1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ LAI MỘT SỐ CẶP TÍNH TRẠNG THEO QUY LUẬT CỦA MEN ĐEN

19 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phụ đạo học sinh yếu kém là một trong những vấn đề quan trọng và không thể thiếu trong mỗi môn học ở các cấp học. Có thể nói, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay đang được các nhà trường quan tâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và hạ thấp dần tỉ lệ học sinh yếu kém. Xuất phát từ thực trạng đó tôi muốn tìm một giải pháp giúp các em học sinh không bị nhầm lẫn khi gặp dạng bài tập quy luật di truyền, đồng thời giúp học sinh giải bài tập quy luật di truyền một cách tự tin và thành thục nên tôi mạnh dạn viết chuyên đề này.

Trang 1

PHÒNG GD - ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG THCS ĐỒNG CƯƠNG

CHUYÊN ĐỀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ LAI MỘT

SỐ CẶP TÍNH TRẠNG THEO QUY LUẬT CỦA MEN ĐEN

Tác giả chuyên đề: Nguyễn Thị Chanh

Đơn vị: Trường THCS Đồng Cương

Yên Lạc, tháng 10 năm 2019.

A MỞ ĐẦU

Trang 2

I Lí do chọn chuyên đề:

Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có ý nghĩa thiết thực với đời sống, kinh tế và xã hội loài người, giúp học sinh có kiến thức sau này ứng dụng trong sản xuất và đời sống sau này Trong hệ thống chương trình Sinh học cấp THCS nói chung và Sinh học lớp 9 nói riêng, bên cạnh những kiến thức thuộc

về lí thuyết được mô tả còn có mảng kiến thức không kém phần quan trọng là bài tập sinh học

Mặt khác sinh học là một bộ môn khó và mang tính chất trừu tượng cao vì nó nghiên cứu về các cơ thể sống, các quá trình sống và đặc biệt nó gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người Vì vậy nắm bắt tốt các kiến thức sinh học sẽ góp phần nâng cao đời sống loài người Đồng thời việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề cực kì quan trọng Nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và tự chiếm lĩnh tri thức

Việc phụ đạo học sinh yếu kém là một trong những vấn đề quan trọng và không thể thiếu trong mỗi môn học ở các cấp học Có thể nói, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay đang được các nhà trường quan tâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và hạ thấp dần tỉ lệ học sinh yếu kém

Xuất phát từ thực trạng đó tôi muốn tìm một giải pháp giúp các em học sinh không bị nhầm lẫn khi gặp dạng bài tập quy luật di truyền, đồng thời giúp học sinh giải bài tập quy luật di truyền một cách tự tin và thành thục nên tôi mạnh dạn viết chuyên đề này

II Tên chuyên đề.

“Hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài tập di truyền về lai 1 cặp tính trạng theo quy luật của Men Đen”.

Trang 3

III Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng việc dạy và học môn Sinh học 9, từ đó đề ra các giải pháp giúp các em học sinh yếu kém có thể nắm vững các kiến thức cơ bản về quy luật di truyền, từ đó có thể áp dụng để giải các bài tập về phần này

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh yếu bộ môn Sinh học 9

- Phạm vi nghiên cứu: Một số dạng bài tập di truyền cơ bản về lai 1 cặp

TT theo các quy luật của Men Đen

V Kế hoạch thực hiện chuyên đề:

Dự kiến thực hiện trong 8 tiết học (2 tiết lí thuyết, 6 tiết bài tập)

B NỘI DUNG

I THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ DẠY VÀ HỌC MÔN SINH HỌC 9

1 Thực trạng chung.

a Về phía học sinh

- Học sinh là người học, là người lĩnh hội kiến thức, học sinh học giỏi hay yếu kém thì quyết định nhiều nhất là ở chính bản thân của mỗi em Ngoài vấn đề

về tố chất thì điều đầu tiên quyết định được sức học của học sinh là sự chăm chỉ hay lười biếng của học sinh Đại đa số học sinh học yếu kém là vì nguyên nhân này Các em học sinh yếu kém thường là những học sinh lười, cá biệt, không chú ý tới việc học, không chịu học bài và làm bài Đối với những học sinh lười học thì đi học chỉ là một công việc cần phải làm trong ngày chứ không coi việc học là đam mê hay thích thú Học sinh lười học và học yếu kém thì đa phần chỉ học cho có, học cho qua ngày Bản thân học sinh không tìm được hứng thú hay thấy yêu thích việc học thì dĩ nhiên không thể học tập tốt được Như vậy lười học chính là nguyên nhân đầu tiên, nhiều nhất, lớn nhất dẫn đến việc học sinh học yếu kém

- Học sinh học yếu kém còn do bị hổng kiến thức từ những lớp dưới Học tập là quá trình học sinh tự tích lũy và nâng cao kiến thức Kiến thức được sắp xếp

Trang 4

từ đơn giản tới phức tạp nên nếu bị hổng hay bị mất gốc thì việc học tập sau này trở nên rất khó khăn, không nhận được kết quả tốt Mặt khác học sinh khi bị hổng kiến thức, học yếu thì thường có tâm lý lo lắng và sợ học nhưng không tìm được cách khắc phục yếu điểm của mình

- Học sinh chưa tìm ra được phương pháp học hiệu quả và thích hợp với bản thân mình Có những học sinh rất chăm chỉ, rất đầu tư thời gian cũng như kiến thức nhưng hiệu quả thu lại không được như mong đợi, thậm chí còn không được gì Những học sinh trong trường hợp này thường thường là những học sinh học vẹt, học máy móc chỉ nắm được bề nổi chứ kiến thức thu nhận để hiểu được,

để nắm được thì không có

- Học sinh lười học:

- Hầu hết học sinh yếu là những học sinh cá biệt, trong lớp không tập trung vào việc học, về nhà thì không học bài, không làm bài tập Một số học sinh chưa xác định được mục đích của việc học, chưa có phương pháp học tập đúng đắn

b Về phía giáo viên

- Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ở học sinh mà một phần ảnh hưởng không nhỏ là ở người giáo viên:

- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học sinh yếu Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của học sinh

- Phương pháp giảng dạy, kỹ thuật dạy học còn chưa thực sự phù hợp làm cho học sinh yếu không theo kịp

- Đồ dùng thiết bị trực quan còn thiếu; một số đồ dùng tuy có nhưng chất lượng không đảm bảo

- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm huyết với nghề, coi bộ môn là môn phụ nên chưa thật sự giúp đỡ các em thoát khỏi yếu kém, như gần gũi,

Trang 5

tìm hiểu hoàn cảnh để động viên, hoặc khuyến khích các em khi các em có chút tiến bộ trong học tập

- Trong quá trình giảng dạy, nhiều giáo viên chỉ chú ý đến việc truyền tải cho hết nội dung kiến thức của bài học mà ít chú ý đến cách dẫn dắt học sinh tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội kiến thức, chưa chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh

- Việc động viên tuyên dương kịp thời khi HS có một biểu hiện tích cực hay sáng tạo dù là rất nhỏ Quan tâm hết đến tất cả HS trong lớp còn hạn chế,

GV chỉ chú trọng vào các em HS khá, giỏi và coi đây là chất lượng chung của lớp

c Về phía phụ huynh

- Nhiều phụ huynh còn thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em, phó mặc mọi việc cho nhà trường và thầy cô

- Nhiều phụ huynh chưa thật sự quan tâm, chăm lo và đôn đốc con em

mình học tập, còn phó thác cho nhà trường, cho thầy cô Việc phụ huynh đi làm

ăn xa (miền nam, nước ngoài …) ít về nhà nên việc phối hợp giáo dục là rất hạn chế Một số gia đình không hạnh phúc ảnh hưởng đến học tập của học sinh Người lớn chưa làm gương về chuyện học

d Đối với nhà trường:

- Cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy học hạn chế, lạc hậu, tính chính xác không cao Nhiều TBDH đã hỏng và chưa được bổ xung kịp thời Số học sinh yếu, kém nhà trường tập trung về một lớp nhiều nên làm cho giáo viên khó khăn trong việc không có HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu , kém và các em dễ quay cóp trong thi cử

2 Thực trạng môn sinh 9.

- Môn sinh 9 là môn khoa học thực nghiệm khó và trừu tượng, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy tính toán tốt Nhiều học sinh do khả năng nhận

Trang 6

thức chậm , tư duy kém cộng thêm với tư tưởng ngại trao đổi với giáo viên và các bạn trong lớp dẫn đến tình trạng không còn hứng thú học tập

- Đặc biệt phần bài tập là kiến thức mới và khó với học sinh mà thời gian luyện giải bài tập thì không có, chỉ có 1 tiết bài tập chương 1 nên các e hầu như không có kĩ năng giải bài tập, trong khi thi vào 10 thì phần bài tập về quy luật di truyền của men đen chiếm tỉ lệ nhiều so với các chương khác

II CÁC GIẢI PHÁP

1 Giải pháp chung

* Xây dựng môi trường học tập thân thiện

- Sự gần gũi của giáo viên là điều kiện cần thiết để những giải pháp đạt hiệu quả cao Thông qua cử chỉ, lời nói, … để các em bày tỏ những khó khăn trong học tập, trong cuộc sống của bản thân mình

- Giáo viên luôn tạo cho bầu không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng, không mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em, đừng để cho học sinh cảm thấy sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương yêu và tôn trọng mình

- Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồi tích cực Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng động viên, khen ngợi, giáo viên tìm những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi, hoặc cho điểm cao để khuyến khích các em

* Phân loại học sinh

- Ngay từ đầu năm học, căn cứ vào kết quả bài khảo sát chất lượng đầu năm hoặc kết quả học tập của học sinh ở năm học trước, giáo viên cần lập danh sách học sinh yếu kém bộ môn mình để nắm bắt từng đối tượng học sinh

- Giáo viên cần xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những đặc điểm nhận thức của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp Một số vấn đề thường hay gặp ở các em là: Sức khoẻ yếu, khả năng tiếp thu bài chậm, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát, …

Trang 7

- Khi thiết kế bài giảng, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề ra nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện tập phù hợp

- Trong quá trình dạy học, giáo viên cần quan tâm đặc biệt đến đối tượng học sinh yếu trong mỗi tiết học, dành cho những học sinh này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo điều kiện cho các em được tham gia trình bày trước lớp, từng bước giúp các em tìm được vị trí đích thực của mình trong tập thể

* Giáo dục ý thức học tập cho học sinh

- Giáo viên phải giáo dục ý thức học tập của học sinh, tạo cho học sinh sự hứng thú trong học tập, từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý thức vươn lên Trong mỗi tiết dạy, giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế để học sinh thấy được ứng dụng và tầm quan trọng của môn học trong thực tiễn Từ đây, các em

sẽ yêu thích và say mê khám phá tìm tòi trong việc chiếm lĩnh tri thức

- Bên cạnh đó, giáo viên phải tìm hiểu từng đối tượng học sinh về hoàn cảnh gia đình và nề nếp sinh hoạt, động viên, khuyên nhủ học sinh về thái độ học tập, giúp cá em thấy được tầm quan trọng của việc học

* Phụ đạo học sinh yếu

- Giáo viên có thể tổ chức các buổi phụ đạo cho những học sinh yếu khi các biện pháp giúp đỡ trên lớp chưa mang lại hiệu quả cao Trong các buổi này, giáo viên chủ yếu kiểm tra việc lĩnh hội các kiến thức giảng dạy trên lớp, nếu thấy các em chưa nắm vững kiến thức thì cần tiến hành ôn tập, củng cố kiến thức để các em hiểu rõ và nắm chắc hơn

- Giáo viên cũng có thể tổ chức cho học sinh khá, giỏi thường xuyên giúp

đỡ các bạn yếu, kém về phương pháp học tập, cách vận dụng kiến thức

* Xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm và cách ghi nhớ

- Xác định rõ kiến thức trọng tâm, kiến thức nền (những kiến thức cơ bản, có nắm được những kiến thức này mới giải quyết được những câu hỏi và bài tập) trong tiết dạy cần cung cấp, truyền đạt cho học sinh

Trang 8

- Đối với học sinh yếu kém không nên mở rộng, chỉ dạy phần trọng tâm,

cơ bản, theo chuẩn kiến thức kỹ năng, kiến thức kỹ năng chỉ ở mức độ nhận biết, bước đầu thông hiểu kiến thức trọng tâm bài học; có thể phụ đạo kiến thức lớp dưới nếu cần thiết

- Nhắc lại kiến thức kiến thức cơ bản cần nắm được ở cấp THCS; làm bài tập trắc nghiệm để học sinh nắm chắc kiến thức, làm bài tập tự luận để học sinh nhớ lâu

2 Giải pháp cụ thể.

2.1 Hệ thống kiến thức lí thuyết cơ bản

2.1.1 Một số thuật ngữ

+ Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

+ Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

+ Nhân tố di truyền( gen) quy định các tính trạng của sinh vật

+ Giống (dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước

+ Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

+ Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

+ Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiên ngay ở cơ thể F1

+ Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện

+ Cơ thể dị hợp là cơ thể mang cặp gen dị hợp(Aa)

+ Cặp gen dị hợp là cặp gen gồm 2 alen khác nhau(Aa)

+ Cơ thể đồng hợp là cơ thể mang cặp gen đồng hợp(AA, aa)

+ Cặp gen đồng hợp là cặp gen gồm 2 alen giống nhau( AA, aa)

2.1.2 Một số kí hiệu cơ bản.

- P : Bố mẹ hay thế hệ xuất phát - F : Thế hệ con

Trang 9

- F1: Thế hệ con thứ nhất - F2 : Thế hệ con thứ 2.

- PB : thế hệ bố mẹ của phép lai phân tích - ♀ : Giống cái

- FB : thế hệ con của phép lai phân tích

2.1.3 Quy luật phân li

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

- Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

b Nội dung quy luật

-Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố

di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

c Cơ sở tế bào học của quy luật

- Trong tế bào sinh dưỡng các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng nên các gen cũng tồn tại thành từng cặp

- Khi giảm phân, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST trong cặp tương đồng nên chỉ chứa 1 gen trong cặp a len tương ứng

d Điều kiện nghiệm đúng

- Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra

2.1.3 Phép lai phân tích

a Nội dung

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng

Trang 10

tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen dị hợp Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

F1: Aa(100% hoa đỏ)

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aa

F1: 1Aa : 1aa

1hoa đỏ : 1 hoa trắng

b Mục đích

- Nhằm xác định được kiểu gen của cá thể đem lai và kiểm tra độ thuần chủng của giống

2.2 Phân dạng bài tập về phép lai một cặp tính trạng di truyền thường gặp

và phương pháp giải

Dạng 1: Bài toán thuận

Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai

Phương pháp giải:

B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho) B2: Quy ước gen

B3:Xác định kiểu gen

B4: Viết sơ đồ lai và kết quả

Bài tập vận dụng

Bài 1: Ở cà chua, dạng quả do một cặp gen quy định Lai cây quả tròn với cây

quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau để được F2, viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết không có đột biến xảy ra

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Ở F1 100% quả tròn  quả tròn trội so với quả bầu dục

Ngày đăng: 02/12/2019, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w