Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 trên đ
Trang 1LÊ CÔNG TIẾN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG LÂM NGHIỆP ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI TỪ NÔNG LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2006 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––––
LÊ CÔNG TIẾN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG LÂM NGHIỆP ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI TỪ NÔNG LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2006 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kì công trình nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Yên Bái, ngày tháng năm
2019
Tác giả luận văn
Lê Công Tiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báucủa tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Thế Đặng là
người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài vàhoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo,công chức, viên chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái; Phòng Tàinguyên và Môi trường các huyện: Yên Bình, Trấn Yên, Văn Chấn, Lục Yên; các cơquan ban ngành khác có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, nhữngthông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tậntình, quý báu đó
Xin trân trọng cảm ơn!
Yên Bái, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Công Tiến
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN .ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 4
1.2 Một số nghiên cứu về tình hình quản lý sử dụng đất nông lâm trường ở Việt Nam 8
1.3 Kết quả thực hiện về tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các nông lâm trường quốc doanh trên địa bàn cả nước 9
1.3.1 Từ trước năm 2004 9
1.3.2 Giai đoạn 2004-2014 11
1.4 Một số kết luận từ tổng quan tài liệu 19
1.4.1 Những thành công đã đạt được 19
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.2.1 Khái quát tình hình cơ bản và các công ty nông lâm nghiệp của tỉnh Yên Bái 20
2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 20
2.2.3 Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
Trang 6Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Khái quát tình hình cơ bản và các công ty nông lâm nghiệp tỉnh Yên Bái 23 3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái 23 3.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai tỉnh Yên Bái 30
3.1.3 Khái quát các công ty nông lâm nghiệp tỉnh Yên Bái 37 3.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 41 3.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái trước năm 2006 41 3.2.2 Thực trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng của các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 42 3.2.3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 68 3.2.4 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 81 3.2.5 Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng đất không đúng với các quy định pháp luật đất đai của các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi
từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 82 3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 85 3.3.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 85 3.3.2 Giải pháp về đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất 86 3.3.3 Giải pháp về công tác giao đất 86
Trang 83.3.5 Giải pháp về tăng hiệu quả đất nông lâm nghiệp 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 95
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế (tính theo giá thực tế) giai đoạn 2011 - 2017 26 Bảng 3.2: Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản (theo giá so sánh 2010) giai đoạn 2011 - 2017 27 Bảng 3.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 tỉnh Yên Bái 29 Bảng 3.4: Lực lượng lao động tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2017 29 Bảng 3.5: Tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng của các công ty nông lâm nghiệp, lâm trường tỉnh Yên Bái (trước chuyển đổi năm 2016) 43 Bảng 3.6: Tình hình sử dụng đất của các công ty lâm nghiệp, lâm trường phân theo đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Yên Bái (trước chuyển đổi năm 2016) 44 Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất của các Công ty lâm nghiệp, lâm trường sau thực hiện sắp xếp, chuyển đổi (năm 2016) 47 Bảng 3.8: Diện tích đất các Công ty lâm nghiệp, lâm trường giữ lại để quản lý
và sử dụng (năm 2016) 66 Bảng 3.9: Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp, lâm trường dự kiến trả lại địa phương (năm 2016) 67 Bảng 3.10: Tổng hợp thực trạng quản lý, sử dụng đất tại các Công ty lâm nghiệp, lâm trường và Công ty cổ phần chè hiện nay 70 Bảng 3.11: Các hình thức giao đất lâm nghiệp, lâm trường 73 Bảng 3.12: Diện tích các Công ty lâm nghiệp, lâm trường đang giao khoán trên
địa bàn 75 Bảng 3.13: Diện tích các Công ty nông lâm nghiệp, lâm trường cho mượn, tự
ý chuyển mục đích sử dụng trái pháp luật 77 Bảng 3.14: Diện tích đất đai đang bị tranh chấp, lấn chiếm trong các Công ty nông lâm nghiệp, lâm trường 78 Bảng 3.15: Diện tích đất chưa đưa vào sử dụng của các Công ty lâm nghiệp, lâm trường 80 Bảng 3.16: Nguyên nhân dẫn đến các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông, lâm nghiệp 83
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính tỉnh Yên Bái 23 Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Yên Bái năm 2017 36
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông lâm trường quốc doanh là lực lượng nòng cốt quản lý, sử dụng đất đai
và tài nguyên rừng vùng trung du miền núi của Việt Nam từ sau cải cách ruộng đất
ở Miền Bắc và sau năm 1975 giải phóng ở Miền Nam Việc hình thành các Nônglâm trường không chỉ xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế khách quan, mà còn làyêu cầu kết hợp kinh tế với quốc phòng, ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hộivùng trung du miền núi
Qua các thời kỳ phát triển của đất nước, các nông lâm trường quốc doanh đãđược tổ chức, điều chỉnh sắp xếp lại nhiều lần và luôn đóng vai trò chủ đạo trongviệc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, phát triển rừng, gópphần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
và an sinh xã hội ở vùng biên giới, vùng sâu vùng xa Bên cạnh kết quả đạt được,hơn 60 năm qua dưới áp lực gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội và những biến
cố lịch sử, cùng với nhận thức về giá trị sinh thái môi trường của rừng còn hạn chếnên việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung của các nông lâm trường quốc doanhchưa hiệu quả, tài nguyên rừng bị suy giảm đáng kể cả về quy mô diện tích và chấtlượng rừng, đặc biệt là từ sau thời kỳ đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường đã làmnảy sinh nhiều vấn đề bức xúc trong quản lý, sử dụng đất đai với người dân địaphương
Nhằm đáp ứng được yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, rừng và cácnguồn lực sẵn có của các nông lâm trường, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số28-NQ/TW ngày 16/6/2003, Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tụcsắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Để thực hiện nghịquyết Bộ chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các nghị định, quyếtđịnh về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh: Nghị định số170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trườngquốc doanh; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về sắp xếp, đổi mới
và phát triển lâm trường quốc doanh Quá trình chuyển đổi, sắp xếp lại các nông
Trang 14lâm trường đã mang lại những chuyển biến tích cực, bước đầu làm rõ được hiệntrạng quản lý, sử dụng đất, góp phần giải quyết đất ở, đất sản xuất cho người dân,
Trang 15nâng cao đời sống cho người lao động Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi vẫn còn tồntại nhiều bất cập, tình trạng tranh chấp vi phạm pháp luật về đất đai vẫn còn xảy ra,việc sử dụng đất đai lãng phí, kém hiệu quả.
Trước tình hình đó Bộ Chính trị tiếp tục ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TWngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốcdoanh; Thủ tướng Chính phủ banh hành Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày11/5/2014 về chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày12/3/2014 của Bộ Chính trị; Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2014/NĐ-CP17/12/2014 về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công
ty nông, lâm nghiệp
Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung duBắc Bộ Trước năm 2006 Yên Bái có tổng số 9 lâm trường quốc doanh và 7 công tychè được phân bố trên địa bàn 9 huyện, thị xã và thành phố của tỉnh; quản lý, sửdụng tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp là276.678,22 ha Nhưng việc quản lý, sử dụng đất của các công ty còn nhiều bất cập,yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân ngày càng diễn raphức tạp mà đến nay các cấp chính quyền chưa có phương án, biện pháp giải quyếtdứt điểm dẫn đến gây mất ổn định xã hội,…
Trước những nhu cầu thực tế, được sự phân công của Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên và hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Thế Đặng - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý sử
dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2017”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Khái quát tình hình cơ bản và các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
Yên Bái
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệpđược chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 trên địa bàn tỉnh YênBái
- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với
quỹ đất đã giao cho các công ty nông lâm nghiệp
Trang 163 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải phápnhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất của các Công ty nông lâmnghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những
bất cập tồn tại trong quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông lâm nghiệp đượcchuyển đổi từ nông lâm trường; giải quyết được tình trạng lấn, chiếm, tranh chấpđất đai tại các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái; từ đó góp phầnnâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Khái niệm về đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế
hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đấtđai như ngày nay (lời nói đầu Luật Đất đai, 1987; Luật Đất đai, 1993)
Vai trò của đất đai đối với các ngành:
(1) Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chứcnăng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dựtrữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản); quá trình sản xuất và sản phẩmđược tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảmthực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất
(2) Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quátrình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng laođộng (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo, ) vàcông cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi, ); quá trìnhsản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu, quá trình sinhhọc tự nhiên của đất
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành
và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu kỹthuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụngđất Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con người cònthấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trongsản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng củađất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn Điều này cónghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển,cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc
Trang 18sống của nhân loại Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trongcác khu vực kinh tế phát triển
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thôngqua việc quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quyết định mụcđích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết địnhthu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đấtcho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quy định quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất Để thực hiện được quyền đại diện chủ sở hữu,Nhà nước chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sửdụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập vàquản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản
đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điềutra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất; quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đấtđai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng
hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai và giá đất; quản lý, giám sátviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giámsát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý viphạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranhchấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; quản
lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Điều 17, Điều 18 Hiến pháp năm 1992; Điều 5,Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; Điều 53, Điều 54 Hiến pháp năm 2013; Điều 4,Điều 13, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013)
Để quản lý, sử dụng đất đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật, Nhànước quy định người sử dụng đất, đề ra các nguyên tắc sử dụng đất, quy định ngườichịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất, đối với đất giao để quản
lý và những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng đất như: Sử dụng đấtđúng quy hoạch, kế hoạch và đúng mục đích; tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi
Trang 19trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xungquanh…; người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình;Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệpvào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mụcđích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt độngvăn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩađịa và công trình công cộng khác của địa phương…; tổ chức được giao quản lýcông trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thốngcấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảngtrường, tượng đài, bia tưởng niệm; tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tíchđất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và cáchình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư…; lấn, chiếm, hủy hoại đấtđai; vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; không sử dụngđất, sử dụng đất không đúng mục đích… (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều12
Luật Đất đai năm
2013)
Khái niệm về nông lâm trường: Nông lâm trường quốc doanh là đơn vị kinh
tế quốc doanh chủ lực của ngành nông lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng Với chức năngnhiệm vụ là doanh nghiệp nhà nước, do vậy cũng như các doanh nghiệp nhà nướckhác, nông lâm trường quốc doanh phải hạch toán sản xuất kinh doanh, lấy mục tiêu
là sản xuất và tiêu thụ được nhiều sản phẩm nông lâm sản, đem lại nhiều lợi nhuậncho nông lâm trường và Nhà nước Sự khác biệt của nông lâm trường quốc doanhvới các doanh nghiệp nhà nước khác là được Nhà nước giao đất, giao rừng với diệntích lớn để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp, vừa thamgia hoạt động công ích hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ở vùng trung du miền núi,đặc biệt ở vùng sâu vùng xa (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2015)
Trang 20Vai trò của nông lâm trường: Nông lâm trường là trung tâm kinh tế - kỹ
thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật
Trang 21nuôi, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ, chế biến nông sản cho nông dân trong vùng; thựchiện sản xuất kinh doanh tổng hợp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụnông, lâm sản đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo được một số mô hình mới về côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đặc biệt nhiều nông, lâm trườngquốc doanh đã tích cực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hình thành các tụđiểm văn hóa, trung tâm kinh tế - xã hội, thị trấn, thị tứ trên địa bàn Qua đó đã làmthay đổi diện mạo nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biêngiới, góp phần tích cực và phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đờisống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội (Ủy banthường vụ Quốc hội, 2015).
Nông, lâm trường quốc doanh được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khaihoang mở rộng diện tích canh tác ở các vùng đất mới, phát triển sản xuất nông, lâmsản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; sản xuấtgiống cây trồng, giống vật nuôi, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp;làm trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới, nông thôn mới; kết hợp phát triểnkinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng xung yếu, khó khăn Trongquá trình xây dựng và phát triển, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới củaĐảng và Nhà nước trong nông nghiệp, các nông, lâm trường quốc doanh đã cónhững chuyển đổi quan trọng cả về tổ chức quản lý và nội dung, phương thức hoạtđộng, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống người lao động.Nông, lâm trường quốc doanh đã có đóng góp nhất định vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội trên nhiều địa bàn nông thôn, miền núi Nhiều nông, lâm trường đãtrở thành nòng cốt phát triển một số ngành hàng nông, lâm sản quan trọng, hìnhthành và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng
cơ sở chế biến nông, lâm sản…Tuy nhiên, các nông, lâm trường còn những yếukém sau đây: Hiệu quả sử dụng đất đai còn thấp, diện tích đất chưa sử dụng cònnhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm,tranh chấp đất đai giữa hộ dân với nông lâm trường xảy ra ở nhiều nơi Chủ trươnggiao khoán đất đai, vườn cây, rừng ổn định lâu dài cho hộ thành viên chậm đượcthực hiện, hoặc thực hiện không đúng; một số nông, lâm trường đã khoán trắng chongười nhận khoán Sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả thấp, số nông, lâm trường làm
Trang 22ăn có lãi chưa nhiều, mức nộp ngân sách hàng năm ít, công nợ phải trả lớn Hệthống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong nông, lâm trường xuống cấp nghiêmtrọng Đời sống cán bộ, công nhân viên còn nhiều khó khăn, việc đóng bảo hiểm xãhội cho cán bộ, công nhân viên trong nông, lâm trường chưa được thực hiện nghiêmtúc Một số nông trường chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào tạichỗ, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số gắn bó với nông trường, ổn định sản xuất, đờisống Bộ máy quản lý của các nông, lâm trường tuy có giảm nhiều so với trước,nhưng vẫn còn lớn, hiệu quả điều hành thấp…(Bộ Chính trị, 2013)
Sau quá trình sắp xếp lại các nông lâm trường quốc doanh theo Nghị quyết
sô 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị Hiện nay, trên cả nước còn có 408nông trường, lâm trường (gồm 156 doanh nghiệp nông nghiệp, 163 doanh nghiệplâm nghiệp, 89 ban quản lý rừng) đang quản lý, sử dụng là 3.794.850 ha; trong đódiện tích đất nông nghiệp là 3.623.539 ha (chiếm 95,49% tổng diện tích); đất phinông nghiệp là 71.706 ha (chiếm 1,89%); đất chưa sử dụng là 99.065 ha, chiếm2,62%; diện tích đã bàn giao cho địa phương quản lý 529.415 ha Tuy nhiên, việc sửdụng đất còn kém hiệu quả; việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường theoNghị quyết số 28-NQ/TW thực hiện còn chậm, chất lượng và hiệu quả đạt đượcthấp; việc quản lý, sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập
1.2 Một số nghiên cứu về tình hình quản lý sử dụng đất nông lâm trường ở Việt Nam
- Báo cáo số 958/BC-UBTVQH13 ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủy banThường vụ Quốc hội
- Bài báo nghiên cứu về “Thực trạng và giải pháp tăng cường quản lý, sửdụng đất nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” của các tác giả Trần XuânMiễn, Xuân Thị Thu Thảo và Bùi Văn Phong (2016) trên tạp chí Khoa học và côngnghệ lâm nghiệp số 6 đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụngđất nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, trên cơ sở đó đề xuất một số giảipháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất các nông lâmtrường trong thời gian tới
- Báo cáo “Mâu thuẫn đất đai giữa công ty lâm nghiệp và người dân địaphương” của nhóm tác giả Tô Xuân Phúc-Forest Trends; Phan Đình Nhã, Phạm
Trang 23Quang Tú, Đỗ Duy Khôi - CODE (2013) đã chỉ ra những mâu thuẫn trong quá trìnhsản xuất trên đất nông lâm trường giữa các công ty lâm nghiệp và người dân địaphương, nguyên nhân và mô hình giải quyết các mâu thuẫn đó.
- Đề tài “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các nông, lâm trườngtrên địa bàn tỉnh Lào Cai” của tác giả Nguyễn Văn Quảng (2016) đã đánh giá đượcthực trạng tình hình quản lý sử dụng đất của các nông lâm trường trên toàn tỉnh LàoCai với những mặt tích cực và hạn chế của công tác quản lý sử dụng đất, đồng thời
đề xuất những giải pháp để nâng cao năng lực quản lý, sử dụng đất tại các nông lâmtrường
- Đề tài “Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất củacác công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường trên địa bàn tỉnhLạng Sơn” của tác giả Hoàng Dương Tuấn (2016) đã đánh giá được thực trạng sửdụng đất nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với những mặt tích cực và tiêucực từ đó đề xuất được các biện pháp quản lý sử dụng cho phù hợp
- Báo cáo hội thảo “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đấtnông, lâm trường quốc doanh” của các tác giả Nguyễn Tiến Sỹ, Phan Thị ThanhHuyền, Luyện Hữu Cử (2016) đã phân tích tình hình quản lý sử dụng đất nông lâmtrường sau sắp xếp đổi mới của Chính phủ qua đó đưa ra một số giải pháp nâng caohiệu quả quản lý, sử dụng đất tại các nông lâm trường
- Báo cáo hội thảo “Một số giải pháp hạn chế khiếu nại, tranh chấp đất đai tạicác nông lâm trường quốc doanh” của các tác giả Phan Thị Thanh Huyền (2016), đãphân tích tình hình tranh chấp lấn chiếm đất đai tại các nông lâm trường quốc doanh
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này
1.3 Kết quả thực hiện về tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các nông lâm trường quốc doanh trên địa bàn cả nước
Theo Báo cáo số 958/BC-UBTVQH13 ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủyban Thường vụ Quốc hội, tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý và sửdụng đất đai tại các nông lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004-2014 như sau:
1.3.1 Từ trước năm 2004
1.3.1.1 Việc đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 24Trước năm 2004, có 40/53 tỉnh, thành phố thực hiện cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các nông trường, diện tích 311.392 ha (bằng 48,9% diện tích
Trang 25đất nông trường quản lý); có 28/47 tỉnh, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho các lâm trường, diện tích 1.250.369 ha (bằng 25% diện tích đất lâmtrường quản lý) Hồ sơ, tài liệu bản đồ đất đai đều do các nông, lâm trường tự quảnlý.
1.3.1.2 Thực hiện giao đất, cho thuê
1.3.1.3 Tình hình vi phạm và giải quyết tranh chấp, lấn chiếm đất
2.238 ha, đất lâm trường 58.800 ha).
1.3.1.4 Kết quả thu hồi đất của các nông, lâm trường, giải quyết đất ở, đất sản xuất cho các hộ trên địa bàn nông, lâm trường quản lý
Quá trình rà soát, sắp xếp lại doanh nghiệp, đã có 187 nông, lâm trường bàngiao đất cho địa phương quản lý, diện tích 148.292 ha Riêng các lâm trường, giaiđoạn 1991 - 2000, có 232 đơn vị thuộc 47 tỉnh, thành phố đã giao 1.262.732 ha đấtlâm nghiệp cho địa phương quản lý
1.3.1.5 Kết quả sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh
doanh
Trang 26Tính đến năm 2000, diện tích đưa vào khai thác sử dụng của các nông trường
là 545.995 ha (chiếm 85,8% diện tích đất được giao quản lý); các lâm trường đã đưavào sản xuất 4.425.792 ha /5.000.794 ha
Trang 271.3.2 Giai đoạn 2004-2014
1.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai trước Nghị quyết 28-NQ/
TW
Thời điểm năm 2003, quỹ đất Nhà nước giao cho 682 nông, lâm trường quản
lý là 7.996.467 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 95,9% tổng diện tích (bao gồm638.936 ha đất sản xuất nông nghiệp, 6.980.183 ha đất lâm nghiệp, trong đó đấtrừng sản xuất 2.418.773 ha, rừng phòng hộ 2.562.209 ha, rừng đặc dụng 1.999.237ha); đất phi nông nghiệp 89.710 ha (chiếm 1,1%); đất chưa sử dụng 236.618 ha
(chiếm 3,0%).
Các nông, lâm trường quản lý, sử dụng đất đai dưới các hình thức: Tự tổchức sản xuất (bao gồm cả diện tích giao khoán) 7.431.820 ha; liên doanh, liên kết42.510 ha; góp vốn để sản xuất, kinh doanh 508 ha; cho thuê, cho mượn, chuyểnnhượng trái pháp luật 14.629 ha; bị lấn chiếm, tranh chấp, chồng lấn chưa giải quyếtxong 78.486 ha; chưa sử dụng, hoặc sử dụng vào các mục đích khác 428.515 ha
1.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai sau khi thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/
TW
a Hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Theo báo cáo của Chính phủ (số 314 / BC- C P ng ày 25/6/2015), cả nước có
642 nông, lâm trường, đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích7.599.580 ha, chiếm 96% tổng diện tích đất đang sử dụng (thời điểm năm 2014)
Tổng diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng đã tiếnhành rà soát, lập quy hoạch sử dụng khi triển khai thực hiện Nghị quyết 28 là4.013.784 ha; trong đó 3.843.335 ha đất nông nghiệp (chiếm 95,8%); 74.082 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 1,8%); 96.367 ha đất chưa sử dụng, chiếm 2,4%
b Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, xây dựng phương án sử dụng đất
Theo phương án tổ chức sản xuất kinh doanh của các công ty nông, lâmnghiệp, ban quản lý rừng có 3.730.755 ha sử dụng để tự tổ chức sản xuất (bao gồm
cả diện tích giao khoán); 41.972 ha thực hiện liên doanh, liên kết với tổ chức khác;
508 ha sử dụng để góp vốn sản xuất, kinh doanh; 14.318 ha cho thuê, cho mượn;73.900 ha chuyển nhượng trái pháp luật, bị lấn chiếm, có tranh chấp chưa giảiquyết xong;
152.330 ha chưa sử dụng, hoặc sử dụng vào mục đích khác Diện tích đất bàn giao
Trang 28cho địa phương quản lý 531.501 ha
Tuy đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phê duyệt phương án tổ
Trang 29chức sản xuất, kinh doanh, phương án sử dụng đất, kế hoạch, yêu cầu thực hiện giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừngsau chuyển đổi Nhưng qua thực tế, nhận thấy: Bản chất việc quản lý, sử dụng đấtđai, các phương án, hình thức quản lý, sử dụng đất đai của các công ty nông, lâmnghiệp, ban quản lý rừng hầu như không thay đổi Việc chuyển đổi mô hình công tymới chỉ dừng lại trên đề án Các công ty nông, lâm nghiệp mới chỉ chuyển đổi tên,chưa thực sự thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đai theo các quyđịnh hiện hành của luật pháp và theo phương án quản lý, sử dụng đất tại các đề án
đã được phê duyệt
c Công tác đo đạc bản đồ, xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất
Hiện cả nước có 447 tổ chức đang quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp (kể
cả các đơn vị ngoài đối tượng phải sắp xếp theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của BộChính trị) đã được đo, vẽ bản đồ các loại trong các thời kỳ khác nhau với tổng diệntích 5.942.000 ha (chiếm 69,5% số tổ chức và 74,3% diện tích), trong đó có 62 tổchức quản lý diện tích 558.949 ha đã có bản đồ giải thửa được đo vẽ trước năm
1993, đến nay hầu như không sử dụng được do đã biến động qua nhiều giai đoạn vàkhông được chỉnh lý, bổ sung Có 385 tổ chức quản lý diện tích 5.344.631 ha đã cóbản đồ địa chính
Theo báo cáo của Chính phủ, phần lớn các công ty nông, lâm nghiệp ở cácđịa phương chưa thực hiện việc rà soát, đo đạc xác định, cắm mốc giới đất đai đểlàm thủ tục thực hiện chính sách theo quy định của luật pháp về giao đất, thuê đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ các công ty nông, lâm nghiệp trên địabàn các tỉnh Hà Tĩnh, Hòa Bình, Tuyên Quang)
Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã (theo quy định),không lập riêng cho từng công ty nông, lâm nghiệp, đất của các đơn vị chỉ mớiđược đo khoanh bao theo phạm vi diện tích giao cho các nông, lâm trường trước khisắp xếp lại theo Nghị quyết 28-NQ/TW Vì chưa thể hiện đầy đủ, chi tiết các loạiđất, chưa rõ, chưa chính xác ranh giới sử dụng đất của các nông, lâm trường…nênsau khi sắp xếp lại, các đơn vị này vẫn không thể xác định mốc giới, phạm vi quản
lý, sử dụng đất đai một cách chính xác
Trang 30Do thiếu bản đồ địa chính có độ chính xác theo đúng quy định chuyên ngànhnên việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định vàthực hiện nghĩa vụ tài chính thực hiện chậm hoặc không thực hiện được; việc giảiquyết các tranh chấp, xử lý các vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai kéo dài,không thể dứt điểm
d Việc giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
Qua báo cáo của Chính phủ, đến năm 2014, với 653 nông, lâm trường đangquản lý, sử dụng 7.916.366 ha đất, Nhà nước đã thực hiện thủ tục giao đất cho 642đơn vị, diện tích 7.599.580 ha với các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất,giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất Trong đó, giao đất có thu tiền sửdụng đất cho 04 đơn vị với diện tích 2.029 ha, cho thuê đất đối với 112 đơn vị vớidiện tích 472,709 ha, giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với 526 đơn vị vớidiện tích 7.124.842 ha
Trong tổng số 7.124.842 ha đất đã được giao theo hình thức không thu tiền sửdụng đất có 5.143.653 ha thuộc 284 ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên tiếp tục thuộc diện giao đất không thu tiền sử dụng đất; còn lại 1.981.189
ha thuộc 242 đơn vị thuộc diện phải chuyển đổi sang hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc thuê đất nhưng chưa thực hiện
Theo báo cáo của Bộ Tài chính, sau khi thực hiện rà soát, sắp xếp lại theoNghị quyết 28, đến ngày 31/12/2013, cả nước còn 408 đơn vị; trong đó có 156 công
ty nông nghiệp, 163 công ty lâm nghiệp, 89 ban quản lý rừng (chưa tính các đơn vịthuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) Tổng diện tích đất 408 đơn vị đang quản lý, sửdụng là 4.013.784 ha; trong đó đất nông, lâm nghiệp 3.843.335 ha (chiếm 95,75%tổng diện tích); đất phi nông nghiệp 74.082 ha (chiếm 1,85%); đất chưa sử dụng96.367 ha (chiếm 2,4%)
Qua giám sát thấy rằng: Mới có 112 nông, lâm trường đã thực hiện chuyểnsang thuê đất, với diện tích 472.709 ha; 04 nông, lâm trường chuyển sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất với diện tích 2.029 ha (đây là các đơn vị đã thực hiện đúngnghĩa vụ tài chính đất đai); còn 242 nông, lâm trường, đang quản lý sử dụng1.981.189 ha đất, nhưng chưa thực hiện chuyển sang diện thuê đất, hoặc giao đất có thu tiền Điều này chứng tỏ việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý,
Trang 31sử dụng đất đai của các cơ quan, cấp chính quyền và các công ty nông, lâm nghiệp
là chưa nghiêm, chưa đúng pháp luật Nguyên nhân là do: Phần lớn các nông, lâmtrường thực hiện nhiệm vụ sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn miền núi, biêngiới, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, được hưởng chính sách ưuđãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư, được miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 07năm đến 15 năm (theo quy định tại Nghị định số 142/2 0 05/N Đ - CP n gày 14/11/2005
và Nghị định số 121 /2 010/N Đ - C P ng ày 30/12/2010 của Chính phủ) Một số nông,lâm trường sau khi được sắp xếp, chuyển sang thuê đất có dự án đầu tư được cấp cóthẩm quyền phê duyệt cũng thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về đấtđai Một số đơn vị tuy đã thực hiện sắp xếp, chuyển đổi mô hình nhưng chưa điềuchỉnh, hoàn thiện hồ sơ đất đai, nên không đủ căn cứ để thực hiện nghĩa vụ tài chínhđất đai Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các doanh nghiệp làkhông đáng kể so với diện tích được giao quản lý, sử dụng (chủ yếu là đất trụ sở,nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kinh doanh)
e Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đến 31/12/2014, cả nước có 369 nông, lâm trường đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất (đạt 56,5%) với tổng số 4.106 giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; tổng diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là3.660.429 ha (đạt 45,8% diện tích cần cấp)
g Kết quả thực hiện cổ phần hóa
Đến nay, cả nước đã thực hiện cổ phần hóa vườn cây, rừng trồng gắn với cổphần hóa cơ sở chế biến tại 32 đơn vị Các đơn vị được cổ phần hóa hiện quản lý, sửdụng 72.843 ha đất (giảm 33.471 ha, do bàn giao về cho các địa phương) Các đơn vị
cổ phần hóa đã thực hiện chuyển sang thuê đất với diện tích 47.461 ha (đạt 65,2%);diện tích đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47.662 ha (đạt 65,4%); diện tíchbàn giao tiếp về địa phương 5.735 ha
h Việc xử lý tranh chấp, lấn chiếm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Tình trạng tranh chấp, vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại cácnông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên, trong thờigian dài và nhiều vụ việc phức tạp Các hình thức vi phạm chủ yếu là: lấn chiếm đấtđai, cho thuê, cho mượn đất, chuyển mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật
Trang 32Tình hình này khá phổ biến tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên và một số tỉnh miềnĐông Nam Bộ Hiện cả nước có 54 công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừngđang vi phạm chính sách đất đai, trong đó diện tích có tranh chấp 18.315 ha; 76 đơn
vị xảy ra tình trạng lấn chiếm, với diện tích 59.668 ha; 34 đơn vị đang cho mượn,chuyển nhượng đất, với diện tích 5.034 ha; 06 đơn vị đang cho thuê lại đất với diệntích 8.764 ha
i Công tác thanh tra, kiểm toán
- Về công tác thanh tra: Theo báo cáo của Thanh tra Chính phủ, giai đoạn
2004 - 2014 đã thực hiện 08 cuộc thanh tra có liên quan đến việc quản lý, sử dụngđất đai tại các nông, lâm trường Qua thanh tra, đã chấn chỉnh về quản lý, hoànthiện cơ chế, chính sách pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai; phát hiệnsai phạm về kinh tế 229 tỷ đồng và 679.056 ha đất; kiến nghị thu hồi nộp ngân sáchnhà nước 126 tỷ đồng, kiến nghị xử lý khác 103 tỷ đồng Tại các kết luận thanh tra,
đã kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước; kiểmđiểm làm rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể sai phạm để xử lý theo quy định của phápluật; nghiên cứu hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 9 tháng 4 năm 2012
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 4 41/Q Đ -BTNMT về kếhoạch thực hiện thanh tra việc quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường và cáccông ty được chuyển đổi từ nông, lâm trường Trong tổng số 55 tỉnh, thành phố cónông, lâm trường, có 04 tỉnh, thành phố đã phối hợp cùng các Bộ, ngành chức năng
tiến hành thanh tra (Hà Nội, Hòa Bình, Lâm Đồng, Kiên Giang); 02 tỉnh không tiến hành thanh tra (Hà Tĩnh, Điện Biên), các địa phương còn lại tự tổ chức thanh tra.
Đến nay có 41 tỉnh, thành phố hoàn thành kế hoạch thanh tra, có báo cáo kết luậnđối với 79/99 đơn vị được thanh tra (đạt 79,8%) kế hoạch; còn 12 tỉnh với 20 đơn vịđược thanh tra chưa thực hiện xong (chiếm 20,2%)
1.3.2.3 Về hình thức tổ chức sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất
đai
a Tại các công ty nông nghiệp
Trước khi sắp xếp, diện tích đất các công ty nông nghiệp quản lý 567.675 ha;trong đó đất sản xuất nông nghiệp 457.455 ha, đất lâm nghiệp 69.754 ha, đất phinông nghiệp 30.283 ha, đất chưa sử dụng 10.183 ha Diện tích đất dự kiến giao về
Trang 33địa phương 50.456 ha.
Sau sắp xếp (năm 2012), diện tích các công ty nông nghiệp quản lý 630.834
ha (tăng 63.159 ha), trong đó đất sản xuất nông nghiệp 475.000 ha, đất lâm nghiệp80.304 ha, đất phi nông nghiệp 50.081 ha, đất chưa sử dụng 25.449 ha Diện tích
đất dự kiến giao địa phương 113.985 ha, tăng 63.120 ha.
Diện tích đất các công ty đã đưa vào tổ chức sản xuất 561.095 ha (chiếm88,9% tổng diện tích được giao); trong đó diện tích tự tổ chức sản xuất 376.500 ha,chiếm 67,1% (chủ yếu ở các công ty thuộc ngành cao su, các công ty thuộc Bộ quốcphòng); diện tích giao khoán cho hộ gia đình tổ chức sản xuất là 132.339 ha (chiếm23,6%); diện tích liên doanh, liên kết 18.824 ha (chiếm 3,4%)
Tổng số nộp ngân sách Nhà nước 1.533 tỷ đồng (trong đó Tập đoàn Côngnghiệp Cao su nộp 1.308 tỷ đồng) Tổng lợi nhuận 3.701 tỷ đồng (trong đó lợinhuận của Tập đoàn Công nghiệp cao su 3.371 tỷ đồng) Một số công ty có kết quảdoanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách hàng năm tăng nhanh, chủ yếu do có phươngthức tổ chức sản xuất, kinh doanh hiệu quả, có ứng dụng khoa học, công nghệ vàosản xuất, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm Hầuhết công ty nông nghiệp sau sắp xếp đã ổn định sản xuất, tích cực đầu tư phát triểnvùng nguyên liệu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, từng bước thực hiệnquy hoạch sử dụng đất theo phương án sản xuất, kinh doanh Một số mô hình cóhiệu quả: Cây cà phê ở Tây Nguyên; cây cao su ở các tỉnh Đắk Lắk, Kon Tum, GiaLai, vùng Đông Nam Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ; cây mía ởThanh Hóa, Nghệ An; dứa và cây ăn quả ở Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa; câylúa ở Cần Thơ, Kiên Giang, Ninh Bình, Nam Định; cây chè ở Lâm Đồng, HàTĩnh… Một số công ty chăn nuôi hình thành mô hình khép kín từ đầu tư vùngnguyên liệu, sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm như: Công ty sữa LâmĐồng, Công ty sữa Mộc Châu, chuỗi Công ty thực phẩm TH Truemilk (ở Nghệ An,Thanh Hóa), mô hình chăn nuôi bò ở miền Trung (Phan Thị Thanh Huyền, 2016)
b Tại các công ty lâm nghiệp
Trước sắp xếp, tổng diện tích các công ty lâm nghiệp quản lý 4.091.000 ha.Sau sắp xếp (đến năm 2012), tổng diện tích các công ty lâm nghiệp quản lý
Trang 342.222.330 ha (giảm 1.868.670 ha); trong đó: đất nông nghiệp 49.812 ha; đất lâmnghiệp
Trang 352.062.340 ha; đất khác 110.178 ha Đất giao về địa phương quản lý
415.125 ha.
Diện tích đất lâm nghiệp tự tổ chức sản xuất: Trước sắp xếp, diện tích cáccông ty tự tổ chức sản xuất chiếm khoảng 81% so với tổng diện tích đất được giaoquản lý Sau sắp xếp tỷ lệ này còn 66,5% (1.479.998 ha) Hình thức tự tổ chức sảnxuất đã tạo nên diện tích rừng liền vùng, dễ quản lý, hạn chế xâm hại, lấn chiếm,ngăn chặn tình trạng tùy tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đồng thời tạo điềukiện tổ chức sản xuất tập trung, khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chủ động quản
lý về sản xuất và kỹ thuật Tuy nhiên, hình thức quản lý này chưa huy động đượcnguồn lực sẵn có trong nhân dân Một số công ty lâm nghiệp do thiếu nguồn laođộng, tiền vốn, dẫn đến một số diện tích rừng, đất lâm nghiệp lâm vào tình trạngkhông có người quản lý
- Diện tích đất các công ty lâm nghiệp thực hiện giao khoán là 667.500 ha,chiếm 30,0% tổng diện tích đất các công ty đang quản lý Các hình thức khoán đang
áp dụng: khoán theo chu kỳ kinh doanh; khoán theo năm; khoán theo công đoạn.Ngoài thực hiện khoán theo Nghị định 01/CP (1995), Nghị định 135/CP (2005), một
số công ty lâm nghiệp còn thực hiện giao khoán và quy định hưởng lợi theo Quyếtđịnh 178/ 2 001/ Q Đ -T T g ng ày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ
- Diện tích liên doanh, liên kết của các lâm trường là 23.102 ha, giảm 10.588
Về hiệu quả kinh tế, xã hội: Tổng giá trị tài sản của các công ty lâm nghiệp là3.905 tỷ đồng (tăng 943 tỷ đồng so với trước sắp xếp); vốn chủ sở hữu 1.654 tỷđồng, tăng 88 tỷ đồng (chưa tính giá trị thực tế cây trồng, rừng trồng); vốn điều lệ1.349 tỷ đồng, tăng 530 tỷ đồng so với trước sắp xếp Các khoản phải thu 529 tỷđồng (tăng 165 tỷ đồng); khoản nợ phải trả 1.833 tỷ đồng (tăng 340 tỷ đồng) Tổng
số nộp Ngân sách Nhà nước 276 tỷ đồng, tăng 20 tỷ đồng so với trước sắp xếp
Trang 36Tổng doanh thu 2.478 tỷ đồng, tăng 1.841 tỷ đồng so với trước sắp xếp Tổng lợinhuận 182
Trang 37tỷ đồng, tăng 97 tỷ đồng so với trước sắp xếp (Trần Xuân Miễn và cs.,
2016).
Trước sắp xếp, doanh thu bình quân 01 lâm trường là 3,9 tỷ đồng; số lâmtrường kinh doanh có lãi chiếm 72,9% tổng số lâm trường, bình quân tiền lãi 01 lâmtrường là 796 triệu đồng; số lâm trường thua lỗ chiếm 27,1% tổng số lâm trường,bình quân tiền lỗ 01 lâm trường 331 triệu đồng Sau khi sắp xếp, năm 2011, doanhthu bình quân 01 công ty lâm nghiệp 17,2 tỷ đồng; số đơn vị có lãi chiếm 77,8%tổng số công ty lâm nghiệp; bình quân tiền lãi 01 công ty lâm nghiệp 1,86 tỷ đồng;
số đơn vị thua lỗ chiếm 22,2 % tổng số công ty lâm nghiệp, bình quân tiền lỗ 01công ty lâm nghiệp 766,6 triệu đồng
Theo báo cáo của Chính phủ, bước đầu đã xuất hiện một số mô hình công tylâm nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh khép kín từ bảo vệ rừng, trồng rừng,khai thác, chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hoạt động khác trên cơ sở khai thác cáclợi thế của công ty, sản xuất kinh doanh có lãi, quy mô doanh thu tăng trong vàinăm gần đây, như: Công ty Lâm - Công nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình, Công tyLâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị, Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn…
c Tại các công ty TNHHMTV thuộc Binh đoàn 15-Bộ Quốc phòng
Binh đoàn 15 thành lập năm 1985, có 08 công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên (với 161 điểm, đóng trên địa bàn các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và QuảngBình), được giao 385.606 ha đất nông nghiệp Toàn bộ diện tích đất giao cho Binhđoàn quản lý, sử dụng đã hoàn thành việc rà soát, đo đạc, cắm mốc giới, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ, dữ liệu, bản đồ từ năm 2011.Thường xuyên thực hiện kiểm kê đất đai; bảo đảm quản lý diện tích đất được Nhànước giao chặt chẽ, đúng quy định của luật pháp Diện tích bị lấn chiếm, có tranh
Theo báo cáo của Bộ tư lệnh Binh đoàn 1529: Trồng, chăm sóc, khai thác42.496ha cây cao su, 370 ha cây cà phê, 70 ha lúa nước; xây dựng 06 nhà máy chếbiến mủ cao su (công suất 40.000 tấn/ năm); 01 nhà máy phân vi sinh (công suất15.000 tấn/ năm); khối lượng sản phẩm hàng năm: 35.000 tấn cao su quy khô (bìnhquân năng suất 1.6 tấn/ha); 1.000 tấn cà phê nhân xô (bình quân năng suất 2,7
Trang 38tấn/ha); 15.000 tấn phân bón các loại; tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 17.000lao động (trong đó khoảng 7.000 lao động người dân tộc thiểu số) Xây dựng và ổn
Trang 39định 09 cụm, 255 điểm dân cư dọc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia Xâydựng, chuyển giao nhiều cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, sinh hoạt củanhân dân (đường giao thông, trạm xá quân - dân y, hồ, đập, kênh mương thủy lợi,trường học, hệ thống thông tin, truyền thanh); xây dựng nhiều mô hình sản xuấthiệu quả Tích cực tham gia công tác xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.Góp phần xây dựng, củng cố hệ thống chính trị, chính quyền cấp cơ sở vững mạnh;bảo đảm phát triển kinh tế gắn với ổn định trật tự, an toàn xã hội, giữ vững chủquyền, an ninh quốc gia (Nguyễn Tiến Sỹ và cs., 2016).
1.4 Một số kết luận từ tổng quan tài liệu
1.4.1 Những thành công đã đạt được
Có thể thấy tình hình quản lý sử dụng đất đai tại các công ty nông, lâmnghiệp, lâm trường sau khi tiến hành sắp xếp, đổi mới theo Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày
16/06/2003 của cả nước đã dần đi vào nề nếp đúng quy định pháp luật; bước đầu đãgiải thể được các nông, lâm trường hoạt động không có hiệu quả; từng bước đưa đấtvào sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật; tình trạng tranhchấp, lấn chiếm đất đai đã giảm; tình trạng cho thuê đất, cho mượn đất, giao khoánđất trái pháp luật đã chấm dứt sau khi được thanh tra, kiểm tra; góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế, xã hội của địa phương
1.4.2 Những tồn tại cần nghiên cứu
Bên cạnh những mặt đã đạt được, tình hình quản lý đất đai tại các công tynông, lâm nghiệp, lâm trường vẫn còn nhiều mặt hạn chế: công tác đo đạc địachính, xác định ranh giới, mốc giới chưa hoàn thành; việc lập hồ sơ thu hồi đất, giaođất chủ yếu bằng phương pháp khoanh vẽ trên bản đồ nên diện tích đất các Công tynông, lâm nghiệp được giao quản lý, sử dụng chưa đảm bảo tính chính xác dẫn đếntình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai tiếp tục diễn ra; vẫn có diện tích đất chồnglấn với đất của nhân dân đang sử dụng và số liệu diện tích trong quy hoạch để lại sửdụng khác xa so với thực tế, đòi hỏi cần phải tiếp tục nghiên cứu và đưa ra cácgiải pháp phù hợp
Trang 40Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từnông lâm trường quốc doanh trên địa tỉnh Yên Bái
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Yên Bái
+ Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/12/2017
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khái quát tình hình cơ bản và các công ty nông lâm nghiệp của tỉnh Yên Bái
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái;
- Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
- Khái quát các công ty nông lâm nghiệp tỉnh Yên Bái
2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường trên địa bàn tỉnhYên Bái trước năm 2006
- Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng của các Công ty nônglâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017
- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệpđược chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017
- Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty nônglâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường giai đoạn 2006 - 2017
- Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng đất không đúng với các quyđịnh pháp luật đất đai của các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nônglâm trường giai đoạn 2006 - 2017