1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 19301945

47 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Đối với học sinh: Học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 19301945, biết giải quyết các dạng bài tập lịch sử đơn giản ở các mức độ nhận thức nhận biết và thông hiểu có liên quan đến giai đoạn này. 2. Đối với giáo viên: Đây là giai đoạn lịch sử thường được sử dụng nhiều trong các kì thi và kiểm tra, nên giáo viên cần khắc sâu kiến thức cơ bản, sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học phù hợp với từng kiểu bài để nâng cao chất lượng học tập môn Lịch sử, giảm dần tỉ lệ học sinh yếu kém.

Trang 1

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo của Thành uỷ, Uỷ ban nhândân, các đoàn thể thành phố Vĩnh Yên, của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân phườngHội Hợp, đặc biệt sự lãnh đạo trực tiếp của phòng GD-ĐT thành phố Vĩnh Yên

để nhà trường phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm năm học 2018-2019 và được côngnhận tập thể lao động tiên tiến, trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chấtlượng giáo dục năm 2015 và tiếp tục duy trì, nâng cao các tiêu chuẩn trong nămhọc 2018-2019

- Học sinh ngoan, chăm học, kết quả giáo dục toàn diện năm học 2017-2018 tiến

rõ rệt như thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh và thi vào lớp 10 THPT làđiều kiện tốt cho năm học 2018-2019

- Cơ sở vật chất được Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, UBND thành phố, PhòngGD&ĐT Vĩnh Yên, phường Hội Hợp đầu tư, trang bị tạo điều kiện cho nhàtrường thực hiện, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019

1.2 Khó khăn

Trang 2

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu ở môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Côngnghệ, GDCD, nhất là giáo viên cốt cán ở các bộ môn Do đó ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Còn một số học sinh chưa chịu học cho nên học lực ảnh hưởng kế hoạch phấnđấu của nhà trường Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc tudưỡng và học tập của con mình

- Cơ sở vật chất còn thiếu nhà giáo dục thể chất, phòng bộ môn Công nghệ, dovậy ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019

- Năm học 2018-2019, trường có 19 lớp, tổng số học sinh: 804; Nữ: 399; (khối6: 5 lớp, số học sinh 229, khối 7: 5 lớp, số học sinh 210, khối 8: 5 lớp, số học

sinh 207, khối 9: 4 lớp, số học sinh 158)2 Chất lượng đại trà: H c sinh tham ọc sinh tham gia x p lo i hai m t ch t l ng: ếp loại hai mặt chất lượng: ại hai mặt chất lượng: ặt chất lượng: ất lượng: ượng:

- Học sinh đỗ trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc kế hoạch 04/07= 57.14%

Trang 3

- Tốt nghiệp THCS 158/158 = 100%.

- Tỷ lệ thi đỗ vào THPT\học sinh dự thi đạt 120/158 = 75.95%, tỷ lệ học sinh đỗTHPT/học sinh tốt nghiệp là 120/158 = 75.95%

3 Kết quả bộ môn lịch sử năm học 2018- 2019

3.1 i m trung bình môn Điểm trung bình môn ểm trung bình môn

3.2 Điểm trung bình thi vào Trung học phổ thông

- Điểm trung bình thi vào THPT: 6,1; đứng thứ 4 thành phố và đứng thứ 41 tỉnh

- Có 13 học sinh có điểm thi dưới 5

II Mục đích của chuyên đề

1 Đối với học sinh: Học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản phần lịch sử Việt

Nam giai đoạn 1930-1945, biết giải quyết các dạng bài tập lịch sử đơn giản ởcác mức độ nhận thức nhận biết và thông hiểu có liên quan đến giai đoạn này

2 Đối với giáo viên: Đây là giai đoạn lịch sử thường được sử dụng nhiều trong

các kì thi và kiểm tra, nên giáo viên cần khắc sâu kiến thức cơ bản, sử dụngphối hợp các phương pháp dạy học phù hợp với từng kiểu bài để nâng cao chấtlượng học tập môn Lịch sử, giảm dần tỉ lệ học sinh yếu kém

III Cấu trúc nội dung của chuyên đề

Chương 1 Hệ thống hóa nội dung kiến thức

Chương 2 Các dạng câu hỏi và phương pháp giải các câu hỏi trong luyện thi học sinh yếu kém

Chương 3 Hệ thống bài tập tự giải

Trang 4

NỘI DUNG Chương 1 Hệ thống hóa nội dung kiến thức

1 Mục tiêu

a Kiến thức: Giúp học sinh nắm được

- Hoàn cảnh thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

- Nội dung chủ yếu của Hội nghị thành lập Đảng

- Những nội dung chính của Luận cương chính trị năm 1930

- Tình cảnh của Việt nam khi Nhật vào Đông Dương

- Những nét chính về diễn biến của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì

- Hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt minh và sựphát triển của lực lượng cách mạng sau khi Việt minh thành lập

- Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến củaCao trào kháng Nhật, cứu nước, tiến tới Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945

- Điều kiện dẫn đến cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước vào năm

1945

- Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng giành được chính quyền và ít đổ máu

- Ý nghĩa lịch sử nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945

b Kĩ năng

- Trình bày các sự kiện lịch sử

Trang 5

- Giải thích được một số sự kiện lịch sử

c Thái độ

- Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu Đảng, lãnh tụ Hồ chí Minh, niềm tin vào

sự thắng lợi của cách mạng và niềm tự hào dân tộc

Nhận biết đây là nhóm bài tập chủ yếu

tái tạo lại hình ảnh quá khứ, qua đó rèn

luyện cho học sinh kĩ năng ghi nhớ, tái

hiện , liệt kê, trình bày được sự kiện, hiện

tượng, niên đại, nhân vật, địa danh lịch

sử, nêu diễn biến các cuộc kháng chiến,

chiến dịch…trong chương trình, sách giáo

khoa, bài giảng mà học sinh đã học

Nhóm bài tập này chủ yếu xây dựng dưới

hình thức trắc nghiệm khách quan với các

từ để hỏi thường là, cái gì…, bao nhiêu…,

hãy định nghĩa…, cái nào…., bao giờ, …

hoặc câu hỏi tự luận ở dạng trình bày với

các động từ nêu, liệt kê, trình bày, kể tên,

khái quát …

Mục tiêu của loại bài tập này là để kiểm

tra trí nhớ của Hs về các dữ liệu, số liệu,

các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm,… giúp

học sinh ôn lại được những gì đã học, đã

- Trình bày được nội dung, ý nghĩa của

- Trình bày được diễn biến chính củaCách mạng tháng Tám năm 1945 và sự

Trang 6

đọc hoặc đã trải qua.

ra đời của nước Việt Nam Dân chủCộng hoà

- Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ýnghĩa lịch sử của Cách mạng thángTám năm 1945

Thông hiểu đây là nhóm bài tập học sinh

hiểu bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử,

giải thích được các nội dung kiến thức

lịch sử quan hệ giữa sự kiện lịch sử

Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm

tra cách Hs liên hệ, kết nối các dữ liệu, số

liệu, tên tuổi, địa điểm, các định nghĩa…

Các cụm từ để hỏi thường là: tại sao…, vì

- Giải thích được vì sao nói chính

quyền Xô viết Nghệ- Tĩnh là chínhquyền của dân, do dân và vì dân

3 Hệ thống kiến thức phần lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm

3.1 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

a Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930)

* Hoàn cảnh

- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản chứng tỏ sự phát triển của phong trào cách mạng

- Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau

- Yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt Nam là phải thành lập ngay một chính Đảng thống nhất trong cả nước

- Quốc tế cộng sản uỷ nhiệm cho Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thống nhấtcác tổ chức cộng sản ở Việt Nam

* Nội dung

- Hội nghị họp từ ngày 6 tháng 1 đến ngày 7 tháng 2 năm 1930 tại Hương Cảng Trung Quốc

Trang 7

- Hội nghị nhất trí : Thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập 1 chính Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc dự thảo

- Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng

- Ngày 24 tháng 2, Đông Dương cộng sản liên đoàn ra nhập Đảng Cộng Sản Việt Nam

* Ý nghĩa : như một Đại hội thành lập Đảng: Chính Cương Vắn Tắt, Sách

Lược Vắn Tắt, Điều lệ tóm tắt được Đại hội thông qua là cương lĩnh đầu tiên của Đảng

b Luận cương chính trị (10/1930)

* Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng (10/1930)

- Đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương

- Bầu ban chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư

- Thông qua luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

* Nội dung luận cương chính trị

- Nhiệm vụ: Cách mạng Việt Nam trải qua 2 giai đoạn : Cách mạng tư sản dân quyền và Cách mangjxax hội chủ nghĩa

- Lực lượng : Công nhân, nông dân do công nhân lãnh đạo

- Vai trò lãnh đạo của Đảng

- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

* Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

- Với cách mạng Việt Nam:

+ Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin, phong trào công nhân

và phong trào yêu nước

+ Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam Khẳng định giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành đủ sức lãnh đạo cách mạng chấm dứt thời kì khủng hoảng trong đường lối lãnh đạo phong trào cách mạng

+ Là sự chuẩn bị đầu tiên có tính tất yếu quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam sau này

- Với thế giới : Là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

3.2 Phong trào cách mạng trong những năm 1930-1935

Trang 8

a Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là cuộc khủng hoảng thừa, từcác nước tư bản lan nhanh sang các nước thuộc địa

- Kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam, vốn đã phụ thuộc hoàn toàn kinh tế Pháp, naygánh thêm hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

- Tác động của khủng hoảng cùng với chính sách khủng bố trắng của đế quổcPháp càng nung nấu lòng căm thù, nâng cao tinh thần cách mạng của nhân dânta

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo giai cấp công nhân, nhândân lao động cả nước đứng lên đấu tranh chống đế quốc Pháp và phong kiến taysai, giành độc lập tự do

b Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh

* Phong trào trên toàn quốc:

- Phong trào đấu tranh của quần chúng do Đảng Cộng sản lãnh đạo bùng lênmạnh mẽ khắp ba miền Bắc-Trung-Nam, nổi lên là phong trào của công nhân vànông dân

Trang 9

- Tiêu biểu là ngày 1-5-1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng, công nhân và nôngdân cả nước đã tổ chức kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động dưới nhiều hình thức đểbiểu dương lực lượng, tỏ rõ sự đoàn kết với vô sản thế giới.

- Từ sau 1-5 đến tháng 9-1930, ở nhiều vùng nông thôn thuộc hai tỉnh Nghệ An

và Hà Tĩnh nổ ra hàng loạt cuộc đấu tranh quy mô lớn của nông dân dưới hìnhthức biểu tình có vũ trang tự vệ

- Phong trào phát triển tới đỉnh cao trong tháng 9-1930 Phong trào quần chúngtập hợp dưới khẩu hiệu chính trị kết hợp với khẩu hiệu kinh tế diễn ra dưới hìnhthức đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang tự vệ, tiến công vào cơquan chính quyền địch ở địa phương

- Ngày 12-9-1930, hai vạn nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An) đã biểu tìnhphản đối chính sách khủng bố của Pháp và tay sai

- Trong suốt hai tháng 9 và 10-1930, nông dân ở Nghệ-Tĩnh đã vũ trang khởinghĩa, công nhân đã phối hợp với nông dân phản đối chính sách khủng bố củađịch Hệ thống chính quyền đế quốc, phong kiến ở nhiều nơi tan rã

- Để thay thế chính quyền cũ, dưới sự lãnh đạo của các chi bộ đảng, các BanChấp hành nông hội đã đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ởnông thôn Đây là một hình thức chính quyền nhân dân theo kiểu Xô-viết

- Chính quyền Xô viết ở các làng, xã đã thực hiện một số chính sách:

+ Kinh tế : chia lại ruộng đất công , giảm tô , xóa nợ , bãi bỏ thuế của đế quốc ,phong kiến

+ Xã hội: khuyến khích học chữ quốc ngữ , bài trừ mê tín dị đoan , giáo dục ýthức chính trị cho nhân dân

Trang 10

+ Quân sự : tổ chức các đội tự vệ vũ trang

+ Chính trị :thực hiện quyền tự do dân chủ, các tổ chức quần chúng

- Xô-viết Nghệ - Tĩnh diễn ra được 4-5 tháng thì bị đế quốc phong kiến tay saiđàn áp Từ giữa năm 1931 phong trào tạm thời lắng xuống

- Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảngchuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám

3.3 Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

a Tình hình thế giới và trong nước

* Tình hình thế giới có nhiều biến đổi:

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm cho mâu thuẫn trong xã hội trongcác nước tư bản thêm sâu sắc Chế độ phát xít được thiết lập ở nhiều nước

- Đại hội lần VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểmtrước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít Đại hội chủ trương thànhlập Mặt trận Nhân dân các nước để tập hợp đông đảo các lực lượng dân chủchống phát xít, chống Chiến tranh

- Ở Pháp, năm 1936 Mặt trận Nhân dân Pháp do Đảng Cộng sản làm nòng cốtthắng cử vào nghị viện và lên cầm quyền Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp

đã thi hành một số chính sách dân chủ cho các nước thuộc địa

* Tình hình trong nước:

Trang 11

- Một số tù chính trị được thả và nhanh chóng hoạt động trở lại.

- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế đã tác động đến các giai cấp, tầng lớp.Chính sách bóc lột, khủng bố của Pháp càng làm cuộc sống của nhân dân tathêm ngột ngạt Yêu cầu cải thiện đời sống và thực hiện các quyền tự do dânchủ được đặt ra

b Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939

* Chủ trương của Đảng:

- Về kẻ thù: Đảng ta xác định kẻ thù chính của nhân dân là bọn phản động thuộcđịa Pháp cùng bè lũ tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận Nhândân Pháp

- Về nhiệm vụ cách mạng “Chống phát xít, chống Chiến tranh đế quốc, chốngbọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình”

- Thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương (1936) (đến 3/1938 đổitên thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương) nhằm tập hợp lực lượng yêu nước

- Hình thức và phương pháp đấu tranh: triệt để lợi dụng khả năng đấu tranh hợppháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai

3.4 Việt Nam trong những năm 1939-1945

a Tình hình thế giới và Đông Dương

* Tình hình thế giới

Trang 12

- Tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Tháng 6/1940, phát xítĐức tiến vào nước Pháp, chính phủ Pháp nhanh chóng đầu hàng.

- Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và tiến sát Biên giới Việt - Trung

* Tình hình Đông Dương

- Thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ: phong trào cách mạng của nhân dânĐông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ và phát xít Nhật lăm le hất cẳng chúng

- Khi Nhật xâm lược Đông Dương (9/1940), Pháp từng bước đầu hàng và phải

kí Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương (23/7/1941)

- Pháp - Nhật cấu kết bóc lột nhân dân Đông Dương:

+ Pháp thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”, tăng các loại thuế

+ Nhật thu mua cưỡng bức lúa gạo với giá rẻ mạt đã gây ra nạn đói cho 2 triệuđồng bào ta

b Các cuộc nổi dậy đầu tiên

* Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940)

- Khi Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp thua chay đã rút qua châu Bắc Sơn,Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy chặn đánh tàn quân Pháp, làm chủchính quyền cách mạng

- Pháp, Nhật cấu kết với nhau đàn áp cách mạng

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, nhân dân ta đã đấu tranh quyết liệtchống khủng bố, duy trì lực lượng Đội du kích Bắc Sơn được thành lập, năm

1941 phát triển thành Cứu quốc quân

* Khởi nghĩa Nam Kì (23/11/1985)

- Lợi dụng Pháp thua trận ở châu u và yếu thế ở Đông Dương, bọn quân phiệtXiêm được Nhật xúi giục đã khiêu khích và gây xung đột khắp Biên giới Lào -Cam-pu-chia Để chống lại, thực dân Pháp đã bắt binh lính Việt Nam ra trậnchết thay cho chúng Nhân dân Nam Kì bất bình, Đảng bộ Nam Kì chủ trươngkhởi nghĩa

Trang 13

- Trước ngày khởi nghĩa, một số cán bộ bị bắt do đó kế hoạch bại lộ Pháp thiếtquân luật, giữ binh lính người Việt trong trại và tước hết khí giới.

- Đêm 22 rạng 23/11/1940, khởi nghĩa bùng nổ ở khắp các tỉnh Nam Kì Nghĩaquân triệt hạ một số đồn bốt giặc, phá đường giao thông, thành lập chính quyềnnhân dân và toà án cách mạng ở nhiều nơi Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuấthiện trong khởi nghĩa này

- Kết quả: khởi nghĩa thất bại do kế hoạch bị bại lộ

3.5 Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

a Mặt trận Việt Minh ra đời (19/5/1941)

- Hoàn cảnh Việt Nam:

+ Nhân dân ta rên xiết dưới hai tầng áp bức Pháp - Nhật; mâu thuẫn giữa toànthể dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp - Nhật sâu sắc

+ Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.Người đã triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản ĐôngDương lần thứ 8 tại Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19/5/1941

- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Minh chính thức được thành lập, bao gồm các

tổ chức quần chúng có tên chung là Hội Cứu quốc nhằm “ Liên hiệp hết thảycác giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, khôngphân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, đặng cùng nhau mưu cuộc dân tộc giảiphóng và sinh tồn”

* Công tác chuẩn bị lực lượng cách mạng sau khi Mặt trận Việt Minh ra đời

- Về lực lượng chính trị:

Trang 14

+ Các đoàn thể cứu quốc được xây dựng khắp cả nước, nhất là ở Cao Bằng, BắcCạn, Lạng Sơn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Nguyễn Ái Quốc Đến năm 1942,khắp chín châu của Cao Bằng đều có Hội Cứu quốc, trong đó có ba châu “hoàntoàn” Uỷ ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao •Bắc - Lạng được thành lập, 19 ban xung phong “Nam tiến” ra đời.

+ Xây dựng lực lượng chính trị quần chúng: tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhândân ở đô thị vào Mặt trận Việt Minh (học sinh, sinh viên, trí thức, )

+ Báo chí của Đảng và Mặt trận Việt Minh góp phần thu hút đông đảo quầnchúng vào hàng ngũ cách mạng (Giải phóng, Cờ giải phóng, Chặt xiềng, )

- Về lực lượng vũ trang:

+ Cứu quốc quân phát động Chiến tranh du kích, sau đó phân tán thành nhiều bộphận để chấn chỉnh lực lượng, tiến hành công tác vũ trang tuyên truyền, gâydựng cơ sở chính trị trong quần chúng

+ Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập (22/12/1944) đẩymạnh đấu tranh chính trị và quân sự Cuối tháng 12/1944, đội liên tiếp đánhthắng hai trận ở Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng)

+ Ở Thái Nguyên, đội Cứu quốc quân phát động Chiến tranh du kích Chínhquyền nhân dân được thành lập xuống tận tỉnh lộ Thái Nguyên và Vĩnh Yên

b Cao trào kháng Nhật, cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

* Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945)

- Nguyên nhân:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp được giảiphóng Ở Thái Bình Dương, Nhật khốn đốn trước sự tấn công của Anh, Mĩ.+ Ở Đông Dương, Pháp ráo riết hoạt động, chờ đợi quân Đồng minh

Trước tình hình đó, Nhật buộc phải đảo chính lật đổ Pháp để độc chiến ĐôngDương

- Kết quả: Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng tấn công Pháp trên toàn cõi ĐôngDương Pháp chống cự yếu ớt rồi đầu hàng

Trang 15

* Tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 - Chủ trương của Đảng:

+ Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp hộinghị mở rộng chỉ rõ kẻ thù cụ thể, duy nhất và trước mắt của nhân dân ta là phátxít Nhật, ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” và phátđộng cao trào “Kháng nhật cứu nước”

+ Hội nghị quân sự Bắc Kỳ họp tại Hiệp Hoà (Bắc Giang) ngày 15/4/1945 quyếtđịnh thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, thànhlập Uỷ ban quân sự cách mạng Bắc Kỳ

- Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến đầu tháng 8/1945):

+ Phong trào đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần phát triển mạnh ở nhiềuđịa phương, đặc biệt là ở khu căn cứ Cao - Bắc - Lạng

+ Ngày 4/6/1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập 10 chính sách củaMặt trận Việt Minh được thi hành nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân

+ Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” diễn ra mạnh mẽ

3.6 Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố

- Hoàn cảnh lịch sử: Chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn cuối: phát xítĐức đầu hàng (5/1945), quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện(8/1945)

+ Đại hội Quốc dân được tiến hành ở Tân Trào (16/8/1945) thông qua quyếtđịnh Tổng khởi nghĩa và 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh; thành lập Uỷ

Trang 16

ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch (tức Chính phủlâm thời sau này)

- Ở Hà Nội, không khí cách mạng sục sôi Sáng 19/8/1945, đồng bào thủ đô kéo

về Quảng trường Nhà hát lớn dự cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức.Sau cuộc mít tinh, đoàn người chia ra các ngả chiếm các công sở của chínhquyền bù nhìn Khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn ở Hà Nội

- Các địa phương khác cũng lần lượt giành được chính quyền: Huế (23/8), SàiGòn (25/8) Chỉ trong vòng 15 ngày, Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cảnước

- Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyênngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công

* Ý nghĩa lịch sử

- Đối với trong nước: phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp vàphát xít Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến tồn tại ngọt ngàn năm Việt Namhoàn toàn độc lập, nhân dân được hưởng tự do, làm chủ đất nước Cách mạngtháng Tám mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc ta: kỉ nguyên độc lập

và tự do

- Đối với thế giới: là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhỏ

bé đã tự giải phóng khỏi ách thống trị của đế quốc thực dân, góp phần cổ vũphong trào giải phóng dân tộc các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

* Nguyên nhân thành công

Trang 17

- Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước sâu sắc, đã đấu tranh kiên cường,bất khuất cho độc lập, tự do.

- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Mặt trận Việt Minh

- Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xây dựng được khối liên minhcông nông vững chắc, tập hợp rộng rãi quần chúng trong mặt trận thống nhất,kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, đấu tranh du kích với khởinghĩa từng phần rồi tiến lên Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn

- Liên Xô và Đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít

4 Phương pháp bồi dưỡng học sinh yếu kém

4.1 Xác định kiến thức cơ bản cho học sinh

Để có bài dạy đạt hiệu quả cao, học sinh yếu kém có thể tiếp thu bài tốt, trướckhi tiến hành dạy học, giáo viên cần nghiên cứu nội dung toàn bài trong SGK,xác định kiến thức cơ bản của bài, hiểu rõ nội dung mà tác giả mong muốn ởhọc sinh về từng mặt giáo dục, giáo dưỡng, phát triển Sau đó đi sâu vào từngmục, tìm ra kiến thức cơ bản của mục đó, sự liên quan của kiến thức đó với kiếnthức cơ bản của toàn bài Mỗi bài có từ hai đến ba mục nhưng không dàn đều vềmặt thời gian cũng như khối lượng kiến thức của từng phần mà phải xác địnhphần nào lướt qua, phần nào làtrọng tâm thì dành nhiều thời gian hơn

Việc xác định kiến thức cơ bản có ý nghĩa quan trọng Nó giúp học sinh biết cầnphải học cái gì, phải nắm cái gì và hiểu cái gì Trên nền tảng kiến thức cơ bản

GV xây dựng hệ thống bài tập thực hành cho học sinh yêu cầu học sinh làm bàitập Qua đó các em sẽ lĩnh hội được kiến thức cơ bản của bài học

4.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh học theo sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, sơ

đồ tư duy, từ chìa khóa giúp học sinh dễ nhìn, dễ viết, rèn luyện cách xác địnhchủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic

Cụ thể trong quá trình học, tùy vào nội dung và tính chất của từng bàigiảng, sau mỗi bài học, mỗi chương, mỗi giai đoạn; học sinh làm “ sơ đồ tưduy” dựa trên nguyên lý từ “ cây” đến “ cành” đến “ nhánh”, từ ý lớn sang ýnhỏ theo phương pháp “ diến dịch”: Luận điểm, luận cứ, luận chứng theo địnhhướng của giáo viên

Trang 18

Từ những kiến thức, sự kiện, vấn đề cơ bản của từng bài, từng chương,từng phần trong sách giáo khoa hiện hành, thông qua “sơ đồ tư duy” các em sẽ

tự biết cách tổng hợp và xâu chuỗi kiến thức theo trình tự, trật tự kiến thức và lýgiải các mối quan hệ tác động biện chứng, nhân quả giữa các vấn đề, sự kiện

Từ đó các em sẽ thấy các bài học sẽ trở nên ngắn gọn hơn, súc tích và dễ hiểuhơn

4.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kĩ yêu cầu của câu hỏi và tìm “ từ

khóa”, có thể lấy bút chì khoanh tròn “ từ khóa” đó để lựa chọn phương án trảlời với những kiến thức nào? Đây là cách để học sinh giải quyết câu hỏi mộtcách nhanh nhất và tránh bị lạc đề hay nhầm lẫn kiến thức

4.4 Vận dụng công thức 5W và 1H: công thức 5W và 1H, không phải thuộc

lòng quá nhiều mà quan trọng là phải tư duy, hiểu rõ bản chất của từng mốc lịch

sử Theo đó, thí sinh sẽ trả lời lần lượt: What - Sự kiện lịch sử gì đã diễn ra?,When - Diễn ra khi nào?, Where - Diễn ra ở đâu?, Who - Gắn liền với nhân vậtlịch sử nào?, Why - Vì sao lại xảy ra?, How: Đánh giá, bình luận, liên hệ

Theo phương pháp này, học sinh sẽ nắm được các nội dung trọng tâm trongchương trình, nắm vững kiến thức cơ bản, ghi nhớ và hiểu những sự kiện cốtyếu gắn với thời gian, địa danh, nhân vật lịch sử

4.5 Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm các câu hỏi đây là một cách ôn kiến

thức và luyện kỹ năng nhuần nhuyễn, tập làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắcnghiệm khách quan và tự luận để giúp các em chuẩn bị tâm lý, tinh thần vữngvàng và tự tin khi làm bài

Chương 2 Các dạng câu hỏi và phương pháp giải các câu hỏi trong luyện

thi học sinh yếu kém

1 Các dạng bài tập tự luận và phương pháp giải

1.1 Theo cấp độ thông hiểu

* Dạng bài trình bày với các câu hỏi tự luận ở dạng trình bày với các động từ

nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, khái quát …

* Khái niệm: Trình bày là tái hiện những vấn đề, những sự kiện, hiện tượng

lịch sử đúng như nó đã từng diễn ra

Trang 19

Tức là ta trả lời câu hỏi sự kiện đó diễn ra như thế nào? Đây là loại bài phổ biếnnhất thường gặp sau các bài học và trong bài học lịch sử thường trình bày kháiquát hoặc là tóm tắt chứ không có điều kiện để trình bày chi tiết vì bản thân bài

sử trong sách giáo khoa được học đã là tóm tắt rồi Còn hiện thực lịch sử nó rấtphong phú, đa dạng, đa chiều và chi tiết đến từng ngày giờ

* Các dạng trình bày thường gặp

Vì đây là loại bài phổ biến nên cũng có các dạng phong phú Ví dụ trình bày vềcác sự kiện lịch sử Sự kiện đó có thể là một trận đánh, một cuộc cách mạng,một cuộc cải cách hay một giai đoạn lịch sử hoặc trình bày một vấn đề lịch sửnào đó

Thông thường khi trình bày một sự kiện lịch sử, chúng ta trình bày những nộidung sau:

- Trình bày hoàn cảnh lịch sử Một nguyên tắc khi trình bày một sự kiện lịch

sử không thể tách rời hoàn cảnh lịch sử, vì hoàn cảnh lịch sử sẽ quyết định nộidung của sự kiện Sự kiện lịch sử không còn ý nghĩa nếu mà ta đặt ngoài bốicảnh xuất hiện của nó

Phần này ta trình bày những nét chính, những nét khái quát về tình hình trongnước và tình hình thế giới tác động đến sự kiện đó

- Trình bày diễn biến: phải tuân thủ nguyên tắc biên niên (tức là sự kiện nào có

trước thì nói trước, sự kiện nào có sau thì nói sau) vì mỗi chuỗi sự kiện bao giờcũng có mối liên quan, chặt chẽ với nhau Ngoài ra ta còn đảm bảo tính hệthống và tính chính xác

- Trình bày kết quả và ý nghĩa Thường ta nêu ra những con số cụ thể hay

những nội dung chính của ý nghĩa Và trong khi trình bày ý nghĩa, ta phải kếthợp phân tích, đánh giá để thể hiện rõ lập trường của mình về vấn đề đó

- Trình bày các thành tựu: Phần này ta trình bày những nét chính, những nét

khái quát về các thành tựu của quốc gia đó, thông thường gồm có 3 phần (kinh

tế, khoa học- kĩ thuật và đối ngoại)

- Trình bày nguyên nhân thành công: Phần này ta trình bày những nét chính,

những nét khái quát về tình hình trong nước và tình hình thế giới dẫn đến sựthành công của một Sự kiện đó có thể là một trận đánh, một cuộc cách mạng,

Trang 20

một cuộc cải cách hay một giai đoạn lịch sử hoặc trình bày một vấn đề lịch sửnào đó

* Một số lưu ý khi làm bài tập dạng trình bày:

- Trình bày phải lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, mức độ khái quát đến đâu thìphải tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của đề và thời gian làm bài

- Trình bày phải thể hiện quan điểm của mình ở mức độ nhất định Vì thế khitrình bày, thường kết hợp phân tích và đánh giá Phần này quyết định độ sâu củabài làm

- Thực tế có một số đề dùng từ “trình bày, nêu, kể tên …”, có đề không nói từ

này nhưng thực chất vẫn là trình bày một vấn đề lịch sử

Ví dụ: Trình bày điều kiện bùng nổ của phong trào cách mạng1930 – 1931.

Trả lời

Điều kiện bùng nổ của phong trào cách mạng1930 – 1931 là

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là cuộc khủng hoảng thừa, từcác nước tư bản lan nhanh sang các nước thuộc địa

- Kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam, vốn đã phụ thuộc hoàn toàn kinh tế Pháp, naygánh thêm hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

Trang 21

- Tác động của khủng hoảng cùng với chính sách khủng bố trắng của đế quổcPháp càng nung nấu lòng căm thù, nâng cao tinh thần cách mạng của nhân dânta.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo giai cấp công nhân, nhândân lao động cả nước đứng lên đấu tranh chống đế quốc Pháp và phong kiến taysai, giành độc lập tự do

1.2 Theo cấp độ thông hiểu

* Dạng bài giải thích

- Giải thích là kiểu bài tập có nhiệm vụ trình bày, giảng giải, cắt nghĩa về nộidung, lí do, quy luật, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật và lời nói của con

người thường nêu câu hỏi “là cái gì”, “như thế nào”, “tại sao, “để làm gì?”

v.v Trả lời các câu hỏi ấy thì ta có các bài giải thích Giải thích là cơ sở đểhiểu và đánh giá đúng sự thật

- Những yêu cầu của bài giải thích:

+ Giải thích đúng yêu cầu của đề ra Nghiên cứu kĩ để, xác định đúng đòi hỏi của nó, chú ý đến những từ quan trọng, cách diễn đạt độc đáo, nội dung tinh thần nhiều mặt của đề

+ Bài giải thích phải chính xác, có sức thuyết phục và độ tin cậy cao

Ví dụ Vì sao nói chính quyền Xô viết Nghệ- Tĩnh là chính quyền của dân do

dân vì dân?

Trả lời

Chính quyền Xô viết Nghệ- Tĩnh là chính quyền của dân do dân vì dân, vì

- Trong các tháng 9 và 10 – 1930, trước khí thế cách mạng của quần chúng, bộmáy chính quyền địch ở nhiều nơi tan rã Các tổ chức Đảng ở địa phương đã kịpthời lãnh đạo quần chúng thực hiện quyền làm chủ Các Ban chấp hành nônghội xã do các chi bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị

và xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức

Xô viết Lần đầu tiên nhân dân ta thật sự nắm chính quyền ở một số huyệnthuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

Trang 22

- Chính quyền cách mạng đã kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, bãi bỏ cácthứ thuế do đế quốc và phong kiến đặt ra, đồng thời thực hiện các quyền tự dodân chủ cho nhân dân, chia lại ruộng đất công cho nông dân, bắt địa chủ giảm

tô, xóa nợ, khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín dị đoan vàcác hủ tục v.v… Các tổ chức quần chúng, từ những hình thức thấp như phường,ban, Hội tương tế, Hội thể dục

- Xô viết Nghệ -Tĩnh là mẫu hình chính quyền cách mạng đầu tiên ở Việt Nam,một chính quyền nhà nước của dân, do dân, vì dân

2 Các dạng bài tập trắc nghiệm và phương pháp giải

2.1 Cấp độ nhận biết

a Dạng câu hỏi lựa chọn câu trả lời đúng: Dạng câu hỏi này thường yêu cầu

mức độ nhận biết Trong 4 phương án gây nhiễu (A, B, C, D) sẽ có một phương

án đúng, còn lại đều sai, các em chỉ cần khoanh tròn câu trả lời đúng là có điểm

Ví dụ : Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởinghĩa tháng Tám năm 1945 là

A Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng

B Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La

C Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

D Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang

b Dạng câu hỏi hoàn thành câu (điền vào chỗ trống) : Trong câu đề dẫn của

câu hỏi sẽ thiếu một số cụm từ, 4 phương án (A, B, C, D) sẽ cho sẵn để thí sinhchọn một phương án đúng

Ví dụ : Điền từ còn thiếu vào chôc trống “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyếtđem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền

…………ấy” ?

A tự do và độc lập

B dân chủ và hạnh phúc

Trang 23

D dân chủ cộng hòa

2.2 Cấp độ thông hiểu

a Dạng câu hỏi lựa chọn câu trả lời đúng nhất: Dạng câu hỏi này nhằm

phân hóa thí sinh (mức độ hiểu và vận dụng), đưa ra 4 phương án gây nhiễu (A,

B, C, D), trong đó nhiều phương án đúng, hoặc gần đúng nhưng chỉ có mộtphương án đúng nhất, đầy đủ nhất, quan trọng nhất, quyết định nhất, hoặc cơbản nhất…

Nhiệm vụ của thí sinh phải lựa chọn được phương án đúng nhất Thực tiễn chothấy, nhiều em bị nhầm lẫn, mất điểm ở dạng câu hỏi này

Ví dụ : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp

A chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào nông dân và phong trào yêu nước

B chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

C chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào tư sản dân tộc và phong trào yêu nước

D chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào tiểu tư sản và phong trào yêu nước

b Dạng câu hỏi đọc hiểu một đoạn tư liệu

Câu hỏi sẽ đưa ra đoạn tư liệu liên quan trực tiếp đến một sự kiện, hiện tượnglịch sử quan trọng (có trong sách giáo khoa hoặc ngoài sách giáo khoa) Đoạn tưliệu là căn cứ định hướng cho các em tư duy, suy luận để đưa ra quyết định lựa

Ví dụ: “Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề Mười chín tháng Tám

chớ quên là ngày khởi nghĩa Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam” Nhữngcâu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?

A Giải phóng thu đô

B Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập

C Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

D Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công

Ngày đăng: 02/12/2019, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w