1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạng 4: Sử dụng phương trình động lực học trong chuyển động quay của vật rắn đẻ giải các bài toán dòng dọc liên kết với sợi dây

5 5,2K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạng 4: Sử Dụng Phương Trình Động Lực Học Trong Chuyển Động Quay Của Vật Rắn Để Giải Các Bài Toán Dòng Dọc Liên Kết Với Sợi Dây
Người hướng dẫn Thầy Giáo: Lê Văn Hùng
Trường học Trường THPT Lam Kinh
Thể loại bài tập tự luận
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠNG 3: SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN GIẢI BÀI TOÁN LIÊN KẾT RÒNG RỌC VỚI DÂY TREO CÁC VẬT I.. Tính mô men quán tính của ròng rọc đối với trục quay qua nó.. Quấn trên rãnh rò

Trang 1

DẠNG 3: SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN GIẢI BÀI TOÁN

LIÊN KẾT RÒNG RỌC VỚI DÂY TREO CÁC VẬT

I PHƯƠNG PHÁP.

a Áp dụng hai phương trình động lực học của vật rắn qanh một trục cố định

M =

dt

dL

và M = I. = Fd

b Áp dụng công thức liên hệ giữa các phần chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay:

Quãng đường và toạ độ góc: x = R

Tốc độ dài và tốc độ góc: vR

Gia tốc dài và gia tốc góc: a  R

Trong đó R là bán kinh góc quay

II BÀI TẬP TỰ LUẬN.

Bài 1: Một ròng rọc có khối lượng m = 400g phân bố đều trên vành bán kính r = 10 cm.

1 Tính mô men quán tính của ròng rọc đối với trục quay qua nó

2 Quấn trên rãnh ròng rọc một dây quấn khối lượng không đáng kể, không giãn, một đầu gắn vào ròng rọc đầu kia gắn vào vật A khối lượng m1 = 0,6 kg Buông ra cho vật A chuyển động tính gia tốc của vật A và lực căng của sợi dây Cho g = 10 m/s2

Giải:

1 Tính I:

Mô men quán tính của ròng rọc: I = m.r2 = 0,4.0,12 = 4.10-3kg.m2

2 Tìm a và T:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động như hình vẽ 3.1

Áp dụng pt của định luật II niuton cho vật A

m1g – T = m1a (1)

Áp dụng phương trình động lực học cho ròng rọc

Mặt khác gia tốc góc của ròng rọc là

=

r

a

(3) Thay (3) vào (2) ta được

Giải hệ phương trình (1)(4) ta tính được sức căng cúa sơị dây và gia tốc của vật A

1

1 g 6m/s m

m

m

 T = 2,4N

Nhận xét: Đối với bài toán dạng này nếu cho biết khối lượng của ròng rọc, vật A và gia tốc trọng trường thì

lực căng của sợi dây và gia tốc a xác định theo công thức: a = g

m m

m

 1

1

Và T = ma

Bài 2: Cho hệ cơ như hình 3.2 Ròng rọc có khối lượng m1 = 1kg phân bố đều trên vành có bán kính R = 20 cm Dây nhẹ không dãn, một đầu gắn vào ròng rọc, đầu kia gắn vào vật nặng có khối lượng m = 1 kg Hệ bắt đầu chuyển động với vận tốc bằng 0 Lấy g = 10m/s2

1 Tìm gia tốc của vật nặng A và sức căng của sợi dây

2 Tìm vận tốc góc của ròng rọc khi nó đi được 0,4m

3 Trường hợp có mô men cản tác dụng vào ròng rọc thì

vật nặng đi xuống 1m và đạt gia tốc 0,5m/s2 Tính mô men lực cản

Giải:

1 Tìm a và T:

Áp dung kết quả bài trên ta suy ra:

1

1 g 5m/s

m

m

m

 Và T = ma = 5 N

2 Tìm v:

Áp dụng công th ức :

T

P

•o

A

T +

Hình 3.1

•o

A Hình 3.2

M

c

Trang 2

s m s a v s

a

v

v  0  2   2  2 /

3 Tìm mô men cản M c :

Khi có mô men cản vật sẽ chuyển động chậm hơn với gia tốc a,, sức căng sợi dây lúc này là T, và gia tốc góc

,

Áp dụng phương trình động lực học cho vật rắn A và ròng rọc:

, , ma T

, 1

, 2 1 ,

R

a R m I M R T

(Mô men quán tính I = 2

1R

Giải hệ (1)và (2) ta suy ra:

R

Tính a , :

2 ,

2 , 0,125 /

v

Thay (4) vào (3 ) ta suy ra :

m N

M c   1 , 95

Nhận xét:

Thông thường bài toán ta xét thì không có mô men cản tuy nhiên đối với bài toán này lại xuất hiện mô men cản

vì vậy gia tốc khi chưa có mô men cản lớn hơn gia tóc khi không có mô men cản.

Mô men cản có tác dụng cản trở chuyển động quay nên ta có thể xem nó như lực ma sát trong chuyển động tịnh tiến.

Nếu ròng rọc là một đĩa tròn phân bố đều lúc này bằng phép biến đổi tương tự và chú ý 2

2

1

mR

I  ta sẽ suy ra được các kết quả bài toán như sau:

•Xét trường hợp không có mô men cản : a = g

m m

m

2

2 1

1

Và T =

2

1

ma.

•Xét trường hợp có mô men cản: M c  mm1 )a,  mg

2 (

Bài 3: Một ròng rọc là một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m = 200g, bán kính r = 10 cm Có thể quay quanh

trục nằm ngang qua tâm Một dây mảnh có khối lượng không đáng kể, không dãn, vắt qua ròng rọc, hai đầu dây gắn vào hai quả cân A, B khối lượng m1 = 500 g và m2 = 400g (Hình 3.4) Lúc đầu hệ đứng yên, buông ra cho hai quả cầu chuyển động lúc t = 0 Lấy g = 10 m/s2

1 Dự đoán xem vật chuyển động theo chiều nào

2 Tính gia tốc của các quả cân và gia tốc góc của ròng rọc

3 Tính lực căng của dây treo các vật

Giải:

1 Dự đoán chiều chuyển động của hệ.

Nhận thấy P1 > P2 nên hệ sẽ chuyển động về phía của vật m1

2.Tìm a và .

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hệ như hình vẽ

•o

m1

•o

m1

1

T

1

P

2

P

2

2

T

Trang 3

Áp dụng phương trình định luật II Niniu tơn cho hai vật m1 vàm2

a m T g

a m g m

Áp dụng phương trình động lực học cho chuyển động quay của vật rắn

I r T T

M ( 1  2)  (3)

Với gia tốc góc và mô men quán tính xác định theo công thức:

r

a

2

1

mr

Thay (4) vào (3) ta suy ra

2

2 1

ma T

Lấy (1) + (2) ta suy ra

a m m g m g m T

T2  1 1  2 ( 1  2) (6)

Giải hệ phương trình (5) và (6) ta được Gia tốc:

2 2

1

2

2

) (

s m g m m m

m m

Gia tốc góc: 10rad/s.

r

a

3 Tìm T 1 và T 2

Thay a vào các phương trình (1) và (2) ta suy ra

N a

g m

T1  1(  )4,5

N a

g m

T2  2(  )4,4

Bài 4: Ròng rọc có khối lượng m = 0,1 kg phân bố đều trên vành tròn bán kính r = 5 cm quanh trục của nó một

dây mảnh có kích thước không đáng kể, không dãn vắt qua ròng rọc ở hai đầu gắn vào vật nặng A, B khối lượng m1 = 300g và m2 = 100g Hệ thống được thả cho chuyển động với vận tốc bằng không (Hình 3.5 ) Lấy g

= 10 m/s2

1 Tính gia tốc của vật A,B và gia tốc góc của ròng rọc

2 Tính tốc độ góc của ròng rọc khi vật A đi được 0,5 m

3 Tính các lực căng hai bên ròng rọc

Giải:

1 Tìm a và .

Áp dụng kết quả bài trên và để ý I = mr2 ta suy ra

2 2

1

2

(

s m g m m

m

m

m

r

a

2.Tìm .

Tốc độ dài của ròng rọc là: v 2a.s  2m/s

Tốc độ góc: rad s

r

v

/ 40

3.Tìm T1 và T2

N a

g m

T1  1(  )1,4

N a

g m

T2  2(  )1,8

Nhận xét: Bài toán này hoàn toàn giống như bài toán trên nhưng chỉ khác nhau ở

chỗ là đối với ròng rọc là đĩa tròn thì mô men quán tính là I = mr 2 /2 còn đối với

ròng rọc là vành tròn thì mô men quán tính là I = mr 2 Vì vậy kết quả của biểu

thức tính gia tốc tổng quát chỉ khác nhau “một chút” thay m/2 bằng m trong

biểu thức của gia tốc ở mẫu mà thôi!

Bài 5: Một dây không dãn khối lượng không đáng kể vắt qua ròng rọc có

bán kính r = 10 cm, có thể quay quanh trục nằm ngang qua nó Hai đầu gắn

vào hai vật A, B có khối lượng m1 = 0,22kg và m2 = 0,225kg Lúc đầu hệ

đứng yên (Hình 3.6) Thả m2 để m2 đi xuống 1,8 m trong 6 giây Lấy g = 10m/s2

1 Tính gia tốc của vật m1, m2 và gia tốc góc của ròng rọc

2 Tính lực căng hai bên của ròng rọc

3 Tính mô men quán tính của ròng rọc

•o

m

1

•o

m1

Trang 4

1 Tìm gia tốc.

Tìm a:

Áp dụng công thức: 2

1

at v

2

2 0,1 / 6

8 , 1 2 2

s m t

s

Tìm:

1 , 0

1 ,

r

a

2 Tính T 1 và T 2

Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Áp dụng phương trình định luật II niu tơn cho vật m1 và m2 ta được

1 1( ) 2, 222

Tm g a  N

2 2( ) 2, 275

Tm g a  N

3 Tìm I.

Áp dụng phương trình động lực học

I r T T

M ( 1  2)  suy ra I (T1 T2)r 5 , 3 10  3kg.m2

Bài 6: Hai vật có khối lượng m1 = 0,5 kg và m2 = 1,5 kg được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ, không dãn vắt qua ròng rọc có trục qay nằm ngang cố định gắn vào mép bàn (Hình 3.7) Ròng rọc có mô men quán tính 0.03 kg.m2 và bán kính 10 cm Coi rằng dây không trượt trên ròng rọc khi quay bỏ qua ma sát

1 Xác định gia tốc của m1 và m2

2 Tính độ dịch chuyển của m2 trên mặt bàn sau 0,4s kể từ lúc bắt đầu chuyển động

Giải:

1 Tìm a:

Chọn chiều dương 0x là chiều chuyển động

Áp dụng phương phương trình định luật II Niu tơn cho 2 vật

a m T g

T2 = m2g (2)

Áp dụng phương trình động lực học cho chuyển động của ròng rọc

M = (T1 – T2)R = I=

R

a

I (3) (Với

R

a

R

a I T

Lấy (2) – (1) ta suy ra kết hợp với (4) ta suy ra:

2 2

2 1

1 0,98m/s R

I m m

g m

2 Tìm s:

Áp dụng công thức: s at 0 , 98 0 , 4 7 , 84cm

2

1 2

Nhận xét: Bài toán này còn có thể khai thác ở nhiều khía cạnh khác nhau:

Tính gia tốc của hai vật.

Tính gia tốc góc của ròng rọc.

Tính lực căng của các dây liên kết với vật

Tính quãng đường di chuyển của các vật m 1 và m 2

Tính vận tốc của m 1 và m 2 ở tại các thời điểm khác nhau.

Có những trường hợp ta còn khai thác ở cả góc độ vật m 2 chuyển động có ma sát trên mặt nằm ngang

III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hai vật được nối với nhau bằng một dây không khối lượng, không

dãn, vắt qua m1một ròng rọc gắn ở mép bàn Vật ở trên bàn có khối lượng

m1= 0,25kg, vật kia có khối lượng m2 = 0,2kg Ròng rọc có dạng là một

hình rụ rỗng, mỏng, có khối lượng m = 0,15 kg Hệ số ma sát trượt giữa

+ x

m1

m2

Hình 3.7

Trang 5

vật và mặt bàn là  = 0,2 Biết ròng rọc không có ma sát và dây không

trượt trên ròng rọc Lấy g = 9,8 m/s2 Thả cho hệ chuyển động

Gia tốc của hai vật m2 và các lực căng của hai nhánh dây

A a = 2,45 m/s2 ; T1 = 1,1 N ;T2 = 1,47 N B a = 2,54 m/s2 ; T1 = 1,47 N ;T2 = 1,1 N

C a = 2,45 m/s2 ; T1 = 1,74 N ;T2 = 1,1 N D a = 0,245 m/s2 ; T1 = 1,1 N ;T2 = 1,47 N

Câu 2: Một khối trụ P đồng chất, bán kính R = 60 cm, khối lượng M = 28kg có thể

quay không ma sát quanh một trục nằm ngang Một sợi dây nhẹ quấn nhiều vòng

quanh khối trụ và đầu kia mang vật q có khối lượng m = 6kg Buông hệ tự do vật Q đi

xuống làm hình trụ quay Lấy g = 10m/s2Lực căng của dây trong quá trình chuyển

động là

R

m

M

Ngày đăng: 16/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình rụ rỗng, mỏng, có khối lượng m = 0,15 kg. Hệ số ma sát trượt giữa - Dạng 4: Sử dụng phương trình động lực học trong chuyển động quay của vật rắn đẻ giải các bài toán dòng dọc liên kết với sợi dây
Hình r ụ rỗng, mỏng, có khối lượng m = 0,15 kg. Hệ số ma sát trượt giữa (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w