Luận cương nhấn mạnh: "Vẩn đ ề lliií tlịa là cái CỐI cùa cáclì m ạng rư sàn dãn quyên", là cơ sờ dể Đãng giành quyển lãnh đạo dãn cày.Vể lực lượng cách mạng, Luận cương xác định giai cáp
Trang 2B Ộ G IÁ O D Ụ C V À Đ À O T Ạ O• • •
CỦA DÀNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(Tài liệu phục vụ dạy và học Chương trình các môn Lý luận chính trị trong các trường đại học, cao đẳng)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH T Ế Q U Ố C OÂN
HA N ộ i - 2 0 0 8
Trang 3N h à x u ấ t b ả n D ại h ọ c K in h tê’ q u ố c d â n g i ữ b ả n q u yên
x u ấ t b ản cu ố n s á c h này M ọi cá n h ả n , t ổ c h ứ c vi p h ạ m bả n
q u y ề n đều p h ả i c h ịu tr á c h n h iệ m trư ớ c p h á p lu ậ t.
Trang 4Lỏi giỏi ắliiộii
Từ năm học 2008 - 2009 các trường đại học cao dÂng toàn quốc dẻu Lriển khai Ihực hiện dạy và học Chương trình các món Lý luận chính trị gồm ba mỏn học: Những nguyên lý cơ bản cùa chủ nghĩa Mác-Lẽnin; Tư tường Hổ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đàng Cộng sàn Việt Nam.
Đ ể kịp thời có tài liệu phục vụ việc giàng dạy và học tập các môn học này, được sự đổng ý cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã
chủ động tổ chức biên soạn 3 lập tài liệu cliuyén d ề tương ứng với những nội dung
c ơ bàn cùa ba mân học thuộc chương trình Lý luận cliinh trị do Bộ G iáo dục và
D ào lạo l ổ cliức bien soạn năm 2008 Nội dung các chuyên dc ưong ba tập tư liộu này dược giới hạn ở phạm vi tài liệu chuyên để theo cấu trúc tổng thể Chương
trình các mỏn học này, nhàm tạo lập thêm nguồn tư liêu tham khảo cho quá ưình giáng viên biên soạn bài giáng và tự học của sinh viên Vì vậy, so với Giáo trình các môn Lý luận chinh trị, một mật tập tài liệu này không để cập hết mọi nội dung mà chi di sâu hơn một số nội dung cơ bán; mật khác, tập tư liệu này cũng
m ờ rộng một số nội dung có liên quan và có thể giới thiệu một sỗ cách diễn giải khác nhau đỏi với cùng một vấn đé nhằm gợi ý nhũng suy nghĩ, tìm tòi cùa các giàng viên và sinh viên irong thực tế dạy và học các môn học này.
Nguổn tư liệu tham khảo, trích dẳn đố biên soạn, biên tập các tài liệu này là
5 bộ Giáo irình các môn khoa học Mác-Lẽnin tư tường Hồ Chí Minh do Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, tái bán nàm 2006: Triết học Mác-Lẽnin, Kinh lế chính irị học Mác-Lẽnin, Chú n^hĩa xã hội khoa học, Tư lường Hổ Chí
Minh, Lịch sứ Đáng Cộng sản Việt Nam; một số nội dung cùa sản phảm 5 đé án
vẻ dổi mới phương pháp giảng dạy, học tập các môn khoa học M ác-Lênin tư tướng Hồ Chí Minh cùa 5 khối trường dại học, cao đáng; Khái luận những nguyên lý c ơ bản cùa chù nghĩa Mác (Giáo trình trọng điếm Ihuộc chương trình nghiên cứu và xây dựng Lý luận chù nghĩa Mác - NXB GD ĐU TQ, Bắc Kinh - 2007; bán dịch của Phạm Vãn Sinh) và một sổ nguồn tư liệu khác c ó liên quan với cấu trúc nôi dung Chương trinh các môn Lý luận chính trị hiện nay.
Tổ chức và tham gia biên soạn:
- Trường Iỉan chi đạo và tổ chức biên soạn: PGS TS Phan Cóng Nghĩa Phó Hiệu trướng trường ĐHKTQD; Phó Ban: TS Phạm Văn Sinh.
- Các ihành viên tham gia biên soạn, biên tập, góp ý và hoàn thiện tư liệu
chuyên dể: Dường loi cách mạng của Dàng Cộng sàn V iệt Nam: Nhà giáo
Nguyẻn Đăng Quang (Chú biên), TS Phạm Vản Sinh, ThS Nghiêm Thị Châu
Trang 5G iang Cao Thị Hoài An N guyễn Thị Thu Trang, Nguyền Thị Tâm, Trán 'Phị Thu G iang, Phạm Thị Việt Hà Nguyẻn-íThị Hà Ly.
Cuốn tài liệu trẽn dây dược biên soạn, biỏn tập và xuất bàn cho kịp thời gian triển khai thực hiện Chương trình các mỏn Lý luận chính trị của Bộ G iáo dục và Đ ào lạo nên trong quá trình biên soạn và xuất bàn sẽ không tránh khỏi những thiếu SÓI nhất định, vì vậy các tác giã và Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Q uốc dủn rất mong nhận được ý kiến dóng góp cùa các nhà khoa học, các giảng viên và sinh viên để kịp Ihời sửa chữa cho lán xuất bàn sau Mọi góp ý xin gửi
vé địa chi: Nhà xuất bân Đại học Kinh tế Quốc dân - 207 đường Giải Phóng -
Trang 7Chuyên đề 1 ĐƯỜNG LÓI CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ
II YÊU C ẨU
1 Vé nội dung
- Sinh viên cẩn biết ngay từ Cương lĩnh Chinh trị đấu tién (tháng 02 năm
1930) Đàng ta đã xác định Cách mạng Việt Nam có hai nội dung dan tộc và dân chú, 2 nhiệm vụ chống đ ế quốc và chống phong kiến, song nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chông đ ế quốc giành độc lập dản tộc Tuy nhiên, nhận thức cho sâu sắc dặc biệt là thực hiện cho đúng mối quan hệ này trong thực tiẻn lại là một quá trình biện chứng, không đơn giãn, không thẳng lầp, thậm chí phải trả giá cho cái sai để đi tới cái đúng.
Đây là b ài liọc lịch sử vô cùng quý giá vé xác dịnh đường lối và vé chi dạo
chiến lược thực hiện đường lỏi của Cách mạng Việt Nam mà các thế hệ irẻ nước
ta cán mãi mãi biết trân trọng và phát huy Irong điểu kiện mới.
2 Về phương pháp
Cho sinh viên tiếp xúc với các lư liệu lịch sử theo những m ốc lịch sử cơ bản nhất, dậc biệt là các tư liệu gần đảy mới được công bỏ trong Văn kiện Đảng toàn tập.
3 Về khái niệm , thuật ngữ cơ bản trong chuycn dề
- Nội dung dán tộc và dủn chủ (trong Cách mạng Việt Nam 1930- 1954)
- Nhiệm vụ chống d ế quốc vã nhiộm vụ chổng phong kiến
- Xu hướng tả khuynh, hữu khuynh trong dường lối Cách mạng Viột Nain
ở thòi kỳ này.
Trang 8ß NHỮNG HIỂN THỨC cơ b A n cù n CHUVỈN o ế
(Tấl cã những kiến thức ghi trong mục n ày đều trích d ẫn từ G iá o trim LSDSV'N do Bộ G iáo dục và Đ ào tạo lổ chức biên soạn, xuất bản năm 2006)
1 Cương lĩnh chính trị đáu tiên củ a Đàng
Hội nghị thành lập Đáng đã thõng qua Chinh ciftnig vân tấ t, Sách lược vái tắt và Chương trình tóm lất do Nguyền Ái Quốc soạn thào Các văn kiện dó h ọ
thành Cương lĩnh chính trị đầu tiẻn cùa Đáng ta - Cương lĩnh H ồ Chí Minh Những nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao gồm cả hai nội dung dân tộc VI
d á n c h ù , c h ô n g d ê q u ố c và c h ô n g p h o n g k iê n s o n g n ổi lên h à n g đ ầ u là n h i ệ m VỊ
chỏng đ ế quốc giành độc lập dùn tộc.
V ể lực lượng cách mạng Đảng chù irương tập hợp đại bộ phận giai cip
cóng nhân, nỏng dán và phái dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông d.n làm cách mạng ruộng đất; lỏi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông đi vào ple giai cấp võ sản, đối với phú nòng, trung tiểu dịa chù và tư băn An Nam mà chta
rõ mặt phãn cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lặ->
Bộ phận nào đã ra mặt phủn cách mạng (như Đàng Lập Hiến) thì phải đánh cổ Chú trương tập hợp lực lượng trẽn đây phản ánh tư tường dại đoàn kết dủn tK cùa Hồ Chí Minh.
Cương lĩnh chính trị đầu tiẽn cùa Đãng là mội cương lĩnh giãi phóng dm tộc đúng đắn và sáng tạo theo con dường cách mạng H ồ Chí Minh, phù hợp \ới
xu thế phái triển cùa thời dại mới, dáp ứng yêu cầu khách quan cùa lịch sử.
2 Luận cương C hính trị tháng 10 năm 1930
Từ ngày 14 đến ngày 31/10/1930 Ban Chấp hành Trung ưcTng họp Hội n |h ị lần thứ nhất tại Hương Càng (Trung Quốc) do Trần Phú chù trì.
Ban chấp hành Trung ương nhận định Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản đáu năm 1930 do Nguyền Ái Quốc chủ trì đã lạp Đàng với tên gọi là Việt Nam Cộng sản Đàng nhưng chưa bao gồm được Cao Miên và Lào nên q uyêì định "bỏ tẽn Việt Nam Cộng sản Đảng mà lấy tỏn Đỏng Dương Cộng sản Đảng".
Hội nghị đánh giá Chính cương vắn lắt và Sách lược vắn tắl cùa Đán g do Hội nghị hợp nhất thông qua dã "chi lo đến việc phàn dế mà quên mất lợũ ich giai cấp Iranh đấu", nẽn quyết định phải dựa vào nghị quyết cùa Quốc tẽ Cộng sán dể hoạch dịnh cương lĩnh, chính sách và k ế hoạch cùa Đ ãng mà chinh đốn
nội bộ, làm cho Đàng bổnsévích hóa Hội nghị dã thảo luận D ự án Luận caứmg chính trị cùa Đùng Cộng sàn Dỏng Dương.
, Luận cương xác định, nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sàn dân quyíển là
phài "tranh đđu đ ể đánh đ ổ các d i tích phong kiến, đánlì đ ổ cá c cách bóic lột theo lố i tiền lư bổn và đ ể thực liànlt th ổ dịu cách mạng cho tr iệ t d ế" và "íđánh
Trang 9do dù' quốc chủ nghĩa Pháp, lủm cho Đ òiiịỉ Dương lit.àn loàn dộc lập" Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khủng khít với nhau: "Có ílánh d ổ đ ế quốc chủ nghĩa mới phá ilưực cái ỊỊÌui cáp (lịa chủ và làm cácli mạng th ố địa dược thắng lợi, mủ c ó ph á lan c h ế độ phong kiến tlit mới đánh d ồ dược đ ế quốc chủ nỵlũa" Luận cương nhấn mạnh: "Vẩn đ ề lliií tlịa là cái CỐI cùa cáclì m ạng rư sàn dãn quyên", là cơ sờ dể Đãng giành quyển lãnh đạo dãn cày.
Vể lực lượng cách mạng, Luận cương xác định giai cáp vó sàn và nông dãn
là hai dộng lực chính cùa cách mạng lư sàn dán quyén, nong dó giai cấp vỏ sàn
là động lực chính và mạnh, là giai cấp lãnh đạo cách mạng, nòng dãn có sô' lượng dông đảo nhất, là một động lực mạnh cùa cách mạng* còn những giai cấp
và táng lớp khác ngoài cône nông như tư sàn thương nghiệp thì đứng vể phía dế quốc chỏng cách mạng, còn tư sán cõng nghiệp thì đứng vé phía quốc gia cải lưcmg và khi cách mạng phát triển cao thì họ sè theo đế quốc Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ cõng nghiệp thì có thái độ do dự tiểu lư sàn thương gia '.hì không tán thành cách mạng, tiểu tư sản lú thúc cỏ xu hưứng quóc gia chu nghĩa và chi có thể hãng hái tham gia chóng đố quốc trong thừi kỳ đầu Chi có các phần tử lao khổ ở đó thị như những người bán hàng rong, ihợ thù công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi.
Vé phương pháp cách mạng Luận cương khẳng định dè’ đạt được mục tiêu
cơ bàn của cuộc cách mạng là dánh dổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về lay cõng nông thì phải ra sức chuẩn bị cho quấn chúng về con dường
"vò trang bạo dộng".
Luận cương chính trị tháng 10/1930 dã vạch ra nhiều vãn để cơ bán Ihuộc
vé chiến lược cách mạng Tuy nhiên, do nhận thức giáo điểu và máy m óc về mối quan hệ giữa ván đề dán tộc và giai cấp trong cách mạng ihuộc địa, lại hiểu biết khống dáy đủ về tình hình dặc hiệt cúa xã hội giai cấp và dàn tộc ớ Đòng Dương, đổng thời chịu ảnh hưởng trực tiếp cùa khuynh hướng "tà" cùa Quốc tế Cộng sản và một số Đàng Cộng sàn-trong thời gian đó, nên Ban Chấp hành Trung ương đã khỏng vạch rõ mãu thuẫn chú yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa là mâu thuần giữa dản tộc V iệl Nam bị nỏ dịch với đẽ quốc thực dãn Pháp xâm lược và tay sai của chúng, do đó không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dán lóc, mà năng về đấu tranh giai cấp về cách mạne ruộng (lất, không (lổ ra dược- một chiến lược liẻn minh dãn tộc và giai cấp rộng rãi ưong cuộc đáu tranh chổng đ ế quốc xâm lược và tay sai Luận cương chưa đánh giá đóng mức vai trò cách mạng của giai cấp tiểu !ư sàn, phú nhặn mật tích cực cùa tư sản dãn tộc, cười)£ điêu măt hạn ch ế cùa họ, chưa thấy được khả năng phản hóa và lôi kéo
m ột hộ phận địa chú vừa và nhỏ trong cách mạng giái phóng dân tộc T ừ nhận thức hạn chế như vậy, Ban chấp hành Trung ươna đã phê phán gay gắt quan diêm Júng đán trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn lắt do Hội nghị hợp nhát ihỏng qua Đ ó là một quyết định khỏnịỉ đúng Sau này trong quá trình lãnh dạo cách mạng, nhất là đẽn Hội nghị lán thứ VIII cùa Ban chấp hành Trung
Trang 10ương (5/1941), Đãng dã khắc phục dược những hạn ch ế dó và dưa cách mạig đến thành cỏng.
3 Phong trào cách Itiạng những năm 1930 - 1935
Dưới sự lãnh đạo thống nhát cùa Đàng, phong trào dấu tranh của qiẩn chúng trồn dà phát triển từ năm 1929, dã bùng lên mạnh m ẽ khắp cà bu mền Bác Trung, Nam.
Tháng 9/1930, khi x ỏ viết nông dân đã thành lập ờ một số xã ờ Nghệ \n
và cuộc đáu tranh cùa quần chúng đang bị kẻ địch khùng bỏ' một cách tàn bio,
Ban thường vụ Trung ương Đãng gửi thõng tri cho X'ứ ủy Trung kỳ, vạch rõ thù trương bạo dộng riêng le' trong vài đ ịa phương lúc b ấ y g iờ là quá sớm vi cỉưa Jit diều kiện.
Khi phong trào lèn tới đinh cao nhất đã xuất hiện khuynh hướng "tã", nkấn mạnh đấu tranh giai cấp "do đó thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chứig, hấp thụ các tầng lớp tri ihức dãn tộc, tư sàn dãn lộc, họ là táng lớp trên hay ở vào tầng lớp giữa cũng vây, và cho tới cà những người địa chù, có đáu óc oán ghét đ ế quốc Pháp, m ong muốn dộc lập quốc gia dể đưa tất cà những táng lớp
và cá nhân đó vào hàng ngũ chống đ ế quốc Pháp "
Ngày 18/11/1930, Ban thường vụ Trung ương Đàng ra chi thị về vấn đé
thành lập H ội phàn d ế dỏng minh, nêu lẽn tư tường chiến lược cách mạng djng đắn cùa Chinh cương vắn tắt, Sách lược vắn tát, coi việc đoàn kết toàn dân
thành một lực lượng thật rộng rãi, lấy công - nông làm hai động lực chính, là một nhãn tố quyết định thắng lợi cùa cách mạng giải phóng dán tộc, " giai cấp
vỏ sản lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản dân quyén ở Đông Dương mà khóng tổ chức được toàn dàn lại thành một lực lượng thật dông, thật kín thì cu ộc cách mạng cũng khó thành công" Chi thị phê phán những nhận thức sai lám trong Đáng là dà lách ròi ván đề dãn tộc với vấn đé giai cấp, nhận thức không dáng
vé vấn để đoàn kết dán tộc, về vai trò của hội phản đ ế đổng minh trong cách mạng ờ thuộc địa.
Tuy nội dung bản chi thị này phù hợp với tư tường dại đoàn kết dản tộc dược nêu trong Cương lĩnh chính trị đẩu tiên của Đàng, song quan điểm và chú trương đúng đắn vể quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, vé đại đoàn kết dân tộc,
"tổ chức toàn dân lại thành một lực lượng Ihật rộng, thật lớn" vẫn chưa trờ thành
một tư tưởng chú dạo của Ban chấp hành Trung ương lúc dó H ội phàn d ế dồng mình D ông Dương chưa ihành lập trong thực tế Khỗng đẩy một tháng sau khi
ra bán chi thị trên, ngày 9/12/1930 trong bức Ihư gứi cho các Đảng bộ Ban thường vụ Trung ưcmg Đàng lại tiếp tục nhấn mạnh chủ trương dấu tranh giai cáp tiếp tục phê phán những "sai lám của Hội nghị hiệp nhất là sai lầm rát lớn
và rất nguy hiểm", có nhiểu diéu không dũng với chủ trương của Quốc tế Cộng sản và nẽu trách nhiệm "nặng nể" của Ban chấp hành Trung ương là phải "sữa đổi những sự sai lầm trong công việc cùa Hội nghị hiộp nhất", "là phái thực
Trang 11hành dối với còng việc như lúc bắt đẩu mới lố chức ra Đáng vậy".
Từ tlẩu năm 1931, sự khủng hố của kẻ thù ngày càng dữ dội Thêm vào đó, nạn đói xảy ra rất nghiêm trọng Phong trào dấu tranh của quán chúng gặp nhiều khó khăn và giâm sút dần Tư lường hoang mang dao dộng xuất hiện trong quán chúng và cá một s ố đàng viên Trong cuộc dáu tranh sinh lứ giữa cách mạng và phán cách mạng, khi phong Irào cách mạng gặp khó khản, sự dao dộng vé lập trường tư tường xuất hiện trong Đàng là diều không sao tránh khỏi, nhưng chi là sỏ ít Xứ úy Trung kỳ đã không nhân rõ điểu đó nỂn dã đé ra chủ trương "thanh trừ trí, phú, địa, hào, dào tận gốc trốc tận rẻ" ra khỏi Đãng Chủ trương thanh Đáng sai lầm và "tả" khuynh đó được de ra giữa lúc địch dang khùng bó dữ dội làm cho Đãng và phong trào cách mạng thêm khó khăn Tháng 5/1931 Thường vụ Trung ương Đàng ra chi thị nghiêm khắc phê phán chú trương sai lầm vể thanh Đảng của Xứ ùy Trung kỳ và vạch ra phương hướng đúng dán về xây dụng Đãng.
Cao trào cách mạng 1930 - 1931 để lại cho Đàng ta nhũng kinh nghiệm bước đầu "vé kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược phán đế và phàn phong, kết hợp phong trào đàu Iranh của cóng nhàn với phong trào dấu iranh cùa nông dân thực hiện liên minh cóng nòng dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, kết hợp phong trào cách mạng ờ nông thôn với phong trào cách mạng ở Ihành thị, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, v.v ".
4 C hú trương mới của Đ àng
Tháng 7/1936, Ban chấp hành Trung ương Đàng và Ban Chí huy ở ngoài nước họp Hội nghị tại Thượng Hài (Trung Quốc), dưới sự chủ ưì của Lẽ Hồng Phong và Hà Huy Tập Hỏi nghị quyết định cử đổng chí Hà Huy Tạp vé nước để khỏi phục các tổ chức Đảng ờ trong nước.
Xuấl phát từ đậc điểm tình hình Đòng Dương và thế giới, vận dụng Nghị quyci Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị xác dịnh cách mạng ờ Đông Dưưng vẫn là “cách mạng lư sàn dủn quyển - phàn đ ế và đién dịa - lập chính quyén cùa công nông bằng hình ihức Xò viết, dề dự bị điểu kiộn đi tới cách mạng xã hội chù nghĩa” Song xét rằng cuộc vân dộng quẩn chúng hiện thời cả
về chinh trị và tổ chức chua lới trinh độ trực tiếp đánh dỏ' đ ể quốc Pltáp, lập chinh quyén côn g nông, giãi quyết vấn đ ề điền địa.
Yêu cầu c ấ p thiết trước m ắt cùa nhân dân la là lự d o dàn chù, cờ i thiện
đ ờ i sống Đ àng phải nám lấy những yêu cẩu đó để phát động quẩn chúng đấu
tranh, tạo tiền để dưa cách mạng tiến lẽn bước cao hơn sau này H ội nghị chi rõ
ke' thù trước m ấ t nguy liại nhất của nhãn dấn Đ ông Dương cần tập trung đánh
đổ là bọn phản động Ihuộc địa và bè lũ tay sai cùa chúng Từ đó Hội nghị xác định những nhiệm vụ trước mắt là chổng phát - xít, chống chiến iranh đ ế quổc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà
b ìn h ;f‘lập Mặt trộn nhân dán phàn đế rộng rãi để bao gồm các giai cấp các đàng phái, các doàn thể chính trị và tín ngưỡng lỏn giáo khác nhau, các dân tộc
Trang 12ở xứ Đ ỏng Dương d ể cùng nhau tranh ílấn d ể đ ò i những diêu dãn chù dơn sơ " /
Cùng với việc đé ra chú trương mới để lãnh dạo nhàn dân thành lẠp Mặt trận nhân dãn rộng rãi, dấu tranh đòi các quyền dân chú, dân sinh Ban chấp hành Trung ương Đáng đã dặt ván đổ nhạn ihức lại mởi quan hệ giữa hai nhiệm
vụ dãn lộc và dân chủ, phản đê' và điển địa trong cách mạng ờ Đ ỏng Dương
Trong văn kiện Chung quanh vấn (tề chiến sách m ới cỏng bổ' tháng 10-1936 Đàng nêu mội quan diềm m ới: "Cuộc dàn lộc g ià i p h ó n g k h ó n g nhất th iết
p h á i k ế t ch ặt với cu ộ c cách m ạ n g dién dịa N g h ĩa là k h ô n g th ể n ó i rằn g:
m uốn dán h dó' d ế quốc cẩn p h ả i p h á ỉ triển cách m ạ n g dién d ịa , m u ôn g iá i
qu yél vàn tỉé dién địa th ì cắ n p h á i dán h d ổ d ẻ quốc L ý th u yết ấ y có chỏ
kh ôn g xác d á n g ” V ì rằng, tuỳ hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ
chống đế quốc là cần kíp cho lúc hiện thời, còn vấn để đién địa tuy quan trọng nhưng chưa phái trực tiếp bál buộc, thì có thê’ trước hết tập Irung đánh đ ổ đế quốc, rồi sau mới giãi quyết vấn đé điển địa Nhưng cũng có khi vấn dé dién địa
và phàn đ ế phái liên tiếp giải quyết, vấn để này giúp cho vấn đề kia làm xon« mục dích cùa cuộc vận dộng Nghĩa là cuộc phàn dê phát triển tới trình đ ộ võ trang tranh đấu kịch liệt, đồng thời vì muốn tãng ihẽm lực lượng tranh đấu chống đ ế quốc, cẩn phải phát triển cuộc cách mạng điển địa "Nói tóm lại., nếu phát triển cuộc tranh dấu chia đát mà ngăn trờ cuộc tranh đấu phân dê’ thì phái lựa chọn vấn dé nào quan Irọng hơn mà giải quyết trước N ghĩa là chọn địch nhãn chính, nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng cùa cả dân tộc mà đánh cho dược toàn thảng” Đ ó là nhận thức mới phù hợp với tinh thán trong C ư ơng lĩnh cách mạng đầu tiên của Đàng, bước đáu khắc phục hạn ch ế cùa Luận ciương chính trị Iháng 10-1930.
Các Hội nghị cùa Ban chấp hành Trung ương Đàng họp trong năm 1 9 3 7 và
1938 đã tiếp lục giải quyết mối quan hệ giữa muc liêu chiến lược với miưc liêu
cụ th ể trước mát của cách mạng, đã đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách
mạng trong một hoàn cành cụ thế, biết tập hợp rộng rãi những lực lượng cchính trị dù là bé nhỏ, bấp bênh, lạm thòi, sử dụng các hình thức tổ chức vàà đấu tranh linh hoạt, phù hợp với mục tiêu cụ thể nhám dộng viên hàng triệu quán chúng lẽn trận chiến dâu cao hưn, ihực hiện mục liéu chiến lược cùa cu ộ c cách mạng dàn tộc dủn chủ.
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào quăn chúng từ giữa năm 1936 ttrờ di / khủng định sự chuyển hướng chi’ d ạo ch icn lược như trẽn là đ ú n g d án.
Cuối nãm 1938, từ Liên X ò N guyễn Ái Quóc trờ lại Trung Q uốc M gười chú ý theo dõi và chi đạo phong trào cách mạng ờ Đ ồng Dương N gười nhác nhờ Trung ương Đ ảng cán nắm vũng nhiệm vụ chú yếu của cách m ạ n ịg cùa
Đ òng Dương lúc này là đấu tranh đòi Ihực hiện các quyền tự do dân chủ dlơn sơ
và cài thiện đời sống, đấu Iranh dế Đàng được hoạt động hợp pháp; k h ỏniỉg nên đưa ra những khấu hiệu quá ca o như độc lập dán tộc dể dé phòng â m i mưu cùa phát - xít Nhật lợi dụng khẩu hiệu đó Đàng phài tô chức một mặt trànn dân
Trang 13tộc dãn chủ rộng rãi, mặt trận ây không phai chi có nhãn dán lao dộng tham gia
mà còn phái lỏi CUỎII cà giai cáp lư sân dãn tộc, không phỉii ch i có người
D ỏng Dương m à cò n cả những người Pháp tien hộ ứ Đ ỏng I)ươnỊỉ nữa.
Cao trào dãn chù 1936 - 1939 là cuộc chuán bị lực lượng cho giai đoạn cách mạng 1939 - 1945 Qua cao trào đó, Đáng đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ đổng đảo, dày dạn trong đáu Iranh trường thành vé tư tưởng chính trị và
tổ chức và lích luỹ thém nhiều kinh nghiệm mới vẻ chi đạo chiến lược Nắm vữiig Itoà/I cánh cụ thề cùa cách mạng trong m ỗi llùri kỳ d ể x á c định (lúng ke' thù và nhiệm vụ chinh trị cụ thê trước m ắt d ê huy dộng đêh mức cao lilial ¡ực lượng cách m ạng và lie'll b ộ lén trận luyến dâu tranh, triệt d ể khui thác những
ch ỏ yếu cùa k è thù, lập trung ngọn lửa dẩn tranh Iilium giànli ¡hắng lợ i lớn mù
so sánli lực lượng lúc d ó cho pliép, chuẩn b ị diếu kiện tiến lén giànli những thắng lợi lớn liơn v é sau |
5 C hiên lươc mới của Đánịỉ
Tháng 11 nãm 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đáng họp Hội nghị lần thứ sáu tại Bà Đ iểm (H óc Mòn Gia Định) do Tổng Bi thư Nguyẻn Vủn Cừ chú
trì Hội nghị nhận định: trong điểu kiện lịch sừ mới, giãi plióng dân tộc là Iiliiệm vụ hùng đáu và cá p bách nhất cùa cách mạng Đ òng Dương "Bước
dường sinh tổ.ì của các dãn lộc Đ òng Dương không còn có con đường nào khác hơn là con đường đánh đổ đ ế quốc Pháp, chống tất cà ách ngoại xâm , vô luận da trắng hay da vàng để giành lấy giãi phóng dân tộc” Vì vậy, tất cả mọi vấn để cách mạng, kể cà vấn để ruộng đát cũng phái nhằm mục đích ấy mà giãi quyết
Khẩu hiệu "cách mạng ruộng (lất " phái tạm g á c lạ i và th ay búng cá c khẩu hiệu chổng dịa tỏ cao, chòng cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng dãì cùa bọn thực dán
đẽ quốc và bọn địa chủ phán bội quyền lợi đản lộc đem chia cho dân cày nghèo Tháng 5 năm 1941, với tư cách đại diện cho Quốc tế Cộng sán, N guyễn Ái Quốc chú trì Hội nghị lần Ihứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đáng tại Pầc Bó (Cao Bảng) Hội nghị nhận định ràng chiến Iranh ihế giới đang lan rộng, phát - xít Đức dang chuẩn bị đánh Liên X ô và chiến tranh ò khu vực Thái Bình Dương
sẽ bùng nổ Chiến tranh sẽ làm cho các nước đẽ' quốc bị suy yếu; Liên Xó nhất định iháng và phong trào cách mạng thế giới sẽ phát triển nhanh chóng, cách mạng nhiều nước sẽ thành cõng và một loạt nước xã hội chủ nghĩa sẽ ra đời Trẽn cơ sở phàn lích thúi độ chính trị cùa các giai cấp, tầng lớp I lội nghị
nêu rõ ờ nước ta màu thuẫn chù xểu dài hỏi pliái dược giải quyết cá p bách lù
m àu thuần giữa dàn tộc ta vớ i bọn đ ế quốc phá! - xít Pliúp - N hật "C ần phải tliay đổi chiến lược Sự thay đổi vể kinh tế, chính trị Đ òng Dương, sự thay đổi
thái độ, lực lưựng các giai cấp Đ ỏng Dương, buộc Đáng ta phải thay dổi chính sách cách mạng ờ Đ ỏng Dương cho hợp với nguyện vọng chung cùa toàn thè’ nhân dân Đ òng Dương " Nhiệm vụ đánh Pháp đuổi Nhặl “ khỏng phải riêng của giai cấp vô sản và dân cày mà là nhiệm vụ chung của toàn thế nhãn dân
Trang 14Đ ỏng Dương” , "cuộc cách mạng Đ ông Dương hiện tại không pliài lủ CIIỘC cách mạng tư sim dân quyền, cuộc cácli mạng p h ả i giãi quyết hai vấn d ể: pliàn d ế và đién dịa nữa m à là cuộc cách mạng ch i giãi quyết m ột vấn d ề cân k ip "dân lộc giãi plióng ", vậy thì cu ộc cách m ạng Đ ống Dương trong g ia i đoạn liiện lại lù
m ột cuộc cách m ạng dàn tộ c giãi phóng" Hội nghị chù trương: "Trong lúc này
khẩu hiệu cúa Đảng ta là trước hết phải làm sao giái phóng cho dược các dàn
tộc Đỏng Dương ra khỏi ách cùa giặc Pháp - N h ật nếu không g iã i quyết dược vấn đ ẻ dán tộ c giài plióng thì, không đòi được đ ộ c lập, tự do clio toàn th ể dãn lộc, thì chang nliững toàn th ể quốc gia dàn tộc còn chịu m ãi kiếp ngựa D âu mà quyển lợi ciìa bộ pliận, giai cấp đến vạn năm cũng kliông đ ồ i lại được Vì vậy, Hội nghị tiếp tục dạt nhiệm vụ giái phóng (lân tộc lẽn hàng đ áu , tạm gác kháu hiệu “đánh đổ dịa chủ, chia ruộng d á ì cho dân cà y ” thay bàng kháu hiệu: tịch thu ruộng đất của bọn đ ế quốc và Việt gian chia cho dãn cày nghèo, chia lại ruộng đất cõng cho cõng bàng, giâm tô, giảm tức.
Hội nghị quyết định phái xúc tiến ngay cóng tác chuẩn b ị khới nghĩa vù trang, coi dây là nhiệm vụ trung tâm của Đàng và của nhủn dãn ta trong giai
đoạn hiện tại Đ ể đưa cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng lợi cần phái ra sức phái triển lực lượng cách mạng và hình Ihức tổ chức ihích hợp tiến hành xây dựng cản cứdịa.
Hội nghị lẩn thứ lám Ban Chấp hành Trung ương Đ àng đã hoàn chinh sự thay dổi chiến lược cách mạng dược vạch ra từ Hội nghị lẩn thứ sáu (Lháng 11 -
1939) Diàing tó i giương ca o ngọn c ờ giãi phúng dán lộc, d ặ t nhiệm vụ giãi plióng dàn tộc lẽn hàng dáu tập hợp rộng rãi mọi người Việt N am yẽu nước
trong Mạt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quán chúng ở cá nòng thôn và thành thị, xây dựng cãn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, là ngọn cờ dản dường cho nhan dân ta tiến lên giành thắng lợi irong sư nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dàn.)
Cách mạng tháng Tám (1945) thành công đẽ lại cho Đ àng và nhãn dán Việt Nam nhiểu kinh nghiệm quý báu, góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận về cách mạng giải phóng dủn tộc và khời nghĩa dãn tộc.
Trong cách mạng dân tộc dân chú, Đang ta đã xác định nhiệm vụ ch ốn g dế
quốc và nhiệm vụ chống phong kiến không tliế tácli rời nliau Trải qua bu cao
trào cách mạng, Đàng ta nhận thức sâu sắc hơn vé mối quan hệ giữa hai nhiệm
vụ đó và xác định: tu y hai Itliiệni vụ không tách rời nhau nhtmg nhiệm vụ cliống
d ế quốc lủ chú yếu nhất, nliiệm vụ cltống pliong kiến phải ph ụ c tùng nhiệm vụ chống đ ế quốc và ph ả i thực hiện từng bước với những khẩu hiệu cụ thể như:
giảm tô, giám tức, chia ruộng đát công, chia ruộng đất của bọn phàn d ộ n g cho nông dân nghèo, tiến tới cải cách ruộng dất Phân tích máu ihuãn chú y ế u cùa
xã hội Việt Nam khi Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, Đàng chù trương chĩa mũi nhọn của cách mạng vào đ ế quốc phát xít Nhật, thực dãn Pháp và bè 1 ũ tay sai nhằm tập trung giải quyết yẻu cầu chủ yếu cấp bách cùa cách m ạng là giái
Trang 15phóng dãn tộc T h á n g lựi C ách m ạng tháng Tám là tháng lợi củ a sự kết hợp dúng d án hai nhiệm vụ chóng đẽ q u ốc và chõng phung kiến.
6 T ạ i Đại hội II (th án g 2 năm 1951), báo cáo cùa dồng chí Trường Chinh trình bày toàn bộ đường lối cách mạng Việt Nam Đ ó là đường lối cách mạng dãn lộ c - dãn chú nhãn dãn tiến lẽn chủ nghĩa xã hội Nội dung cơ bàn của báo cáo dược phàn ánh trong Chính cương của Đàng Lao động Việi Nam đưực Đại hội thòng qua.
Chính cương cùa Đ áng Lao động Việt Nam có doạn viết: "Xã hội Việt Nam hiện nav gồm có ba tính chất: dăn chứ nhân dân, một phần ihuộc dịa và nứa phong kiến" Các tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau “Nhưng mâu thuẫn chu yếu lúc này là mâu ihuần giữa lính chất dãn chú nhãn dãn và tính chát thuộc địa'.
Cuộc kháng chiến của nhãn dân ta nhàm giãi quyết mâu thuản giữa ch ế độ dãn chu nhãn dãn với các thế lực phán động Thế lực phán động chính là chú nghĩa đẽ quòc xam lược Những tàn tích phong kiến cũng làm cho xã hội Việt
Nam đình trệ “D o dó cách mạng Việt Nam có hai đỏi tưcmg Đ ố i luợìig cliinli hiện nay là cliù nglũa d ế quốc xám lược, cụ tliể lúc n à y là đ ế quốc Pháp và bọn can ih iệp M ỹ D o i tượng phụ hiện nay là phong kiến, cụ thẻ' lúc này lủ pliong kiến phàn dộng
Nhiệm vụ cơ bán của cách mạng Việt Nam giai đoạn này là đánh duổi bọn
đ ế quổc xâm lược, giành dộc lập và thõng nhất thật sự cho dân tộc, xoá bò những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển
chế độ dãn chủ nhân dãn gủy cơ sờ cho chủ nghĩa xã h ộ i Ba nhiệm vụ dó kháng kliít với nhau Nhiệm vụ chinh lúc n à \ lủ hoàn thànli giãi plióng dãn lộc,
phai tập trung lực lượng vào cuộc kháng chiến dô quyết thảng quân xâm lược.
và xuất câng thóc gạo gọi tắt là CODIRIZ Từ dấy một tai hoạ khủng khiếp dã giáng xuỏng dãn tộc V iệt Nam trong suốt 5 nám trời: nạn mua thóc tạ.
Bộ máy cùa CODIRIZ toà vể tất cả các địa phương trong nước Việt Nam, qua lừng cánh đóng, khám từng nhà giàu lẫn nhà nghèo dé’ cưỡng bức mua thóc gạo theo giá quy dịnh Giá cả mua ihóc tạ tháp hơn rất nhiều so với giá trẽn thị nường Cao nhất là bàng 8-9%, có khi chi bẳng 2-3% Thí dụ nảm 1943, ớ Bác
bộ vào tháng 5 giá mua thóc tạ là 14,5 đồng, gạo là 26 đổng, trong khi giá thị
Trang 16trường là 200 dổng 1 tạ gạo.
Năm 1944, tình hình còn thê thảm hơn nhiéu lẩn ơ Bắc bộ giá gạo ilă lên tới 700-800 dổng/tạ, nhưng CODIRIZ vẫn cưỡng bức nhãn dân phái bán gạo với giá 25 đổng/tạ.
Tổng kết lại trong 4 năm từ 1941 đến năm 1944 tổng sỏ gạo mà Nhặt dà bát Pháp mua cùa nhãn dãn Việt Nam theo ch ế đ ộ ihu mua thóc tạ là 3.811.000 tấn Một phàn trong sô' này dược chi dùng cho 80 ngàn quân Nhật tại Việt Nam phẩn lởn dược xuất khẩu sang Nhặl Tính irong 5 nám từ 1940 đến 1944, tổng
sứ gạo xuất khẩu sang Nhật là 2.675.000 tấn Ngoài gạo, Nliậi còn bái Pháp mua ngô và một sổ thực phám khác Riêng ngô từ nâm 1940 dến 1942 Pháp dã buộc phải giao cho Nhạt đế chứ vé nước Nhậl 422.000 tấn.
Trong thời kỷ chiến tranh, nhiên liệu là một vấn đé hệ trọng, mà Nhật thì luôn luôn gặp khó khản, nhát là trẽii những chiên trường xa xói xăng dẩu rat khan hiếm Nhật dã cỏ tìm kiếm và chiêm đoạl những khu vực dầu mó Nliưrni trong khi chở đợi thực hiện điểu dó thì nhiên liệu cho các đoàn quân xa vần là một trong những khó khăn lứn cho quản đội Nhật Nhung ở Việt Nam, Nhật dà có một sáng kiến: dùng cổn thay cho xàng de chạy các xe quân sự Hàng trăm ngùn tán gạo dã dược dùng dể náu cồn phục vụ cho việc dó Với quân đội Nhật, người dân Việt Nam đói không đáng sợ hằng nhũng chiếc xe khóng có nhiên liệu.
ơ Nam bộ, việc vận chuyển Ihan từ Bãc vào đế chạy các nhà máy điện cũng gặp khó khăn Nhạt và Pháp có một giúi pháp: dùng ngỏ và thóc thay than
đế chạy các nhà máy diện Giá gạo, giá thóc ớ Nam bộ tương dối ré, khoảng 40
đổng/tạ trẽn thị trường Còn qua chế độ thu mua ihóc tạ thì chi có 8 dồng/lạ, rẻ hơn than, rẻ hơn củi Đ ã có hàng trâm nghìn tấn thóc mà trước đãy hàng năm thường được chờ ra ngoài Bác vào những lúc giáp hạt, thì từ năm 1942, 1943,
1944, được "chở vào" các lò đối của các nhà máy điện.
2 Phá lúa trống Jay
Tai họa khùng khiếp thứ hai mà quán dội Nhật trút xuống nhản dản Việt Nam là nhổ lúa trổng đay Bao lái bằng đay là một nhu cầu lớn cùa quân dội Nhại Bao tái được dùng dể đóng lương thực vận chuyển vể Nhật và các cã n cứ quân sự khác ở Đ ông Nam Á Bao lài còn dược sứ dụng dể dựng cát dắp v à o các còng sự Trước đây, day được mua từ Ân Đ ộ, nhưng từ năm 1942, Ân ÜÓ đã bị quân dội Anh chiếm lại và phong loá Trong tình thế quẫn bách, quân đội Nhại
đã giãi quyết nhu cầu d ó bàng cách cưững hức nhân dân Đ ông Dươtig ĩrồng
đay Một bán tường trình về chú trương này của Nhật dã viết: "Bao lá i d ư \ cùa
Đ ôiiịỉ Dương n ước d â y d o An Đ ộ cung cấp Nhưng liiện n a y không nliập klũiu được của An Đ ộ nữa nên việc phái triền ngànli sàn xuất d a y ở đ à y lờ niộ '1 vấn
đ ế cấ p thiết Ran đ a y dược dùng d ể chuyên ch ở vật tư trong khối thịnh vượng chung D ông Á D ông Dương hiện nay đang có sàn lượng 5 0 0 tấn Chúng ha cần iliỉa lẽn 3 vạn liin trong k ế hoạch 5 n ă m ê'.
Trang 17Làm thế nào để nhanh chóng nâng cao sàn lượng lẽn gấp 6 0 lần từ 500 tán lẽn 3 vạn tấn Chi có một biện pháp: cưỡng bức bàng những thú đoạn phái xíl Nhật lập ra 10 công ty day tại Đòng Dương Các công ly này dưực chi dạo bỡi Ban Kinh tế Đại sứ quán Nhật Bán tại Mà Nội Ban này cung cấp tién mặt cho các cò n g ty đế mua day Các Công ty này vé các tinh giao chi tiêu xuống lân từng người dàn Thỏng qua hộ máy chính quyển của Pháp, các Công ty này cưởng bức mỗi suất dinh phái bán lk g đay sợi với giá quv định Nưi nào nhăn dãn không nộp dù sô' đay quy định thì Pháp và Nhật bát bò lù Lý irướng, Chánh lổng, và hát loàn dân phài góp tiền nộp dù giá trị của số day quy dịnh Theo thõng kẽ cùa Pháp, cho đến núm 1944, sỏ' diện tích trổng những loại cây công nghiệp mà Nhật cưỡng bức nòng dãn phải nộp (gổm chũ yếu là đay, ngoài ra có gai bông, lạc, thầu dẩu vừng) đă tảng lén 9 lần so với năm 1940: từ 5.000 ha lẽn 4 5 0 0 0 ha Riéng số diện tích được sử dụng cho việc này đã làm giám đi một sán lượng lúa khoáng 64.0 0 0 tấn.
Hai tai họa kể trẽn trút xuỏng cùng một lúc Đ ó chính là nguyên nhân chủ yêu dãn tới nạn đói chưa từng có trong lịch sứ Việt Nam vào dầu năm 1945 làựi
2 triệu người chết đói Đăc biệt ờ Bác bộ và Bác - Trung bộ, tỷ lệ chết đói ờ các tình lên tới khoáng 14-15% dãn cư nông thỏn.
3 "Lụt liến"
Tai hoạ thứ ba giáng xuòng nhãn dãn Việt Nam là nạn “lụt tiên” Đỏ’ chi tièu cho việc mua ihóc lúa, nhiên liệu, vặt liệu cho chiến tranh và chi tiêu cho quán dội Nhật, Nhật cưỡng búc Pháp phái chu cấp ngày càng nhiéu tiển Ngăn
hàng Đ óng Dương là nơi sản xuẩt ra các giấy bạc cho quân dội Nhật Trận "lụt"
này khỏng chỉ dánh vào riêng tẩng lóp nào, riêng vùng nào, mà đánh vào tảì cà inọi người dán Viột Nam: tién lụt tới dău thì Ihu nhập và tài sản của họ cạn Jen đấy Từ năm 1942, trong khi mức sống của nhân dãn giảm sút thẽ thủm, khấu
phán ân cùa dân cư ngày càng teo lại và chi được "cân d o i ” bằng cách rút bót
di 2 triệu người, ihì có một thứ duy nhâì tảng lẽn với tốc độ chưa lừng có irước c!Ay: tiên phát hành.
Những tai họa kẽ trẽn khỏng chi dần tới nạn đói khủng khiếp, giết chối 2 triệu người, không chi dần tới tinh cảnh tiêu điẻu thê thảm trong cà nước, không chi dần tới sự hỏn loạn vé kinh tế, mà còn dãn lới một kẽì quà tất yếu: dủn tộc này dà đến lúc không chịu đựng được một nền thống trị như thế.
Cách mạng đã bùng nổ, vì nó phái bùng nổ.
2 Sụ tuvẽn ch ọn cùa lịch sử*
Ngày 15 tháng 8-1945, phát - xít Nhật đáu hàng Đ ổng minh Kẻ thống trị trực tiếp tại Việt Nam lúc dó đã irờ thành tội phạm quốc tế.
Những chính phú ở Đỏng Dương lúc đó đéu khòng còn sức mạnh tài chính
và quân sự Cuói cùng thì sau sự đầu hàng cùa Nhật vào tháng 8 nàm 1945 đã xuất hiện một chỗ trống, rỏi sau dß là tình trạng vô chính phù Mọi phong trào và
Trang 18mọi đáng chính trị đều chờ dợi cái "cơ hội thuận lợi' này để khai thác tình thè Chi sau dó một ngày, Việt Minh đã tricụ tập Đại hội Q uốc dân tại Tân Trào (tinh Tuyên Quang), thành lập Chính phú Lãm thời.
Ngày 19-8-1945, cuộc khời nghĩa cùa quần chúng ờ Hà Nội dà đánh dâu một bước ngoặt lịch sử Tại Thú đỏ, Việt Minh lãnh dạo nhún dán cướp chính quyén Liên tiếp trong các ngày sau, chinh quyền ờ lất cà các địa phương trong
c ả n ư ớ c đ ã v é l a y n h â n d ân
Ngày 2-9-1945 Tuyẽn ngòn Đ ộc lặp cùa chính phú Lâm thời khầng định:
"Nước Việt N am có quyển hưởng tự d o và dộc lập, và s ự lliậl dữ tliànli một nước tự d o d ộ c lập "
Củng ngày đó, đặc phái viên Pháp Jean Sainteny đứng trên ban cóng cúa tòa nhà toàn quvén Đ ỏng Dương (nay là Phù Chú tịch) nhìn xuống đoàn biểu tinh với một cám giác bất lực Õng ta đánh ngay một bức diện vé Paris: Tình hình chính trị ờ Hà Nội xấu hơn rất nhiéu so với chúng ta liên đoán Toàn bộ Ihành phố dã dược đặt kín bời cờ dò của Việt Minh rồi.
Thời dại cũ dã châm dứt, một thời đại mới đã mở ra trong lịch sư Việt Nam.
V iệc V iệt Minh tiến hành Cách mạng tháng Tám và cướp chinh quyền khỏng phải là một sự kiện ngẫu nhiên, may rủi N ó có nguổn gốc lịch sừ và cơ
sở xã hội sâu xa trong quá khứ N ó cũng có ý nghĩa định hưứiig dối VỚI con đường đi của xã hội Việt Nam và kinh tế Việt Nam trong suốt nứa sau cùa the
kỷ XX.
Kể từ Ihập niên 30 trên toàn cõi Việt Nam ngoài Đ ãng Cộng sán, háu nhu không còn lổ chức cách mạng nào có khá năng thực tế đẽ giành lại dộc lập dân tộc Những phong trào cách mạng trước dãy đêu Ihậl đáng trân trọng, nhưng đã không dám đương dược nhiệm vụ lịch sừ cơ bán là: giành lại nén dộc lập cho Việt Num.
Khi Nhật xâm chiếm Việt Nam ngưừi Pháp đã dầu hàng, các lổ chức cách mạng khác hoặc đã bị nghién nát, hoặc bị phân tán ra nước ngoài N goài Việi Minh, không một lực lượng, mộl lổ chức nào có nổi một cương lĩnh cách mạng
rõ ràng, có đù quần chúng trong nước, có một dội ngũ lãnh dạo doàn kết, kién định và có tầm nhìn chiên lược dể phán đoán dược tình thế, lựa chọn các quyêì sách, tô chức bộ máy và ứng xử nhạy bén với thời cuộc Việt Minh cũng là lực lượng duy nhát sau khi cướp chính quyền, có thê’ vượt qua dược mọi khó khăn Ihứ thách đế đưa cách mạng tới thành công.
Ngay từ đáu những năm 40, phong trào Việt Minh dã bén rề trên nhiéu vùng cùa đất nước Cân cứ địa dã dược lập nên ở nhiéu nơi Những lứp học đã được tổ chức để nhãn rộng đội ngũ cách mạng Việt Minh dã tổ chức nhân dâu đánh phá các kho thóc cùa Nhặt dè chia cho dãn, thực hiện cấp bách nhiệm vụ cứu đói Cũng lực lượng Việt Minh dã tổ chức đánh phá một số dồn bôt của quán dội Nhật, cướp vũ khí xây dựng lực lượng cách mạng Việt Minh còn tổ chức các cơ sở sàn xuất vũ khí dấu tiên trong các chiến khu dể trang bị cho lực
Trang 19Đ ến ngày 9-3 -1 9 4 5 , khi Nhật đảo chính Pháp, quyén lực của thực dân Pháp
bị xó a bỏ Việt Minh dưa ra chi thị "Nhật Pháp bấn nhau và hành dộng cùa chúng la", trong đó phân tích rõ tình hình trong nước và thế giới, vạch ra dưừng
lối và cơ hội để giải phóng đất nước khỏi ách thực dàn và phát - xít.
D a n s Cộng sản Đ òng Dương là tổ chức chinh trị duy nhất có một chiến lược được xác định rõ làng, m ỏl sách lược dã hình Ihành tù những năm 1940, va những lực lượng tuy còn hạn ch ế về con sỏ' nhưng dã rãi rộng hầu như khắp bán dáo Đ ôn g Dương Những người lãnh đạo cúa nó đã đù khà năng sử dụng tát cà những con chú bài với sự nhạy cảm và sắc sào mà khóng một tổ chức chính trị nào c ó được.
Cho đến cuối 1944, thì chính Bộ 1 lái ngoại cúa Trung ương Quổc dùn Đảng Trung Q uốc đã nhặn xét rằng: "Lực lượng cách mạng hoạt dộng mạnh nhất trong nội địa Việt Nam là Việt Nam độc lập đổng minh, tức Việt Minh"
Còn tình hình các lực lượng chính trị khác thì sao?
Lực lượng của chính quyén phong kiến, dứng đầu là Hoàng d ế Bão Đại, mà sau này nhiẻu người cho là một người yêu nước, có ý chi quật khởi, muốn giành dộc lặp cho nước nhà trong thực tế đã đỏng vai trò như thế nào? Có người còn nói ràng chính ỏng dã ra bân tuyên ngôn độc lập dáu tiên và xây dựng một chính phú độc lập đau tiên, đó là chính phù do Trán Trọng Kim làm thủ tướng Thực tế là chính trong lúc xảy ra biến cổ ngày 9-3-1945 khi quyén thống trị của Pháp chuyển vào tay Nhật, thì vua Bào Đại đang đi sán tại Quàng Trị Khi di san vé, ỏng mới biết có cuộc đào chính Một viên dại úy Nhạt dứng trước ị loàng cung dã thông báo với nhà vua ràng: "Quốc gia cùa óng đã được giái phóng" Sau dó 2
ngày, ngày 11-3 ông ra bản 'Tuyên ngôn dộc lập cùa vương quốc An Nam" Trong tuyẻn ngôn này có nói: "Vuítiig quốc An Nam hoàn loàn khới pliục dộc lập, lừ Iiay v é sau s ẽ ph á i triển trong sụ cộng lổn và vinh quang cùa nén Dại
Đ ông Á Vương quốc An Nam quyết dịnli tin nhiệm thành ỷ của d ế quốc Nlìậl Bán và s ẽ đem hết sức mình hiệp tr ợ đ ể quốc Nliụi Bàn Kinli tuyên cảo".
Cường Đ ế củng là mộl nhãn vật thường dược nhiểu người sau này nhấc dến như một người có tâm huyết và có cóng trong việc giành lại dộc lập Thực tế là sau ngày 9-3 -1 9 4 5 , Tư lệnh Nhật Bàn tại Đ óng Dương Matsumoto dã gọi Cường Đ ể đến yêu cáu ỏng đứng ra tổ chức chính phủ và triệu tập Đại hội đại
Trang 20biếu toàn quốc của Việt Nam Nhưng khi ỏng triệu tập chi có 3 người đến dư Sau đó, vua Báo Đại phái ủy nhiệm cho Trán Trọng Kim lập chính phú vào ngày 17-4 Chính phù này đã được lập ra, nhưng chính người 'Iliũ tướng của nó
dã nói: "Cliúng tỏ i ph á i chịu b ó lay Tỏi nghe nói có m ột D áng gọi là Việl Minh, nhưng họ ở đáu? H ây đ ể cho họ đến d à y di! T ói s ẽ xin g ia o cliinli quyển cho hụ Hoàng đề Bào D ại cũng mong muốn nliư vậy "
Còn bán (hãn Hoàng d ế Báo Đại thì cũng đã quyết dịnh thoái vị và tự nguyện làm cố vấn cho chinh phù Việt Minh Rồi trẽn đường ra Hà Nội nhận nhiệm vụ mới cúa một cô vấn chính phú, òng nói với những nguời cùng di ràng
"Nêu đúng H ồ C h í Minh lù Nguyền Ái Quõc thi nước ta có phúc lớn dấy" 35 năm sau khi được hói về quyết định đó, ỏng đã trả lời ràng ỏng "không có gì ân hận v é quyết dịnh này, vì lúc đ ó chổng c ó ai, có lực lượng n ào dù sức làm clio nước Việt Nam d ộ c lặp vinh liiến ngoài lực lượng cila ôn g Hổ."
Có mộl só tổ chức tồn giáo trong nước như Cao Đài, Hòa H á o cũne mang mẩu sác chính trị Trong đó, có một sô chỏng Pháp, nhưng để chỏng Pháp lại phải Iheo Nhật, như Phạm Còng Tắc Số khác lại dựa vào Pháp đế chỏng Nhặt Đèn khi Nhật đảo chính thì lại dựa vào Nhật để tìm kiếm m ộl vị trí.
Có một sô' lực lượng mà sau này có nhiẻu ý kiến muốn ghi nhận là những
tổ chức chăn chính, bị cộng sàn cướp công và ngược dãi đó là Việt Nam quốc dân Đáng (Việt Q uốc) và Việt Nam cách mạng dồng minh hội (Việt Cách)
Quả thật là Việt Nam Quốc dãn Đàng trong ihập ký 20 cùa thế ký X X dã từng là một tổ chức cách mạng chân chính, với nhũng con người đầy tâm huyẽ! như Phan Bội Châu, Nguyễn Thái Học, Phạm Hổng T h á i Nhưng ngay trong ihời kỳ dó Việt Nam Quốc dân Đãng chi tò ra có nhiệt tình, có khát vọng dộc lập, nhưng thiếu chỗ dựa trong quẩn chúng và thiếu một cương lĩnh đúng đắn, thiên vé nhờ vả lién bạc và vũ khí ờ nước ngoài, trong nước thì chi Ihiẽn vé manh dộng Con dường đó tất yêu dẫn đến thất bại và sự thật là nó đã Ihất bại Sau thất bại cùa khởi nghĩa Yên Bái Việt Nam Q uốc dân Đáng đi vào thoái trào, mà những người đại diện cùa nó ngày càng bị tha hóa Đến 1945, những
"lãnh tụ" cùa Việt Nam Quốc dãn Đãng dà không còn giữ dược cà năng lực lan phẩm chất như những tiến bói của họ.
Cho den tháng 8 năm 1945, thì những lãnh tụ cùa hai dáng n ày như Nguyền Hải Thần Vũ Hổng Khanh, Nguyễn Tường Tam vẫn còn đan g lưii lạc ở Hoa Nam, khỏng có một cơ sờ, mội căn cứ địa nào trong nước, cũng chẳng
có một lờ báo hay một cương lĩnh hành động nào đi vào quần chúng nhãn dân Một nhà nehiẽn cứu của Đài Loan, vốn đứng trén lặp trường chòng c ộ n g và nhiệt liệt bênh vực Quốc dfln Đáng, ỏng Tường VTnh Kinh, đã nhìn nhận v é thực
lực cùa các vị lãnh tụ đó như sau: 'T u y vẩn lự clio mình là lãnli tụ, nhiang họ không có lực lượng ờ trong nước H ọ cũng kliông có đường lối, chiến lược cùng như sách lược d ế giãi phóng dàn lộc H ọ đứng nhìn đ ấ t nước Việt N am bá giày xéo bời Pháp bíTi N hật, bị tàn phủ bời chiến tranh, nạn đ ó i, nạn lụt S ư kém
Trang 21nàng lực cùng d ạ o dữc cách mạng í 11(1 họ dữ khiến cho những nhàn s ỹ có chi hướng trong Việt N am Q itổc dán Đ ảng không biết dựa vào đáu, dành theo Việt Mình, lủm cho thê lực củ a Việt Minh thêm mạnh "
Thử hỏi: Lúc đ ó, liệu các tổ chức chinh trị khác có muốn tìm cách m ờ rộng thế lực như Việt Minh không?
Rõ ràng là trong lình thế của Việi Nam lúc đó, tổ chức chinh trị nào cũng muôn tập hợp quẩn chúng để giài quyết những vấn dé sinh tứ cùa dãn tộc cũng déu muốn lợi dụng những màu ihuẫn và những chỏ yếu của kẽ thù đẽ phát trien the lực của mình Vấn de là: có thực lực hay không, có đưa ra được chủ trương,
và những chủ trương dó có được quần chúng ùng hộ hay không Hai nhan tố đó quyết định sức mạnh, cũng quyết định cả chỗ dứng và ánh hường của mói tổ chức chính trị trong quán chúng và Irong xã hội.
Những việc mà Việt Minh dã làm chác cũng là những việc mà tất cà các tố chức chính trị khác đêu muốn làm, nhưng lại không làm được Cứ theo như óng Tương, thi lỗi cua Việt Minh là ờ chỗ họ đã làm dược những việc mà các tổ chức khác đều muốn! Các tổ chức chính trị khác thì có ưu điểm là không làm nổi những việc mà Việt Minh dã làm.
Vé sau này, cũng c ó nhiéu sách báo nói ràng Việt Minh đã lợi dụng cơ hội
để Iranh quyền của các thế lực cách mạng khác Nhưng lúc đó các thế lực cách mạng khác làm gì c ó quyén đế mà tranh?
Phàm là trong chính trị thì vấn dé không phải là ở chỗ ai muốn và ai khổng muốn khai thác và lợi dụng tình thế Vấn đé là ở chỗ ai làm được và ai không đù sức làm.
Vả lại, ngoài vấn để có gì dể tranh hay khòng, thì còn có vấn để: tranh dể làm gì? Vào tháng 8-1945 thì cướp chính quyén khòng phải là tranh quyén và tranh lợi gì của ai cả, mà chỉ cỏ nghĩa là gánh lấy vỏ vàn trách nhiệm lịch sừ nặng nể.
3 K hó khăn và thứ thách*
/ N ạn (tói
Như đã nói trong mục 1, nạn đói khùng khiếp từ tháng 2 đến tháng 4 năm
1945 dã cuớp đi sinh m ạng của gán hai triệu dân, tức là 1/5 dân só miển Bác lúc bấy giờ, và 300.000 con trâu bò trong tổng sô 450.000 con.
Đến tháng 8, một nạn đói thứ hai đe dọa: vụ thu hoạch tháng 5, ké cà lúa lần hoa máu quy ra thóc chi đại 792.000 tấn bằng 50% mức sàn lượng trung bình hàng năm Với sản lượng dó, đến giữa tháng 8 thì dự trữ đã cạn kiỗt, mà đợi vụ lúa mùa thì phải đến tháng 11 mới có thu hoạch Trong tháng Chín và tháng Muời nãm 1945 8 triệu dan miển Bắc sẽ sống bàng gì?
V in chưa hết, c ó m ột nạn dói thứ ba de dọa vào dầu nủm 1946 Tiếp theo những trận lụt tháng Tám (1 9 4 5 ) là hạn hán Suốt từ tháng 9 đến tháng 1 1 (1 9 4 5 ) gán như khóng có một trận mưa nào Đổng ruộng từ ngập nước ménh
Trang 22mông sang khô càn nứl nè Lúa đã cấy lán đẩu chết vì bị úng, lúa cấy lại chết khỏ vì hạn Lụt và hạn đã làm ticu tan gẩn hết sò lúa giỏng dã gieo trổng San lượng lúa mùa trung bình của Bác hộ thời đó khoảng 1.088.000 tân, thì vụ mùa nàm 1945 chi còn 500.0ÍX) tấn, tức là giám quá nửa Ba tinh khác thuộc Trung
bỏ là Thanh Hóa Nghệ An, Hà Tĩnh cũng lâm vào tình trạng tương tự: mùa màng bị mất gán 50% Lúa đé àn đã thiếu thì lúa giống còn thiếu hơn: đến tháng 11 nám 1945, cả Bác bộ chi còn có 110 tấn lúa giống đế phục vụ cho vụ chiêm năm 1946.
2 Nạn lụl
Tháng 8-1945, lúc diẻn ra cuộc cách mạng tháng Tám cũng là lúc dẻ vờ tứ lung Nạn lụt lan tràn ờ Bác bộ và Bác - Trung bộ Đây là nạn lụt lớn nhất ò Việi Nam trong thế ký XX Tại Hà N ội mực nước lên tới 12,68m (từ đáu thế ký đến lúc đó mực nước lúc cao nhất chi là 12.30m) Theo tờ trình của óng Chánh trường Ban độ nhị Ihúy nòng cóng chính Đ ỗ Xuân Dung, ngày 29-9-1945
"trong 15 ngày đâu tháng Tám, mưa làm lã ngày dèm khắp nơi trên toàn bộ hệ thống sông Hồng, các sông thuộc Bác bộ vả Bắc Trung bộ
Hàng loạt đê bị vỡ:
Các hệ thống đè thuộc sông Thao và sõng Ló vờ vào chiểu và dèm 17-8 Nghiêm trọng nhất là hệ thống đẽ sông Hổng, sông Cáu, sỏng Đà C ó nhiều đoạn vỡ lién trong ngày 18 tháng 8-1945 như: đẽ Quàng Cư, dê D iêm Xuân thuộc VTnh Yẽn, dẻ Lương Phúc ihuộc Phúc Yên, đẽ Hữu Ngạn sông Cáu thuộc Bác Ninh, dê Đ ỏng Lao thuộc Hà Đ ỏng, dê Bát Bạt thuộc Sơn Tây, đê Hồng Hà suốt từ Phú Thọ đến Việt Trì bị vỡ nhiéu đoạn thuộc hai phù Lâm Thao và Hà Trì, dê VTnh Bảo, thuộc Thái Bình, đê Kinh Tháy thuộc Hải Dương.
Tại Thái Bình, đẽ Hưng Nhãn vỡ ngày 21-8, đẽ Mỹ Lộc vỡ sáng 22-8.
Tại Hà Đ ỏng và Hà Nam, đé sông Đáy vỡ ngày 22-8.
N ước lụt đã làm ngập 350.000 ha trong tổng sô 830.000 ha lức khoảng 40% diện tích đã cấy xong lúa mùa ờ Bác bộ.
Sờ dĩ có hiện tượng dê vỡ tứ tung như vậy, không chi là do mưa dổn dập rãi nhiéu, mà còn do hộ thông dê điểu trong nhiều năm gán như không hổ được chăm sóc Bộ máy hộ đẻ hị tê liệt trong nhiểu năm trước dó Chính quyển Pháp thì dã bị vỏ hiệu hóa bời chinh quyền Nhạt Chinh quyển Nhật thì dans bạn đói phó với chiến tranh chổng Đ ồng minh và chuẩn bị đầu hàng Mọi phương tiện giao thông liên lạc, hộ thống điện thoại, điện tín và khí tượng theo dõi vé mưa
và mực nước đã gán như ngừng hoạt động Lực lượng lu bổ đẽ trước mùa mưa
đã rời và lưu tán vì nạn đói Khi đến mùa mưa, lũ tràn vổ, việc vỡ đê và ngập lụt
là không tránh khỏi V ỡ d ẽ và nước iụt dien ra đúng vào những ngày Cách mạng tháng Tám Hậu quà đó lại đặt vào chính bàn tay cùa chinh quyén mới.
3 Ngàn sách trống không
V é tài chính - tién tệ sau khi cướp chính quycn Irong kho bạc Trung ương
Trang 23cúa Pháp chi còn có 1.230.720 dóng bạc Đ ông Dương, trong s ố đỏ cỏ lới
5 8 6 0 0 0 đống là tiổn hào rách Trụ sờ Ngân hàng Đ ông Dương cà ở Hà Nội và Sài G òn ván còn do quân Nhật võ trang canh gác nên quân khởi nghĩa không chiem dược Tién Việt Nam thì chưa có, trong khi chính quyén mới có rất nhiẻu khoán cán phài tiêu.
4 Nạn "Táu ỏ ” ngoài Bắc
Theo hiệp ước do các nước dổng minh ký tại Postdam (Đức), 18 vạn quân
Q uốc dân Đàng Trung Hoa tràn vào phía Bắc Việt Nam, mang danh nghĩa dcn tước khí giới của quân đội Nhật Trong thực tế dây là một dội quân ô hợp, cướp bóc, nhùng nhiều và de dọa nghiẻm trọng nén độc lập của Việt Nam.
Archimedes Patti, một nhà quan sát Mỹ viết: "Siiôí đém hôm đ ó, quán đội
Lư H án tràn vào thành phố, ủm úm tiếng xe cộ, tiếng m áy nổ, tiêhg hô cúc hiệu lệnli NlìỉOìg ch i sáng hôm san, chúng tôi dcĩ chứng kiến m ột cành tượng trái ngược liẳn lũi Q uán đ ộ i Trung Q uốc d ã biến ch ất di m ột cách ghê gớm Đội quân tinh nhuệ hòm qua d ã tr ờ thành m ọt dội quàn đ i cướp, chiếm đất Ra phò
tỏ i ch i thúy dược m ột cành tượng lộn xộn không thẻ ĩà được, vớ i những ngưcrì TnuìiỊ Q uốc lung lanx kliông m ục đích Không còn th ấy bóng các đơn vị có kỷ
lu ật m ang quàn plìục màu xanli, tiến bước theo tiếng quàn nhạc dâu nữa H ọ d ã tràn và o sục sạo trong c á c khu pho, lưng thưng trên cá c bài c ỏ trước Dinlì Toàn quyển, trong cúc trạ i cũ cùa P h á p và Việt, quần áo rách rưởi b é th a , chán di
d ép ca o su lùm từ các lố p xe Jeep M ỹ và m ang đủ các lo ạ i vũ khí linh tinh cùa
M ỹ, Pháp, Anh và N h ậ t C ái đống nhân m ạng vỏ thừa nhận n à y chính lủ dội quàn Vàn Nam cùa Lư Hán N ó giỏng như lủ m ột đám quàn tụt hậu, hồn độn đan g rút lui chứ khỏng phái lủ m ột đ ộ i quán chiến thẳng đến d ể giài giúp vù tiế p nhận sự đầu liùễìỊỊ của quán thù".
V õ Nguyén Giáp, lúc đỏ là Bộ trưởng Nội vụ, dứng trên han cõng Bắc bộ
phù nhìn xuống và ghi lại: 'Thật khỏ m à tin được d à y lạ i lủ m ột d ộ i quản vita chiến tlìáng M ật m ũi chúng bủng b eo ngơ ngúc Những bộ quàn phục màu vàng nghệ rách rưới bẩn thiu Chúng gồng gánh lề mé C ố nliững loún Jem theo cci dàn bù và tr ê con Nhiều dứa kéo lé không n ổ i cặ p chán voi Chủng xuất hiện như những vết nhơ trên ihùnh phổ".
Bộ chi ỉiuy quân dội Quốc dân Đàng Trung Hoa dã áp đật cho Việt Nam
ch ế độ trưng thu lương thực để phục vụ cho quán đội cùa họ Theo yêu cáu của
Lư Hán, mỏi tháng Chính phù Việt Nam phài cung cấp cho quân đội Tường 1 vạn tán gạo, trong khi bản thàn người Việt Nam dang đứng trước nguy cơ chết đói Tướng Lư Hán còn buộc Việi Nam phái chấp nhận cho quăn đội Trung Hoa
sử dụng dóng liền đă hoàn toàn mất giá trị của họ mua hàng trong nước.
5 Nạn ngoại xâm à trong Nam
Củng theo hiệp ước Postdam, quân đội Anh vào phía Nam Việt Nam dể tước vù khí quân đội Nhật N gày 12 tháng 9 nám 1945 tướng Anh Gracev đưa
Trang 24quán Anh vào mién Nam Đợi dáu tiên 1 (XX) linh Anh thuộc binh đoàn sỗ 5 dã vào Sài Gòn sau dó các đơn vị khác tiếp lục vào mién Nam chiếm Mỹ Tho và dồng bảng sõng Mê Kỏng Quán Anh thì không đói khát và vơ vét như quân
Tẩu ờ miên Bầc, nhưng lại ngang ngược và thù địch trắng trợn với chinh quyén
mới Bọn chúng đòi tước vũ khí lực lượng và vũ irang Viột Nam Tệ hại nhất bọn chúng dã cho phép 1.500 quân Pháp đi theo Nhân dãn biếu tình chỏná đối Ngày 23-9-1945, quàn dội Pháp đã nổ súng vào đoàn biếu tình Cuộc tái xâm lược dã bùng nổ từ dó ban đáu là ớ Nam bộ, sau đó lán dán ra Nam Trung Bộ Vạy là chi ba tuán sau khi tuyẻn bố độc lập nước Việt Nam lãm vào mộl cuộc chiến tranh mới
6 C ô lập với bẽn ngoài
Mội khó khãn nữa không thế không nói tới là Việt Nain lúc đ ó bị phong lóa bốn bể Mọi hài cáng, sân bay và nhiểu cứa kháu dọc biên giới đất liển vẫn do quán Pháp kiểm soái Chính phú Việt Nam gặp rất nhiều khó khán trong việc giao thóns liên lạc với nước ngoái Tinh cảnh cùa chính quyền mới ờ Việt Nam iúc đó vô cùng khó khăn.
7 Q uấy rố i bẽn H ong
Cách mạng là việc cá nước đổng lòng Nhưng, như trẽn đã nói, có những tố chức chinh trị theo gót quân dội ngoại quóc vé, muôn chia quyén lãnh đạo Nhủn dán không biết họ là ai, khỏng bầu cho họ khòng nghe theo họ Dựa vào sức ép của quân dội ngoại quốc, họ dược đặc cách dành cho 70 g h ế trong Quốc hội, khóng qua báu cử! Họ đòi tham gia chính phù, và dã được tham gia chính phũ Nhưng lực lượng cùa họ thì luôn tìm cách phá rối trật tự và chống lại chính phú: Biểu tình đòi Việt Minh phái rút hết khòi chính phú, đòi H ổ Chí Minh từ chức, đòi giải tán quán đ ộ i V iệc không thành, họ tổ chúc ám sát và bat cóc nliững cán bộ Viột Minh, những người khóng theo họ, kẻ’ cả những thành phần của đãng họ nhưng nếu tỏ ra ổn hòa cũng bị đe dọa Đ iển hình là vụ Ôn Như Háu - một cơ sờ bí mật cùa họ chuyên bắt cóc, tra tản, tống tiển, thủ tiêu những cán bộ và cả dãn thường ờ phố Ôn Như Hầu (tức phó N guyễn Gia Thiéu, 'IP I là Nội ngày nay).
8 Quán chúng còn ấu trĩ Ice'tliù thì giương buy
Nguy cơ khỏng chi ờ thiên tai và dịch họa, mà còn ờ cà nhũng phân ứrtig tự phát và manh dộng của quđn chúng Cách mạng mới thành công, quân chúng nhãn Jân, kẽ cà số đòng cán bộ và chiến sỹ, dều chưa được rèn luyện k ỹ về chiến lược và sách lược cách mạng như trong các giai đoạn sau này Mọi người đểu dạt dào yêu nước và hừng hực căm thù những thế lực ngoại bang đang nhũng nhiẻu và đe dọa nén độc lặp mới giành được Họ sẩn sàng xà thân chiến dấu Họ inuỏn dánh, đánh ngay cho hã nỗi uất ức Nhiểu nơi dãn chúng và cả các chifen sỹ
dã tự phá! trừng trị những đơn vị quân đội Tường hà hiếp dân chúng Kết quà là
;àng làm cho các tướng tá Quốc dân Đảng đật thêm nhiểu yêu sách với chính phú đòi tuđc vũ khí dãn quAn tự vệ, đòi đưa cố vân Quốc dân đàng tới các đơn vị quân
Trang 25đội lới các bộ và thậm chi dảt cỏ' vấn bẽn canh Chú tịch Iló Chí Minh! Có nhiéu địa phương dã chú irưưng táy chay mọi người Pháp, kê cá đối với 1 hường dủn Pháp cũng không bán lương thực, không cung cấp các liện nghi sinh hoạt như diện, nước Các tướng lĩnh Pháp lại có thỏm cớ để gây sức ép với chính phũ đòi quỵén trực tiếp quản lý các công sờ trọng yếu.
Tháng 2 năm 1946, Pháp ký với Tường Giới Thạnh bàn Hiệp ước Trùng Khánh, đẽ’ quân Pháp ihay quán 'rường vào Việt Nam Khi dó, dù Việt Nam muốn hay không, quân Pháp vẫn trờ lại, và trờ lại với danh nghĩa Đ ồng minh Nếu quyết đánh ngay để thê hiện quyết tám háo vệ độc lập dàn lộc, thì mặc nhiên là đối diện với Đ óng minh, hơn nữa phài chấp nhân một cuộc dụng dộ vào lúc mà lương quan lực lượng còn quá chênh lệch, tổn thái nặng nể là điéu khó tránh Trước việc đã rồi, ngày 6 tháng 3/1946 chủ tịch Hổ Chi Minh dã ký với Pháp bàn Hiệp định sơ bộ, thỏa thuận cho quân Pháp vào thay quân dội Tường Nhân dân thì không dẻ mà hiếu được việc làm dó Nhiểu nguời bát bình với những nhượng bộ cùa chính phủ Các lực lượng Quốc dán Đáng trong nước bị
"quan thẩy" bỏ rơi đã trút sự bất mãn dó lẽn Việt Minh họ xúi giục dãn chúng kết tội chính phù là "bán nước", là "đầu hàng thực dán Pháp" N gay ờ bẽn Pháp, mội số bạn chiến đâu cũ của Nguyẻn Ái Quốc cũng viết thư cho H ổ Chí Minh thể hiện sự thất vọng chua chát.
Một lá thư ngỏ gửi cho Nguyẻn Ái Quốc dã viết "Cliúng lô i d ã chịu ảnh hưởng s ự huấn luyện cùa anh từ năm 1925, lúc anh g â y nén phung trào chống
đ ế quốc C á i tư tường m à anh dem huấn luyện clio cluing lỏi thật d ã ảnh hưởng
rấ t sáu sắ c d ã g ieo vào tàm hổn cluing lỏ i m ột tin ngưỡng vô d i vỏ dịch Không ngờ! N g à y m ồng 6 tliáng 3 chùng tôi tliấl vọng Hơn 2 0 năm qua anh d ã huấn luyện chù nghĩa cách mệnli rồ i b â y giờ gặp c ơ liội dem thực hành, anh lụi tlioái lui, lại b ộ i b ạ c c á i tư tường cùa m ìnli " (Paris, tháng Tư, năm 1946 Hà
Quang Giụ, N guyễn Văn Tư, Vũ Vản Tấn.)
N gày nay, ngẫm lại, thấy những tám lòng như thế thật trong sáng, ihại đáy làm huyết Nếu những con người như thế mà điéu khiển vận mệnh quốc gia thì chắc họ có thè dược lưu danh thiên cổ về sự bất khuất cùa mình Tuy nhiên, sự nghiệp cách mạng mà bao thê hệ dã hy sinh cho nó có ihế sẽ tiêu vong Vân dề khỏng phải chi là có cảm thù hay khỏng, có dám đánh và quyết đánh hay khỏng, mà còn là đánh thế nào và đánh lúc nào để thắng Đây không chi là chuyện cùa người anh hùng, mà là trách nhiệm cùa người lãnh đạo trước hàng triệu người đang sống và hàng vạn người đã chết cho sự nghiệp chung Nhưng
lúc đ ó làm sao giải thích cho hết được! Giải thích rõ ra thì khác nào "lạy ông tỏi
ờ bụi này".
Trong nước cũng có không ít sự tức bực Đã có nhiểu lần, cá nhàn hoạc tập thể gửi thư hoặc lên gặp trực tiếp chù tịch, kêu ca và chất vân chính phủ tại sao phải nhượng bộ giặc ngoại xâm Nhiểu dại biểu đã khóc lóc thâm thiết khi kẽ vể cành phải nhản nhục nhìn quủn đội ngoại bang nhũng nhiẻu dân chúng, xin cho
Trang 26dánh và xin thể hy sinh cá tính mệnh cứu dân cứu nước khói cành giây xéo này Vào dầu năm 1946 lất cà lực lưựng vũ trang cua Việt Nam chi có hơn 8 vạn người, kế cà dàn quân dịa phương mang vũ khi thò sư Trong khi dó 18 vạn quân đội Tường Giới Thạch tràn ngập miền Bắc, 3 vạn quân dội Anh - Pháp khòng chế mién Nam và sau tháng 3 năm 1946 thì quân sổ cùa Pháp dã lẽn lới hơn 9 vạn người Còn ờ chính Ilà Nội thì lực lượng Việt Minh chi có khoang 2.500 vệ quốc quân và hơn 8.000 tự vệ Phía Pháp, riêng quân đội dã có lới 6.500 quân, ngoài ra có tới 7.000 Pháp kiéu dược trang bị vũ khí Nêu so sánh
về trang bị thì sự chênh lệch giữa hai bên còn nhiều hưn nữa Trong tình h;nh
đó quân Pháp khõng inong gì him là Việt Minh chấp nhặn cu ộc thách đấu cáng sớm càng tót, vì sự chû'p nhận dó không khác lắm sự tự sát, dù có the dó là một
sự lự sát anh hùng.
S.Tonnesson viết: "Lúc này những tướng lá P liáp lìm m ọ i cách đ ể làm cho
cu ộc cliiẽh n ổ ra sớm hơn C á i hụ cán ở pliia Việt N am lủ cung cấ p clu) họ ' cái
c ớ mong đợi".
Hòa hoãn dẽ chuẩn bị Hòa hoãn càng lâu thì chuẩn bị càng tốt, tổn thất càng ít, Iháng lợi càng chác chắn Nhưng muốn hòa hoãn phái rất mểm dẻo khôn ngoan, biết né tránh, biết nhượng bộ những gì có thể nhượng bộ và khỏng thê không nhượng bộ, miễn là giũ lấy những điéu kiện then chốt đế đàm bảo chiến thắng cuối cùng Đ ó là cách tính toán và ứng xử cùa Việt Minh, mà linh hổn cùa nó là Hổ Chí Minh 'ITieo cách đó, thì sự mém dèo và nhân nhượng khỏng phải là sụ mém yếu nhu nhược, mà chính là một sự cứng rán kiên cường, một sự cứng rán dầy ý chí và sáng suốt - nó lấy mục đích là sự thành công chứ không phái chỉ "thành danh".
Hiếu theo nghĩa dó, với 16 tháng hòa hoãn là một thắng lợi thắng lợi trong việc chuẩn bị vé mọi mạt đẽ’ đù sức bước vào một cuộc chiến tranh khóng cân sức.
Dù sau này có ai, ờ đâu, vì lý do gì, vẫn chẽ trách và lên án V iệt Minh, thì vản không thể phú nhận được làng trong tình hình lúc đó, ngoài Việt Minh la, không ai có thế chèo chống con ihuyén Việt Nam quu khỏi những thác ghềnh day hiềm irờ dó.
4 Tài chính và tiền tệ - lừ hai bàn lay tráng*
Trong những ngày đầu, tài chính của chính phủ gán như là con số không Thuế khóa cũ phần lớn đã bị bãi bó, Ihuế khóa mới chưa dật ra dược ngay Việc phát hành giấy bạc còn nằm trong tay Pháp.
Lúc dó người Pháp tin ràng Việt Minh nếu chưa chết vì một cu ộc lấn cổng quân sự thì cũng sẽ chết vì kiệt quệ vé tài chính Nhiéu nhà nghiên cứu nước ngoài cũng không hiểu được tại sao Việt Minh lại có Ihể sống dược trong tình thế đó.
Cũng như trong việc cứu dói, lúc này vấn đé tài chính khỏng the Irõng chờ
gì ờ ngoại viện, giải pháp vẫn là lự lực dụa vào diln Khác với những dự đoán
Trang 27cu il người l’háp, con đường đó kliõng dần nen ĩài chính Việt Minh tới suy sụp
mà ngày càng lớn lên từ d ó mà lớn lên.
I lai ngày sau khi tuyên bố độc lặp theo Sắc lệnh sò 4 ngày 4-9 -1 9 4 5 , chính
phú dặt ra Q uỹ độc lỉip với mục dich "De lim nhận các món I it’ll và đ ổ vật cùa
Quỹ độc lập và Tuần lẻ vàng được đỏng đào nhân dãn hưởng ứng: đổng bào trong nước, kiêu bào ở nước ngoài và cả mộl sỏ ngoại kiéu cư trú trẽn đấl Việt Nam.
Tại Hà N ội người dóng góp nhiểu nhất là bà Vương Thi Lài 109 lạng 872 dược Chủ tịch Hổ Chí Minh tặng Huy chương vàng.
rại Hải Phòng, c ó những nhà iư sàn đã dóng góp hàng trăm lạng vàng cho nhà nước (ông N guyễn Son Hà: 105 lạng vàng, Bà Nguyẻn Thị Năm: 1()0
dã giúp chính phú giải quyết được một phẩn những khó khăn vé mặt tài chinh irong năm đấu tiên sau cách mạng Nhưng điểu còn có ý nghĩa lỡn hơn là: thông qua dó thấy được lòng dân Với dãn tộc Việt Nam lúc đó độc lập quý hơn vàng Nhãn dán các nơi còn c ó nhiéu hình thức úng hộ khác nữa: cho mượn hoăc hiến nhà cừa cho chính phủ trường học, bệnh viện, trạm xá tặng quần áo, thuốc men lương thực thực phẩm, nuói dưỡng bộ đội cán bộ Nhiểu nơi, nhân dân địa phương nhận từng đơn vị bộ đội vẻ nuôi hàng mấy tháng liền, không phải trông chờ vào sự cung cáp cùa Chinh phú Tru ne ương Đặc hiệt, ờ Nam bộ mọi nguổn cung cấp cùa các cơ quan chính quyển, đoàn thể và hộ dội chủ yếu đều dựa vào
sự ủng hộ của nhản din.
Song song với việc kêu gọi sự dóng góp cùa dân chúng, Chính phủ gấp rút tiến hành việc xây dựng một nén tài chính dựa irèn những nguổn thu ổn định hơn, nhằm dáp ứng những nhu cẩu chi tiêu thưòng xuyên Kể lừ tháng 4 năm
1946 chính phủ cấm hán các địa phương không được phép tự động dạt ra những hình thức lạc quyên và xổ số Những người vi phạm, bất kỳ cấp bậc gì sẽ bị phạl
Trang 28tù lừ 6 den 45 ngày và phạt tién từ 500 đến 5000 đóng lùy mức nặng nhẹ.
5 Bỏ m áy kinh tế*
Nếu so sánh những gì dã nói trong mục 1, 2, 3, 4 tức là so sánh những khó khàn với những gì đã làm được trong một khoảng thời gian ngắn sau cách mạng thì không khòi dạt câu hỏi: Ai làm? Làm bàng cách nào? Tại sao làm dược?
Đẽ đạt được những thành lựu phi ihường dó, phái có một bộ máy có nàag lực, với những con người có nàng lực, với những thể c h ế có hiệu lực.
Suy cho cùng, bộ máy kinh tế, Ihẽ’ chế kinh tế và chủ trương kinh tế, tự nó cùng là một sản phẩm, là một thành tựu lớn sau cách mạng.
"Mộl chinh phũ tr ẻ và những cán b ộ plián lớn còn ÍI tuổi, khi nám chore chinh quyển vào ngày 19-8 họ chưa tìmg cỏ kinh nghiệm cám quyến, cliưa có tri thức thực t ế cữu việc quản lý nlntog họ d ã nhanh chóng học dược Iighệ tlm ậl quàn /ý’ và t ổ chức M ộĩ phấn đúng k ể lủ vì có một sô' cán b ộ chù ch ốt d ã lừiìg học và hoại dộng ở Trung Quốc, Pliáp Nga Họ còn thừa hường dược những kinh nghiệm quán lý của Pháp Iiọ sử dụng những yếu l ố tích cực cùa nó d ể x ả y chnig
b ộ m áy cùa mình, tức lù dùng những kinh nghiệm cùa k è thù đ ể chống k ẽ thù "
Tinh hình của phần lớn những nước khác sau cách mạng là m ộl khoảng trống vé bồ máy Nhiéu lĩnh vực khỏiig c ó người diều khiển, bị té liột V iệi Nam khỏng có tình trạng dó Ỏ lát cả mọi địa phương, từ thành thị đến nòng thôn, trong Nam ngoài Bắc, khi chính quyển vẻ tay nhún dân mọi sinh hoạt vẫn bình thường Được như vậy là nhờ những yếu tô' quan trọng sau đày:
Thứ nhất: v é b ộ khung cùa hệ thông quàn lỷ
Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng được tiến hành bang bạo lực chính trị, không có xung đột đổ máu lớn Toàn bộ bộ máy nhà nước cũ không bị
tẽ Hệt mà được chuyển giao cho chính quyền mới Chi những bộ phận chù chốt của bộ máy đó là được đổi mới như: Chính phú lãm thời trung ương, chính quyển ờ cấp ba kỳ, chinh quyển ờ các tinh, huyện, xã, các cơ quan liên quan đến nén chuyên chính cách mạng như quân đội, cảnh sát Còn lại lất cà các cơ quan của bộ máy nhà nước cũ liên quan đến kinh tế, xã hội, dịch vụ cõ n g cộng, văn hóa déu dược sử dụng lại D o đó mà mọi hoạt động trong xã hội không bị xáo trộn Hàu hết các ngành và các cơ sở đẻu vẫn giữ lại bỏ máy nhan sự, trụ sờ, phương tiện Điổu khác biệt chi là: từ nay nó hoại động dưới sự điẻu khiển cùa
bỏ máy chính quyền mới, với những nhiệm vụ mới.
Đ ể thực hiẽn chù quyển quốc gia đổng ihời không làm ách tắc các hoạt động bình thường, Nhà nước ra sác lệnh bãi bò tất cả các cơ quan ihuộc phú Toàn quyển Đòng Dương trước và sáp nhạp vào các bộ của Chính phù Việt Nam Toàn
bộ bộ máy cũ dược sắp xếp lại, nhưng hầu hết các nhân viên vản tiếp lục làm việc Thực ra thì ngay từ ưước Cách mạng, bộ máy chính quyén cũ cùa Pháp c o i như
đã bị phá bỏ và thay thê' bời chính quyén Nhật Sau khi Nhật đầu hàng Đ ổns minh, bộ máy chính quyền của Nhặt mậc nhiên tan rã Còn bộ máy cùa triều đình
Trang 29phong kiến thì lừ khi Hoàng dế Bào Đại ra luyẽn cáo thoái vị vào ngày 24/8/1945 thì cũng coi như tự giái tán và giao cho Chinh phú lâm Ihừi điểu hành Bộ máy chính quyền mới, ra đời từ Đại hội đại biểu toàn quóc Tàn Trào ngày 16 - 17/8/1945, gọi là U ý ban dân tộc giãi phóng Việt Nam Đến 28/8/1945 thì dược cái tổ thành Chính phủ lãm thời nước Việt Nam Dán chú Cộng hòa.
Tuyên cáo thoái vị cùa Hoàng d ế Việt Nam (trích): " D ổ i với quốc dân, Trầm khuyên hết tấ t củ c á c g ia i cấp, các dàng phái, cliu Jen cả người Hoàng phái cũng vậy, đ ều nén hợp nhất m à úng hộ triệt d ể Clìinli pliú dân chủ giữ vững Ill’ll d ộ c lậ p củ a nước nhà.
C òn v ề phán riêng T rẫm sau hai mươi năm d a i vàng b ệ ngọc d ã b iết bao ngậm dắng nuốt c a \, từ n a y Trẫm lấy làm vui dược làm dãn lự do của m ột nước
đ ộ c lậ p chứ Trâm lìlìất q u yết không đ ể cho a i lợi dụng danh nghĩa của Trẫm
liay cùa Hoàng gia m à lung lạc quốc dán nữa.
V iệt N am đ ộ c lậ p muôn năm! D àn chù cộng hòa muôn năm!
Khúm tliừ.
Bào Đ ại.”
'Ihỏng diệp của Nam Phương lỉoàn g hậu: "Khi tlioái vị, chông tôi, cựu
hoàng Bão Đ ạ i d ù tuyên b ô 'Tlià làm dân m ột nước đ ộ c lậ p còn hơn làm vua
m ột nước n ô lệ Bàn thân lô i cũng d ã từ b ò kliông tiếc những đ ặ c quyển lợi cùa
m ột chúng lỏi, m ỗi người theo phạm vi năng lực cùa mình, bàn vệ nền dộc lập
chính Iighĩa thiêng liên g cù a cliúng lõi ".
Thứ hai: V é cá n bộ
Bộ máv quăn lý m ới gồm có hàng chục ngàn người thuộc các lĩnh vực khác
nhau lừ các viên chức đến các thầy giáo, tháy thuốc, các nhà văn hóa các
chuyên gia kỹ thuật không phân biệt luổi tác, nam nữ, tòn giáo, dủn tộc Đ ó là
một bộ máy cỏ khá năng đicu hành mọi lình vực cùa Nhà nước về kinh tế cũng
như các mặt khác của đời sống xã hội.
lỉộ máy quàn lý mới được xăy dựng từ 3 nguón cán bộ chủ yếu sau đảy.
- N hững cán b ộ hoạt đ ộn g cách m ạng từ hoạt động bí mật chuyển sang công khai, nám vị trí lãnh dạo Ngay từ trước cách mạng, Đ àng Cộng sản và
Việt Minh dã c ỏ một hệ thống tổ chức bí mật trẽn toàn quốc, từ Trung ương đến
các Xứ ủy, Tinh ủy V ào thời kỳ cướp chính quyển, số người dang hoạt động và
số người từ nhà tù được giài phóng ra đã hình thành một dội ngũ cán bộ cùa
chính quyển mới Tất cả các tổ chức chinh trị khác déu không có được một
mạng lưới rộng kháp trong nước và mạnh mẽ như thế Hơn nữa, những cán bộ
cua Việt Minh còn là những người dã lừng dày dạn với nhicu năm hoạt động
trong nước, dã có nhiéu kinh nghiệm chính trị mội phần rất lớn lại là trí thức,
v có học vấn, hiểu biết dịa phương của mình, hiểu biết phong tục tập quán, được
tỏi luyện và thừ thách trong ihực tiẻn đấu tranh, dược rèn luyện ngay cá trong
nhà tù Đây là nhân tố quan trọng nhất của bộ máy quản lý mới.
Trang 30M ờ của nhà tù và m ớ các lớp h ọ c: "Klii mới cướp chinh qnxẽrt, việc (Un liên lủ lliá tù chính trị Tát cà các nhà lưo trong dất liền đều m ở cửa Chính phù cách mạng cũng àn xú cho tấ t cà ihường phạm D uy cỏn c ỏ n D áo ỏ xa, chúng tôi plia i trưng dụng làu đ ể dón rước anh em về Anh N guyễn CỎIĨỊỊ Trung và anh
Đ ào Duy K ỳ dược ch! địnỉi phụ trách việc dưa tù C ôn Đ ào về C hị Nguyền An Ninli (vợ Iihủ cácli m ạng Nguyễn An Ninh) thì lủm nhiệm vụ d ì quyên tiên trong
bà con Sài Gòn giúp d ỡ tù chinh trị Anh Trương Đ ãng Bão được g ia o nhiệm
vụ d i tr m g thu gán 4 0 chiếc thuyền mới đù đ ể chở 4 3 0 0 lù lừ c ỏ n Đ à o vé Nếu
ch i tinh riêng s ố tù chinh trị ỏ C ôn D ào cũng d ã c ó tớ i 2 3 0 0 người Bẽn /lịỊoài còn có lới 1.500 dàng viên trong hoạt dộng ờ Nam k ỳ lúc đ ó D ã y tliực là một lực lượng khá lớn N goài nlìững anh em thường pliạm cũng d ã có nhi âu người giác ngộ cliíiili trị, họ cũng dóng gó p được nhiều việc Sau klii dưa anh cm từ Côn Dào vé, chúng tỏi hụp Xi( uỷ Lúc n àV, lôi thấy vâ)ì d é d à o tạ o cán bộ vù in tài liệu giáo dục là rấ t cán tliiét D o íló anh em đ ã c ử anh L ê Diiấn rliay lõi súp xếp công việc cùa anh em lù Côn D ào Còn lôi vê Ỏ Môn ¡Ổ chức các c ơ quan liuấn luyện (trích hổi kỷ cùa Trấn Hữu Dực)
- Bổ sung và huân luyện mứi
Một sỏ' khá lớn những chuyên gia của ch ế độ cũ, thâm ch í cá quan lại irong
bộ máy của triều đình và bộ máy cùa chính quyển thuộc địa, đã được Chính phú mời tham gia bộ máy quán lý mới Có nhiều vị không phái là Cộng sàn, không phái là Việt Minh, đã từng giữ những cương vị rất quan trọng trong bộ máy chính quyén cũ, nhưng có lòng yêu nước, nhặn thức được nhiệm vụ lịch sử mới,
đã mang hết năne lực dế quyên góp cho sự ngiệp chung N hiểu vị đã được giao
giữ cương vị rất trọng yếu: Vĩnh Thuỵ - C ố vấn Chính Phù, Huỳnh Thúc Kháng
- quyền Chù tịch nước, Phan K ế Toại - Bộ trường Bộ Nội vụ N guyễn Mạnh Hà
- Bộ truừng Bộ Kinh tế Quốc Gia, Nghiêm Xuân Y êm - Bộ trường Bộ Canh
N ông Dương Đức lliổn - Bộ trường Bộ Thanh niên, N guyẻn Van Tô' - Bị) trưởng Bộ Cứu tế xã hội, Đào Trọng Kim và Trán Đ ăng Khoa - Bộ trường Giao Thông Công Chính, Vũ Đình Hoc - Bộ trường Quóc Gia G iáo D ục, Bùi Băng Đoàn - Chù tịch Quốc Hội, Nguyễn Vãn Huyên, Đ ỗ Đức Dung - liộ irưừng và thứ trường bộ Giáo Dục, Hoàng Van Đức trợ lý kinh tế cùa Chú T ịch H ổ Chí Minh, Phạm Khác Hoè - Chánh văn phòng Bộ Nội Vụ (hai người này ilã được chú tịch chọn vào trong phái đoàn đi Pháp năm 1946).
Chính đội ngũ những nhún tài này đã bổ sung và bổ khuyết cho dội ngũ thứ nhất trong rất nhiéu lĩnh vực N ó giúp giãi thích điều làm nhiéu người khó hiểu là: Việt Minh mới ở chiến khu vể hoặc ờ trong tù mới ra, bản thân Chủ T ịch lió Chí Minh thì mãi tới cuối tháng Tám mới vé dẽn Hà N ội, tại sao lại c ó thế thõng thạo công việc y như những người cẩm quyền đã ở đây từ nhiéu năm rồi?
Ngoài những viên chức cao cấp đó ra, còn có một số dỏng những thanh niên trí thức, học sinh, sinh viên, những người làm nghề tự d o đang sốn g vất vường, thậm chí nghẹt thờ trong ch ế độ cũ, không c ó công ăn việc làm không
Trang 31có chồ dứng, thậm chí không có nsuổn sinh sóng n ào dã tìm tháy ờ Cách
mạng chính quyén mới, tuỳ theo nâng lực của bán ihân và cũng tuv theo yêu cáu của Cách mạng.
Đây là một lực lưựng có ý nghĩa rất lo lớn, kíiỏng những trong thời kỳ sau cách mạng tháng Tám mà cà trong suốt các giai đoạn sau này.
• Lưu dung những viên chức của chẽ dó cũ
Như trẽn đã nói, tấl cà các cơ quan chuyên môn cũ, y tế, xã hội giáo dục văn
h oá đều hoạt động bình thường dưới sựdiéu khiến của hộ máy Nhà nước mới Riêng những loại quan lại cũ như Tri phù, Tri huyện Tuán phú, Tổng đốc ihì Nhà nước ra sắc lệnh bãi bò Tuy nhiên, từng cá nhân nếu có tư cách và có năng lực vẫn dược tuyển dụng vào bộ máy Nhà nước, tuỳ theo thái độ và tài nang.
Đ ối với những nhản viên và các chuyên gia của bộ máy cũ Nhà nước quyết
định tập trung, sác lệnh sô' 75 ngày 17 tháng 12 năm 1945 quy dịnh: 'T ron g thời kỳ kháng chiến va cho lới khi có lệnh mới tút c à các viên chức tòng s ự lại
c á c công s ớ trong toàn c õ i Việt Nưm đéu coi Iihư b ị triùig lập Trừ khi được lệnli trẽn cho phép nghỉ việc, các viên chức bất củ thuộc hạng nào đểu ph á i giữ chức vụ mìnli ở tun dương làm việc, và khi nào nhận dược lệnh trên b ồ dụng di nơi khác đều plìá i d i nhặn chức ngav ò nơi dó
Phần lớn các nhãn viồn cùa bộ máy dểu sẩn sàng tiếp tục công việc trong chẽ'độ mới Nhiều người còn làm việc tự nguyện, không nhận lương.
Thứ b a : V ê thiết c h ế
Khác với những cuộc cách mạng ờ nhiều nơi khác, chủ trưưng xoá bỏ loàn
bộ luật pháp của xã hội cũ, Nhà nước cách mạng ờ Việt Nam vẫn duy trì toàn
bộ hệ thống các thiết ch ế về kinh tế cũ, chi trừ những gì quá trái ngược với chế
dộ mới, mang nặng tính chất nỏ dịch, thực dãn phát - xít thì phải bãi bò và bãi
bó ngay, sắ c lệnh của Chủ lịch nước ngày 10-10-1945 quy định giữ tạm thời các luật lộ hiện hành ở Bắc - Trung - Nam bộ cho đến khi ban hành những bộ luật pháp duy nhất cho loàn quốc.
Không hấp tấp một cách cực đoan, nhưng khỏng chậm trẻ Một bộ máy kinh tế mới vừa được xáy dựng vừa được thiết kế klũin trương Chắc cũng có ít nơi nào trên thế giới có the "sán xuất” ra luẠl pháp với khối lượng và lốc dộ như
ờ V iệi Nam sau Cách mạng tháng Tám Chi trong vòng hai tuần lễ, từ 4/9/1945 cho tới 20/9/1945, riêng Chú tịch nước dã ban hành 34 sắc lệnh Tinh irung bình mói ngày Chù tịch nước ban hành 2 sắc lệnh Đ ó là chưa kể hàng loạt thỏng tư nghị định, quy định của các bộ, các cơ quan chinh quyền địa phương Chi trong vòng nửa nãm Nhà nước mới dã thiết k ế một hệ thống các (lịnh ch ế cho sự hoạt động của bộ máy quản lý mới: từ lổ chức chính quyển, nhan sự, quy ch ế hoạt dộng, mối quan hỏ giữa các ngành, giữa cấp trẽn và cấp dưới, giữa các địa phưưng với nhau, c á c thể lộ về thuế khoá, ruộng dất, lao động, lương bổng, xuát nhập khẩu, buôn bán, khai thác, kinh doanh, ngân sách, kinh phí giá cà quàn lý các x í nghiệp còng c ộ n g Nhờ đó mà bộ máy kinh tế có thể hoạt động được.
Trang 32không bị tẽ liệt, không bị vấp váp lớn.
Đẽ’ phục vụ cho cỏng tác điều hành kinh tế, nghiên cứu kinh tế và tuyên truyén đường lối chính sách vẻ các ván đé kinh tế, Bộ Q uốc dân Kinh tê còn
thành lập phòng Kình lế T ậ p san để xuất bản một tờ báo chuycn vé các vấn để
kinh tế Đổng thời, tại bộ này cũng thiết lặp Sở Thống kẽ có nhiệm vụ ihu ihập tất cả các sô' liệu và tài liệu đẽ’ phục vụ cho việc hoạch dịnh chính sách cùa Nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế Sở Thống kẽ cũng xuất bán tờ Thống kê nguyệt san.
Những phái đoàn ngoại quốc thời kỳ đó và những nhà sử học sau này không khỏi ngạc nhiên: tại sao một chính quyén của những người vừa mới ờ tù
và mới ờ trong rừng ra mà lại có thể sản sinh ra được một khối lượng khổng lổ những văn bàn pháp luật mà xét vé chất luợng thì cũng khống đến nỗi thua kém trình đ ộ chung cùa thế giới lúc đó Đ ể giải thích điéu bất thường và cũng là phi thường này, phài tính đến một nhân tố: Chính quyên mới rất trọng dụng các chuyên gia thiết k ế luật pháp Háu hết các chuyên gia giỏi vé luẠt hành chính của bộ máy cũ dã được trọng dụng trong bộ máy mới Đ ó là những người khỏng chi có lòng yêu nước, mà còn có học vấn, có kiến thức vé luật pháp và quán lý - Phạm Khắc Hoè, Trịnh Văn Bính, Phan Anh Hoàng Minh Giám Đ inh Gia Trinh Nếu không có những chuyén gia này thì không thể làm được điều phi thường nói trên.
6 Sự sál hạch cua lịch sứ*
Lịch sừ bao g iờ cũng chứa vố vàn nhũng yếu tô' ngảu nhiên Nhưng hầu như bao g iờ cũng có tính tất nhiên xuyên qua những yếu tỏ' ngảu nhiên đó Chính sự kết hợp này làm nên lịch sử, làm nén cả những vẻ dẹp lẫn những điều nuối tiếc
Cà hai dã tạo nên sự phong phú cùa lịch sử.
Cuộc cách mạng ờ Việt Nam đã đật một đường ranh giới giữa một bẽn là những kè xâm lược, và bẽn kia là những lực lượng của dủn tộc muốn phủ nhận
ỏ dây, phải chăng cái tất nhiên: tiểm lực nào thì vị trí ấy, tính cách n ào thì thân phân ấy?
Thừ hỏi: những lực lượng chính trị khác có muốn cướp lấy chính quyén từ tay thực dãn Pháp hay khỏng? Chắc chắn là có.
Trang 33Những lực lượng dó có muốn gạl Việt Minh ra đẽ nám loàn quyen lãnh đạo không? Họ đã lừng định làm việc đ ó rồi Nhưng họ làm không được Sức họ khỏng dù Tính cách cùa họ cũng không đạt Họ bị gạt bỏ trong cuộc sát hạch này Dù có hao nhiêu cái ngảu nhiên, thì quyết định vần là từ cái tát nhiên là: vòn liếng cùa họ không du.
Việi Minh có định gạl lực lượng đó ra ngoài con thuyén cách mạng khóng? lian đầu ià khòng Thực lẽ là Việt Minh đã quy tụ không những loàn dủn mà còn muón quy tụ mọi lực lượng chống thực dân thành một mặt trộn chung, để tảng cường sức mạnh (mà lúc đ ó chưa có gì inạnh lắm) Bàng chứng: hàng trăm nhân vật xuất sác của đất nước khỏng phải là Việt Minh cùng đã gia nhập mặt tràn này và tổn tại ở những cương vị thích đáng cho tới hàng chục và nhiểu chục năm sau Vặv thì những lực lượng ly khai mặt trận này không phái bị gạt bõ, mà chính họ đã phú nhận chỏ đứng của họ Khi không dược chọn dể lái cỗ xe họ cũng khóng muốn ngồi trên xe, mà muốn "chọc gậy bánh xe" Đến mức đỏ, nếu
họ Khóng tự xuóng xe nhưng ngươi ngòi trên c ố xe cũng buộc phai từ giã họ Rồi họ đi đâu? Mội bộ phận đáng kể cùa những người “xuống xe” lại trôi dạt vé phía kẻ thù ban đẩu cùa họ: Chù nghĩa thực dãn.
Trong lịch sử của những lực lượng mà ngày nay thường tự xưng với cái tẻn chung “quốc gia”, có một bàn khai sinh không sạch sẽ mà do dó ú được đương
sự nhác đến: nó đã được dẻ ra dưới nách của chù nghĩa Ihực dân Chính quyên Báo Đ ại,cả chính phú, cả quân đội, những đoàn quân Bào Iloàng, Vệ S ĩ đéu đã lĩnh lương Pháp, dùng súng Pháp Sau này lại dựa vào liền cùa Mỹ, súng cùa Mỹ Danh nghĩa nào thì sỏ phận ấy Đ ó là tính tất yếu, mà cho den nay hình như vần khòng phái ờ m ọi nơi người ta dã nhìn nhặn một cách sòng phảng.
*
Đã có nhiểu định nghĩa khác nhau về chính thế Việt Minh: Dãn chủ nhân dân, cùa dân do dản và vì dân; dãn tộc độc lập dãn quyên tự do dãn sinh hanh phúc v.v
Nếu nói một cách cỏ dọng, thì sức mạnh và sức sống của chinh thể Việt Minh và cả nén kinh tế do nó xây dựng là ờ 3 chữ: chữ dân, chữ trí và chữ tàm Chữ dân:
Trong chính trị, tính nhân dãn được thể hiện ờ ngay lôn chi của chính thể này:
- Lấy lợi ích của nhãn dân làm mục đích tối cao của bộ m áy Nhà nước.
- Hạnh phúc cùa nhãn dân là lý tưữno của mỗi cán bộ trong bộ máy dó.
- Lẩv nhân dăn làm nguồn sinh lực cùa mình.
- Nhà nước khỏng phãi là phụ máu cùa dãn mà ngược lại, coi dãn là phụ mầu của mình Theo tỏn ly này thì trong chữ “dân” đương nhiên có chữ "lẻ" Xưa nay những nhà chinh trị lãng quên nhân dãn coi thường nhản dãn thì cũng sớm bị nhãn dân lãng quên và coi thường lại Chính quyén Việt Minh là một
Trang 34chính quyển biết “lẻ phép” với dủn Do đó cá khi sóng g ió nguy nan ca khi làm lỏi thậm chi lầm lỗi lớn, dãn khỏnc bỏ chính quyén.
Trong kinh té thì tính nhân dân thể hiện trẽn máy phương châm chính:
- Tự lực cánli sinh: Trong gần 10 năm đáu, Việt Minh gần như khỏng
Irông mong gì được ngoại viện Tất cả sức sống và sức mạnh của nén kinh tế dó chính là nội lực: từ dát, từ bàn tay người lao động tạo ra cùa cái đế nuỏi minh, nuỏi quân, nuôi bộ máy kháng chiến Tư tướng đ ó được thấm nhuần từ nhửng nhà lãnh đạo cao nhát đến người dân thường.
- Đ ạ i đoàn kết: Trong hoàn cánh phái tự lực cánh sinh, trong nghèo nàn,
lạc hậu, khó khăn Việt Minh dã biết chát chiu mọi nguổn lực hiện có và tập hợp lại thành một sức mạnh chung Đại đoàn kết trong kinh tẽ là huy dộng những nguồn lực từ m ọi giai tầng xã hội, mọi địa phương, mọi ngành, mọi người Từ vua, quan, thân hào, thân sĩ, các nhà tư sàn cỏng thư<mg gia trí thức, đến cóng nhân, nỏng dãn cán bộ, chiến sĩ thiếu nhi tất cà đều sán xuất, đều tim mọi cách sáng tạo ra cùa cái đều gánh vác việc nước Nhà nước lạo dieu kiện để mọi người có thế thực hiện tốt các yêu cẩu đó: vừa ích nước, vừa lợi nhà Nhờ đại đoàn kết mù trong kinh tế mọi nguổn lực nhó bé dược lụ hỏi tạo thành mộ! nguồn lực lớn dù sức nuòi sống xã hội nuỏi sống cuộc kháng chiến.
- Công bằng và tiết kiệm : Khi đã chấp nhận một cu ộc kháng chiến trường
kỳ, ihì chịu đựng gian khổ là một nguyên tắc, và cũng là một vũ khí lợi hại Việt Minh Ihắng Pháp vì nhiều lý do, trong dỏ có mội lý do: có sức chịu dựng gian khổ Khó có thê’ tường tượng được trong một nẻn kinh tế yếu kém, (lầy khó khăn
mà Chính phú cùng đội ngũ cán bộ và chiến sĩ lại có thể đòi hỏi phái ân ngon mặc dẹp mới có thế làm v iệc, c ó thê đánh trận Khỏng! Chinh phù cá Chủ tịch nướo, cũng phải nhiéu bữa ăn khoai, ăn sắn, ăn rau rừng đ ể làm việc Chiến sĩ nhiẻu khi nhịn đói hành quán Một nắm cưm với m uối cũng dù nuôi người chiến
s ĩ qua dẻm đỏng để lấy sức đánh tan đổn địch Những manh áo m ỏng chưa du
ấm cho chiến sĩ trong trời mưa rét, nhưng cũng sẩn sàng cời ra dế che cho súng,
che cho đạn, dành cho chiến iháng Tinh Ihần dó không c ó ở phía Pháp Pháp đã
thua trong cuộc đua chịu dựng gian khổ.
Sự chịu đựng gian khổ còn có mội hiệu quá phái sinh nữa: tạo ra tình nghĩa dổng đội, quủn dân Người dãn nsười chiến sĩ nhìn Ihấy cáp trẽn của mình đống cam cộ n s khổ mà càng ra sức sản xuất, càng sẩn sàng chiến dấu.
C hừ trí:
Đ ỏ lã tính vãn hoá và trí tuệ
Thòng Ihường thì nghèo nàn, thiếu thốn gắn liền với lạc hậu, dốt nát.
Nén kinh tê của V iệt Nam sau cách m ạng và trong kháng chiến thi khác: tuy nghèo nàn nhưng không dốt nát, tuy thiếu thốn nhưng không lạc hậu, tuy gian khổ nhưng không khò hạnh.
Một trong những nét dộc đáo của nền kinh tế Việt Nam là: nó được diều
Trang 35khiến bừĩ một dội ngũ có hục ván Xưa nay có khóng ít những phong trào du kích, phong trào kháng chiến chỏng xâm lược mang nặng màu sắc mé tín bài ngoại cực đoan, chống ngoại xâm và chống luôn cả những sán phẩm cùa ván minh liến bộ Trường hợp cùa Việt Nam thì khác hán: dùng tri thức và nhũng thành lựu của nhân loại, trong đ ó có phương Tây mà trước hết là của Pháp, đế chống lại thực dãn Pháp Trong rừng núi chiến khu, dưới mái tranh, đèn dầu, có trường Đại học Y khoa, c ó trường Cao đảng Còng chinh, có trường Cao dáng
Mỹ ihuật, có nhà in, có hiệu sách, có triển lãm mỹ thuật toàn q u ố c c à những thiết chế lẩn những chinh sách kinh tẽ - tài chính đã được hoạch định bời những
bộ ó t có học Bẽn bếp lửa cúa nhà sàn, Bộ trường iiộ Tài chính vẫn đọc Tài chính học của Hilferding, đọc lịch sử đổng Mark của D a llo z Trẽn những chiếc bàn bâng tre, bác sĩ Đặng Vãn N gữ đã chế lạo ra péniciline dựa vào nhùng tri thúc tiến bộ nhất biiy g iờ mà óng mang về từ Nhậl Trong những thung lũng heo hut ở Việt Bắc, Trán Đại Nghĩa chẽ tạo và thử nehiệm súng SK7„ DK7 dựa trẽn những tri thức tiên tiến nhất mà óng mang từ nước Đức vể Thứ trường Tài chính ĩrịnh Vãn Bính ngồi bén bờ suối, vận dụng những tri thức mà ỏng đã học dược trong thời gian ờ London để bàn ve những chính sách thuế khoá và xuất nhập kháu mới Kỹ sư Trịnh Tam Tính xây dựng lò cao ờ N ghi Xuản bằng những vón học vấn từ truờng Bách nghệ Kỹ sư Hoàng Vãn Đức Bùi Huy Đáp, với những tri thức học được ờ trường Canh nông của Pháp, dã viết những bài hướng dẫn nông dãn cách cãi tiến c h ế đ ộ canh tác Trẽn những nèo (lường kháng chiến, các cán bộ mang theo vò khối những cuốn sách dược dịch lừ tiêng nước ngoài, irong đó có cả Tư bàn luận v v
N ỉn kinh lế tuy là cùa nhân dân, do nhăn dân làm chủ, nhưng làm chủ dưới ánh sáng của vãn hoá.
Chữ Tâm :
Đo là những yêu lổ tinh thán và lã m lý
Kinh tế là kinh tế Nhưng kinh tế cũng không chi là kinh tế N gày nay cũng vậy lứửng yếu tố linh thần, tám lý chính trị có ảnh hường rất nhanh chóng dến các thị irường chứng khoán, tiển tệ, dâu tư giá cà Trong nển kinh tế V iệt Nam Ihời đ á sự ón dịnh vể tâm lý sự vững vàng vé tinh thần có ý nghĩa lớn Niéin
tin ớ chế độ, ờ tương lai là một sức mạnh và là một trợ lực của kinh tế Chính nỏ
làm ch ) đổng tién có sức mua giúp cho giá cã được bình ổn, làm cho cán bộ,
bộ đội ’à nhân dãn sẩn sàng chấp nhẠn gian khổ, hy sinh, ra sức sản xuất trong mọi đicu kiện, đóng góp tất cả những gì có thể.
Nhìn tổng quát lại, nếu đỏi chiếu với nhiệm vụ lịch sử, thì nển kinh tê 10 nũm đód ã hoàn thành xuấl sác vai trò của nó: người sàn xuất vần sản xuất dược, người têu dùng vẫn có cái đ ể tiêu dùng, người dân cỏ cái ân cái m ặc, bộ máy Nhà nưic có c!ũ tiền, đù lương và đù các vật dụng cần thiết đẽ hoạt động.
G /i chú: (*), ( / ) (2), (3 ), (4), (5 ) T rích trong LSK TV N th ờ i k ỳ ¡ 9 4 5 - ¡954, NXB KHXH, H 2003 Ir 101-165; 4 1 6 - 421.
Trang 36Bài lập
1 Tài liệu "Sự tuyển chọn cùa lịcli sử" muốn chứng minh điéu gì vón gay
tranh cãi trong lịch sử?
2 Theo tài liệu "Bộ m áy kinh tế " thì Chính phủ Việt Nam dán chủ Cộng
hoà ngay khi mới ra đời đã rất thành công trong công tác cán hộ và xây dựng Ihiếl chế Tư tưởng, triết lý nào đã quyết định sự thành còng này?
Sẽ nùng "Kết hợp chăt chẽ và đúng đán nhiệm vụ chống d ế quốc với nhiệm
vụ chống phong kiến, trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chổng đ ế quốc Đ ó là kinh nghiệm quý báu của cuộc cách mạng dân tộc dủn chủ nhăn dan ờ nước ta” Hãy phân tích những m ốc lịch sử lớn trong quá trình hình thành kinh nghiệm này bắt dầu từ Cưưng lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2 năm 1930), rồi trải qua 3 cao trào cách mạng mà đinh cao là cách mạng tháng Tám năm 1945; tiếp đến là 9 nãm kháng chiến chống thực dăn Pháp xàm lược được kế! thúc bàng
H iệp định Giơnevơ (1954) về Việt Nam?
C âu hỏi ôn lập
1 Trình bày nhặn thức về mối quan hệ giữa hai nội dung dân lộc và dân chù, giữa hai nhiệm vụ chổng d ế quốc và chống phong kiến của cách mạng Việt Nam được nêu trong cương lĩnh chính trị đẩu tiên (tháng 2 năm 1930) và Chánh cương (tháng 10 nảm 1930)?
2 So sánh nhặn thức vé môi quan hệ giữa nhiệm vụ chỏng đẽ q u ốc với nhiệm vụ chống phong kiến của cách mạng Việt Nam được nôu trong Cương lĩnh Chính (rị đáu tiên (tháng 2 nảm 1930) và trong Hội nghị trung ưưng lần thứ
8 (tháng 11 năm 1941)?
Trang 37Chuyên đề 2 ĐƯỜNG LÓI XÂY DỰNG CHỦ NGHlA XÃ HỘI
3 4 và các chuyên đé tiếp theo).
II YẾU CẨU
1 V ề nội dung
- Chuyên dể cung cấp cho sinh viên những thông tin chính Ihức vể những sai lãm trong cài cách ruộng đất và chinh đốn tổ chức thời kỳ 1954 -1956, nhưng còn có tác động dai dẳng đến nhận Ihức, tư tưởng và chù trương xây dựng chù nghĩa xã hội truớc dổi mới, thậm chí kéo dài dến tận nay.
- Phân tích dường lối chủ trương kinh lế được xác định tại Đại hội 111 và cuộc cái tạo còng thương nghiệp tư bản tư doanh trước dó (1958 - 1960).
- Phủn tích m ô hình công nghiộp hóa cổ diển và cơ ch ế k ế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cáp.
Trang 38nghla xã hỏi duợc xây dựng trong giai đoạn này c ó liên hệ với nhận thúc vé chu nghĩa xã hội trong thừi kỳ dổi mới.
3.V é các phạm trù, khái niệm cơ l)ún
- Mỏ hình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa cổ diển
- Cơ chê ké' hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp
- Cải tạo xã hội chủ nghĩa
B CÁC K liN THỨC C ơ BÒN cù n CHUVỈN f>€
l.C u ộ c vặn động giảm tô và cài cách ruộng dát
(Trích dần trong Lịch sử kinli lẽ 'V iệ t N am , lậ p II, ¡ 9 5 5 - 1975, SXB KHXH ir 253 - 2 59 H 2003)
Cho đến giữa thập niên 50, miền Bấc về căn bàn vẫn là một xã hội phong kiến Quan hệ sàn xuất chù yếu duy trì trong nông nghiệp ià phát canh - thu tô
N ông dân là giai cấp chiếm đa số trong xã hội (90% ) Tuy nhiên, họ chi sờ hữu khoáng 3/10 ruộng đất Trong khi đó, 7/10 ruộng đất còn lại năm trong tay dịu chù là eiai cấp chỉ chiếm chưa đáy 5% dãn số.
Các chinh sách giâm tỏ ihoái tỏ do Chinh phù tiến hành ỡ vùng lự do có làm cho cuộc sống cũa nỏng dân trờ nên dẻ thò hưn Tuy vậy, trên thực tẽ thì mâu thuần nóng dãn - dịa chủ vần còn nguyên vì vấn dổ mau chốt của mâu thuẫn này là sở hữu ruộng dất vẫn chưa giái quyết dược Tại Hội nghị Trung ương lán Ihứ 4 (tháng 1/1953), Đảng đã quyết định tiến hành cài cách ruộng dất ngay mà không chờ kết thúc chiến tranh Lý d o là kháng chiến có thể còn kéo dài, mà muốn giành ihắng lợi lại phải dựa trẽn lực lượng nông dãn.
Cài cách ruộng dất là bước tiếp theo cùa cu ộc vận động giám tỏ Ihoái tỏ Đợt thí điểm dược Ihục hiộn từ tháng 12/1953 đến tháng 3/1954 tại 6 xã ở Thái Nguyên.
Trong phiên họp ngày 15/3/1954, Hội đổng Chính phù đã thông qua quyết định thành lập U ỷ ban cài cách ruộng đất trung ương với một Chú nhiệm (Phạm Vản Đổng - Phó Thù tướng), ba Phó Chù nhiệm (Trường Chinh - Tổng Bí thư Nghiẻm Xuân Yêm - Bộ Irường Bộ Canh nóng, H ổ Viết Tháng - Thứ trưởng lỉộ Canh nồng) cùng 16 uỷ viỄn.
Tóm lát chính sách C ãi cách ruộng dát:
- Triệt dế thu khống bổi thường ruộng dât của đ ế quốc và Việt gian.
- Trưng thu ruộng đất cổng.
- Trưng mua ruộng đất cùa dịa chủ không hợp tác với dịch, đtí lại cho họ một phần dủ để lự làm mà sống.
- Đởi với địa chủ mà nóng dãn yêu cáu tịch thu không bói thường thì Chính phú xél và phê chuẩn.
- Địa chù nào phàn dối sẽ bị dánh đổ.
Trang 39• Cách đấu lõ cũng được thay đổi theo chiéu hướng mém déo hơn và tâng cưỡrụ vai trò của chinh quyén và pháp luật.
Thời gian thực hiện cài cách và các yêu cầu đặt ra cùng dược rút bớt.
Các thay đổi nói trẽn, m ột phần là do các quy định trong Hiệp dịnh
Genever, phần khác 1Ì1 do mục tiêu chính của nông nghiộp Ihời kỳ này là phục hồi ũ n xiui) vù cùng cô' hòa bình Các cuộc cải cách cán phái tránh tình trạng
gãy câng thắng kéo dài vừa ánh hường đến sản xuất, vừa khiến cho số địa chủ chạy vào Nam nhiều thêm.
Trong khi tiến hành cải cách ruộng đất, việc phân định thành phấn giai cấp
là mót điểm mấu chốt, từ đó đã tạo ra một ranh giới rõ ràng giữa địa chù và nòng dân Dựa vào những tiêu chuẩn về sờ hữu ruộng đất, nhà cửa, trâu bò, nông cụ , người ta chia xã hội nông thôn ra thành 5 giai cấp chính: địa chù, phú rông, trung nổng bán nòng và cố nồng.
Đ ịa chu là những người chiếm hữu nhiều ruộng đát mà không tự làm hoậc chỉ Iham gia với tư cách là lao dộng phụ còn lại thì thuê nguời làm hay phát canh thu tô.
• Phú nông là người có nhiều ruộng đất tự mình tham gia lao dộng chính, nhưn» nguồn sống chính vần dựa vào lao động thuê hoặc thu tô Những người
có ít 'Uổng, nhưng lĩnh canh rối ch o thuê lại cũng xốp vào phú nông.
Trung nông: có ruông dất đủ để sống, không bóc lột, cũng không di làm Ihué Bần nông: thiếu ruộng đất, phải lĩnh canh, nộp lố.
Có nông: không có ruộng đất phãi bán sức lao động d ế sổng.
Ngoài ra, cũng còn một số thành phán khác nữa như người có ít ruộng đất phát :anh hoậc Ihuẽ người làm (nhưng không phài địa chù), dãn nghèo, người lãm rghé tôn giáo v v
’/iệ c phán định thành phán củng khỏng hoàn toàn là bất di hát dịch mà có
Trang 40thê thay đổi Ví dụ như, địa chủ tham gia quân đội từ 1 nảm trớ lên thì trờ thành quân nhân cách mạng, địa chú đi lán cư, chuyến sang sinh sống báng nghé khác thì dược dổi sang thành phán khác, tuy rằng ruộng đất cùa họ vãn bị xứ lý như ruộng dâì của địa ch ú Tuy nhiên, đẽ phân định được một cách chính xác vã rõ ràng thành phẩn giai cấp của một người nào dó là một còng v iệc tốn nhiêu thời gian và không the tránh khỏi nhám lẫn Do vậy, những trường hợp xử lý sai lầm
là hoàn loàn có thể xảy ra, nhiểu người dã bị quy kết là địa chù một cách oan uống.
Khi đã bị xác định địa chủ thì dĩ nhiên, ruộng đất, trâu bò nhà cửa sè bị trưng thu Còn bản thân những người này thì còn tùy vào mức độ tôi ác của họ đối với nhán dãn mà xứ Có lẽ, vấn đé mấu chốt nầm trong hai chữ "tội ác” này Lúc bấy giờ, trên khắp các vùng nông thôn, những tòa án nhãn dãn dược lập ra để xét
xử các địa chú, cường hào Không khí bắt bớ nặng nể bao trùm khắp các thôn xóm Vì quá khích, vì thiếu hiểu biết hay cũng vì lo cho chính bán thán mình mà người ta ra sức đấu tố lẫn nhau, đầu tiên là xóm giểng, sau đến người trong gia đình, thậm chí bó' con, anh em cũng không còn là ngoại lệ nữa Khi lòng hận thù
bị kích thích một cách mù quáng thì những người nồng dân thường ngày vốn hiển lành bỗng trở nên độc ác và tàn nhẫn.
Chĩ thị 43/C T -T W tháng 7/1956 của B ộ C hính trị nhận xét:
“Phú nông bị gọi là “thẳng”, là “tên” Bà con cùa họ thì bị coi là "liên quan phú nông”, ra đường khỏng có ai chào hỏi, không ai tiếp xúc vì sợ mất lập trường Nhiểu địa chủ kháng chiến không được công nhận hoăc có công nhận thì cũng vản bị đối đãi như các địa chủ khác.
Có nơi con cái địa chú là thương binh, bộ đội phục viên cũng bị đối đãi như địa chủ.
Có những tầng lớp khác không phải địa chủ nhưng đã bị coi là có bóc lột thì cũng bị đối đãi không khác địa chủ là mấy.
Do những định kiến chù quan của những người thực hiện chính sách, cộng với trình độ hạn chế cùa quẩn chúng cơ sở nên các sai lầm của cải cách ruỏng đất, từ khâu chính sách của Trung ương cho đến việc thực hiện tại các địa phưong dã bị nhân rộng ra rất nhiều Thậm chí, có vô số những biên pháp tự phái mà cấp trên không thể kiểm soát đuợc Vì bệnh thành tích mà nhiéu dịa phương lự động đưa ra “chi tiêu” 5% dân số là dịa chù Đ ể đạt được cái chì liêu
đã đé ra, người ta buộc phải dùng nhục hình như dánh, trói, giam cầm v v Cải cách ruộng đất được tiến hành theo 5 dợt với quy m ô ngày càng mớ
rộng hơn Đáu tiên chi lấy số ruộng đất mà địa chù đang chiếm giữ, sau đến số
ruộng đất mà địa chú phân tán trái phép sau 12/4/1953, rồi rút dến phẩn ruộng
mà địa chù phân tán khổng chính đáng sau 14/7/1949 Mỗi đợt lại được thực hiện dần dần theo từng bước Trước hết là vận động giám tô, thoái tổ, rồi đáu tó địa chú, tịch thu ruộng đất, chia ruộng đất