật ở các quốc gia đang phát triển Trong vài năm gần đây, phântích lợi ích chi phí được đưa vào giảng dạy;cho một số chuyên ngành ở nhiều trường đạihọc Việt Nam Trong khuôn khổ thẩm định dự án, phân tích lợi ích chi phí được hiểu làphân;tích kinh tế (phân tích lợi ích chi phí theo quan điểm hiệu quả và phân phối) các dự
án tư và công từ nền tảng;của phân tích tài chính (phân tích lợi ích chi phí theo quan điểmthị trường và tư nhân) với ba điều chỉnh quan trọng như sau: (i) Ước lượng giá ẩn/giákinh tế (thay cho giá thị trường) đối’với các lợi ích và chi phí có thị trường, (ii) Ướclượng giá trị kinh tế và đưa vào báo cáo ngân lưu dự án;các lợi ích và chi phí phi thị
Trang 32trường như ô nhiễm môi trường do bản than;dự án gây ra cho xã hội và (iii) Thay suấtchiết khấu tài;chính (WACC hoặc suất sinh lợi kỳ vọng của chủ đầu tư) bằng suất chiếtkhấu xã hội Ngoài ra, phân tích lợi ích chi phí cũng đề cập đến khía cạnh phân phối cáclợi ích và chi phí cho các nhóm thụ hưởng của dự án;như chính quyền địa phương, ngânhàng trong nước, người lao động, và cộng đồng dân cư;xung quanh.
Phân tích lợi ích chi phí là một quá trình nhận dạng, đo lường và so sánh các lợiích với các chi phí xã hội của một dự án, một chính sách, hay một chương trình nhằmxem xét việc phân bổ nguồn lực khan hiếm vào các mục đích sử dụng mang lại hiệu quảnhất Theo Campbell (2003), phân tích lợi ích chi phí là một quy trình phân tích đầy đủcác kết quả của một dự án xuyên suốt từ quan điểm thị trường, quan điểm tư nhân (phântích tài chính), quan điểm hiệu quả (phân tích kinh tế) đến quan điểm các nhóm liên quan(phân tích xã hội) Nếu có được một khung phân tích hệ thống, thì các bên liên quantrong quá trình ra quyết định sẽ dễ dàng tìm thấy một phương án chung tốt nhất của bất
kỳ một dự án đầu tư nào
Cụ thể, chúng ta sẽ xem xét các vấn đề sau đây:
• Tổng quan về khung phân tích lợi ích chi phí đối với một dự án
• Phương pháp luận của phân tích lợi ích chi phí của một dự án
• Các quan điểm khác nhau trong phân tích lợi ích chi phí của một dự án
• (Nhắc lại) cách thức xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính của một dự án(trên bảng tính Excel)
• (Nhắc lại) các tiêu chí quyết định đầu tư như NPV, EAB, EAC, IRR,MIRR, PP, BCR, DSCR, … (trên bảng tính Excel)
• Phân tích ý nghĩa của thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuấttrong phân tích lợi ích chi phí
• Ước tính giá ẩn của các lợi ích, chi phí có thị trường của một dự án
• Ước lượng giá trị kinh tế của các lợi ích và chi phí phi thị trường của một
Trang 33• Hướng dẫn viết báo cáo phân tích lợi ích chi phí của một dự án
.5.1.3 Phương pháp phân phối thu nhập
Phương pháp này khi được áp dụng thì cần các nhà phân tích;phải có sự am hiểunhất định đến đối tượng cần nghiên cứu,xem sự tác động trực tiếp cũng như gián tiếp củacác yêu tố tài chính đến;các đối tượng.Nên trước khi áp dụng phương pháp này yêu cầutìm hiểu biết sử dụng phương pháp phân tích lợi ích-chi phí mà mỗi nhóm dân cư đượcthụ hưởng,để trả lời được các câu hỏi những nhóm nào phải gánh chịu,tại sao phải gánhchịu,gánh chịu trong bao lâu.Nó được xây dựng bằng tất cả các ngoại ứng do dự án tạora,dẫn đến sự thay đổi trong thu nhập,cũng như thu hẹp dần khảng cách đó
.5.1.4 Phương pháp nhu cầu cơ bản
Phương pháp này lấy trọng tâm là từ những nhu cầu của các nhóm,người để đưa ranhững đánh giá phân tích khi có sự tác động của các ngoại ứng dự án tạo ra khi làm mứcthay đổi hàng hóa,và dịch vụ Các nhà phân tích quy ra các mức thưởng phạt đẻ phản ánhgiá trị của ngoại ứng được cộng,đồng gán ghép với việc tiêu thụ loại hàng hóa và dịch vụ
mà xét theo quan điểm xã hội xem ngoại ứng đó là tiêu cực hay tích cực
.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công
Ở tầm vĩ mô, các hiệu quả kinh tế thường biểu,hiện một cách không rõ nét, thườngphải chờ đợi một thời gian dài,mới thấy được hết hiệu quả của nó
(1) Hiệu quả về kinh tế
Do kết quả đạt được của đầu tư công.là lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế, nên ta cũng
có thể sử dụng các chỉ tiêu tương,tự như trên để đo đạc hiệu quả của đầu tư công, cụ thể
Trang 34Với phương pháp này, 2 biến số GI(khu vực đầu tư nhà nước) và Y(GDP) sẽđược kiểm định tính dừng (stationary) thông qua 2 kiểm định nghiệm đơn vị ADF và
PP (Phillips-Perron).Sau đó, lần lượt kiểm định đồng tích hợp (cointegration) sẽ đượcthực hiện thông qua thủ tục Johansen (xem Johansen và Juselius (1990)) Sau đó xemxét nếu các biến số tích hợp bậc 1- I(1) và có quan hệ đồng tích hợp, mô hình VECM
sẽ được ước lượng và giả thuyết về đầu tư công và đầu tư tư nhân sẽ được kiểm định thông qua phân tích các hàm phản ứng (impulse response functions) và ước lượng các hệ số co giãn của các biến số theo biến đầu tư công Mối quan hệ này được
mô tả bởi phương trình:
Y=a + b GI
Phương trình trên cho thấy,đầu tư công có tác động tích cực đến mức sản lượng,
và các tác động này có ý nghĩa về mặt thống kê Điều này là khá nhất quán với cácnghiên cứu khác về Việt Nam, theo đó, tăng trưởng kinh tế đạt được chủ yếu từ việctăng đầu tư
Theo phương trình đồng tích hợp đầu tư công tăng 1% đóng góp b% tăng sảnlượng trong cân bằng dài hạn
Mô hình VECM đã sử dụng các hàm phản ứng của các biến số (đầu tư công và sảnlượng) đối với các cú sốc nội sinh được ước lượng để kiểm định giả thuyết
- Để đánh giá hiệu quả đầu tư của khu vực nhà nước đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế ta sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas(chỉ số MP) có dạng:
Y t=A t K1α L t β K2γ
Trong đó: A: Công nghệ Y: GDP của toàn nền kinh tế
K 1 : Tích lũy vốn của khu vực khác (tổng tích lũy vốn trừ tích lũy vốn khu vực nhà nước).
K 2: Tích lũy vốn khu vực nhà nước L: Lao động
Lấy vi phân hàm sản xuất theo lợi tức của khu vực nhà nước ta có:
γ=MP K 2 ,t K 2 , t
Y t ¿Với MP là sản phẩm cận biên của khu vực nhà nước)
Trang 35Ở đây, chỉ số MP là lợi tức một ngành sản xuất hay của một khu vực Về một khíacạnh nào đó có thể được coi như chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của khu vực hay ngành
đó Trong trường hợp này là hiệu quả đầu tư của khu vực nhà nước
(2) Hiệu quả kinh tế - xã hội
Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài;chính của dự án đầu tư Nhưng
có thể thấy rõ vai trò của đầu tư,thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội mà
dự án mang lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư;nào có khả năng sinh lời caođều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế Do vậy trên góc độ quản lý vĩ mô phải xemxét mặt kinh tế - xã hội,do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai trò quyết định đểcác cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án;và quyết định đầu tư , các định chế tài chínhquốc tế, các cơ quan viện trợ song phương,và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch;giữa các lợi ích mà nền kinh tế xãhội thu được so với;đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư;với việc thực hiệncác mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đóng góp này có thể được xétmang tính chất định tính,hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng
Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các;tài nguyên thiên nhiên,của cải vật chất , sức lao động mà xã hội dành,cho đầu tư thay vì sử dụng các công việckhác trong tương lai
Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội phải tính đầy đủ;các khoàn thu chi , xem xét
và điều chỉnh các khoản thu chi;mang tính chất chuyển khoản,những tác động dây chuyềnnhằm phản ánh đúng những tác động của dự án
Trang 36hương 2 Thực trạng đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Hải Dương
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, là một trong nhữngcái nôi của nền văn hoá lâu đời của dân tộc Việt Nam Lịch sử hàng ngàn năm của dântộc đã để lại cho vùng đất này một tài sản vô giá với hàng trăm di tích lịch sử văn hoá.Vùng đất này gắn bó với tên tuổi và sự nghiệp của nhiều danh nhân như Trần NguyênĐán, Nguyễn Trãi, Mạc Đĩnh Chi, Phạm Sư Mạnh, nơi sinh ra và lớn lên của đại danh yTuệ Tĩnh.Diện tích là 1662 km2 ,dân số theo năm 2009 là 1.703.492 người.Về hành chínhthì có 1 thành phố trực thuộc,1 thị xã và 10 huyện
.1.1 Điều kiện tự nhiên
.1.1.1 Vị trí địa lý
Hải Dương là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tiếpgiáp với các vùng phía đông giáp Thành phố Hải Phòng,phía tây giáp tỉnh Hưng Yên,phíanam giáp tỉnh Thái Bình,phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang
-.1.2 Tiềm năng kinh tế
.1.2.1 Tiềm năng về nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy sản
Là một tỉnh với diện tích khá lớn 165.185 ha trong đó diện tích đồng bằng147.918 ha chiếm 89% còn lại là diện tích đồi núi là 17.267 ha chiếm 11% thuộc vùngnúi Chí Linh-Kinh Môn.Với diện tích đồng bằng khá lớn phần lớn là dùng vào mục đíchnông nghiệp là 91.883 ha,nên tiềm năng về nông nghiệp ở tỉnh là khá lớn hàng năm sản
Trang 37lượng nông nghiệp chiếm tỉ trọng khá lớn so với cả nước chiếm 4,7%.Đất sử dụng vàolâm nghiệp 9.089 ha,tỉnh ngày càng chú trọng vào phát triển rừng nên diện tích lâmnghiệp ngày càng được mở rộng.Với diện tích mặt nước là 10.829 ha nên một lợi thế khálớn để để phát triển ngành thủy sản của tỉnh.
Nằm trong tam giác phát triển Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh nên tỉnh có ưu thếtrong giao lưu trao đổi hàng hóa nông thủy sản,thúc đẩy sự phát triển các ngành nôngnghiệp của tỉnh
.1.2.2 Tiềm năng công nghiệp
Trên địa bàn tỉnh Hải Dương cho đến nay đã xác định được 24 loại hình khoáng sản,gồm 91 mỏ - điểm quặng được chia thành 4 nhóm:
- Nhóm nhiên liệu chủ yếu là than đá: phân bố ở xã Văn Đức, Thái Học và Cổ Thành
(huyện Chí Linh) Tài nguyên dự báo 75,14 triệu tấn
- Nhóm khoáng sản kim loại: gồm sắt, đồng, thuỷ ngân, bauxit, trong đó có thuỷ ngân
và bauxit có triển vọng Mỏ thuỷ ngân phân bố ở phía đông bắc Sao Đỏ - Chí Linh Tàinguyên dự báo 1.100 tấn Xinoba Mỏ bauxit phân bố ở phía bắc huyện Kinh Môn, trữ lượngđạt 0,129 triệu tấn
- Nhóm khoáng sản không kim loại và khoáng chất công nghiệp: gồm sét chịu lửa,
kaolin, keratophyr, cát thuỷ tinh, thạch anh tinh thể, dolomit, calcit và tale Trong nhómkhoáng sản này có giá trị là sét chịu lửa, kaolin, keratophyr và dolomit
Mỏ sét chịu lửa đạt trữ lượng 8,478 triệu tấn Mỏ kaolin Phao Sơn và Minh Tân đạttrữ lượng 10,04 triệu tấn Mỏ keratophyr phân bố ở phía đông bắc huyện Kinh Môn trữlượng đạt 5,9 triệu tấn Mỏ dolomit phân bố ở Minh Tân - Kinh Môn đạt trữ lượng 20 triệutấn
Nguyên vật liệu xây dựng gồm đá vôi xi măng, sét phụ gia xi măng, sét gạch ngói, cátxây dựng, đá vôi xây dựng, cuội kết thạch anh Đá vôi xi măng gồm 4 mỏ phân bố ở phíabắc, đông bắc huyện Kinh Môn, tổng trữ lượng đạt 103,803 triệu tấn Mỏ sét làm phụ gia ximăng gồm7 mỏ phân bố ở phía bắc, đông bắc huyện Kinh Môn, tổng trữ lượng đạt 89,938triệu tấn Sét gạch ngói gồm 21 mỏ phân bố ở xã Bắc An, Hoàng Tân, Hoàng Tiến (huyệnChí Linh) và dọc tuyến sông Kinh Thầy, sông Thái Bình, sông Luộc với tổng trữ lượng đạt54,78 triệu m3 Các mỏ cát đen xây dựng gồm 22 mỏ phân bố dọc tuyến sông Thái Bình,sông Kinh Thầy, sông Đá Vách, sông Kinh Môn với tổng trữ lượng đạt 79,12 triệu m3 Đávôi xây dựng gồm 4 mỏ phân bố ở phía bắc, tây bắc, đông bắc huyện Kinh Môn với tổng tàinguyên dự báo đạt 8,55 triệu m3 Cuội kết thạch anh phân bố ở phía tây, tây bắc thị trấn Sao
Trang 38Đỏ, huyện Chí Linh với tiềm năng dự báo đạt khoảng 100 triệu m3.Cùng với lợi thế là tàinguyên khoáng sản khá phong phú thì các nhà máy khai thác,chế biến mọc ra khá nhiều,điểnhình là các nhà máy xi măng ở Hải Dương với tiềm năng và sự phát triển vô cùng lớn như ximăng Hoàng Thạch một trong nhà máy hàng đầu Việt Nam
Hải Dương đã khai thác lợi thế vị trí địa lí thuận lợi để thu hút đầu tư mở mang xâydựng nhà máy khu công nghiệp.Hàng loạt các khu công nghiệp lớn của tỉnh dọc quốc lộ 5nối liền Hà Nội-Hải Phòng với đủ các ngành nghề kích thích sự phát triển của tỉnh cũng nhưtạo công ăn việc làm
.1.2.3 Tiềm năng về du lịch
Một điều dễ nhận thấy là Hải Dương có tiềm năng dồi dào để phát triển các loạihình du lịch: Văn hoá tâm linh, cảnh quan sinh thái, dã ngoại nghỉ dưỡng Trong nhữngnăm gần đây, Sở VHTTDL và các địa phương trong tỉnh đã tập trung đầu tư bảo tồn, tôntạo những di sản vốn có tự nhiên trên mọi mặt: Xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật tạođiều kiện tiền đề cho việc tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch Du lịch Hải Dươngkhông ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm, liên kết hoạt động
Về đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, tỉnh Hải Dương cơ bản xây dựng đường giao thôngđến các khu, điểm du lịch như: Côn Sơn - Kiếp Bạc (Thị xã Chí Linh), An Phụ - KínhChủ (Kinh Môn), Đảo cò Chi Lăng Nam (Thanh Miện), các làng nghề truyền thống nhưGốm Chu Đậu (Nam Sách), Giày dép da Tam Lâm (Gia Lộc), Chạm khắc gỗ Đông Giao(Cẩm Giàng), Vàng bạc Châu Khê (Bình Giang) Các tuyến đường giao thông thuận tiệncho việc đi lại của du khách Từ năm 2004, tỉnh Hải Dương đã phê duyệt quy hoạch tổngthể phát triển du lịch Hải Dương đến năm 2020 Trong đó quy hoạch chi tiết 3 khu dulịch: Khu du lịch sinh thái tâm linh An Phụ - Kính Chủ, huyện Kinh Môn; Khu du lịchsinh thái Đảo Cò – Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện; Sân Golf Ngôi sao Chí Linh,huyện Chí Linh Đang tiến hành thực hiện Quy hoạch: khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc,thị xã Chí Linh; khu du lịch sinh thái vùng dọc sông Hương, huyện Thanh Hà; khu dulịch sinh thái Đảo Ngọc, phía Tây TP Hải Dương; khu du lịch sinh thái Hà Hải, phíaĐông TP Hải Dương Các khu du lịch còn phải tiếp tục triển khai lập Quy hoạch chi tiếttheo Quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt như: khu du lịch sinh thái Bến Tắm (thị xãChí Linh); khu công viên - Hồ Bạch Đằng, TP Hải Dương
Theo quy hoạch tổng thế 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh,qui hoạch phát triển cáckhu du lịch,xây dựng cơ sở hạ tầng thuận tiện nhất cũng như các hoạt động phục vụ thu
Trang 39hút khác du lịch.Các dự án về nhà nghỉ khách sạn cũng như các nhà hàng đảm bảo phục
vụ du khách một cách tốt nhất
.1.3 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012
Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nên có tiềm năng cũngnhư lợi thế rất lớn trong phát triển kinh tế,do thời gian 2009-2012 là nằm trong thời kìvùng trũng của suy thoái kinh tế nên tỉnh gặp khó khăn rất lớn trong phát triển kinh tế,nhưng nền kinh tế của tỉnh vẫn phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng khá, các chỉ tiêu cơbản hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúnghướng, chất lượng, hiệu quả nền kinh tế từng bước được nâng lên; cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội được cải thiện; lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân từngbước được nâng lên, công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện cácchính sách xã hội đạt kết quả khá; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục đượcgiữ vững; công tác quản lý tài nguyên môi trường được tăng cường
Nền kinh tế Hải Dương thời gian gần đây duy trì tốc;độ tăng trưởng khá, quy môkinh tế được cải thiện Cụ thể, giai đoạn 2006-2010, GDP tăng bình quân 9,8%/năm; năm
2011 GDP trên địa bàn;tỉnh đạt 9,3%,năm 2012 GDP có đôi chút giảm xuống;là 9,1%
Cơ cấu kinh tế của Hải Dương tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng,vào cácngành công nghiệp, dịch vụ; giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp
Điểm nhấn quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Hải Dương là thànhcông trọng thu hút đầu;tư;nước ngoài vào tỉnh Đến nay, Hải Dương đã thu hút được 225
dự án đầu tư nước ngoài, với số vốn đăng ký đạt gần 5,6 tỷ USD Dẫn đầu về số vốn đầu
tư nước ngoài vào tỉnh là Malaysia, với 4 dự án, vốn đầu tư trên 2,263 tỷ USD (chiếm40,6% tổng vốn đầu tư đăng ký) Đứng thứ hai;là Nhật Bản với 37 dự án có tổng vốn đầu
tư đăng ký đạt 766,4 triệu USD, chiếm 26,9% tổng vốn đầu tư vào tỉnh Tiếp đến là ĐàiLoan với 45 dự án, tổng vốn đầu tư;đăng ký đạt trên 652,7 triệu USD…
Tại Hải Dương, công nghiệp và xây dựng là ngành được các chủ đầu tư quan tâmnhiều nhất (chiếm 94,31% vốn đầu tư đăng ký), với 191 dự án có tổng vốn;đầu tư đạt5,256 tỷ USD Nông nghiệp và chế biến nông, lâm sản, thực phẩm chỉ chiếm 1,75% với
14 dự án, vốn đăng ký đạt 97,7 triệu USD Dịch vụ chiếm 3,94% với 20 dự án, vốn đăng
ký 219,5 triệu USD Hiện Hải Dương có trên 175 dự án đã đi vào sản xuất - kinh doanh,thu hút trên 90.400 lao động trực tiếp, cùng hàng nghìn lao động;gián tiếp Tổng vốn đầu
tư thực hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 1,974 tỷUSD, chiếm 35,4% tổng vốn đăng ký
Trang 40Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành theo xu thế công nghiệp hóa hiện đạihóa của Đảng và nhà nước,đề ra,xu hướng giảm dần tỷ trọng nông-lâm-thủy sản,tăng dần
tỉ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ trong đó công nghiệp-xây dựng vẫn là chủ đạo
Để đạt được những kết quả trên, Hải Dương đã nhận được sự ủng hộ, chỉ đạo sâusát của Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ, ban ngành trung ương.và HDND, UBNDtỉnh Hải Dương Trên địa bàn toàn tỉnh, Chính phủ đã cho phép quy hoạch đầu tư, xâydựng 18 khu công nghiệp.tập trung, với tổng diện tích 4.000 ha Trong đó, 10 khu côngnghiệp được phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích 2.086 ha Tổng vốn đầu tư xâydựng hạ tầng các khu công nghiệp đã thực hiện là 2.180 tỷ đồng Ngoài ra, tỉnh đã phêduyệt quy hoạch 38 cụm công nghiệp khác, với tổng diện tích gần 1.600 ha
Dù vậy, việc thu hút đầu tư nước ngoài của Hải Dương vẫn còn nhiều hạn chế.Chẳng hạn, cơ cấu đầu tư nước ngoài theo ngành, vùng lãnh thổ, đối tác còn chưa phùhợp với yêu cầu, định hướng thu hút đầu tư và sự phát triển của địa phương Đầu tư nướcngoài vào lĩnh vực nông - lâm - thủy sản đến nay còn rất thấp Các dự án có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vẫn tập trung chủ yếu ven Quốc lộ 5A, khu vực có nhiều thuận lợi
về giao thông và cơ sở hạ tầng Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên tổng lượng vốn đầu tưđăng ký còn thấp Ngoài ra, vẫn còn một số doanh nghiệp triển khai dự án chậm, dẫn đếnthực trạng lãng phí đất đai, nguồn lực và gây ô nhiễm môi trường
.2 Chính sách và cơ chế quản lí đầu tư công tỉnh Hải Dương
.2.1 Khung pháp lí
Hoạt động đầu tư ở nước ta nói chung, trong đó bao gồm cả đầu tư sử dụng vốnnhà nước,trong thời gian vừa qua được quản lý theo quy định của nhiều văn bản quyphạm pháp luật khác nhau như: Luật Ngân sách nhà nước; Luật Đầu tư; Luật Xây dựng;Luật Đấu thầu; Luật Đất đai; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí, Luật Quản lý nợ công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Riênghoạt động đầu tư công còn được điều chỉnh,bằng các nghị quyết của Quốc hội, các vănbản hướng dẫn thi hành các luật liên quan hoặc các nghị định của Chính Phủ như:
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư,xây dựngcông trình.Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về điều chỉnh, bổsung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP
- Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về Quy chế quản
lý,sự dụng nguồn vốn ODA