Để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việcphân tích đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra những tồn tại và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cá
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết đề tài :
Thủy sản là nguồn thực phẩm giầu vitamin, dễ tiêu hóa có giá trị dinhdưỡng cao và có tính biệt dược nên từ lâu sản phẩm thủy sản luôn đóng vaitrò quan trọng trong thực đơn hàng ngày của mỗi gia đình người việt nói riêng
và tất cả các quốc gia nói chung Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày càngtăng của con người thì việc chế biến và xuất khẩu thủy sản đang là chiến lượccủa mỗi quốc gia có tiềm năng phát triển ngành thủy sản
Việt Nam co điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển ngành thủysản có bờ biển dài với tiền năng vô cùng dồi dào về mặt nước và tài nguyênsinh vật biển rất đa dạng
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường nước ta đã đạt được nhữngthành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực và đặc biệt là trong việc phát triển kinh
tế - trong đó ngành thủy sản đóng vai trò quan trọng và có những bước pháttriển không ngừng Các chỉ tiêu chủ yếu đề ra trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội đã hoàn thành vượt mức, được xếp vào ngành có tốc độ tăng trưởngcao và có giai đoạn nó được Đảng và nhà nước xác định là ngành kinh tế mũinhọn của cả nước Hàng năm ngành thủy sản đem lại cho nước ta một khoảnkim ngạch đáng kể và giá trị này tăng nhanh qua các năm góp phần giải quyếtviệc làm đáng kể cho xã hội
Công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản II là doanh nghiệp nhà nước háchtoán độc lập, hoạt động theo cơ chế thị trường phương hướng hoạt động củacác doanh nghiệp là chế biến các sản phẩm thủy sản để phục vụ xuất khẩu làchủ yếu Trong những năm qua các doanh nghiệp đã đầu tư nâng cấp hệ thốngmáy móc thiệt bị nhà xưởng lên tới hàng chục tỷ đồng để phục vụ cho sản
Trang 2xuất Đặc biệt công ty đã được đầu dây chuyễn công nghệ cao cho chế biếnthủy sản xuất khẩu tạo ra những sản phẩm có chất lượng tôt.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được đáng khích lệ trên hiện nay công
ty đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp cùng ngànhtrong tỉnh và các địa phương lân cận Muốn tạo ra nguồn nguyên liệu đầu vào
ổn định cung cấp cho chế biến xuất khẩu đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽvới các hộ nuôi, doanh nghiệp nuôi trồng và cả các ngư dân, doanh nghiệpđánh bắt không chỉ ở trong tỉnh mà còn phải phát triển các các tỉnh miền trung
và miền nam Bên cạnh đó doanh nghiệp phải phát triển thị trường tiêu thụ,phát triển các mặt hàng có chất lượng cao cải tiến công tác quản lý Áp dụng
kỹ thuật mới để giảm gía thành tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
Để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việcphân tích đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra những tồn tại và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm giúpcác doanh nghiệp thấy được những điểm mạnh điểm yếu cơ sở đó đưa ra cácbiện pháp giải pháp khắc phục điểm yếu và phát huy những điểm mạnh củamình để đạt được hiệu quả cao hơn trong tương lai
Từ những thực tiễn trên và được sự đồng ý của doanh nghiệp chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiên chung
Đánh giá đúng đắn kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty
cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các hoạt động xuấtkhẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu thuỷ sản nói riêng
Trang 3* Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong ngành nói chung và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công tynói riêng * Đánh giá đúng thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II Từ đó tìm những nguyên nhân ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II
+ Đinh hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩuthuỷ sản đông lạnh tỉnh Quảng Ninh một cách bền vững
1 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II - Quảng Ninh
* Phạm vị nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vị về không gian : Công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh
-+ Phạm vị về nội dung: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổphần xuất khẩu thuỷ sản II - Quảng Ninh
+ Phạm vị về thời gian: Dự kiến ít nhất là 3 năm (2007 - 2009) Điều trathực trạng năm 2010 và dự báo năm đến năm 2015
Trang 4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh tế
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm cơ bản của khoa học kinh tế vàkhoa học quản lý Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực để đạt được kết quả nhất định Song việc phân tích, đánh giá nâng caohiệu quả là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề lý luận
và thực tiễn chưa giải quyết tốt [5]
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh chất lượng của cáchoạt động kinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì HQKT là phạm trùkinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độkhai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất.Nâng cao HQKT là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu củacông tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tếlàm xuất hiện phạm trù HQKT Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triểntheo hai chiều: chiều rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy độngmọi nguồn lực vào sản xuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật,
mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp.Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại hoá, tăng cường chuyên mônhoá và hợp tác hoá, nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chấtlượng sản phẩm và dịch vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng caoHQKT HQKT là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổchức kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của NN [6]
Trang 5Khái niệm HQKT đã được các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình[6] bàn đến Các tác giả này đều thống nhất cần phân biệt rõ 3 khái niệm cơbản về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực, hiệu quảkinh tế
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vịchi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng cho sản xuất trong điều kiện cụ thể về
kỹ thuật hay công nghệ áp dụng và nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật được ápdụng phổ biến trong kinh tế vĩ mô để xem xét tình hình sử dụng các nguồnlực cụ thể Hiệu quả này thường được phản ánh trong quan hệ các hàm sảnxuất
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn
vị chi phí tăng thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân
bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá củađầu ra
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị phảitính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực Chỉ khi nào việc sử dụngnguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sảnxuất mới đạt hiệu quả kinh tế
Như vậy: HQKT là những chỉ tiêu đánh giá kết quả của quá trình sửdụng các nguồn lực tự nhiên và con người trong sản xuất kinh doanh của bất
kỳ một loại hình sản xuất nào Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuấthàng hoá luôn luôn quan tâm làm gì và làm như thế nào để sản phẩm hànghoá làm ra có giá thành hạ, lợi nhuận thu về tối đa, chiếm lĩnh thị trường mộtcách nhanh nhất
2 1.1.2 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Trang 6Từ các góc độ nghiên cứu kinh tế khác nhau mà các nhà kinh tế đã đưa
ra nhiều quan điểm về hiệu quả
- Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong hoạt động kinh
tế là doanh thu trong tiêu thụ hàng hoá Quan điểm này ngày nay không phùhợp bởi vì nếu cùng một kết quả sản xuất nhưng hai mức chi phí khác nhauthì hiệu quả cũng khác nhau.[5]
- Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ tăng tổngsản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân Hiệu quả sẽ cao khi nhịp độtăng của các chỉ tiêu đó cao Quan điểm này không thoả mãn vì trên thực tếnhững yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế có những ảnh hưởngkhác nhau.[5]
- Quan điểm 3: Hiệu quả kinh tế là thước đo độ hữu ích của sản phẩmđược sản xuất ra, tức là thước đo giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị.Quan điểm này không thuyết phục bởi vì giá trị sử dụng của mỗi sản phẩmtuỷ thuộc vào công dụng sản phẩm và nhu cầu người sử dụng đối với sảnphẩm đó, mặt khác không thể so sánh được các sản phẩm khác nhau nếu chỉcăn cứ vào giá trị sử dụng của sản phẩm.[5]
-Quan điểm 4: HQKT là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế
cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêuđại diện cho mức sống nhân dân là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sảnxuất xã hội, quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu của nền sản xuấtXHCN là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.Song khó khăn ở đầy là phương tiện đo lường thể hiện tư tưởng định hướng
đó [7]
-Quan điểm 5: HQKT là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện mức độ tiếtkiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quảhữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong cùng 1 thời kỳ, góp phần làmtăng thêm lợi ích xã hội của nền kinh tế quốc dân Quan điểm này đã gắn kết
Trang 7quả với chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí, nhưnglại chưa rõ ràng và thiếu tính khả thi ở phương diện ấn định và tính toán [7]
Có nhiều quan điểm về hiệu quả do đó việc xác định bản chất và kháiniệm hiệu quả cần xuất phát từ những quan điểm triết học Mác và những luậnđiểm của lý thuyết hệ thống để có cách nhìn nhận và đánh giá đúng
- Quan điểm Maxit cho rằng: bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầucủa quy luật tiết kiệm thời gian, biểu hiện quy luật trình độ sử dụng nguồn lực
xã hội Quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt, tồntại trong nhiều phương thức sản xuất, mọi hoạt động của con người đều tuântheo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạođiều kiện nâng cao đời sống con người và phát triển văn minh nhân loại [5,7]
- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và quan hệ sản vật chất hình thành giữa conngười với con người trong quá trình sản xuất Bởi vì hệ thống sản xuất xã hộibao gồm trong nó có các quá trình sản xuất mà mục tiêu khái quát của nó làsản xuất các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội Việc bảo tồn vàtiếp tục đời sống xã hội đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người lànhững yêu cầu khách quan phản ánh mối liên hệ nhất định của con người vớimôi trường bên ngoài, đó là quá trình trao đổi vật chất, năng lượng giữa sảnxuất xã hội và môi trường.[7]
- Hiệu quả là một phạm trù phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thờigian Quy luật này hoạt động trong nhiều phương thức sản xuất vì phạm trùnày cũng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Ở đâu và lúc nào conngười cũng muốn hoạt động có hiệu quả Trong kinh tế, hiệu quả là mục tiêukhông phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu phương tiện, xuyên suốt mọihoạt động kinh tế Trong kế hoạch hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu
ra và đầu vào,là lợi tích lớn nhất thu được với 1 chi phí nhất định hoặc mộtkết quả nhất định với chi phí nhỏ nhất Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh
Trang 8tế được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật xác địnhbằng cách so sánh giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống sản xuất xã hội phảnánh trình độ sả dụng các nguồn lực vào việc tạo ra các lợi ích nhằm đạt đượccác mục tiêu kinh tế xã hội.
Quan điểm hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thoả mãn các vấn
đề về tiết kiệm thời gian lao động xã hội, tài nguyên, nguồn lực trong sản xuấtmang lại lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường Vì vậy hiệu quả của một quátrình nào đó cần được đánh giá hoàn thiện cả 3 khía cạnh: hiệu quả kinh tế,hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Từ những quan điểm và luận điểm trên cho thấy quá trình sản xuất là sựliên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồn lực đầu vào và lượng sản phẩm đầu ra,kết quả của mối quan hệ này thể hiện tính hiệu quả của sản xuất Với cách xemxét này, hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau Như vậy HQKT ở trongphương thức sản xuất khác nhau, ở các nền sản xuất khác nhau thì khác nhau,tuỳ từng trường hợp cụ thể mà lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh cho phù hợp
2.1.2.Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất của hiệu quả kinh tế là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó Hay bảnchất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệmlao động xã hội, hai mặt này có mối quan hệ mật thiết, gắn liền với hai quyluật tương ứng của nền sản xuất xã hội, là quy luật tăng năng suất lao động vàquy luật tiết kiệm nguồn lực tài nguyên
Cần phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả:
Kết quả phản ánh về mặt định lượng, mục tiêu đạt được bằng hệ thốngcác chỉ tiêu kế hoạch đề ra, không đề cập đến cách thức, chi phí bỏ ra để đạtđược mục tiêu đó Bản thân kết quả không thể hiện chất lượng
Hiệu quả thể hiện một cách toàn diện trên mặt định lượng và định tính
Về định lượng, hiệu quả thể hiện rõ mối tương quan giữa chi phí (đầu vào) và
Trang 9kết quả (đầu ra) Về mặt định tính, hiệu quả không chỉ thể hiện các con số cụthể mà còn thể hiện các nguyên nhân mang tính định tính để đạt được con số
đó, phản ánh được sự nhất trí và khả năng đóng góp của các mục tiêu trênthành phần vào mục tiêu chung
Như vậy bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã hội vàđược xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu đượcvới lượng hao phí lao động xã hội Thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phílao động xã hội, còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá kết quả và tốithiểu hoá chi phí trong điều kiện nguồn tài lực nhất định
HQKT phản ánh trình độ thực hiện các nhu cầu của xã hội còn mụcđích cuối cùng của sản xuất là đáp ứng những nhu cầu vật chất, tinh thần cho
xã hội Do đó, hiệu quả không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất vì vậyviệc nghiên cứu HQKT không những để đánh giá mà còn là cơ sở để tìm racác giải pháp phát triển sản xuất với trình độ cao hơn
2.1.3.Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước đo chấtlượng của sản xuất mà còn phản ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng
mở rộng, doanh nghiệp muốn tồn tại và tiếp tục vươn lên thì trước hết đòi hỏidoanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao thìdoanh nghiệp ngày càng có điều kiện mở mang và phát triển kinh tế, đầu tưmua sắm máy móc thiết bị, phương tiện kỹ thuật và quy trình công nghệ mới,cải thiện nâng cao đời sống của người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nước [4]
Không ngừng nâng cao hiệu quả không chỉ là mối quan tâm hàng đầucủa bất kỳ xã hội nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ ai khi làm bất kỳviệc gì Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện chất lượng công
Trang 10tác quản lý kinh tế, bởi vì suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo rakết quả và hiệu quả cao nhất của mọi quá trình.
Mọi giai đoạn và mọi hoạt động kinh doanh Tất cả những cải tiến,những đổi mới về nội dung phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản lýthực sụ mang lại ý nghĩa khi và chỉ khi chúng làm tăng kết quả kinh doanh màqua đó làm tăng được hiệu qảu sản xuất cho doanh nghiệp
- Mục tiêu phấn đấu của mỗi cá nhân, mỗi đơn vị là nâng cao năngsuất lao động, chất lượng và hiệu quả Trong đó hiệu quả kinh doanh ngàycàng là biểu hiện trung tâm Bởi lẽ hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt đượctrên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác [4]
- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cáchtoàn diện cả về thời gian và khôn gian trong mối quan hệ với hiệu quả chungtoàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệuquả xã hội [4]
2 1.4.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh tế
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịthực hiện chức năng của mình Việc tính toán và xem xét hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào
mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra cácbiện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả [8]
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn là biểu hiện của sự lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh Khi đứng trước mỗi quyết định kinh doanh,các nhà quản trị thường phải đảm bảo mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và phùhợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp có tính đến các yếu tố kinh tế xãhội khác Đây cũng chính là thước đo trình độ của các nhà quản trị [8]
Ngoài những chức năng trên, sự cần thiết của nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn được thể hiện thông qua vai
Trang 11trò quan trọng của nó đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở cơbản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do yêu cầu của sựtồn tại và phát triển nên các doanh nghiệp phải đảm bảo có lợi nhuận và lợinhuận đó phải không ngừng tăng theo thời gian Nhưng trong điều kiện cácnguồn lực ngày càng khan hiếm như hiện nay thì để tăng lợi nhuận đòi hỏicác doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh [8]
Ta cũng có thể nhìn nhận vấn đề này như sau: Sự tồn tại của doanhnghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụphục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra tích luỹ cho xã hội Để làmđược như vậy thì mỗi doanh nghiệp phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bùđắp chi phí bỏ ra và phải có lãi Có như vật mới đáp ứng được nhu cầu tái sảnxuất trong nền kinh tế Vì vậy, chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả một cáchliên tục trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là một việc làmtất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là một yêu cầu mang tính chất giản đơncòn sự phát triển và mở rộng doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nhân tốthúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính sự thúc đẩy cạnhtranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trongkinh doanh [8]
Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh tranh Khi thị trườngngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt vàkhốc liệt hơn Cạnh tranh lúc này không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về sốlượng hàng hoá mà là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá cả mẫu mã, chế
độ ưu đãi với khách hàng Khi mục tiêu của doanh nghiệp đều là phát triển
và mở rộng thị trường thì việc có doanh nghiệp thành công, doanh nghiệp thấtbại là điều không thể tránh khỏi Để có thể tồn tại và không ngừng phát triển
Trang 12thì hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp phải có chất lượng tốt, giá cả hợp lý,mẫu mã phong phú, đây cũng chính là động lực thúc đẩy doanh nghiệp tiến bộkhông ngừng.
Thứ ba: Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nhân tố
cơ bản tạo ra sự thắng lợi của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thịtrường Điều này là hoàn toàn dễ hiểu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
sẽ là tiền đề để doanh nghiệp cải thiện mọi mặt, từ trang thiết bị sản xuất,công nghệ sản xuất, mẫu mã, chủng loại sản phẩm đến chất lượng sản phẩm,giá thành, Tất cả sự thay đổi trên đều làm cho thế đứng của doanh nghiệptrên thị trường vững chắc hơn, ảnh hưởng rộng hơn và thắng lợi trên thịtrường là điều không cần bàn cãi nhiều [8]
Nâng cao hiệu quả SXKD là nhiệm vụ trọng tâm có tính quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của DN Nó chính là điều kiện để mở rộng sản xuất đổimới công nghệ và góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của ngườilao động
2.1.5 Phân loại hiệu quả
*Căn cứ vào nội dung và bản chất của hiệu quả:
Hiệu quả kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đạt được về mặtkinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, là khâu trung tâm của tất cảcác loại hiệu quả, có vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác
Hiệu quả xã hội thể hiện mục tiêu hoạt động của con người, phản ảnhtrình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhấtđịnh Hiệu quả xã hội thường khó lượng hoá được rõ ràng mà chỉ đánh giámang tính chất định tính như các mục tiêu trên
Hiệu quả môi trường: là hiệu quả của việc thay đổi môi trường do cáctác động kinh tế gây ra Hiệu quả môi trường chủ yếu cũng chỉ đánh giá mangtính chất định tính như: phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống ô nhiễm đấtđai, nước, không khí, đảm bảo vệ sinh môi trường
Trang 13*Căn cứ vào phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế phân thành:
Hiệu quả kinh tế quốc dân: là HQKT tính chung trên phạm vi quy môtoàn bộ nền kinh tế
Hiệu quả kinh tế ngành: là HQKT xác định riêng đối với trong ngànhsản xuất vật chất như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn, nôngnghiệp thương mại, dịch vụ
Hiệu quả kinh tế theo vùng, lãnh thổ là HQKT được tính toán, xem xét
và phân tích theo từng vùng, từng địa phương riêng biệt
Hiệu quả kinh tế theo đơn vị sản xuất được tính toán cho các doanhnghiệp, công ty, trang trại, hộ nông dân
*Căn cứ vào yếu tố cơ quản của quá trình sản xuất và phương thức tácđộng vào sản xuất phân thành:
Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng đất đai
Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
Hiệu quả các biện pháp khoa học quản lý, kỹ thuật
Ngoài ra tuỳ theo mục đích phân tích và đặc điểm của từng quá trìnhsản xuất kinh doanh mà HQKT có thể được xem trong khoảng thời gian ngắn,dài khác nhau: quý, năm, tháng
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rấtnhiều yếu tố Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm thấy được sự tác động của những nhân tố đó để xây dựngchiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện phápkhắc phục những khó khăn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.6.1 Các nhân tố ngoài doanh nghiệp
a Môi trường ngành [9]
* Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
Trang 14Tác động đến doanh nghiệp hai chiều: hoặc doanh nghiệp sẽ nhanhchóng tiến bộ hoặc doanh nghiệp sẽ thua lỗ và bị đào thải, việc này còn tùythuộc bản thân doanh nghiệp đó
* Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp tiềm ẩn luôn có thể xảy
ra nếu doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng trên lĩnh vực mà họ chuẩn bị gianhập Đây là mối đe doạ không nhỏ đối với các doanh nghiệp đang tồn tại
* Nhà cung ứng
Nếu nhà cung ứng cung cấp những đầu vào kém chất lượng, giá cảcao, khối lượng không đảm bảo thì thực sự là mối nguy hại lớn cho doanhnghiệp Nhưng nếu doanh nghiệp quá phụ thuộc vào nhà cung ứng thì doanhnghiệp sẽ bị động, hiệu quả sản xuất kinh doanh không được đảm bảo
* Sức ép về giá cả của người mua
Người mua được xem là sự đe doạ mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá
cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm, dịch vụ cao hơn làm tăngchi phí lên Ngược lại, khi người mua yếu thế, doanh nghiệp sẽ có cơ hội đẩygiá lên, kiếm được nhiều lợi nhuận hơn
*Sản phẩm thay thế
Sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranhrất lớn Nó giới hạn mức giá một công ty có thể định ra và do đó giới hạn mứclợi nhuận của công ty
b Môi trường kinh tế [9]
Môi trường kinh tế có thể tạo ra tính hấp dẫn về thị trường và sức muakhác nhau đối với thị trường hàng hoá khác nhau Khi nền kinh tế ở vào giaiđoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng như thuế khoá tăng làm cho con ngườiphải đắn đo đề ra các quyết định mua sắm Khi nền kinh tế trở lại thời kỳphục hồi và tăng trưởng, việc mua sắm tấp lập trở lại là cho tốc độ mua sắmtăng và chu kỳ kinh doanh của các doanh nghiệp cũng tăng theo
Trang 15c Môi trường pháp lý[9]
Môi trường pháp lý tạo ra sân chơi cho các doanh nghiệp vừa cạnhtranh vừa hợp tác nên việc tạo ra một môi trường pháp lý lành mạnh vì nó vừatạo cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình lại vừa điều hành các hoạt động kinh tế theohướng công bằng cho tất cả các thành viên trong xã hội
d Môi trường công nghệ[9]
Xu hướng phát triển khoa học công nghệ và tình hình ứng dụng khoahọc công nghệ trong nước và trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất,chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
2.1.6.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Lực lượng lao động[9]
Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động là nhân
tố tác động trực tiếp tác động đến năng suất, chất lượng sản phẩm và tốc độtiêu thụ sản phẩm
b Cơ sở vật chất kỹ thuật[9]
Cơ sở vật chất kỹ thuật là tài sản cố định của doanh nghiệp, phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh, gồm nhà cửa, kho tàng, bến bãi, Nó đem lạisức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản
c Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp[9]
Chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực quản trị nonkém sẽ không thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Mộtdoanh nghiệp có bộ máy quản trị được bố trí hợp lý sẽ làm giảm chi phí hànhchính, góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 162.1.7 Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
Xuất phát từ lợi nhuận vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả vừa là chỉ tiêuphản ánh hiệu quả của các hoạt động SXKD của DN Đối với các nhà quản trịthì LN vừa là mục tiêu cần đạt được, vừa là cơ sở để tính các chỉ tiêu hiệu quảSXKD của DN [10]
*Những chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến tính toán kinh tế
* Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệuquả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong
kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phíthấp, do nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện phápgiảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn )
Sức sản xuất của vốn = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng vốn kinh doanhChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu Do đó nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việcquản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đồng vốn kinh doanh
- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất LN vốn sản xuất
Tvsx = Vsx LN x100
Trong đó : Tvsx: Tỷ suất LN vốn sx
Vsx : Vốn sản xuất bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn SXBQ thì thu được bao nhiêu đồng LN
Doanh thu trên 1 đồng chi phí Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
=
Trang 17+ Tỷ suất LN trên doanh thu (Tsdt)
* Chỉ tiêu sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
+ Tiền lương bình quân tính cho một lao động
Chỉ tiêu này cho biết trung bình 1 lao động khi tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ có thu nhập là bao nhiêu
+ Hiệu suất tiền lương
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương Công ty trả cho ngườilao động thì thu được về bao nhiêu đồng doanh thu
+ Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:
Chỉ tiêu này cho biết 1 lao động tham gia vào sản xuất, kinh doanh sẽtạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận
LN bình quân tính cho
Lợi nhuận trong kỳ Tổng số lao động trong kỳ
+Năng suất lao động bình quân /năm
TLương BQ tính cho 1 lao động Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
=
Hiệu suất tiền lương = Doanh thu
Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
Trang 18quân/năm Tổng số lao động trong kỳChỉ tiêu này cho biết 1 lao động tham gia vào sản xuất, kinh doanh sẽtạo được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐtham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ (năm)
Hiệu suất sử dụng VCĐ Doanh thu thuần
Số VCĐ bình quân trong kỳTrong đó
Số VCĐ bình quân
Số VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
2+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ bìnhquân trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đầy là chỉ tiêu quantrọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = LN trong kỳ (Trước thuế hoặc sau thuế)Số VCĐ bình quân trong kỳ
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Vòng quay vốn lưu động (Số lần luân chuyển của VLĐ): chỉ tiêu này
phản ánh trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) VLĐ của doanhnghiệp thực hiện được mấy vòng tuần hoàn Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏtốc độ chuy chuyển của VLĐ càng nhanh và hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao
Số lần luân chuyển
Doanh thu thuần (M)
Số VLĐ bình quân trong kỳ+ Kỳ luân chuyển VLĐ (số ngày luân chuyển hoặc độ dài chu chuyển)chỉ tiêu này thể hiện để hoàn thành một vòng quay VLĐ thì phải vận độngtrong bao nhiêungày Kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn chứng tỏ VLĐ sửdụng càng hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn
360 ngày (N)
Số vòng luân chuyển vốn (L)+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (Doanh lợi VLĐ)
Trang 19Chỉ tiêu này nói lên khả năng sinh lời của VLĐ, chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (%) = Số VLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thuần x 100
2.1.8.Nguyên tắc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc chính xác
Nguyên tắc đầy đủ, toàn diện
Nguyên tắc hợp lý
Nguyên tắc hiện đại hoá
2.2.Một số đặc điểm trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
2.2.1.Đặc điểm chung trong chế biến thuỷ sản xuất khẩu
Công nghiệp chế biến thuỷ sản là một bộ phận của ngành chế biến thực
phẩm nói chung do đó nó mang đầy đủ những nét chung của một ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm Nhưng do đặc thù của quá trình sản xuất và đặcđiểm nguyên liệu chế biến nên có những đặc điểm riêng sau đây:
Nguồn nguyên liệu thủy sản phong phú, đa dạng tạo điều kiện chongành công nghiệp chế biến phát triển một cách nhanh chóng gồm nhiều lĩnhvực sản xuất, mỗi lĩnh vực có quá trình chế biến riêng tạo ra các sản phẩm cóchất lượng và quy cách khác nhau [3] Theo số liệu thống kê của Tổng cụcthống kê tổng số lượng thuỷ sản ở Việt Nam [20]
Trang 20 Nguồn nguyên liệu phong phú có cả về nuôi trồng và đánh bắt Xuhướng hiện nay là khai thác thuỷ sản tự nhiên giảm xuống và tăng lượng thuỷsản nuôi trồng nhằm hạn chế sự mất cân bằng sinh thái biển đồng thời tạođiều kiện cung cấp ổn định nguyên liệu cho chế biến bên cạnh việc tạo điềukiện cho khai thác tiềm năng của vùng, địa phương [1]
Chế biến thuỷ sản trải qua nhiều giai đoạn phức tạp, giữa các giai đoạn
có môi quan hệ chặt chẽ với nhau Do đó yêu cầu của việc tổ chức quản lý đốivới việc sản xuất chế biến thủy sản phải được chuyên môn hoá cao ở từngkhâu đồng thời phải tiến hành hợp tác một cách chặt chẽ giữa các giai đoạnchế biến Chế biến thuỷ sản còn có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành cungcấp nguyên liệu đó là khai thác và nuôi trồng thủy sản [3]
Sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thủy sản có thể được tạo ra
từ một loại nguyên liệu bằng các phương pháp chế biến khác nhau hoặc có thểđược tạo ra các mặt hàng khác nhau VD: từ tôm có thể sơ chế thành tôm bóc
vỏ bỏ đầu, bóc vỏ bỏ đầu còn đuôi hoặc từ mực: mực nguyên con, mựckhoanh nhằm đảm bảo nhu cầu thực phẩm tiêu dùng cho xã hội Trong điềukiện hiện nay cùng với sự phát triển của các ngành khai thác, chế biến cũngnhư trình độ và công nghệ mà các mặt hàng thuỷ sản ngày càng phong phú đadạng hơn Điều đó đòi hỏi công tác điều hành quản lý sản xuất kinh doanh củangành công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu cần phải căn cứ vào nhu cầutiêu dùng, phải quy định phẩm chất ban đầu và trình độ kỹ thuật cho phép đểxác định phương hướng sản xuất, dây chuyền công nghệ thích hợp nhằm tậndụng triểu để nguồn nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng có chất lượng cao,mẫu mã phong phú, phù hợp với nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng [3]
Quá trình chế biến sản phẩm thuỷ sản, nguyên liệu không chỉ thay đổi
về hình dạng bên ngoài mà còn thay đổi các thành phần dinh dưỡng bên trongnguyên liệu đồng thời với yêu cầu ngày càng cao về VSATTP do đó công tác
tổ chức quá trình sản xuất giữa các khâu, các bước công việc được thực hiện
Trang 21một cách liên tục, nhịp nhàng dưới quy trình kiểm tra chặt chẽ và kiểmnghiệm chất lượng và VSATTP vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng khắtkhe của người tiêu dùng và hạn chế tới mức tối đa việc phát sinh ra phế liệu,phế phẩm làm giảm hiệu quả SXKD [3]
Hoạt động chế biến thuỷ sản còn mang tính truyền thống của mộtngành sản xuất nhỏ, cách thức chế biến đơn giản mang tính chất thủ công,chính vì vậy nó là ngành sản xuất vật chất sử dụng nhiều lao động, nhất là laođộng nữ thường chiếm trên 80% [3]
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chế biến TSXK
2.2.2.1.Nhu cầu thị trường
Thị trường vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sản xuất nói chung vàsản xuất thuỷ sản nói riêng [2] Chỉ khi nào tiêu thụ được thực hiện thì cáchoạt động khác của doanh nghiệp mới có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thựchiện các hoạt động SXKD đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững và phát triểntrên thị trường
Quy mô và tính chất của thị trường quyết định sản lượng mặt hàng vàchủng loại mặt hàng cùng chất lượng của nó Cơ cấu, chất lượng mặt hàngquyết định giá trị kim ngạch thu được ở từng thị trường [11]
Giá cả cao hay thấp bên cạnh yếu tố chất lượng sản phẩm là nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường, là cơ sở quyết định lợi nhuận và là khâu cuối cùng giúp DN điềuchỉnh sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất
Mở rộng thị trường sẽ tạo cho doanh nghiệp có vị trí ngày càng ổn địnhtrên thị trường đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm đạt được hiệu quả tốt Mặtkhác cũng giúp cho doanh nghiệp tận dụng được ưu thế và quyền lợi củamình, hạn chế rủi ro nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
2.2.2.2.Các nhân tố về khả năng cung ứng đầu vào
Trang 22Khả năng đáp ứng của ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản thể hiện ởnguồn nguyên vật liệu, đặc điểm của nguồn nguyên liệu, cơ sở hạ tầng củangành, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, nguồn vốn và trình
độ công nghệ, chất lượng sản phẩm Các nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến ngànhcông nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu dưới các góc độ sau [11]
- Nguồn nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu phục vụ cho chế biến thuỷ sản xuất khẩu rất phongphú, trữ lượng các loài thuỷ hải sản còn rất lơn ở các vùng biển chưa đượckhai thác, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển mạnh cả về số lượng
và chất lượng Đây là lợi thế cho ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu phát triển Tuy nhiên sau khi đánh bắt cần được bảo quản lạnh để giữ độtươi của nguyên liệu ban đầu, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngoài ranguyên liệu thuỷ sản còn có những đặc điểm khác như phụ thuộc vào thời tiết,khi hậu Nguồn nguyên liệu thu được chủ yếu là từ khai thác và nuôi trồng.[12]
- Nhân tố về vốn:
Đối với doanh nghiệp thuỷ sản do đặc điểm là sản xuất theo mùa vụnên cần phải có lượng vốn lớn đầu tư cho thiết bị và để đảm bảo cung cấpnguyên liệu thường xuyên Cùng đặc điểm với hầu hết các doanh nghiệp thìdoanh nghiệp thủy sản đều trong tình trạng thiếu vốn sản xuất, ngoài vốn tự
Trang 23có, vốn do NSNN cấp thì hầu hết các doanh nghiệp đều phải đi vay các tổchức tín dụng và đối tượng khác.
- Nhân tố về nguồn nhân lực:
Là yếu tố quyết định phần lớn đến số lượng và chất lượng của sảnphẩm tạo thành Nguồn nhân lực được phản ánh về cả 3 khía cạnh: số lượng,chất lượng và trình độ lao động Sự dồi dào về nguồn lao động, gia nhân côngthấp đang là cơ hội cho các nước đang phát triển ngành công nghiệp thuỷ sảnnói chung và VN nói riêng.[11] Mặc dù ngành công nghiệp chế biến có nhữngthuận lợi lớn về yếu tố đầu vào, song do trình độ văn hoá và chuyên môn củangười lao động còn thấp, làm cho chất lượng sản phẩm tạo thành chưa cao,chưa đáp ứng các đòi hỏi về chất lượng của thị trường thế giới
- Nhân tố về trình độ công nghệ và trình độ quản lý chất lượng sản phẩm:
Đối với ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản thì trình độ công nghệ vàtrình độ quản lý chất lượng sản phẩm có mối quan hệ hữu cơ với nhau Trình
độ công nghệ cao thể hiện trình độ quản lý chất lượng sản phẩm và trình độquản lý chất lượng sản phẩm cao thì phản ánh được sự phát triển của trình độcông nghệ Trình độ quản lý chất lượng sản phẩm HACC trên cơ sở tuân thủquy phạm sản xuất tố GMP và các quy trình vệ sinh chuẩn SSOP để thực hiệnHACCP lại phụ thuộc phần lớn vào trình độ công nghệ [12] Đồng thời đâycũng là yêu cầu tiêu chuẩn bắt buộc của các nước nhập khẩu đối với doanhnghiệp xuất khẩu sản phẩm thực phẩm đặc biệt là ngành thuỷ sản
- Các nhân tố về môi trường kinh doanh:
Trong các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh có tác động đếnngành công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu, có hai nhân tố tác động sâusắc nhất là nhân tố về địa lý, điều kiện tự nhiên và nhân tố về hệ thống cơ chếchính sách, pháp luật của nhà nước
+ Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: có ảnh hưởng lớn đến nuôi trồng và đánhbắt thuỷ hải sản xa bờ, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho chế biến thuỷ sảnxuất khẩu
Trang 24+ Hệ thống cơ chế chính trị và pháp luật của nhà nước: có ảnh hưởng trực tiếpđến sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản Đây lànhững điều kiện tiền đề ngoài kinh tế có tác động mạnh đến việc mở rộng haykìm hãm sự phát triển cũng như khai thác các cơ hội kinh doanh của các nhàdoanh nghiệp.
Đối với Việt Nam với một môi trường chính trị ổn định tạo điều kiệncho các đối tác yên tâm làm ăn với các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu theo khuôn khổ pháp luật của mỗi nước [13], [15] Trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế với chính sách đối ngoại: đa phương hoá, đa dạng hoácác quan hệ quốc tế, các doanh nghiệp thương mại nói chung và các doanhnghiệp xuất khẩu thuỷ sản nói riêng vừa phải tuân theo luật trong nước vừaphải tuân theo luật quốc tế
- Thương hiệu sản phẩm:
Là tài sản quốc gia và là tài sản vô hình của doanh nghiệp Mục tiêucủa thương hiệu vừa thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, vừa đem lại lợinhuận cao cho doah nghiệp Một thương hiệu mạnh sẽ tạo sự hấp dẫn nhiềungười mua mặt hàng đồng thời cũng dự báo cả rủi ro do thương hiệu đó manglại Nước ta trước đây các doanh nghiệp không quan tâm nhiều đến thươnghiệu nhưng sau những vụ kiện cá Tra, cá Basa thì các doanh nghiệp mới chú ýđến vấn đề thương hiệu sản phẩm vì nó gắn liền với sự tồn tại và đứng vữngtrên thị trường của các doanh nghiệp [19]
Kênh tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình SXKD, là yếu tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN Tiêu thụ sản phẩm có vai tròtrong việc cân đối giữa cung và cầu, đồng thời giúp cho doanh nghiệp xácđịnh được phương hướng đi trong tương lai để đạt hiệu quả cao nhất, tiêu thụcòn giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và chiếm lĩnh thị trường Trong tiêuthụ sản phẩm chủ yếu thông qua 2 kênh: kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêuthụ gián tiếp
Trang 25+ Kênh tiêu thụ trực tiếp: gắn liền giữa người sản xuất và người tiêudùng Người sản xuất bán trực tiếp sản phẩm của mình cho khách hàng khôngqua khâu trung gian.[7] Để có thể xuất khẩu trực tiếp thì các doanh nghiệpthuỷ sản phải tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạtgiá cả, lựa chọn phương thức thanh toán và thị trường tức là DN phải có đủkhả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng, am hiểu về đối tác và thị trườngnước ngoài cũng như mặt hàng xuất khẩu của từng thị trường.
+Kênh tiêu thụ gián tiếp: là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêudùng thông qua khâu trung gian Trong hoạt động xuất khẩu nói chung vàxuất khẩu thuỷ sản nói riêng, kênh tiêu thụ gián tiếp chính là phương thứcxuất khẩu uỷ thác Doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất khẩu không đứng
ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu
có uy tín thực hiện hoạt đọng xuất khẩu cho mình Doanh nghiệp ủy thác phảitrả một khoản lệ phí uỷ thác cho đơn vị nhận uỷ thác theo hợp đồng ký kếtgiữa hai bên [17]
2.3.Tổng luận về các công trình đã nghiên cứu
Huỳnh Châu Yến (2006), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex,[1] Luận văn tốt nghiệp đại học, trường Đại
học Cần Thơ, Cần Thơ Luận văn đã phân tích hiệu quả kinh doanh tại đơn vịthực tập thông qua phân tích hiệu quả doanh thu, hiệu quả sử dụng chi phí vàlợi nhuận đạt được thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và chỉtiêu tài chính của Công ty từ đó xác định nguyên nhân và đưa ra biện phápnhằm cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Các đề xuất giải phápchưa đầy đủ và cụ thể đối với tình trạng hoạt động kinh doanh của Công ty
Tăng Thị Ngọc Tâm (2006), Phân tích hoạt động xuất khẩu tại công ty
cổ phần thuỷ sản Cafatex,[2] Luận văn tốt nghiệp đại học, trường Đại học
Cần Thơ, Cần Thơ Luận văn đã phân tích kim ngạch xuất khẩu theo thịtrường và sản phẩm để phạt hiện ra sản phẩm chủ lực và thị trường chủ yếuđồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu để đưa ranhững giải pháp khắc phục những khó khăn của Công ty nhằm nâng cao hiệu
Trang 26quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên đề tài trên chưa phân tích được sảnphẩm thế mạnh trong tất cả các sản phẩm của Cafatex để chỉ ra đâu là sảnphẩm cạnh tranh và sản phẩm thế mạnh của đơn vị.
Nguyễn Thị Lan Anh (2002), Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát
triển công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà,[3] Luận
văn tiến sỹ kinh tế-Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Tác giả đã dựa trênnhững đặc điểm của khu vực để phân tích thực trạng của ngành công nghiệpchế biến thủy sản từ đó đưa ra những giải pháp chủ yếu để phát triển dựa trênnhững căn cứ khoa học
Huỳnh Phước Mỹ (2008), Một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xuất khẩu thuỷ sản Đà Nẵng, [4] Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Thuỷ sản, Nha Trang.
Tác giá đã đi sâu nghiên cứu phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của đơn
vị thực tập và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh nhằm đánh giátình hình về biến động của các yếu tố ảnh hưởng để tìm ra nguyên nhân và đề
ra giải pháp làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 27PHẦN III: ĐẶC ĐIỂN ĐỊA BÀN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II-Quảng Ninh
3.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II-Quảng Ninh
Công ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh là một công ty cổ phần,hạch toán độc lập, trực thuộc Sở thuỷ sản Quảng Ninh, được thành lập ngày4/01/1988 với tên gọi là Xí nghiệp thủy sản Quảng Ninh, đến tháng 02/2003đổi tên thành công ty xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh và đến ngày28/3/2005 đổi tên thành công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninhtheo quyết định số 552 ngày 16/2/2004 của UBND Tỉnh Quảng Ninh, MST:
Tên viết tắt: AQUAPEXCO
Công ty ra đời trong khi đất nước đang trong giai đoạn đầu của thời kỳđổi mới, nền kinh tế chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, thực hiện 1 bước quá trình đổi mới đời sống kinh tế xãhội và giải phóng sức sản xuất Do vậy số lượng nhà máy chế biến thuỷ sảntăng với tốc độ cao, nguồn nguyên liệu không đủ cho chế biến
Bối cảnh thế giới có nhiều diễn biến phức tạp của tình hình chính trị và
an ninh quốc tế, sự phục hồi chậm của nền kinh tế thế giới và biến động giá cảtrên thị trường quốc tế Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tanvỡ- đây vốn là thị trường nhập khẩu thuỷ sản truyền thống của Việt Namkhiến cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn Tuy nhiên đây cũng là thời kỳ
Trang 28mở lại quan hệ mậu dịch với Trung Quốc về thu mua nông sản-thuỷ sản, làmcho việc cạnh tranh thu mua nguyên liệu trở lên gay gắt, trong khi đó việcnuôi trồng thuỷ sản của nông dân chỉ mang tính chất manh mún,khai thác cònmang tính chất thô sơ, nhỏ lẻ do chưa theo hướng thâm canh và áp dụng côngnghệ vào sản xuất.
Công ty được thành lập trong bối cảnh chung của đất nước: sản xuấtđình trệ, cơ sở kỹ thuật lạc hậu, vốn tự có ít, phải vay ngân hàng nhiều, trả lãicao, sản phẩm sản xuất chưa đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao củathị trường thế giới, trước năm 2005 đầu ra xuất khẩu của công ty hoàn toànphụ thuộc vào đơn vị khác trong nước
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự cố gắng của toàn công
ty, sự hỗ trợ của nhà nước và địa phương trong những năm gần đây công ty đãđạt được những thành tích khả quan Hiện nay công ty đã mở rộng ngành sảnxuất kinh doanh ngoài xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản gồm: kinh doanhnông sản, thuỷ sản, con giống, nuôi trồng thuỷ sản, xuất khẩu lao động Tuynhiên xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản vẫn là nguồn thu và lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh chính của công ty
Sản lượng sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu của công ty không ngừngtăng lên qua các năm, công ty đã có được những thị trường tiêu thụ ổn địnhNhật Bản, Hàn Quốc và EU… Chất lượng đã được công nhận ISO 9001-
2000, Korea Code, GMP, EU và HACCP standards, BRC
3.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hoá Doanh nghiệp nhànước trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn của các cổ đông được tổ chức vàhoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp Công ty có đầy đủ tư cáchpháp nhân và hoạt động tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, có condấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại các Kho bạc, các Ngânhàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, có điều lệ tổ chức và
Trang 29hoạt động của công ty Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, có bảngcân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của luật doanh nghiệp
và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản II Quảng Ninh thực hiện chức năng
và nhiệm vụ của mình theo đúng quy định đã được xác định rõ ràng trongđiều lệ của hồ sơ đăng ký thành lập
3.1.2.1.Chức năng
Công ty tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dây chuyền công nghệtiên tiến để không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmđảm bảo chất lượng và VSATTP, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vàbảo toàn vốn, đồng thời tạo nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động và làm tròn nghĩa vụ đối với NSNN
3.1.2.2.Nhiệm vụ
Sản xuất, thu mua, chế biến các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu, nội địa
Kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ nghề cá
Kinh doanh hàng nông sản, thực phẩm và các loại con giống phục vụcho nuôi trồng thuỷ sản
Nhập hàng tiêu dùng, các loại thiết bị, máy móc, vật tư phục vụ sảnxuất
Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoàichủ yếu là Nhật Bản, Đài Loan, Malaixia…
Dịch vụ môi giới tàu biển
Kinh doanh khách sạn, du lịch, ăn uống
Đào tạo nghề và đào tạo lao động xuất khẩu
Nuôi cấy ngọc, chế tác ngọc trai, sản xuất con giống thuỷ sản
Nuôi trồng thuỷ sản
Sản xuất thức ăn nuôi trồng thuỷ sản và gia súc
Trang 30 Mua bán, chế biến hàng nông, lâm, thổ, thuỷ sản…
Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá
Gia công cơ khí, xây dựng công trình dân dụng, công trình giao thôngthuỷ lợi
Gia công, kinh doanh hàng may mặc, dệt may, vải sợi, vật tư phục vụdệt may
3.1.3.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1.3.1.Tổ chức quản lý của công ty
Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình, bộ máy quản lýCông ty cũng từng bước thay đổi để hoạt động phù hợp và có hiệu quả hơn.Hiện tại công ty có văn phòng tại số 347 Đội Cấn-Ba Đình-Hà Nội và số 9Bđường Hữu Nghị -Móng Cái-Quảng Ninh Cả 2 chi nhánh nói trên đều thựchiện tốt chế độ thanh toán đối với công ty, được mở tài khoản theo quy địnhcủa Nhà nước và cuối mỗi kỳ kinh doanh báo cáo về công ty kết quả kinhdoanh của mình [16]
Với đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh XK đồng thời tạo ra một
cơ cấu năng động sẵn sàng thích ứng trước sự biến động của thị trường và nhucầu phát triển Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý của công ty một cách gọnnhẹ, tinh giảm và hoạt động có hiệu quả
Trang 31Sơ đồ 1 : Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ HOẠCH KINH DOANH
PHÒNG TÀI VỤ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
Trang 32xưởng ở mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó phân xưởng chế biến có
tổ sơ chế, tổ phân loại, tổ gia đông, bao gói, tổ cơ điện lạnh, tổ thống kê
Tại công ty thì công tác tiếp nhận thông tin, xử lý và điều hành quátrình hoạt động SXKD theo phương pháp trực tuyến chức năng Ban giám đốcnhận thông tin và điều hành trực tiếp các bộ phận sản xuất, các phòng bannghiệp vụ tham mưu giúp việc cho ban giám đốc và trực tiếp chỉ đạo nghiệp
vụ các đơn vị
Quá trình quản lý sản xuất sản phẩm thuỷ sản được thực hiện tại Phânxưởng chế biến được dựa trên định mức kinh tế, kỹ thuật của ngành và cụ thểhoá của công ty Trong chế biến sản phẩm, hệ số tiêu hao nguyên liệu có sựbiến động mạnh do ảnh hưởng sản lượng và chất lượng nguyên liệu thu mua.Chi phí điện nước được tính bình quân cho từng sản phẩm
3.1.3.2.Tình hình sử dụng lao động của công ty
Trong mọi nguồn lực để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh thìnguồn lực về lao động luôn luôn được chú ý quan tâm và không thể thiếuđược Lao động là một trong những yếu tố quan trọng cho mọi quá trình sảnxuất kinh doanh Để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình,Công ty đã tuyển lựa và đào tạo được một đội ngũ cán bộ nhân viên với sốlượng đông đảo, trình độ văn hoá tương ứng với quy mô Công ty
Xét về cơ cấu lao động ta thấy trong 3 năm tính đến cuối năm 2009 lựclượng lao động toàn công ty là 492 người Trong đó:
+ Trực tiếp sản xuất có 438 người (chiếm 89,02%)+ Gián tiếp có 54 người (chiếm 10,98%)
Trong đó thạc sỹ là 1 người, đại học, cao đẳng là 48 người,trung cấp có 42 người, sơ cấp: 19 người, phổ thông 382 người Công ty từngbước đào tạo nhân viên trình độ kỹ thuật và nâng cao dần tay nghề
Trang 33Bảng 3.1.Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm ( 2007-2009)
Chỉ tiêu
θ BQ (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%) θ LH (%)
Số lượng (người)
2.Phân theo giới tính
Trang 34Qua bảng 3.1 ta thấy lực lượng lao động của công ty có xu hướng tinhgiảm đồng nghĩa với việc công ty đã khai thác được năng suất lao động bìnhquân của mỗi cá nhân, lao động gián tiếp của công ty tăng qua các năm trongkhi đó lao động trực tiếp lại xu hướng giảm Do đặc thù của công việc nên laođộng nữ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động toàn công ty.
Hình 3.1 Biểu đồ lao động của công ty qua 3 năm
Qua hình 3.1, ta thấy số lao động phổ thông của công ty còn chiếm rấtnhiều, chiếm trên 70% so với tổng số lao động của toàn công ty Với số laođộng có trình độ phổ thông thì đa số là bộ phận lao động trực tiếp của công ty
để phù hợp với hoạt động của Công ty cần có nhiều lao động trong khâu sơchế Tuy nhiên để sử dụng có hiệu quả đối với các loại máy móc thiết bị, khoahọc công nghệ hiện đại như ngày nay thì công ty cần phải đào tạo công nhâncủa mình đạt một trình độ chuyên môn hơn Ngoài ra, trên thực tế để hoạtđộng kinh doanh của công ty được hiệu quả thì công ty cần phải có một độingũ công nhân viên có trình độ và thành thạo trong công việc
Bộ phận lao động gián tiếp của công ty gồm nhiều bộ phận thuộc cácphòng ban tiêu biểu như cấp quản lý, nhân viên văn phòng, nhân viên thumua, nhân viên tại các đại diện văn phòng ở Móng Cái,Vân Đồn, Tỉnh CàMau …Tại Công ty có chia việc nhóm các hoạt động chuyên môn hoá theo
Biểu đồ 3.1.Trình độ lao động của Công ty
Sơ cấp Phổ thông
Trang 35chức năng của công ty cho phép các bộ phận hoạt động, phát huy và sử dụnghiệu quả tài năng chuyên môn rất hợp lý.
3.1.3.3 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty
Trong sản xuất kinh doanh thì vốn và nguồn vốn có vai trò hết sức quantrọng quyết định một phần sự thành công hay thất bại trong kinh doanh Việc
sử dụng hợp lý vốn kinh doanh luôn là nhiệm vụ và yêu cầu cấp thiết của tất
cả các doanh nghiệp
Để hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả cao, tăng lợi nhuận vànâng cao thu nhập cho công nhân viên, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhnên trước mỗi kỳ kinh doanh Công ty đã xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, bêncạnh kế hoạch vay và trả, kế hoạch huy động nguồn vốn khác
Qua bảng 3.2 cho thấy vốn của Công ty tăng mạnh qua các năm từ68.495,88 tr ( 2007) đến 90.361,28 tr (2009) [16] trong đó vốn cố định chiếmtrong khoảng 2030% còn lại là vốn lưu động Công ty là doanh nghiệp sảnxuất là chủ yếu, tuy nhiên lượng vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổnglượng vốn chứng tỏ Công ty chưa chú trọng đầu tư vào MMTB cho sản xuấthoặc để lượng hàng tồn kho quá nhiều trong khi lượng tiền hàng đã bị kháchhàng chiếm dụng vốn, chưa thu hồi được nợ Do đặc thù của ngành là chỉ thuhoạch được nguyên liệu cho sản xuất chỉ trong một vài tháng trong năm nênCông ty thường phải dự trữ nguyên liệu để đảm bảo cho sản xuất được thựchiện liên tục các tháng trong năm Mặt khác với các sản phẩm của Công tychủ yếu là sơ chế nên việc đầu tư MMTB chưa phải là vấn đề đầu tư cấp báchtrong điều kiện tài chính hiện nay của Công ty
Nếu theo nguồn hình thành thì vốn vay của Công ty luôn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty, tốc độ tăng trưởngcủa vốn này qua 3 năm là 114,24%, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp
Trang 36Bảng 3.2.Tình hình vốn của Công ty qua 3 năm 2007-2009
Chỉ tiêu
θBQ (%)
Số lượng (trđ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (trđ)
Cơ cấu (%) θLH(%)
Số lượng (trđ)
Cơ cấu (%)
θLH(%
)
Tổng số vốn 68.495,88 100,00 59.708,03 100,00 87,17 90.361,28 100,00 151,34 114,86I.Phân theo tính chất sử dụng
1.Vốn cố định 24.530,37 35,81 21.370,14 35,79 87,12 17.653,16 19,54 82,61 84,832.Vốn lưu động 43.965,51 64,19 38.337,89 64,21 87,20 72.708,12 80,46 189,65 128,60II.Phân theo nguồn hình thành
1.Vốn chủ sở hữu 5.431,70 7,93 1.633,92 2,74 30,08 8.055,47 8,91 493,01 121,78-Vốn chủ sở hữu 5.436,11 100,08 1.542,29 94,39 28,37 7.875,52 97,77 510,64 120,36
-2.Nợ phải trả 63.064,18 92,07 58.074,11 97,26 92,09 82.305,81 91,09 141,73 114,24-Nợ ngắn hạn 62.330,12 98,84 58.074,11 100 93,17 79.878,35 97,05 137,55 113,20
-(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 37Điều này đặt ra vấn đề đối với Công ty về việc sử dụng vốn sao cho hiệuquả vì tỷ trọng nợ phải trả quá lớn nếu không có biện pháp hợp lý thì sẽ dẫnđến tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.
Trong lượng vốn vay tại Công ty thì chủ yếu là vốn vay ngắn hạnchiếm tỷ trọng trên 95%, việc này gây nguy cơ cho Công ty vì thời hạn tín dụngvốn quá ngắn, mức độ rủi ro cao Do vậy Công ty cần có các giải pháp chuyểncác khoản tín dụng ngắn hạn thành dài hạn hoặc vay từ các cổ đông hoặc ngườilao động trong Công ty… để làm giảm mức áp lực từ bên ngoài của Công ty.Tuy nhiên với các khoản nợ nhiều thì sẽ tạo áp lực cho hoạt động của Công typhải có hiệu quả hơn, có trách nhiệm với các khoản vay của mình
3.1.3.4.Tình trạng cơ sở vật chất của Công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất cơ bản của mọi quá trình sảnxuất kinh doanh Để phục vụ tốt cho quá trình sản xuất, kinh doanh, mỗidoanh nghiệp cần phải trang bị đủ cơ sở vật chất kỹ thuật theo nhu cầu sảnxuất kinh doanh của đơn vị mình Cơ sở vật chất thấp kém sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh, mang lại kết quả không được như sựmong đợi của doanh nghiệp, vì vậy cơ sở vật chất kỹ thuật nếu được đầu tưhợp lý sẽ thuận lợi cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
Trong 3 năm qua Công ty đã dần dần trang bị MMTB cho sản xuất,đồng thời nâng cấp xây dựng nhà xưởng để mở rộng sản xuất Tuy nhiên sovới tỷ trọng TSCĐ/Tổng tài sản thì lượng vốn đầu tư cho TSCĐ chưa thíchđáng cho doanh nghiệp sản xuất Với tốc độ phát triển của KHKT và nhữngyêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đã đặt ra thử thách không chỉ vớiCông ty mà tất cả các Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến
Trang 38Bảng 3.3.Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Tên tài sản
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
θ BQ (%) Giá trị
(trđ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (trđ)
Cơ cấu (%) θ LH (%) Giá trị (trđ) Cơ cấu (%) θ LH (%)
A.Nhà cửa, vật kiến trúc 6.591,75 40,48 5.297,38 32,33 80,36 5.310,33 30,77 100,24 89,76
1.Phân xưởng chế biến 1.442,65 21,89 1.381,98 26,09 95,79 1.652,46 31,12 119,57 107,022.Kho đông lanh 1.262,23 19,15 1.262,23 23,83 100,00 1.262,23 23,77 100,00 100,00 3.Bể, ao nuôi tôm 2.093,02 31,75 816,43 15,41 39,01 1.016,43 19,14 124,50 69,69 4.Hệ thống điện, nước 885,20 13,43 967,96 18,27 109,35 932,75 17,56 96,36 102,65
B.Máy móc thiết bảo hiểm 8.274,88 50,81 9.513,70 58,07 114,97 10.518,74 60,94 110,56 112,75
1.Tủ đông các loại 3.258,00 39,37 3.258,00 34,25 100,00 3.258,00 30,97 100,00 100,00 2.Dây truyền tái đông 2.151,16 26,00 2.151,16 22,61 100,00 2.151,16 20,45 100,00 100,003.Dây truyền hấp luộc 485,08 5,86 485,08 5,10 100,00 485,08 4,61 100,00 100,00
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 39Trong khi đó các sản phẩm của Công ty vẫn chỉ là sơ chế là chủ yếunên việc đầu tư MMTB đối với Công ty là chưa cần thiết song song với việcchi phí của dây chuyền MMTB là quá lớn trong điều kiện vốn vay là chủ yếucủa Công ty hiện nay.
Số liệu bảng 3.3 cho thấy: Giá trị tài sản của Công ty tăng lên qua cácnăm với tốc độ tăng bình quân là 102,95%, năm 2007 tổng giá trị tài sản là16.285,9 triệu đồng, năm 2008 tổng giá trị tài sản là 16.383,24 triệu đồng tăng0,6% so với năm 2007 và 2009 tổng giá trị tài sản là 17.260,43 triệu đồngtăng 5,35% so với 2008 do trong những năm 20002005 công ty đã đổi mớihàng loạt các máy móc mới do yêu cầu của sản xuất Với yêu cầu quản lý chấtlượng và vệ sinh an toàn thực phẩm phải được ưu tiên hàng đầu để đảm bảochất lượng sản phẩm Công ty còn đầu tư xây dựng và tu bổ các phân xưởngchế biến, kho lạnh và hệ thống điện nước Các ao nuôi tôm phục vụ cho hoạtđộng nuôi giống của Công ty cũng được chú trọng đầu tư
Ngoài ra Công ty còn đầu tư thêm về phương tiện vận tải để đảm bảochất lượng sản phẩm từ kho đến nơi Công ty giao hàng Công ty cũng trang bịthêm máy vi tính, điện thoại… đảm bảo phục vụ cho công tác quản lý sảnxuất kinh doanh của Công ty
3.1.3.5.Định hướng phát triển của ngành và của Công ty
Quan điểm và định hướng phát triển chế biến xuất khẩu thuỷ sản của ngành thuỷ sản [18]
*Những quan điểm phát triển của ngành thuỷ sản đến năm 2020 đượcxác định là:
Tiếp tục phát huy và phát huy hơn nữa tiềm năng và các nguồn lực đểxây dựng thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyếtĐại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá dựa trên nền tảng công nghệtiên tiến gắn với chuyển dịch cơ cấu đưa ngành thuỷ sản nhanh chóng trở
Trang 40thành một ngành sản xuất hàng hoá thống nhất, có tính cạnh tranh cao, có tỷtrọng xứng đáng trong cơ cấu GDP các ngành nông-lâm-ngư nghiệp và trongnền kinh tế quốc dân
Coi trọng mở mang thị trường sản phẩm, cả xuất khẩu và nội địa: xuấtkhẩu được coi là mũi nhọn trong nhiều năm tới để xác định cơ cấu sản phẩm phùhợp Cơ cấu này cùng với các yêu cầu an ninh thực phẩm phải tạo ra sự thốngnhất trong mọi khâu và mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngành, không tácđộng có hại đến các ngành kinh tế liên quan và phù hợp với các yêu cầu bảo vệmôi trường sinh thái, giữ gìn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên
Chủ động hội nhập Quốc tế và khu vực Đông Nam Á, xây dựng nănglực quản lý ngành, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu và tiếp cận nghề
cá có trách nhiệm Tranh thủ các kinh nghiệm quản lý và công nghệ tiên tiếntrong nghề cá thế giới trên cơ sở thu hút và thực hiện hiệu quả các chươngtrình, dự án hợp tác quốc tế
*Theo những quan điểm đó, định hướng phát triển thuỷ sản đến 2020Tăng cường quản lý để nghề khai thác thuỷ sản có sự tăng trưởng hợp
lý gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản, khaithác mạnh các tiềm năng nuôi biển và các khu vực nước ngọt Khai thác hợp
lý tuyến nước lợ, kết hợp nuôi thâm canh hợp lý với phát triển nuôi sinh tháicác đối tượng xuất khẩu Giảm thất thoát sau thu hoạch gắn liền với áp dụng
hệ thống thống nhất đảm bảo an toàn vệ sinh từ khai thác, nuôi trồng, chế biến
và tiêu thụ sản phẩm
Gắn xây dựng thuỷ sản thành ngành sản xuất hàng hoá tập trung thốngnhất với quản lý và phát triển theo vùng, phù hợp với cơ cấu kinh tế được quyhoạch cho các vùng miền
Lựa chọn, phát triển và áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, bảođảm sức cạnh tranh, đáp ứng các yêu cầu bền vững, các đòi hoi của hội nhậpnhưng cũng đồng thời phù hợp với khả năng đầu tư và đặc thù của nghề cánhân dân