Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lý, người thầy không những phải hướng tới mục tiêu là giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp, kĩ năng, kĩxảo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để cho học sinh có khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới, khắc sâu thêm kiến thức cũ đã được học mà còn giúp học sinh biết đưa kiến thức Vật lý đã học vào đời sống, vào thực tiễn.
Trang 14 Chất lượng giáo dục bộ môn vật lý của nhà trường 4
II Phương pháp làm bài tập vận dụng định luật Ôm 5
Dạng 1: Điện trở của dây dẫn- Định luật Ôm 6
Trang 2CHUYÊN ĐỀ PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM MÔN VẬT LÝ 9 Tác giả chuyên đề: Lê Sơn Chung
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Tuân Chính
Tên chuyên đề: “Vận dụng định luật Ôm để làm một số dạng bài tậpChương I Điện học”.
PHẦN I MỞ ĐẦU
I Lý do chọn chuyên đề:
Nhiệm vụ trọng tâm của các trường học là: Nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, bồi dưỡng và giáo dục học sinh thành những người tốt, thành nhữngngười có ích cho xã hội
Đối với học sinh bậc THCS, các em là những đối tượng người học nhạycảm việc đưa phương pháp dạy học theo hướng đổi mới là cần thiết và thiếtthực Để khơi dậy và kích thích nhu cầu tư duy, khả năng tư duy tích cực, chủđộng, độc lập, sáng tạo phù hợp với đặc điểm của môn học đem lại niềm vuihứng thú học tập cho học sinh? Trước vấn đề đó người giáo viên cần phải khôngngừng tìm tòi khám phá, khai thác, xây dựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phốihợp các phương pháp dạy học trong các giờ học sao cho phù hợp với từng kiểubài,từng đối tượng học sinh, xây dựng cho học sinh một hướng tư duy chủ động,sáng tạo Bên cạnh đó, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay cũng được xã hội quantâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này, để đưa nền giáo dục đất nướcngày một phát triển toàn diện thì người giáo viên phải biết tìm tòi phương phápnhằm phát huy tính tích cực của học sinh và hạ thấp dần tỉ lệ học sinh yếu kém.Vấn đề nêu trên cũng là khó khăn với không ít giáo viên nhưng ngược lại, giảiquyết được điều này là góp phần xây dựng trong bản thân mỗi giáo viên mộtphong cách và phương pháp dạy học hiện đại giúp cho học sinh có hướng tư duymới trong việc lĩnh hội kiến thức
Môn Vật lý THCS là một môn học có thể nói là khó học, khó hiểu vớinhiều học sinh nhất là học sinh từ mức trung bình trở xuống nhưng nó lại có vaitrò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển tư duy của học sinh tronghọc tập, trong đời sống thực tiễn và khoa học kĩ thuật với kiến thức bộ môn
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lý, người thầy không những phảihướng tới mục tiêu là giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thànhphương pháp, kĩ năng, kĩxảo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để cho họcsinh có khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới, khắc sâuthêm kiến thức cũ đã được học mà còn giúp học sinh biết đưa kiến thức Vật lý
đã học vào đời sống, vào thực tiễn
Trang 3Từ thực tế chất lượng môn Vật lý ở Trường THCSTuân Chính nói riêng
và của toàn huyện nói chung tỷ lệ học sinh yếu kém vẫn còn cao Vì thế, Tôithiết nghĩ việc tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp giúp đỡ những đối tượng học sinh này để các em tiến lên mức đạt yêu cầu và có kết quả cao hơnnữa trong học tập nói chung và môn Vật lý nói riêng đây là việc làm rất cầnthiết Nếu làm được điều này chúng ta sẽ nâng dần được chất lượng giảng dạynói chung và bộ môn Vật lý nói riêng, đồng thời sẽ làm cho các em thích học,thích đến trường, yêu trường yêu lớp hơn.Trong những năm qua tôi luôn suynghĩ để tìm ra các nguyên nhân và các giải pháp khắc phục tỷ lệ học sinh yếukém còn cao như hiện nay
Một trong những nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém là do các emchưa có định hướng, chưa phân loại được các dạng bài tập và phương pháp làm
tập cho một dạng bài cụ thể Chính vì lí trên tôi đã chọn chuyên đề:“Vận dụng định luật Ôm để làm một số dạng bài tập Chương I: Điện học” để phụ đạo học
sinh yếu kém
II Thực trạng:
1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao, chặt chẽ của BGH nhà trường
- Giáo viên nhiệt tình, tận tụy với học sinh
- Có đủ phòng học, có thời gian để bồi dưỡng và phụ đạo cho các em họcsinh
- Cơ bản học sinh ngoan ngoãn, lễ phép
- Các em ít ảnh hưởng đến nền kinh tế thị trường nên đạo đức, lối sốnggiản dị, trong sáng
2 Khó khăn:
- Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em,còn khoán trắng cho nhà trường
- Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng đa số các học sinh yếu kém
là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, vềnhà không học bài, không chuẩn bị bài, đến giờ học thì cặpsách đến trường,nhiều khi học sinh còn không biết ngày đó học môn gì
- Một bộ phận không ít học sinh lại không xác định được mục đích củaviệchọc
- Với một vùng nông thôn, cuộc sống của người dân còn khó khăn vì vậycác em ngoài thời gian học ở trường về nhà các em phải phụ giúp thêm gia đìnhnên đã mất nhiều thời gian học ở nhà Bên cạnh đó một số bậc phụ huynh cứnghĩ học sinh đến trường, học những gì giáo viên giảng là đủ rồi mà còn chưachú ý đến việc tự học của học sinh
Trang 4- Một số bộ phận học sinh thì cha mẹ đi làm thuê, phải làm công việc nhà,chăm sóc em nhỏ…
- Học sinh bị hổng kiến thức từ lớp dưới, từ đó càng lên các lớp lớn hơn,học những kiến thức mới có kiên quan đến những kiến thức cũ thì học sinh đãquên hết cho nên việc tiếp thu kiến thức mới trở thành điều rất khó khăn đối vớicác em
3 Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém:
Học sinh chưa tự giác học, chưa có động cơ học tập, chưa có quyết tâmhọc tập
Mất căn bản kiến thức ngay từ lớp dưới Nhiều học sinh đuối sức trong
học tập, không theo kịp các bạn sinh ra chán học, sợ học.
Khả năng phân tích tổng hợp, so sánh còn hạn chế, chưa mạnh dạn tronghọc tập do hiểu chưa sâu, nắm kiến thức chưa chắc, thiếu tự tin Khả năng chú ý
và tập trung vào bài giảng của giáo viên không bền, lười suy nghĩ, còn trông chờthầy cô giải giúp, trình độ tư duy, vốn kiến thức cơ bản lớp dưới còn hạn chế,chưa biết phát huy khả năng của mình
Khả năng học tập của học sinh rất khác nhau, cùng một độ tuổi và 1 lớpnhưng trình độ các em có thể chênh nhau khá lớn
Một số học sinh đi học thất thường, ham chơi, la cà quán xá
Học sinh chưa có phương pháp học tập khoa học, hầu hết là học thụ động,
lệ thuộc vào các loại sách bài giải (chép bài tập vào vở nhưng không hiểu gì cả),học vẹt, chưa có khả năng vận dụng kiến thức,
Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu kém rất nhiều nhưng ở đây tôi quantâm tới nguyên nhân: “Học sinh chưa phân loại được các dạng bài tập vàphương pháp làm bài tập ở một dạng bài cụ thể ” Chính vì vậy tôi đã chọn
chuyên đề: “Vận dụng định luật Ôm để làm một số dạng bài tập Chương I Điện học”ở môn Vật lý lớp 9 để phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn này.
4.Chất lượng giáo dục bộ môn vật lýcủa nhà trường:
Kết quả thi vào lớp 10 THPT môn Vật lý năm học 2019-2020
- Điểm trung bình thi vào lớp 10 THPT: 7,4 (cao hơn so với tỉnh là0,21điểm)
Đứng thứ 10/30 trường trong huyện
Đứng thứ 28/147 trường trong tỉnh
- Tỉ lệ học sinh có điểm trung bình trở lên là: 90,7% (xếp thứ 10/30 củahuyện)
- Tỉ lệ học sinh có điểm yếu kém: 9,3% (tỉ lệ này vẫn còn cao)
5.Đối tượng học sinh áp dụng chuyên đề: Học sinh lớp 9
6 Dự kiến số tiết dạy: 8 tiết.
Trang 5PHẦN II NỘI DUNG
I Các dạng bài tập vận dụng định luật Ôm
1 Dạng 1: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
2 Dạng 2: Đoạn mạch mắc nối tiếp
3.Dạng 3: Đoạn mạch mắc song song
4 Dạng 4: Đoạn mạch hỗn hợp đơn giản
II.Phương pháp làm bài tập vận dụng định luật Ôm
Dựa vào nội dung kiến thức của bài tập vận dụng định luật Ôm chuyên đềnày được chia thành bốn dạng Với mỗi dạng được chia thành hai loại bài tập:Bài tập định tính và bài tập định lượng
Bài tập định tính có tầm quan trọng đặc biệt vì nhiều bài tập tính toán cóthể giải được phải thông qua những bài tập định tính Để giải quyết được bài tậpđịnh tính đòi hỏi học sinh phải phân tích được bản chất của các hiện tượng vật
lý Với đối tượng là học sinh yếu kém nên trong chuyên đề này tôi chỉ chọn bàitập định tính đơn giản để phụ đạo cho học sinh, khi làm bài tập học sinh chỉ cầnvận dụng một hai khái niệm hay định luật là có thể giải quyết được dạng bài tậpnày với mục đích giúp các em củng cố, trau dồi kiến thức cơ bản và tạo hứng thúhọc tập cho học sinh
Bài tập định lượng: Là dạng bài tập muốn giải đựơc phải thực hiện mộtloạt các phép tính Vì vậy đối với học sinh yếu kém trong chuyên đề này chỉchọn bài tập đơn giản nhằm mục đích giúp học sinh củng cố kiến thức và biếtvận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương pháp làm bài tập vận dụng định luật Ôm:
+ Bài tập định tính
Phương pháp giải ta có thể chia thành các bước như sau:
- Bước 1: Tìm hiểu đề bài, nắm vững giả thiết của bài tập
- Bước 2: Phân tích hiện tượng
- Bước 3: Xây dựng lập luận và suy luận kết quả
- Bước 4: Kiểm tra kết quả tìm được
Trang 6+ Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến các đạilượng cần tìm.
+ Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
- Trình bày có hệ thống, chặt chẽ lập luận lôgíc để tìm ra mối liên hệ giữanhững điều cho biết và điều phải tìm
- Lập các công thức có liên quan đến các đại lượng cho biết, đại lượng cầntìm
+ Bước 4: Kiểm tra kết quả tìm được
Dạng 1: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
1 Kiến thức cần nhớ
a Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận vớihiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
I = U R trong đó: U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm ()
b Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: R= U
I
2 Phương pháp giải
a Các bước giải bài tập vận dụng định luật Ôm:
- Thực hiện theo các bước đã trình bày ở phần: Phương pháp làm bài tậpvận dụng định luật Ôm
b Các công thức cần nhớ đểlàm bài tập:
-Tính cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
+Áp dụng công thức: I =U R
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
+ Từ công thức: I =U Rsuy ra U=I.R
Trang 7- Học sinh cần hiểu rõ bản chất của định luật Ôm: Cường độ dòng điệnphụ thuộc vào hai đại lượng là hiệu điện thế và điện trở của dây dẫn.
- Hướng dẫn cụ thể các công thức tính hiệu điện thế và điện trở được suy
ra từ hệ thức của định luật Ôm
- Hướng dẫn và ôn tập cho học sinh tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận để
áp dụng vào làm bài tập
- Biết xác định cặp giá trị tương ứng
- Chỉ ra những sai lầm học sinh thường mắc phải:
Ví dụ 1.Hệ thức đúng của định luật Ohm là:
Ví dụ 2.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối liên hệ giữa cường
độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A Cường độ dòng điện chạyqua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn đó
B Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thếgiữa hai đầu dây dẫn đó
C Cường độ dòng điện chạyqua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điệnthế giữa hai đầu dây dẫn đó
D Cường độ dòng điện chạyqua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thếgiữa hai đầu dây dẫn đó
Đáp án: B
b Bài tập định lượng
Ví dụ: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 25V thì cường độ dòng
điện chạy qua nó là 0,5A
a) Tính điện trở của dây dẫn
b) Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng thêm 5V nữa thì cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn lúc ấy là bao nhiêu?
Trang 8c) Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,3A thìhiệu điện thế phải là bao nhiêu?
Giải:
+ Hướng dẫn học sinh phương pháp giải:
- Bước1: Tìm hiểu đề:
Đầu bài cho biết những đại lượng
nào? Yêu cầu tìm đại lượng nào?
Tóm tắt các đại lượng đó bằng kí
hiệu và đơn vị đo của các đại lượng
đó?
Cho: U = 25V, I = 0,5ATính:
Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn tăng thêm 5V nữa thì hiệu điện
thế đặt vào hai đầu dây lúc này bằng
bao nhiêu?
Tính cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn lúc ấy theo công thức nào?
Khi cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó tăng thêm 0,3A thì cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó lúc
này bằng bao nhiêu?
Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dây dẫn lúc ấy theo công thức
nào?
a) R = U I
b) U’ = U+5
- Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
Học sinh vận dụng kết quả ở bước 2 để làm
- Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết luận
+ Trình bày lời giải:
Trang 9Bài 1 Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A Khi đó hiệu
điện thế giữa hai đầu điện trở là:
A 3,6V B 36V C 0,1V D 10V
Bài 2 Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì
cường độ dòng điện qua nó là:
A 36A B 4A C.2,5A D 0,25A
Bài 3 Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn là 0,5A Dây dẫn ấy có điện trở là
A 3Ω B 12Ω C.0,0833Ω D 1,2Ω
Bài 4 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 24V thì cường
độdòng điện chạy qua nó là 1A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đótăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Bài5 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 30V thì cường độ dòng
điện chạy qua nó là 0,3A
a) Tính điện trở của dây dẫn
b) Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng thêm 10V nữa thì cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn lúc ấy là bao nhiêu?
Bài 6 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 16V thì cường độ
dòng điện chạy qua nó là 0,8A
a) Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 20V thìcường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
b) Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn giảm đi 4 lần thì cường độdòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Trang 10Bài7 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,2A khi nó được
mắc vào một hiệu điện thế 48V
a) Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,4A thìhiệu điện thế phải là bao nhiêu?
b) Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng lên 2 lần thì hiệu điện thếphải là bao nhiêu?
Bài 8 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 18V thì cường độ dòng
điện chạy qua nó là 0,3A Hãy điền các trị số còn thiếu (giá trị hiệu điện thế vàcường độ dòng điện) vào bảng sau:
Cường độ dòng điện I(A) 0,2
5
Bài 9 Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 5Ω và cường độ
dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 2A
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó
b) Nếu sử dụng đèn với hiệu điện thế 20V thì cường độ dòng điện chạyqua bóng đèn là bao nhiêu?
Bài 10 Cho điện trở R Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 60V thì
dòng điện chạy qua nó có cường độ là 2A
+ Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1= I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa haiđầu mỗi điện trở thành phần: U = U1 + U2
- Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần:
a Các bước giải bài tập vận dụng định luật Ôm:
- Thực hiện theo các bước đã trình bày ở phần: Phương pháp làm bài tậpvận dụng định luật Ôm
b.Các công thức cần nhớ đểlàm bài tập:
Trang 11b.1 Tính điện trở tương đương của đoạn mạch:
+ Áp dụng công thức: Rtđ = R1+R2
b.2 Tính cường độ dòng điện trong mạch:
-Cách 1:
+ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
+ Áp dụng định luật Ôm cho cả đoạn mạch:
+ Vì các điện trở mắc nối tiếp nên ta có I =I1 =I2
b.3 Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở và trong đoạn mạch
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở:
+ Áp dụng công thức: U1 = I1.R1
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
+ Cách 1:Áp dụng định luật Ôm cho cả đoạn mạch:
c Những chú ý khi phụ đạo học sinh yếu kém:
- Học sinh cần nhớ, hiểu rõ các công thức trong đoạn mạch nối tiếp
- Giải thích rõ cho học sinh thế nào là mắc nối tiếp
- Tìm số chỉ của ampe kế chính là đi tính cường độ dòng điện qua nó
- Chỉ ra những sai lầm học sinh thường mắc phải:
+ Nhớ sai công thức
+ Nhầm công thức trong đoạn mạch song song
+ Nhầm giữa hiệu điện thế của mạch với hiệu điện thế giữa hai đầu mộtđiện trở trong khi tính toán ví dụ I1 ¿U
1 1 1
U
I = R
1 1 1
U
I = R
Trang 12giải quyết được dạng bài tập này nhằm củng cố, khắc sâu công thức hay địnhluật Ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
Ví dụ 1 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trởtương đương là:
R
R B
1 2
U
2 1
R
R C U1.R1 =U2.R2 D R1 + R1 = U1 + U2
Đáp án: A
b Bài tập định lượng
Ví dụ: Cho hai điện trở R1 = 24 , R2 = 16 mắc nối tiếp
a) Tính điện trở tương đương R12 của đoạn mạch
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 16V Tính cường độ dòngđiện trong mạch và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở?
Giải:
+ Hướng dẫn học sinh phương pháp giải:
- Bước1: Tìm hiểu đề:
Đầu bài cho biết những đại lượng
nào? Yêu cầu tìm đại lượng nào?
Tóm tắt các đại lượng đó bằng kí
hiệu và đơn vị đo của các đại lượng
đó?
Cho: R1 = 24Ω, R2 = 16Ω, R1 nt R2.Tính: a) Rtđ = ?
của đoạn mạch như thế nào?
Tính cường độ dòng điện trong mạch
như thế nào?
Muốn tính hiệu điện thế hai đầu mỗi
điện trở ta cần biết được những đại
Trang 13Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện
trở ?
I = I1 = I2 Hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗiđiện trở là:
U1 = I1.R1 = 9,6 V ; U2 = I2.R2 = 6,4V
- Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
Học sinh vận dụng các công thức đã có ở bước 2 để làm
- Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết luận
+Trình bày lời giải:
Vì R1 mắc nối tiếp với R2 nên:I = I1 = I2
Hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗi điện trở là:
U1 = I1.R1 = 9,6V ; U2 = I2.R2 = 6,4V
4 Bài tập vận dụng
Bài 1.Cho hai điện trở R1= 10 và R2 = 6 được mắc nối tiếp nhau Điệntrở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trịsau đây:
A R12 = 3,75.B.R12 = 10.C R12 = 16.D R12 = 60
Bài 2.Người ta chọn một số điện trở loại 2 và 4 để ghép nối tiếp
thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng 16 Trong các phương án sau đây,
phương án nào là sai?
A Điện trở tương đương của cả mạch là 15
B Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 2A
C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V
D Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V
R 2
R 1
A