Trước thực trạng trên, với cương vị là một Hiệu trưởng nhà trường, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tại trường MN Tân Phong, huy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC _
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tại trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” tôi
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và người thân
Bằng tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo, trường Đại Học Giáo dục - Đại Học Quốc gia Hà Nội, lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Ngọc Bích, một người thầy tâm huyết, trách nhiệm, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Phòng GD & ĐT huyện Bình Xuyên, lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Tân Phong, Ban giám hiệu các trường mầm non trong huyện Bình Xuyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ tôi có thời gian và tư liệu hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các đồng chí cán bộ, giáo viên, các bậc phụ huynh cùng các bạn đồng nghiệp trường mầm non Tân Phong đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn tôi đã rất cố gắng, nỗ lực để hoàn thành luận văn, nhưng không tránh khỏi nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến của các bạn quan tâm đề tài để luận văn được bổ sung hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Loan
Trang 3DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
28 XHHGD Xã hội hóa giáo dục
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy mô nhóm, lớp trường mầm non Tân Phong………… 34
Bảng 2.2: Tuổi đời đội ngũ giáo viên ……… 35
Bảng 2.3: Tuổi nghề đội ngũ GV năm 2017-2018 (Tổng 36 GV)… 35
Bảng 2.4 Trình độ đào tạo của đội ngũ GV trường MN Tân Phong… 36
Bảng 2.5: Kết quả tự đánh giá của 36 GVMN trường MN Tân Phong và đánh giá chất lượng GV của 12 CBQL 6 trường MN trong huyện Bình Xuyên 37
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá về lĩnh vực kỹ năng sư phạm qua ý kiến tự đánh giá của 12 CBQL và 36 GVMN……… 39
Bảng 2.7: Mức độ những khó khăn mà GVMN thường gặp trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ 40
Bảng 2.8: Các nguyên nhân ảnh hưởng đến kỹ năng sư phạm của giáo viên… 42
Bảng 2.9: Nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý, GV 44
Bảng 2.10: Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non … 45
Bảng 2.11: Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng giáo viên mầm non 47
Bảng 2.12: Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng giáo viên MN 49
Bảng 2.13: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động bồi dưỡng … 50
Bảng 2.14 Ý kiến của GV về công tác triển khai kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tại trường mầm non Tân Phong……… … 53
Bảng 2.15: Mức độ đáp ứng nhu cầu về các điều kiện kinh phí chi cho hoạt động bồi dưỡng 56
Bảng 2.16: Kết quả về mức độ kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng …… … 57
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về hoạt động BD đáp ứng về kiến thức và kỹ năng cho GV…… 87
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 13
1.2.4 Bồi dưỡng 14
1.3 Trường mầm non - Giáo viên mầm non 14
1.3.1 Trường mầm non 14
1.3.2 Giáo viên mầm non 15
Trang 61.4 Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp GVMN đáp ứng thực hiện chương trình GDMN mới sau sửa đổi
16
1.4.1 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức 16
1.4.2 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm 17
1.4.3 Các yêu cầu đổi mới GDMN trong giai đoạn hiện nay 18
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường mầm non 19
1.5.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên 19
1.5.2 Tập trung vào mục tiêu ưu tiên (theo yêu cầu và nhu cầu cơ bản) của hoạt động bồi dưỡng 21
1.5.3 Quản lý các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên 22
1.5.4 Quản lý đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên 23
1.5.5 Tổ chức hiệu quả nguồn nhân lực tham gia bồi dưỡng 25
1.5.6 Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non 25
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 26
1.6.1 Yếu tố chủ quan 26
1.6.2 Yếu tố khách quan 27
Tiểu kết chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG MẦM NON TÂN PHONG, HUYỆN BÌNH XUYÊN 29
2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng về kiến thức, kỹ năng sư phạm của giáo viên trường MN Tân Phong 29
2.1.1 Xác định nội dung khảo sát 29
2.1.2 Xây dựng phiếu khảo sát 30
2.1.3 Đối tượng khảo sát 30
Trang 72.1.4 Tổ chức khảo sát 30
2.2 Khái quát về trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 30
2.2.1 Việc thực hiện các nhiệm vụ của ngành học mầm non 30
2.2.2 Một số đặc điểm, tình hình chung về trường MN Tân Phong 33
2.3 Thực trạng đội ngũ GV trường MN Tân Phong 35
2.3.1 Về số lượng CBQL- GV 35
2.3.2 Cơ cấu thâm niên hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của đội ngũ GV 35
2.3.3 Kết quả đánh giá chất lượng GV theo chuẩn nghề nghiệp GVMN 36
2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng kiến thức kỹ năng sư phạm ở trường MN Tân Phong 40
2.4.1 Những khó khăn của GVMN trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ 40
2.4.2 Nhu cầu của GV, CBQL về hoạt động bồi dưỡng kiến thức kỹ năng sư phạm GV 44
2.4.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức kỹ năng sư phạm của GV tại trường MN Tân Phong 45
2.4.4 Thực trạng quản lý hình thức và phương pháp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho GV tại trường MN Tân Phong 47
2.4.5 Các điều kiện để thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV 50
2.4.6 Thời gian tổ chức bồi dưỡng GVMN 49
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của trường mầm non Tân Phong 50
2.5.1 Nhận thức của CBQL và GV về hoạt động bồi dưỡng 50
2.5.2 Quản lý triển khai kế hoạch bồi dưỡng GV 51
2.5.3 Quản lý về nội dung chương trình và hình thức bồi dưỡng 55
Trang 82.5.4 Quản lý các nguồn lực đáp ứng yêu cầu cho hoạt động bồi dưỡng
56
2.5.5 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng 57
2.6 Đánh giá chung 58
2.6.1 Thuận lợi 58
2.6.2 Khó khăn 59
2.6.3 Nguyên nhân 60
Tiều kết Chương 2 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG MN TÂN PHONG, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 62
3.1 Nguyên tắc xây dựng các chủ trương, phương hướng và biện pháp bồi dưỡng đội ngũ GVMN 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 62
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho GV tại trường MN Tân Phong, huyện Bình Xuyên 63
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức hiệu quả các hoạt động học tập bồi dưỡng chuyên môn, chính trị đầu năm học và sinh hoạt chuyên đề thích ứng với thay đổi 63
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên dựa trên nhu cầu và theo tiếp cận nghiên cứu bài học 69
Trang 93.2.3 Biện pháp 3: Quản lý hiệu quả về đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng nhằm phát huy tính tích cực, tự giác học tập của
giáo viên 74
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng của giáo viên 82
3.2.5 Mối quan hệ của các biện pháp 87
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87
Tiểu kết chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Khuyến nghị 92
2.1 Với Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 92
2.2 Với Phòng GD&ĐT Huyện Bình Xuyên 93
2.3 Với hiệu trưởng các trường mầm non 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các nghiên cứu quốc tế đã khảng định giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục Luật Giáo dục Điều 15, Chương I nêu r : Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ng ng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình… Vì vậy việc bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo v a là mục tiêu,
v a là động lực phát triển nhà trường Tăng cường phát triển đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là nhiệm vụ v a đáp ứng yêu cầu trước mắt, v a mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục của Việt Nam
Trong mỗi nhà trường, chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện ở nhiều yếu tố: Đó chính là đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý, chất lượng thì đảm bảo về trình độ đào tạo có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Mỗi giáo viên phải là người hiểu sâu về kiến thức chuyên ngành và biết rộng về các bộ môn khoa học liên quan Bên cạnh
đó, giáo viên cần hiểu r mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình dạy học,
có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm, tâm lý học lứa tuổi và nghiệp vụ
sư phạm
Nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới sự phát triển giáo dục nói chung
và yêu cầu cấp thiết của việc thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi, Bộ GD&ĐT có Quyết định số: 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN Chuẩn nghề nghiệp GVMN là thước đo chuẩn mực là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non, Chuẩn nghề nghiệp GVMN với các yêu cầu cụ thể các tiêu chí đánh giá về phẩm chất chính trị, về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của mỗi
Trang 11giáo viên Trong giai đoạn hiện nay, Chuẩn nghề nghiệp GVMN có thể coi là thước đo để mỗi nhà trường, mỗi giáo viên hướng tới để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm thực hiện tốt được nhiệm vụ theo xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay
Hòa nhập với xu thế phát triển trong toàn hệ thống giáo dục và nhu cầu phát triển của xã hội, trong những năm qua, Trường MN Tân Phong luôn quan tâm chú ý đến việc bồi dưỡng về nội dung và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng toàn diện cho đội ngũ GV của nhà trường Năm học 2017-2018, trường mầm non Tân Phong có tổng số
41 cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, trong đó 100% giáo viên được đào tạo đạt chuẩn trở lên, đạt trình độ trên chuẩn chiếm tỉ lệ 87 % Tuy nhiên, theo Báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 của trường mầm non Tân Phong thì việc đổi mới công tác bồi dưỡng GV còn hạn chế, chưa có giải pháp cụ thể, bên cạnh đó nhận thức của một số GV chưa cao, số GV cao tuổi ngại đổi mới, chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng với yêu cầu quy định của Chuẩn nghề nghiệp, đặc biệt hai lĩnh vực đánh giá về năng lực của giáo viên còn hạn chế
đó là kiến thức và kỹ năng sư phạm Chính vì thế, chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ theo yêu cầu hiện nay của đội ngũ giáo viên, nhìn chung chưa đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, cũng như đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Có thể nói công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên ở các trường MN nói chung, trường mầm non Tân Phong nói riêng, đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết trong phát triển nguồn nhân lực Trước thực trạng trên, với cương vị là một Hiệu trưởng nhà trường, tôi
lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tại trường MN Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ
của mình trong việc nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non nói chung và
Trang 12nâng cao chất lượng đội ngũ GV của trường MN Tân phong nói riêng Chủ thể quản lý tác giả luận văn hướng tới là Hiệu trưởng các trường mầm non
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tại trường mầm non Tân Phong huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, để
có thể đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN mới
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tại trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm đáp ứng những yêu cầu đổi mới hiện nay tại trường mầm non Tân Phong có những khó khăn, thách thức gì? Vì sao?
Để đáp ứng những yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ, những biện pháp khả thi phù hợp để điều chỉnh và cải thiện hiệu quả Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên của Trường mầm non Tân Phong là gì?
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, trước bối cảnh phát triển mạnh mẽ của giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng, Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
sư phạm cho giáo viên chưa thật sự đem lại hiệu quả tích cực trong việc góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đặc biệt với chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi
Trang 13Căn cứ vào khung lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm, căn cứ vào đánh giá thực trạng Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm tại trường MN Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi để góp phần quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDMN mới và đổi mới GD hiện nay của trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm chú ý các đặc thù của giáo viên mầm non
Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên Trường mầm non Tân Phong
Đề xuất một số biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên Trường mầm non Tân Phong huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc để điều chỉnh thực trạng và phù hợp với các yêu cầu đổi mới
7 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động Quản
lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tại Trường mầm non Tân Phong huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GVMN ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, và nhu cầu thực tế của giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay,
để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
sư phạm cho giáo viên tại trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Thời gian nghiên cứu: Số liệu và các thông tin được thu thập và thực hiện t năm học 2015 - 2016 đến năm học 2017 - 2018
Trang 148 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm và đọc các tài liệu, nghiên cứu các văn bản liên quan đến vấn
đề cần nghiên cứu
Tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vắn đề nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa, xác định cơ sở lý luận của đề tài
- Phương pháp thực hiện nghiên cứu thực tiễn
Thực hiện điều tra, khảo sát bằng hình thức phiếu hỏi, tổ chức phỏng vấn các cá nhân và nhóm để lấy thông tin, trưng cầu và xin ý kiến
Đối tượng tham gia nghiên cứu: chuyên gia, nhà quản lý, đội ngũ giáo viên)
Quan sát, dự giờ, tổng kết kinh nghiệm về quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên
Các phương pháp bổ trợ nhằm phục vụ nghiên cứu
Thống kê, phân tích xử lí các số liệu
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng sư phạm cho giáo viên mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
sư phạm cho giáo viên tại trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng sư phạm cho giáo viên tại trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, được coi là nền móng của sự nghiệp giáo dục “ Nhiệm vụ của giáo dục mầm non là hình thành ở trẻ những yếu tố ban đầu của nhân cách con người Mục tiêu của bậc giáo dục mầm non là phát triển ở trẻ các mặt: thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ vào học lớp một” (Luật Giáo dục 2005) Người giáo viên mầm non
là người cụ thể hóa những mục tiêu của giáo dục mầm non thông qua các hoạt động sư phạm, là một nhân tố quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ em Trong thời kì hội nhập toàn cầu hiện nay, với sự phát triển của công nghiệp 4.0 thì người giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Khâu then chốt để thực hiện mục tiêu giáo dục cần phải thực hiện, là phát triển năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên - bồi dưỡng giáo viên
Trong khoảng 2 thập kỷ qua, GDMN và giáo dục tiểu học đã được dặc biệt chú trọng, có khá nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, lý luận dạy học, liên quan đến GDMN như của câc tác giả: Ngô Công Hoàn [13] với cuốn sách “Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em” Nhà xuất bản văn hóa, Hà Nội, trình bày các vấn đề cơ bản về phương thức giao tiếp với trẻ em, ứng xử của cô giáo mầm non, người lớn, xã hội đối với quá trình hình thành
"nhân cách gốc" ở trẻ em tuổi mầm non Tác giả Đinh Thị Kim Thoa [20]
phân tích đánh giá về một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu lý luận về đánh giá trong giáo dục mầm non; kinh nghiệm về đánh giá chất lượng GDMN, xác định nội dung, tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá chương trình GDMN làm tiền đề cơ sở bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non Các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa [9] “Cẩm
Trang 16nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên”, đề cập đến các vấn
đề, để nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên Tác giả Hà Nhật Thăng và tác giả Lê Quang Sơn [19] đã trình bày ý nghĩa và các cách thức rèn kỹ năng sư phạm, đặc biệt chú trọng thực hành trong cuốn sách “Rèn luyện kỹ năng sư phạm” Những năm gần đây, đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học về lĩnh vực quản lý giáo dục đã nghiên cứu đến vấn đề về quản lý phát triển đội ngũ GV như: “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa GV mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” của tác giả Nguyễn Huy Thông [21]; “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GV MN trên địa bàn huyện T Sơn, tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Bùi Thị Ngân [18] Hai tác giả của hai luận văn này đã dựa trên lý luận về quản lý nguồn nhân lực và các yêu cầu chuẩn để đề xuất một số biện pháp phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên tại các địa bàn cụ thể
Cập nhật hơn những yêu cầu đổi mới của Chương trình GDMN mới, phát triển đội ngũ giáo viên, dặc biệt là GV mầm non và tiểu học, trung học
cơ sở ngày càng được chú trọng nghiên cứu: có một số luận văn đã đề cập đến các vấn đề bồi dưỡng GV theo tiếp cận dạy học phát triển năng lực, đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá để dạy học hiệu quả, ứng dụng CNTT và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đạt chuẩn GV và chuẩn kiến thức, kỹ năng sư phạm của GV như: “Quản lý hoạt động BD đội ngũ GV tiểu học, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” của tác giả Nguyễn Tiến Khang [15],
“Quản lý hoạt động tự đánh giá sự phát triển của trẻ ở trường MN Tân Triều theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi” của tác giả Nguyễn Thị Hoa [12] và gần đây nhất, tác giả Nguyễn Thị Huyền [14] đã nghiên cứu đề tài “Quản lý thiết
bị giáo dục trong trường MN huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, đáp ứng chương trình giáo dục mầm non mới” Mặc dù các nghiên cứu đều là các trường hợp cụ thể tại các cơ sở giáo dục khác nhau nhưng các hạn chế về năng lực nghề trước những yêu cầu đổi mới và các cơ sở lý luận được các tác giả luận văn phân
Trang 17tích, đánh giá và làm căn cứ hay khung lý luận của luận văn đã là tham khảo hữu ích cho luận văn
Tổng quan cũng còn hạn chế vì thời gian và khuôn khổ của luận văn nhưng có thể khẳng định chưa có tác giả nào tập trung đề cập đến vấn đề quản
lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên mầm non
trong trường hợp cụ thể là cho GV của trường MN Tân Phong Tiếp thu, kế
th a những thành tựu nghiên cứu của một số nghiên cứu trước, tác giả luận văn sẽ đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho GV trường MN Tân Phong, và trên cơ sở của các hạn chế được xác định sẽ đề xuất các biện pháp khả thi, phù hợp với đặc điểm tình hình của trường MN Tân Phong và của địa phương trong hoạt động quản lý BD GVMN nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN trường MN Tân Phong, đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng trong yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVMN
và cũng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo Chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi Phần tiếp theo tác giả sẽ trình bày một số khái niệm công cụ của đề tài
Chủ thể quản lý tác giả luận văn hướng tới là hiệu trưởng trường mầm non và gián tiếp là các cán bộ chuyên trách của các cấp quản lý cao hơn
1.2 Các khái niệm cơ bản
tiếp cận khác nhau liên quan đến khái niệm về “Quản lý”:
Theo tác giả Harold Koontz Nhà lý thuyết tổ chức người Mỹ [17]: “QL
là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm Mục tiêu của nhà QL là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,
Trang 18tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là khoa học; Tác giả Nguyễn Quốc
Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc” [10] trong tài liệu “Đại cương khoa học quản lý”
nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội, đã khảng định “ Quản lý là hoạt động
để đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng được các hoạt động kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
T hai cách tiếp cận của các nhà khoa học nêu trên, có thể thấy một điểm chung nhất về Quản lý: “Quản lý là hoạt động có mục đích của con người, quản lý với tư cách là một hành động thì quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu chung” Quản lý là hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng tới đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để khai thác có hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích đề ra Quản lý còn là quá trình thiết lập kế hoạch để tổ chức và lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong một hệ thống đơn vị và việc sử dụng những nguồn lực một cách phù hợp nhất để đạt được mục đích đã định Bốn chức năng cơ bản của quản lý đã được xác định như sau:
+ Chức năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là việc xác định các mục
tiêu cụ thể phù hợp của tổ chức, vạch ra các con đường, các cách thức thực hiện và biện pháp phối hợp các nguồn lực đáp ứng để đạt được các mục tiêu
đã đề ra
+ Chức năng tổ chức thực hiện: Là quá trình phân công, phân bổ, sắp
xếp và phối hợp các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra Trong quá trình quản lí khi việc tổ chức có hiệu quả thì người quản lý có thể điều hành, phối hợp các nguồn nhân tài, vật lực để thực hiện thành công các kế hoạch đã
đề ra Vì thế, cơ cấu tổ chức là một yêu tố không thể thiếu và là nguyên nhân dẫn tới mọi sự thành công hay thất bại của các cơ quan, đơn vị
Trang 19+ Chức năng chỉ đạo thực hiện: Khi đã hoàn thiện kế hoạch quản lí
đã được xây dựng, cơ cấu tổ chức quản lý đã được hình thành, để t ng bước thực hiện các mục tiêu đã đề ra thì chủ thể của quản lý phải chỉ đạo và hướng dẫn cấp dưới thực hiện các nội dung trong kế hoạch Quá trình chỉ đạo và thực hiện chính là quá trình tác động, điều khiển, dẫn dắt, có ảnh hưởng trực tiếp đến các thành viên trong tập thể cơ quan, các bộ phận trong tổ chức để hướng mọi công việc đạt đến mục tiêu của tổ chức Người quản lý cần phải truyền đạt và giải thích r các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn cho t ng bộ phận và t ng cá nhân trong tổ chức, đồng thời phải tổ chức, tập hợp, liên kết, động viên các thành viên thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được mình đã được phân công
+ Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là một chức năng rất quan trọng
của công tác quản lý nhằm đánh giá kịp thời, đúng kết quả của quá trình hoạt động Đồng thời phát hiện kịp thời các lệch lạc, sai sót nảy sinh trong quá trình thực hiện, t đó để tìm hiểu các nguyên nhân và đề ra những biện pháp khắc phục những hạn chế, góp phần đảm bảo cho việc thực hiện thành công
kế hoạch đề ra Thông qua các hoạt động kiểm tra, nhà quản lí sẽ xác nhận kết quả, động viên, và khích lệ cấp dưới phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ Vì thế, người quản lý phải tiến hành thường xuyên và phối hợp đa dạng, linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá Trong quá trình quản lí, vào t ng thời điểm khác nhau, người quản lý cần phải xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
r ràng, sắp xếp tổ chức hợp lý, xác định r trách nhiệm của t ng cá nhân,
t ng bộ phận trong hoạt động kiểm tra thì kiểm tra mới đạt kết quả tốt
Trong hoạt động quản lí, các chức năng chính luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, kết hợp, hỗ trợ và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong quá trình này, yếu tố về mặt thông tin luôn xuất hiện trong tất cả các giai đoạn, thông tin v a là một điều kiện, v a là một phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng hoạt động quản lý và ra
Trang 20quyết định quản lý Mối liên hệ qua lại của các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý
Sơ đồ 1.2 thể hiện thông tin là mạch máu để nhà quản lý biết được kế hoạch đề ra được thực hiện đến đâu
Như vậy, quản lý được hiểu theo rất nhiều nghĩa khác nhau Có thể nói rằng: “Quản lý v a là một khoa học, v a là một nghệ thuật Quản lý là hoạt động khoa học, vì các hoạt động của quản lý dựa trên những quy luật, và những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể một cách có tổ chức, có định hướng Quản lý là một nghệ thuật vì cần vận dụng sáng tạo dựa trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động tương tác của các yếu tổ khác nhau trong tổ chức và xã hội Quản lý đúng và khoa học sẽ giúp cho tổ chức phát huy những mặt mạnh và hạn chế được các tồn tại, góp phần tạo niềm tin, sức mạnh và truyền thống của một tổ chức
Tác giả luận văn sẽ dựa trên bốn chức năng cơ bản trên để làm căn cứ khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.2.2 Quản lý giáo dục
Căn cứ trên khái niệm về “Quản lý” các nhà khoa học đã nghiên cứu về giáo dục đã đưa ra rất nhiều định nghĩa về QLGD Theo tác giả Trần Kiểm
[16] Những vấn đề của khoa học Quản lý Giáo dục, Nhà xuất bản Đại học sư
phạm Hà Nội, Hà Nội “ QLGD được hiểu là những tác động tự giác có ý
Kế hoạch
Thông tin
Chỉ đạo
Trang 21thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý ở tất cả các khâu của hệ thống ở các cấp khác nhau T Trung ương đến địa phương nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội; Tác giả Phạm Minh Hạc thì [11]
Một số vấn đề giáo dục và khoa học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội “QLGD
là việc tổ chức các hoạt động dạy học Quản lí tổ chức được các hoạt động dạy học và thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, đó chính là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, của nhân dân, của đất nước” T một số quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu: QLGD là một quá trình tác động mang tính hệ thống, có kế hoạch, có ý thức,
có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn để hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội thông qua những tác động phù hợp quy luật khách quan Bản chất của Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản
lý lên các thành tố tham gia vào quá trình giáo dục, nhằm thực hiện thành công mục tiêu của giáo dục đề ra
Mục tiêu hướng đến của quản lý giáo dục, đó chính là trạng thái trong tương lai đối với trường học, với những thông số chủ yếu và cơ bản của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường trong hệ thống giáo dục Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn; Đảm bảo các chỉ tiêu và chất lượng dạy và học, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, đảm bảo tốt đời sống vật chất, tinh thần, phát triển tập thể sư phạm đôàn kết, chuyên nghiệp; xây dựng và hoàn thiện các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, quần chúng
để thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT
Đối tượng của QLGD là các hoạt động chuyên môn của cán bộ, giáo
Trang 22sinh và tổ chức sư phạm của nhà trường trong quá trình thực hiện kế hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã được quy định với chất lượng cao
Nội dung của quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản, đó là: Xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược; các kế hoạch; quy hoạch; chính sách để phát triển giáo dục, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, tổ chức bộ máy quản lý giáo dục, tổ chức chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GV, huy động và sử dụng các nguồn lực phù hợp theo t ng vị trí việc làm
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục và để tiến hành quá trình giáo dục đào tạo là một thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai, truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho t ng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội Mỗi một nhà trường là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, nhiệm vụ quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục, nhà trường chính là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục và đào tạo, có trách nhiệm trang bị nguồn vốn kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người CBQL thực hiện chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ vai trò trách nhiệm của mình Đó cũng chính là những tác động có hệ thống, có ý thức, có
kế hoạch và định hướng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ, và chức năng mà tiêu điểm là quá trình dạy học Như vậy chúng ta có thể hiểu, công tác quản lý nhà trường bao gồm: Sự quản lý các quan hệ nội bộ của nhà trường và quan hệ giữa nhà trường với xã hội
Trang 231.2.4 Bồi dưỡng
Theo t điển Tiếng Việt của Trung tâm khoa học xã hội và Nhân văn
Quốc gia, 2005: “ Bồi dưỡng: Làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm”
“Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” (Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức Có hiệu lực thi hành kể t ngày 01/05/2010 ” Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật những kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ”
1.3 Trường mầm non - Giáo viên mầm non
Điều lệ trường mầm non mới nhất ban hành kèm theo Văn bản hợp
trẻ Trường mầm non do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách”
- Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
“ Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em t ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản
Trang 24Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
em theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”
1.3.2 Giáo viên mầm non
Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
- Nhiệm vụ của giáo viên
Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
Giáo viên phải thường xuyên trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Trang 25Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em
Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng
1.4 Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp GVMN đáp ứng thực hiện chương trình GDMN mới sau sửa đổi
Chuẩn nghề nghiệp GVMN ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
1.4.1 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ
- Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu
- Kiến thức về phát triển thể chất; Kiến thức về hoạt động vui chơi; Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ
- Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; Có kiến thức
về phương pháp phát triển tình cảm - xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; Có kiến thức
về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ
- Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác; Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường,
Trang 26giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác; Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục
1.4.2 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu
và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách; Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ; Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ
- Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ
- Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp
- Đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục
- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Có
kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn
- Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ
Trang 271.4.3 Các yêu cầu đổi mới GDMN trong giai đoạn hiện nay
- Thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung của chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, trang bị tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN sau chỉnh sửa Chương trình giáo dục đảm bảo phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương và nhà trường cũng như khả năng nhu cầu của trẻ Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với mỗi lứa tuổi và chương trình GDMN; thực hiện đổi mới phương pháp tổ chức, chú trọng tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện nhà trường, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, được trải nghiệm chia sẻ và sáng tạo
- Thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mầm non theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình GDMN;
- Thực hiện tốt việc giám sát, quản lý việc tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, đảm bảo nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với trẻ mầm non và đảm bảo chất lượng
- Thực hiện nghiêm túc và khoa học công tác theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ em, làm cơ sở cho việc xây dựng, điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của t ng đối tượng trẻ Tiếp tục hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1
Để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra đối với giáo dục mầm non trong giai đoạn đổi mới GDMN hiện nay, người giáo viên phải luôn chủ động đáp ứng được trong các hoàn cảnh Ngoài các tiêu chí trong yêu cầu quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, người GVMN cần phải có một số năng lực phẩm chất sau:
Trang 28- Người giáo viên mầm non phải có niềm đam mê với nghề: Luôn yêu thương, tôn trọng trẻ, là tấm gương để trẻ noi theo Lòng yêu nghề là động lực giúp cho người giáo viên gắn bó với nghề và đó là yếu tố quyết định đối với hoạt động sư phạm của người giáo viên mầm non
- Người giáo viên mầm non cần có ý chí cao, tính tình cởi mở, cứng rắn nhưng lại kiên nhẫn và biết tự kiềm chế, có tinh thần trách nhiệm cao và không ng ng học hỏi
- Phải linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức cuộc sống và các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
- Trong các tình huống phải xử lý khéo léo
- Người giáo viên mầm non phải có một số năng lực sư phạm riêng biệt như: múa, hát, đọc vẽ và kể diễn cảm để việc dạy hiệu quả hơn
- Người giáo viên mầm non cần tự kiểm tra hoạt động giáo dục của mình và đồng nghiệp để rút kinh nghiệm và học tập nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy
- Người giáo viên mầm non cần tự kiểm tra hoạt động giáo dục của mình và đồng nghiệp để rút kinh nghiệm và học tập nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy
- Người giáo viên mầm non cần có sức khỏe tốt, có ngoại hình ưa nhìn, lịch sự trong cách giao tiếp, đi đứng, ăn mặc, đầu tóc, trang điểm, trang phục
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường mầm non
Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện theo các chức năng của quản lý và được thông qua các hoạt động cụ thể sau:
1.5.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
Trong các hoạt động bồi dưỡng giáo viên thì việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là vấn đề đầu tiên và mang tính định hướng cho mọi hoạt động Kế hoạch đó được thể hiện được các yêu cầu sau:
Trang 29- Khảo sát chất lượng đội ngũ giáo viên để phân loại thành các nhóm khác nhau nhằm xây dụng kế hoach về nội dung và các hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm Và có thể tiến hành tổ chức việc khảo sát, phân loại theo những cách tiếp cận sau:
+ Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng về năng lực, về phương pháp sư phạm; bồi dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình đổi mới; bồi dưỡng việc sử dụng đồ dùng trực quan và các phương tiện, thiết bị dạy học
+ Phân loại theo mục tiêu bồi dưỡng: Bồi dưỡng hoàn chỉnh về lĩnh vực kiến thức, kỹ năng sư phạm, về nghiệp vụ, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao trình độ, bồi dưỡng về thực hiện các chuyên đề, bồi dưỡng giáo viên
có thâm niên lâu năm,
+ Phân loại theo tính chất và quy mô: Bồi dưỡng những giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán, bồi dưỡng giáo viên phân theo độ tuổi (dạy đối tượng lứa tuổi nào , bồi dưỡng đại trà toàn trường,
+ Phân loại theo kế hoạch: Đó là bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ; bồi dưỡng theo chuyên đề
- Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng
Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng cần chỉ ra bồi dưỡng đối tượng nào, bồi dưỡng nhằm hướng tới gì? Đối tượng được tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái độ như thế nào? Cụ thể hơn là sau khi được bồi dưỡng thì đội ngũ giáo viên đạt được mức độ như thế nào so với các yêu cầu quy định theo chuẩn GVMN
- Dự kiến các nguồn lực để thực hiện hoạt động bồi dưỡng: Đây là
công việc chuẩn bị cho công tác tổ chức nhằm định hướng: Sẽ chọn ai làm giảng viên, đặt vị trí địa điểm bồi dưỡng ở đâu, kinh phí cho việc tổ chức bồi dưỡng sẽ lấy ở nguồn nào, tài liệu bồi dưỡng là nội dung gì? và phương tiện vật chất khác như: Trang thiết bị, được khai thác ở đâu, thời gian để thực
Trang 30hiện chương trình bồi dưỡng và tổ chức vào thời điểm nào trong năm học cho phù hợp với mọi đối tượng
- Dự kiến các biện pháp và hình thức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng: Dự
kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng rất quan trọng và cần thiết Việc này được thực hiện khi thực hiện chương trình bồi dưỡng: thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian, hay tập trung t ng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại trường hay tổ chức kết hợp với tham quan thực tế và cuối cùng là các biện pháp đánh giá hiệu quả bồi dưỡng phù hợp
1.5.2 Tập trung vào mục tiêu ưu tiên (theo yêu cầu và nhu cầu cơ bản) của hoạt động bồi dưỡng
Các nhà quản lý phải đặc biệt chú ý: Bồi dưỡng là một quá trình tiếp cận kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học Quá trình này diễn ra khi mà cá nhân và tổ chức có nhu cầu muốn nâng cao trình độ kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng nhu cầu của công việc trong lao động nghề nghiệp Bản chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung những tri thức và kỹ năng còn hạn chế, thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu so với yêu cầu hiện tại nhằm nâng cao trình độ, năng lực trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp với nhu cầu của t ng đối tượng, không bắt buộc như đào tạo Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “ Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”
Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên mầm non về lĩnh vực kiến thức, kỹ năng sư phạm là một hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp những tri thức
về chuyên môn, nghiệp vụ, để trang bị và giúp giáo viên cập nhập thường xuyên kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong công tác giảng dạy Trên cơ
sở những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về chuyên môn nghiệp vụ họ đã có Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện theo mục tiêu của giáo dục mầm non
Trang 31Xác định được mục tiêu ưu tiên, trọng tâm để xây dựng nội dung bồi dưỡng là một nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng kế hoạch của người quản lý
1.5.3 Quản lý các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.3.1 Hình thức bồi dưỡng
Một là: Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với
các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nhiệm vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường
Hai là: Áp dụng hình thức bồi dưỡng kiến thức đối với giáo viên dưới
hình thức tập trung nhằm giúp giáo viên tự học, áp dụng để thực hành, đặc biệt là những nội dung khó mà giáo viên chưa hiểu T đó đáp ứng nguyện vọng của giáo viên trong công tác tự học tập, bồi dưỡng thường xuyên
Ba là: Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập t xa qua mạng
Internet)
- Tất cả trên là tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập, phát triển kỹ năng
1.5.3.2 Phương pháp bồi dưỡng
- Phương pháp bồi dưỡng là cách làm được đề ra, cách tiến hành triển khai các hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên
- Quản lý phương pháp bồi dưỡng nghĩa là nhà quản lý phải nắm được
r cách thức tiến hành trong hoạt động bồi dưỡng, t đó sẽ biết được phương pháp nào giúp đạt được mục tiêu mong muốn cũng như đáp ứng các yêu cầu của kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên
Các phương pháp bồi dưỡng thường được yêu càu phối hợp sử dụng:
- Tập huấn theo nhóm học tập: Trao đổi và giải quyết các nhiệm vụ học tập theo t ng nhóm
- Tự học, tự nghiên cứu: cá nhân tự nghiên cứu tài liệu và trình bày
- Tọa đàm, trao đổi trong quá trình bồi dưỡng
- Thuyết trình kết hợp minh họa bằng hình ảnh trực quan
Trang 32- Thực hành xây dựng kế hoạch bài dạy và thực hành tổ chức hoạt động dạy học
1.5.4 Quản lý đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên
Kiểm tra, đánh giá là một hoạt động vô cùng quan trọng không thể bỏ qua trong các lĩnh vực quản lý Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiến hành ở tất các khâu như: Lập kế hoạch bồi dưỡng có khả thi, phù hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầu của giáo viên không? Nội dung bồi dưỡng như thế nào để có hiệu quả? Các điều kiện nhằm chuẩn bị cho công tác bồi dưỡng có hiệu quả không? Có tiến hành đánh giá giáo viên mầm non theo Chuẩn hàng năm không? Sử dụng kết quả đó để làm gì?
Muốn đánh giá được kết quả của hoạt động bồi dưỡng, thì chúng ta cần phải tiến hành triển khai kiểm tra trong quá trình tổ chức bồi dưỡng Hoạt động kiểm tra sẽ giúp cho các cấp quản lý giáo dục theo d i, giám sát hiệu quả hoạt động, t đó sẽ có những hoạt động sửa chữa, điều chỉnh nếu cần thiết Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:
- Thu nhập thông tin phản hồi t giáo viên và các thành phần liên quan
- Phân tích kết quả, có kế hoạch điều chỉnh kịp thời
Để tác động kịp thời vào các thành phần liên quan và điều chỉnh mục tiêu đề ra để ra quyết định cho chu trình quản lý mới, thì việc xử lý đúng đắn các thông tin là một việc làm quan trọng giúp cho người quản lý làm tốt công tác kiểm tra đánh giá
Các hình thức kiểm tra:
Để công tác kiểm tra được thực hiện có hiệu quả và đánh giá được kết quả bồi dưỡng của giáo viên một cách đa chiều và toàn diện thì công tác kiểm tra được tiến hành với rất nhiều hình thức như sau:
- Kiểm tra theo kế hoạch có trước: Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên
đề, kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra không theo kế hoạch có trước: Kiểm tra đột xuất
- Kiểm tra trực tiếp hay kiểm tra gián tiếp
- Theo số lượng của đối tượng kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ, kiểm tra có
lựa chọn đối tượng tham gia bồi dưỡng Kiểm tra quá trình thực hiện kế
Trang 33hoạch, theo điều kiện, nội dung áp dụng, hình thức thực hiện và tính hiệu quả của hoạt động này Sau đó trên cơ sở đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra để tiến hành đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng, qua đó đưa ra ý kiến đề xuất những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng để cải thiện thực trạng
và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Khâu kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng của giáo viên cần phải có các hoạt động sau:
- Tổ chức kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo là một hoạt động được thực hiện thường xuyên trong năm học, nhằm nắm bắt được các thông tin về trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm và các hoạt động khác của nhà giáo Trong năm học, đảm bảo ít nhất 15% số giáo viên được đánh giá Đối tượng được đánh giá là các giáo viên chuẩn bị được nâng bậc lương, các giáo viên trong giai đoạn tập sự
- Để kiểm tra và đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng, thông qua việc đánh giá kết quả t các hội thi, qua dự giờ các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên Tất cả các kết quả đánh giá này là một trong những mặt phản ánh thực tế nhất kết quả sau khi bồi dưỡng Thông qua qua những kết quả này, nhà quản lý giáo dục sẽ biết được giáo viên nào đã ứng dụng tốt hay chưa hiệu quả những kiến thức được bồi dưỡng vào giảng dạy, t dó có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời nhằm làm cho hoạt động bồi dưỡng ngày càng hiệu quả thiết thực hơn
- Tiến hành kiểm tra hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên dựa vào kết quả các sáng kiến kinh nghiệm, các tiết dự giờ, thao giảng Cần có các chính sách để khích lệ các nghiên cứu cải tiến và báo cáo chia sẻ các nghiên cứu -đây cũng là cách để đánh giá tốt về tự phát triển của giáo viên
- Mặt khác kiểm tra đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất nhằm phục
vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên là những yếu tố quan trọng vào chất lượng của hoạt động này Do đó, để có những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động
Trang 34bồi dưỡng, thì việc kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất là cần thiết
và phải được đề cao
1.5.5 Tổ chức hiệu quả nguồn nhân lực tham gia bồi dưỡng
Với đặc thù đa chức năng của giáo viên mầm non thì cần sự phối kết hợp của nhiều thành phần tham gia để triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên Do đó để triển khai tốt hoạt động bồi dưỡng phải xây dựng được đội ngũ báo cáo viên cốt cán có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cao
Đội ngũ báo cáo viên cốt cán bao gồm:
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường MN
- Giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng, trường chuyên nghiệp
ở địa phương
- Các báo cáo viên của Phòng giáo dục, của các Trung tâm liên quan như Trung tâm y tế trung tâm y tế dự phòng huyện Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nhà trường cần phải có kế hoạch cụ thể để phối hợp với các đơn vị liên quan, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ của nhà trường, để xây dựng đội ngũ báo cáo viên cốt cán tham gia hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động bồi dưỡng Đồng thời, quan tâm, động viên,
có cơ chế và chính sách đãi ngộ phù hợp với đội ngũ báo cáo viên/giảng viên tập huấn
1.5.6 Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
Các điều kiện tốt rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả muốn đạt được như mong muốn của giáo viên trong công tác bồi dưỡng, để đạt được kết quả này một cách tốt nhất thì yêu cầu cần phải có các điều kiện sau:
- Về cơ sở vật chất: Điều kiện cơ sở vật và các yếu tố phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên giữ vai trò quan trọng, góp phần vào sự thành công của hoạt động bồi dưỡng Các điều kiện về phương tiện, về cơ sở vật chất hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng như: Phòng học, đài loa, máy chiếu, dụng cụ phục vụ dạy và học Để triển khai các nội dung của hoạt động bồi dưỡng
Trang 35Như vậy đòi hỏi nhà quản lý phải nắm bắt được nhu cầu về cơ sở vật chất cần
hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng, căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng đã xây dựng, qua đó tiến hành rà soát thực tế đã có, đồng thời lập kế hoạch tham mưu các cấp lãnh đạo mua sắm, huy động các nguồn hỗ trợ để bổ sung các trang thiết
- Về thời gian, người cán bộ tham gia bồi dưỡng cần có kế hoạch sắp xếp thời gian, địa điểm phù hợp cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên để giáo viên yên tâm tập trung tham dự đầy đủ và có sự chú ý cao trong suốt khóa bồi dưỡng Địa điểm bồi dưỡng cần chọn những địa điểm có thể đáp ứng tốt về vị trí thuận lợi về giao thông đi lại Thông thường, thời gian nghỉ hè là thời gian phù hợp cho các hoạt động bồi dưỡng
- Các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên cần được quản lý việc sử dụng, bảo quản các trang thiết bị nhằm tiết kiệm các chi phí trong quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng và tận dụng tối đa hiệu quả của các trang thiết bị
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.6.1 Yếu tố chủ quan
- Nhận thức của CBQL về bồi dưỡng giáo viên; phẩm chất năng lực của đội ngũ CBQL và giảng viên trong công tác bồi dưỡng cho giáo viên mầm non, cơ chế quản lý và sự phân cấp trong quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GVMN
- Trách nhiệm và động cơ/nhu cầu của giáo viên được bồi dưỡng
Trang 36- Kinh phí hoạt động bồi dưỡng
- Các trang thiết bị thiết yếu, Cơ sở vật chất của trường lớp mầm non, đáp ứng với yêu cầu bồi dưỡng
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, tác giả trình bày cơ sở lý luận về bản chất của quản lý, của quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm của GVMN tập trung vào quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm tại trường
mầm non Tác giả đã đưa ra một số kết luận như sau:
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non là mộtquá trình xây dựng kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc cập nhật các kiến thức, củng
cố rèn luyện kỹ năng, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng cho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thực chất là hiện thực hoá được các nội dung và yêu cầu của mỗi GV đang chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường MN; Đó cũng chính là việc tạo điều kiện môi trường để cho GV thực hiện hiệu quả các tiêu chí mà ngành đã quy định cũng như những yêu cầu mà người QL đề ra để thực hiện các nội dung yêu cầu của trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho GVMN
- Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm của GVMN gồm các công việc:
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng
+ Quản lý mục tiêu bồi dưỡng
Trang 37+ Quản lý nội dung bồi dưỡng
+ Quản lý các hình thức tổ chức bồi dưỡng
+ Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
+ Tổ chức các lực lượng bồi dưỡng
+ Các điều kiện về cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động bồi dưỡng
- Những yếu tố tác động đến hoạt động bồi dưỡng
Cơ sở lý luận cơ bản được xác định ở chương 1 sẽ là căn cứ để tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động quản lý bồi dưỡng GV trường MN Tân Phong so với yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng sư phạm
T cơ sở lý luận và các hạn chế xác định được qua đánh giá thực trạng sẽ là căn cứ để đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho GV của nhà trường đáp ứng yêu cầu Chuẩn kiến thức và kỹ năng của GVMN và dạy học Chương trình GDMN mới hiệu quả Chương 2 sẽ báo cáo kết quả đánh giá thực trạng
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC,
KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG MẦM NON
TÂN PHONG, HUYỆN BÌNH XUYÊN
2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng về kiến thức, kỹ năng sư phạm của giáo viên trường MN Tân Phong
2.1.1 Xác định nội dung khảo sát
Như đã được trình bày ở Chương 1, trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN để xác định được thực trạng của vấn đề nghiên cứu, tác giả luận văn sẽ tiến hành tổ chức khảo sát thực trạng về kiến thức, kỹ năng
sư phạm của giáo viên tại trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên và phỏng vấn xin ý kiến 12 Cán bộ quản lý của 6 trường MN trên địa bàn huyện Bình Xuyên với các nội dung cụ thể sau:
- Khảo sát thực trạng về số lượng, chất lượng, cơ cấu, thực trạng đội ngũ GVMN về kiến thức, kỹ năng sư phạm
- Khảo sát thực trạng quy mô trường, lớp, trẻ em, chất lượng GDMN
- Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN về kiến thức, kỹ năng sư phạm
Trên cơ sở khảo sát, đề tài tổng hợp đánh giá chất lượng đội ngũ GV trường MN Tân Phong theo yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, đưa ra những kết quả đã đạt được, những bất cập, thuận lợi, những khó khăn của đội ngũ GVMN so với yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, đánh giá những mặt tích cực
và những yếu kém trong hoạt động quản lý bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho GVMN để đề xuất những biện pháp cần làm để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng GV trường MN Tân Phong, đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kỹ
năng sư phạm
Trang 392.1.2 Xây dựng phiếu khảo sát
- Xây dựng phiếu khảo sát cần dựa vào những cơ sở lý luận về hiện thực của việc nâng cao năng lực đội ngũ GVMN đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Phiếu khảo sát được xây dựng cấu trúc gồm có 3 phần:
- Phần giới thiệu và hướng dẫn điền vào phiếu khảo sát, phần điền các thông tin cá nhân, phần điền nội dung câu hỏi Hệ thống các câu hỏi nhằm tìm hiểu ý kiến, đánh giá khách quan của giáo viên CBQL về vấn đề nghiên cứu
- Tiến hành khảo sát thử nghiệm ở trường mầm non Tân Phong để điều chỉnh phiếu hỏi và đánh giá độ tin cậy, sau đó tiến hành khảo sát ý kiến của các đối tượng điều tra theo mẫu đã chọn
2.1.3 Đối tượng khảo sát
Đề tài tiến hành trên 48 đối tượng cụ thể như sau:
- 10 Cán bộ quản lý của 5 trường MN trên địa bàn huyện Bình xuyên Gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn
- 02 Cán bộ quản lý trường mầm non Tân Phong
- 36 GV của trường MN Tân Phong, huyện Bình Xuyên
2.1.4 Tổ chức khảo sát, đánh giá
Trước khi tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi, tôi đã trực tiếp phỏng vấn, quan sát, dự giờ, thăm lớp nhiều người thuộc đối tượng khảo sát Dựa trên các căn cứ phù hợp, tôi thiết kế mẫu phiếu hỏi hướng vào các nội dung cần khảo sát
- Phát phiếu hỏi đến các đối tượng khảo sát
- Tổ chức phỏng vấn các cá nhân, các nhóm, xác định nguyên nhân của các hạn chế
- Thu thập các phiếu hỏi và xử lý kết quả
2.2 Khái quát về trường mầm non Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.1 Việc thực hiện các nhiệm vụ của ngành học mầm non
* Nhiệm vụ chung
Tăng cường nền nếp,dân chủ, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục MN; đổi mới công tác quản lý, tăng cường phân cấp quản lý cho các cơ sở giáo dục
Trang 40mầm non; tập trung triển khai thực hiện có chất lượng chương trình GDMN sau chỉnh sửa; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” Duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ
Tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số, quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật hòa nhập, đẩy mạnh công tác tuyên truyền; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ
và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo
* Nhiệm vụ cụ thể
- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua,
thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị
về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện tốt nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ
- Đẩy mạnh và thực hiện tốt phong trào thi đua“ Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”, thực hiện hiệu quả có chiều sâu nội dung của cuộc vận động Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo tiếp tục phát động phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực thành các hoạt động xuyên suốt và thường xuyên
- Phát triển mạng lưới trường lớp Tăng tỷ lệ huy động trẻ Tăng cường công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương để tiếp tục quy hoạch phát triển
cơ sở vật chất, đảm bảo nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Đẩy mạnh phát triển GDMN theo hướng xã hội hoá, đáp ứng nhu cầu chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Triển khai trong toàn trường thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục và phổ cập xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016