1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân của thành phố thanh hóa giai đoạn 2013 2017

97 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ ĐÌNH HOÀNNGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN CỦA THÀNH PHỐ THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THÁI N

Trang 1

LÊ ĐÌNH HOÀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN CỦA THÀNH PHỐ THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2013 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

LÊ ĐÌNH HOÀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN CỦA THÀNH PHỐ THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kì công trình nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Đình Hoàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báucủa tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Thế Đặng làngười trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài vàhoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo,công chức, viên chức Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa, Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Thanh Hóa, các cơ quan ban ngànhkhác có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết

để thực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tậntình, quý báu đó

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Đình Hoàn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển đô thị .4

1.1.3 Cơ sở pháp lý 11

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp 13

1.2.2 Đặc điểm đất nông nghiệp 14

1.2.3 Vai trò của đất nông nghiệp 16

1.3 Các vấn đề về phát triển đô thị trên Thế giới và Việt nam 17

1.3.1 Các nghiên cứu và phát triển đô thị trên Thế giới 17

1.3.2 Các nghiên cứu và phát triển đô thị ở Việt Nam 18

1.3.3 Các nghiên cứu về tình hình phát triển đô thị và đất đai trên Thế giới và Việt Nam 20

1.4 Những nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

Trang 6

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hóa 27

2.2.2 Thực trạng và ảnh hưởng của sự phát triển đô thị thành phố Thanh Hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp 27

2.2.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của phát triển đô thị thành phố Thanh Hóa đến đời sống người dân trên địa bàn 27

2.2.4 Định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ mất đất nông nghiệp 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin 30

2.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hóa 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35

3.1.3 Đánh giá tiềm năng phát triển của thành phố Thanh Hoá 38

3.2 Thực trạng và ảnh hưởng của sự phát triển thành phố Thanh Hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp 40

3.2.1 Thực trạng phát triển thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2017 40

3.2.2 Phát triển đô thị ảnh hưởng đến biến động đất đai trên địa bàn thành phố Thanh Hóa 42

3.3 Ảnh hưởng của phát triển thành phố Thanh Hóa đến đời sống người dân 55

3.3.1 Ảnh hưởng của phát triển thành phố Thanh Hóa tới đời sống kinh tế các hộ trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp 55

3.3.2 Kế hoạch đầu tư của hộ nông dân trên địa bàn thành phố Thanh Hóa 64

Trang 7

3.3.3 Đánh giá chung tác động của phát triển thành phố Thanh Hóa tới sản

xuất nông nghiệp 66

3.4 Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ mất đất nông nghiệp 68

3.4.1 Giải pháp từ phía chính quyền thành phố Thanh Hóa 68

3.4.2 Giải pháp cho các hộ nông dân 71

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Đề nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội thành phố

Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2017 41Bảng 3.2: Tình hình biến động đất đai trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn

2013 - 2017 44Bảng 3.3: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố

Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2017 47Bảng 3.4: Kết quả công tác thu hồi đất trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn

2013 - 2017 48Bảng 3.5: Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất

phi nông nghiệp, giai đoạn 2013-2017 54Bảng 3.6: Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ điều tra 56Bảng 3.7: Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau thu hồi đất 57Bảng 3.8: Biến động nghề nghiệp của hộ trước và sau khi thu hồi đất 59Bảng 3.9: Biến động thu nhập của hộ sau thu hồi đất 61Bảng 3.10: Ý kiến các hộ điều tra về mức độ tác động của sự phát triển thành phố

Thanh Hóa trong những năm qua 63Bảng 3.11: Kế hoạch đầu tư của các hộ điều tra 65

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Vị trí địa lý thành phố Thanh Hóa 31Hình 3.2: Biểu đồ biến động diện tích đất nông nghiệp 58Hình 3.3: Biểu đồ biến động nghề nghiệp của các hộ trước và sau khi thu hồi

đất 60Hình 3.4: Kinh tế hộ gia đình sau khi thu hồi đất 62Hình 3.5: Kế hoạch đầu tư của các hộ điều tra 65

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Song song với quá trình phát triển của các thành phố là tốc độ đô thị hóa tăngnhanh, điều này đã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảmdần tỷ trọng giá trị nông, lâm, thủy sản trong tổng thu nhập quốc dân trong nước(GDP) và tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP.Đối với nông nghiệp, cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng pháp triển các câytrồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn Trong trồng trọt, tỷ trọnghoa màu, cây công nghiệp cây ăn quả ngày càng tăng Quá trình phát triển của cácđịa phương, đặc biệt là các đô thị đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý, sử dụngđất nông nghiệp của nhiều địa phương, điều này ít nhiều tác động tới đời sống củangười nông dân bị mất đất phục vụ quá trình đô thị hóa của địa phương; việc pháttriển thành phố Thanh Hóa cũng không phải là trường hợp ngoại lệ

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, trong những năm qua Đảng bộ vànhân dân thành phố Thanh Hóa luôn phấn đấu xây dựng thành phố theo hướng côngnghiệp hóa, đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa,phát triển mạng lưới đô thị và điểm dân cư tập trung theo hướng hiện đại Đến nay,

bộ mặt của thành phố đã có nhiều đổi thay và ngày một tươi đẹp hơn Sau 20 nămxây dựng và phát triển, ngày 01/5/1994 Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 37-CP

về thành lập thành phố Thanh Hóa trực thuộc tỉnh Thanh Hóa Thành phố đã đượccông nhận đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào ngày 29 tháng 4 năm 2014 tại quyết định

số 636/QĐ- Ttg, nhân dịp kỉ niệm 210 năm đô thị tỉnh lỵ, 20 năm thành lập thànhphố Sự phát triển mạnh mẽ của một thành phố trẻ đã và đang làm cho nguồn tàinguyên đất đai nói chung, đặc biệt là đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố ThanhHóa biến động mạnh cả về mục đích, đối tượng sử dụng cũng như ảnh hưởng tới đờisống người dân trên địa bàn

Hiện nay diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố chiếm 47,27%(6.873,75 ha) tổng diện tích đất tự nhiên, biến động đất đai qua các năm gần đây cụ

Trang 11

thể là từ năm 2013 - 2017 đất nông nghiệp của thành phố giảm 302,31 ha Nguyênnhân của sự gia giảm này là do sự phát triển đô thị hóa trên địa bàn thành phố, đặcbiệt là ngành công nghiệp chiếm 0,42% tổng diện tích đất trên địa bàn thành phố,diện tích đất mở rộng cho ngành công nghiệp chủ yếu từ đất nông nghiệp trên địabàn; diện tích đất xây dựng các khu công nghiệp tại thành phố Thanh Hóa biến độngtăng liên tục qua các năm Đây là vấn đề đặc biệt cấp thiết trong việc quản lý mộtcách hiệu quả quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử đụng đất Ngoài ra, đôthị hóa tại thành phố cũng đang ảnh hưởng lớn đến đời sống các hộ dân bị thu hồiđất tại các khu công nghiệp, đặc biệt là các hộ nghèo, các hộ có trình độ dân tríthấp,

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhàtrường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm và dưới sự hướng dẫn

của GS.TS Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu

ảnh hưởng phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân của Thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2017".

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng phát triển đô thị của thành phố Thanh Hóa giai đoạn

3 Ý nghĩa của đề tài

- Nghiên cứu tốc độ phát triển của thành phố Thanh Hóa trong thời gian qua

để có những cái nhìn tổng quát, từ đó đề xuất định hướng phát triển nền kinh tế nóichung và định hướng sử dụng nguồn tài nguyên đất nói riêng, đặc biệt là đất nôngnghiệp trên địa bàn thành phố

Trang 12

- Rà soát lại nguồn tài nguyên đất nông nghiệp cũng như tiềm năng khaithác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên này.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển thành phố Thanh Hóa đến sử dụng đấtnông nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp, giải pháp trong thời gian tới

- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển thành phố Thanh Hóa đến đời sốngngười dân từ đó định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tếcho những hộ mất đất nông nghiệp

- Kết quả nghiên cứu là một trong những cơ sở để thành phố xem xét, điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất những năm tới sao cho phù hợp và sát nhấtvới tình hình của địa phương

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Cơ sở lý luận

Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống

về các chính sách đất đai cũng như ảnh hưởng của phát triển thành phố Thanh Hóađến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống của người dân Từ đó đề xuất hướng hoànthiện chính sách kèm theo các giải pháp thực hiện

Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình CNH HĐH để thành phố ngày càng văn minh, giàu đẹp, sánh vai với các thành phố lớntrong khu vực và cả nước nhưng không gây ảnh hưởng đến nền sản xuất nôngnghiệp của địa phương; Góp phần vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhànước về đất đai nói chung và trong công tác quản lý, phát triển nền sản xuất nôngnghiệp nói riêng của một thành phố công nghiệp trẻ; Góp phần hạn chế, giải toảnhững bức xúc về khiếu kiện của công dân khi bị mất đất sản xuất

-1.1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển đô thị

1.1.2.1 Khái niệm đô thị

Trong tiếng Việt, có nhiều từ chỉ khái niệm "đô thị" như: thành phố, đô thị,thị trấn, thị xã Các từ đó đều có 2 thành tố: đô, thành, trấn, xã, điều này hàm nghĩachức năng hành chính; phố, thị có nghĩa là chợ, nơi buôn bán, biểu hiện của phạmtrù hoạt động kinh tế Hai thành tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qualại trong quá trình phát triển Như vậy, một tụ điểm dân cư sống phi nông nghiệp vàlàm chức năng, nhiệm vụ của một trung tâm hành chính - chính trị - kinh tế của mộtkhu vực lớn nhỏ, là những tiêu chí cơ bản đầu tiên để định hình đô thị (Đỗ Thị Lan,2009)

Ở nước ta, Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quyđịnh đô thị nước ta là các điểm dân cư có các tiêu chí, tiêu chuẩn sau (Chính phủ,2009)

Trang 15

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổnhất định; Thứ hai, quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trởlên; Thứ 3, mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại

đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trungcủa thị trấn; Thứ tư, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranhgiới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so vớitổng số lao động; Thứ năm, hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống côngtrình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Đối với khu vực nộithành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn chỉnh theotừng loại đô thị Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựngđồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thịbền vững; Thứ sáu về kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thịphải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu,các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinhthần của dân cư đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu vàphù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên (Đỗ Thị Lan, 2009)

1.1.2.2 Phân loại đô thị

Theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định vềphân loại đô thị, Đô thị nước ta được chia làm 5 loại như sau:

- Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nộithành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc

- Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nộithành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II làthành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành

- Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành,nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị

- Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị

- Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xâydựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn

Trang 16

1.1.2.3 Chức năng của đô thị

Tùy theo mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ phát triển mà đô thị có những chức năngkhác nhau, nhìn chung đô thị có một số chức năng chủ yếu sau (Chính phủ, 2009)

* Chức năng kinh tế: Đây là chức năng chủ yếu của đô thị Sự phát triển củanền kinh tế thị trường đã đưa đến xu hướng tập trung sản xuất Do đó đã tập trungcác loại hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và sự phát triển cơ sở hạ tầng, tạo rathị trường ngày một mở rộng và đa dạng hóa Quá trình tập trung sản xuất đã kéotheo sự tập trung dân cư về nhân công lao động và gia đình, người thân của họ từ đótạo ra bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị

* Chức năng xã hội: Cùng với sự gia tăng dân số khá nhanh ở đô thị thì chứcnăng xã hội ngày càng có phạm vi lớn dần Khi nền kinh tế phát triển gắn với cơ chếthị trường thì nhu cầu về nhà ở, y tế và giao thông đi lại ngày càng tăng Với sựgia tăng về dân số cũng như nhu cầu của người dân đô thị làm cho chức năng xã hộingày càng trở lên nặng nề hơn

* Chức năng quản lý: Tác động của việc quản lý chính là hướng nguồn lựcvào mục tiêu kinh tế, xã hội, kiến trúc và sinh thái, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc,vừa đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến những nhu cầu chính đáng của

cá nhân Cũng chính vì vậy mà chính quyền địa phương phải có những quy định,quy chế quản lý về đô thị

* Chức năng văn hóa: Với sự phát triển của các đô thị thì nhu cầu về giáodục cũng như giải trí của người dân sẽ ngày càng cao Do đó ở đô thị luôn cần có

hệ thống trường học, du lịch, các trung tâm nghiên cứu khoa học hay các viện bảotàng để phục vụ kịp thời các nhu cầu của người dân Và điều này ngày càng có ýnghĩa quan trọng trong quá trình phát triển đất nước nói chung và sự phát triển đôthị nói riêng

1.1.2.4 Vai trò của đô thị trong phát triển kinh tế - xã hội

Đô thị đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại, văn hóa của

xã hội; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùnglãnh thổ nhất định

Trang 17

Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất phát triển, tạođiều kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa Đô thị tối ưu hóa việc sử dụng nănglượng, máy móc cũng như nguồn nhân lực, với quá trình vận chuyển nhanh và rẻ,tạo ra một thị trường linh hoạt, có năng suất lao động cao Các đô thị cũng là nơithuận tiện trong phân phối sản phẩm với sự phát triển của mạng lưới giao thông vàviệc phân bố nguồn nhân lực giữa các không gian đô thị, ven đô, ngoại thành vànông thôn Có thể nói đô thị có vai trò to lớn trong việc tạo thu nhập quốc dân củađất nước.

Đô thị luôn giữ vai trò tiên phong cho sự phát triển, từ đó dẫn dắt các cộngđồng nông thôn cùng đi lên và phát triển

1.1.2.5 Sự phát triển đô thị và tác động của nó tới biến động đất nông nghiệp và đời sống người dân

Theo Trịnh Duy Luân (2004): Trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tếthế giới thì việc chú trọng phát triển các vùng kinh tế trọng điểm và các đô thị là vô

cùng cần thiết cho phát triển kinh tế ở các nước nói chung và ở nước ta nói riêng.

Từ sau những năm 1990 cùng với những chuyển biến tích cực về mặt kinh tế - xãhội, mạng lưới đô thị quốc gia của nước ta đã được mở rộng và phát triển Năm

1990, số lượng đô thị cả nước mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 con

số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị Đến tháng 12 năm 2014, cả nước có 774

đô thị, trong đó có hai đô thị loại đặc biệt, 15 đô thị loại I, 21 đô thị loại II, 42 đô thịloại III, 68 đô thị loại IV và 626 đô thị loại V Dân số thành thị (gồm các khu vực:nội thành, nội thị và thị trấn) đạt gần 31 triệu người với tỷ lệ đô thị hóa trung bìnhnăm 2014 khoảng 34,5% Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, trong những năm gần đâytăng trung bình 1% - 1,02%/năm, tương ứng với 1 - 1,2 triệu dân đô thị mỗi năm.Tổng thu ngân sách khu vực đô thị chiếm hơn 70% tổng thu ngân sách toàn quốc

Đô thị Việt Nam đã và đang chuyển biến tích cực cả về mặt lượng và chất, mạnglưới đô thị quốc gia phát triển ngày một mạnh mẽ hơn Ngày 7/5/2009, Thủ tướngChính phủ đã ký ban hành Quyết định số 445/QĐ-TTg về phê duyệt quy hoạch tổng

Trang 18

thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.Theo đó, phấn đấu đến năm 2025 tổng số đô thị của cả nước vào khoảng 1.000 đôthị, trong đó có 17 đô thị từ loại I đến đặc biệt; 21 đô thị loại II; 81 đô thị loại III;

122 đô thị loại IV; còn lại là các đô thị loại V

Tuy vậy, phát triển đô thị ở Việt Nam còn ở mức thấp so với khu vực và trênthế giới Tăng trưởng kinh tế hàng năm của các đô thị ở Việt Nam trung bình từ 12 -15% Thu nhập đầu người tăng nhanh, tại các đô thị lớn như thành phố Hồ ChíMinh đạt khoảng 5.100 USD vào năm 2014 Tăng trưởng không gian đô thị cũngđạt tỷ lệ đáng kể Năm 1999, đất đô thị chỉ chiếm 0,2% diện tích đất tự nhiên cảnước Theo chiến lược phát triển đô thị Việt Nam, diện tích đất đô thị hiện nay sẽtăng từ 105.000 ha lên đến 460.000 ha vào năm 2020, tỷ lệ đô thị hoá dự kiến tăng

từ 34,5% năm 2014 lên đến 46% vào năm 2025

Trong thời gian gần đây việc mở rộng không gian đô thị đã và đang làmgiảm diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp Theo thống kêcho thấy, một số tỉnh, thành phố có sự suy giảm đáng kể về diện tích đất nôngnghiệp, ví dụ như vùng Đồng bằng sông Hồng giảm tới 32.000 ha chỉ sau 5 năm(2005 - 2010) Cùng với đó là sự gia tăng về quy mô diện tích đất sử dụng cho cácmục đích phi nông nghiệp Sự suy giảm này là do một phần diện tích đất sản xuấtnông nghiệp đã được chuyển sang sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp vàmục đích khác như: xây dựng các công trình công nghiệp, công trình thủy lợi, giaothông, nhà ở, các công trình hạ tầng xã hội Trong khi đó, quỹ đất nông nghiệpkhông còn khả năng mở rộng nhiều Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với các nhàquản lý, quy hoạch đất đai và các nhà hoạch định chính sách

Một xu thế phát triển trong tương lai đó là xu hướng gia tăng mạnh nhu cầu

về quỹ đất phục vụ cho mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là áp lực tăng cầu vềdiện tích đất chuyên dùng phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội Khi diệntích đất chưa sử dụng đã được tận dụng, khai thác gần hết thì để có được quỹ đấtphục vụ cho các mục đích phi nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh chỉ có thể chuyểnmột phần từ quỹ đất nông nghiệp Điều này sẽ ảnh hưởng đáng kể tới sản lượng sảnxuất nông

Trang 19

nghiệp trong khu vực cũng như những người nông dân có quyền sử dụng quỹ đấtnông nghiệp, đồng thời làm thay đổi cơ cấu lao động tại các vùng, địa phương.

Tốc độ phát triển đô thị ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống người dân Sựảnh hưởng này theo 2 chiều hướng đó là: tác động tích cực và tác động tiêu cực(Viện khoa học xã hội Việt Nam, 2009)

+ Phát triển đô thị kéo theo sự phát triển về cơ sở hạ tầng như: điện, đường,trường, trạm Sự phát triển cũng như chất lượng của cơ sở hạ tầng sẽ đáp ứng tốthơn nhu cầu về thông thương, về nâng cao trình độ dân trí cũng như dịch vụ chămsóc sức khỏe cho người dân

+ Phát triển đô thị kéo theo các dịch vụ ăn uống, vui chơi, giải trí, du lịch

sẽ gia tăng về cả số lượng cũng như chất lượng Vì vậy đời sống tinh thần của ngườidân sẽ được đáp ứng tốt hơn

+ Phát triển đô thị sẽ thu hút nguồn đầu tư, các nhà đầu tư, đặc biệt là sự giatăng của các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp Điều này giúp người dân có

cơ hội tìm kiếm việc làm cũng như nâng cao nguồn thu nhập, từ đó nâng cao chấtlượng cuộc sống

+ Phát triển đô thị sẽ thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng Cùng với sự pháttriển của đô thị thì các khu vực ven đô, ngoại thành, các khu vực khác đều trở thànhnơi cũng cấp lao động, cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho khu vực

đô thị Nhờ vậy mà sản xuất cộng đồng phát triển

Trang 20

+ Phát triển đô thị trong nền kinh tế thị trường tăng cường sự cạnh tranh pháttriển của các ngành sản xuất.

+ Phát triển đô thị làm phát triển sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp, phổ biến lối sống công nghiệp và nếp sống văn minh đô thị

có xu thế giảm khá nhanh, đặc biệt là trong những năm gần đây Vì giá trị bồithường của đất nông nghiệp thường thấp hơn so với những loại đất khác nên các dự

án đầu tư chủ yếu lấy đất nông nghiệp để xây dựng là chính Do đó, một bộ phậnngười dân phát triển đi lên nhờ tận dụng được khoản tiền bồi thường giá trị đất vàmay mắn trong cơ hội tìm kiếm việc làm mới Tuy nhiên, cũng không ít người dânthất nghiệp và trở thành gánh nặng của xã hội sau khi sử dụng hết số tiền bồithường giá trị về đất và không tìm kiếm cho mình được một công việc phù hợp Đây

là một trong những vấn đề đáng quan tâm, một thách thức không nhỏ đặt ra trong sựphát triển đất nước hiện nay

+ Phát triển đô thị làm tốc độ gia tăng dân số nhanh tại các đô thị lớn kéo theo

đó là sự phức tạp về quản lý con người và quan trọng hơn nữa là việc giữ gìn trật tự,

an ninh tại khu vực này sẽ gặp nhiều khó khăn bởi nguy cơ gia tăng về số lượngcũng như mức độ phức tạp của các tệ nạn xã hội, cờ bạc, mại dâm, ma túy là điềutất yếu sẽ xảy ra Hiện tượng di dân tới các đô thị đã gây ra nhiều vấn đề phải giảiquyết như nhà ở, dịch vụ, thông tin, giáo dục, chăm sóc y tế, cơ sở hạ tầng, việc làm,

ô nhiễm môi trường, Trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển như hiện nay ởnước ta, vấn đề việc làm ở các vùng đô thị nổi lên khá gay gắt Hiện tượng thấtnghiệp, thu nhập thấp tất yếu sẽ làm nảy sinh các hiện tượng xã hội tiêu cực khác.Vấn đề dân số đô thị ở nước ta hiện nay và trong những năm tới sẽ vẫn còn là mộtthực trạng nan

Trang 21

giải nếu như chương trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển nông thônkhông được thực hiện một cách tích cực và có hiệu quả hơn nữa.

+ Phát triển đô thị ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân

Quá trình phát triển đô thị ở nước ta diễn ra tương đối nhanh đã có nhữngảnh hưởng đáng kể đến môi trường sống và tài nguyên thiên nhiên, đến sự cânbằng sinh thái: tài nguyên đất bị khai thác triệt để để xây dựng đô thị, làm giảmdiện tích cây xanh và mặt nước, gây ra úng ngập, cùng với nhu cầu nước phục vụsinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy thoái nguồn tài nguyênnước; nhiều xí nghiệp, nhà máy gây ô nhiễm môi trường lớn trước đây nằm ởngoại thành, nay đã lọt vào giữa các khu dân cư đông đúc; mở rộng không gian

đô thị dẫn đến chiếm dụng đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến vấn đề an toàn lươngthực quốc gia và đến đời sống của nhân dân ngoại thành; sản xuất công nghiệpphát triển mạnh làm phát sinh một lượng lớn chất thải, trong đó chất thải nguyhại ngày càng gia tăng; bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường khôngkhí và tiếng ồn nghiêm trọng

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lýđầu tư phát triển đô thị

- Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng chính phủ vềPhê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa, tỉnh ThanhHóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

Trang 22

- Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của BộXây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-

CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phânloại đô thị

- Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theoNghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sửdụng đất trồng lúa

- Thông tư số 10/2008/TT - BXD ngày 22/04/2008 của Bộ xây dựng hướng

dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu

- Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và

bù bổ sung diện tích diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích

1.1.3.2 Các văn bản của UBND tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnhThanh Hóa đến 2020

- Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Thanh Hóa Về việc ban hành Quy định về thực hiện trình tự thủ tụcchấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số 1118/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán đề án xâydựng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt mục tiêu 35 %

Trang 23

- Quyết định số 4663/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ủyban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, diệntích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mứcgiao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộgia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhThanh Hóa về phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạnđến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp

Theo quan điểm của đánh giá đất thì đất đai được định nghĩa là một vùng đất

mà đặc tính của nó được xem như bao gồm các đặc trưng tự nhiên quyết định đếnkhả năng khai thác được hay không mà ở mức độ nào của vùng đất đó Thuộc tínhcủa đất bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, lớp địa chất bên dưới, thuỷ văn, động vật,thực vật và những tác động trong quá khứ cũng như hiện tại của con người TheoDocutraiep thì đất được định nghĩa như sau: Đất là vật thể thiên nhiên, cấu tạo độclập, lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đấtgồm: đá, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian Về sau nhiều nhà nghiên cứu về đấtcho rằng đối với đất nông nghiệp cần phải bổ sung thêm một số yếu tố khác và đặcbiệt quan trọng là vai trò của con người Chính con người khi tác động vào đất đãlàm thay đổi khá nhiều tính chất đất và có thể tạo ra hẳn một loại đất mới chưa hề cótrong tự nhiên (Nguyễn Thế Đặng và cs., 2014) Nếu biểu thị định nghĩa về đất dướidạng công thức toán học thì ta có thể coi đất là một hàm của một số yếu tố hìnhthành đất theo thời gian

Trang 24

- Đất sản xuất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng cây lâu năm.

- Đất lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng

- Đất nuôi trồng thuỷ sản

- Đất làm muối

- Đất nông nghiệp khác: Đất dùng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm, thựcnghiệm về nông nghiệp

1.2.2 Đặc điểm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó vừa là tư liệu sản xuấtđặc biệt vừa là tư liệu lao động Đất nông nghiệp thuộc loại đất được sử dụng vàomục đích nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Ngoài ra còn

có loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuấttrong nông nghiệp mà nó phục vụ cho các ngành khác Vì vậy, chỉ có loại đất sửdụng vào mục đích nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp

Những diện tích đất đai phải qua quá trình cải tạo mới đưa vào hoạt động sảnxuất nông nghiệp được thì gọi là đất có khả năng nông nghiệp Nhà nước xác địnhmục đích sử dụng chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, song do đặc điểm tình hình từng loại đất hiện nay có sự khác nhau dẫn đếnmục đích sử dụng cụ thể khác nhau Vì vậy, người ta chia nhóm đất nông nghiệpthành 5 loại (Nguyễn Thế Đặng và cs., 2003):

- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

+ Đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa gồm: đất chuyên trồnglúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương

+ Đất trồng cây hàng năm khác gồm: đất bằng trồng cây hàng năm khác vàđất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừn g tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanhnuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồirừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê

để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) Đất lâmnghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất r ừ n g p h òng hộ , đất r ừ n g đ ặc dụn g

Trang 25

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là toàn bộ diện tích mặt nước sử dụng vào mụcđích nuôi tôm cá, nuôi trồng thuỷ sản khác như: ao, hồ, đầm Ngoài ra các loại đấtmặt nước có thể nuôi thuỷ sản nhưng không nhằm mục đích thuỷ sản như các hồsông phục vụ chủ yếu cho thuỷ lợi trong nông nghiệp.

+ Đất nuôi trồng thủy sản bao gồm đất nuôi trồng n ư ớc l ợ , nước mặn và đấtchuyên nuôi trồng n ư ớ c ngọ t

- Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối

- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng kínhnhà

(v ư ờn ư ơ m ) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thứctrồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng c huồng trại chăn nuôi g i a sú c , gia c ầ m

và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trạinghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng

cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của giahộ đì n h , cánhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bó n , máy móc, công cụ sảnxuất nông nghiệp

Đất nông nghiệp ở nước ta phân bố không đều giữa các vùng trong cả nước.Vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất của cả nước chiếm 67,1% diệntích toàn vùng và vùng đất trũng Độ phì và độ màu mỡ của các vùng khác nhau,trong đó vùng đồng vằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có độ màu mỡcao chủ yếu là đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn hơn so với các vùng khác Còn vùng ĐôngNam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan (Nguyễn Thế Đặng và cs., 2003)

Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích đất tự nhiên của

cả nước Với quỹ đất như vậy sẽ bảo đảm cho nguồn lương thực, thực phẩm tiêudùng trong nước và xuất khẩu Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa lên thực vậtcũng đa dạng, do đó sản xuất nông nghiệp ở nước ta cũng rất đa dạng và phong phú

Ở miền Bắc nước ta có 4 mùa rõ rệt nên sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ Ởmiền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên việc sản xuất nông nghiệp có khácbiệt với những thuận lợi và khó khăn riêng

Vậy để sử dụng đất nông nghiệp một cách tốt nhất cần có các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững

Trang 26

1.2.3 Vai trò của đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là tài sản quý giá nhất, nguồn lực quyết định để người nôngdân tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Đất nông nghiệp là loại đất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây hoamàu cũng như đảm bảo cho sự tồn tại, duy trì và phát triển của các loại cây này.Phát triển kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa vào vào quỹ đất nông nghiệp và tínhchất đất, đó là yếu tố cơ sở, là nền tảng và tiền đề cho sự phát triển

Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng có vai trò quan trọng đối vớiviệc phát triển của nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp có nhiệm vụ bảo đảm lươngthực, thực phẩm cho toàn dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, đẩy mạnhxuất khẩu, xây dựng cơ sở vật chất, tạo thêm việc làm, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân, mở rộng thị trường, ổn định xã hội và góp phần quan trọngtrong việc bảo vệ an ninh quốc gia, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

Để đảm bảo được các vấn đề nêu trên thì đất nông nghiệp phải đảm bảo chútrọng hàng đầu cả về số lượng và chất lượng Bởi vì quỹ đất đai tự nhiên là khôngthay đổi song do nhu cầu phát triển của xã hội đã làm cho đất nông nghiệp bị thuhẹp lại, do đó cần phải có các chính sách đảm bảo quỹ đất nông nghiệp luôn luôn đủ

để đáp ứng cho quá trình sản xuất nông nghiệp đảm bảo lương thực, thực phẩm chotoàn xã hội và kích thích các ngành nghề khác cùng phát triển

Nước ta có gần 70% dân số làm nông nghiệp, do đó nông nghiệp là môitrường làm việc của số đông dân số, là nguồn thu nhập chính, nâng cao đời sốngcho nhân dân, đây là điều kiện giữ vững sự ổn định trong nhân dân tạo nền móngvững chắc về chính trị

Đất nông nghiệp đang ngày càng phát huy tiềm năng và vai trò của nó, ngoàitrồng trọt ra, đất nông nghiệp còn sử dụng vào lĩnh vực chăn nuôi, đặc biệt là đấtmặt nước nuôi trồng thuỷ sản đang ngày một mở rộng hơn về quy mô cũng như thịtrường xuất khẩu các mặt hàng: tôm, cua, cá,

Trang 27

Có thể nói đất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự pháttriển nông nghiệp, nông thôn nước ta, đời sống vật chất, tinh thần của người dânđang ngày một cải thiện và nâng cao rõ rệt đúng như mục tiêu mà Đảng và Nhànước đã đề ra đó là: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh.

1.3 Các vấn đề về phát triển đô thị trên Thế giới và Việt nam

1.3.1 Các nghiên cứu và phát triển đô thị trên Thế giới

Theo các nhà sử học, lịch sử loài người đã chứng kiến 2 cuộc cách mạng đô thị Cuộc cách mạng đô thị lần thứ nhất diễn ra từ 8000 năm trước Công Nguyên,

khi lần đầu tiên trên thế giới xuất hiện một khu định cư kiểu đô thị Đó là " thànhphố" Jenricho, nằm ở phía Bắc biển chết, thuộc vùng đất Ixrael ngày nay, với dân sốkhoảng 600 người, đó là một thị trấn nhỏ và nghèo nàn so với những tiêu chuẩn nhưhiện nay

Cuộc cách mạng đô thị lần thứ hai bắt đầu từ giữa thế kỷ XVIII ở Châu Âu

và sau đó lan ra các nước ở bắc Mỹ Đây là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệphóa tư bản chủ nghĩa, cũng từ thời điểm này quá trình phát triển đô thị đã trở thànhmột hiện tượng nổi bật trong lịch sử phát triển của nhân loại

Ngày nay, các nhà khoa học còn nói đến cuộc cách mạng đô thị lần thứ badiễn ra tại các nước thuộc thế giới thứ 3 Nơi mà tỷ lệ dân số đô thị chiếm khoảng30% trong tổng dân số Cuộc cách mạng đô thị lần thứ 3 dường như là sự lặp lại củacuộc cách mạng đô thị lần 2, song nó có những nét độc đáo của những điều kiệnthời gian và không gian mới

Theo thời gian, có thể nói quá trình phát triển đô thị trên thế giới là một quátrình lịch sử xuyên suốt 3 cuộc cách mạng đô thị này Những hiện tượng nổi bật củaquá trình phát triển đô thị đó là: Dòng dân di cư mạnh mẽ từ nông thôn ra thành thịlàm cho tỷ lệ dân đô thị tăng nhanh, số lượng các đô thị ngày một tăng lên về cả sốlượng và quy mô Một số thành phố lớn có dân số tập trung cao và gia tăng nhanhnhư: New York: 5 triệu người vào năm 1920 thì đến năm 1950 số dân tăng lên hơn

10 triệu người và một số thành phố như Tokyo (Nhật) và Thượng Hải (Trung Quốc)cũng đạt được mức dân số trên 10 triệu người vào năm 1970 và con số này tăng lên

13 thành phố vào năm 1990 (Ceyhun Elgin and Cem Oyvat, 2013)

Trang 28

Phát triển đô thị ồ ạt dẫn đến nhiều mâu thuẫn trong tổ chức không gian đôthị Trong giai đoạn này vấn đề nhà ở đô thị đã trở thành điểm nóng cần được quantâm giải quyết, đặc biệt là sự thiếu thốn các khu nhà ở cho người lao động, nhữngngười dân có nguồn thu nhập thấp sống tại khu vực đô thị.

Môi trường đô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng do sự phát triển của côngnghiệp, sự gia tăng dân số, thiếu những khu cây xanh, công viên

Công trình công nghiệp xây dựng lộn xộn Mật độ xây dựng cao và các côngtrình phát triển nhiều theo chiều cao

Những vấn đề trên đã dẫn đến sự khủng hoảng của đô thị thời kỳ này, do đóđòi hỏi cần phải có những cải tổ, những tư tưởng mới cho sự phát triển của ngànhquy hoạch đô thị hiện đại (Ceyhun Elgin and Cem Oyvat, 2013)

1.3.2 Các nghiên cứu và phát triển đô thị ở Việt Nam

1.3.2.1 Tình hình phát triển đô thị từ trước thế kỷ 18

Trong lịch sử hàng nghìn năm tồn tại, Việt Nam luôn phải chống lại các cuộcngoại xâm phương bắc Do đó đô thị mang tính phòng thủ, chủ yếu là chống ngoạixâm Dấu vết của đô thị là trung tâm chính trị và quốc phòng

Dấu vết đô thị đầu tiên ở nước ta là thành Cổ Loa của An Dương Vương ở tảngạn sông Hồng, là trung tâm chính trị của nước Âu Lạc

Trong thời kỳ Bắc thuộc một số thành thị khác nhau mang tính chất quân sự

và thương mại đã được hình thành Một trong những đô thị lớn nhát thời kỳ Bắcthuộc là thành Tống Bình (Hà nội ngày nay)

Năm 1010 Lý Thái Tổ rời đô về Đại La (thành Tống Bình cũ) và đổi tên làThăng Long Đây là mốc khai sinh cho Hà Nội ngày nay Thăng Long phát triểnmạnh mẽ về kinh tế, xã hội, văn hóa và đã trở thành một đô thị có vị trí quan trọngnhất trong cả nước Và đã xuất hiện kiến trúc cung đình hiện đại nhất

Dưới thời phong kiến nhiều loại đô thị khác nhau được hình thành Đó lànhững nơi đóng đô chính của các vua chúa phong kiến như thành Hoa Lư - NinhBình, thành Tây Đô ở Cần Thơ

Trang 29

1.3.2.2 Đô thị dưới thời nhà Nguyễn

Từ đầu thế kỷ 18 khi các nước Châu Âu đã có nền kinh tế lớn mạng thì ViệtNam hiện vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu Những điều luật phong kiến ngặtnghèo đã kìm hãm sự phát triển đất nước Dân số đô thị lúc bấy giờ chỉ chiếmkhoảng 1 % dân số cả nước

Đầu thế kỷ 19 đô thị kéo đến Hà Tiên và bắt đầu quan hệ với nước ngoài, vềsau tập trung tại chợ Lớn, hình thành chuỗi đô thị phía Nam

Năm 1830, nhà Nguyễn chọn Huế làm thủ đô với hình thức đô thị vẫn làthành quách, sông Hương bao bọc bên ngoài thành

Dưới thời nhà Nguyễn, các đô thị khác cũng đã bắt đầu phát triển NguyễnÁnh đã cho xây dựng lại thành Hà Nội để củng cố chính quyền phương Bắc Đô thịthời kỳ này chủ yếu chỉ phát triển hệ thống hành chính, quyền lực quốc gia phongkiến với thành quách bao quanh có tác dụng bảo vệ Bên trong thành là các côngtrình nhà ở, nơi làm việc của quan lại và các trại lính Ngoài thành là các khu dân cư

và phố phường buôn bán của dân thường

1.3.2.3 Đô thị từ thời Pháp thuộc đến nay

Thời Pháp thuộc, ngoài các khu vực thành quách, các khu dân cư bắt đầuphát triển Phố xá xuất hiện Nhiều đô thị đã trở thành trung tâm thương mại lớn vàdần dần lấn át cả khu vực thành quách

Thực dân Pháp thống trị với chính sách khai thác các nguồn tài nguyên củanước thuộc địa đã xuất hiện một loạt các đô thị mới mang tính chất khai thác,thương mại, nghỉ ngơi giải trí Ví dụ: Hòn Gai, Cẩm Phả, Hải Phòng, Đà Nẵng,Sài Gòn, Nam Định

Trong thời kỳ này yếu tố công nghiệp và thương mại đã có tác động thúc đẩymạnh mẽ sự phát triển của các đô thị trong cả nước

Sau cách mạng tháng tám chúng ta tiếp tục cuộc kháng chiến chống Thựcdân Pháp và đế quốc Mỹ Thời gian hòa bình để xây dựng Chủ nghĩa xã hội rấtngắn, do đó quá trình phát triển đô thị hạn chế rất nhiều

Trang 30

Miền Bắc sau năm 1954, mặc dù một số dân cư đô thị đã di cư vào Namsong dân số đô thị vẫn tăng lên.Thời kỳ này đô thị phát triển nhanh chóng, nhiềuthành phố công nghiệp được xây dựng như Thái Nguyên, Việt Trì Nhiều thị trấn,thị xã được tiến hành cải tạo và mở rộng.

Đầu năm 1975 dân số đô thị miền Bắc đã tăng lên 2,7 triệu người, chiếm11,5% dân số miền Bắc Miền Nam những năm dưới ách thống trị của Mỹ, các đôthị phát triển nhanh trong tình trạng không có tổ chức Đây là quá trình đô thị hóagiả tạo

Đến năm 1959 dân số đô thị miền Nam chỉ có 1,75 triệu người, chiếm 1,52%dân số, đến năm 1979 tỷ lệ dân số đô thị đã lên tới 30% tổng số dân miền Nam

Sau ngày đất nước thống nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính Phủchúng ta đã phải khắc phục những hậu quả xấu của quá trình đô thị hóa trong nhữngnăm chiến tranh, đồng thời cải tạo các đô thị theo quy hoạch thống nhất, đáp ứngyêu cầu sản xuất, sinh hoạt và cải thiện đời sống nhân dân

Đô thị Việt Nam đã và đang chuyển biến tích cực cả về mặt lượng và chất,mạng lưới đô thị quốc gia ngày một phát triển mạnh mẽ hơn Cho đến nay, cả nước

có 774 đô thị, trong đó có hai đô thị loại đặc biệt, 15 đô thị loại I, 21 đô thị loại II,

42 đô thị loại III, 68 đô thị loại IV và 626 đô thị loại V Dân số thành thị (gồm cáckhu vực: nội thành, nội thị và thị trấn) đạt gần 31 triệu người với tỷ lệ đô thị hóatrung bình năm 2014 khoảng 34,5% Tổng thu ngân sách khu vực đô thị chiếm hơn70% tổng thu ngân sách toàn quốc

1.3.3 Các nghiên cứu về tình hình phát triển đô thị và đất đai trên Thế giới và Việt Nam

1.3.3.1 Tình hình phát triển đô thị trên Thế giới

Theo các nhà khoa học của Mỹ và Thổ Nhĩ Kỳ khi nghiên cứu về Đô thị hóa

và nền kinh tế không chính thức thì một phần nhân tố tăng trưởng trong thời kỳ đầucủa đô thị hóa do một số yếu tố kéo và đẩy Tuy nhiên, nó có xu hướng giảm tronggiai đoạn sau (Engels, F., 1950)

Trang 31

Họ cũng cho thấy rằng các yếu tố như mức thuế, mở cửa thương mại và chấtlượng thể chế có xu hướng ảnh hưởng đến kích thước của nền kinh tế không chínhthức Các nhà khoa học đã sử dụng ba biến số khác nhau để đánh giá mức độ phichính thức Cách tiếp cận này xây dựng dựa trên các tác phẩm của Frey and Weck-Hannemann (1983, 1984) và chủ yếu dựa vào việc sử dụng một mô hình phươngtrình cấu trúc cụ thể.

Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy một mối quan hệ ngược giữa đô thịhóa và nhân tố không chính thức Theo giải thích của các nhà khoa học, kết quả này

là do một số yếu tố mà cả hai yếu tố đẩy và kéo quay sang khu vực phi chính thức ởgiai đoạn đầu của công nghiệp hóa Trong giai đoạn phát triển sau này, tác động củacác yếu tố kéo và đẩy được giảm như là một kết quả tự nhiên của người dân nôngthôn nhận được giàu có Ngoài ra, tích lũy vốn lớn hơn dẫn đến hàm lượng vốn lớn

và làm giảm thị phần của các hoạt động chính thức Những kết quả này cũng phùhợp với giả thuyết Kuznetsian, dự đoán một mối quan hệ ngược giữa phát triển đôthị và bất bình đẳng Sự phát triển của khu vực phi chính thức phần nào giải thích sựbất bình đẳng gia tăng trong quá trình phát triển Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chothấy rằng các biến số khác như thương mại, gánh nặng thuế, cơ cấu thể chế và cácbiến tương tự có thể nhấn mạnh hoặc giảm thiểu xu hướng ngược điển hình

Một số nhà khoa học Mỹ và Anh khi nghiên cứu về quan hệ giữa đô thị hóa

và môi trường tự nhiên có quan điểm như sau:

Theo Matthew Thomas Clement, Đại học Oregon, Eugene, Mỹ nghiên cứu

về mối quan hệ giữa đô thị hóa và môi trường tự nhiên Khi nhìn vào đô thị hóa từgóc độ môi trường - xã hội học, các nhà nghiên cứu đã cho rằng đô thị hóa và pháttriển đô thị đóng góp vào suy thoái môi trường, đô thị hóa làm giảm thế giới tựnhiên hơn là đô thị hóa tốt cho môi trường

Theo Catton, Đại học Illinois, thì cường độ của tương tác xã hội gia tăngcạnh tranh về tài nguyên Ở các nước giàu có, mật độ dân số cao mức độ cạnh tranh

trầm trọng hơn do đô thị hóa, Catton đã nhận xét, "áp lực dân số đã tăng cường

khía cạnh cạnh tranh của sự tương tác của con người" Bằng cách này, đô thị hóa

Trang 32

gây áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên; ngày càng có nhiều nguồn tài nguyênđược khai thác, đưa xã hội loài người tới một vị trí ngày càng bấp bênh đối với pháttriển bền vững.

Theo Engels khi tìm hiểu về mối quan hệ giữa sự tha hóa, đô thị hóa và môitrường tự nhiên, Engels tiết lộ lợi nhuận tích lũy ở các khu vực đô thị có liên quanđến những thiếu thốn vật chất của lao động và môi trường Ngành công nghiệp tưbản chủ nghĩa không chỉ công nhân xa lạ với quá trình sản xuất mà còn phát thải ônhiễm vào không khí và nước

Một nghiên cứu về sự tác động của sự phát triển đô thị của thành phố đếnviệc sử đụng đất nông nghiệp bởi tác giả Harriet Namara (Dẫn theo Đỗ Thị Lan,2009) đã chỉ ra được rằng: các hoạt động phát triển khác nhau đã có tác động sâurộng đến việc sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực Các hoạt động khác nhaunhư: định cư, nông nghiệp, giải trí và các hoạt động công nghiệp đều có tác độngđáng kể theo hướng tiêu cực Chúng bao gồm: lũ lụt gia tăng mà không có lợi chonông nghiệp, ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp và trên hết là giảm diện tích đất đểcanh tác

Công nghiệp hóa đã được ghi nhận như là nguyên nhân hàng đầu của đô thị

hóa ở các thành phố và dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất Thứ nhất,

xây dựng các khu công nghiệp làm giảm diện tích đất dành cho nông nghiệp như

hầu hết các công trình xây dựng thường chiếm phần diện tích rất lớn của đất Thứ

hai, hầu hết các ngành công nghiệp đều có những ảnh hưởng nhất định tới cuộc

sống bởi nguồn chất thải, đặc biệt là môi trường đất nông nghiệp Tóm lại, đô thị

hóa hay chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp cho cả một khu vực xây dựng và mộtkhu vực công nghiệp có ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sốngngười dân

Liên quan đến các yếu tố dẫn đến đô thị hóa tại các thành phố, nghiên cứu đãchỉ ra rằng công nghiệp hóa cũng sẽ dẫn tới việc tăng tỷ lệ di cư nông thôn Nghiêncứu này đã chứng minh khi có đô thị hóa nhanh chóng sẽ dấn đến thiếu đất nôngnghiệp để phát triển Các đặc tính của sự phát triển đô thị như chuyển đổi nhanh

Trang 33

chóng từ các hoạt động kinh tế nhất định như nông nghiệp cho người khác haythương mại đều đòi hỏi tăng đất để đầu tư Để đáp ứng nhu cầu tăng lên đối với đất,người sử dụng cạnh tranh cho các vị trí dễ tiếp cận nhất Trong một bối cảnh pháttriển đô thị chủ yếu dùng đất nông nghiệp cũng như mở rộng đô thị tiếp tục pháttriển mạnh đòi hòi các nhà quản lý phải có những biện pháp, thể chế thích hợp, lập

kế hoạch dài hạn và bền vững, bảo vệ các vùng đất nông nghiệp màu mỡ

Như vậy việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch dài hạn mà phải mất những lợiích và hạn chế của nông nghiệp cho sự phát triển đô thị là rất quan trọng Tiết kiệmđất nông nghiệp có thể đạt được thông qua một hệ thống toàn diện về sử dụng đất,chính sách kinh tế và chiến lược chính trị Các chính sách sử dụng đất là một thànhphần quan trọng của chiến lược này trong đó họ tiết kiệm đất thực tế, sử dụng đấtkhông phù hợp riêng biệt, cung cấp cho nông dân có cơ hội để tiếp tục canh tácngay cả khi áp lực phát triển gia tăng, khuyến khích kinh tế vẫn trong ngành nôngnghiệp Các chiến lược được đề nghị phải được sử dụng trong bối cảnh của một hệthống kế hoạch toàn diện và công nhận sử dụng trong đô thị hiện nay và cách khu

đô thị phát triển ảnh hưởng sử dụng đất nông nghiệp kèm theo những nỗ lực ápdụng các quy định sử dụng đất và quy hoạch (Đỗ Thị Lan, 2009)

Quy hoạch sử dụng đất đai là một trong những công cụ có thể được ghép nốivới các chiến lược khác để giúp tiết kiệm đất nông nghiệp quan trọng Vì vậy mànhững lợi ích của nông nghiệp có thể được thực hiện trong cộng đồng dân cư tươnglai Ngoài ra, phân vùng liên quan đến việc định đất để sử dụng đất cho các mục đíchkhác nhau có liên quan đến các quy định về việc sử dụng đất trong các lĩnh vực khácnhau Quy hoạch đất nông nghiệp được thực hiện với sự trợ giúp của hệ thống thôngtin địa lý (GIS) Điều này đòi hỏi chúng ta phải lập bản đồ cho đất nông nghiệp, chomục đích đăng ký và để cải thiện việc giám sát và đánh giá sử dụng đất Sử dụngGIS kết hợp với cảm biến từ xa là thích hợp để xem xét việc chuyển đổi đất đô thịđối với đất nông nghiệp do biến đổi giữa các kết cấu che phủ đất trong khu vực,vùng đất chăn thả, đất nông nghiệp và các khu vực đô thị (Đỗ Thị Lan, 2009)

Trang 34

1.3.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Theo Đặng Hùng Võ (2010) về Hoàn thiện chính sách Nhà nước thu hồi đất

và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất, tại báo cáo Hội thảo của

WB chính sách đất đai tại Việt Nam, Hà Nội, 2010 Tác giả đã có những phân tích

về hạn chế của cơ chế hai giá trong việc thu hồi đất đai nông nghiệp trong thời gianvừa qua, đó là còn mang tính chất hành chính bao cấp và vi phạm lợi ích của người

sử dụng đất Điều này một mặt gây ra những tổn thất không nhỏ cho ngân sách nhànước, mặt khác còn làm tăng tình trạng tham nhũng, lãng phí về đất đai Ngoài ra,việc người dân không được bồi thường một cách thỏa đáng theo giá trị của đất đai

đã làm nảy sinh nhiều khiếu kiện, tranh chấp đất đai Và vấn đề này ngày càng trởlên phức tạp, gây bất ổn xã hội, mất niềm tin của người dân với các cấp chínhquyền Từ đây, nêu những kiến nghị hoàn thiện Luật Đất đai nhằm khẳng địnhquyền quản lý, định đoạt thống nhất của nhà nước; đồng thời thừa nhận quyền sửdụng đất của nông dân như một thứ hàng hóa đặc biệt; áp dụng cơ chế thị trườngkhi thu hồi đất và cơ chế tự thỏa thuận giữa người sử dụng đất với các nhà đầu tư;chuyển việc xử lý tranh chấp khiếu kiện về đất đai cho cơ quan tòa án các cấp; đồngthời phát triển các định chế thị trường nhà đất giúp cho công tác định giá, bồithường khi thu hồi đất ngày một hoàn thiện và tốt hơn nữa

Việc làm của nông dân sau khi thu hồi đất, Lê Thị Tình (2015) đã phân tíchcác bức xúc về giải quyết lao động việc làm cho người nông dân ven đô thị mất đấtnông nghiệp Chỉ ra rằng, công nghiệp hóa và đô thị hóa chỉ thành công khi chuyểnđổi được người nông dân thành một công dân đô thị, giúp cho họ tránh được các

“cú sốc” để hội nhập vào đời sống đô thị và văn minh thị trường - công nghiệp Mộttrong những khả năng này là tạo cho họ quỹ đất dịch vụ và giúp cho người dân có tổchức kinh tế độc lập của mình Ví dụ, như các Hợp tác xã mua bán hay kinh doanhngành nghề dịch vụ nhằm đáp ứng cho chính ngay các nhu cầu dân sinh thiết yếucủa vùng đô thị hóa Đây cũng chính là giải pháp cải thiện chất lượng sống và chấtlượng đô thị hóa

Tác động xã hội vùng của các KCN ở các nước Đông Nam Á và Việt Nam,

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội, 2009 Kỷ yếu là

Trang 35

một tập hợp bao gồm các tham luận của nhiều nhà nghiên cứu Nhật Bản, Việt Nam

và các nước Đông Nam Á, một số địa phương vùng đồng bằng sông Hồng Nộidung nghiên cứu, khảo sát về tình hình phát triển KCN - KCX tại vùng Đồng bằngSông Hồng và một số nước Đông Nam Á Các báo cáo cho thấy ngoài tác động tíchcực thì quá trình phát triển KCN - KCX cũng gây ra các hiệu ứng tiêu cực cho vùngnhư: ô nhiễm môi trường nông thôn, phá vỡ kết cấu văn hóa - xã hội truyền thống,thu hẹp đất canh tác và nông dân thiếu việc làm Đặc biệt, đời sống người lao độngtrong các KCN - KCX cũng đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc, nhất là về nhà ở và tổchức cuộc sống vật chất - tinh thần cho họ Các nhà nghiên cứu đưa ra mô hình khảthi được nhiều nước Đông Nam Á áp dụng là: mô hình KCN - KCX gắn với tổ chứccác khu nhà ở - đô thị vệ tinh cho công nhân và người lao động trong bán kínhkhông quá xa để họ có thể đi về thuận tiện, hay còn gọi “mô hình sáng đi - tối về”

Tác động của đô thị hóa đối với lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành

Hà Nội Nguyễn Thị Hải Vân (2012) đã chỉ ra rằng, Hà Nội là một trong nhữngtrung tâm kinh tế và đô thị lớn của cả nước, nơi đang diễn ra quá trình đô thị hoá vớitốc độ cao, đồng thời có những biểu hiện rõ nhất các tác động cả tích cực lẫn tiêucực của đô thị hoá tới lao động việc làm nông thôn Cùng với nguy cơ mất đất nôngnghiệp, không đảm bảo việc làm và sinh kế bền vững, thì tình trạng đói nghèo vàthu nhập thấp có xu hướng tăng lên, đang đe dọa một bộ phận dân cư nông thônngoại thành Trong khi công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm lại chưa đi vàothực chất và chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Các cơ chế, chính sách phốihợp giữa đô thị hoá và giải quyết lao động việc làm chưa được chú trọng đúng mức

Từ đây, tác giả đưa ra những giải pháp cơ bản điều chỉnh các tác động của quá trình

đô thị hóa tới lao động việc làm ở nông thôn theo hướng tích cực, chủ động

Tác động của đô thị hóa làm cho giá đất ngày một tăng, do nhu cầu về nhà ởcủa những lao động đến nhập cư tại thành Sóc Trăng ngày một tăng mà quỹ đấtthành phố lại nhỏ Phạm Quốc Hùng (2014) đã chỉ ra rằng: Quá trình đô thị hóamang lại nhiều kết quả tích cực cho nền kinh tế, đẩy mạnh sự phát triển của khuvực, nâng cao đời sống người dân Tuy nhiên đô thị hóa phát triển thiếu quy hoạchkhoa học sẽ làm nảy sinh và để lại hiệu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát triểncủa đất nước,

Trang 36

chính vì vậy chiến lược đô thị hóa ở Việt Nam phải hướng đến mục tiêu bền vững sửdụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý và hiệu quả nhất Trong đó có nguồn tàinguyên về đất đai là những nguồn tài nguyên quý giá đối với kinh tế của một quốcgia, hay nói cách khác nó là một trong những yếu tố cơ bản đối với các hoạt độngkinh tế như nông lâm nghiệp, thương mại, xây dựng, công nghiệp và khai thác mỏ…Việc phân bố tài nguyên này cho mục đích sử dụng một cách hiệu quả là vấn đề hếtsức quan trọng Để làm được điều này trước tiên phải xác định được giá đất một cáchhợp lý Với chính sách chỉnh trang đô thị, giải phóng nhà tạm bợ, nhà trên kênh rạchcủa thành phố, vùng ven đô thị đã tiếp nhận thêm bộ phận dân cư từ các phường nộithành chuyển ra, hơn nữa nhu cầu về nhà ở của các lao động đến nhập cư tại thànhphố Sóc Trăng ngày một tăng do quỹ đất nhà ở của thành phố không đủ đáp ứng nhucầu Giá đất lại rất cao, vào khoảng 5.000.000đ/m2, có nơi lên tới 20.000.000đ/m2.Với giá đất như vậy đã vượt quá khả năng của đa số người dân, nên họ ra vùng ven

để mua đất miễn nơi đó điều kiện sống được đảm bảo Nhận thức được quá trìnhbiến động đất đai ở các vùng ven nên chính quyền thành phố đã có nhiều chươngtrình quy hoạch phát triển, khu dân cư ngày càng được cải tạo, sắp xếp ổn định Xâydựng khu tái định cư nhà ở cho người bị thu hồi đất và xây dựng kết cấu hạ tầngngày càng phù hợp với định hướng phát triển hơn

1.4 Những nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu

Quá trình đô thị hóa đã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng giảm dần tỷ trọng giá trị nông, lâm, thủy sản trong tổng thu nhập quốc dântrong nước và tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ Quátrình đô thị hóa đã làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp Như vậy, quá trìnhphát triển của các địa phương, đặc biệt là các đô thị đã ảnh hưởng trực tiếp đến việcquản lý, sử dụng đất nông nghiệp của nhiều địa phương, tác động tới đời sống củangười nông dân bị mất đất phục vụ quá trình đô thị hóa của địa phương, việc pháttriển thành phố Thanh Hóa cũng không phải là trường hợp ngoại lệ

Vì vậy, nghiên cứu tác động của đô thị hóa đến đất nông nghiệp và đời sốngcủa người dân bị mất đất là rất cần thiết để góp phần kiến nghị Nhà nước, có nhữngchính sách khả thi cho sự phát triển chung của đô thị trong tỉnh

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng phát triển đô thị của thành phố Thanh Hóa

- Thực trạng quỹ đất nông nghiệp của thành phố Thanh Hóa giai đoạn

2013 - 2017

- Hiện trạng đời sống của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2013 - 2017

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian: Từ tháng 9/2017 đến tháng 9/2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hóa

- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

- Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.2 Thực trạng và ảnh hưởng của sự phát triển đô thị thành phố Thanh Hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp

- Thực trạng phát triển thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2017

- Sự biến động đất đai trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2017

2.2.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của phát triển đô thị thành phố Thanh Hóa đến đời sống người dân trên địa bàn

- Ảnh hưởng của phát triển thành phố Thanh Hóa tới đời sống kinh tế các hộtrực tiếp sản xuất đất nông nghiệp

- Kế hoạch đầu tư của hộ nông dân trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

- Đánh giá chung tác động của phát triển thành phố Thanh Hóa tới sản xuất nông nghiệp

Trang 38

2.2.4 Định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ mất đất nông nghiệp

- Giải pháp từ phía chính quyền thành phố Thanh Hóa

- Giải pháp cho các hộ nông dân

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Việc thu thập tài liệu, thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập trong tàiliệu, số liệu liên quan đã được công bố và những tài liệu mới tại địa bàn nghiên cứu

2.3.1.1 Số liệu thứ cấp (là số liệu đã được công bố, tài liệu có sẵn)

Những tài liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội trong khu vựcnghiên cứu Các số liệu này thu thập từ phòng Thống kê thành phố, phòng Tàinguyên và môi trường và các phòng, ban có liên quan, cụ thể như sau:

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2030 của UBND thành phố Thanh Hóa

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017,phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 của UBND thành phốThanh Hóa

- Niên giám thống kê thành phố Thanh Hóa năm 2017 của chi cục thống kêThành phố Thanh Hóa

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2013 - 2017 của UBND thành phốThanh Hóa

- Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thanh Hóagiai đoạn 2013 - 2017 của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa

- Báo cáo công tác quản lí đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng giai đoạn

2013 - 2017 của Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thanh Hóa

2.3.1.2 Số liệu sơ cấp

Là những số liệu thu thập được từ việc điều tra, phỏng vấn các hộ nông dântại các phường Đông Hương, Đông Hải, Đông Vệ, Điện Biên và An Hoạch, bị mấtđất nông nghiệp do ảnh hưởng của phát triển thành phố giai đoạn 2013 - 2017 Từ

Trang 39

đó làm rõ một số nội dung nghiên cứu của đề tài như hiện trạng và vấn đề sử dụngđất sản xuất nông nghiệp, tình trạng mất đất nông nghiệp và quá trình chuyển đổinghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng của các hộ dân bị mất đất.

Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

- Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Đề tài đã chọn 90 hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

để điều tra Các hộ được chia làm 3 nhóm đó là: Nhóm hộ bị mất toàn bộ diện tíchđất nông nghiệp chọn 30 hộ, nhóm hộ mất một phần diện tích đất nông nghiệp chọn

30 hộ và nhóm hộ không bị mất đất nông nghiệp chọn 30 hộ Các hộ được chọnngẫu nhiên để điều tra nằm trong các khu vực đó là: khu vực trung tâm thành phố,khu vực gần trung và xa trung tâm thành phố Trong mỗi nhóm cần điều tra chọn 5

hộ nằm trong 6 phường, xã để điều tra và lấy số liệu

- Xây dựng phiếu điều tra:

Sau khi tiến hành xác định số mẫu điều tra và địa điểm điều tra bước tiếptheo là xây dựng phiếu điều tra về ảnh hưởng của phát triển thành phố Thanh Hóađến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân giai đoạn 2013 - 2017 Sử dụngphương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên có điều kiện

Nội dung điều tra là những vấn đề về:

+ Sự biến động nghề nghiệp chính của các hộ trước và sau khi mất đấtnông nghiệp

+ Thông tin về điều kiện đất đai và tình hình sử dụng đất đai của nông hộ.+ Thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ

+ Thông tin về mức thu nhập của nông hộ

+ Thông tin về nguyện vọng của người dân mất đất nông nghiệp

+ Các câu hỏi mở về những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

do quá trình thu hồi đất tạo nên cũng như mong muốn của người nông dân về cơchế, chính sách chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm của các cấp, các ngành

Trang 40

- Kết quả điều tra: kết quả điều tra được sử dụng đánh giá, phân tích theo

những nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu về ảnh hưởng của phát triển thành phố ThanhHóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân giai đoạn 2013 - 2017

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu được soạn sẵn:

Để thu thập được số liệu, đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp một hoặc một

số thành viên trong gia đình (nếu có) bằng bộ câu hỏi (câu hỏi đóng hoặc câu hỏimở) được soạn thảo sẵn trong phiếu điều tra để thu thập thông tin về nội dungnghiên cứu được đầy đủ và chính xác Trong quá trình điều tra, sẽ lược bỏ nhữngcâu hỏi không phù hợp và bổ sung những nội dung còn thiếu thông qua các câu hỏimột cách sát nhất, dễ hiểu nhất

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng các câu hỏi không có trongphiếu điều tra, đây là những câu hỏi có thể phát sinh thêm trong quá trình phỏngvấn để tránh cho người phỏng vấn cảm thấy mình bị nhàm chán, gợi mở nhiều vấn

đề mới

2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin

Thông tin sau khi thu thập sẽ được nhập vào máy tính thông qua ứng dụngcủa phần mềm Excel

2.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tíchthông tin, dữ liệu Đây là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến

để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp nàycho phép ta phát hiện những điểm giống và khác nhau giữa các thời điểm nghiêncứu, đồng thời phân tích được các động thái phát triển của chúng

Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, nhận xét mà ta sửdụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Vạch ra mốiliên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp

Ngày đăng: 03/12/2019, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. UBND thành phố Thanh Hóa (2016), Báo cáo công tác quản lí đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 21. UBND thành phố Thanh Hóa (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội năm 2015, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lí đất đai, bồithường giải phóng mặt bằng năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016"21. UBND thành phố Thanh Hóa (2016), "Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát
Tác giả: UBND thành phố Thanh Hóa (2016), Báo cáo công tác quản lí đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 21. UBND thành phố Thanh Hóa
Năm: 2016
22. Nguyễn Thị Hải Vân (2012), Tác động của đô thị hóa đối với lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đô thị hóa đối với lao động, việc làmở nông thôn ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Vân
Năm: 2012
23. Viện khoa học xã hội Việt Nam (2009), Tác động xã hội vùng của các KCN ở các nước Đông Nam Á và Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động xã hội vùng của các KCN ởcác nước Đông Nam Á và Việt Nam
Tác giả: Viện khoa học xã hội Việt Nam
Năm: 2009
24. Đặng Hùng Võ (2010), Hoàn thiện chính sách nhà nước thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất, Báo cáo Hội thảo của WB chính sách đất đai tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách nhà nước thu hồi đất và bồithường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất
Tác giả: Đặng Hùng Võ
Năm: 2010
1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 về việc duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030 Khác
17. Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thanh Hóa: Báo cáo công tác quản lí đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng giai đoạn 2013 - 2017 Khác
25. UBND tỉnh Thanh Hóa (2014). Quyết định số: 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Khác
26. UBND tỉnh Thanh Hóa (2014). Quyết định số 3644/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây, hoa màu trên đất trong bồi thường giải phóng mặt bàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Khác
27. UBND tỉnh Thanh Hóa (2015). Quyết định số: 829/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 03 năm 2015 về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm công trình kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w