1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại PGD GPBank lê trọng tấn

101 388 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Đánh Giá Rủi Ro Trong Thẩm Định Dự Án Vay Vốn Đầu Tư Tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn
Trường học Ngân Hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư là một hoạt động vô cùng quan trọng và là khái niệm không mấy xa lạ trong nền kinh tế hiện nay. Nhưng đi đôi với nó là những rủi ro, rủi ro xảy ra ở bất cứ khâu nào và ở mọi khía cạnh của đầu tư. Đối với PGD Gpbank Lê Trọng Tấn, hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng) cũng là 1 hoạt động đầu tư. Rủi ro xáy ra khi cho vay tại PGD cũng giống như rủi ro đối với hoạt động đầu tư nói chung. Để cố gắng thu được lợi nhuận, PGD không thể không cho vay hay tránh được rủi ro khi cho vay, mà chỉ có thể tìm mọi con đường làm cho việc cho vay trở nên an toàn hơn và giảm thiểu tới mức tối đa những mất mát có thể có mà rủi ro gây ra. Việc đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại bất kỳ lúc nào cũng là một vấn đề quan trọng, mang tính sống còn, là một bộ phận trung tâm trong mọi chiến lược hoạt động của các ngân hàng. Đối với một PGD thì việc đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư càng trở nên quan trọng hơn, vì nó sẽ làm ảnh hưởng tới hoat động kinh doanh của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Ở ngân hàng Dầu khí Toàn cầu nói chung và PGD GPBank Lê Trọng Tấn nói riêng, vào thời điểm này, việc đánh giá rủi ro trong dự án vay vốn đầu tư tuy là một vấn đề không mấy xa lạ nhưng vẫn là một vấn đề khó để giải quyết. Từ những vấn đề nêu ở trên thì việc nghiên cứu đề bài “Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn” là rất có ý nghĩa. 2. Kết cấu của đề tài. Bao gồm 2 chương: Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn. Chương II: Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro đối với dự án vay vốn đầu tư tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài.

Hoạt động đầu tư là một hoạt động vô cùng quan trọng và là khái niệmkhông mấy xa lạ trong nền kinh tế hiện nay Nhưng đi đôi với nó là những rủi ro, rủi

ro xảy ra ở bất cứ khâu nào và ở mọi khía cạnh của đầu tư Đối với PGD Gpbank LêTrọng Tấn, hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng) cũng là 1 hoạt động đầu tư Rủi

ro xáy ra khi cho vay tại PGD cũng giống như rủi ro đối với hoạt động đầu tư nóichung Để cố gắng thu được lợi nhuận, PGD không thể không cho vay hay tránhđược rủi ro khi cho vay, mà chỉ có thể tìm mọi con đường làm cho việc cho vay trởnên an toàn hơn và giảm thiểu tới mức tối đa những mất mát có thể có mà rủi ro gây

ra Việc đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại bất kỳ lúc nàocũng là một vấn đề quan trọng, mang tính sống còn, là một bộ phận trung tâm trongmọi chiến lược hoạt động của các ngân hàng Đối với một PGD thì việc đánh giá rủi

ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư càng trở nên quan trọng hơn, vì nó sẽ làmảnh hưởng tới hoat động kinh doanh của toàn bộ hệ thống ngân hàng

Ở ngân hàng Dầu khí Toàn cầu nói chung và PGD GPBank Lê Trọng Tấnnói riêng, vào thời điểm này, việc đánh giá rủi ro trong dự án vay vốn đầu tư tuy làmột vấn đề không mấy xa lạ nhưng vẫn là một vấn đề khó để giải quyết

Từ những vấn đề nêu ở trên thì việc nghiên cứu đề bài “Công tác đánh giá

rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn” là

ươ ng I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay

vốn đầu tư tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn

Ch

ươ ng II: Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro đối với dự án vay

vốn đầu tư tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn

Trang 2

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI PGD

GPBANK LÊ TRỌNG TẤN.

1.1 Giới thiệu về PGD GPBank Lê Trọng Tấn.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng giao dịch GPBank Lê Trọng Tấn.

Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) - tiền thân là 1 ngân hàngthương mại nông thôn Ninh Bình đã chính thức chuyển từ một mô hình hoạt độngngân hàng nông thôn sang mô hình hoạt động ngân hàng đô thị từ 07/11/2005 Bắtđầu từ khi là 1 tổ công tác Hà Nội với chưa đầy 10 thành viên tháng 11/2005 ,đếnnay ,GPBank đã xây dựng được một đội ngũ hơn 1400 nhân viên trẻ trung,chuyên nghiệp, làm việc trong hệ thống mạng lưới gần 80 chi nhánh/phòng giaodịch GP.Bank trên toàn quốc tại các tỉnh/thành phố kinh tế trọng điểm: Tp HồChí Minh, Hà Nội, Vũng Tàu, Ninh Bình, Đà Nẵng, Hải Phòng,… Theo thờigian, GPBank dần khẳng định sự trưởng thành và tạo những ấn tượng đẹp về sự

có tồn tại của mình tại thị trường tài chính – tiền tệ Việt Nam

Phòng giao dịch (PGD) GPBank Lê Trọng Tấn trực thuộc chi nhánh ThăngLong chính thức đi vào hoạt động vào ngày 15/04/2009, là giai đoạn mà nền kinh tếđang phát triển mạnh mẽ Phòng giao dịch (PGD) GPBank Lê Trọng Tấn là phònggiao dịch (PGD) thứ 41 của GPBank sau 4 năm ngân hàng này đi vào hoạt động

Địa chỉ chi nhánh: 54 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

Số điện thoại: +84 (4) 35 666 853/54

Fax: +84 (4) 35 666 852

Từ khi thành lập đến nay, PGD GPBank Lê Trọng Tấn luôn hoạt động tốtvới mục tiêu ban đầu là huy động vốn Sau 4 năm hoạt động, PGD đã bắt kịp với sựphát triển của thị trường, và hiện tại vẫn đang không ngừng phát triển, PGD đangtừng bước khẳng định vị trí và thế mạnh của mình trên thị trường kinh tế hiện nay

Trang 3

1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng của các thành viên.

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức.

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn.

1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các Phòng Ban.

a Chức năng và nhiệm vụ của phòng chăm sóc khách hàng

Trang 4

Nhiệm vụ:

- Phòng tiếp xúc, hướng dẫn KHDN mua và bán dịch vụ, sản phẩm của ngânhàng Phòng góp ý, tư vấn và đề xuất sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu củaKHDN Phòng gợi ý, đề xuất các dịch vụ, sản phẩm mới với Hội sở nhằm phục vụnhu cầu của KHDN

- Phòng thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến KHDN và theo dõi thườngxuyên tất cả những hoạt động của KHDN đó để từ đó kịp thời phát hiện những hoạtđộng ảnh hưởng tốt hay xấu của KHDN Phòng có nhiệm vụ phải xây dựng chỉ tiêuthẩm định, đánh giá và phân loại KHDN, cũng như xây dựng tốt mối quan hệ vớiKHDN đó

- Phòng phải luôn có chính sách tiếp thị, quảng bá thương hiệu sản phẩm tớiKHDN thông qua các hình thức quảng cáo Chính vì vậy, phòng cần phải nghiêncứu thị trường và tìm hiểu thị hiếu của KHDN để từ đó đề xuất, nghiên cứu kếhoạch tiếp thị

- Phòng cho vay đối với các dự án vay vốn đầu tư, bảo lãnh thanh toán, củaKHDN Quyết định cho vay và bảo lãnh dựa vào ý kiến đề xuất của nhân viên thẩmđịnh của PGD khi đã thẩm định dự án đó

- Phòng phải coi trọng công tác tái thẩm định lại dự án sau khi đã cho vay vốnđầu tư, thu hồi lại vốn nếu có vấn đề không bình thường

- Phòng luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ nhân viên làm việc tại PGDtham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ, nghiệp vụ làm việc

- Khi dự án cho vay có vấn đề thì PGD có nhiệm vụ chuyển hồ sơ của dự án

đó sang Phòng thu hồi nợ để có biện pháp xử lý cụ thể

Phòng chăm sóc khách hàng Cá nhân:

Chức năng:

- Phòng thẩm định và thiết lập các chỉ tiêu thẩm định cho vay vốn đầu tư, từ

đó, phân loại và đánh giá KHCN, đề xuất cấp tín dụng cho KHCN

- Phòng triển khai nghiên cứu ra các dịch vụ sản phẩm mới phục vụ tốt hơncho KHCN và có chính sách tiếp thị quảng bá tới KHCN

Trang 5

Nhiệm vụ:

- Phòng luôn có kế hoạch cho công tác tái thẩm định lại dự án sau khi đã chovay vốn đầu tư đốn đốc việc trả nợ của KHCN và ngừng hoạt động của dự án nếu

có vấn đề không bình thường xảy ra

- Phòng thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến KHCN và theo dõi thườngxuyên tất cả những hoạt động của KHCN Quyết định cho vay dựa vào ý kiến đềxuất của cán bộ thẩm định sau khi đã thẩm định dự án

- Khi dự án cho vay có vấn đề thì PGD có nhiệm vụ chuyển hồ sơ của dự án

đó sang Phòng thu hồi nợ để có biện pháp xử lý cụ thể

- Phòng phải luôn có chính sách tiếp thị, quảng bá thương hiệu sản phẩm tớiKHDN thông qua các hình thức quảng cáo Chính vì vậy, phòng cần phải nghiêncứu thị trường và tìm hiểu thị hiếu của KHDN để từ đó đề xuất, nghiên cứu kếhoạch tiếp thị

b Phòng Kế toán và Ngân quỹ

- Đếm kiểm tiền mặt cho khách hàng, tồn quỹ của PGD, số tiền đưa lại chokhách hàng khi khách hàng yêu cầu, tiền tồn quỹ và tồn quỹ cuối ngày của giao dịchviên chuyển về nhập quỹ PGD

- Nộp và giao tiền cho thủ quỹ PGD, thu tiền mặt cho khách hàng, chi và thu

hộ tại các đơn vị của khách hàng khi có yêu cầu

- Đóng gói tiền mặt theo đúng quy định của ngân hàng Dầu khí Toàn cầu

- Thực hiện các công việc theo sự phân công của trưởng phòng PGD

1.1.3 Một số hoạt động của PGD.

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.

Huy động vốn là hoạt động vô cùng quan trọng đối với mỗi ngân hàng nóichung và đối cới PGD Gpbank Lê Trọng Tấn nói riêng Chính vì vậy, PGD luôn cốgắng dùng mọi cách để gia tăng khả năng huy động vốn Đến nay đã thành lập đượcgần 4 năm, khả năng huy động vốn tại PGD ngày 1 tăng Cụ thể như sau:

Trang 6

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của PGD 2009-2012.

Cơ cấu huy động vốn

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ

đồng

Tỷ trọng (%)

Tỷ đồng

Tỷ trọng (%)

Tỷ đồng

Tỷ trọng (%)

Tỷ đồng

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh PGD GPBank Lê Trọng Tấn).

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, trong 4 năm hoạt động, tổng nguồn vốn huy độngtăng dần qua các năm So với nguồn vốn huy động trong năm đầu thành lập 2009thì vào năm 2010, mức huy động đã tăng đến 196,2%, năm 2011 tăng 222,2%, vànăm 2012 tăng 269,7% Đạt được những kết quả này, PGD GPBank Lê TrọngTấn đã tích cực triển khai nhiều biện pháp để thu hút vốn, bên cạnh đó tăngcường công tác marketting, quảng bá thương hiệu và tạo được uy tín với kháchhàng

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng.

Hoạt động tín dụng cũng là 1 hoạt động quan trọng của PGD, nó bảo đảm cho

sự tồn tại và phát triển của PGD Vì vậy, PGD GPBank Lê Trọng Tấn luôn đặt racho mình mục tiêu trong sử dụng vốn là sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cho vay,lấy lãi từ hoạt động cho vay (tín dụng) chi trả chi phí cho hoạt động đi vay đồngthời trang trải các khoản chi phí đầu tư phát triển khác của PGD và có tích luỹ

Trang 7

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của PGD GPBank Lê Trọng Tấn 2009-2012

Chỉ tiêu

Số tiền (Tỷ đồng)

Tỷ trọn g (%)

Số tiền (Tỷ đồng )

Tỷ trọn g (%)

Tăng trưởn

g (%)

Số tiền (Tỷ đồng)

Tỷ trọn g (%)

Tăng trưởn

g (%)

Số tiền (Tỷ đồn g)

Tỷ trọn g (%)

Tăng trưởn

Ngắn hạn 15,86 55,1

7

26,36

56,7

9 166,2 37,52 59

236,57

43,5

2 62 274,4Trung - dài hạn 12,89 44,8

3

20,06

43,21

155,6

2 26,08 41

202,33

26,6

8 38

206,98

Dư nợ cho vay 15,06 100 18,1

3 100

120,3

9 19,13 100

127,0 3

23,3

8 100

155,2 5

13,5

6 58

170,78Trung - dài hạn 7,12 47,2

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của PGD GPBank Lê Trọng Tấn)

Qua bảng số liệu về tình hình hoạt động tín dụng, ta nhận thấy:

Doanh số cho vay của PGD tăng dần qua các năm:

* Năm 2010, tổng doanh số cho vay đã tăng lên 46,42 tỷ đồng, tốc độ tăng

so với 2009 là 161,46% Trong đó, tổng doanh số vay ngắn hạn tăng lớn hơn trung,dài hạn Doanh số cho vay trung và dài hạn đều tăng so với năm 2009 do cuộckhủng hoảng kinh tế vừa qua nên các doanh nghiệp cần đi vay vốn để phục hồi.Cũng bởi vậy mà các khoản vay đều tập trung chủ yếu vào vay ngắn hạn nhằm tạmthời khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua Mặt khác, do lãisuất cho vay của PGD duy trì ở mức độ cao nên hạn chế doanh số vay dài và trunghạn của các doanh nghiệp

* Năm 2011, doanh số cho vay tăng lên là 63,60 tỷ đồng, tăng 137% so vớinăm 2010 Trong đó, mức tăng doanh số cho vay ngắn hạn vẫn lớn hơn cho vay dài

và trung hạn Tổng dư nợ tăng lên là 19,13 tỷ đồng , trong đó, dư nợ trung và dàihạn có tốc độ tăng thấp hơn ngắn hạn Tỷ trọng vay ngắn hạn vẫn tiếp tục tăng,trong khi đó tỷ trọng cho vay trung và dài hạn lại giảm

Trang 8

* Năm 2012, doanh số cho vay tăng lên là 70,2 tỷ đồng, tăng 110,38% so vớinăm 2011 Trong đó, mức tăng doanh số cho vay ngắn hạn vẫn lớn hơn cho vay dài

và trung hạn Tổng dư nợ tăng lên là 23,38 tỷ đồng , trong đó, dư nợ trung và dài

hạn có tốc độ tăng thấp hơn ngắn hạn

Trang 9

1.1.3.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ.

Hoạt động thanh toán và ngân quỹ của PGD chỉ được trong phạm vi thanh toántrong nước

Để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán, PGD GPBank Lê Trọng Tấn đãtriển khai một số giải pháp như sau:

+ Để đẩy nhanh tốc độ thanh toán, ngoài phần mềm T24, PGD còn sử dụngcác phần mềm chuyển tiền khác như: BIDV, CITAD, VCB,…

+ PGD cài đặt giờ duyệt điện, lập điện, nhận điện trên lệnh Inner để nhằmphân định rõ các trách nhiệm của các phòng liên quan, từ đó nhằm nâng cao uy tíncủa ngân hàng và chất lượng chăm sóc khách hàng của phòng

+ PGD thỏa thuận liên kết với một số ngân hàng TMCP khác về miễn phíchuyển tiền trong hệ thống như: MB, ACB, VP Bank,

1.1.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009-2012.

1.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009- 2012.

Lợi nhuận sau thuế 61,846 99,732 132,415 161,298

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009-2012).

Qua bảng trên cho thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của PGD khá tốt, lợi nhuậnsau thuế tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2009 là 61,846 tỷ đồng, năm 2010 là99,732 tỷ đồng, năm 2011 là 132,415 tỷ đồng và đến năm 2012 là 161,298 tỷ đồng

1.1.4.2 Các chỉ tiêu khác.

Bảng 4: Các chỉ tiêu về thu nhập.

ĐVT: Triệu đồng.

Trang 10

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Thu nhập lãi thuần 5.236,78 13.771,33 15.308,44 17.112,67Lãi/lỗ thuần từ phí dịch vụ và hoa hồng 234,22 537,44 1.030,67 2.250,11Lãi thuần từ hoạt động khác 877,5 1.445,56 1.876,4 2.015,34

Tổng thu nhập hoạt động 6.347,5 15.756,33 18.215,51 21.378,12

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009- 2012).

Qua bảng trên cho thấy thu nhập của PGD tăng dần qua các năm Năm 2009

là năm mới bắt đầu hoạt động với thu nhập là 6.347,5 triệu đồng, sau đó năm 2010thì thu nhập của PGD đã tăng vọt lên là 15.756,33 triệu đồng Đến năm 2012 là21.378,12 triệu đồng

Bảng 5: Chi phí kinh doanh.

ĐVT: Triệu đồng.

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chi phí hoạt động 2.563,89 2.790,11 3.074,33 3.587,78

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 3.557,8 3.422,89 2.587,44 2.547,89

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009-2012).

Qua bảng trên cho thấy chi phí hoạt động tại PGD có xu hướng tăng dần quacác năm nhưng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lại giảm dần qua các năm Điều nàycho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh tại PGD ngày càng phát triển và rủi ro dầnđược giảm thiểu

1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn.

1.2.1 Khái quát tình hình thẩm định tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn.

Là 1 PGD mới thành lập, số lượng dự án vay vốn đầu tư đến với PGD chưanhiều Điều này đặt ra thách thức với PGD, làm sao để thu hút nhiều hơn nguồnvốn vay theo dự án, mang lại hiệu quả cao cho kinh tế, xã hội

Bảng 6: Số lượng dự án được thẩm định và cho vay tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn.

Trang 11

Tài trợ dự án (tỷ đồng) 0 4,5 4 6

(Nguồn: thống kê của phòng giao dịch GPBank_ Lê Trọng Tấn)

Như vậy, số lượng các dự án được thẩm định và tài trợ tại PGD GPBank LêTrọng Tấn là rất ít (< 5 dự án ) nhưng đang có xu hướng tăng lên cả về số lượng vàqui mô Với 1 PGD mới thành lập, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, nhưng PGDGPBank Lê Trọng Tấn đang dần khẳng định vị thế của mình trong hệ thống mạnglưới Bên cạnh đó, tiềm lực tài chính lớn mạnh hơn thì hoạt động tài trợ dự án củaPGD đã dần tự chủ hơn

là lượng dòng tiền ra lớn hơn lượng dòng tiền vào, gây ra sự suy yếu và hạn chế choPGD khi đến hạn thanh toán cho khách hàng Uy tín của PGD cũng như của toànngân hàng sẽ bị mất nếu tình trạng mất khả năng chi trả của PGD xảy ra, đồng thời

nó làm khả năng cạnh tranh của PGD yếu đi, hoạt động huy động tiền sẽ trở nênkhông thuận lợi, việc quan hệ giao dịch với khách hàng và các ngân hàng khác cũngkhông dễ dàng Chính vì vậy, khi rủi ro xảy ra, nó làm ảnh hưởng rất lớn đến PGD,làm cho khả năng thu hồi vốn của PGD bị trễ hoặc có thể là không thu hồi được, từ

đó ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, thậm chí còn ảnh hưởng đến hoạt động củatoàn ngân hàng Hơn nữa, rủi ro sẽ ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nguồn vốn,vòng quay sử dụng vốn và có khả năng thanh toán của PGD dẫn tới rủi ro thanhtoán, gây phá sản cho PGD, thậm chí là cả ngân hàng

Chính vì vậy mà công tác QLRR dự án đầu tư là công việc vô cùng quantrọng của Ngân hàng nói chung, của PGD Gpbank Lê Trọng Tấn nói riêng, và đâycũng là công việc đòi hỏi cán bộ thẩm định của PGD phải có trình độ, kinh nghiệm

và sự nhạy cảm nghề nghiệp Các dự án đầu tư thường có quy mô lớn và thời gianđầu tư kéo dài, do đó cán bộ QLRR tại PGD luôn tuân thủ một cách chặt chẽ quytrình QLRR dự án khi cho vay vốn đầu tư của Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu

Rủi ro khi cho vay các dự án đầu tư xảy ra dù ít hay nhiều cũng gây ảnhhưởng tới hoạt động của PGD cũng như toàn ngân hàng Vì vậy, đánh rủi ro trongcông tác thẩm định các dự án đầu tư hết sức quan trọng và cần thiết đối với PGD

Trang 12

1.2.3 Quy trình đánh giá rủi ro trong hoạt động thẩm định các dự án đầu tư tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn:

Quy trình đánh giá rủi ro cho thấy sự cụ thể, rõ ràng của công tác đánh giárủi ro thông qua những công đoạn, những công việc nhất định, đồng thời cho thấy

rõ trách nhiệm của các cán bộ có liên quan trong suốt quá trình đánh giá rủi ro của

dự án vay vốn đầu tư

Sơ đồ 2: Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn.

Bước 1: Phòng chăm sóc KHDN tiếp nhận nhu cầu tín dụng từ khách hàng.

Cán bộ tín dụng của phòng chăm sóc KHDN sẽ tiếp nhận nhu cầu tín dụngcủa khách hàng có nhu cầu vay vốn đầu tư tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn, và đồngthời trực tiếp trao đổi với khách hàng đó về mặt thủ tục, hồ sơ Cán bộ tín dụng củaphòng chăm sóc KHDN sẽ xác định các nội dung cơ bản nhất về khách hàng như:lĩnh vực hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất, mụcđích vay vốn đầu tư, tư cách pháp lý,

Trình giám đốc PGD

để xem xét đề xuấttín dụng

Chuyển báo cáo và

đề xuất tín dụng và

hồ sơ cho cán bộQLRR

Cán bộ QLRR tiếnhành đánh giá rủi ro

Trang 13

Cụ thể là, cán bộ của phòng chăm sóc KHDN cần xác định xem dự án đó cónằm trong khả năng tài chính của PGD không, có phù hợp với chiến lược phát triểncủa hệ thống Ngân hàng và với các quy định, chính sách của Nhà nước không?

Nếu dự án phù hợp với tất cả nội dung trên, cán bộ của phòng chăm sócKHDN sẽ hướng dẫn chủ dự án đó lập Hồ sơ vay vốn đầu tư sau đó sẽ tiếp nhận hồ

sơ đó đồng thời kiểm tra chặt chẽ nhằm tránh trường hợp dự án có nội dung sai hoặcthiếu, nếu phát hiện trường hợp đó thì yêu cầu chủ dự án bổ sung hoặc sửa lại ngaynhững thông tin cần thiết

Bước 2: Thu thập thông tin và thẩm định khách hàng, dự án Lập tờ trình đề

Bước 3: Trình giám đốc PGD xem xét đề xuất tín dụng.

Cán bộ tín dụng trình Tờ trình đề xuất tín dụng đã làm ở bước 2 lên trưởngphòng chăm sóc KHDN và giám đốc PGD để xem xét Nếu Tờ trình đầy đủ các nộidung và hợp lệ thì tiếp tục chuyển sang bước 4

Bước 4: Đề xuất tín dụng và Hồ sơ được chuyển sang cho cán bộ QLRR.

Đề xuất tín dụng và Hồ sơ được chuyển sang cho cán bộ QLRR, cán bộQLRR sẽ thực hiện việc phân tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với kháchhàng, dự án một cách chi tiết và đầy đủ nhất có thể vì nó ảnh hưởng trực tiếp đếntiền cho vay của PGD

Bước 5: Cán bộ QLRR lập Báo cáo đánh giá rủi ro.

Sau khi đã phân tích, đánh giá rủi ro, cán bộ QLRR phải lập Báo cáo đánhgiá rủi ro, sau đó trình lên trưởng phòng chăm sóc KHDN xem xét và rà soát trướcrồi sau đó mới trình lên giám đốc PGD

Bước 6: Giám đốc PGD đưa ra quyết định cho vay.

Như vậy, đánh giá rủi ro dự án đầu tư nằm ở công đoạn cuối của quy trìnhthẩm định dự án đầu tư

Quy trình đánh giá rủi ro của PGD Gpbank Lê Trọng Tấn áp dụng trong suốtthời gian vừa qua bao gồm 4 bước: nhận diện rủi ro, lượng hóa rủi ro, theo dõi rủi ro

và kiểm soát rủi ro

Trang 14

- Nhận diện rủi ro: là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng nhất làm cơ

sở để có một quy trình đánh giá rủi ro hiệu quả, nhận diện rủi ro là phảiphát hiện và xác định được những loại rủi ro có thể ảnh hưởng đến gặp dựán

- Lượng hóa rủi ro: là việc cụ thể hóa rủi ro thành con số, xem xét hạn mứcrủi ro, giúp cán bộ tín dụng xác định được những rủi ro quan trọng cầnđược ưu tiên theo dõi và kiểm soát

- Theo dõi rủi ro: là việc xem xét đầy đủ tất cả nội dung liên quan đến rủi ro,giúp cho Ban điều hành theo dõi được mức độ rủi ro một cách thuận lợihơn

- Kiểm soát rủi ro: là việc kiểm soát rủi ro thông qua thực hiện các thủ tụcnằm trong hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiếu nhiều nhất nhữngảnh hưởng của rủi ro

Nhìn vào quy trình đánh giá rủi ro trong công tác thẩm định dự án đầu tư tạiPGD Gpbank Lê Trọng Tấn ta có thể thấy, để nâng cao công tác quản lý rủi ro tronghoạt động cho vay vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư, các bộ tín dụng cần phảiphối hợp với cán bộ thẩm định và cán bộ QLRR một cách thống nhất và có trình tựngay từ khi tiếp nhận hồ sơ từ chủ dự án Nhìn chung trước khi đưa ra quyết địnhcho vay đối với các dự án đầu tư, PGD đã tiến hành các bước: Thẩm định kháchhàng và dự án vay vốn đầu tư, Đánh giá rủi ro và Phê duyệt cấp tín dụng

1.2.4 Phương pháp đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn đầu

tư của PGD Gpbank Lê Trọng Tấn.

PGD Gpbank Lê Trọng Tấn sử dụng kết hợp rất nhiều phương pháp để đánhgiá rủi ro đối với dự án xin vay vốn đầu tư tại PGD Trong đó, nó được khái quátthành hai loại: phương pháp định tính và phương pháp định lượng

1.2.4.1 Phương pháp định tính

Những loại rủi ro ví dụ như: rủi ro cơ chế chính sách, rủi ro thị trường, thuthập, thanh toán, rủi ro kinh tế vĩ mô, rủi ro kỹ thuật vận hành,… là những rủi rokhó lượng hoá được Vì vậy, PGD Gpbank Lê Trọng Tấn sử dụng phương phápđịnh tính kết hợp với các số liệu có liên quan đến dự án để xác định những loại rủi

ro nói trên, loại nào có thể xảy ra đối với dự án, từ đó đưa ra quyết định có haykhông cho vay đối với dự án đó Cán bộ QLRR tại PGD sẽ phải xác định những rủi

ro có thể xảy ra của dự án, những rủi ro đó có khắc phục được hay không, và khắcphục nó như thế nào?

Trang 15

a Rủi ro cơ chế, chính sách:

Rủi ro cơ chế, chính sách là những rủi ro về chính trị và những bất ổn về tàichính, như: rủi ro trong việc chuyển tiền ra nước ngoài, việc quốc hữu- tư hữu hóa,những sắc thuế gây thiệt hại cho nhà đầu tư,…Trong phân tích rủi ro đối với dự ántại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn cán bộ thẩm định đi xem xét một số vấn đề như:

- Chính sách về tuyển dụng và lao động, chính sách về mức lương tối thiểu,chính sách về lao động nữa, lao động nước ngoài, ảnh hưởng như thế nào đến dự

án Nó có thể ảnh xấu đến dự án đó không? mức độ ảnh hưởng như thế nào?

- Ngành nghề, lĩnh vực mà dự án xin vay vốn có chính sách, cơ chế có ổn địnhkhông? nếu không ổn định thì chiều hướng thay đổi như thế nào, ảnh hưởng thế nàođối với dự án? Dự án chịu ảnh hưởng của những chính sách về thuế quan, hạnngạch, các giới hạn về thương mại,…nào?

- Ngoài ra, cán bộ thẩm định PGD cần xem xét vấn đề như: những rủi ro bấtkhả kháng do chính phủ tạo ra, những bảo lãnh về cung cấp ngoại hối hay hỗtrợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Dự án có thể có những loại rủi ro đó không?

Cán bộ thẩm định PGD cần dựa vào từng dự án cụ thể thuộc các ngành khácnhau mà có mức độ xem xét hay thẩm định đối với các mặt của từng dự án là khácnhau, hầu hết việc đó phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ thẩm địnhnhư: Đối với các dự án nằm trên khu vực bị quy hoạch hoặc trùng với các di tíchlịch sử…cán bộ thẩm định tại PGD sẽ đi xem xét thẩm định ảnh hưởng của dự án

do bị quy hoạch, và vi phạm luật di sản không nếu dự án khả thi?, Đối với những

dự án thuộc khía cạnh sản xuất, xuất khẩu như: hàng dệt may, thuỷ sản, đồ gỗ xuấtkhẩu,…cán bộ thẩm định sẽ đi xem xét những thuế quan, hạn ngạch hoặc các giớihạn thương mại khác, liên quan đến đầu vào của dự án Đối với những dự án sửdụng nhiều lao động như: dệt may, chế biến,…cán bộ thẩm định sẽ tính đến nhữngchính sách về tuyển dụng và lao động, những chính sách về mức lương tối thiểu,chính sách đối với lao động nữ và lao động nước ngoài,…

Mặt khác, cán bộ thẩm định tại PGD cũng phải căn cứ vào những dự án cụ thểvới những điều kiện khác nhau và quan tâm đến các rủi ro khác như: dòng tiền của

dự án chịu ảnh hưởng như thế nào từ chính sách thuế, dự án có bị tăng chi phí do sựđộc quyền trong kinh doanh của NN trong một số vấn đề liên quan đến kiểm soátchất thải, chính sách lãi suất của chính phủ, quy trình sản xuất nhằm bảo vệ cộngđồng không?

Ví dụ: Dự án vay vốn đầu tư đối với quán cafe Lộc Phát.

Trang 16

- Tên đơn vị: Quán cafe Lộc Phát.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000481 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 20/8/2012

- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh đồ uống và đồ ăn nhanh

- Dự án không có bất ổn gì về pháp luật, thuế quan, hạn ngạch, Chính sách

về lao động không ảnh hưởng xấu đến dự án Địa điểm của dự án không rơi vàovùng bị quy hoạch

=> Kết luận của cán bộ QLRR: rủi ro về cơ chế, chính sách của dự án là

thấp.

b Rủi ro thị trường, thu thập, thanh toán:

Đối với những rủi ro này, cán bộ thẩm định tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn đixem xét những vấn đề sau:

- Sự chấp thuận của thị trường đối với sản phẩm dự án, thị hiếu của người tiêudùng như thế nào? Sự phù hợp và tiện lợi cho người tiêu dùng bởi bao bì, mẫu mãsản phẩm như thế nào?

- Sự phân tích thị trường dự án đã chi tiết, cụ thể chưa? Sự phù hợp vs thực tếcủa những cung cầu dự kiến của dự án như thế nào?

- Sản phẩm cạnh tranh trên thị trường với sản phẩm của dự án là gì? Khả năngcạnh tranh của nó ra sao, và ảnh hưởng như thế nào đến dòng tiền của dự án?

- Cán bộ thẩm định PGD sẽ tìm hiểu xem dự án có các hợp đồng bao tiêu sảnphẩm dài hạn với bên có khả năng về tài chính hay không?

- Công suất của dự án có phù hợp không? Dự kiến cầu thị trường sản phẩm cóđáp ứng đủ hay không? Những biện pháp đưa ra để khắc phục hiện tượng thiếu hụtcung của sản phẩm như thế nào?

- Ngoài ra, cán bộ thẩm định PGD còn xem xét cơ cấu sản phẩm của dự án sẽlinh hoạt đến mức nào trước sự biến động của tình hình thị trường?

Ví dụ: Dự án vay vốn đầu tư đối với quán cafe Lộc Phát.

Hiện nay, ở phố Lê Trọng Tấn mới có 3 quán cafe, đó là những đối thủ mà quáncafe Lộc Phát cần phải đối mặt, họ đã có mối quan hệ lâu bền với khách hàng trongvùng đã lâu Dù rằng họ có những thuận lợi đó nhưng theo tìm hiểu thì họ còn yếutrong cung cách chăm sóc Hơn nữa thì số quán cafe như thế này chưa đủ đáp ứngnhu cầu của số lượng khách hàng ngày một tăng Quán cafe Lộc Phát đã nhận ra vàkinh doanh đánh vào điểm này

Trang 17

Thông qua việc đánh giá Phần Nghiên cứu thị trường của dự án cho thấy nóđược tiến hành khá kỹ lưỡng, cung cầu dự kiến mà dự án đưa ra là hợp lý.

=> Kết luận của cán bộ QLRR: Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

- Giá cả nguyên vật liệu của dự án có thể sẽ thay đổi như thế nào? Nếu giá cảnguyên vật liệu đầu vào thay đổi thì nó sẽ ảnh hưởng đến dự án như thế nào, cụ thể

là đối với các chỉ tiêu tài chính?

- Ngoài ra, cán bộ thẩm định PGD còn xem xét sự cạnh tranh về nguồn cungcấp nguyên vật liệu trên thị trường, hay thời gian và số lượng nguyên vật liệu muavào đã linh hoạt chưa?

Ví dụ: Dự án vay vốn đầu tư đối với quán cafe Lộc Phát.

Các trang thiết bị, đồ dùng cần thiết:

- Bàn ghế, quầy bar thiết kế tại cửa hiệu trên phố Đê La Thành

- Các vật dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh mua tại chợ Xanh ĐịnhCông

- Tranh ảnh trang trí: tranh tự thêu và tự vẽ rồi đóng khung tại cửa hàng phốTrường Trinh

- Rèm cửa: đặt may tại phố Hoàng Văn Thái

- Máy móc phục vụ cho pha chế bán hàng: mua tại siêu thị Big C vào thờiđiểm khuyến mãi

Nguyên vật liệu đầu vào:

- Cà phê: mua buôn café từ café Linh (Hoàng Văn Thái) (mua theo tháng)

- Hoa quả: mua hàng ngày tại chợ Xanh Định Công (mua theo ngày)

- Nguyên liệu khác (đường, sữa, giấy…): cửa hàng tạp hóa gần đó (mua theo tuần)

Trang 18

Các nguyên liệu đầu vào đều được ký hợp đồng dài hạn Với cà phê và nguyênliệu pha chế thì được giao hàng tận nơi Với hoa quả thì chủ đầu tư sẽ trực tiếp muatại chợ mỗi ngày.

Cơ sở hạ tầng:

- Đường dây điện, đường ống nước đã được lắp đặt sẵn

- Đường dây điện thoại cố định và Internet do FPT lắp đặt có tặng bộ phát wifigói cước 275k/ tháng

=> Kết luận của cán bộ QLRR: Rủi ro về cung cấp của dự án là thấp.

d Rủi ro về kinh tế vĩ mô.

Đối với loại rủi ro này, cán bộ thẩm định tại PGD sẽ xác định:

- Các rủi ro trong điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản như: tỷ giá hối đoái, lạmphát, lãi suất,…

- Dự án có sự cam kết của nhà nước về cung cấp ngoại hối và phá giá tiền tệhay không?

Ví dụ: Dự án vay vốn đầu tư đối với quán cafe Lộc Phát.

Dự án có vay vốn đầu tư của PGD GPBank Lê Trọng Tấn là 150 triệu đồngvới lãi suất là 20% Số tiền vay không nhiều, dự kiến tình hình hoạt động của quánqua bản lập dự án đầu tư thì khả năng trả được nợ là cao

=> Kết luận của cán bộ QLRR: Dự án có mức độ rủi ro kinh tế vĩ mô

thấp.

1.2.4.2 Phương pháp định lượng.

- Là phương pháp cụ thể hoá rủi ro thành số đo, thành con số cụ thể, trên cơ sở

đó đánh giá mức rủi ro và từ đó đưa ra biện pháp hạn chế rủi ro có thể xảy ra của dự

án Phương pháp này được làm thông qua việc khảo sát những ảnh hưởng của sựthay đổi một số nhân tố đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả

nợ của dự án đang xem xét Phương pháp này được thực hiện như sau:

+ B1: Xác định, tính toán các số liệu đầu vào và những dữ liệu đầu ra cần tính

Trang 19

Từ đó, cán bộ thẩm định đánh giá, kết luận đưa ra giải pháp thực hiện nhằmkhắc phục rủi ro xảy ra.

Ví dụ: Dự án vay vốn đầu tư đối với quán cafe Lộc Phát.

Ở phương pháp định lượng, PGD dùng phương pháp phân tích độ nhạy đểxác định Từ đó, cán bộ thẩm định đề xuất ý kiến làm cơ sở quyết định cho trưởngphòng

Bảng 7: Sự thay đổi giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án

NPV

2.782.111.0 10

2.407.196.8 30

1.657.368.4 70

1.282.454.2 90

907.540.11 0

532.625.92 9

2.594.653.9 20

2.500.925.3 75

2.407.196.8 30

2.313.468.2 85

2.094.657.1 65

Trang 20

2.032.282.65 0

1.657.368.4 70

907.540.11 0

532.625.92 9

(28.527.10 4)

2.089.440.1 18

1.743.104.6 73

1.396.769.2 27

1.041.248.5 77

482.981.97 1

1.188.725.74 5

813.811.56 4

588.863.05

6 266.618.773

10%

1.469.911.38 0

1.094.997.20 0

720.083.01 9

495.134.51

1 170.406.226

15%

1.376.182.83 5

1.001.268.65 5

626.354.47 4

307.677.42

1 (28.527.104) 25% 1.188.725.74 813.811.564 438.897.38 213.948.87 (130.838.474

Trang 21

5 4 6 )

Bảng 12: Sự thay đổi giá bán và chi phí nguyên liệu ảnh hưởng đến thời gian trả nợ

Sự thay đổi giá

1.694.859.8 88

1.338.691.4 17

982.522.94 6

459.043.86 6

90%

1.694.859.8 88

1.357.437.1 26

1.020.014.3 64

682.591.60 1

170.406.22 6

85%

1.338.691.4 17

1.020.014.3 64

701.337.31 0

382.660.25 7

(130.838.47 4)

80%

982.522.94 6

682.591.60 1

382.660.25

7 82.728.913

(437.772.58 6)

75%

626.354.47 4

345.168.83

9 63.983.204

(232.147.19 5)

(744.706.69 7)

Bảng 14: Sự thay đổi giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến thời gian trả nợ

=> Kết luận của cán bộ QLRR: sự thay đổi của 3 nhân tố: giá nguyên

vật liệu, khả năng tiêu thụ sản phẩm và sự thay đổi giá bán, ảnh hưởng không nhỏ đến dự án Nhưng hoàn toàn có thể khắc phục như: tăng giá sản phẩm khi giá nguyên vật liệu tăng, thu hút khách hàng thông qua internet với những chương trình hấp dẫn,

Trang 22

1.2.5 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn đầu tư tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn.

1.2 5.1 Đánh giá rủi ro về khách hàng

i Đánh giá chung về khách hàng.

Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng:

Đánh giá những thông tin chung về khả năng hiện tại, tính cạnh tranh của công

ty trong tương lai (lịch sử công ty, những thay đổi về vốn góp, ) để xem xét xemkhả năng mở rộng hoạt động cũng như khả năng đứng vững trước những thay đổi bênngoài của công ty

Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý:

Bao gồm: Đánh giá khả năng tổ chức, quản lý dự án của chủ dự án; Năng lựchành vi dân sự, pháp luật dân sự của chủ dự án vs thành viên cty; Tính hợp phápcủa dự án

Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:

Nội dung đánh giá phần này bao gồm: Chính sách tuyển dụng, lao động,lương thưởng; Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Cơ cấu lao động trựctiếp và gián tiếp; Số lượng, trình độ của lao động;

Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo:

Trong phần này, cán bộ QLRR chủ yếu xem xét các nội dung sau: thông tin

về đội ngũ Ban lãnh đạo (tên, tuổi tác, sức khỏe, thời gian đảm nhiệm chức vụ);Trình độ chuyên môn; Kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức, uy tín của ngườilãnh đạo cao nhất và ban điều hành; Khả năng nắm bắt thị trường;

Ví dụ: “Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng:

Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lý:

- Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (PVTRANS-PTT) đượcthành lập vào ngày 25 tháng 07 năm 2007 với cổ đông sáng lập là các Đơn vị, Tổngcông ty lớn trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Tổng Công ty Cổ phầnVận tải Dầu Khí (PVTrans), Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu Khí ViệtNam (PTSC), Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí (PVI), Tổng Công ty Cổphần Tài chính Dầu khí (PVFC) và Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu (GPBank)

Địa chỉ: Phòng 1902, tầng 19, Tòa nhà 27 Huỳnh Thúc Kháng Láng Hạ Đống Đa - Hà Nội

Trang 23

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103020215 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 19/10/2007.

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và biên bản họp đại hội cổ đôngsáng lập Công ty cổ phần vận tải Dầu Khí ngày 19/10/2007 thì vốn điều lệ của công

ty là 100 tỷ đồng ( tương đương 10.000.000 cổ phần) Theo đó cơ cấu vốn điều lệcủa công ty như sau: Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu Khí (PVTrans) chiếm23%, Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu Khí Việt Nam (PTSC) chiếm17%, Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí (PVI) chiếm 15%, Tổng Công ty

Cổ phần Tài chính Dầu khí (PVFC) chiếm 25%, Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu(GPBank) chiếm 20%

Đánh giá năng lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý điều hành SXKD của dự án và của người đứng đầu doanh nghiệp:

Bảng 15: Thành viên Hội đồng Quản trị

TT Tên th.viên Năm sinh Trình độ

văn hoá

Trình độ chuyênmôn

3 Ông Lê Quý Hòa 6/3/1978 12/12 Thạc sỹ Thành viên Hội

Thành viên Hội đồng quản trị

5 Ông Nguyễn Chí Dũng 14/3/1959 10/10 Kỹ sư Địa Vật lý Thành viên Hội

7 Bà Trần Thị Thu Phong 28/07/196

5

12/12 Cử nhân kinh tế,

Cử nhân Khoa học

Ủy nhiệm thay thế ngày 16/02/2012

8 Ông Vũ Việt Linh 02/01/197

7

12/12 Thạc sỹ QTKD Ủy nhiệm thay

thế ngày 16/02/2012

Trang 24

=> Kết luận của CBQLRR: Mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động,

kinh nghiệm chưa nhiều nhưng Công ty cổ phần vận tải taxi Dầu Khí Đông Dương

có thuận lợi do có đội ngũ lãnh đạo đều là những người có trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực đang hoạt động, có đủ năng lực tổ chức quản lý điều hành dự án và vận hành sản xuất kinh doanh Thêm vào đó, công ty có các cổ đông nắm các khía cạnh xã hội mà công ty cần nên việc kinh doanh diễn ra khá thuận lợi.

Như vậy, Công ty CP vận tải taxi Dầu Khí có đầy đủ tư cách pháp nhân, đại diện là ông Nguyễn Chí Dũng có đầy đủ tư cách pháp lý và năng lực hành vi dân sự

để quan hệ tín dụng với GPBank.

b Đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Đánh giá ngành nghề lĩnh vực kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh có phù hợp với sự phát triển chung của Ngân hàngDầu khí Toàn cầu và của nền kinh tế không?

- Tính hợp pháp của ngành nghề kinh doanh

- Sản phẩm của dự án có được thị trường chấp nhận không?

- Vị thế và khả năng cạnh tranh của dự án trên thị trường

Ví dụ: “Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

- Tên đơn vị: Công ty cổ phần vận tải Dầu Khí

=> Kết luận của CBQLRR: dự án là hợp pháp, phù hợp với sự phát triển

của của ngân hàng và nền kinh tế, sản phẩm của dự án được thị trường chấp nhận,

có khả năng cạnh tranh trên thị trường là cao.

Đánh giá năng lực sản xuất:

- Sự tăng giảm về tỷ lệ sử dụng thiết bị và khả năng sản xuất

- Thực trạng của thiết bị công nghệ và nhà xưởng hiện tại như thế nào?

- Sự tăng giảm của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản phẩm

và của các khách hàng chính, số lượng/% giá trị sản phẩm chưa thực hiện được

Trang 25

- Sự tăng giảm về đầu ra của sản phẩm.

- Sự tăng giảm về tỷ lệ phế phẩm

- Sự tăng giảm về thành phần của sản phẩm

- Sự tăng giảm về hiệu quả sản xuất: Sự tăng giảm về chi phí sản xuất, số giờlao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này

- Sự tăng giảm về chi phí sản xuất so sánh với đối thủ cạnh tranh

- Công suất hoạt động

- Các yếu tố như: tăng, giảm cầu, số lượng hàng tồn kho, sự tăng giảm về giáảnh hưởng đến sự thay đổi

- Quản lý hàng tồn kho: Sự tăng giảm số lượng hàng tồn kho, cách quản lý

- Chất lượng sản phẩm

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Hiện nay, công ty đang có 426 xe KiaMorning hoạt động và 50 chiếc xeGentra SX Dự án đã xây dựng hoàn chỉnh cột ăngten và tổng đài điều hành tại Sốnhà 15 Ngõ 152/2 Trung Kính - Cầu Giấy - Hà Nội và đã hoàn thiện các thủ tục cấpphép hoạt động

Sau đây là danh sách các hạng mục đầu tư nâng cấp hệ thống taxi của dự án

Bảng 16: Các hạng mục đầu tư của dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi

Dầu Khí tại TP Hà Nội.

Chi phí đầu tư xe

Xe ôtô GM Daewoo Gentra SX mới 100% 02 xe

=> Kết luận của CBQLRR: dự án đủ khả năng để hoạt động.

Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:

- Số lượng về NVL đầu vào cần thiết để phục vụ hoạt động hàng năm

- Danh sách NVL chính, tình hình cung cấp, sử dụng và sự tăng giảm về giámua của nguyên vật liệu

Trang 26

- Số lượng, tên các nhà cung cấp hàng hoá chủ yếu, các NVL chính và mức

độ phụ thuộc, tập trung vào nhà cung cấp

- Nguồn cung cấp NVL đầu vào ở đâu? (Do doanh nghiệp tự cung cấp hayphải cung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước) Phương thức mua, điềukiện trả chậm, các chính sách được ưu đãi

- Quản lý chi phí: sự tăng giảm về tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Nhiên liệu do công ty tự cấp và bán cho hãng taxi của mình và có xưởng sửachữa chuyên dụng

=> Kết luận của CBQLRR: Rủi ro về cung cấp của dự án là thấp.

Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.

- Tổ chức hoạt động bán hàng thông qua hệ thống phân phối, mạng lưới

- Tên, số lượng các nhà tiêu thụ, phân phối hàng hóa, NVL chính và mức độphụ thuộc, tập trung vào nhà phân phối, tiêu thụ sản phẩm

- Doanh thu gián tiếp, trực tiếp: Loại hình bán hàng có doanh thu gián tiếpthông qua các đại lý bán buôn, bán lẻ, đại lý phân phối tại địa phương, các công tythương mại,

- Các khách hàng chính trong ngành với khả năng và tình hình trả nợ của họ

- Chính sách bán hàng: Chính sách marketting đối với việc ra mắt sản phẩm mớihoặc việc tăng sản phẩm, chính sách giảm giá như: chi phí vận chuyển, hoa hồng, lãisuất, chiết khấu, phương thức thanh toán: trả chậm hay trả ngay

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Dự án không có nội dung này

Sản lượng và doanh thu:

- Sự tăng giảm, biến động về doanh thu với từng sản phẩm và khách hàng

- Sự tăng giảm, biến động về sản lượng sản xuất, giá trị và số lượng về doanhthu các loại sản phẩm theo các năm

- Sự tăng giảm, biến động do tăng giảm nhu cầu, trình độ sản xuất, các đốithủ cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Hiện nay, công ty đang có 426 xe KiaMorning hoạt động và 50 chiếc xe Gentra

SX Theo báo cáo nhanh của công ty thì sau hơn 1 tháng hoạt động với doanh thutrung bình của mỗi chiếc KiaMorning là 580.000 đồng/ ngày và xe Gentra SX là

Trang 27

830.000 đồng/ ngày Cán bộ tín dụng đã xuống kiểm tra tình hình thực tế của công

ty bằng việc kiểm tra sổ sách giao nhận giữa công ty và từng lái xe

=> Kết luận của CBQLRR: Tuy công ty mới hoạt động được một thời gian

ngắn như vậy nhưng doanh thu đạt được của các xe như trên là tương đối tốt.

Tình hình xuất khẩu:

- Sự tăng giảm, biến động về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng sảnphẩm và từng nước, từng vùng

- Tỷ lệ giữa xuất khẩu và tổng doanh thu

- Môi trường kinh doanh, sự tăng giảm, biến động về xuất khẩu bị ảnh hưởngbởi các nhân tố nào?

- Hình thức xuất khẩu qua uỷ thác hoặc trực tiếp

- Sự tăng giảm, biến động về giá xuất khẩu, so sánh giá thay đổi đó với giátrong nước

- Hình thức thanh toán, chính sách xuất khẩu, sự hỗ trợ của Chính phủ, sựtăng giảm, biến động của các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, cạnhtranh quốc tế và các dự báo tương lai

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Dự án không có nội dung này

Phân tích tình hình quan hệ với PGD

- Phân tích tình hình quan hệ của Khách hàng với PGD thông qua tất cảcác loại sản phẩm vừa qua trong kỳ (Mức độ sử dụng HMTD, số dư &doanh số bình quân so với HMTD, số dư hiện tại,….)

Bảng 17: Phân tích tình hình quan hệ với PGD

Tên sản phẩm, dịch

vụ

Doanh sốtrong kỳ

Hạn mứcđược cấp

Số dưtrung bìnhtrong kỳ

Số dư tạithời điểm

Trang 28

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Dự án không có nội dung này

- Đánh giá lợi ích của PGD thu được trong mối quan hệ với khách hàng và tính

toán lợi nhuận đó.

Cán bộ quan hệ khách hàng của PGD căn cứ vào số liệu giao dịch của kháchhàng với PGD vừa qua trong kỳ để tính toán lợi nhuận của PGD thu được đối vớikhách hàng đó như sau:

Bảng 18: Đánh giá lợi ích của PGD thu được trong mối quan hệ với khách hàng và

tính toán lợi nhuận đó.

Tên sản phẩm,

dịch vụ

Lãi, phí đãthu trongkỳ

Chi phí đầu vào phân

bổ theo sản phẩm

Lợi nhuậnthu đượctheo sảnphẩm

Dự phòngrủi ro đãtrích trongkỳ

Đầu tư dự án

Cho vay vốn

Trang 29

đó để PGD đưa ra mục tiêu về doanh số trong năm sau với mỗi sản phẩm mà mình

sẽ cung cấp cho khách hàng và kế hoạch trong năm nay

Bảng 19:Những nét chính trong chính sách quan hệ giữa PGD với khách

hàng

Tên sản phẩm, dịch vụ

Doanh số phát sinhtrong năm trước

Mục tiêu củaPGD

Kế hoạchnăm nayTại PGD Tổng số

Trang 30

Sản phẩm khác

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Dự án không có nội dung này

c Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.

Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng thông qua việc tính toán và phântích những chỉ tiêu khác nhau (sử dụng những số liệu từ các Báo cáo tài chính) đểxác định những thế mạnh và những điều còn yếu của doanh nghiệp hiện nay Để cóthể đưa ra những kết luận chính xác về khách hàng, cán bộ quản lý rủi ro không chỉdựa vào 1 hoặc 1 số kết quả mà kết luận tình trạng công ty tốt mà cần phải Vì vậy,mục đích cuối cùng của đánh giá tình hình tài chính của khách hàng là tìm ra được

sự liên hệ giữa các con số vừa tính toán được

Để có thể đưa ra những kết luận chính xác về khách hàng cần xem xét Báocáo tài chính gần nhất Bao gồm: Bảng cân đối kế toán, bổ sung Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ (nếu có), Thuyết minh báo cáo tài chính (bắt buộc), Báo cáo kết quả kinh

doanh, Bảng thanh toán lương/ nhân công, Số lượng lao động

Bảng 20: Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.

Khả năng thanh toán hiện hành:

= Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khảnăng thanh toán của doanhnghiệp các món nợ ngắn hạnbằng tài sản lưu động hiệnhành

Khả năng thanh toán nhanh:

= (Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn

hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năngthanh toán đối với các món nợngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 31

bằng tài sản ngắn hạn không kểhàng tồn kho.

Khả năng thanh toán tức thời:

= (Tiền và các khoản tương đương tiền)/ Nợ

ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năngthanh toán tức thời đối với các món nợ ngắn hạn của DN bằng tiền và các khoản tương đương tiền

Thời gian thanh toán công nợ (đơn vị:

ngày):

= Giá trị các khoản phải trả quân (đầu kỳ và

cuối kỳ)/ Giá vốn hàng bán trung bình ngày

Chỉ tiêu này cho biết thờihạn thanh toán các món nợcủa DN Chỉ số này càng caocàng tốt và ngược lại

Vòng quay hàng tồn kho:

= Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này cho biết để tạo

ra doanh thu hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một chu kỳ kinh doanh

Vòng quay các khoản phải thu:

= Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình

quân

Chỉ tiêu này cho biết để đạt được doanh thu trong một kỳ kinh doanh thì DN phải thu bao nhiêu vòng

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

= Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại của TSCĐ

bình quân

Chỉ tiêu này cho biết sẽ tạo

ra bao nhiêu đơn vị doanhthu nếu dử sụng 1đơn vịTSCĐ trong kỳ

Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân:

= Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết sẽ tạo rabao nhiêu giá trị doanh thu nếu

DN sử dụng 1 đơn vị TS

Trang 32

Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần trong

kỳ:

= (Doanh thu thuần kỳ hiện tại – Doanh thu

thuần kỳ trước)/ Doanh thu thuần kỳ trước

x100%

Chỉ tiêu này cho biết sự tănggiảm biến động của doanhthu của DN so với kỳ trướcnhư thế nào

Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản:

= Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọnggiữa tổng tài sản và tổng nợphải trả của DN

Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu:

= Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng

nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu giữa nợ dài hạn và vốn chủ

Tốc độ gia tăng Tài sản:

= (Tổng tài sản kỳ hiện tại- Tổng tài sản kỳ trước)/

Tổng tài sản kỳ trước x100%

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ gia tăng về tài sản của DN

Khả năng trả nợ gốc trung và dài hạn:

= (Thu nhập sau thuế dự kiến năm tới+ Chi phí

khấu hao dự kiến năm tới)/ Vốn vay trung dài

hạn đến hạn trả trong năm tới

Chỉ tiêu này đánh giá khảnăng trả nợ gốc trung và dàihạn của DN đến hạn trảtrong năm tới

Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần:

= Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp

dịch vụ/ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết tìnhhình kinh doanh của doanhnghiệp, sẽ tạo ra bao nhiêuđơn vị lợi nhuận thuần từbán hàng và cung cấp dịch

vụ nếu sử dụng 1 đơn vịdoanh thu thuần trong kỳ

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh Chỉ tiêu này cho biết sẽ tạo

Trang 33

thu thuần:

= (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh- Thu

nhập từ hoạt động tài chính + Chi phí cho hoạt

động tài chính)/ Doanh thu thuần

ra bao nhiêu đơn vị lợinhuận từ hoạt động kinhdoanh nếu sử dụng 1 đơn vịdoanh thu thuần thu đượctrong kỳ

Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình

quân (ROE):

= Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình

quân

Chỉ tiêu này cho biết sẽ tạo

ra bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế nếu sử dụng

1 đơn vị vốn chủ sở hữu bìnhquân đầu tư vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ Chỉtiêu này càng cao càng tốt

Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

(ROA):

= Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế nếu sử dụng 1 đồngtổng tài sản bình quân trong

kỳ Chỉ tiêu này càng caocàng tốt

EBIT/ Chi phí lãi vay :

= (Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay)/ Chi

phí lãi vay

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả

sử dụng đòn cân nợ của doanh nghiệp, sẽ tạo ra bao nhiêu đơn

vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay nếu sử dụng 1 đơn vị chi phí lãi vay bỏ ra trong kỳ

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế:

= (Lợi nhuận sau thuế kỳ hiện tại- Lợi nhuận

sau thuế kỳ trước)/ Lợi nhuận sau thuế kỳ

trước x100%

Đây là chỉ tiêu phản ánh sự tăng giảm biến động thu nhập của DN, phản ánh tổng thể tài chính của DN là tốt lên hay xấu đi, phản ánh hiệu quả kinhdoanh của DN kỳ này so với

kỳ trước

Trang 34

Hiệu suất sử dụng lao động:

= (Lợi nhuận từ hoạt động + Chi phí lao động

+ Thuế& các loại Phí, lệ Phí + khấu hao tài sản

cố định)/ Số lao động bình quân trong kỳ

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng lao động của DN,

nó phản ánh giá trị mới tạothêm là nhiều hay ít của mỗilao động trong doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

và ngược lại

Hệ số chi phí lao động:

= Chi phí lao động/ (Lợi nhuận từ hoạt động +

Chi phí lao động + Thuế& các loại Phí, lệ Phí

+ khấu hao tài sản cố định)

Đây là chỉ tiêu phản ánh chiphí cho lao động trên tổnggiá trị mới tạo thêm củadoanh nghiệp, nó còn phảnánh hiệu quả khai thác laođộng của doanh nghiệp

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Bảng 21: : Đánh giá về năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải

Dầu khí Đông Dương

ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải Với sự chủ động trong vốn hoạtđộng này, công ty sẽ có được sự chủ động trong những biến động của cung cầucũng như giá cả thị trường

Hiện nay, công ty đang có 426 xe KiaMorning hoạt động và 50 chiếc xe Gentra

SX Theo báo cáo nhanh của công ty thì sau hơn 1 tháng hoạt động với doanh thutrung bình của mỗi chiếc KiaMorning là 580.000 đồng/ ngày và xe Gentra SX là830.000 đồng/ ngày Cán bộ tín dụng đã xuống kiểm tra tình hình thực tế của công

ty bằng việc kiểm tra sổ sách giao nhận giữa công ty và từng lái xe

Trang 35

=> Kết luận của CBQLRR: Tuy công ty mới hoạt động được một thời gian

ngắn như vậy nhưng doanh thu đạt được của các xe như trên là tương đối tốt.

1.2.5.2 Đánh giá rủi ro về dự án đầu tư

Một dự án đầu tư, rủi ro có thể xảy ra từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiệnđầu tư và đi vào sản xuất, rủi ro có thể là do nguyên nhân chủ quan hoặc kháchquan Việc đánh giá, phân tích, nhận diện các rủi ro có thể xảy ra đôi với dự án đầu

tư là rất quan trọng bởi vì việc đánh giá tình tài chính của dự án đầu tư nêu trên chỉđúng nếu dự án không chịu ảnh hưởng cùng lúc tất cả các rủi ro có thể xảy ra Việcđánh giá, phân tích, nhận diện các rủi ro nhằm tăng tính khả thi của dự án cũng nhưchủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro Một số rủi ro chủ yếu nhưsau:

Rủi ro cơ chế chính sách

Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

Rủi ro xây dựng, hoàn tất

Rủi ro môi trường và xã hội

Rủi ro kỹ thuật và vận hành

Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào

Rủi ro kinh tế vĩ mô, tỷ giá

* Đối với rủi ro về cơ chế, chính sách: Khi đánh giá rủi ro về cơ chế, chính

sách, cán bộ quản lý rủi ro sử dụng phương pháp phân tích định tính để đánh giá.Rủi ro cơ chế, chính sách là những rủi ro về chính trị và những bất ổn về tài chính,như: rủi ro trong việc chuyển tiền ra nước ngoài, việc quốc hữu- tư hữu hóa, nhữngsắc thuế gây thiệt hại cho nhà đầu tư,…Trong phân tích rủi ro đối với dự án tại PGDGpbank Lê Trọng Tấn cán bộ thẩm định đi xem xét một số vấn đề như:

- Chính sách về tuyển dụng và lao động, chính sách về mức lương tối thiểu,chính sách về lao động nữa, lao động nước ngoài, ảnh hưởng như thế nào đến dự

án Nó có thể ảnh xấu đến dự án đó không? mức độ ảnh hưởng như thế nào?

- Ngành nghề, lĩnh vực mà dự án xin vay vốn có chính sách, cơ chế có ổn địnhkhông? nếu không ổn định thì chiều hướng thay đổi như thế nào, ảnh hưởng thế nàođối với dự án? Dự án chịu ảnh hưởng của những chính sách về thuế quan, hạnngạch, các giới hạn về thương mại,…nào?

- Ngoài ra, cán bộ thẩm định PGD cần xem xét vấn đề như: những rủi ro bấtkhả kháng do chính phủ tạo ra, những bảo lãnh về cung cấp ngoại hối hay hỗtrợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Dự án có thể có những loại rủi ro đó không?

Trang 36

Cán bộ thẩm định PGD cần dựa vào từng dự án cụ thể thuộc các ngành khácnhau mà có mức độ xem xét hay thẩm định đối với các mặt của từng dự án là khácnhau, hầu hết việc đó phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ thẩm địnhnhư: Đối với các dự án nằm trên khu vực bị quy hoạch hoặc trùng với các di tíchlịch sử…cán bộ thẩm định tại PGD sẽ đi xem xét thẩm định ảnh hưởng của dự án

do bị quy hoạch, và vi phạm luật di sản không nếu dự án khả thi?, Đối với những

dự án thuộc khía cạnh sản xuất, xuất khẩu như: hàng dệt may, thuỷ sản, đồ gỗ xuấtkhẩu,…cán bộ thẩm định sẽ đi xem xét những thuế quan, hạn ngạch hoặc các giớihạn thương mại khác, liên quan đến đầu vào của dự án Đối với những dự án sửdụng nhiều lao động như: dệt may, chế biến,…cán bộ thẩm định sẽ tính đến nhữngchính sách về tuyển dụng và lao động, những chính sách về mức lương tối thiểu,chính sách đối với lao động nữ và lao động nước ngoài,…

Mặt khác, cán bộ thẩm định tại PGD cũng phải căn cứ vào những dự án cụ thểvới những điều kiện khác nhau và quan tâm đến các rủi ro khác như: dòng tiền của

dự án chịu ảnh hưởng như thế nào từ chính sách thuế, dự án có bị tăng chi phí do sựđộc quyền trong kinh doanh của NN trong một số vấn đề liên quan đến kiểm soátchất thải, chính sách lãi suất của chính phủ, quy trình sản xuất nhằm bảo vệ cộngđồng không?

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

- Tên đơn vị: Công ty cổ phần vận tải Dầu Khí

=> Kết luận của CBQLRR: rủi ro cơ chế, chính sách của dự án là thấp.

* Rủi ro xây dựng, hoàn tất: Khi đánh giá rủi ro này, cán bộ QLRR sử dụng

phương pháp phân tích định tính để đánh giá

Ta có thể xem xét rủi ro này với nội dung như sau:

- Việc bảo hành chất lượng công trình, bảo lãnh thực hiện hợp đồng cónghiêm túc không?

Trang 37

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng 1 cách chặt chẽ, minh bạch để tìmđược nhà thầu xây dựng có uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm, vì nó sẽgóp phần giảm thiểu những rủi ro loại này.

- Tính toán hợp lý chi phí xây dựng, nếu vượt mức thì sự vượt mức đó là baonhiêu và có thể xin hỗ trợ từ các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính không

- Ký kết và phân chia rõ ràng nghĩa vụ đôi bên trong hợp đồng chìa khóa traotay hoặc giá cố định

- Quá trình xây dựng cần phải giám sát sát xao

- Vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng cần phải nêu ra rõ ràng trách nhiệm

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Dự án đã xây dựng hoàn chỉnh cột ăngten và tổng đài điều hành tại Số nhà

15 Ngõ 152/2 Trung Kính - Cầu Giấy - Hà Nội và đã hoàn thiện các thủ tục cấpphép hoạt động

Tiến độ thực hiện dự án được tính toán như hiện nay là phù hợp, đã tính đếncác yếu tố bất khả kháng và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công

Qua đánh giá hồ sơ dự án có thế thấy dự án nghiên cứu kỹ đến việc đảm bảochất lượng công trình, rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng dự án là rất thấp

Chi phí xây dựng được tính toán trong dự án là phù hợp ,xác suất phát sinhchi phí thấp

Chủ đầu tư đã có cam kết thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh hợp đồng, bảolãnh chất lượng công trình

- Dự án đã tính đầy đủ đến việc thuê tư vấn giám sát quá trình thi công xâydựng và lắp đặt thiết bị

Dự án có hợp đồng giá cố định với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ của cácbên

=> Kết luận của CBQLRR: Rủi ro xây dựng hoàn tất của dự án là thấp.

* Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:

Khi xem xét loại rủi ro này cán bộ QLRR sử dụng phương pháp phân tíchđịnh tính để xem cét các các nội dung sau:

- Sự chấp thuận của thị trường đối với sản phẩm dự án, thị hiếu của người tiêudùng như thế nào? Sự phù hợp và tiện lợi cho người tiêu dùng bởi bao bì, mẫu mãsản phẩm như thế nào?

- Sự phân tích thị trường dự án đã chi tiết, cụ thể chưa? Sự phù hợp vs thực tếcủa những cung cầu dự kiến của dự án như thế nào?

Trang 38

- Sản phẩm cạnh tranh trên thị trường với sản phẩm của dự án là gì? Khả năngcạnh tranh của nó ra sao, và ảnh hưởng như thế nào đến dòng tiền của dự án?

- Cán bộ thẩm định PGD sẽ tìm hiểu xem dự án có các hợp đồng bao tiêu sảnphẩm dài hạn với bên có khả năng về tài chính hay không?

- Công suất của dự án có phù hợp không? Dự kiến cầu thị trường sản phẩm cóđáp ứng đủ hay không? Những biện pháp đưa ra để khắc phục hiện tượng thiếu hụtcung của sản phẩm như thế nào?

- Ngoài ra, cán bộ thẩm định PGD còn xem xét cơ cấu sản phẩm của dự án sẽlinh hoạt đến mức nào trước sự biến động của tình hình thị trường?

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà Nội có khoảng 50 hãng taxi lớn nhỏ, hoạtđộng trải đều trên khắp thành phố Theo các nguồn tin khác nhau và qua tham khảo,mức giá cước của một số đơn vị trên cùng địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

Bảng 22: Mức giá cước của một số đơn vị taxi trên cùng địa bàn thành phố

Hà Nội Tên hãng Loại xe Giá cước km đầu

Taxi thủ đô Corolla 1,7km đầu: 15.000đ 8.500đ

Taxi Sao Sài Gòn Vios 1,7km đầu: 15.000đ 8.500đ

Taxi Thanh Nga KiaMorning 1,5km đầu: 10.000đ 6.500đ

Taxi Ba Sao KiaMorning 1,5km đầu: 10.000đ 6.500đ

Hiện nay, số lượng các hãng taxi ngày càng nhiều, mức độ cạnh tranh giữa cáchãng taxi ngày càng quyết liệt Với dàn xe KiaMorning nhập khẩu chất lượng mới100% có trang thiết bị nội thất hiện đại sang trọng hơn xe Matiz trong khi mức tiêuhao nhiên liệu bằng nhau, mức giá cước là 6.000 đồng/km, Công ty CP vận tải taxiDầu Khí có khả năng cạnh tranh với các hãng xe khác trong cùng khu vực kinhdoanh Hiện nay, tại địa bàn Hà Nội, cùng với công ty Phương Anh với thương hiệuTaxi Morning, công ty CP Ba Sao, công ty taxi Phú Hưng là một trong những hãng

Trang 39

taxi đi đầu trong lựa chọn xe KiaMorning với nhiều ưu việt hơn thay thế cho xeDaewoo Matiz Nhận thấy điểm thuận lợi của xe KiaMorning và Gentra SX, công ty

CP vận tải taxi Dầu Khí mạnh dạn đầu tư dòng xe KiaMorning và Gentra SX Hiệntại, do công ty đang tăng số lượng xe nên khu vực hoạt động của công ty không chỉ

ở phía quanh Hồ Tây mà còn đang mở rộng sang các địa bàn lân cận

Tuy nhiên, Theo số liệu thống kê của Sở Giao thông công chính Hà Nội, hiệnnay trên địa bàn TP Hà Nội có khoảng 60 đơn vị thuộc các thành phần kinh tế đăng

ký tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi với tổng số khoảng 4000 xeđang hoạt động Ngoài ra, còn có khoảng 2000 xe ôtô tư nhân tham gia vận chuyểnhành khách theo hình thức: Thuê chuyến, thuê tháng, hợp đồng vận chuyển khách

du lịch… trên cơ sở thỏa thuận Tuy nhiên hầu hết các xe taxi dù này đã cũ, kémchất lượng, giá cả không ổn định và thống nhất nên khả năng thu hút khách rất hạnchế Hơn nữa, theo Sở Công an Hà Nội, tình trạng taxi dù sẽ được xử lý kiên quyếttrong năm 2007 Khi đó, những xe không đạt tiêu chuẩn và không có đăng kýthương hiệu sẽ bị loại bỏ triệt để

Thành phố Hà Nội có hơn 4 triệu dân (gồm cả khách vãng lai từ các tỉnh) cùnghàng vạn người nước ngoài đang sống và làm việc tại đây đã làm cho dịch vụ vậnchuyển hành khách ngày càng phát triển sôi động Với mức độ tăng trưởng kinh tếcao, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện rõ rệt nên nhu cầu sử dụng phươngtiện vận tải an toàn và hiện đại đang tăng nhanh trong tầng lớp nhân dân có mức thunhập khá

Như vậy, lượng taxi hiện nay vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu của người dân thànhphố, bình quân mới chỉ có hơn 800 người/ taxi Như vậy, thị trường taxi còn tiếp tục

mở rộng và rất tiềm năng khi các khu đô thị, khu công nghiệp mới được hình thànhngày càng nhiều Đây là điều kiện thuận lợi, cơ hội cho Công ty CP vận tải taxi DầuKhí phát triển và chiếm lĩnh thị trường

=> Kết luận của CBQLRR: Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán của dự

án là thấp.

* Rủi ro về cung cấp: cán bộ QLRR sử dụng phương pháp phân tích định tính

để xem xét nội dung sau:

- Chất lượng hay số lượng của nguyên vật liệu được cung cấp có đảm bảo haykhông? Trong báo cáo nguyên vật liệu đầu vào của dự án, cán bộ thẩm định PGDphải xem xét xem đã có các nghiên cứu, đánh giá các báo cáo về chất lượng, trữlượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án đã chính xác và cẩn thận hay

Trang 40

chưa? Nếu không đảm bảo yêu cầu thì nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa dự án ra sao?

- Giá cả nguyên vật liệu của dự án có thể sẽ thay đổi như thế nào? Nếu giá cảnguyên vật liệu đầu vào thay đổi thì nó sẽ ảnh hưởng đến dự án như thế nào, cụ thể

là đối với các chỉ tiêu tài chính?

- Ngoài ra, cán bộ thẩm định PGD còn xem xét sự cạnh tranh về nguồn cungcấp nguyên vật liệu trên thị trường, hay thời gian và số lượng nguyên vật liệu muavào đã linh hoạt chưa?

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Nhiên liệu do công ty tự cấp và bán cho hãng taxi của mình và có xưởng sửachữa chuyên dụng

=> Kết luận của CBQLRR: Rủi ro về cung cấp của dự án là thấp.

* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: cán bộ QLRR sử dụng phương pháp

phân tích định tính để xem xét nội dung sau: dự án có thể vận hành và bảo trì ở mức

độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu không?

Ví dụ: “ Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội”.

Hiện tại, công ty đã đầu tư hoàn chỉnh cột ăngten và tổng đài điều hành tại Sốnhà 15 Ngõ 152/2 Trung Kính - Cầu Giấy - Hà Nội và đã hoàn thiện các thủ tục cấpphép hoạt động Tổng đài của công ty có 3 nhân viên thay nhau trực 24/24h

Công ty CP vận tải taxi Dầu Khí lấy tên hãng là Taxi Dầu Khí và đã làm thủ tục đăng ký sở hữu thương hiệu, logo của hãng là dòng chữ Taxi Dầu Khí màu xanh dương, số điện thoại 04.37.28.28.28 màu đỏ trên nền vàng; Phần hình là biểu tượng

ngọn lửa PetroVietNam Tất cả các xe của hãng đều được trang bị nội thất hiện đại.Công ty CP vận tải taxi Dầu Khí nhận thấy xe KiaMorning và Gentra SX là loại

xe đời mới có kiểu dáng phù hợp với dịch vụ vận tải hành khách công cộng, chấtlượng tốt, tiêu hao ít nhiên liệu nên công ty đã quyết định lựa chọn loại xe kinhdoanh chính là KiaMorning và Gentra SX Với hình dáng nhỏ gọn phù hợp với điềukiện hệ thống giao thông ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, nên hai loại xenày rất dễ dàng đưa đón khách ở bất kỳ điểm nào Bên cạnh đó, giá mua của cácloại xe này thấy nên mức đầu tư ban đầu không quá cao, khả năng thu hồi vốn khiđầu tư loại xe này là nhanh, phù hợp với loại hình công ty mới thành lập và bướcđầu thu hồi kinh doanh trong ngành vận tải

=> Kết luận của CBQLRR: Rủi ro kỹ thuật vận hành của dự án là thấp.

Ngày đăng: 16/09/2013, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn (Trang 3)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của PGD 2009-2012. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của PGD 2009-2012 (Trang 6)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của PGD GPBank Lê Trọng Tấn 2009-2012 - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn của PGD GPBank Lê Trọng Tấn 2009-2012 (Trang 7)
Bảng 5: Chi phí kinh doanh. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 5 Chi phí kinh doanh (Trang 10)
Bảng 6: Số lượng dự án được thẩm định và cho vay tại PGD GPBank Lê  Trọng Tấn. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 6 Số lượng dự án được thẩm định và cho vay tại PGD GPBank Lê Trọng Tấn (Trang 10)
Sơ đồ 2: Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Sơ đồ 2 Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro tại PGD Gpbank Lê Trọng Tấn (Trang 12)
Bảng 7: Sự thay đổi giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 7 Sự thay đổi giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án (Trang 18)
Bảng 9: Khả năng tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 9 Khả năng tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án (Trang 19)
Bảng 10: Khả năng huy động CSTK năm đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả của  dự án - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 10 Khả năng huy động CSTK năm đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án (Trang 20)
Bảng 12: Sự thay đổi giá bán và chi phí nguyên liệu ảnh hưởng đến thời gian  trả nợ - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 12 Sự thay đổi giá bán và chi phí nguyên liệu ảnh hưởng đến thời gian trả nợ (Trang 20)
Bảng 14: Sự thay đổi giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến  thời gian trả nợ - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 14 Sự thay đổi giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến thời gian trả nợ (Trang 21)
Bảng 16: Các hạng mục đầu tư của dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi  Dầu Khí tại TP Hà Nội. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 16 Các hạng mục đầu tư của dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xe taxi Dầu Khí tại TP Hà Nội (Trang 25)
Bảng 17: Phân tích tình hình quan hệ với PGD - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 17 Phân tích tình hình quan hệ với PGD (Trang 27)
Bảng 18: Đánh giá lợi ích của PGD thu được trong mối quan hệ với khách hàng và  tính toán lợi nhuận đó. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 18 Đánh giá lợi ích của PGD thu được trong mối quan hệ với khách hàng và tính toán lợi nhuận đó (Trang 28)
Bảng 19:Những nét chính trong chính sách quan hệ giữa PGD với khách  hàng - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đầu tư  tại PGD GPBank lê trọng tấn
Bảng 19 Những nét chính trong chính sách quan hệ giữa PGD với khách hàng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w