1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo chí với vấn đề biến đổi khí hậu ở việt nam sách chuyên khảo

229 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 10,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 17hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau: kính do loài người gây ra, hiệu ứng nhà kính nhân loại, sẽ làm tăng nhiệt độ trên t

Trang 1

ĐINH VĂN HƯỜNG NGUYỄN MINH TRƯỜNG

TỦ SÁCH KHOAHQC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NộiĐINH VÃN HƯỜNG - NGUYỄN MINH TRƯỜNG

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời tựa 9

Chương I BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 1.1 Các khái niệm cơ bản 11

1.1.1 Khí hậu 11

1.1.2 Biến đổi khí hậu 12

1.1.3 Biểu hiện và tác động của BĐKH 14

1.2 Chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về BĐKH * 25

1.2.1 Đường lối, quan điểm của Đảng 25

1.2.2 Pháp luật, chính sách của Nhà nước 34

1.2.3 Yêu cầu thông tin về BĐKH trên báo ch í 36

1.2.4 Vai trò của báo chí Việt Nam với BĐKH 42

Chương 2 MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 2.1 Các khái niệm cơ bản 53

2.1.1 Truyền thông 53

2.1.2 Yếu tô' cơ bản của quá trình truyền thông 54

2.1.3 Phân loại truyền thông 56

2.1.4 Các mô hình truyền thông 59

Trang 4

BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

2.2 Truyền thông về BĐKH 61

2.2.1 Một số vấn đề cơ bản của truyền thông về BĐKH 61

2.2.2 Đặc trưng, thế mạnh của các loại hình báo chí để truyền thông về BĐKH 65

2.3 Các phương thức truyền thông và các kênh truyền thông về BĐKH 72

2.3.1 Truyền thông BĐKH và những mục tiêu mang tính toàn cầu 72

2.3.2 Những thách thức đối với truyền thông về BĐKH trên thế giới 74

2.3.3 Thái độ và sự quan tâm của công chúng đôi với truyền thông thế giói về BĐKH 76

2.3.4 Các phương thức truyền thông về BĐKH trên thế giới 77

2.4 Một số phương thức truyền thông về BĐKH ở một số quổc gia 82

2.4.1 Canada 82

2.4.2 Hoa K ỳ 83

2.4.3 Thụy Điển 85

2.4.4 Phần Lan 85

2.4.5 New Zealand 86

2.4.6 Châu Phi 87

2.4.7 Malaysia 87

2.4.8 Nhật Bán 88

2.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam 90

Chương 3 THỰC TIỄN THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG VỂ BĐKH CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM 3.1 Nội dung thông tin về BĐKH trên báo ch í 95

3.1.1 Thông tin về quan điểm, động thái của các cơ quan, tô chức trong nước và quốc tế về BĐKH 97

Trang 5

MỤC LỤC 7

3.1.2 Thơng tin về hậu quả của BĐKH 100

3.1.3 Thơng tin về vân đề thích ứng với BĐKH 105

3.2 Hình thức chuyển tải thơng tin về BĐKH trên báo chí 126

3.2.1 Sử dụng thể loại báo ch í 126

3.2.2 Ngơn ngữ báo ch í 136

3.3 Ảnh hưởng, tác động của thơng tin về BĐKH trên báo chí 4 • A 4 Á V \ 1 A * ' X A r \ đối với cộng đong và xã hội 149

3.4 Đánh giá, nhận xét của cơng chúng về báo chí đơi với BĐKH 158

Chương 4 BỐI CẢNH, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÁO CHÍ VỀ BĐKH 4.1 BỢ cảnh và yêu cầu mới 173

4.2 Một sơ’ giải pháp cơ bản 187

4.3 Các kiến nghị cụ thể đối với báo chí 190

4.4 Đề xuất địa chí tham khảo, vận dụng kết quả nghiên cứu của đề tài 194

Kết luận 197

Danh mục tài liệu tham khảo 203

Phụ lục 213

Trang 6

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẤT

BĐKH: Biến đổi khí hậu

GDP: Thu nhập quốc nội

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

TN&MT: Tài nguyên và Môi trường

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

VFEJ: Diễn đàn các nhà báo môi trường Việt NamEJN: Mạng lưới báo chí trái đất

BC&TT: Báo chí và Tuyên truyền

KLTN: Khóa luận Tốt nghiệp

HDTV: Truyẽn hình độ phân giải cao

VTV: Đài Truyền hình Việt Nam

VOV: Đài Tiếng nói Việt Nam

TTXVN: Thông tẩn xã Việt Nam

ĐBSCL: Đổng bằng Sông Cửu Long

IPCC: ủy ban liên chính phủ về BĐKH

Trang 7

LỜI TỰA

Cuốn Chuyên khảo này là kết quả chính từ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội Báo chí với vấn đềbiêh đổi

khí hậu ở Việt Nam hiện nay, mã số QG.15.57, được thực hiện từ

năm 2015 đến năm 2017 do PGS.TS Đinh Văn Hường làm Chủ nhiệm và các cộng sự thực hiện Nay Chủ nhiệm đề tài cùng TS Nguyễn Minh Trường tiếp tục biên tập, bổ sung, chỉnh sửa để chính thức xuất bản và công bô'

Cuốn sách được câu trúc thành 4 chương:

- Chương 1: Biến đổi khí hậu và vai trò của báo chí;

- Chương 2: Một số phương thức truyền thông trên thế giới

và kinh nghiệm cho Việt Nam;

- Chương 3: Thực tiễn thông tin, truyền thông về BĐKH của báo chí Việt Nam;

cố gắng nhung chắc chắn sẽ còn nhiều hạn chê' khiếm khuyết Rất mong được các đồng nghiệp, bạn bè và độc giả quan tâm chân thành góp ý để lần xuât bản tiếp theo được tốt hơn

Trang 8

1 0 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐÉ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

Nhân dịp này, các tác giả xin gửi lời cảm ơn và tri ân tới Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa Báo chí và Truyền thông (Trường ĐHKHXH&NV), GS.TS Nguyễn Hữu Đức - Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, PGS.TS Vũ Văn Tích - Trưởng ban Khoa học và Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội và các cộng sự, các đổng nghiệp, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đã có nhiều sự trợ giúp, động viên

Trang 9

Chương 1

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khí hậu

Quan niệm của Alixop về khí hậu: Khí hậu của một nơi nào

đó là chế độ thời tiết đặc trưng xảy ra trong một khoảng thời gian nhâ't định được tạo nên bởi bức xạ mặt trời, đặc tính của mặt đệm về hoàn lưu khí hậu

Các nhân tố hình thành khí hậu: nhân tố bức xạ, cân bằng bức xạ mặt đất, cân bằng bức xạ khí quyển, cân bằng bức xạ mặt đât - khí quyên, cân bằng nhiệt Trái đât

Thời tiết trung bình của một vùng riêng biệt nào đó, tồn tại trong khoảng thời gian dài, thông thường 30 năm (theo WMO) bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố thời tiết khác là một trạng thái, là bảng thống kê mô tả của hệ thông khí hậu

Các yếu tố khí tượng: bức xạ mặt trời, lượng mây, khí áp (áp suâ't khí quyển), tốc độ và hướng gió, nhiệt độ không khí, lượng nước rơi (lượng giáng thủy), bốc hơi và độ ẩm không khí, hiện tượng thời tiết

Trang 10

1 2 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐÊ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

Theo tác giả Bùi Thu Vân, Đại học Sư phạm Hà Nội: Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một khoảng thời gian và không gian nhât định Khí hậu bao gồm các yê'u tố nhiệt

độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, gió, các hiện tượng xảy ra trong khí quyến và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định

Khí hậu là trung bình theo thời gian của thời tiết, trung bình thời gian chuẩn thường được tính là 30 năm trở lên, nghĩa là, thời tiết ở tại một vùng, miền trong một khoảng thời gian 30 năm trở lên thì được gọi là khí hậu

Tóm lại: Khí hậu là sự tổng hợp các yêu tố của thời tiết bao gồm

các hiện tượng nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa, sương mù, nắng Khí hậu bao gồm cả hệ thống khí quyên, thủy quyển, băng quyển, sinh quyển, thạch [¡uyển và bê' mặt của trái đất.

1.1.2 Biến đổi khí hậu (BĐKH - Climate change)

Hệ thống khí hậu Trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dương, băng quyển và sinh quyên Các quá trình khí hậu diễn

ra trong sự tương tác liên tục của nhũng thành phần này Quy

mô thời gian của sự hổi tiếp ở mỗi thành phần khác nhau rất nhiều Nhiều quá trình hổi tiếp của các nhân tố vật lý, hóa học

và sinh hóa có vai trò tăng tường sự BĐKH hoặc hạn chê sự BĐKH Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH đã định nghĩa: "BĐKH ỉà "những ảnh hưởng có hại của BĐKH", là nhũng biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những anh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hổi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tê - xả hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người"

Trang 11

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CLIA BÁO CHÍ 13

BĐKH trái đâ't là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo Sự thay đổi về khí hậu gây ra trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của con người làm thay đổi câu thành của khí quyển trái đât, mà cùng với BĐKH tự nhiên, đã được quan sát trong một thời kì nhất định (UNFCCC)

BĐKH là sự biến động trạng thái trung bình của khí quyển toàn cầu hay khu vực theo thời gian từ vài thập kỷ đến hàng triệu năm Những biên đổi này được gây ra do quá trình động lực của trái đất, bức xạ mặt trời, và có sự tác động từ các hoạt động của con người

BĐKH trong thời gian từ thế kỷ XX đến nay được gây ra chủ yếu do con người, do vậy thuật ngữ BĐKH (hoặc còn được gọi là sự ấm lên toàn cầu - Global warming) được coi là đồng nghĩa với BĐKH hiện tại

Theo chương trình Mục tiêu Quốc gia năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã giải thích: BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình/ hoặc giao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thê là do các quá trình tự nhiên bên trong, hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển

Theo từ điển Wikipedia, BĐKH là "Sự thay đôi của hệ thống khí hậu gổm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên

và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ tới hàng triệu năm Sự biến đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một

Trang 12

14 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

mức trung bình Sự BĐKH có thế giới hạn trong một vùng nhâ't định hay có thể xuất hiện trên toàn Địa cầu"

Như vậy, khái niệm BĐKH có thể còn nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau và chưa có hổi kết Vì vậy quan điểm của chúng tôi là đổng tình cơ bản với định nghĩa trong công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH như trích dẫn ở trên

1.1.3 Biểu hiện và tác động của BĐKH

BĐKH mà tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu, nước biên dâng đã được phát hiện từ nửa cuối thế kỷ XX và được khẳng định dần qua các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Biểu hiện rõ ràng và dễ nhận thây nhâ't của BĐKH gồm những hiện tượng sau:

+ Băng tan: Điều này dễ nhận thấy diện tích của các dòng

sông băng trên toàn thế giới đang dần bị thu hẹp lại, vùng lãnh nguyên (vùng đất cao nơi cây cối không thể sinh trưởng và phát triển) từng bị lớp băng vĩnh cửu bao phu nay dưới tác động của nhiệt độ cao, lớp băng đã tan chảy và sự sống của các loài thực vật trên vùng này cũng đã xuât hiện

+ Mực nước biển dâng: Nước biêh dâng cao là do nhiệt độ trái

đất ngày càng gia tăng, nhiệt độ tăng khiến các tàng băng tan nhanh hơn, làm mực nước biến và đại dương trên toàn thê giới tăng theo Trong 50 năm qua nước biển dâng khoảng 20 cm

+ Nắng nóng: Trong 50 năm trở lại đây tần suất xảv ra các

đợt nắng nóng đã tăng 2 - 4 lần, nhiều khả năng trong 40 nám tới, số đợt nắng nóng sẽ tăng 100 lần Trong 50 năm qua nhiệt

độ trung bình ở nước ta tăng từ 0,5 - 0,7°c Theo Bộ Tài nguyên

và Môi trường, cuối thế kỷ XXI nhiệt độ trung bình ỏ Việt Nam

có thể tăng 2,3°c

Trang 13

Chương 1 BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 15

Năm 2015 được dự báo là năm kỷ lục nắng nóng như: đợt nắng nóng kinh hoàng với nhiệt độ trung bình 45°c kéo vài hàng tuần vào cuối tháng 5/2015 ở Ấn Độ đã khiến cho hơn 2.000 người thiệt mạng Ở Việt Nam, đợt nắng nóng trong đầu tháng 5/2015 có nơi lên đến 42,7°c, ngày 29/5/2015 tại Hà Nội nhiệt độ lên đến 41°c, cao nhất trong 40 năm qua

+ Dịch bệnh: Nhiệt độ tăng kết hợp với hạn hán và lũ lụt đã

trở thành mối đe dọa với sức khỏe dân sô' toàn cầu Bởi đây là môi trường sống lý tưởng cho các loài muỗi, chuột và nhiều sinh vật mang bệnh khác phát triển mạnh như bệnh cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, tiêu chảy, dịch tả BĐKH làm tăng khả năng xảy ra một số dịch bệnh nhiệt đới như: viêm não Nhật Bản, sốt rét, sốt xuất huyết Tầng ôzôn bị phá hủy dẫn đến sự tăng cường độ bức xạ tia tử ngoại là nguyên nhân gây bệnh ung thư da và các bệnh về mắt

+ Giảm đa dạng sinh học (tuyệt chủng, giảm số lượng loài):

nhiệt độ tăng đẩy nhiều loài sinh vật tới bờ vực suy giảm số lượng hoặc tuyệt chủng Nếu nhiệt độ trung bình tăng từ l ,l ° c

- 6,4°c, 30% loài động thực vật hiện nay sẽ có nguy cơ tuyệt chủng năm 2050; nguyên nhân là do môi trường sông ngày càng bị thu hẹp, hiện tượng sa mạc hóa, phá rừng và nước trên các đại dương ngày càng ấm lên Và khi đó con người cũng bị ảnh hưởng, giảm thu nhập vì mất nguồn cung cấp thực phẩm, nhiên liệu

+ Hủy diệt hệ sinh thái: Những thay đổi trong điều kiện khí

hậu và lượng khí carbon dioxide tăng nhanh chóng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, nguồn cung cấp nước ngọt, không khí, nhiên liệu, năng lượng sạch, thực phẩm và sức khỏe Dưới tác động của nhiệt độ, không khí và băng tan, số

Trang 14

16 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐẾ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

lượng các rạn san hô ngày càng có xu hướng giảm Điều đó cho thấy cả hệ sinh thái trên cạn và dưới nước đều đang phài chịu những tác động từ BĐKH trong đó có lũ lụt, cháy rừng, cũng như hiện tượng axit hóa đại dương

+ Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung Sự thay đổi

thành phần và chât lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất; sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển; sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa khác

+ Hiệu ứng nhà kính: Kết quả của sự trao đổi không cân

bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi là hiệu ứng nhà kính Hiệu ứng nhà kính, dùng đê chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa SỔ hoặc mái nhà bằng kính, được hâ'p thụ và phân tán trờ lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiêu sáng Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CCb, CHí, CFC, SCh, hơi nước Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào trái đất, một phần được Trái đất hâp thu và một phần được phản xạ vào không gian Các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt của mặt trời, không cho nó phản xạ đi, nếu các khí nhà kính tồn tại vừa phải thì chúng giúp cho nhiệt

độ Trái đất không quá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí quyển thì kết quả là Trái đâ't nóng lên Vai trò gây nên

Trang 15

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 17

hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau:

kính do loài người gây ra, hiệu ứng nhà kính nhân loại, sẽ làm

tăng nhiệt độ trên toàn cầu (sự nóng lên của khí hậu toàn cầu)

và như vậy sẽ làm thay đổi khí hậu trong các thập kỷ và thập

niên tới

Các nguồn nước: Chất lượng và sô' lượng của nước uống,

nước tưới tiêu, nước kỹ nghệ và cho các máy phát điện, và sức

khỏe của các loài thủy sản có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng

bởi sự thay đổi của các trận mưa rào và bởi sự tăng khí bốc hơi

Mưa tăng có thê gây lụt lội thường xuyên hơn Khí hậu thay đổi

có thể làm đầy các lòng chảo nối với sông ngòi trên thế giới

Các tài nguyên bờ biển: Chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nước biển

dự đoán tăng 50cm vào năm 2100, có thế làm mât đi 5.000 dặm

vuông đất khô ráo và 4.000 dặm vuông đất ướt Sự nóng lên

của trái đâ't làm thay đổi điều kiện sống bình thường của các

sinh vật trên trái đâ't Một số loài sinh vật thích nghi với điều

kiện mới sẽ thuận lợi phát triển Trong khi đó nhiều loài bị thu

hẹp sô lượng hoặc bị tiêu diệt, v ề sức khỏe, nhiều loại bệnh tật

mới đối với con người xuất hiện, các loại dịch bệnh lan tràn, sức

khỏe của con người bị suy giảm Số người chết vì nóng có thế

tăng do nhiệt độ cao trong những chu kì dài hơn trước Sự thay

đổi lượng mưa và nhiệt độ có thể gây gia tăng các bệnh truyền

nhiễm Nhiệt độ tăng cao khiến nạn cháy rừng dễ xảy ra hơn

Nhiệt độ tăng cao cũng tác động tiêu cực đến giao thông, vận

tải mà điển hình là vận chuyển đường thủy có thê bị ảnh hưởng

bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mức nước sông Xa hơn

nữa nếu nhiệt độ trái đất đủ cao thì có thể làm tan băng tuyết ở

j

Trang 16

18 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

+ Thủng tầng ozon: Ozon là một châ't khí có trong thiên

nhiên, nằm trên tầng cao khí quyến của Trái đất, ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lun, gồm 3 nguyên tử oxy (03), hấp thụ phần lớn những tia tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về da Chất khí ấy tập hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường được gọi là tầng ozon Lớp ozon ngăn cản phần lớn các tia cực tím có hại không cho xuyên qua bầu khí quyển Trái đât Tầng ozon như lớp áo choàng bào vệ Trái đâ't trước sự xâm nhập và phá hủy của tia tử ngoại Tầng ozon là lớp lọc bức xạ mặt trời, một phần lớp lọc này nếu bị mât

sẽ làm cho bề mặt Trái đâ't nóng lên "Chiếc áo choàng quý giá"

ây bị "rách" cũng có nghĩa sự sông của muôn loài sẽ bị đe dọa

Lỗ thủng tầng ozon được các nhà khoa học phát hiện lẩn đầu tiên năm 1987 ở Nam Cực đã làm chân động dư luận toàn cầu, dây lên những mối quan ngại sâu sắc về môi trường và sức khỏe con người Theo các nghiên cứu, hoạt động của núi lửa phóng thích một lượng lớn HC1 (Axit Clohydric) vào khí quyển;

muôi biển cũng chứa rất nhiều Clor, nếu các hợp chất Clor này

tích trụi ở tầng bình lưu sẽ là nguyên nhân chính làm suy giảm

tầng ozon Tuy nhiên, hoạt động của núi lửa rất yêu đế có thể

đẩy HC1 lên đến tầng bình lưu Mặt khác các chất này cần phai

có "tuổi thọ" trong khí quyển từ 2 - 5 năm mới lên được tầng bình lưu theo cơ chế giống như CFCs (Clorofluorocarbon) Các chất này râ't dễ hòa tan trong hai nước của khí quyển, do đó nó

sẽ nhanh chóng theo mưa chảy xuống mặt đất Theo các kết quả

đo đạc cho thấy mặc dầu hoạt động của núi lửa El Chichon (1982) có làm tăng hàm lượng HC1 ở tầng bình lưu lên 10% nhưng lượng này biến mâ't trong vòng 1 năm Hoạt động của núi lửa Pinaturbo (1991) không làm tăng hàm lượng clor ờ tầrt£ bình lưu Các nhà khoa học đã làm các phép tính chính xác cho

Trang 17

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CÙA BÁO CHÍ 19

thấy trong tổng lượng clo ở tầng bình lưu 3% là HC1 (có lẽ từ các hoạt động của núi lửa), 15% là methyl chloride, 82% là các ODS từ viết tắt chỉ các chât làm suy giảm tẩng ozon (trong đó hơn phân lửa là CFC11 và CFC)

Đối với con người, sự suy giảm tầng ozon sẽ làm tăng cường độ tia cực tím lên bề mặt trái đất là nguyên nhân gây ra nhiều hậu quả trong sinh học như làm da cháy nắng, lóa mắt, lão hóa da, đục thủy tinh thể, ung thư mắt, gia tăng các khối u

ác tính (19% các khôi u ác tính ở đàn ông và 16% ở phụ nữ bệnh ung thư da)

Đối với thực vật, tăng cường bức xạ tia cực tím có thể tiêu hủy các sinh vật phù du trong tầng có ánh sáng của biển, đây là loại thực vật có liên quan trực tiếp đến năng suât sinh học của đại dương 70% lượng thực vật phù du xuất phát từ đại dương

ở vùng cực Đây là nơi xảy ra tình trạng suy giảm tầng ozon đáng lưu ý nhâ't

Đối với mùa màng, sản lượng nhiều loại cây trồng có tầm quan trọng về kinh tế như lúa phụ thuộc vào quá trình cố định nitơ của vi khuẩn lam cộng sinh ở rễ cây Mà vi khuẩn lam râ't nhạy cảm với ánh sáng cực tím và có thê bị chết khi hàm lượng tia cực tím gia tăng Bên cạnh các ảnh hưởng trực tiếp của bức

xạ cực tím đối với sinh vật, gia tăng tia cực tím trên bề mặt trái đâ't sẽ làm gia tăng lượng ozon ở tầng đối lưu Ở mặt đất, ozon thông thường được công nhận là một yếu tố gây nguy hiểm đến sức khỏe vì ozon có độc tính thể theo tính chất ôxy hóa mạnh Vào thời điểm này, ozon trên mặt đất được tạo thành chủ yếu qua tác dụng của bức xạ cực tím đối với các khí thải từ

xe cộ Các hóa chất gây suy giảm tầng ozon còn góp phần gây nên tình trạng nóng lên toàn cầu bởi phát thải trực tiếp các khí nhà kính tiềm tàng Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực

Trang 18

2 0 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐẾ BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

đoan khác cũng đang gia tăng ở hầu hết các nước trên thế giới; nhiệt độ và mực nước biên toàn cẩu tiếp tục tăng nhanh đang là mối lo ngại của các quốc gia

+ Bão: Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là

một loại hình thời tiết cực đoan Ở Việt Nam, thuật ngữ "bão" thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm chỉ xuâ't hiện trên các vùng biển nhiệt đới Bão

là hiện tượng gió mạnh kèm theo mưa rât lớn do có sự xuât hiện và hoạt động của các khu áp thấp (low pressure area) ngoài khơi sâu Bão có nhiều tên gọi khác nhau tùy vào khu vực phát sinh:

- Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes

- Bão hình thành trên Thái Bình Dương: typhoons

- Bão hình thành trên biên Dông: cycnes

Nguyên nhân cúa bão: Điểu kiện cơ bản đế hình thành bão

ỉà nhiệt độ cao và những vùng dổi dào hơi nước Khi nhiệt độ cao sẽ làm cho hơi nước bốc lên mạnh và bị đấy lên

+ Lũ: Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một

khoảng thời gian nhất định, sau đó giảm dần Lũ ỉà hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích lũy từ nơi cao tràn về dữ dội làm ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng, thâp hơn Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích lũy bới các chướng ngại vật như đâ't đá, cây cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịu đụng của vật chắn, phá võ vật chắn, đổ xuống câp tập (râ't nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối và quét đi mọi vật có thể cuốn theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống), thường diễn ra rât nhanh, khoảng 4 - 6 giây Lũ quét được hình thành bởi một lượng mưa có cường độ lớn, kéo dài trên một khu vực nào đó Lượng mưa hình thành dòng chảy trên mặt đất và các dòng

Trang 19

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 21

chảy được tập trung cùng nhau sinh ra một dòng chảy lớn hơn với lưu lượng và vận tốc râ't lớn, chúng có thể cuốn tất cả những gì có thể trên đường đi qua, đó chính là mối nguy hiểm tiềm tàng của lũ quét Có râ't nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quét: điều kiện khí tượng, thủy văn (cường

độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nước trên các sông, suối ) và điều kiện về địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thô nhưỡng, độ dốc lưu vực, độ dốc lòng sông, suối )

Tác hại của lũ rất lớn trong đó gây ra thiếu nước sạch, lương thực, nơi ở, nguy cơ bị dịch bệnh tăng cao v ề kinh tế, lũ lụt tàn phá các công trình, giao thông, nhà cửa, tài sản , chưa

kế tới thương vong cho con người Lũ lụt ảnh hưởng đến nước sinh hoạt nói riêng và nguồn nước nói chung Lũ lụt còn gây thiệt hại nghiêm trọng cho nông nghiệp Đây là những thiệt hại không nhỏ đối với nền kinh tế xã hội, hơn nữa thiệt hại đó lại tập trung chủ yếu ở những vùng cao, vùng sâu, nơi trình độ cũng như kinh tế còn thâ'p Đặc biệt là lũ quét đã gây ra nhưng thiệt hại to lớn về người, của đối với một bộ phận nhân dân thuộc vùng sâu, vùng xa mà đại bộ phận là thuộc nhóm dân tộc thiểu số

+ Hạn hán: Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt

nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí

và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông

suối, hạ thấp mực nước ao hổ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái, gây đói nghèo dịch bệnh Nguyên nhân khách quan: Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhât thời thiếu hụt Mưa râ't ít, lượng mưa không đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh năm, đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khô

Trang 20

2 2 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

hạn và bán khô hạn Lượng mưa trong khoảng thời gian dài đáng kể thấp hơn rõ rệt mức trung bình nhiều năm cùng kỳ Tình trạng này có thể xảy ra trên hầu khắp các vùng, kê cả vùng mưa nhiều Mưa không ít lắm, nhưng trong một thời gian nhâ't định trước đó không mưa hoặc mưa chi đáp ứng nhu cầu tôi thiểu của sản xuât và môi trường xung quanh Đây là tình trạng phổ biên trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ rệt

về lượng mưa giữa mùa mưa và mùa khô Bản châ't và tác động của hạn hán gắn liền với định loại về hạn hán

Nguyên nhân chủ quan: Do con người gây ra, trước hết là

do tình trạng phá rừng bừa bãi làm mâ't nguồn nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước Việc trổng cây không phù hợp, vùng

ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như lúa) làm cho việc

sử dụng nước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước Thêm vào đó công tác quy hoạch sử dụng nước, bô' trí công trình không phù hợp, làm cho nhiều trình không phát huy được tác dụng Chât lượng thiết kế, thi công công trình chưa được hiện đại hóa và không phù hợp Thêm nữa, tình trạng hạn hán, thiếu nước trong mùa khô (mùa kiệt) là do không đủ nguồn nước và thiếu những biện pháp cần thiết đê đáp ứng nhu cẩu

sử dụng ngày càng gia tăng do sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực, các vùng chưa có quy hoạch hợp lý hoặc quy hoạch phát triến không phù hợp với mức độ phát triển nguồn nước, không hài hòa với tụ nhiên, môi trường vốn là nhũng vấn đề vân tồn tại lâu nay Mức độ nghiêm trọng của hạn hán, thiêu nước càng tăng cao do nguồn nước dễ bị tôn thương, suy thoái lại chịu tác động mạnh của con người

Hạn hán có tác động tơ lớn đến môi trường, kinh tế, chính trị xã hội và sức khỏe con người Hạn hán là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, bệnh tật thậm chí là chiến tranh do tranh giành nguồn nước Hạn hán tác động đến môi trường như huỷ hoại

Trang 21

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 23

các loài thực vật, các loài động vật, quần cư hoang dã, làm giảm chất lượng không khí, nước, gây cháy rừng, xói lở đất Các tác động này có thể kéo dài và không khôi phục được Hạn hán tác động tiêu cực đến kinh tê' xã hội như giảm năng suâ't cây trồng, giảm diện tích gieo trổng, giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là sản lượng cây lương thực; tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, giảm thu nhập của lao động nông nghiệp, tăng giá thành và giá

cả lương thực, giảm tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi

Ở Việt Nam, hạn hán xảy ra ở vùng này hay vùng khác với mức độ và thời gian khác nhau, gây ra những thiệt hại to lớn đối với kinh tế - xã hội đặc biệt là nguồn nước Khi hạn hán xảy

ra, nước trong sông ngòi, ao, hổ, và nước dưới đất cạn kiệt, không đủ cung câp cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và duy trì phát triên bền vững của môi trường sinh thái.Theo thống kê chưa đầy đủ, đến cuối tháng 4 năm 2015, tổng thiệt hại do hạn hán gây ra ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã lên tới trên 1.700 tỷ đồng Chính phủ phải cứu trợ 100 tý đồng để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả hạn hán thiếu nước và 1500 tân gạo để cứu đói cho nhân dân Vùng ĐBSCL, thiệt hại do hạn hán, xâm mặn lên tới 720 tỷ đổng Trên sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Cô Chiên, sông Hậu, mặn xâm nhập sâu từ 60 - 80 km Riêng sông Vàm c ỏ , mặn xâm nhập sâu tới mức kỷ lục: 120 - 140km

+ Sa mạc hóa: Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đât đai ở

những vùng khô hạn, bán khô hạn, vùng ẩm nửa khô hạn, gây

ra bởi tác động của con người và biến đổi khí hậu

Nguyên nhân: Phần lớn là do tác động của con người từ khoảng 10.000 năm nay trong đó có việc lạm dụng đâ't đai trong

các ngành chăn nuôi gia súc, canh tác mộng đất, phá rừng, đốt

đồng, trữ nước, khoan giếng Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu

Trang 22

2 4 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

toàn cầu cũng đã góp sức làm sa mạc hóa nhiều vùng trên trái đâ't Hệ sinh thái ở vùng ven rất dễ bị tác động bởi sinh hoạt con người như trong trường hợp chăn nuôi Móng guốc cua loài mục súc thường nện chặt các tầng đất, làm giảm lượng nước thẩm xuống các mạch nước ngầm Những lớp đát trên thì chóng khô, dễ bị gió mưa xói mòn Con người còn gây nên nạn đốt cây lấy củi cùng động tác của các loài gia súc gặm cỏ làm

hư lớp rễ thảo mộc vốn quyện lớp đâ't xuống Vì đất đó dễ tơi, chóng bị khô và biến thành bụi Hiện tượng này diễn ra ở những vùng ven sa mạc khi con người chuyên từ lối sống du

1 1 T T • ^ I , / • X A/, 1 A' 1 A

mục sang lôi sông ngụ canh Hiện tượng trái đât âm dấn lên cũng là một trong những nguyên nhân gây ra những đợt hạn hán đặc biệt nghiêm trọng có thể phá huỷ nhiều thảm thực vật không thể phục hổi Ước tính 10 - 20% đất khô trên thế giới đã

bị sa mạc hóa

Tác động: Ánh hưởng lớn nhất của nạn sa mạc hóa là nét

đa dạng sinh thái bị suy giảm và năng suất đâ't đai cũng kém đi Tác động của hiện tượng này thật khôn lường, chưa kê sự ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường Các cơn bão có thê cuốn bụi từ

sa mạc Xa-ha-ra và gây bệnh hô hấp, đau mắt cho nhũng người dân ở tận Bắc Mỹ

+ Hiện tượng sương khói: Sương khói là một sự cố môi

trường, xảy ra do sự kết hợp sương với khói và một số chất gây

ô nhiễm không khí khác Sương khói thường tạo chât gây ô nhiễm thứ cấp có hại cho động thực vật và môi trường nói chung Cho đến nay, người ta ghi nhận có hai kiểu sương khói: sương khói công nghiệp và sương khói quang hóa Một trong những ví dụ về sương khói công nghiệp là sương khói kiểu London các sự cố sương khói kiểu này đã được ghi nhận từ thế

kỷ xvn, song sương khói xảy ra tại London từ 05 đên 10 tháng 12 năm 1952 là trường hợp điên hình và trầm trọng nhâ't Vào mùa

Trang 23

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 25

đông, ban đêm, nhiệt độ gần mặt đất thường xuống rất thấp, tạo ra một khối không khí lạnh có mật độ cao nằm sát mặt đất

và một khối không khí tương đối ầm hon ở bên trên, gọi là hiện

tượng đảo nhiệt (temperature inversion) Hiện tượng đảo nhiệt hạn chế đáng kể sự di chuyển của lớp không khí gần mặt đất Vào buổi sáng, Mặt trời thường sưởi ằ'm dần các lớp không khí

và phá vỡ hiện tượng đảo nhiệt cũng như sương tạo thành trong lớp không khí lạnh sát mặt đất Tâ't cả các hiện tượng nói trên đều là các hiện tượng tự nhiên thường xảy ra, đặc biệt với các vùng ở vĩ độ cao Tuy nhiên, sự cố sương khói xảy ra ở London lại do một số nguyên nhân bổ sung sau: Sương xuất hiện vào thời điểm này quá dày đặc nên khó tan đi Một lượng lớn khói đốt lò than bị giữ lại trong tầng khí lạnh sát mặt đât Trong điều kiện này, các hạt sương phát triển xung quanh các hạt khói, tạo nên hiện tượng sương khói kéo dài và ngày càng trầm trọng hơn do sự tích tụ tiếp khói than theo thời gian Sau

đó, sương khói tan đi nhờ gió cuốn ra Biển Bắc SƠ2 và các hạt

lơ lửng có trong khói than tạo nên hiệu ứng Synergism và là các tác nhân gây hại chính của sự cố sương khói London Trong điều kiện cùng tồn tại, SO2 và các hạt lơ lửng thường tạo ra nhiều sản phẩm gây ô nhiễm thứ câp (chủ yếu là axit sulfuric) gây hại cho hệ hô hâ'p, khí quản, phổi và có thể cả tim (do vậy khó thở) SỐ tử vong trong sự cố sương khói này lên đến gần năm ngàn người

Như vậy, BĐKH đã biểu hiện ở nhiều hình thức của tự nhiên và xã hội, kéo theo nhiều hậu quả tiêu cực do nó gây ra

1.2 Chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam vể BĐKH

1.2.1 Đường lối, quan điểm của Đáng

Trong nhiều thập niên trở lại đây, khí hậu đã, đang biến đổi theo chiều hướng xấu nên đã có những tác động bất lợi đến

Trang 24

26 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

sự phát triển của thê' giới nói chung BĐKH là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra, biểu hiện chính của nó là sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và mực nước biển dâng, đây là một trong những thách thức lớn nhât của nhân loại; tính chất nghiêm trọng của BĐKH tác động tiềm ẩn trực tiếp trên ba lĩnh vực chính, đó là: kinh tê, xã hội và môi trường; điều nguy hiểm hơn BĐKH sẽ tác động đến nhu cầu cơ bản trong đời sống con người trên phạm vi toàn cầu, như nước, lương thực, năng lượng, sức khỏe

Mặc dù BĐKH cũng có một số mặt tích cực, đó là sự gia tăng nhiệt độ làm cho ranh giới của cây trổng nhiệt đới dịch chuyên về phía vùng núi cao hơn; một số vùng trước đây không gieo trồng được cây trồng nhiệt đới thì nay có thê gieo trổng được, tạo ra những sán phẩm nông nghiệp mới hâ'p dân

và có hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, hậu quả tác động cúa BĐKH đôi với kinh tế - xã hội và môi trường chưa thê lường hết được, song chắc chắn nó luôn là nguy ca hiện hữu tác động xâu và kìm hãm đối với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo; là nguy

cơ tiềm ẩn, tiềm tàng đối với sự phát triển bền vững, cũng như việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, vì thực tế trên thế giới đã cho thấy có hàng trăm triệu người có thê phai lâm vào nạn đói, thiêu nước và lụt lội tại vùng ven biển do trái đất nóng lên và nước biển dâng

Báo cáo mới nhất của ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) cho rằng: Trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ của Trái đâ't đã tăng ỉên 0,8°c so với giai đoạn trước; mực nước biển đã dâng cao 20cm và BĐKH đã làm giảm tăng trưởng kinh tế hàng năm khoảng 0,5% GDP toàn cầu

Do đó, giờ đây BĐKH không chỉ là vân đề môi trường, hay trách nhiệm thuộc về một ngành riêng lẻ nào, mà tât cả chúng

Trang 25

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 27

ta, ai cũng có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của đâ't nước nói riêng và của toàn cầu nói chung Vì thế, việc tìm giải pháp để thích ứng với tình trạng BĐKH ngày càng trở nên hết sức cấp bách, được quan tâm nhiều hơn trong các nghiên cứu và trong cả tiến trình thương lượng của công ưóc khung của Liên hiệp quốc (LHQ) về BĐKH

Trong vàì thập niên trở lại đây, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH, biểu hiện qua hiện tượng E1 Nino và La Nina ảnh hưởng đến nước ta mạnh mẽ hơn, gây ra nhiều kỷ lục có tính dị thường về thời tiết, như nhiệt độ cực đại, nắng nóng và hạn hán gay gắt trên diện rộng, cháy rừng khi có E1 Nino (điển hình là năm 1997 - 1998); mưa lớn, lũ lụt và rét hại khi có La Nina (như năm 1997 - 1998)

đã làm đảo lộn khí hậu và thời tiết, gây nên những cơn bão lớn cũng như hạn hán khắp nơi trên thế giới, củng trong 2 năm đó (1997-1998) đã có gần 24.000 người bị thiệt mạng và thiệt hại hơn 34 tỷ USD Riêng tại Việt Nam, thiệt hại mùa màng được ước tính khoảng 5.000 tỷ đổng; trong các năm E1 Nino đã có những cơn bão mạnh và hiếm gặp như bão Linda (1997), Xang- sa-ne (2006) và Két-sa-na (2009) gây thiệt hại râ't lớn về người và tài sản ở Nam Bộ và Trung Bộ Vừa qua, các nhà khoa học đã đánh giá diễn biến của hiện tượng NESO (là sự phôi hợp hoạt động giữa hai hiện tượng xảy ra ở đại dương (E1 Nino và La Nina) và ở khí quyển, (năm 2014 - 2015), kết hợp phân tích các kết quả dự báo về hoàn lưu quy mô lớn, đã xác định hai năm này có đặc điểm về cường độ và thời gian xuâ't hiện EL Nino tương tự năm 2002 và 2004 Có nghĩa là trong năm 2002, 2004

đã xảy ra hạn hán nghiêm trọng ở Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Ngoài ra, nền nhiệt độ trong hai năm tương tự nêu trên đều cao hơn so với trung bình nhiều năm, đặc biệt là vào mùa thu - đông

Trang 26

28 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIỂN ĐỒI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

Theo các nhà khoa học, nguyên nhân của BĐKH hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên trên phạm vi toàn cầu đã được khẳng định là do hoạt động của con người, vì con người ngày càng sử dụng nhiều năng lượng, chủ yêu từ các nguồn nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thái vào khí quyển ngày càng tăng các chãt khí gây "hiệu ứng nhà kính” của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất Nhận thức rõ tác động của BĐKH về cả mặt tích cực và tiêu cực, thách thức và thời cơ, Đảng, Nhà nước ta đã kịp thời đề ra chủ trương, chính sách, nhằm chỉ đạo triến khai nhiều chương trình, hành động, dự án liên quan để tìm ra các giải pháp ứng phó, phòng, chống thiên tai, kết hợp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, thiên nhiên

và bảo vệ môi trường

Qua tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu thời kỳ đổi mói (từ 1986), chúng tôi nhận thây mặc dù hiện tượng thay đổi khí hậu, hậu quả tiêu cực do thiên nhiên gâv ra, môi trưòng bị tác động,

ô nhiễm, tuy nhiên có thể do mức độ còn chưa báo động, Đảng

và Nhà nước ta còn phải tập trung giải quyết những vân để cấp bách, bức thiết về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng nên Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986) hầu như chưa đề cập đến vân đề này (BĐKH), mà chỉ nói chung trong phát triển kinh tế - xã hội gắn với môi trường tự nhiên hài hoà, hợp lý

Đến Đại hội VII (năm 1991) cũng chưa nói rõ là phòng, chống, giảm thiểu BĐKH mà chỉ nói chung trong phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường

Đến Đại hội VIII (tháng 6/1996) thì vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và phòng, chống, giảm thiểu BĐKH nói riêng

Trang 27

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 29

đã được đề cập Văn kiện Đại hội chi rõ "tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường " Và cụ thể hơn, Đại hội nhân mạnh "ngăn chặn và giảm ô nhiễm môi trường ở thành phố, khu công nghiệp" Như vậy vấn đề bảo vệ môi trường đã trở nên cấp thiết vì đây

là vấn đề lớn, chung, bao trùm, tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến con người, tự nhiên và xã hội Còn mức độ BĐKH chưa quá câp bách thời điểm đó nên được đề cập còn chung chung hoặc khá mờ nhạt

Đại hội IX (năm 2001) đã nhìn nhận, đánh giá vấn đề bảo

vệ môi trường và giảm thiểu ảnh hưởng của BĐKH rõ nét, đầy

đủ hơn Đây là bước nhận thức và tư duy mới của Đảng và nhà nước ta về vân đề này Văn kiện Đại hội IX chỉ rõ "tăng trưởng kinh tê' đi liền với phát triến văn hoá, từng bước cải thiện đời sống và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng

xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường " Đặc biệt, văn kiện Đại hội đã yêu cầu rất đúng và trúng là "từng bước hiện đại hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng - thủy văn và vật lý địa cầu; tích cực chủ động phòng chống thiên tai Sử dụng hợp lý

và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên, bảo tổn đa dạng sinh học" Đây là những chỉ đạo, phương hướng rất quan trọng và kịp thời đê’ định hướng cho các cơ chế, chính sách cụ thê tiếp theo

Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định mục tiêu và phương hướng phát triển đất nước giai đoạn 2006 - 2010, trong

đó vừa tiếp nối tinh thần Đại hội IX, vừa chỉ ra những thách thức, khó khăn như "tình trạng khan hiếm nguồn năng lượng, cạn kiệt tài nguyên, môi trường tự nhiên bị hủy hại khí hậu diễn biến ngày càng xấu, kèm theo những thiên tai khủng khiếp "

Trang 28

30 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIÊN ĐỔI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

Từ đó đưa ra những biện pháp và giải pháp vừa câ'p bách, vừa lâu dài đê xử lý vân đề này

Đến Đại hội XI (tháng 1/2011) mục V trong báo cáo chính trị về phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ, kinh

tế tri thức, bảo vệ môi trường, trong đó ở tiết 3 của báo cáo đã nêu rõ "coi trọng bảo vệ môi trường, chu động phòng, chống thiên tai và ứng phó với BĐKH" Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo tác động của BĐKH đối với nước ta; thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH; tích cực tham gia, phối hợp cùng cộng đổng quốc tế hạn chê' tác động tiêu cực của BĐKH; bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất; tăng cường đầu tư, nâng cao chât lượng hệ thống dự báo, cảnh báo thiên tai; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chông thiên tai trong mỗi người dân, nhất là nhân dân vùng thường xảy ra thiên tai

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn

2011 - 2020 đã được thông qua tại Đại hội cũng khẳng định

"bảo vệ và cải thiện chât lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quà với BĐKH, phòng chống thiên tai và chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH, nhất là nước biến dâng; tăng cường hợp tác quốc tê' đê phối hợp hành động và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đổng quốc tế" Văn kiện Đại hội cũng nhấn mạnh "nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn kết nhiệm vụ, mục tiêu bào vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới cơ chế quản lý tài nguyên

và báo vệ môi trường Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trinh, dự án Các dự án đầu tư xây dựng mới phải đảm bảo yêu cầu vê môi trường Thực hiện nghiêm ngặt lộ trình xử ]ý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường

Trang 29

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 31

Hoàn thiện hệ thống luật pháp về bảo vệ môi trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm: khắc phục suy thoái, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, nâng cao chất lượng môi trường; thực hiện tốt chương trình trổng rừng, ngăn chặn hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng, tăng diện tích các khu bảo tổn thiên nhiên; quản lý, khai thác và sử

dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và các tài

nguyên thiên nhiên khác; hạn chế và tiến tới không xuât khẩu tài nguyên chưa qua chế biến; chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch; đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, phát triển các dịch vụ môi trường, xử lý chất thải Có thể nói, văn kiện Đại hội XI của Đảng đã đề cập rất đầy đủ, hoàn thiện

về vấn đề bảo vệ môi trường và cũng có thể nói lần đầu tiên trong văn kiện Đại hội này đã nêu trực diện và đích danh cụm

từ BĐKH Điều đó cho ta thấy Đảng ta ngày càng nhìn rõ hon, thây được nguy cơ và hiện hữu tác động và ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH đôi với toàn cầu và đất nước, từ đó kịp thời đề ra chủ trương, đường lối, định hướng quan trọng cho vân đề này, trong đó có định hướng cho công tác thông tin và truyền thông vê' bảo vệ môi trường nói chung và BĐKH nói riêng Điều này cũng cho thây tư duy và nhận thức của Đáng ta có bước phát triển mới, hoàn thiện hơn về vấn đề này

Đến Đại hội XII (20 - 28/1/2016) tiếp tục khẳng định "chủ động ứng phó với BĐKH, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thông pháp luật, cơ chế, chính sách và thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ động ứng phó với BĐKH, phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi

Trang 30

32 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

trường; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu; thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với BĐKH và tìm kiêm cứu nạn, cứu hộ; đẩy mạnh điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện qui hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên, khoáng sản, nguồn nước gắn với bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa xuất khẩu nguyên liệu thô; chủ động hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ và sử dụng nguồn nước xuyên quốc gia; cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sông của người dân; kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm; hạn chế, tiến tới ngăn chặn căn bản tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, lưu vực sông, khu công nghiệp, khu đô thị; tập trung xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; tăng cường bảo vệ và phát triển rừng; bảo tổn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khuyên khích sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường

Để cụ thể hóa một bước chủ trương, đường hướng của Đại hội Đảng các thời kỳ, BCH TW đã có không ít Nghị quyết để cụ thể hóa tùng bước về vấn đề BĐKH Đó là:

- Chỉ thị 36 CT/TVV ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về

"Tăng cưcmg công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH- HĐH", quan điểm cơ bản là: Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân; bảo vệ môi trường là nội dung không thê tách rời trong đường lối, chủ trương và k ế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành, là một

bộ phận hợp thành của an ninh quốc gia, là cơ sò quan trọng của phát triển bền vững, nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH đất nước; coi phòng ngừa và ngăn chăn là nguyên

Trang 31

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 33

tắc chủ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và phát triển bền vững, bảo tổn thiên nhiên; kết hợp phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, coi bảo vệ môi trường là điều kiện của hội nhập quốc tế

Nghị quyết của Bộ Chính trị về "Tăng cường lãnh đạo công tác bảo vệ môi trường trong những thập kỷ đẩu của thế kỷ XXI", đã nêu các quan điểm lớn là: bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân; bảo vệ môi trường là nội dung không thể tách rời phát triển kinh tế- xã hội; bảo vệ môi trường vừa là nền tảng, vừa là mục tiêu của phát triển bền vững đất nước, là yếu tố đảm bảo ổn định chính trị và

an ninh quốc gia; bảo vệ môi trường là vấn đề đạo đức, tiêu chí đánh giá đối với con người mới; bảo vệ môi trường là sự nghiệp lâu dài lâ'y phòng ngừa là nguyên tắc chủ đạo, lây KHCN là cơ sở trong sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, xử

lý ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường; bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội; mọi tổ chức, cá nhân đều

có trách nhiệm bảo vệ môi trường trong lành, vì sức khỏe nhân dân, vì sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước

Đặc biệt Nghị quyết số 24- NQ/TYV ngày 3/6/2013 của Ban chẵp hành Trung ương về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã nêu rõ thực trạng, lý do, mục tiêu, nội dung và các giải pháp lớn để tiếp tục khẳng định và định hướng cho công tác câ'p bách này

Như vậy, vân đề ứng phó, chủ động ứng phó, giảm thiểu tác động, thích ứng với BĐKH đã được đề cập rõ ràng, hệ thông, đầy đủ trong các văn kiện Đại hội Đảng, đặc biệt là từ Đại hội

XI, XII Đây cũng là chủ trương hợp lý, vì trên thực tế khoảng hai thập niên trở lại đây thì vấn đề BĐKH mói trở nên cấp bách, bức

Trang 32

34 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

thiết Còn trước đó (thời kỳ đổi mới, Đại hội VI, VII, VII và IX) thì chủ yếu là cảnh báo, phòng ngừa và nhìn nhận từ xa Qua

đó có thể thây quan điểm, định hướng của Đảng ta về môi trường và BĐKH nói riêng là rât nhất quán, hệ thống, đầy đủ

và ngày càng được hoàn thiện và nhận thức rõ hơn Đó là một quá trình liên tục, đồng bộ và trước sau như một của Đảng ta

về vấn đề này

1.2.2 Pháp luật, chính sách của Nhà nước

Tiếp theo các văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết của Ban Châp hành Trung ương và Bộ Chính trị, Nhà nước ta đã đê'

ra nhiều cơ chế, chính sách, luật pháp đê cụ thể hóa, đưa nghị quyết, đường hướng của Đảng vào thực tế, đó là:

- Luật phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;

- Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia úng phó với biến đổi khí hậu;

- Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30/8/2012 cúa Thú tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012- 2015;

- Quyết định số 127/QĐ-TTg ngàv 16/11/2007 cúa Thú tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chông

và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;

- Quvết định số 1002/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 cua Thủ

tướng Chính phu phê duyệt "Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đêh giai đoạn 2013- 2015";

Đây là những văn bản quan trọng, kịp thời và đúng đắn của nhà nước ta nhằm cụ thể hóa tinh thần của Đảng, pháp luật

Trang 33

Chương 1 BIẾN Đ ổ i KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 35

vào thực tê nước ta, đổng thời cũng định hướng cho công tác thông tin, tuyên truyền, truyền thông về BĐKH

Liên quan đến lĩnh vực phối hợp quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước Khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (năm 1992) và Nghị định Kyoto (Phiên họp toàn thê khóa 12, ngày 11/12/1997) Theo đó Chính phủ đã có nhiều văn bản chỉ đạo cho các cơ quan chức năng, địa phương thực hiện tinh thần này, đó là: công văn số 135/CP-QHQT, ngày 13/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ giao cho Tổng cục khí tượng thủy văn làm cơ quan đẩu mối của Chính phủ Việt Nam tham gia và thực hiện Nghị định thư Kyoto; chỉ thị số 35/2005/CT-TTg, ngày 17/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tô chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên hiệp quốc về BĐKH tại Việt Nam; quyết định

số 47/2007/QĐ - TTg ngày 6/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt kế hoạch tô chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của LHQ về BĐKH giai đoạn 2007 - 2010; nghị quyết số 60/2007/NQ - CP, ngày 3/12/2007 của Chính phủ giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH toàn cầu, kêu gọi sự hỗ trợ của cộng đổng quốc tế cho chương trình này

- Quyết định số 1824/QĐ- TTg ngày 8/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện sửa đổi khung chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH (SP - RCC);

- Ngày 8/10/2014, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt văn kiện khung chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH (SP - RCC).Ngoài ra các bộ, ngành, địa phương cũng ban hành các văn bản pháp lý, chỉ đạo thực hiện trong khuôn khổ bộ, ngành, địa phương đó

Trang 34

36 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

Như vậy, có thể thấy về quốc tế thì có Công ước Khung của LHQ về BĐKH (UN FCCC) năm 1992; Nghị định thư Kyoto về cắt giảm khí nhà kính, thông qua năm 1997, có hiệu lực năm

2005 và các văn kiện của Hội nghị thượng đỉnh về BĐKH ở Braxin, Pari, Xtốc-Khôm

Đặc biệt nước ta đã có hệ thống vằn kiện của Đảng (văn kiện Đại hội, chi thị, nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban Châ'p hành TW); luật phòng, chống thiên tai; các quyết định của Chính phủ về phòng, chống thiên tai và ứng phó với BĐKH, văn bản của các bộ, ngành, địa phương về công tác này Đây là những văn kiện quan trọng, cần thiết đế định hướng và triển khai trong thực tiễn ở nước ta, đổng thời cũng định hướng cho công tác thông tin và truyền thông về vấn đề này để cộng đổng

và người dân biết - hiểu - nhận thức - hành động đúng trong thực tiễn

1.2.3 Yêu cấu thông tin vê BĐKH trên báo chí

Với những ưu thế vượt trội của mình, báo chí đang thực sự trở thành nhu cầu không thê thiếu trong việc nâng cao nhận thức cũng như cảnh báo hậu quả từ BĐKH cho công chúng Trong thời đại bùng nô thông tin và toàn cầu hóa như hiện nay đang đặt ra những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động thông tin

về BĐKH trên báo chí sao cho hiệu quả truyền thông được tốt nhât, đó là:

Thứ nhất, báo chí phải thông tin, phản ánh đúng thực trạng diễn biến BĐKH tại các quốc gia và trên toàn cầu hiện nay, đảm bảo tính chân thực khách quan.

Tránh thông tin không chính xác, sai lệch, đặc biệt là những thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn VI có thê’

Trang 35

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 37

gây thiệt hại trực tiếp về người và tài sản của người dân Tránh thông tin không trọn vẹn, không sát thực tiễn diễn biến BĐKH Báo chí phải thông tin đầy đủ, khách quan, chân thực bức tranh

về BĐKH trên thế giới, ở các nước và Việt Nam để người dân

và xã hội biết, nhận thức và hành động đúng về ứng phó, thích nghi với BĐKH

Thứ hai, thông tin vê' vân đ ề BĐKH trên báo chí phải cập nhật nhanh, kịp thời, đảm bảo tính thời sự cao.

Đối với việc thông tin, tuyên truyền về BĐKH, yếu tố thời

sự, cập nhật có ý nghĩa quan trọng bởi thiên tai, hạn hán, lũ lụt đặc biệt là diễn biến của các hiện tượng tiêu cực về thời tiết người dân cẩn được biê't càng nhanh càng tốt Có thông tin nhanh, kịp thời thì người dân mới tránh, hoặc giảm thiểu được những hậu quả, thiệt hại do BĐKH gây ra Tính thời sự và cập nhật chính là điều kiện cần thiết đế công chúng nắm bắt thông tin kịp thời và có ứng phó phù hợp

Thứ ba, thông tin v ề vấn đ ề BĐKH trên báo chí cần tăng tính thiết thực, dễ hiểu, ngắn gọn, súc tích nhằm thu hút sự quan tâm, chú

ý của công chúng một cách tôĩ đa.

Nhâ't là những thông tin gắn với các địa phương cụ thể, thông tin về những hiện tượng thời tiết cực đoan, hạn hán, thiên tai, bão, lũ Có những thông tin thu hút được sự quan

tâm của đối tượng nhờ tính nhạy cảm của nó (ví dụ: việc phát

triển các dự án kinh tế bất chấp các hậu quả về môi trường); hoặc những thông tin mới lạ gây bâ't ngờ cho đối tượng như: nhiều người không hình dung được việc mình vứt một mẩu giấy ra đường hoặc sinh thêm một đứa con lại là nguyên nhân dẫn đến BĐKH Bởi trên thế giới có hơn 7 tỷ người, nếu mỗi

Trang 36

38 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐÉ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ở VIỆT NAM

người vứt một mẩu giây sẽ tạo ra một bãi rác khổng lồ và nếu mỗi phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ có thêm một đứa con không chi làm bùng nổ dân số mà còn kéo theo một lượng khí CƠ2 lớn thải vào môi trường toàn cầu

Thứ tư, thông tin v ề vấn đ ề BĐKH phải phát huy được thếmạnh của các loại hình báo chí.

Các loại hình báo chí truyền thông như báo in, phát thanh, truyền hình, báo ảnh, báo điện tử cần phát huy thế mạnh của mỗi loại hình để thông tin về BĐKH một cách sinh động, hâ'p dẫn, phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho công chúng khi tiếp nhận và xử lý thông tin về vân đề này

Ví dụ: Cùng một vấn đề về BĐKH, chỉ riêng một trang báo điện tủ' (báo mạng) cũng có thê’ cùng lúc cung câp cho người đọc bài viết, hình ảnh rứiư trên báo in; đoạn nhạc, audio hoặc video clip như trên đài phát thanh (báo nói), thậm chí phóng sự bằng hình ảnh, âm thanh hấp dân như trên truvền hình (báo hình)

Thừ năm, thông tin về vân để BĐKH trên báo chí cần phát huy tính tương tác cao với công chúng.

Tính tương tác là khả năng phản hổi, trao đổi thông tin nhanh chóng và tức thời có tính hai chiều của công chúng với các tờ báo, với tác giả Tương tác có vai trò rất quan trọng đối vói mọi hoạt động của báo chí, trong đó có hoạt động thông tin

về vấn đề BĐKH

Đối với các tòa soạn báo chí, việc tận dụng lợi thế về tính tương tác không những đưa công chúng đến với thông tin một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất, mà còn tạo điều kiện cho họ tham gia vào quá trình cung cấp thông tin, thu hẹp dần khoảng cách giữa nhà báo, tờ báo và công chúng

Trang 37

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 39

Internet và nhiều tiện ích của nó cũng cho phép báo chí tổ chức nhiều phương thức, nhiều công cụ hỗ trợ tương tác với công chúng Hệ thống thư điện tử (email) giúp công chúng có thê góp ý, phản hồi, thắc mắc trực tiếp về mọi vâ'n đề, từ chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường, BĐKH đến địa chỉ mail của mỗi cơ quan báo chí Các box phản hổi (comment) đặt ngay dưới nội dung các bài viết Thông qua ý kiến nhận xét, bình luận, góp ý có tính tương tác đó, báo chí có thể định hướng thông tin tuyên truyền, phát hiện ra vâ'n đề hoặc tiếp tục đi sâu vào các nội dung mà công chúng quan tâm, thắc mắc Các cuộc giao lưu, bàn tròn trực tuyến (online seminars) nhằm tạo cơ hội

để công chúng cùng lúc có thể tham gia đặt câu hỏi, bày tỏ chính kiến của mình đối với nhân vật khách mới hoặc vẩn đề đang được thảo luận

Các diễn đàn mở góp phần thu hút sự quan tâm, cùng trao đổi, góp phần tạo ra sự liên kết chặt chẽ, đa chiều giữa báo chí với công chúng và giữa công chúng với nhau

Phản hổi qua đường dây nóng, qua đường thư tín vẫn phát huy hiệu quả đối với báo chí Bình chọn, thăm dò dư luận để thu thập thông tin về nhiều vân đề, lĩnh vực, về chính cơ quan báo chí cũng là cách làm hay, hữu ích hiện nay

Đối với báo chí, hoạt động tương tác góp phần giúp các cơ quan báo chí nói chung, mỗi nhà báo nói riêng hiếu hon về công chúng và nhu cầu, thị hiếu của họ về mọi khía cạnh của cuộc sống Đối với vấn đề BĐKH, cơ quan báo chí và nhà báo càng cần tìm ra phương thức thông tin hiệu quả hơn để thu hút được nhiều nhất sự chú ý của công chúng

Còn đôi với công chúng, hoạt động tương tác giúp họ

"gần" hơn với cơ quan báo chí Họ được bày tỏ quan điểm,

Trang 38

40 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

cung cấp các thông tin, góp ý kiến phản hồi ngay sau khi bài báo được đưa lên các loại hình báo chí Về vấn đề BĐKH, công chúng có thế có thêm nhiều thông tin mình cần hoặc yêu cầu báo chí giải đáp, cung câ'p kiên thức mình chưa hiểu để nắm rõ vân đề hơn

Thứ sáu, thông tin v ề vấn đ ề BĐKH trên báo chí phải hấp dẫn, sinh động, tạo được hứng thú cho công chúng.

Tạo hứng thú tiếp nhận thông tin là tiền đề quan trọng cho việc lĩnh hội những kiến thức về BĐKH Sự hứng thú được hình thành bởi nhiều yếu tố, như: cách lựa chọn thông tin, ý tưởng về mục đích truyền thông của thông tin, phương pháp trình bày, cách viết, cách sử dụng ngôn ngữ báo chí của người làm báo Đối với cách tác giả lựa chọn thông tin, rìhât thiết đó phải là các thông tin có giá trị cao và thiết thực cho việc truyền thông về BĐKH và bảo vệ môi trường; phải phục vụ được mục đích tuyên truyền, ngoài ra còn đám bảo được mục đích cảnh

bảo, dự báo Nghĩa là thông tin phải mang góc độ phản ánh tích

cực Phương pháp trình bày chính là cách kết câ'u, trình bày tác phấm báo chí có nhiều thành phần như tít, sapô, chính văn, ảnh,

đổ họa, video, audio, hộp dữ liệu một cách sinh động, hâp dẫn và tạo điều kiện cho công chúng tiếp cận thông tin về BĐKH một cách nhanh nhất và hiệu quả nhâ t

Cách sử dụng ngôn ngữ của báo chí phải mang đầy đu những tính chât của ngôn ngữ báo chí như: tính chính xác, tính thòi sự, tính ngắn gọn, tính dễ hiểu, tính phổ cập, tính đại chúng Vì BĐKH là một vân đề nặng về hướng nghiên cứu khoa học, số liệu nhiều, phức tạp nên nếu không có cách viết khéo léo, không sáng tạo sẽ dễ cảm thây khô khan, cứng nhắc Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến khà năng tiếp nhận thông tin và cảm xúc của công chúng

Trang 39

Chương 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 41

Chính vì thế, khi người viết lựa chọn được thông tin cần thiết để tuyên truyền thì viết như thế nào đê thể hiện được ý tưởng của mình, trình bày ra sao đê tận dụng tối đa thế mạnh của mỗi loại hình báo chí là điều hết sức quan trọng Ví dụ: cùng là cách thể hiện hậu quả về BĐKH gây ra cho cuộc sống cùa con người thay vì lựa chọn dẫn chứng các số liệu về thiệt hại thì nhà báo chọn cách tiếp cận từ một trường hợp cá nhân,

hộ gia đình chịu thiệt hại nặng nề nhất, khó khăn nhất của họ,

từ đó nhân rộng sô' hoàn cảnh, mảnh đời cũng đang chịu nhiều bất hạnh từ sự giận dữ của thiên nhiên Tù đó, lổng vào ý nghĩa định hướng giáo dục người dân về nguyên nhân và cách ứng phó với BĐKH nhằm góp phần giảm thiệt hại do BĐKH gây ra, bảo vệ môi trường và sinh k ế bền vững

Thứ bảy, thông tin v ề vấn đ ề BĐKH trên báo chí phải đảm bảo tính kếhoạch và liên tục

Đê thực hiện tốt công tác thông tin vê BĐKH trên báo chí thì các cơ quan báo chí cần phải xây dựng đội ngũ các nhà báo chuyên trách về mảng đề tài này, đồng thời lên kế hoạch thông tin bài bàn phù hợp với từng thời điểm trong năm

Do BĐKH là một vâ'n đề toàn cầu, cần sự chung tay ứng phó của tât cả các quốc gia nên chiến lược truyền thông về BĐKH cũng cần phải có tầm nhìn dài hạn

Với các sản phẩm báo chí có thông tin về BĐKH thì xác định kế hoạch thông tin, tuyên truyền một cách khoa học sẽ đảm bảo được tính hiệu quả thiết thực Ví dụ: vào mùa mưa thì việc thông tin phải bám vào các bản tin dự báo thời tiết để cảnh báo người dân về mưa lũ có thể xảy ra và nguy cơ tác động của

nó đến đời sông dân sinh Từ đó người dân sẽ chủ động trong việc phòng tránh góp phần giảm thiểu những thiệt hại do mưa

lũ gây ra

Trang 40

42 BÁO CHÍ VỚI VẤN ĐỂ BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

Bên cạnh đó, việc thông tin, tuyên truyền về BĐKH phải mang tính liên tục để các cơ quan quản lý và người dân có phương án và giải pháp ứng phó với BĐKH cũng như giảm thiểu tác động tiêu cực của nó đến đời sống dân sinh Bởi thông tin liên tục sẽ tạo hiệu ứng tác động đến nhận thức của người dằn mạnh mẽ hơn tránh việc ổ ạt đưa nhiều thông tin vào thời điếm có bão lũ hay thiên tai xảy ra nhưng sau khi sự việc kết thúc thì không tiếp tục thông tin Ví dụ: thông tin vê' một con bão thì phải thông tin liên tục về hướng đi, câp độ, sức mạnh của cơn bão đê’ các cơ quan quản lý, người dân có phương án phòng tránh kịp thời Sau đó cũng cần có thông tin vê' sự suy yếu hay đã tan của cơn bão

Tóm lại, có nhiều yêu cầu thông tin về vấn đề BĐKH trên báo chí, tuy nhiên với bảy yêu cầu trên là rât căn bản, nêu được thực thi đổng bộ sẽ mang lại hiệu quả, hiệu ứng báo chí cao

1.2.4 Vai trò của báo chí Việt Nam với BĐKH

BĐKH đang là vân đề mang tính toàn cầu, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại hiện nay Việt Nam là một trong sáu quốc gia trên thế giới chịu ảnh hướng

và tác động nhiều nhất của BĐKH Đồng hành với Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến phòng ngừa, ứng phó và thích nghi với BĐKH, những năm qua, báo chí Việt Nam đã thể hiện vai trò quan trọng, cấp thiết của mình đối với vân để này

Hiện nay cả nước có khoảng 850 cơ quan báo chí với gần

1200 ân phẩm, 1 hãng thông tấn quốc gia, 67 Đài Phát thanh - Truyền hình, số lượng các kênh, chương trình phát thanh - truyền hình quảng bá là 180, số lượng đơn vị cung cấp truyền hình cáp là 33 đơn vị, 98 cơ quan báo điện tử và 1.530 trang

Ngày đăng: 03/12/2019, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w