1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm dân số, nguồn lao động tỉnh thái nguyên giai đoạn 2009 2017

130 138 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở Trung du miền núi phía Bắc với dân sốhiện nay khoảng hơn một triệu người, trong những năm gần đây cùng với sựphát triển kinh tế thì dân số và nguồn lao động

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÂM THỊ THẢO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2009 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Quỳnh Phương

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêngtôi.Sản phẩm nghiên cứu là quá trình tích lũy tri thức, nghiên cứu khoa học,không sao chép từ bất cứ nguồn tài liệu nào Những trích dẫn tài liệu có nguồngốc cụ thể, rõ ràng từ các tài liệu, tạp chí, công trình đã nghiên cứu, đã công bốhoặc đã được xuất bản Thành tựu, những đóng góp của Luận văn xuất phát từnhững cơ sở lí luận và nghiên cứu thực tiễn trong quá trình học tập

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Học viên

Lâm Thị Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnPGS.TS.Dương Quỳnh Phương đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tìnhgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Sưphạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành đoàn thể tỉnh TháiNguyên; UBND thành phố Thái Nguyên; Phòng thống kê, Sở kế hoạch đầutư… đã cung cấp số liệu thực tế cũng như những thông tin cần thiết để tôi hoànthành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, bạn bè cùng toànthể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Lâm Thị Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ 4

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp chính của luận văn 7

7 Cấu trúc của luận văn 7

NỘI DUNG 9

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG 9

1.1 Cơ sở lý luận 9

1.1.1 Khái niệm dân số 9

1.1.2 Quy mô dân số 9

1.1.3 Các thước đo dân số 10

1.1.4 Cơ cấu dân số 13

1.1.5.Nguồn lao động 19

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động 21

1.1.7 Các nhân tố khác 26

1.2 Cơ sở thực tiễn 26

1.2.1 Khái quát về đặc điểm dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ .26

Trang 6

1.2.2 Khái quát về đặc điểm nguồn lao động 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

Chương 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2009 - 2017 34

2.1 Khái quát về tỉnh Thái Nguyên 34

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009-2017 36

2.2.1 Các yếu tố tự nhiên 36

2.2.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội 39

2.3 Đặc điểm dân số của tỉnh Thái Nguyên 44

2.3.1 Quy mô dân số và gia tăng dân số 44

2.3.2 Cơ cấu dân số 49

2.3.3 Chất lượng dân số 54

2.3.4 Phân bố dân cư 57

2.3.5 Thành phần dân tộc 60

2.4 Đặc điểm về nguồn lao động của tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2009-2017 62

2.4.1 Số lượng nguồn lao động 62

2.4.2 Chất lượng nguồn lao động 66

2.4.3 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên 69

2.5 Sự tác động của dân số và nguồn lao động đến sự phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Thái Nguyên 70

2.5.1 Tác động đến sự phát triển kinh tế 70

2.5.2 Tác động đến các vấn đề xã hội 71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

75 3.1 Cơ sở để đưa ra các giải pháp 75

Trang 7

3.1.1 Căn cứ vào chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh Thái Nguyên trong

thời gian tới 75

3.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên 75

3.1.3 Quan điểm, định hướng phát triển dân số, nâng cao chất lượng lao động của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn 2030 78

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên 82

3.2.1 Giải pháp về chính sách và tổ chức quản lý 82

3.2.2 Giải pháp hoạt động truyền thông giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề dân số và nguồn lao động 85

3.2.3 Xây dựng và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần 86

3.2.4 Tăng cường các dịch vụ xã hội chủ yếu có ảnh hưởng tới chất lượng dân số 87

3.2.5 Đẩy mạnh công tác giáo dục nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ nâng cao chất lượng dân số .88

3.2.6 Chủ động hội nhập nâng cao chất lượng nguồn lao động 88

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

CBR : Tỉ suất sinh thô

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng tỉ suất sinh chia theo vùng kinh tế xã hội, thời kỳ 2009

-2017 27

Bảng 1.2 Phân bố dân số của các tỉnh TDMNBB năm 2017 29

Bảng 1.3 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng TDMNBB phân theo địa phương 30

Bảng 1.4 Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với dân số các tỉnh TDMNBB 31

Bảng 1.5 Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo phân theo địa phương 32

Bảng 2.1.GDP và GDP/người tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009- 2017 39

Bảng 2.2: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2009- 2017 40

Bảng 2.3: Dân số trung bình phân theo huyện/ thành phố/ thị xã 45

Bảng 2.4 Quy mô hộ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2017 47

Bảng 2.5 Tốc độ gia tăng tự nhiên dân số của tỉnh Thái Nguyên 48

Bảng 2.6 Cơ cấu dân số theo giới tính tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2010-2017 49

Bảng 2.7.Cơ cấu dân số theo độ tuổi của tỉnh Thái Nguyên 50

Bảng 2.8 Tỉ số dân số phụ thuộc tỉnh Thái Nguyên (2009- 2017) 50

Bảng 2.9 Nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009- 2017 51

Bảng 2.10 Các dân tộc có số dân đông của tỉnh Thái Nguyên 52

Bảng 2.11 Tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn tỉnh Thái Nguyên so với khu vực Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2017 54

Bảng 2.12 Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh phân theo giới tính 55

Bảng 2.13 Tỉ lệ dân từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính và thành thị, nông thôn 56

Bảng 2.14 Mật độ dân số trung bình của tỉnh Thái Nguyên 57

Trang 10

Bảng 2.15 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo

huyện/thành phố/thị xã 58Bảng 2.16 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo

khu vực kinh tế 63Bảng 2.17 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo

thành phần kinh tế 64Bảng 2.18 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo

thành thị và nông thôn 65Bảng 2.19 Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính 65Bảng 2.20 Số lao động được tạo việc làm trong năm 65Bảng 2.21 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã

qua đào tạo phân theo giới tính, thành thị, nông thôn 67Bảng 2.22 Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động phân theo giới tính,

thành thị, nông thôn 68Bảng 2.23.Thu nhập bình quân một tháng của lao động làm công ăn lương

từ 15 tuổi trở lên 69Bảng 2.24.Tổng sản phẩm xã hội và dân số của Thái Nguyên (2009- 2017) 70

Bảng 3.1 Dự báo dân số các tỉnh, thành phố, phương án trung bình 78Bảng 3.2 Lao động tham gia trong các ngành kinh tế quốc dân đến năm

2025 81

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 35Hình 2.2 Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2009 và 2017 46Hình 2.3 Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-

2017 48Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi tỉnh Thái Nguyên

năm 2017 50Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân tộc có dân số đông của tỉnh Thái Nguyên 53

Hình 2.6 Bản đồ dân số và phân bố dân cư tỉnh Thái Nguyên, năm 2017 59Hình 2.7 Cơ cấu lao động tỉnh Thái Nguyên năm 2009 và 2017 63

Trang 12

1 Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 13

Việt Nam là nước có dân số đông và nguồn lao động dồi dào Đặc điểm

đó là thế mạnh để phát triển kinh tế- xã hội của chúng ta song đồng thời nó cũngluôn tạo ra sức ép về việc làm cho toàn xã hội Vì vậy sự quan tâm giải quyếtviệc làm, ổn định việc làm cho người lao động luôn là một trong những giảipháp về phát triển xã hội và là chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế- xã hội màĐảng ta đã đề ra Đặc biệt trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và xu thế chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, lao động Việt Nam cónhiều cơ hội để tìm kiếm việc làm cũng như nâng cao trình độ tay nghề

Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở Trung du miền núi phía Bắc với dân sốhiện nay khoảng hơn một triệu người, trong những năm gần đây cùng với sựphát triển kinh tế thì dân số và nguồn lao động của tỉnh có những thay đổinhanh chóng Những biến động về dân số và nguồn lao động đó đã tạo thuận lợi

để phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đạihóa nhưng cũng gây không ít sức ép cho sự phát triển của tỉnh Hiện nay, so vớimặt bằng chung thì chất lượng nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên vẫn còn

có những hạn chế nhất định, đặc biệt là do có nhiều đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống trên địa bàn, nên tỉ lệ lao động chưa có trình độ chuyên môn kĩ thuậtvẫn chiếm thỉ lệ khá lớn

Tỉnh Thái Nguyên đã đưa ra yêu cầu trong những năm đến phải nâng caomột bước chất lượng dân số, chất lượng nguồn lực để đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội Do đó, nhiệm vụ nâng cao chất lượng dân số được coi làmục tiêu quan trọng và là một trong những yếu tố quyết định sự phát triểnnhanh, bền vững của tỉnh Chính vì vậy, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến sự phát triển và chất lượng của dân số và nguồn lao động, và đánh giá thựctrạng nguồn lao động, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng dân số,

sử dụng hợp lí nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên trong xu thế hội nhập vàphát triển là rất cần thiết

Trang 14

Theo báo cáo của Liên hợp quốc năm 2006, dân số thế giới sẽ đạt mức9,2 tỷ người vào năm 2050, xu hướng gia tăng dân số khác nhau giữa các nước.

Trong báo cáo mới nhất của Liên Hiệp Quốc (LHQ) mang tên “Triển vọng dân

số thế giới”, dân số thế giới tiếp tục tăng mạnh trong giai đoạn năm 2013

-2050 lên 9,6 triệu người, chủ yếu tại châu Phi Trong đó, một nửa dân số tăngtrong giai đoạn năm 2013 - 2100 tập trung tại 8 nước gồm Nigeria, Ấn Độ,Tanzania, Cộng hòa dân chủ Congo, Niger, Uganda, Ethiopia và Mỹ Theo ông

Wu Hongbo

- Tổng thư ký về các vấn đề kinh tế và xã hội của Liên hiệp quốc: “Mặc dù tốc

độ tăng trưởng dân số trên toàn thế giới đã chậm lại, nhưng báo cáo này nhắcnhở chúng ta rằng, tại một số nước đang phát triển, đặc biệt là ở châu Phi, dân

số vẫn đang tăng trưởng ở mức báo động”

Cho đến nay vấn đề dân số và nguồn lao động vẫn tiếp tục nhận được sựquan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, tổ chức và cá nhân trên thế giới

Trang 15

hay dự án nhỏ của các viện nghiên cứu, các địa phương đến các nhà khoa học,các cá nhân có mối quan tâm Mỗi tác giả có quan điểm khác nhau về vấn đề này

Trên phương diện quốc gia, các cuộc tổng điều tra dân số.Từ năm 1993đến nay, Thủ tướng chính phủ phê duyệt 3 chiến lược DS-KHHGĐ Quỹ Dân

số Liên hợp Quốc tại Việt Nam UNFPA hàng năm đều có số liệu thống kê,đánh giá phân tích về thực trạng dân số Việt Nam, đặc biệt là các cuộc tổngđiều tra dân số và nhà ở 1/4/1979, 1/4/1989, 1/4/1999, 1/4/2009 và điều tra biếnđộng dân số giữa kì Nhiều tác giả có đóng góp lớn về việc nghiên cứu các vấn

đề dân số như GS.TS Nguyễn Đình Cử với giáo trình “Giáo trình dân số và pháttriển”, NXB năm 1997, “những xu hướng biến động ở Việt Nam” năm 2007.GS.TS Lê Thông và PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ có nhiều cuốn sách về dân số,dân số phát triển, Giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản như: “Dân số học vàĐịa lí dân cư”, “Dân số và sự phát triển kinh tế- xã hội”, NXB, năm 1996, “Dân

số học đại cương”(năm 1997)… GS.TS Nguyễn Viết Thịnh với nghiên cứu

“Các chỉ tiêu đo tỉ lệ tử, tỉ lệ sinh và gia tăng tự nhiên”, xuất bản năm1994.Ngoài ra còn các nghiên cứu ở các góc độ khác

Về lĩnh vực nguồn lao động/ nguồn nhân lực cũng có rất nhiều nhà khoa

học quan tâm nghiên cứu.Tiêu biểu là công trình nghiên cứu: “Phát triển nguồn nhân lực: kinh nghiệm thế giới và thực tiễn Việt Nam” của TS Trần Văn Tùng.

Lê Ái Lâm Công trình nghiên cứu này đã đề cập đến vai trò của nguồn nhânlực, chính sách phát triển nguồn nhân lực, mức độ phát triển nguồn nhân lựctrên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam

Ngoài các sách, giáo trình, còn có nhiều bài báo đề cận đến vấn đề dân số

và nguồn lao động của Việt Nam, như: “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập quốc tế” (Tạp chí Cộng sản).“Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh hội nhập”(Tạp chí Lao động

và Xã

hội)

Trang 16

5Bắt đầu từ 1 tháng 4 năm 2019 đến 25 tháng 4 năm 2019, Việt Nam sẽ có

Trang 17

cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở với quy mô toàn quốc Thông tin chung vềdân số, tình trạng di cư, hôn nhân, mức độ sinh - chết và phát triển dân số, tìnhtrạng lao động, việc làm, tình trạng về nhà ở và nhiều nội dung thông tin khác

sẽ được Tổng cục Thống kê tiến hành thu thập

2.3 Ở tỉnh Thái Nguyên

Vấn đề dân số, nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Thái Nguyên luôn nhânđược sự quan tâm của các nhà khoa học Dưới góc độ địa lí học, một số đề tàiNCKH cấp trường của PGS.TS Nguyễn Phương Liên và PGS.TS Nguyễn XuânTrường đề cập đến vấn đề biến động dân số thành phố Thái Nguyên thời kì1989-

1999 Đi sâu vào nghiên cứu các chỉ số HDI để đánh giá chất lượng dân số của

tỉnh Thái Nguyên có nghiên cứu của TS Vũ Vân Anh: “Nghiên cứu đánh giá chỉ số phát triển con người HDI ở tỉnh Thái Nguyên”.PGS.TS Dương Quỳnh Phương cũng đã nghiên cứu về “Chất lượng dân số của tỉnh Thái Nguyên” (Tạp

chí khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên) Các nghiên cứu trên là tàiliệu quý báu, làm tài liệu cho các tác giả khi nghiên cứu

Trong nội dung nghiên cứu của đề tài này tác giả muốn phân tích nhữngnhân tố ảnh hưởng, đặc điểm dân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên,giai đoạn 2009- 2017dưới góc độ địa lí học, đồng thời đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên

3 Mục tiêu và nhiệm vụ

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài có mục tiêu nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn về cácnhân tố ảnh hưởng, đặc điểm dân số, nguồn lao động, phân tích/ đánh giá đặcđiểm dân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 -2017;Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số vànguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên, tầm nhìn 2030

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan cơ sở lí luận và cơ cớ thực tiễn về dân số và nguồn lao động

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao đông của tỉnh

Trang 18

- Phân tích/ đánh giá tác động của dân số, lao động đến sự phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số và nguồn laođộng, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên, tầm nhìn2030

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm

dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2017; Nghiêncứu đặc điểm dân số: Quy mô dân số/ cơ cấu dân số/ chất lượng dân số/ phân bốdân cư/ thành phân dân tộc ,nghiên cứu nguồn lao động: số lượng lao động/chất lượng lao động và các vấn đề liên quan

- Về nguồn tư liệu: Luận văn sử dụng số liệu thống kê về dân số, nguồnlao động (số liệu từ năm 2009 đến năm 2017) và các bài báo của những cơ quanliên quan và điều tra thực tế

- Về không gian: Tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện)

- Về thời gian: luận văn tập trung sử dụng, phân tích các tài liệu, số liệutổng hợp giai đoạn 2009 - 2017 (theo số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở năm

2009 và số liêu thống kê các năm của tỉnh Thái Nguyên)

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm tổng hợp : Dân số, nguồn lao động và các vấn đề kinh tế, xã

hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, vì vậy khi nghiên cứu về đặc điểm dân

số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên phải dựa trên nhiều yếu tố, xem xét

Trang 19

8trong mối quan hệ tổng hợp tự nhiên, kinh tế, xã hội để làm cho gia tăng dân sốphù hợp

Trang 20

với phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường

- Quan điểm hệ thống: Thái Nguyên là tỉnh có quy mô dân số và nguồnlao động tương đối cao so với các tỉnh khác trong cả nước Trong quá trìnhchuyển dịch nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường tỉnh có những thay đổilớn về kinh tế, văn hóa, xã hội làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ vàkéo theo là sự gia tăng dân số đô thị, phân hóa giàu nghèo, vệ sinh môitrường… Do đó, khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm dân số,nguồn lao động của tỉnh cần được nghiên cứu trong mối quan hệ tương hỗ, tácđộng qua lại lẫn nhau trong hệ thống kinh tế-xã hội

-Quan điểm lịch sử: Tỉnh Thái Nguyên đã được khai thác lãnh thổ từ lâuđời với nhiều giai đoạn tăng giảm dân số, nguồn lao động khác nhau Các hiệntượng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển và thay đổi không ngừng theokhông gian và thời gian Mỗi giai đoạn lịch sử đều mang các bản sắc riêng dotác động của nhiều nguyên nhân và ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế-

xã hội của vùng ở mức độ khác nhau, Vận dụng quan điểm lịch sử trong nghiêncứu các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm dân số, nguồn lao động của tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2009 - 2017

-Quan điểm phát triển bền vững:Khi nghiên cứu vấn đề dân số và nguồnlao động phát đứng trên quan điểm bền vững, bởi vì dân số và nguồn lao động

có mối quan hệ chặt chẽ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và nguồn tàinguyên thiên nhiên.Việc gia tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn tới môi trường,gia tăng dân số quá mức không phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội sẽ gây

ra nhiều hậu quả nên môi trường sinh thái như cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,

ô nhiễm môi trường sống

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: đối tượng nghiên cứu khá rộng liên quan tớinhiều vấn đề, vì vậy luận văn đã sử dụng và phân tích cơ sở số liệu thống kê từ

cơ sở dữ liệu và kết quả của các cuộc tổng điều tra dân số, thống kê dân số xãhội của

Trang 21

phòng thống kê và một số tài liệu liên quan Từ những nguồn tài liệu này, tácgiả đã có những cơ sở để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm dân số,nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2017

- Phương pháp phân tích, so sánh: trên cơ sở các số liệu thu thập được tácgiả sắp xếp, phân loại và phân tích các thông tin về dân số và nguồn lao động ởtỉnh , so sánh sự khác biệt về đặc điểm dân số, nguồn lao động trong các giaiđoạn lịch sử nhất định

- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Khi nghiên cứu các vấn đề địa lí nóichung và kinh tế-xã hội nói riêng thì phương pháp bản đồ, biểu đồ là phươngpháp rất quan trọng cũng là một đặc thù của khoa học địa lí Trong luận văn, tácgiả sử dụng phương pháp này để xây dựng các bản đồ hành chính tỉnh TháiNguyên, bản đồ phân bố dân cư tỉnh Thái Nguyên, bản đồ nguồn lao động tỉnhThái Nguyên

- Phương pháp dự báo: Dự báo về dân số và nguồn lao động trong tươnglai là hết sức cần thiết, vì từ đó sẽ đưa ra chiến lược phát triển dân số và sửdụng nguồn lao động phù hợp với sự phát triển của từng địa phương và của cảnước Đây cũng là cơ sở quan trọng đề xuất các giải pháp nhằm ổn định dân số,nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao động

6 Những đóng góp chính của luận văn

- Tổng quan có chọn lọc được những vấn đề về cơ sở lí luận và cơ sởthực tiễn về đặc điểm dân số và nguồn lao động

- Phân tích, đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng đặc điểmdân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009- 2017

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số vànguồn lao động, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh TháiNguyên, tầm nhìn 2030

7 Cấu trúc của luận văn

Trang 22

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đềtài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về dân số và nguồn lao động

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm dân số, nguồn lao động củatỉnh Thái nguyên giai đoạn 2009-2017

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số và nguồnlao động của tỉnh Thái Nguyên

Trang 23

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm dân số

Dân số luôn là vấn đề quan tâm của các nhà khoa học, chuyên gia dân số

và cả các chính phủ, tổ chức xã hội Số lượng dân số ảnh hưởng rất lớn đến kinh

tế - xã hội, dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy ngày nay, trong khi một số quốc gia hạn chế sự gia tăng dân số, nhiềuquốc gia khác lại khuyến khích sinh đẻ, thúc đẩy sự gia tăng dân số…

- Dân số theo nghĩa thông thường: là số lượng dân số trên một vùng lãnhthổ, một địa phương nhất định trong một khoảng thời gian xác định

- Dân số theo nghĩa rộng: được hiểu là một tập hợp người Tập hợp nàykhông chỉ là số lượng mà cả cơ cấu và chất lượng bao gồm nhiều cá nhân hợplại, nó không cố định mà thường xuyên biến động Ngay cả bản thân mỗi cánhân cũng thường xuyên biến động: sinh ra, lớn lên, trưởng thành, già và tửvong

- Tóm lại, dân số thường được hiểu như sau: “là những tập hợp người sống trên một lãnh thổ trong một thời gian xác định, được đặc trưng bởi quy

mô, kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ” [20].

1.1.2.Quy mô dân số

“Quy mô dân số của một quốc gia (hay một vùng lãnh thổ) tại một thời điểm nhất định là tổng số người sống hay tổng số dân của một quốc gia (vùng lãnh thổ) ấy tại thời điểm đó” [20].

Quy mô dân số là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu dânsố.Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kêdân số thường xuyên.Vào những thời điểm nhất định, thường là giữa năm haycuối năm, người ta tính số người cư trú trong những vùng lãnh thổ của mỗiquốc gia, mỗi khu vực hay toàn thế giới

Trang 24

Dân số trung bình năm được tính theo công thức:

Trong đó:

P là dân số trung bình năm

P0 là dân số đầu năm

P1 là dân số cuối năm

Quy mô dân số thường xuyên biến động qua thời gian và không gian lãnhthổ Quy mô dân số có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất baogồm: sinh, chết và di dân

1.1.3 Các thước đo dân số

a.Mức sinh

* Khái niệm

Sinh đẻ là một quy luật của tự nhiên để cho mọi sinh vật có thể tồn tại vàphát triển được Đối với loài người, việc sinh đẻ còn phụ thuộc vào nhận thứccủa mỗi người, mỗi xã hội, cũng như vào các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể

*Tỉ suất sinh thô “là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm còn sống so với dân số trung bình ở cùng thời điểm” (đơn vị tính: ‰).

x1000Trong đó:

CBR: tỉ suất sinh thô

B: số trẻ em sinh ra sống trong một năm

P: dân số trung bình của địa phương trong năm

b.Mức tử

* Khái niệm:

Liên Hợp Quốc và Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra định nghĩa: “Chết là

sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó,

Trang 25

sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra” Người ta sử dụng nhiều thước đo với

những

ý nghĩa và cách tính khác nhau để đo mức tử vong [20]

* Tỉ suất tử thô “là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân

số trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị tính: ‰)” [1].

x1000Trong đó,CDR: tỉ suất chết thô

D: số người chết trong năm

P: dân số trung bình của địa phương trong năm

c.Tỉ suất gia tăng tự nhiên:

“Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô trong một khoảng thời gian xác định, trên một đơn

vị lãnh thổ nhất định (đơn vị: %)” [28].

NIR= CBR- CDR

10Trong đó, NIR: tỉ suất gia tăng tự nhiên

CBR: tỉ suất sinh thô CDR: tỉ suất chết thô

Tỉ suất gia tăng tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động dân số

và được coi là động lực phát triển dân số

d.Di dân:

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Di dân (gia tăng cơ học) là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định”.

Quá trình di dân được cấu thành bởi 2 bộ phận đó là: xuất cư và nhập cư

- Tỉ suất nhập cư: “là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị tính:‰)”.

x1000

Trang 26

Trong đó:

IR: tỉ suất nhập cư

I: số người nhập cư đến vùng trong năm

P: dân số trung bình của vùng trong năm

- Tỉ suất xuất cư: “là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị tính:‰)”

[28]

Trang 27

O: số người xuất cư khỏi vùng trong năm

P: dân số trung bình của vùng trong năm

- Tỉ suất di dân thuần túy: “được xác định bằng hiệu suất giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư”(đơn vị: %).

N IR- ORTrong đó: 10

NMR: tỉ suất chuyển cư thực

IR: tỉ suất nhập cư

OR: tỉ suất xuất cư

e.Tỉ suất gia tăng dân số: “Được xác định bằng tổng giữa tỉ suất gia tăng

tự nhiên và gia tăng cơ học” (đơn vị: %).

Trong đó:

PGR: tỉ suất gia tăng dân số

NIR: tỉ suất gia tăng tự nhiên

NMR: tỉ suất gia tăng cơ học

Tỉ suất gia tăng dân số là sự so sánh dân số giữa hai thời kì bao gồm cảgia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy

đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng lãnh thổ Trênphạm vi

Trang 28

toàn thế giới, tỉ suất gia tăng dân số chủ yếu phụ thuộc tỉ suất gia tăng tự nhiên.Trong từng nước, từng vùng và ở những thời kì nhất định, tỉ suất gia tăng dân

số phụ thuộc vào cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học

1.1.4 Cơ cấu dân số

a Cơ cấu theo tuổi và giới tính

* Cơ cấu theo tuổi:

Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theonhững nhóm tuổi nhất định Trong dân số học, cơ cấu dân số theo độ tuổi có ýnghĩa quan trọng vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình,khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của mỗi quốc gia Trên thế giớingười ta thường phân chia dân số thành3 nhóm tuổi liên quan đến việc sử dụnglao động:

- Nhóm dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi

- Nhóm tuổi lao động: 15 - 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi)

- Nhóm trên tuổi lao động: trên 60 tuổi (hoặc trên 65 tuổi)

Trong đó, số người trong nhóm tuổi lao động là nguồn nhân lực quantrọng, là vốn quý của quốc gia, cần phải sử dụng số người trong nhóm tuổi nàymột cách tối ưu để tạo ra sức sản xuất cao nhất cho xã hội.[21]

* Cơ cấu theo giới tính:

Trong việc phân công lao động xã hội và áp dụng chính sách kinh tế - xãhội của một quốc gia việc nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới tính có một ýnghĩa thực tiễn to lớn

Tỉ suất giới tính nam nữ thường chênh lệch nhau, tỉ suất này lại thay đổitheo các nhóm tuổi.Tỉ số giới tính cho biết, trong tổng dân số, trung bình cứ 100

nữ thì có bao nhiêu nam

Trong đó:

SR: tỉ số giới tính

Pm: dân số nam

Pf: dân số nữ

Trang 29

 Tháp tuổi hay tháp dân số: Là sự biểu thị kết hợp cơ cấu tuổi và giớitính của dân số dưới dạng hình học Trục hoành thể hiện số lượng tuyệt đối(hoặc

%) một bên là nam, một bên là nữ, trục tung thể hiện độ tuổi [11]

Tháp dân số bao gồm những thanh ngang thể hiện những nhóm tuổi liêntiếp nhau từ độ tuổi thấp nhất ở đáy của tháp đến độ tuổi cao nhất ở đỉnh tháp.Tháp dân số được chia thành 2 phần bởi trục thẳng đứng (trục tung) vuông gócvới trục ngang (trục hoành) từ đáy lên đỉnh tháp Phần bên trái của tháp chỉ cơcấu tuổi của nam giới, phần bên phải - nữ giới

Nhìn chung trên thế giới có 3 kiểu tháp tuổi cơ bản sau:

- Kiểu mở rộng: Đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải, thểhiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh.Các nước đang phát triển phần lớn là kiểu tháp tuổi mở rộng

- Kiểu thu hẹp: Tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp về hai phía đáy vàđỉnh tháp Thể hiện sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, gia tăng dân số

có xu hướng giảm

- Kiểu ổn định: Dân số gần như không tăng, tỉ suất sinh rất thấp và tỉ suất

tử vong cũng rất thấp ở nhóm tuổi trẻ, nhưng ở nhóm tuổi già tỉ suất tử vongcao, dần dần thu hẹp lại ở nhóm tuổi già Dân số ổn định cả về quy mô và cơcấu Kiểu tháp tuổi này phổ biến ở các nước có nền kinh tế phát triển.[11]

b Cơ cấu dân tộc và xã hội của dân số

* Cơ cấu dân tộc:

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, được hình thành trong quá trìnhlịch sử, có những quan hệ chung về lãnh thổ cư trú, tâm lí dân tộc, ngôn ngữ,kinh tế và một số đặc trưng về văn hoá, hình thành trên cơ sở phát triển của các

Trang 30

Điều kiện tự nhiên có vai trò đặc biệt trong sự phát triển của các chủngtộc.Việc cư trú của các nhóm người ở các vùng với các điều kiện tự nhiên khácnhau là tiền đề cho việc hình thành các chủng tộc.Vào thời kì sơ khai, nhiều ràocản tự nhiên như núi cao khó vượt qua, sông sâu, biển rộng đã dần ngăn cáchcác nhóm người.Sự tách biệt về mặt địa lí đã dẫn tới sự phân hoá mạnh mẽ giữacác chủng tộc.

Do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, của các điều kiện sinh thái trênTrái Đất và các hoạt động kinh tế xã hội của loài người đã dẫn đến các cuộcchuyển cư của con người Dần dần, để thuận lợi cho việc sinh sống loài người

đã cư trú ở hầu hết các lãnh thổ

Sự pha trộn giữa các chủng tộc và làm giảm bớt sự phân hoá ban đầuxuất hiện khi mật độ dân số tăng lên do có người từ nơi khác tới thì xảy ra sựtiếp xúc giữa nhóm người này với nhóm người khác… Quá trình này xảy ra lâudài và liên tục

Ngày nay, nhân loại càng phát triển, càng tiến tới văn minh hơn, nhânbản hơn, mối quan hệ giữa con người càng trở nên phức tạp hơn.Bất cứ dân tộc,

cá nhân nào cũng đều chịu sự tác động qua lại trong mối quan hệ đa chiều giữacác cộng đồng khác nhau.Các mối quan hệ đó đan xen nhau, chồng chéo nhau,tác động cả tích cực lẫn tiêu cực.Nhưng ý tưởng thường trực, trong đó cao hơnhết, thiêng liêng hơn hết là họ thuộc về dân tộc và cộng đồng chính trị - xã hộinào.Đó là quê hương, là nguồn cội, là ý nghĩa cuộc sống của họ.Vấn đề dân tộc,tộc người trong một quốc gia luôn luôn là một vấn đề lâu dài nhưng đầy rẫytính thời sự nóng bỏng.[30]

*Cơ cấu xã hội

+ Cơ cấu dân số theo lao động:

Trang 31

- Dân số hoạt động kinh tế: Dân số hoạt động kinh tế hay còn gọi là lựclượng lao động bao gồm toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên đang có việclàm ổn định, có việc làm tạm thời hoặc có nhu cầu lao động nhưng chưa có việclàm.

Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động bao gồm những ngườitrong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đếnhết 55 tuổi)

Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên trong 12 tháng là những người từ

15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc và có nhu cầu làm thêm lớn hơn hoặcbằng 183 ngày và ngược lại là dân số không hoạt động kinh tế thường xuyên

Căn cứ vào hoạt động kinh tế thường xuyên trong 12 tháng của nhữngngười từ đủ 15 tuổi trở lên, số người hoạt động kinh tế thường xuyên được chialàm 2 loại:

+ Dân số có việc làm thường xuyên trong 12 tháng:Bao gồm nhữngngười từ đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế lớn hơn hoặc bằngtổng số ngày có nhu cầu làm thêm

+ Dân số không có việc làm thường xuyên:Gồm những người từ đủ 15tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế nhỏ hơn số ngày có nhu cầu làmthêm

- Dân số không hoạt động kinh tế: Dân số không hoạt động kinh tế baogồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm

và không có việc làm Những người này không hoạt động kinh tế vì những lí do:

+ Đang đi học;

+ Hiện đang là nội trợ cho gia đình;

+ Già cả, ốm đau;

+ Tàn tật, không có khả năng lao động;

Hoặc ở tình trạng khác (gồm những người không muốn làm việc và những

người nghỉ hưu không làm việc)

Trang 32

- Người thất nghiệp: là những người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân

số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước cuộc điều tra không có việc làmnhưng có nhu cầu làm việc:

Trang 33

+ Có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua; hoặc không có hoạt động đitìm việc trong 4 tuần qua vì lí do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi màkhông được.

+ Hoặc trong tuần lễ trước cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8giờ, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc

Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: số người đang

đi học hoặc ở trong quân đội chiếm bao nhiêu phần trăm,tỉ lệ lớp tuổi trẻ và giàtrong tổng số dân Việc giải quyết công ăn, việc làm hoặc đầu tư vốn để mởmang nền kinh tế quốc dân ở từng quốc gia như thế nào?

 Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:

Hiện nay trên thế giới đang phổ biến cách phân chia các hoạt động kinh

tế thành 3 khu vực, ứng với 3 khu vực có số lượng lao động nhất định Mỗi khuvực có, hiệu quả kinh tế riêng, tính chất sản xuất, chất lượng và giá trị sảnphẩm, phản ánh sức sản xuất, trình độ sản xuất của xã hội

- Khu vực I: bao gồm lao động trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp

- Khu vực II: lao động hoạt động trong ngành công nghiệp, xây dựng

- Khu vực III: bao gồm lao động trong các ngành dịch vụ

Các nước có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng lao động trong khu vực I rấtthấp tong khoảng từ 0,1- 2,2%, tỉ trọng lao động trong khu vực III rất cao (chiếmkhoảng

70% dân số trở lên), ngược lại các nước đang phát triển tỉ trong khu vực I vẫnrất cao( trên 30%)và khu vực III tuy có xu hướng thay đổi theo chiều hướng tăngnhưng vẫn còn thấp (chỉ chiếm khoảng 20% dân số) Trên bình diện toàn cầuhiện nay, hơn

30% dân số hoạt động trong khu vực I, 40% khu vực II và 30% ở khu vựcIII

+ Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá:

Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấncủa dân cư một quốc gia, một vùng hay toàn thế giới.Đồng thời là tiêu chí đánhgiá chất lượng cuộc sống của một quốc gia

Trang 34

Liên Hợp Quốc đã đưa ra hai chỉ số đánh giá trình độ văn hóa của dân cư:

Trang 35

chỉ số người lớn biết chữ( từ 15 trở lên) và chỉ số nhập học các cấp.

- “Tỉ số người lớn biết chữ là số phần trăm những người từ đủ 15 tuổi trở lên biết đọc, hiểu, viết câu ngắn gọn, đơn giản trong cuộc sống hàng ngày” (đơn vị tính: %).

Các nước đang phát triển rất quan tâm tới hai chỉ tiêu: Tỉ lệ người lớnbiết chữ và Tỉ lệ nhập học tổng hợp được, vì nó thể hiện trình độ phát triển kinh

tế, trình độ văn minh, chất lượng cuộc sống, trình độ và xu hướng phát triển củanền giáo dục của một dân tộc, một quốc gia

Chất lượng dân cư và nguồn lao động có vai trò quan trọng trong sự pháttriển kinh tế, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm ở mỗi quốcgia.Tuy nhiên không chỉ có trình độ dân trí, mà trình độ học vấn của dân cư cao

sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đất nước.Điều đó còn làm cho ngườidân dễ dàng lựa chọn và thay đổi nghề nghiệp, việc làm, môi trường công táckhi cần thiết Vì thế cùng với hai chỉ số tỉ lệ người lớn biết chữ và tỉ lệ nhập họccác cấp, người ta còn sử dụng chỉ tiêu số năm đến trường (số năm đi học)

- “Số năm đến trường là số năm cao nhất mà trung bình mỗi người dân từ

25 tuổi trở lên được đi học” (Tiểu học, THCS, THPT, đại học, trên đại học…).[30]

Ở các nước phát triển số năm đi học của dân số trung bình là trên 10 năm trong

khi tỉ lệ này ở các quốc gia đang phát triển và kém phát triển là 4 năm và 2 năm

* Thước đo:

Để thể hiện sự phân bố dân cư, người ta sử dụng chỉ tiêu mật độ dân số

Vì nếu chỉ căn cứ đơn thuần vào số lượng dân cư thì chưa đủ cơ sở để kết luận

về tình hình phân bố dân cư của một lãnh thổ.Tại một thời điểm số dân của haiquốc gia như nhau, nhưng diện tích lãnh thổ lại khác nhau nên sự phân bố dân

cư rõ ràng không thể giống nhau

- Mật độ dân số tự nhiên: Được tính bằng tương quan giữa số dân trên

một đơn vị diện tích ứng với số dân đó (Đơn vị: người/km 2 )

Trang 36

Trong đó:

D: mật độ dân số

P: dân số sinh sống trên lãnh thổ

Q: diện tích lãnh thổ

Mật độ dân số là chỉ số được sử dụng rộng rãi nhất để đo sự phân bố dân

cư theo lãnh thổ.Mật độ dân số là đại lượng bình quân, nghĩa là sự phân bố đồngđều của dân cư trên một lãnh thổ đó.Nó xác định mức độ tập trung của số dânsinh sống trên một lãnh thổ và mật độ dân số càng lớn, mức độ tập trung dân sốcàng cao và ngược lại, mật độ dân số càng nhỏ, mức độ tập trung dân số càngthấp.Tùy vào góc độ và mục đích nghiên cứu, người ta có thể tính toán và sửdụng các loại mật độ dân số khác

- Mật độ lao động nông nghiệp là tương quan giữa số lao động nôngnghiệp trên diện tích đất nông nghiệp ứng với số lao động đó (đơn vị tính: laođộng/ha).[22]

- Mật độ dân số đô thị là tương quan giữa số dân đô thị trên diện tích đất

đô thị ứng với số dân đó (đơn vị tính: người/km2)

- Mật độ dân số nông thôn là tương quan giữa số dân nông thôn trên diệntích đất nông thôn ứng với số dân đó (đơn vị tính: người/km2)

1.1.5.Nguồn lao động

1.1.5.1 Khái niệm nguồn lao động

“Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân”.[21]

Nguồn lao động luôn được xem xét trên 2 mặt biểu hiện là số lượng vàchất lượng

Trang 37

1.1.5.2 Đặc điểm nguồn lao động

Nguồn lao động (nhân lực) trên thế giới có xu hướng tăng lên do mở rộngcác quá trình sản xuất và xã hội Ở các nước đang phát triển, nguồn lao độngthường có những đặc điểm sau:

+ Nguồn nhân lực trẻ, tỷ lệ nam- nữ khá cân cân bằng.Trong cơ cấu dân

số theo nhóm tuổi ở các nước này thì nhóm tuổi trong độ tuổi lao động thườngtrên 35%

+ Nguồn nhân lực có quy mô lớn, tăng nhanh hàng năm Có sự khác biệtchủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nước đang phát triển gặp phải sovới các nước phát triển là sự gia tăng chưa từng thấy của lực lượng lao động Ởhầu hết các nước, trung bình mỗi năm số người tìm việc làm tăng từ 2% trở lên

Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ với việc gia tăng dân số

+ Cơ cấu nguồn nhân lực phân bổ còn chưa hợp lý giữa thành thị - nôngthôn, giữa các vùng, miền lãnh thổ; các thành phần kinh tế và giữa các ngànhkinh tế.Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp Một trongnhững đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nước đang phát triển là đa sốlao động làm nông nghiệp Ở Việt Nam lao động nông nghiệp chiếm hơn 60%tông số lao động Loại hình công việc này mang tính phổ biến ở những nướcnghèo Xu hướng chung là lao động trong nông nghiệp giảm dần trong khi laođộng trong công nghiệp và dịch vụ lại tăng Mức độ chuyển dịch này tuỳ theomức độ phát triển của nền kinh tế

+ Nguồn nhân lực có tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị và thời gian

lao động thấp ở khu vực nông thôn Năng suất lao động và thu nhập thấp

+ Nguồn nhân lực có trình độ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật còn thấp, bốtrí không đều, sức khỏe vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường

Ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển nguồn lao động lại mang những đặc điểm khác, ở trình độ cao hơn:

Trang 38

+ Các quốc gia này thường có quy mô lao động nhỏ do dân số tăng chậmnên dẫn tới tình trạng thiếu lao động bổ sung.Cơ cấu nguồn lao động “già” vàthường lao động nữ có tỉ lệ lớn hơn so với lao động nam.

+ Đa số lao động làm việc ở thành thị( tỉ lệ trên 70%) vì trong cơ cấu dân

số tỉ lệ dân thành thị cao Lao động nông thôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng theohướng hiện đại hóa

+ Phân theo ngành kinh tế lao động ở các quốc gia phát triển tập trungchủ yếu trong khu vực II và III Khu vực I chiếm tỉ trọng nhỏ(thường dưới10%)

+ Nguồn nhân lực có trình độ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật cao, bố tríđều, sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường.Tỉ lệ lao động thấtnghiệp và thiếu việc làm thấp và có xu hướng giảm.[27],[28]

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động

1.1.6.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí có ảnh hưởng đến quy mô, phân bố dân số Dân cư thường tậptrung ở những khu vực có vị trí thuận lợi: thuận lợi về giao thông đi lại, thuậnlợi về nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế Hiện nay, các thành phốlớn cũng được xây dựng ven các con sông, ven các trục đường giao thông haycác vị trí giao lưu, tiếp giáp với những vùng, lãnh thổ thuận lợi cho phát triểnkinh tế.Thực tế, trên thế giới, ở những nền văn minh cổ đại như: văn minh AiCập, văn minh Lưỡng Hà… dân cư tập trung ở ven các con sông lớn như sông

Ấn, sông Hằng, sông Hoàng Hà, Trường Giang, Ơphơrat và Tigơrơ…;.[6]

Khí hậu

Ảnh hưởng đến sự biến động về phân bố dân cư Những nơi có khí hậu

ấm áp, ôn hòa thường thu hút đông dân cư, ngược lại khí hậu khắc nghiệt (quánóng, quá lạnh, quá khô hay quá ẩm) dân cư sinh sống thưa thớt thậm chíkhông có người cư trú( như hoang mạc Sahara, Bắc cực, Nam cực)

Dân cư ở khu vực nóng ẩm đông đúc hơn ở khu vực khô hạn.Trong cùngmột đới khí hậu, sự phân bố dân cư cũng khác nhau, con người ưa thích khí hậu

ôn đới hải dương hơn ôn đới lục địa.Ở vùng xích đạo, mưa quá nhiều, rừng rậm

Trang 39

phát triển, trồng trọt không thuận lợi, giao thông khó khăn không phải là nơi lítưởng cho việc cư trú.Trong khi vùng khí hậu cận cực, mùa đông quá lạnh lạikhông có mặt trời, vật nuôi chỉ có hươu Bắc cực, những người sinh sống trongkhu vực này chủ yếu là người Exkimo.

Nước

Mọi hoạt động sản xuất và đời sống đều cần có nước.Nước là nhân tố thứhai ảnh hưởng đến biến động dân số.Để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt, mọi ngườitrong một năm cần đến khoảng 2.700 m3 nước Muốn sản xuất 1kg thức ăn, phải

có 2.500 lít nước, 1kg thịt cần 20.000 lít nước Hoạt động công nghiệp lại càngtiêu thụ nhiều nước hơn nữa.Vì vậy thực tế cho thấy các hoạt động sản xuất vàsinh sống của con người đều tập trung gần nguồn nước Sản xuất công nghiệphay trồng trọt dân cư thường tập trung ở ven sông lớn, trong khi đó, khu vựchoang mạc khô hạn luôn vắng bóng người, hoặc có cũng chỉ xung quanh các ốcđảo, nơi có nguồn nước xuất hiện

Nguồn nước không chỉ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất mà nócòn là nơi cung cấp nguồn lợi thủy hải sản, thuận lợi cho giao thông buôn bán

bằng đường thủy, có lẽ thế mà từ xưa dân gian Việt Nam có câu: “Nhất cận thị, nhị cận giang” để nói lên vai trò của nguồn nước.

Địa hình và đất đai

Địa hình và đất đai cũng là nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số.Những đồng bằng châu thổ màu mỡ của những con sông lớn như Ấn - Hằng,Trường Giang, Mê Kông… là những vùng có quy mô dân số tập trung đông vàoloại nhất thế giới Những vùng đất khô cằn ở các vùng hoang mạc và thảonguyên khô hạn như Xahara, Namip, Calahari, Patagôni… rất ít dân cư

Địa hình và đất đai thường có mối liên hệ với nhau dân số đông và thuhút nhiều người đến sinh sống ở các đồng bằng có địa hình thấp, đất đai màu

mỡ Còn những vùng núi non hiểm trở, đất đai khô cằn, thiếu đất canh tác, đi lạikhó khăn thì quy mô dân số nhỏ và dân cư có xu hướng rời bỏ nơi này để tìmmột nơi khác tốt hơn Trên bình diện thế giới, phần lớn nhân loại cư trú trêncác đồng

Trang 40

bằng có độ cao tuyệt đối không quá 200m.Ở đây có nhiều điều kiện thuận lợicho việc sản xuất lẫn cư trú.[6]

Tài nguyên khoáng sản

Phân bố dân cư ít nhiều chịu ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản.Những mỏ khoáng sản lớn có sức hấp dẫn đặc biệt đối với con người, dù điềukiện sinh hoạt có nhiều khó khăn, thiên nhiên có trở nên khắc nghiệt Ví dụ: các

mỏ lưu huỳnh lớn tập trung trong hoang mạc Atacama ở bờ biển Chi lê Nướcngọt ở khu vực này thiếu nghiêm trọng đến mức người ta phải cất nước chosinh hoạt từ nước biển, song dân cư vẫn đông đúc Cũng tương tự vậy, conngười phải dẫn nước ngọt trên hoang mạc cách xa 600km tới vùng khai thác mỏvàng ở Tây Úc, những thành phố cao trên 4.000m mọc lên xung quanh mỏ bạc

ở Bôlivia, hoặc con người phải sống trong điều kiện không có ban ngày suốtmùa đông dài hơn

4 tháng để khai thác quặng sắt ở Thụy Điển nằm quá vòng cực, thành phốYakust

- thành phố lạnh nhất thế giới với nhiệt độ mùa đông khoảng -40oC nhưng lạichiếm tới 1/5 sản lượng kim cương khai thác của thế giới và 40% trữ lượngvàng khai thác hàng năm của Nga.[6],[22]

1.1.6.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

Các nhân tố tự nhiên ít nhiều tác động đến biến động dân số và nguồn laođộng Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào điều kiện tự nhiên thì không thể đánh giáđầy đủ sự biến động dân số vì các nhân tố tự nhiên chủ yếu tác động đến phân

bố dân cư, còn quy mô và cơ cấu dân số phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố kinh tế

-xã hội Và trên thực tế, nhiều vùng có điều kiện địa lí gần tương tự nhau nhữngmức độ cư trú lại rất khác nhau Cùng là vùng nhiệt đới, dân cư nói chung đôngđúc nhưng đồng bằng Amazôn và lòng chảo Công gô chủ yếu vẫn là rừnghoang

Tính chất của nền kinh tế

Tính chất của nền kinh tế ảnh hưởng đến phân bố dân cư cũng như cơcấu của dân số Trong điều kiện hiện nay, nhờ điện khí hóa, tự động hóa và

Ngày đăng: 03/12/2019, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh (2007), Xã hội học dân số, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học dân số
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2007
2. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở (2010),Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: kết quả toàn bộ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),Tổng điều tra dân số vànhà ở Việt Nam năm 2009: kết quả toàn bộ
Tác giả: Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
5. Nguyễn Đình Cử (2007), Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam, NxbNông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2007
6. Dân số và sự phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia (2004) Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và sự phát triển bền vững ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia(2004) Hà Nội
7. Dự báo dân số Việt Nam giai đoạn 2014- 2049, nhà xuất bản thông tấn Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo dân số Việt Nam giai đoạn 2014- 2049
Nhà XB: nhà xuất bản thông tấn HàNội
8. Tống văn Đường, Nguyễn Nam Phương (2007), Giáo trình dân số và phát triển, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dân số và pháttriển
Tác giả: Tống văn Đường, Nguyễn Nam Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
10. Đặng Xuân Hoan, “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015- 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản điện tử 17/04/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế"”, "Tạp chí Cộng sản điện tử
11. Nguyễn Kim Hồng (1999), Dân số học đại cương, NXB Giáo dục, HN 12. Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2017. Tổng cục thống kê tỉnh TháiNguyên, xuất bản(2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Dân số học đại cương, NXB
Tác giả: Nguyễn Kim Hồng
Nhà XB: NXB "Giáo dục
Năm: 1999
3. Bộ kế hoạch và đầu tư Tổng cục Thống kê (2016), Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2016 Khác
4. Bộ Văn hóa Thông tin, Viện bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam (2005) Khác
9. Điều tra lao động việc làm, Tổng cục thống kê tháng 8/2018 Khác
13. Niên giám Thống kê năm 2017 của Tổng cục Thống kê, Nhà xuất bản Thốngkê (2018) Khác
14. Quyết định 579/ QĐ-TTg ‘’Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020” Khác
15. Quyết định 2013/ QĐ-TTg ‘’Chiến lược phát triển dân số và skss Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w