TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHAN THANH HẢI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN THANH HẢI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC
TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN THANH HẢI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
T giả xin m o n y l ng tr nh nghi n ứu ủ ri ng t giả C kết quả nghi n ứu v s liệu n u trong lu n n l ho n to n trung th v hƣ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nghi n ứu sinh xin ảm ơn B n Gi m hiệu trường Đại họ Sư phạm - Đại họ Thái
Nguyên, Phòng Đ o tạo, B n hủ nhiệm khoa Toán, Bộ m n PPDH To n tạo i u kiện ho t i th hiện v ho n th nh hương tr nh nghi n ứu ủ m nh
Tôi xin y t l ng iết ơn s u s nh t tới h i th y cô giáo GS.TS Đ o T m
và PGS.TS C o Thị H tr tiếp hướng n t i trong su t qu tr nh nghi n ứu
v ho n thiện lu n n
Xin ư h n th nh ảm ơn th y gi o, gi o, nh kho họ
qu n t m, ộng vi n v nh ng kiến qu u ho nghi n ứu sinh trong qu
tr nh l m lu n n
T i xin g i lời ảm ơn tới B n Gi m Sở Gi o ụ v Đ o tạo tỉnh Đ k Nông, B n Gi m hiệu v ạn ng nghiệp trường THPT Trường Chinh ộng
vi n, v v tạo nhi u i u kiện thu n l i trong su t qu tr nh nghi n ứu
Xin ảm ơn gi nh, ạn v ạn ng nghiệp g n x lu n ộng
vi n, hi s v gi p t i trong thời gi n họ t p v nghi n ứu
Thái Nguyên th ng 8 năm 2019
Tác giả
Phan Thanh Hải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
SƠ ĐỒ LUẬN ÁN iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 L o họn t i 1
2 Mụ í h nghi n ứu 6
3 Giả thuyết kho họ 6
4 C u h i nghi n ứu 7
5 Đ i tư ng nghi n ứu 7
6 Nhiệm vụ nghi n ứu 7
7 Phạm vi nghi n ứu 8
8 Phương ph p nghi n ứu 8
9 Nh ng ng g p ủ lu n n 8
10 Nh ng lu n i m kho họ ư r ảo vệ 9
11 C u tr ủ lu n n 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
1.1 Lị h s v n nghi n ứu li n qu n 10
1.1.1 Một s nghi n ứu ở nướ ngo i 10
1.1.2 Một s nghi n ứu trong nướ 14
1.2 C thu t ng v kh i niệm ơ ản 15
1.2.1 Năng l , năng l t hứ 15
Trang 61.2.2 Kh i niệm v trí tuệ, t m t i trí tuệ, u tr ủ hoạt ộng t m t i
trí tuệ 18
1.3 Một s qu n i m v hoạt ộng KNTT trong ạy họ to n 21
1.3.1 Kết n i tri thứ theo qu n i m triết họ 21
1.3.2 Kết n i tri thứ theo qu n i m t m l họ 25
1.3.3 Kết n i tri thứ theo qu n i m ủ l lu n ạy họ 30
1.3.4 Qu n niệm v kết n i tri thứ v một s v n li n qu n 41
1.3.5 M i li n hệ gi tư uy v hoạt ộng KNTT, v i tr ủ m i li n hệ n y trong ạy họ to n 51
1.3.6 T nh hu ng ạy họ , t nh hu ng KNTT 56
1.3.7 Năng l t hứ t nh hu ng KNTT 60
1.4 Kết lu n hương 1 66
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG THPT 68
2.1 Mụ í h khảo s t 68
2.2 Đ i tư ng khảo s t 68
2.2.1 Đ i với gi o vi n 68
2.2.2 Đ i với HS 69
2.3 Nội ung khảo s t 69
2.3.1 Đ i với gi o vi n 69
2.3.2 Đ i với HS 69
2.4 C ng ụ khảo s t 69
2.5 T hứ khảo s t 69
2.6 Đ nh gi th trạng 70
2.6.1 Đ i với gi o vi n 71
2.6.2 Đ i với HS 88
2.7 Kết lu n hương 2 100
Trang 7Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỔ CHỨC CÁC TÌNH HUỐNG KẾT NỐI TRI THỨC
TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG THPT 102
3.1 Một s ịnh hướng sư phạm l m ơ sở ho việ x ịnh
nh m iện ph p ph t tri n năng l t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT 102
3.2 Logi kho họ ủ iện ph p 103
3.2.1 C hoạt ộng then h t ủ GV g n với năng l th nh t ủ năng l t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ ph t hiện ịnh lí, quy lu t, quy t h nh họ 103
3.2.2 Ý nghĩ ủ hoạt ộng i với việ ph t tri n th nh t ủ năng l t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT 104
3.2.3 V i tr ủ hoạt ộng t hứ t nh hu ng KNTT ủ GV i với hoạt ộng KNTT ủ HS 105
3.3 C nh m iện ph p 106
3.3.1 Nh m iện ph p 1: Hướng gi o vi n v o việ ụ th h th h nh hoạt ộng g n với năng l th nh t ủ NL t hứ t nh hu ng KNTT th ng qu kh i th tư tưởng ạy họ to n l ạy họ m i li n hệ 106
3.3.2 Nh m iện ph p 2: Gi o vi n huẩn ị tri thứ v kỹ năng t hứ t nh hu ng KNTT ho HS theo ịnh hướng tí h h p một s l thuyết v phương ph p ạy họ tí h v tăng ường hoạt ộng trải nghiệm trong ạy họ h nh họ ở trường THPT 130
3.4 Kết lu n hương 3 140
Chương 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 142
4.1 Mụ í h th nghiệm 142
4.2 Y u u th nghiệm 142
Trang 84.3 Đ i tư ng th nghiệm 142
4.4 Nội ung th nghiệm 143
4.5 C h thứ t hứ th nghiệm 143
4.6 Phương ph p nh gi th nghiệm 144
4.6.1 Ki m tr t lu n 144
4.6.2 D giờ, qu n s t trong lớp họ 144
4.6.3 Ph ng v n 144
4.6.4 Phương ph p th ng k to n họ 145
4.6.5 X y ng phương ph p v ti u hí nh gi 145
4.7 Tiến h nh th nghiệm sư phạm 146
4.7.1 Đ nh gi kết quả t m hi u gi o vi n v HS trướ khi tiến h nh th nghiệm sư phạm 146
4.7.2 Đ nh gi kết quả th nghiệm 149
4.8 Kết lu n hương 4 161
KẾT LUẬN 163
1 V mặt l lu n 163
2 V mặt th tiễn 163
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 165
TÀI LIỆU THAM KHẢO 166 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 9SƠ ĐỒ LUẬN ÁN
ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG THPT ( Nh ng kh khăn, m u thu n,
hướng ngại,…)
TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC CỦA GV
NL TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG KNTT
3
Định hướng
4
Định hướng
5
Định hướng
7
Nh m iện pháp1 và các iện ph p ụ
th
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4 1 Kết quả i m ki m tr v ng I (Trướ khi th nghiệm) 146
Bảng 4.2 Kết quả xếp loại i ki m tr v ng I 147
Bảng 4 3 Ki m ịnh kết quả ki m tr v ng I 148
Bảng 4 4 Kết quả i m ki m tr v ng II 155
Bảng 4 5 Kết quả xếp loại i ki m tr v ng II 158
Bảng 4 6 Ki m ịnh kết quả i m ki m tr th nghiệm 161
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Bi u 2 1 Tỉ lệ ph n trăm hi u iết ủ gi o vi n v hoạt ộng KNTT to n họ 80
Bi u 2 2 Tỉ lệ % v hi u iết m i li n hệ kiến thứ h nh họ với uộ s ng 84
Bi u 2 3 Tỉ lệ % v việ ư r giải ph p kh phụ kh khăn trong quá
tr nh GQVĐ 86
Bi u 4 1 Đ thị kết quả ki m tr theo t ng trường 156
Bi u 4 2 Sơ kết quả xếp loại i ki m tr v ng II 159
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 22
Hình 1.2 27
Hình 1.3 29
Hình 1.4 30
Hình 1.5 34
Hình 1.6 35
Hình 1.7 36
Hình 1.8 37
Hình 1.9 37
Hình 1.10 38
Hình 1.11 39
Hình 1.12 39
Hình 1.13 43
Hình 1.14 44
Hình 1.15 46
Hình 1.16 46
Hình 1.17 47
Hình 1.18 50
H nh 1 19 51
Hình 1.20 56
Hình 1.21 56
Hình 3.1 107
Hình 3.2 107
Hình 3.3 109
Hình 3.4 111
Hình 3.5 111
Hình 3.6 112
Hình 3.7 112
Hình 3.8 113
Hình 3.9 113
Hình 3.10 113
Trang 14Hình 3.11 115
Hình 3.12 116
Hình 3.13 119
Hình 3.14 119
Hình 3.15 120
Hình 3.16 124
Hình 3.17 125
Hình 3.18 125
Hình 3.19 128
Hình 3.20 131
Hình 3.21 132
Hình 3.22 132
Hình 3.23 133
Hình 3.24 135
Hình 3.25 135
Hình 3.26 136
Hình 3.27 137
Hình 3.28 138
Hình 3.29 139
Hình 3.30 139
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Tính cấp thiết phải đổi mới giáo dục
Trong xu thế to n u h , hội nh p qu tế ng y ng s u rộng và s ph t tri n mạnh mẽ ủ uộ C h mạng ng nghiệp l n thứ tư, ngu n nh n l h t
lư ng o trở th nh l i thế ạnh tr nh ủ nhi u qu gi V v y, việ quan tâm
o tạo on người là nhiệm vụ trọng t m ủ nhi u nướ , hướng ến ph t tri n on người to n iện, năng l , năng ộng v s ng tạo, ặ iệt khả năng v n ụng tri thứ v o uộ s ng, nhằm p ứng nh ng y u u mới trong xu thế hội nh p v
ph t tri n ủ thời ại Đ p ứng nh ng yêu u , việ u tư v ph t tri n gi o
ụ ư nướ ưu ti n h ng u, i mới gi o ụ l v n p h, nhi u
qu gi v ng tiến h nh ải h hướng tới một n n gi o ụ ti n tiến v hiện ại
Ở Việt N m, Nghị quyết s 29-NQ/TW ng y 04 th ng 11 năm 2013 ủ Hội nghị l n thứ VIII B n Ch p h nh Trung ương Đảng kh XI th ng qu Đ n “Đ i mới ăn ản, to n iện gi o ụ v o tạo, p ứng y u u ng nghiệp h , hiện ại
h trong i u kiện kinh tế thị trường ịnh hướng x hội hủ nghĩ v hội nh p qu tế” n u rõ: “X y ng n n gi o ụ mở, th họ , th nghiệp, ạy t t, họ t t, quản
l t t, hi u iết v kỹ năng ơ ản, khả năng s ng tạo l m hủ ản th n, s ng
t t v l m việ hiệu quả”
Cụ th h hủ trương i mới gi o ụ v o tạo g p ph n ph t tri n ngu n nh n l trong thời kỳ hội nh p v ph t tri n, gi o ụ v o tạo ng t p trung th hiện nhi u giải ph p ng ộ ở nhi u nội ung như i mới nội ung, hương tr nh, SGK, i mới ng t ki m tr nh gi , i mới phương ph p ạy
họ , Đội ng GV l l lư ng hủ yếu iến hủ trương, hương tr nh, mụ ti u
i mới GD th nh hiện th , h y n i h kh ội ng GV v i tr quyết ịnh
i với h t lư ng, hiệu quả GD Hiện n y trong hương tr nh GD m n họ ph thông nói hung, GD m n To n THPT n i ri ng nh ng i mới v mụ ti u, nội ung, PPDH Nh ng th y i , i h i hứ năng ủ người GV phải th y i, t
hứ năng truy n thụ kiến thứ l hủ yếu s ng hứ năng thiết kế, t hứ v hướng
Trang 16n s ph t tri n nh n h ủ HS th ng qu việ l i u n họ th m gi hoạt ộng
họ t p, vui hơi, hoạt ộng x hội một h t gi , tí h v hệ th ng S th y
i n y i h i phải xem x t lại nh ng y u u v phẩm h t v năng l ủ GV, mụ
ti u, nội ung PP o tạo v BDGV Nh ng iến i i h i ội ng GV n i hung,
GV ạy to n THPT n i ri ng phải ư o tạo, sung ho n thiện tr n nhi u phương iện, trong h trọng ph t tri n năng l ngh nghiệp, t GV mới th ng v i
tr v n, trọng t i, gi v i tr hủ ạo trong hoạt ộng ạng ủ qu tr nh họ
Hội thảo kho họ v ph t tri n năng l ngh nghiệp gi o vi n to n THPT Việt N m sau năm 2015 qu n t m ến một s năng l t lõi ủ gi o vi n to n
ở trường THPT, ụ th l : Năng l thiết kế v t hứ t nh hu ng ạy họ to n hiệu quả ho s ph t tri n ủ họ sinh, trong o h m ạy họ ph n h , thiết kế
t nh hu ng to n họ h ; Năng l hướng n hiệu quả gi p họ sinh thiết l p m i
li n hệ gi tri thứ to n họ v nội ung ạy họ ở s h gi o kho ; Năng l nh n th y
m i li n hệ v khả năng s ụng to n trong kho họ v lĩnh v m n họ khác [32, tr.20]
C ng t o tạo, i ư ng GV ạt hiệu quả phải hịu s hi ph i, t ộng
ủ nhi u yếu t Thứ nh t: Qu tr nh o tạo ph t tri n ội ng GV v th trạng h t
lư ng ội ng GV trướ y u u mới ủ GD Thứ 2: S ng n ủ tri thứ nh n loại, iến ộng ủ th tiễn GD l nh ng yếu t t ộng qu n trọng m trong yếu
t t ộng tr tiếp nh t l hương tr nh GD Hiện n y hương tr nh THPT n i hung v hương tr nh m n to n n i ri ng u i mới v mụ ti u, nội ung,
Trang 17phương ph p Một trong nh ng trọng t m ủ i mới hương tr nh m n To n THPT
l n n y l i mới PPDH, th hiện DH to n v o hoạt ộng tí h , hủ ộng
s ng tạo ủ HS với s hướng n v t hứ ủ GV, nhằm h nh th nh nhu u v PP
t họ , tạo hứng th v ni m tin trong họ t p m n to n Nh ng i mới i h i
ng t BDGV n i hung, GV to n THPT n i ri ng phải nh ng i mới tr n t t ả phương iện t mụ ti u, nội ung, phương thứ BD, ến ki m tr , nh gi kết quả BD, p nh t kiến thứ huy n m n, nghiệp vụ ho GV nhằm gi p GV NL thí h ứng ư mọi s iến i Mặt kh , nhiệm vụ BD v ph t tri n năng l ạy họ phải ư tiến h nh thường xuy n, li n tụ v "su t ời" i với mỗi GV
1.2 Trong giáo dục toán học, những nghiên cứu về lĩnh vực kết nối tri thức được thể hiện theo những hướng sau đây
- Theo nội ung nh gi họ sinh qu tế ủ PISA, NL to n họ ủ HS
ư quan tâm o g m ba ụm năng l : ụm t i tạo, ụm li n kết v ụm phản ánh Trong , ụm li n kết ư x ịnh NL t i tạo ằng h ư việ giải quyết v n v o i ảnh kh ng quen thuộ nhưng li n qu n ến u tr g n như quen thuộ Nh ng u h i kết h p với ụm NL n y thường i h i một s hứng ứ v s tí h h p v li n kết tư liệu t nhi u tưởng o qu t, h y t
mạ h kiến thứ , hương tr nh kh nh u, h y s li n kết gi i u iễn kh
nh u ủ một v n C t nh hu ng PISA ư r HS giải quyết o giờ ng gặp kh khăn, hướng ngại, nằm trong i ảnh kh ng quen thuộ , HS phải thông
qu việ tư uy v suy lu n, l p lu n, thông qua mô hình hóa, th t i tạo,
li n tưởng ến kiến thứ họ , t ịnh hướng giải quyết t nh hu ng ặt r [100, tr.39 - 43] Đi u n y ho th y rằng, giải quyết v n ặt r i h i HS phải khả năng KNTT to n họ
- Dưới qu n i m l lu n ạy họ , KNTT i u hiện hủ yếu theo hướng tiếp
n ph t hiện: Theo hướng n y họ sinh ằng hoạt ộng trí tuệ ủ m nh tương t
tr n tri thứ nhằm kh m ph tri thứ mới, tri thứ v phương ph p
ư huy ộng một h t i v o nh ng kh u g i ộng ơ, xu t giả thuyết,
g i v n ,… C th k r h tiếp n ph t hiện ư th hiện trong l thuyết ạy
họ kiến tạo, ạy họ kh m ph , ạy họ ph t hiện v giải quyết v n , ạy họ theo quan i m hoạt ộng
Trang 18- Đứng t g ộ hoạt ộng tư uy th xem tri thứ l i u kiện ủ hoạt ộng tư uy Tư uy i t i iết ến i n iết Qu tr nh v n ộng n y
ư s i u hỉnh ởi hệ th ng kiến thứ v phương ph p Tri thứ v n ụng tạo nhu u n trong ho hoạt ộng ph t hiện tri thứ mới, nhu u n y nhằm kí h thí h tư uy, nhằm g i nhu u n trong ho việ mở rộng v ph t hiện
v n th ng qu hoạt ộng ph n tí h, so s nh, kh i qu t h , t ng h p
Lu n n i v o nghi n ứu việ KNTT th hiện trong hoạt ộng t m t i trí tuệ, o g m việ x ịnh, l họn tri thứ ph t hiện nh ng m u thu n, chọn lọ tri thứ v kinh nghiệm nhằm i u hỉnh v ịnh hướng hoạt ộng trí tuệ t l m ộ lộ nhiệm vụ nh n thứ
Tri thứ l ơ sở, l phương tiện ph t hiện v n , ph t hiện h GQVĐ th ng qu hoạt ộng hủ yếu s u:
- Hoạt ộng khảo s t một s trường h p ri ng, khảo s t i u iễn
to n, nhờ hoạt ộng ph n tí h so s nh, kh i qu t h , tương t h o n tri thứ mới ( quy lu t mới, i tư ng mới)
- Hoạt ộng huy ộng tri thứ li n qu n tới t ng ộ ph n ủ v n nhằm l m ộ lộ nhiệm vụ nh n thứ , ộ lộ v n ộ ph n, t hủ th
t ng ướ ịnh hướng giải quyết v n ặt r
- Hoạt ộng huy ộng tri thứ g n kết giả thiết với kết lu n
- Hoạt ộng s ụng tri thứ giải quyết v n th tiễn
1.3 Những khó khăn về kết nối tri thức trong việc dạy học hình học ở trường Trung học phổ thông
H nh họ l m n họ v i tr r t qu n trọng trong việ g p ph n ho n thiện tri thứ to n họ ph th ng v ph t tri n tư uy ho họ sinh Th tế ho th y, việ
họ h nh họ l một th th h i với ph n lớn họ sinh ph th ng hiện n y T m l
họ sinh thường e ngại o tính h t tr u tư ng ủ ộ m n n y Đặ iệt l nội ung h nh họ kh ng gi n, trí tưởng tư ng kh ng gi n ủ họ sinh n nhi u hạn
hế, suy lu n l gi trong h nh họ hư hặt hẽ, khả năng h nh ung h nh
kh ng gi n qu h nh i u iễn n hạn hế V v y họ sinh n nh m l n m i
li n hệ gi h nh họ phẳng v h nh họ kh ng gi n Kh khăn n y ư ộ lộ khi
Trang 19huy n t h nh họ phẳng sang h nh họ kh ng gi n, tạo r s ngăn h: trong h nh
họ phẳng, h nh vẽ thường ư g n li n với m h nh ủ thế giới hiện
th , trong khi h nh vẽ kh ng gi n hỉ l nh ng h nh i u iễn ủ i
tư ng, qu n hệ kh ng gi n [52, tr.154] Khi ạy yếu t n u ủ h nh
họ kh ng gi n gi o vi n hư h trọng kh phụ s ngăn h n u tr n, n tới nhi u khi họ sinh nh m tưởng i tư ng kh ng gi n với i tư ng h nh
họ phẳng
Nh ng hạn hế n u tr n o họ sinh hư ư qu n t m ng mứ việ i
ư ng năng l huy ộng kiến thứ , năng l giải quyết v n
Một kh khăn ủ họ sinh trong qu tr nh họ h nh họ ở trường THPT khi ứng trướ một t nh hu ng tri thứ mới n hiếm lĩnh, n ộ lộ nh ng kh khăn
o hư ủ tri thứ phương ph p v tri thứ s v t tương thí h x m nh p v o t nh
hu ng mới nhằm giải quyết v n ặt r Kh khăn tr n l o họ sinh hư kh i
th ư tri thứ trung gi n nhờ hoạt ộng ph t tri n tri thứ trong hương
n hiếm lĩnh
Tri thứ trung gi n nhờ hoạt ộng ph t tri n tri thứ trong hương tr nh sách giáo khoa
h nh họ
Nhu u nh n thứ
Trang 20v n ặt r ; Kh khăn thứ h i trong hoạt ộng ủ th y v tr l thiết kế v t
hứ t nh hu ng ạy họ n phải ảm ảo nh ng i u kiện g gi p họ sinh kết n i tri thứ iết với tri thứ mới một h hiệu quả
Một hạn hế n ủ GV trong qu tr nh ạy họ h nh họ , l hư quan tâm nhi u ến việ t hứ hoạt ộng nhằm gi p HS kết n i tri thứ to n họ với uộ
đề c ch giải quyết vấn đề trong qu trình tìm tòi trí tuệ)
V n ặt r nghi n ứu ủ h ng t i x ịnh ạng hoạt ộng KNTT; nghi n ứu việ x y ng quy tr nh t hứ ho HS luyện t p ạng hoạt ộng n u tr n nhằm g p ph n ph t hiện năng l t m t i trí tuệ ủ họ sinh, năng l
ph t hiện v giải quyết v n , trong v n then h t l hoạt ộng KNTT
Vì nh ng lí o n i tr n h ng t i họn t i: Phát triển năng lực tổ chức các tình huống kết nối tri thức trong dạy học hình học ở trường trung học phổ thông
2 Mục đích nghiên cứu
Đư r qu n niệm v năng l t hứ t nh hu ng KNTT, làm rõ vai trò và th nh t ủ năng l t hứ t nh hu ng kết n i tri thứ ủ GV trong quá trình ạy họ h nh họ ở trường THPT v xu t ư iện ph p sư phạm nhằm i ư ng năng l n y ho GV, g p ph n n ng o h t lư ng DH
Trang 214 Câu hỏi nghiên cứu
Việ nghi n ứu sẽ giúp GV giải p u h i s u:
1 Tại s o phải ph t tri n năng l t hứ t nh hu ng ạy họ KNTT cho
GV trong ạy h nh họ ở trường THPT?
2 Qu n niệm thế n o l hoạt ộng KNTT trong lĩnh v t m t i trí tuệ v v n ụng tri thứ to n họ ?
3 Hi u thế n o l t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ?
4 D tr n ơ sở kho họ n o x ịnh năng l th nh t ủ năng
l t hứ t nh hu ng KNTT trong lĩnh v hoạt ộng t m t i trí tuệ v v n ụng tri thứ v o th tiễn?
5 C nh ng iện ph p n o i ư ng năng l t hứ t nh hu ng KNTT ho GV t g p ph n n ng o hiệu quả hoạt ộng KNTT ủ HS trong
ạy họ h nh họ ở trường THPT?
5 Đối tượng nghiên cứu
X ịnh hoạt ộng kết n i tri thứ nhằm t m t i kiến thứ mới v v n ụng kiến thứ v o th tiễn T x ịnh năng l t hứ t nh hu ng kết
n i tri thứ v iện ph p i ư ng ho gi o vi n NL t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghi n ứu ủ lu n n o g m:
1 L m s ng t nhu u KNTT thứ trong lĩnh v t m t i trí tuệ nhằm kh m
ph tri thứ mới v v n ụng tri thứ v o th tiễn
2 L m s ng t hoạt ộng KNTT nhằm t m t i trí tuệ v v n ụng tri thứ
v o th tiễn ủ HS
3 L m s ng t năng l t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
4 Đ xu t một s iện ph p i ư ng cho GV một s năng l t hứ
t nh hu ng KNTT, t g p ph n n ng o hiệu quả hoạt ộng KNTT ủ HS trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
Trang 227 Phạm vi nghiên cứu
Nghi n ứu lĩnh v KNTT trong hoạt ộng t m t i trí tuệ v v n ụng kiến thứ v o th tiễn tr n ơ sở kh i th lu n i m v hoạt ộng nh n thứ trong triết họ , t m l họ hiện ại v phương ph p ạy họ hiện ại th hiện trong ạy họ h nh họ ở trường THPT Nghi n ứu một s năng l t hứ t nh
hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
8 Phương pháp nghiên cứu
Phương ph p nghi n ứu l lu n: Nghi n ứu, ph n tí h, t ng h p t i liệu,
ng tr nh nghi n ứu trong v ngo i nướ li n qu n ến t i x y ng kh i niệm v h nh th nh ơ sở l lu n v KNTT trong ạy họ to n n i hung v trong
ạy họ h nh họ ở trường THPT
Phương ph p i u tr , khảo s t: Đi u tr , khảo s t th trạng hoạt ộng ạy
ủ GV v hoạt ộng họ ủ HS nhằm x ịnh ư nh ng thu n l i v kh khăn
ủ việ t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT Phương ph p ph ng v n: S ụng v n p hội thoại thu th p th ng tin v năng l t hứ t nh hu ng KNTT v phương thứ ph t tri n năng l nói trên
Phương ph p t ng kết kinh nghiệm: t ng kết kinh nghiệm qu th tiễn giảng
ạy, qu khảo s t, i u tr v qu kinh nghiệm ủ huy n gi ịnh hướng năng
l t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ
Phương ph p th nghiệm sư phạm: ph i h p nhi u h nh thứ ki m tr , nh
gi , so s nh kết quả gi lớp th nghiệm với lớp i chứng xem tính khả thi
v tính hiệu quả ủ iện ph p sư phạm ư xu t Đ nh gi kết quả ằng phương ph p th ng k to n họ
9 Những đóng góp của luận án
9.1 Về mặt lý luận
Làm s ng t một s ơ sở kho họ x ịnh các hoạt ộng then h t ủ GV
g n với năng l th nh t ủ năng l t hứ t nh hu ng KNTT và ư r các iện ph p ph t tri n năng l n i tr n trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
Trang 239.2 Về mặt thực tiễn
a L m s ng t nhu u KNTT trong lĩnh v hoạt ộng t m t i trí tuệ kh m
ph kiến thứ mới v v n ụng kiến thứ v o th tiễn
Đư r i u hiện v năng l t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy
họ h nh họ ở trường THPT:
- Kết n i tri thứ nhằm ịnh hướng ph t hiện tri thứ mới
- Kết n i tri thứ họ với m h nh th tiễn
Đư r quy tr nh t hứ ho họ sinh luyện t p ạng hoạt ộng KNTT nhằm th ẩy khả năng t m t i trí tuệ ủ HS
Nghi n ứu xu t iện ph p i ư ng năng l t hứ t nh
hu ng KNTT ho GV, t g p ph n n ng o hiệu quả hoạt ộng KNTT ủ HS trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
10 Những luận điểm khoa học để đưa ra bảo vệ
10.1 Qu n niệm v NL t hứ t nh hu ng KNTT, vài trò và một s năng l
th nh t ủ năng l t hứ t nh hu ng KNTT, quy tr nh thiết kế v t hứ
t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
10.2 Một s kh khăn ủ GV v HS trong việ t hứ t nh hu ng KNTT khi ạy và họ h nh họ ở trường THPT
10.3 C iện ph p sư phạm nhằm i ư ng năng l t hứ t nh hu ng KNTT cho GV, g p ph n n ng o h t lư ng DH h nh họ ở trường THPT
11 Cấu trúc của luận án
Ngo i ph n Mở u, Kết lu n, Phụ lụ , D nh mụ t i liệu th m khảo, nội ung
Trang 24Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong hương n y, h ng t i ư r một s qu n niệm v KNTT, hoạt ộng KNTT, ng như h thứ t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ h nh họ ở trường THPT
1.1 Lịch sử các vấn đề nghiên cứu liên quan
1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài
Công tr nh nghi n ứu v “Principles and Standards for School Mathermatics”
ủ “The N tion l Coun il of Te hers of M them ti s, U S A” qu n t m ến
việ kết n i tưởng to n họ ho HS ph th ng: “Kết nối ý tưởng to n học bao gồm liên kết c c ý tưởng mới với c c ý tưởng liên quan được xem xét trước đây Những kết nối này giúp học sinh xem to n học như một thể thống nhất kiến thức chứ không phải là một tập hợp phức tạp và rời rạc kh i niệm thủ tục và quy trình”
[129, tr.200]
T giả Kemal Özgen thuộ ại họ Di le, Th Nhĩ Kỳ nh n mạnh vai trò
ủ KNTT trong ạy v nghi n ứu to n, t giả ho rằng: “Kết nối tri thức là một trong những qu trình quan trọng nhất của việc học và làm to n Kết nối được xử lý trong c c tiêu chuẩn và chương trình giảng dạy liên quan đến qu trình học to n ở cấp quốc gia và quốc tế Kết nối nằm giữa c c tiêu chuẩn học to n từ mẫu gi o đến học sinh cấp đại học Về vấn đề này có thể nói rằng có một mối quan tâm ngày càng tăng đối với kết nối to n học trong những năm gần đây T c giả đặc biệt quan tâm đến việc phân loại kết nối tri thức to n học và đã chỉ ra rằng kết nối to n học thường được mô tả trong ba loại đó là sự kết nối giữa to n học và thế giới thực giữa c c ngành kh c và trong to n học” [119, tr.1]
T giả Michael J Bossé, qu n t m KNTT to n họ với lĩnh v kh nhau trong ạy họ to n ph thông và p ến nguy n t v ti u huẩn th
ẩy mở rộng s hi u iết to n họ ủ họ sinh th ng qu kết n i ả n trong
v n ngo i to n họ Việ t p trung v o m i li n hệ gi hủ to n họ
v hủ t lĩnh v v l i í h kh ngo i to n họ - như kho họ , kỹ thu t, kinh tế, nghệ thu t, lị h s v v n x hội [125, tr.6]
Trang 25J ne M Wil urne, trong “Connecting Mathematics and Literature” p
ến việ kết n i to n họ với văn họ Nghi n ứu hỉ r rằng s tí h h p ủ
to n họ v văn họ th gi p họ sinh hi u s u hơn v kh i niệm to n họ
Tí h h p văn họ trong i họ to n họ kh ng hỉ ph t tri n kỹ năng ọ viết,
m n th ẩy ng n ng to n họ v giải quyết v n Hơn n , s th hiện tr
qu n trong s h văn họ kh ng hỉ kí h thí h HS, m n ung p nh ng u huyện th ng tin th ẩy s t m HS [121, tr.2]
Businskas, A M, khi nghi n ứu t phẩm ủ Pi get v ư r nh n x t:
“Tư tưởng của Piaget tuyên bố rằng mọi người có hai xu hướng cố hữu - tổ chức hành vi và suy nghĩ thành c c hệ thống mạch lạc và thích nghi hoặc điều chỉnh phù hợp với môi trường Tạo c c kết nối tri thức to n học là một c ch kh c để nói rằng người học cố gắng sắp xếp c c ý tưởng to n học thành c c hệ thống mạch lạc Trong khuôn khổ của Piaget tạo kết nối là một hoạt động tự nhiên Hơn nữa thông qua c c
qu trình phân tích và lưu trú người học có thể mở rộng và xây dựng c c sơ đồ hiện
có hoặc t i cấu trúc chúng khi đối mặt với thông tin không quen thuộc hoặc mâu thuẫn Do đó việc tạo ra c c kết nối có thể được xem như là cơ chế để đồng hóa kiến thức to n học mới về học tập với ý nghĩa kh c nhau cho việc giảng dạy” [108, tr.13]
V A Kru hetxki với ng tr nh “T m l NL to n họ ủ HS” [15] ư Hội ng họ nh gi o, ư Viện H n l m Kho họ Gi o ụ Li n X
tr o giải thưởng, kết quả hủ yếu v qu n trọng nh t l ng p ến v n
ph n tí h u tr NL to n họ ủ HS theo qu n i m l thuyết th ng tin o g m
v mặt thu nh n v iến i th ng tin to n họ nhằm gi p HS huy ộng kiến thứ ,
ph t hiện kiến thứ mới
C ng tr nh ủ G Poly ư kết trong [69], [70], [71] ho th y
nh ng trăn trở kh ng nh ủ t giả v việ l m thế n o tr ng ị ho HS nh ng
kỹ thu t nhằm ph t hiện kiến thứ mới, quy lu t To n họ
M Crugli th hiện trong [1], t giả nh n mạnh v i tr ủ tư uy trong
việ KNTT với tri thứ mới n t m: “Dựa vào c i đã biết và nhờ tư duy học sinh suy ra được tri thức mới” Tri thứ v tư uy g n với nh u như l sản phẩm
i i với qu tr nh Ông xem x t s t m t i trí tuệ v mặt t hứ v u tr ,
Trang 26vạ h r ạng ủ t nh hu ng v n , giới thiệu h giải quyết v n qu
ví ụ
N ri S t Quir s với ng tr nh “Kết nối to n học và thế giới thực” [128,
tr 20], t giả qu n t m ến s tương t gi GV và HS v ả gi HS với nh u trong ạy họ , s tương t n y ng một v i tr qu n trọng li n qu n ến s ph t tri n ủ KNTT to n họ
T giả Um y ng p ến việ KNTT to n họ với thế giới th v
ho rằng kết n i gi to n họ v thế giới th kh ng hỉ tạo i u kiện ho s
hi u iết m n g p ph n l m ho m n họ tr u tư ng ủ to n họ trở n n ụ th
v nh n thứ ủ n l th t [119, tr.306]
Mosvol R, ư r ịnh nghĩ v kết n i tri thứ to n họ với th tế:
“KNTT to n học với thực tế là kết nối giữa to n học được dạy trong trường học và thế giới bên ngoài Và cho rằng những học sinh kh c nhau sẽ có những trải nghiệm
kh c nhau về thế giới bên ngoài do đó nếu chỉ tập trung vào c c vấn đề trong cuộc sống hàng ngày của từng học sinh to n học sẽ trở nên hạn chế mà kết nối thực tế phải là có sự kết nối giữa tất cả thế giới thực của HS với nhau Bởi vì c c kết nối thực tế trong to n học ở trường học không chỉ là phản nh cuộc sống hàng ngày của học sinh mà còn chuẩn bị cho cuộc sống nghề nghiệp và cuộc sống tương lai của họ trong xã hội” [127, tr.3]
C t giả Hill, H C.và Ball, D L quan tâm ến v i tr ủ GV trong ạy
họ to n ở trường ph th ng, nếu s th m gi ủ nhi u GV v o việ t m kiếm,
ph n tí h giải ph p, phương ph p giải và hứng minh một kết quả to n họ th
sẽ tạo ho họ ơ hội kh m ph v kết n i ư tưởng to n họ , t kiến thứ
ủ họ sẽ linh hoạt v ph t tri n hơn trong qu tr nh ạy họ to n [118, tr.346]
T giả June Ellis [122, tr 3], qu n t m ến thiết kế t nh hu ng KNTT toán
họ ho họ sinh: Kết n i to n họ ư thiết kế ung p ho họ sinh nh ng trải nghiệm th vị v s t m , kí h thí h trí tưởng tư ng v th th h kỹ năng
ủ họ V mặt sư phạm, h tiếp n ủ kết n i to n họ l linh hoạt N ư ịnh p ứng nhu u ủ t t ả họ sinh ằng h nỗ l ph i h p ph
h p với nhi u họ sinh h họ v tr nh ộ khác nhau
Trang 27Ban nghiên ứu gi o ụ kho họ to n họ , W shington, Ho Kỳ trong “
High School Mathematics at Work” [123, tr 14] qu n t m ến việ KNTT toán
họ với th tiễn v nh n mạnh: “Gi o dục hiệu quả phải tập trung rõ ràng vào việc kết nối giữa bối cảnh cuộc sống thực tế với nội dung môn học theo chủ đề cho học sinh và điều này đòi hỏi phải có nhiều hơn nữa việc kết nối to n học với cuộc sống thực tế”
T giả Cinzi Bonotto trong ng tr nh nghi n ứu “How to Connect School
Mathematics with Students' Out-of-School Knowledge” [110, tr.76] qu n t m v i
tr ủ gi o vi n trong ạy họ l phải tạo ho HS ơ hội kết n i kiến thứ to n
họ ư s ụng trong t nh hu ng th tế v kiến thứ to n họ ư họ ở trường, ởi v nh ng kết n i n y th s l một ph n trải nghiệm ủ em Đi u
n y gi p ho HS ph t tri n khả năng suy o n, ki m so t ư nh ng suy lu n ủ
m nh v giảm tải kh ng gi n nh n thứ t ph t tri n th m nhi u kiến thứ mới
Theo “The New Ze l n Curri ulum” [130], v x y ng hương tr nh gi o
ụ ph th ng theo tiếp n năng l , th m i qu n hệ gi năng l , lĩnh v
họ t p v phương ph p ạy họ nhằm gi p họ sinh th h nh th nh v ph t tri n năng l Theo , một trong s ặ i m v phương ph p ạy họ ư qu gi
n y nghị l : “Tăng cường c c kết nối giữa kinh nghiệm sẵn có của học sinh với kiến thức đang học”
Wasukree Jaijan ho rằng: Kết n i to n họ l ng ụ kh i niệm qu n trọng
ho ả gi o vi n v họ sinh Ch ng ng v i tr l ng ụ kết n i tưởng t
nh nh to n họ kh ảm ảo người họ qu n niệm to n họ như một h tiếp n hi u thế giới C h tiếp n i h i họ sinh ng v i tr hính trong việ th hiện kết n i to n họ trong lớp họ [135, tr 2] C kết n i to n họ
o g m kết n i kiến thứ v thủ tụ v kh i niệm, việ s ụng to n họ trong hương tr nh giảng ạy kh , s ụng to n họ trong uộ s ng h ng
ng y, qu n i m t ng th v to n họ , s ụng kh i niệm v m h nh to n họ trong việ giải quyết v n th tế v kết n i gi i u iễn to n họ trong
ng một kh i niệm [135, tr.3]
T giả D niel J Br hier (2000), Teaching Secondary and Middle School Mathematics [113, tr.20], c kết n i to n họ n n ư th hiện gi p họ sinh
Trang 28nh n iết v s ụng kết n i gi tưởng to n họ ; Hi u ư l m h n o
m tưởng to n họ kết n i v tạo n n một tưởng hung mạ h lạ ; Nh n iết
v p ụng to n họ trong i ảnh th tế
Ngo i r , một s nghi n ứu qu n t m ến việ KNTT với uộ s ng, như
Burkhardt trong “The Real World and Mathematics” khẳng ịnh nh ng l i í h qu n
trọng v nghĩ t việ tr nh y v n to n họ trong i ảnh th , o g m việ gi p ho họ sinh ư s kết n i t t hơn gi to n họ v ời s ng, v ả việ
1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước
Theo [81, tr.27], t giả xem NL huy ộng kiến thứ l một trong nh ng NL then h t ủ năng l th nh t ủ NL kiến tạo kiến thứ trong ạy họ to n, ởi v nhờ NL n y HS mới th ịnh hướng l họn ng ụ thí h h p ho việ GQVĐ v ng nhờ HS mới khả năng huy n i ng n ng trong một nội dung to n họ v huy n i ng n ng n y s ng ng n ng kh iễn ạt ng một nội ung to n họ T ho ph p HS huy ộng kiến thứ theo nhi u h
kh nh u ng giải quyết một v n T giả ng nh n mạnh nhờ khả năng huy ộng kiến thứ HS mới th iến i một v n , iến i i to n v ạng quen thuộ
Đặ iệt, tại Hội thảo qu tế Việt N m - Đ n Mạ h, khi n v mụ ti u
m n to n trong trường ph th ng Việt N m, Tr n Ki u v ộng s hỉ r
NL n h nh th nh v ph t tri n ho người họ qu ạy họ m n to n ở trường ph
th ng Việt N m: NL tư duy; NL thu nhận và chế biến thông tin; NL giải quyết vấn đề; NL mô hình hóa to n học; NL giao tiếp; NL sử dụng c c công cụ và phương tiện to n học; NL học tập độc lập và hợp t c [43]
Tác giả Nguyễn D nh N m [51, tr 25], kiến v s ph t tri n hương tr nh
to n ph th ng, nh n mạnh một trong nguy n t ủ hương tr nh to n ph
th ng phải t p trung v o việ kết n i tưởng to n họ v qu gi p họ sinh
Trang 29hi u, kh i th s u, p ụng to n họ giải quyết v n trong th tiễn v tiếp
tụ họ l n o
Đỗ Thị Th nh n u l n h i phương iện KNTT h nh họ với t nh hu ng
th tiễn: Trướ hết t nh hu ng th tiễn ng v i tr l phương tiện g i ộng ơ nhằm h nh th nh tri thứ HH Mặt kh th v n ụng tri thứ HH giải thí h
t nh hu ng th tiễn C HĐ n y nhằm gi p HS th y ư nghĩ ủ kiến thứ
HH i với HĐ th tiễn [86, tr 47]
C nghi n ứu trong v ngo i nướ p ến việ KNTT to n họ ho
HS nhằm ph t hiện kiến thứ mới, v n ụng kiến thứ v o th tiễn, tuy nhi n hư
ng tr nh nghi n ứu n o qu n t m v ư r một h y ủ qu n niệm v KNTT ng như i ư ng năng l t hứ t nh hu ng KNTT trong ạy họ
Kết n i tri thứ ở y nhằm kh phụ nh ng kh khăn: Họ sinh n thiếu
nh ng tri thứ trung gi n KNTT n t m trong t nh hu ng mới với tri thứ iết, việ tạo r nh ng tri thứ trung gi n n y tăng ường khả năng KNTT nhằm giải quyết
v n , KNTT l m ộ lộ nhiệm vụ nh n thứ , l m ộ lộ m u thu n n giải quyết,
l nhiệm vụ qu n trọng ủ t i
Ngo i r , lu n n t p trung kh i th s u m i li n hệ m hương tr nh, SGK hư quan tâm, tăng ường sứ huy ộng kiến thứ ủ HS, mở r nhi u khả năng ho việ GQVĐ trong hoạt ộng t m t i trí tuệ, nhiệm vụ n y trong ạy
họ kiến tạo hư qu n t m kh i th KNTT nhằm tạo th m nhi u m i qu n hệ n trong kiến thứ h nh họ , trong khi kiến tạo hỉ qu n t m v mặt t m l thí h
nghi (Đồng hóa điều ứng)
1.2 Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản
1.2.1 Năng lực, năng lực tổ chức
1.2.1.1 Năng lực
Hiện n y nhi u qu n niệm kh nh u v năng l Tuy nhi n v n hư một ịnh nghĩ th ng nh t
Trang 30- Theo Từ điển tiếng Việt ủ t giả Ho ng Ph : “Năng l l phẩm h t t m
l tạo r ho on người ho n th nh một loại hoạt ộng n o với h t lư ng o” [65, tr.661]
- Theo t giả Phạm Th nh Nghị: Năng l l “t ng h p thuộ tính ộ
o ủ nh n h ph h p với yêu u ủ một hoạt ộng nh t ịnh, ảm ảo ho
y u u ạt kết quả” [52, tr.125]
- Theo tâm lý học ng nhi u ịnh nghĩ kh nh u v kh i niệm n y
+ Nh n mạnh ến tính mụ í h v nh n h ủ NL, Phạm Minh Hạ ư
r ịnh nghĩ : “NL hính l một t h p ặ i m t m lí ủ một on người ( n gọi l t h p thuộ tính t m lí ủ một nh n h), t h p ặ i m n y v n hành theo một mụ í h nh t ịnh tạo r kết quả ủ một hoạt ộng n o y” [26, tr.145] + NL l một t h p nh ng thuộ tính ộ o ủ nh n ph h p với nh ng y u
u ủ một hoạt ộng nh t ịnh, ảm ảo ho hoạt ộng kết quả [60, tr.115] + NL l t ng h p nh ng thuộ tính ộ o ủ nh n ph h p với nh ng
y u u ặ trưng ủ một hoạt ộng nh t ịnh nhằm ảm ảo việ ho n th nh kết quả t t trong lĩnh v hoạt ộng [64, tr.174]
T giả Nguyễn Duy H qu n niệm: Năng l l “khả năng, i u kiện hủ
qu n hoặ t nhi n sẵn th hiện một hoạt ộng n o ” hoặ “phẩm h t t m
lý và sinh lý tạo ho on người khả năng ho n th nh một hoạt ộng n o ạt
h t lư ng o” [30, tr.84]
- Năng l l “t p h p tính h t h y phẩm h t t m l nh n, ng v i
tr l i u kiện n trong, tạo i u kiện thu n l i ho việ th hiện t t một ạng hoạt ộng nh t ịnh Người năng l l người ạt hiệu su t v h t lư ng hoạt ộng o trong ho n ảnh kh h qu n v hủ qu n như nh u” [26, tr.79]
T giả Tr n Lu n nh n ịnh: “Năng l l nh ng ặ i m t m l nh n
ủ on người p ứng ư y u u ủ một loại hoạt ộng nh t ịnh v l i u kiện n thiết ho n th nh kết quả t t ẹp loại hoạt ộng ” [49, tr.87]
Theo t hứ Dese o th : NL là một hệ thống các cấu trúc tinh thần bên trong
và khả năng huy động các kiến thức, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành và thái
độ, cảm xúc, giá trị đạo đức động lực của một người để thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh cụ thể
Trang 31Như v y ở g ộ này, NL là s tích h p và kết n i nhu c u bên ngoài (yêu
c u của b i cảnh, tình hu ng cụ th ) với ặ i m cá nhân (kiến thức, kỹ năng
nh n thức, kỹ năng th h nh v th i ộ, xúc cảm, ộng ơ, gi trị, ạo ứ ) th c hiện thành công các nhiệm vụ th c tiễn
T nh ng lu n i m v năng l nêu trên, h ng t i qu n niệm: NL là một hệ thống các thuộc tính cá nhân của một người và khả năng huy động các kiến thức, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành và th i độ, cảm xúc, giá trị đạo đức động lực
để thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh cụ thể
1.2.1.2 Năng lực tổ chức
* Tổ chức:
Theo Từ điển xã hội học: T hứ l phương thứ l nh ạo v quản l on
người, kết h p hứ năng, i u h v hướng ến kết quả ủ n v o việ ạt
ư mụ í h nh t ịnh [45, tr.298]
Theo Từ điển tiếng Việt, t hứ nghĩ l : L m nh ng g n thiết tiến
h nh một hoạt ộng n o nhằm ư một hiệu quả lớn nh t, [97]
Theo Từ điển chính tả tiếng Việt, t hứ nghĩ l :
- S p xếp, trí th nh ộ ph n ng th hiện một nhiệm vụ hoặ ng một hứ năng hung;
Theo F.N Gonobolin, ho rằng năng l t hứ l một trong nh ng năng l
i n h nh, ơ ản ủ năng l sư phạm v N.V.Kuzmina, ư r nh m năng l t
hứ g m: NL xác định tình huống NL động viên NL chỉ đạo lãnh đạo,… [34, tr.106]
Trang 32Theo [94], NL t hứ l năng l ư th hiện ở h i mặt: t hứ t p th HS
v t hứ ng việ ủ hính ản th n GV Năng l n y th hiện ở tính ẩn th n, hính x , khả năng l p kế hoạ h hoạt ộng, khả năng v n h nh, khả năng ki m tr hoạt ộng v khả năng v n ụng h nh thứ ạy họ kh nh u trong việ t
hứ ạy họ t nh hu ng i n h nh,
Theo t giả Phạm Minh Hạ , năng l t hứ l một trong nh ng năng l
thuộ u tr ủ năng l sư phạm (Năng lực dạy học năng lực gi o dục và năng lực tổ chức) Trong năng l t hứ gi p GV ho n th nh nhiệm vụ ạy họ v
gi o ụ Năng l t hứ g m năng l th nh ph n: NL ph i h p hoạt ộng ạy họ v gi o ụ gi th y với tr , gi họ tr với họ tr , gi gi o vi n với gi o vi n; NL n m v ng ướ t hứ hoạt ộng ạy họ v gi o ụ ;
NL ph i h p ngu n l (HS với nh ng người kh ) xung qu nh m nh giải quyết
v n họ t p v uộ s ng ủ HS [25]
Ch ng t i qu n niệm: Năng l t hứ l t h p ặ i m t m l nh n
ủ on người nhằm p ứng y u u ủ hoạt ộng t hứ (như thiết lập sắp xếp điều khiển vận hành t c động đến tình cảm tâm lý nhu cầu, của con người)
v quyết ịnh s th nh ng ủ hoạt ộng y trong một i ảnh ụ th
1.2.2 Khái niệm về trí tuệ, tìm tòi trí tuệ, cấu trúc của hoạt động tìm tòi trí tuệ
1.2.2.1 Kh i niệm trí tuệ
C nhi u qu n niệm kh nh u v trí tuệ, theo t m lí họ nh n thứ ủ
J Pi get: “Trí tuệ l một h nh thứ ủ trạng th i n ằng m to n ộ sơ
nh n thứ hướng tới Trí tuệ l một ạng thí h nghi ủ ơ th ” [59, tr.389] C ng theo t giả J Pi get: “S ph t sinh, ph t tri n hứ năng trí tuệ l qu tr nh t
hứ s thí h nghi ủ ơ th , th ng qu hoạt ộng ng h v i u ứng, nhằm tạo l p trạng th i n ằng tạm thời gi h i qu tr nh n y Đ hính l qu tr nh hình thành và t ng h p sơ trí tuệ nh n Thí h nghi, sơ , ng hóa, i u ứng v n ằng l kh i niệm ng ụ trong qu tr nh nghi n ứu” [60, tr.385]
Đ y l một trong nh ng i m ộ o v th nh ng nh t ủ J Piaget, nó là chìa khóa ng mở r nh t m hi u ngu n g ủ u tr th o t ủ trí tuệ
v s ph t sinh, ph t tri n trí tuệ
Theo thuyết li n tưởng: “Trí tuệ m i u hiện rõ nh t l lĩnh v tư uy, l qu
tr nh th y i t o t p h p h nh ảnh, l s li n tưởng i u tư ng S ph t tri n
Trang 33trí tuệ l qu tr nh tí h l y m i li n tưởng S kh iệt v tr nh ộ trí tuệ ư quy
v s lư ng m i li n tưởng, v t ộ li n tưởng” [59, tr.12]
Theo t m lí họ hoạt ộng, h i mứ ộ trí tuệ: Trí tuệ th p v trí tuệ
o Trí tuệ th p ư h nh th nh theo ơ hế tiến h , ơ hế thí h nghi, t
ưới i l n, theo on ường t p nhiễm Trí tuệ o hỉ ở on người Trí tuệ
o ản h t hoạt ộng v ư h nh th nh theo ơ hế lĩnh hội kinh nghiệm x hội - lị h s Đ l qu tr nh u tr lại hứ năng trí tuệ th p,
, ằng h hủ th s ụng ng ụ t m lí, ư v o u tr , ải t lại
ch ng, h nh th nh u tr mới [58, tr.34]
Ngo i r , kh i niệm trí tuệ n nh ng h qu n niệm s u:
Trí tuệ l khả năng t ng th hoạt ộng một h suy nghĩ, tư uy h p lí,
hế ng ư m i trường xung qu nh (Đ We hsler 1939) Trí tuệ l khả năng x lí
th ng tin giải quyết v n v nh nh h ng thí h nghi với t nh hu ng mới (F.Raynal, A Rieunieu - 1997) Trí tuệ l khả năng hi u m i qu n hệ sẵn
gi yếu t ủ t nh hu ng v thí h nghi th hiện ho l i í h ủ ản th n
(N.Sillamy - 1997) [60, tr.42]
“Định nghĩ v trí tuệ ủ Stern erg, trí h n t T i n We ster's New
world college 1997 là năng l ph n o n (nh n nh n) ng v i theo một tiến
tr nh h nh ộng ng n, h p l nh t tr n tri thứ , kinh nghiệm, hi u iết ”
( n theo [81, tr.66])
Xu t ph t t nh ng ơ sở tr n, chúng tôi qu n niệm: Trí tuệ là cấu trúc nhận thức được hình thành thông qua hoạt động của chủ thể cấu trúc này có sự chuyển hóa và ph t triển theo qu trình chủ thể tiếp nhận biến đổi để nắm bắt tri thức trong c c tình huống mới
1.2.2.2 Tìm tòi trí tuệ
Các lý thuyết ạy họ hiện ại ặ iệt nh n mạnh ạy họ người họ t
m nh ph t hiện kiến thứ mới th ng qu hoạt ộng t m t i trí tuệ: Ph t hiện m u thu n, x ịnh nhiệm vụ nh n thứ , xu t ph n o n, giả thuyết, hoạt ộng x m
nh p v o v n , x m nh p v o i tư ng th ng qu s ụng th o t tư uy, hoạt ộng ng h , i u ứng thí h nghi với i ảnh mới, m i trường mới v t tiếp nh n tri thứ mới
C hoạt ộng t m t i trí tuệ n u tr n ư i u hỉnh ởi hệ th ng tri thứ v kinh nghiệm ư t hứ tu n thủ theo quy lu t nh n thứ
Trang 34Hoạt ộng t m t i trí tuệ ng ơ sở ủ hoạt ộng tư uy i t i iết
ến i hư iết v n iết
T giả Đ o T m qu n niệm: “Tìm tòi trí tuệ là hoạt động của học sinh hướng suy nghĩ của mình vào đối tượng đang tìm hiểu; họ có nhu cầu tìm hiểu bên trong do chính đối tượng gây nên hướng họ vào hoạt động tích cực nghiên cứu phân tích đối tượng để tìm ra c ch giải quyết vấn đề Học sinh tiếp thu tri thức không phải trực tiếp qua truyền đạt giản đơn mà thông qua con đường vòng nhờ những hành động trí tuệ và thao t c tư duy cần thiết được điều chỉnh bởi tri thức
và kinh nghiệm đã có nhằm tìm ra điều chưa biết” [77, tr.2]
1.2.2.3 Cấu trúc của hoạt động tìm tòi trí tuệ
Theo M Crugliac [1], khi n v tri thứ v tư uy p tới u tr ủ HĐ
t m t i trí tuệ: HĐ t m t i trí tuệ u tr o g m th nh ph n ơ ản s u y:
- Ph t hiện m u thu n, kh ng tr ng h p, kh ng ăn khớp gi th ng tin mới trong t nh hu ng mới với m h nh ủ i tư ng m h ng t h nh th nh
ư tr n ơ sở ủ nh ng tri thứ lĩnh hội
Nh ng m u thu n n i ở tr n sẽ nảy sinh một t nh hu ng v n Đi u n y
sẽ tăng ường HĐ trí tuệ nhằm t m h giải quyết v n ặt r
- Ph n tí h t nh hu ng v n v h nh th nh nhiệm vụ nh n thứ
T nh hu ng v n ư t h r th nh i u ho iết, i u iết, i u n
t m, i u hư iết N n ến hỗ ặt r v n u l n một nhiệm vụ nh n thứ :
Ch ng t n t m hi u i u g ?
- V n t n tại trong HĐ t m t i trí tuệ ư tri n kh i th nh nh ng v n
nh Nh ng v n nh th hiện hứ năng g i mở Ch ng nảy sinh trong s v n ộng ủ tư tưởng ng nghi n ứu v hướng v o việ t m t i ph n tí h s kiện n thiếu giải quyết v n t n tại
Việ t m t i tri thứ li n qu n kh ng phải ơn thu n nhớ lại tri thứ một h ng u nhi n m l kết quả ủ hoạt ộng t m kiếm quy lu t o nhiệm vụ
nh n thứ hi ph i, quyết ịnh N li n qu n tới nhu u huy ộng v v n ụng i u iết v o qu tr nh ph n tí h nhiệm vụ nh n thứ mới, t m r m i li n hệ i u iết v nhiệm vụ ư gi o với i u ng t m
Trang 351.3 Một số quan điểm về hoạt động KNTT trong dạy học toán
1.3.1 Kết nối tri thức theo quan điểm triết học
Triết họ uy v t iện hứng khẳng ịnh mọi s v t hiện tư ng trong thế giới
u nằm trong m i li n hệ ph iến, kh ng s v t hiện tư ng n o t n tại một
h iệt l p m h ng t ộng ến nh u r ng uộ quyết ịnh v huy n h l n nhau Nghi n ứu m i li n hệ n y gi p h ng t v n ụng t t hơn trong quá trình
ạy họ v ư r nh ng giải ph p ph h p trong qu tr nh giảng ạy v nghi n ứu
to n họ
Có th r t r ư nghĩ v phương ph p lu n nh n thứ n i hung v nh n thứ to n họ n i ri ng l trong nh n thứ v hoạt ộng phải xem x t s v t trong tính to n vẹn ủ nhi u m i li n hệ, nhi u mặt, nhi u yếu t v n ủ n k
ả qu tr nh, gi i oạn ph t tri n ủ s v t ả trong qu khứ, hiện tại v tương l i C như v y mới n m ư th h t ủ s v t Trong ạy họ to n, kh i
th m i li n hệ n u tr n sẽ g p ph n huy ộng ng n và l họn h p lí
t h p tri thứ nhằm giải thí h i tư ng mới, hiện tư ng mới N i
h kh , qu n i m tr n gi p ịnh hướng khả năng KNTT với tri thứ mới
Trong [51, tr.25] nh n mạnh: “Nguyên tắc chương trình to n phổ thông phải
có sự kết nối giữa c c chuyên ngành to n học như đại số hình học giải tích, xác xuất thống kê ”
Trang 36Kh i th m i li n hệ tr n, t giả Đ o T m qu n t m ến việ kh s u
gi kiến thứ to n nhờ kh i th m i li n hệ tương qu n phụ thuộ gi kiến thứ trong t ng hương, gi hương mụ kh nh u ủ ác phân
m n To n, gi kiến thứ to n họ ở p họ n y ến p họ kh v gi kiến thứ to n họ với kiến thứ ủ m n họ kh [81, tr.31]
Khi kh i th m i li n hệ tri thứ n t m với tri thứ một h to n iện, th kết n i nh m tri thứ s u y với tri thứ n t m trong i to n s u:
Ví dụ 1.1 Cho oạn thẳng AB, trên n mặt phẳng ờ l ường thẳng AB
người t vẽ h i ti Ax; By vu ng g với AB Tr n ti Ax l y i m M, tr n ti By
l y i m N, s o ho AM + BN = MN Chứng minh rằng MN l tiếp tuyến ủ ường tr n ường kính AB
Khi giải i to n n y th luyện t p ho họ sinh kết n i nh m tri thứ
kh nh u s u y:
- Nh m tri thứ thứ nh t: Tri thứ v t ng g
trong t m gi , tứ gi ; h tính g y ủ t m giác
n; tri thứ v i u kiện ường thẳng l tiếp tuyến ủ
ường tr n; tri thứ v ph n ủ g APB thuộ mi n
- Nh m tri thứ thứ o g m: Tri thứ v ường ph n gi trong ủ một
góc (quỹ tích những điểm thuộc miền trong của góc đó và c ch đều hai cạnh của góc); tri thứ v h nh h nh t; tri thứ v ường trung tuyến ủ t m gi vu ng vẽ
t ỉnh góc vuông ủ t m gi [82, tr.38 - 39]
Nghi n ứu quy lu t, ặp phạm tr sẽ gi p h ng t v n ụng t t hơn trong qu tr nh ạy họ ng như t m r ơ sở qu n trọng ủ hoạt ộng KNTT Dưới y h ng t i xem x t việ KNTT theo m i li n hệ gi ặp phạm tr trong triết họ uy v t iện hứng:
Trang 371) Khai th c mối liên hệ giữa c i chung và c i riêng để vận dụng vào hoạt động kết nối tri thức trong dạy học hình học
Theo qu n i m uy v t iện hứng, i hung, i ri ng v i ơn nh t u
t n tại kh h qu n v m i li n hệ iện hứng với nh u C i hung hỉ t n tại trong i ri ng, th ng qu i ri ng m i u hiện s t n tại ủ n ; i hung kh ng
t n tại iệt l p, t h rời i ri ng C i ri ng hỉ t n tại trong m i li n hệ với i chung, kh ng i ri ng t n tại ộ l p tuyệt i t h rời i hung C i ri ng l
i to n ộ, phong ph hơn i hung, i hung l i ộ ph n nhưng s u s , ản
h t hơn i ri ng [8, tr.79-80]
Một i ri ng th l trường h p ặ iệt ủ nhi u i hung khác nhau và một i hung em ặ iệt h t ng ộ ph n kh nh u, ằng h kh nh u
sẽ ho nhi u i ri ng kh nh u [89, tr.55-56] T một i ri ng, nếu nh n theo
qu n i m kh nh u th kh i qu t h th nh nhi u i hung v i khi ặ biệt h nhi u i hung t lại ư một i ri ng
M i qu n hệ iện hứng gi i hung v i ri ng ư v n ụng v o việ xem x t i u hiện hoạt ộng KNTT trong hoạt ộng t m t i trí tuệ, l năng
l ph n o n, xu t giả thuyết tr n ơ sở khảo s t trường h p ri ng th ng
qu hoạt ộng ph n tí h, so s nh, t ng h p, kh i qu t h , tr u tư ng h v tương t họ sinh hoạt ộng khảo s t t th ph t hiện i hung, tri thứ mới t ng qu t hơn
2) Khai th c mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả để vận dụng vào hoạt động kết nối tri thức trong dạy học hình học
T iết, tư uy to n họ ng như nội ung, kiến thứ to n họ l một huỗi m t xí h li n kết hặt hẽ với nh u, nội ung iết sẽ tạo ti n v giải thí h ho ăn nguy n xu t hiện ủ nội ung mới, v i khi một nội ung mới xu t hiện sẽ giải thí h ăn nguy n ủ s t n tại ủ kiến thứ T lu n i m tr n
th v n ụng m i li n hệ nh n quả v o hoạt ộng KNTT trong ạy họ h nh
họ theo một s phương thứ : X ịnh tri thứ ti n li n qu n tới i tư ng
ph t hiện ng h huy ộng kiến thứ h y nh m kiến thứ giải thí h
t nh hu ng mới, nh n thứ mới i tư ng; Dạy họ kh i niệm, ịnh lí, quy t theo hướng tăng ường khả năng v n ụng t tạo ti m năng hoạt ộng huy ộng kiến thứ ho HS
Trang 38M i qu n hệ iện hứng gi nguy n nh n v kết quả ư v n ụng v o việ xem x t i u hiện ủ năng l KNTT trong hoạt ộng t m t i trí tuệ, l năng
l huy ộng ng n tri thứ nhờ s ụng qu n hệ nh n quả hủ th iến i
i tư ng, v n trong tiến tr nh x m nh p v o i tư ng v v n nghi n ứu
Ví dụ 1.2 Cho tam giác ∆ ABC ường tr n ngoại tiếp t m O, bán kính R
và I là tâm ường tr n nội tiếp n kính r Chứng minh rằng: OI 2 = R 2 - 2rR
Do ẳng thứ n hứng minh ư i u iễn nh phương ộ i v tí h
ộ i, o th huy ộng tri thứ ằng h i h kh nh u hứng minh
i u thứ n i tr n, l tri thứ v tí h v hướng hoặ tri thứ v ph p ng ạng
3) Khai th c mối liên hệ giữa nội dung và hình thức để vận dụng vào hoạt động kết nối tri thức trong dạy học hình học
Cặp phạm tr nội ung v h nh thứ ư nhi u nh sư phạm qu n t m nghi n ứu v v n ụng v o ạy to n Trong [89, tr.79-100], Nguyễn Cảnh To n
ho rằng: C ng một nội ung th hứ trong nhi u h nh thứ kh nh u; nội ung quyết ịnh h nh thứ v h nh thứ t ộng trở lại nội ung; h nh thứ th
he l p nội ung, khi m u thu n gi h nh thứ v nội ung, m u thu n n y
kí h thí h việ nghi n ứu l m rõ th ng nh t
Qu n i m iện hứng v m i li n hệ gi nội ung v h nh thứ ư th hiện trong hoạt ộng KNTT, ụ th l hoạt ộng tạo ơ hội ho họ sinh iến i
th ng tin v i tư ng, quy lu t n kh m ph theo nhi u hướng kh nh u, nhằm gi p hủ th huy ộng kiến thứ theo nhi u h kh nh u ng giải quyết một v n
4) Kết nối tri thức thể hiện qua hoạt động làm bộc lộ c c mâu thuẫn và hoạt động giải quyết c c mâu thuẫn nhận thức
Trong ph p iện hứng, kh i niệm m u thu n ng hỉ m i li n hệ th ng
nh t, u tr nh v huy n h gi mặt i l p ủ mỗi s v t, hiện tư ng hoặ
gi s v t hiện tư ng với nh u Theo triết họ uy v t iện hứng, m u thu n
l ộng l th ẩy qu tr nh ph t tri n
Do , một v n ư ặt r ho họ sinh họ t p hính l một m u thu n
gi y u u nhiệm vụ nh n thứ với tri thứ v kinh nghiệm sẵn T nh hu ng
n y phản nh một h logi v qu n hệ n trong gi tri thứ , kỹ năng v kinh nghiệm i với y u u nh n thứ , giải thí h s kiện mới h y i mới t nh thế [39, tr.184]
Trang 39Khi nh ng m u thu n kh h qu n ộ lộ trướ hủ th HS trong ạy họ
to n v m u thu n phản nh v o thứ ủ họ th họ thứ ư m nh thiếu tri thứ v i tư ng, qu n hệ, quy lu t v n phải kh phụ , giải quyết m u thu n Khi m u thu n trở th nh ộng l ủ s nh n thứ ủ HS
Trong hoạt ộng KNTT, tri thứ ư ng tạo nhu u n trong
ho hoạt ộng ph t hiện tri thứ mới, nhu u n y nhằm kí h thí h tư uy, nhằm g i nhu u n trong ho việ mở rộng v ph t hiện v n th ng qu hoạt ộng ph n tí h, so s nh, kh i qu t h , t ng h p
Lu n n qu n t m nghi n ứu việ KNTT th hiện trong hoạt ộng t m t i trí tuệ,
o g m việ s ụng tri thứ ph t hiện nh ng m u thu n
1.3.2 Kết nối tri thức theo quan điểm tâm lý học
Chúng t i nghi n ứu KNTT theo qu n i m t m l họ qu các nh iện s u:
1.3.2.1 Tâm lý học liên tưởng
Cá nh t m l họ theo trường ph i tiếp n li n tưởng v n tư uy (Đ Gh tli,
D S Milơ, H Spenxơ ) ho rằng: Tư uy l qu tr nh th y i t o t p h p
h nh ảnh, l s li n tưởng i u tư ng [96, tr.104]
V n qu n t m hủ yếu ủ nh li n tưởng l t ộ v mứ ộ li n kết các hình ảnh, i u tư ng , tứ l qu n t m hủ yếu ến v n t i tạo
m i li n tưởng Theo họ, n loại li n tưởng: li n tưởng gi ng nh u, li n tưởng tương phản, li n tưởng g n nh u v kh ng gi n v thời gi n, li n tưởng nh n quả
Li n tưởng nh n quả v i tr ặ iệt qu n trọng trong qu tr nh trí tuệ
S ph t tri n trí tuệ l qu tr nh tí h l y m i li n tưởng S kh iệt v tr nh ộ trí tuệ ư quy v s kh nh u v s lư ng m i li n tưởng, v t ộ h
Trang 40nh ng thuộ tính h y nh ng qu n hệ hung x ịnh ủ i tư ng, m n phải iết nh ng thuộ tính n y l ản h t i với nh ng i to n n o” [64, tr.136]
V Dương Thụy ho rằng: “Trong ạy họ , n h r n luyện ho HS kĩ năng iến i xu i hi u v ngư một h song song với nh u, nhằm gi p ho việ h nh th nh li n tưởng ngư iễn r ng thời với việ h nh thành các liên tưởng thu n” [97, tr.174]
K K Plantôn v xem tư uy như l một qu tr nh g m nhi u gi i oạn kế tiếp nh u, m h i trong s gi i oạn y l : xu t hiện li n tưởng, s ng lọ
li n tưởng v h nh th nh giả thuyết C gi i oạn ủ qu tr nh tư uy th hiện qua sơ ưới y:
Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của quá trình tư duy [98, tr.115]
Khi giải quyết một v n ặt r , HS thường gặp kh khăn trong việ g n kết kiến thứ với tri thứ n t m, tứ l hư ng h ư th HS th li n tưởng tới nh ng kiến thứ li n qu n kh v họ phải th hiện hoạt ộng i u ứng