Cơ chế đông máu và vai trò của nóMáu Tế bào máu Huyết tương vỡ enzim Chất sinh tơ máu axitamin, Ca 2+ Ca 2+ Huyết thanh Kh ối m áu đông Tơ máu Hồng cầu B ạch cầu Tiểu cầu... Cơ chế đôn
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Máu gồm những thành phần nào?
Vai trò của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu?
Trang 3I Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
- Học sinh trình bày được cơ chế
đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
- Trình bày được các nguyên tắc
truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
Trang 42) Kỹ năng:
- Quan sát sơ đồ tìm kiến thức.
- Hoạt động nhóm.
- Vận dụng lý thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống.
3) Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu và giúp
đỡ người xung quanh.
Trang 5Bài 15: Tiết 15:
Trang 61 Cơ chế đông máu và vai trò của nó
Máu
Tế bào máu
Huyết tương
vỡ enzim
Chất sinh tơ máu (axitamin, Ca 2+ )
Ca 2+
Huyết thanh
Kh ối
m áu đông
Tơ máu
Hồng cầu
B ạch cầu
Tiểu cầu
Trang 71 Cơ chế đông máu và vai trò của máu
Máu
Tế bào máu
Huyết tương
vỡ enzim
Chất sinh tơ máu (axitamin, Ca 2+ )
Ca 2+
Huyết thanh
Kh ối
m áu đông
Tơ máu
Hồng cầu
B ạch cầu
Tiểu cầu
Trang 8• Đông máu là gì?
• Sự đông máu có ý nghĩa gì
đối với sự sống?
• Sự đông máu liên quan tới
yếu tố nào của máu?
• Máu không chảy ra khỏi
mạch nữa là nhờ đâu?
• Tiểu cầu đóng vai trò gì
trong quá trình đông máu?
• Là hiện tượng máu lỏng chảy
ra khỏi mạch tạo thành cục máu đông bịt kín vết thương.
• Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mất máu khi bị thương.
• Đông máu có liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu.
• Tơ máu kết mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông.
• - Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm vết rách.
- Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông.
Trang 9- Đông máu: Là hiện tượng máu lỏng chảy ra khỏi mạch
tạo thành cục máu đông bịt kín vết thương
- Ý nghĩa: Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mất máu khi bị
thương
- Cơ chế:
Máu
lỏng
Các tế bào máu
Huyết tương
Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu
Chất sinh
tơ máu
Vỡ Enzim
Tơ máu
Ca 2+
Huyết thanh
Khối máu đông
Trang 102 Các nguyên tắc truyền máu
a) Các nhóm máu ở người:
- Hồng cầu máu người cho có loại kháng nguyên
nào?
- Huyết tương máu của người nhận có loại kháng
thể nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu người cho hay không?
Hồng cầu máu người cho có hai loại kháng nguyên
là A và B
Huyết tương máu của người nhận có hai loại
kháng thể là (gây kết dính A) và (gây kết dính B) Chúng có gây kết dính hồng cầu máu người
cho.
Trang 11Huyết tương
của các
nhóm máu
(người
nhận)
Hồng cầu của các nhóm máu người
cho
O (, )
A ()
B ()
AB (0)
Hồng cầu không bị kết dính
Hồng cầu bị kết dính
Trang 12O O
A A
B B
AB AB
Trang 13O O
A A
B B
AB AB
Trang 14• Ở người có 4 nhóm máu : A, B, AB, O
• Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu.
O O
A A
B B
AB AB
Trang 15b Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
• Máu có cả kháng nguyên A
và B có thể truyền cho
người có nhóm O được
không? Vì sao?
• Máu không có kháng
nguyên A và B có thể
truyền cho người có nhóm
máu O được không? Vì
sao?
• Máu có nhiễm các tác nhân
gây bệnh (virut viêm gan B,
virut HIV ) có thể truyền
cho người khác được
không? Vì sao?
• Máu có cả kháng nguyên A và
B không truyền cho người có nhóm máu O được vì sẽ bị kết dính hồng cầu.
• Máu không có kháng nguyên
A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được
vì không bị kết dính hồng cầu.
• Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, virut HIV ) không được đem truyền cho người khác vì sẽ gây nhiễm các bệnh này cho người được truyền máu
Khi truyền máu cần tuân theo các nguyên tắc:
- Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp.
- Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu.
Trang 17DẶN DÒ
• Học bài và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
• Đọc mục “Em có biết ‘’
• Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở lớp thú
Trang 18Chúc quý Thầy cô mạnh khỏe!
Các em học thật tốt!