1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CASC GIAI DOAN PHAT TRIEN CUA TRE VA CACH NUOI DUONG

5 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giai Đoạn Phát Triển Của Trẻ Và Cách Nuôi Dưỡng
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Phát triển Trẻ Em
Thể loại Báo cáo hoặc bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn dậy thì Các giai đoạn có đặc điểm phát triển và nhu cầu nuôi dưỡng khác nhau.. Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ trong giai đoạn này cần như sau: Mẹ ăn 3 -5 bữa trong một ngày, ăn đủ

Trang 1

Các giai đoạn phát triển của trẻ và cách nuôi dưỡng

Gửi lúc 14:58 - Mon, 13/10/2008

Từ khi hình thành đến khi trưởng thành (15 – 20 tuổi ) trẻ em trải qua 6 giai đoạn phát triển : Giai đoạn bào thai; Giai đoạn sơ sinh; Giai đoạn nhũ nhi; Giai đoạn răng sữa; Giai đoạn thiếu niên Giai đoạn dậy thì Các giai đoạn có đặc điểm phát triển và nhu cầu nuôi dưỡng khác nhau

Giai đoạn bào thai

Là từ lúc thụ thai đến khi trẻ chào đời, trung bình là 255 đến 285 ngày ( ta thường nói 9 tháng 10 ngày), tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng Để trẻ khỏe mạnh thông minh thì mẹ không được mắc bệnh và cần tăng 10 -12 kg trong suốt thời gian mang thai Nuôi dưỡng trẻ thông qua nuôi dưỡng bà mẹ Bé khỏe mạnh là bé khi sanh ra cân năng trung bình là 3000gr (2500 -3500gr), dài trung bình 50cm (48 -52cm) và không có dị tật bẩm sinh

Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ trong giai đoạn này cần như sau:

Mẹ ăn 3 -5 bữa trong một ngày, ăn đủ các nhóm thức ăn Không kiêng cữ một loại thực phẩm nào

Từ tháng thứ 6 trở đi nên ăn thêm một bữa hoặc ăn thêm một chén trong một bữa

Nên ăn nhiều thực phẩm có chất đạm tốt như thịt, cá trứng, sữa( 300ml/ngày)

Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh tránh táo bón và cung cấp vitamin cho bào thai

Giai đoạn sơ sinh: từ lúc sinh ra tới khi bé được 30 ngày.

Đặc điểm:

Cân nặng: Trẻ bình thường, mỗi ngày trung bình trẻ tăng 15gram, mỗi tháng trong quý đầu tăng ít nhất là 600gram Trung bình khi 1 tháng trẻ nặng từ 3500 kg – 4500 kg

Chiều cao: tăng khoảng 2cm( lúc 1 tháng trẻ cao từ 48 -52 cm)

Trang 2

Hệ tiêu hóa: Niêm mạc đường tiêu hóa chưa hoàn thiện Chưa có men tiêu bột Thức ăn duy nhất của bé là sữa mẹ hoặc sữa thay thế Trẻ biết bú mẹ ngay từ khi sinh ra

Cách nuôi:

Trẻ có sữa mẹ: Nuôi con bằng sữa mẹ là phương pháp tối ưu cho sự phát triển của trẻ, vì sữa mẹ là chất dinh dưỡng duy nhất thỏa mãn nhu cầu phát triển và phù hợp với sinh lý của cơ thể trẻ

Cách cho bú:

Bú mẹ ngay sau khi sanh ( 30 phút - 1 giờ ) để tận dụng nguồn sữa non và các chất kháng khuẩn

Bú mẹ hoàn toàn trong 4 –6 tháng đầu: không cho trẻ uống nước, không rơ lưỡi, không uống nước trái cây

Một lần bú cho trẻ bú hết một bên bầu vú, lần sau sẽ bú bên kia

Trẻ không có sữa mẹ: là những trẻ không có mẹ ( con nuôi, mồ côi, mẹ bị bệnh nặng ) hoặc trẻ bị bệnh nặng không thể bú mẹ mà không có mẹ để vắt sữa cho con Hạn chế tối đa trường hợp này vì sự bất lợi của nuôi con bằng sữa nhân tạo: dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, dễ bi suy dinh dưỡng, béo phì, dị ứng sữa

bò, ngăn cách tình cảm mẹ con, mẹ dễ có thai trỡ lại

Cách nuôi:

Cách 1: Sữa mẹ vắt ra ly đút cho trẻ uống

Cách 2: Sữa formula( sữa bột hộp)

Trẻ sơ sinh đủ tháng (cân nặng lúc sinh lớn hơn 2500g):

Dùng sữa công thức I (Guigoz 1, Lactogen 1, Meijy 1, Frisolac H, Enfalac, Dumex 1 ), pha đúng theo muỗng lường mỗi loại sữa: 1 muỗng gạt pha với 30ml nước

Số lượng: 150ml/kg/ ngày chia làm 8 bữa

Trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân (cân nặng lúc sinh dưới 2500kg):

Cho trẻ uống sữa đặc biệt như Frisopré, Neo Similac, Enfalac premature… cách pha theo hướng dẫn từng hộp sữa

Số lượng: Bắt đầu 60ml/kg/ngày, sau đó mỗi ngày tăng 20ml/kg/ngày cho đến khi đạt 200ml/kg/ngày

Bữa bú : Ít nhất là 8 - 12 lần/ ngày

Không nên cho bú bình, nên đút bằng muỗng hay ăn bằng ly

Sau bú cho uống 5 - 10ml nước chín

1 tháng cho uống 5 - 10ml nước trái cây

Theo dõi cân nặng của trẻ thường xuyên để điều chỉnh số lượng sữa: Sự tăng cân trung bình của trẻ trong quý đầu là 600gr/ tháng

Trang 3

Tuyệt đối không dùng sữa đặc có đường nuôi trẻ nhỏ.

Giai đoạn nhũ nhi: là giai đoạn từ 2 tháng đến 12 tháng tuổi.

Sự phát triển:

Cân nặng: Trung bình, 6 tháng trẻ nặng gấp đôi ( khoảng 5-6kg) lúc sinh và đến tháng thứ 12 trẻ nặng gấp 3 ( trung bình từ 8 kg – 12kg)

Chiều cao: mỗi tháng tăng 2 cm Đến 12 tháng trẻ cao gấp rưỡi lúc sinh ( trung bình trẻ cao từ 74cm – 78cm)

Vòng đầu tăng khoảng 44cm Tổ chức não trưởng thành bằng 75% so với người lớn ( 900gr)

Lớp mỡ dưới da phát triển nên trông trẻ bụ bẫm

Hệ tiêu hóa: Hoàn thiện dần và khi 4 tháng bắt đầu có khả năng tiêu hoá được tinh bột và các thực phẩm khác ngoài sữa

Sau 6 tháng ttrẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng

Cách nuôi dưỡng:

Từ 2 tháng đến 4 tháng: chỉ cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình (giống như giai đoạn sơ sinh)

Khi trẻ được 4 tháng tuổi, với trẻ bú mẹ thì : nếu trẻ tăng dưới 500gr trong một tháng thì phải cho trẻ tập

ăn dặm (bột), nếu trẻ tăng trên 500gr trong một tháng thì vẫn tiếp tục cho bú mẹ đến 6 tháng

Tiếp tục bú mẹ theo nhu cầu của trẻ, bú càng nhiều càng tốt

Khi bé được 4 – 6 tháng: Tập ăn dặm bằng bột loãng: Tập ăn từ ít (1 - 2 muỗng bột) đến nhiều (1/3 - 1/2 chén - 1 chén/ ngày); từ lỏng đến đặc ( từ bột 5% đến bột 10%); từ ít chất (bột gạo + một loại thực phẩm khác như trứng hoặc sữa ) đến nhiều chất (bột + đạm: thịt , trứng, sữa, tàu hủ + dầu + lá rau xanh ) Ngay từ tuổi này trẻ cũng đã ăn được xác ( cái ) thức ăn , nếu chỉ cho trẻ ăn nước thì sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng ( sắt và Protein) Không nên nêm muối, đường, bột ngọt vào bột của trẻ

Nếu trẻ nuôi bằng sữa bình thì ngày bú 6 cữ + 2 cữ bột

Đến khi 6 tháng, tất cả các trẻ phải được cho ăn dặm bằng bột đủ 4 nhóm thức ăn (bột + đạm + dầu + rau) Ngày ăn 3-4 bữa bột (hoặc cháo)

Bú mẹ kéo dài đến 2 tuổi

Giai đoạn răng sữa: là giai đoạn từ lúc 1 tuổi tới khi bé được 6 tuổi ( giai đoạn nhà trẻ và mẫu giáo)

Sự phát triển: tốc độ lớn châm hơn giai đoạn trước

Cân nặng : Mỗi tháng tăng từ 100gram – 150gram, 4 tuổi nặng gấp 3 lúc sinh , đến 6 tuổi cân năng trung bình từ 14 kg -24kg Tỷ lệ mỡ trong cơ thể thấp nhất so với các lứa tuổi nên nhìn trẻ có vẻ gầy ốm

Trang 4

Chiều cao: Mỗi tháng tăng từ 1cm – 1,5cm, 4 tuổi cao gấp đơi lúc sinh , đến 6 tuổi trẻ cao từ 105cm –115 cm

Vịng đầu bằng người lớn( 55cm), tổ chức não trưởng thành bằng 100% người lớn

Hệ tiêu hĩa: Đã hồn thiện, Trẻ đã mọc đủ 8 răng hàm

Tị mị, hoạt động nhiều, ham học hỏi, thích tự làm việc

Cĩ những hoạt động giao tiếp, ham chơi hơn ăn

Cách nuơi:

Dưới 2 tuổi: Tiếp tục bú me cho đến khi 2 tuổiï và ăn 5 bữa bột hoặc cháo

Lớn hơn 2 tuổi: ăn 3 bữa cùng gia đình với ưu tiên các thức ăn giàu chất dinh dưỡng, như 1 chén cơm với thịt, cá, ,rau xanh với 2 - 3 bữa phụ ( Sữa, yaourt, bánh , cháo , bột )

Mỗi bữa 1 chén bột/ cháo ( dưới 2 tuổi) hoặc cơm ( trên 2 tuổi) phải đủ chất dinh dưỡng

Các bữa ăn cách nhau mỗi 3 giờ

Các thức ăn phải được nấu nhừ nhuyễn để dễ tiêu hĩa

Các bữa ăn phải cĩ chén riêng, mẹ nên khuyến khích trẻ ăn

Chỉ nên cho ăn cơm khi trẻ đủ 8 răng hàm ( thường là 24 tháng tuổi)

Trước khi ngủ nên cho trẻ ăn 1 bữa phu ï( sữa mẹ hay sữa cơng thức)

Hạn chế kẹo, bánh ngọt trước giờ ăn

Trẻ tự xúc ăn với sự hỗ trợ của cha, mẹ

Tiếp tục cho trẻ uống sữa khoảng 300ml sữa/ ngày

Giai đoạn thiếu niên: là giai đoạn từ 7 tuổi đến 10 tuổi, lưá tuổi học đường

Sự phát triển: là giai đoạn học đường trẻ tiếp thu nhanh, nhiều kiến thức, và hoạt động nhiều Cơ bắp bắt đầu phát triển nhưng vẫn cịn thon gầy Day chằng cịn lỏng lẻo dễ bị gù vẹo nếu ngồi khơng đúng tư thế Răng vĩnh viễn thay dần răng sữa

Cân nặng : đến 10 tuổi bé nặng từ 13.8kg – 18.7 kg

Chiều cao: Đến 10 tuổi cao khoảng 104 cm – 110 cm

Dinh dưỡng: Trẻ hay bỏ bữa hoặc ăn quá nhiều, hay ăn quà vặt ( bánh kẹo, nước ngọt

Ngày ăn 3 bữa chính, mỗi bữa 2 chén cơm Chú ý tới các loại thực phẩm giàu đạm động vật( trứng , sữa, thịt, cá…) và giá sinh tố ( trái cây, rau xanh )

Mỗi ngày vẫn cần khoảng 300ml sữa

Ăn thêm trái cây sau mỗi bữa ăn

Giai đoạn dậy thì: từ 15 tới 20 tuổi

Trang 5

Sự phát triển: Trẻ vận động nhiều, quan sinh dục bắt đầu phát triển, mỡ dưới da và cơ bắp phát triển tạo hình dáng nam nữ Chiều cao cũng phát triển nhanh hơn trong những năm đầu cần tranh thủ giai đoạn này

để tăng chiều cao của trẻ Tính tình dễ thay đổi hay co những suy nghĩ bồng bột

Cách nuôi:

Ăn cùng gia đình với ưu tiên các thực phẩm giàu dinh dưỡng

Tiếp tục uống sữa (sữa tươi, sữa bột nguyên kem, sữa đậu nành ) 300 - 500ml/ ngày, nếu không uống sữa có thể phải bổ sung thuốc canxi, chú ý tới sự thiếu máu của trẻ để bổ sung viên sắt

Hạn chế uống nước ngọt

Trẻ 10 - 12 tuổi: nhu cầu chất dinh dưỡng bằng người lớn.

Trẻ 12-20 tuổi: nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người lớn.

Cần khuyến khích trẻ ăn đủ chất dinh dưỡng : đa dạng thực phẩm nhưng cũng cần hạn chế những thức ăn nhanh và thói quen vừa ăn vừa xem TV để tránh béo phì cho trẻ

Kết luận

Mỗi một lứa tuổi có đặc điểm sinh lý và bệnh lý riêng, nếu áp dụng chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng đúng , trẻ sẽ có một sức khoẻ tốt Để xác định trẻ đã đủ chất dinh dưỡng hay chưa cách tốt nhất là theo dõi cân nặng và khám sức của trẻ mỗi tháng để can thiệp kịp thời, tránh để hậu quả lâu dài

Theo:

Nguyễn Thị Hoa - Trưởng Khoa Dinh dưỡng Bệnh viện Nhi đồng I

Ngày đăng: 16/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ khi hình thành đến khi trưởng thành (15 – 20 tuổi) trẻ em trải qua 6 giai đoạn phát triển: Giai đoạn bào thai; Giai đoạn sơ sinh; Giai đoạn nhũ nhi; Giai đoạn răng sữa; Giai đoạn thiếu niên - CASC GIAI DOAN PHAT TRIEN CUA TRE VA CACH NUOI DUONG
khi hình thành đến khi trưởng thành (15 – 20 tuổi) trẻ em trải qua 6 giai đoạn phát triển: Giai đoạn bào thai; Giai đoạn sơ sinh; Giai đoạn nhũ nhi; Giai đoạn răng sữa; Giai đoạn thiếu niên (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w