Tuy nhiên, thực tiễn QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam vẫn còn bộc lộ không ít vấn đề cần nghiên cứu như tác động của yếu tố địa hình tự nhiên, yếu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
- -
PHẠM THỊ NGỌC ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 9 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Trang Thị Tuyết – Học viện Hành chính quốc gia
2 PGS TS Hồ Sỹ Hùng - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện
Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án Tiến sĩ – Phòng họp Nhà , Học viện Hành chính Quốc gia, số 77 – Đường Nguyễn Chí Thanh – Quận Đống Đa – Hà Nội
Thời gian: vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc thư viện của Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong KCN là vấn đề mà nhà nước luôn quan tâm Trong thời gian qua, đã có rất nhiều các văn bản quản lý nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực này Ngày nay do đất nước phát triển, nhu cầu hội nhập quốc tế tăng, thì việc thu hút các doanh nghiệp FDI trong KCN trở lên phổ biến và có xu hướng ngày càng tăng
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam đã được cơ quan nhà nước các cấp thực hiện Nhìn chung cho tới nay, QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN cũng đang dần từng bước hoàn thiện và đã thu được những kết quả nhất định trong công tác QLNN
Tuy nhiên, thực tiễn QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam vẫn còn bộc lộ không ít vấn đề cần nghiên cứu như tác động của yếu tố địa hình tự nhiên, yếu tố kinh tế, yếu tố văn hoá xã hội và các yếu tố ảnh hưởng khác
Từ thực trạng trên, QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam cần phải được nhìn nhận, đánh giá hết sức khách quan và cấp thiết đưa ra các giải pháp trong việc chỉnh đốn, hoàn thiện Điều này cần có những nghiên cứu một cách toàn diện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam, nhằm tìm kiếm bổ sung thêm các luận cứ khoa học cho việc tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN có hiệu lực, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội
Đây là lý do để chủ đề: “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý
công của Học viện hành chính Quốc gia
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở trình bày, phân tích cơ sở lý luận, thực trạng QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc
bộ Việt Nam, nhằm đưa các khuyến nghị khoa học góp phần hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4Hệ thống hoá, đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, từ đó xác định những vấn đề mà luận án sẽ kế thừa cũng như những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu; luận giải, làm rõ các vấn đề lý luận của QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN như FDI trong KCN, nội dung QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN, kinh nghiệm một số quốc gia và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung, vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam nói riêng, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém và nguyên nhân của chúng; đưa ra được những giải pháp khoa học về hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn của QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận án có phạm vi nghiên cứu về:
- Về không gian: vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam;
- Về thời gian: giai đoạn 2008-2018 (thời điểm ban hành Nghị quyết số
15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh
có liên quan); phương hướng đến năm 2030;
- Về nội dung: QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ
Bắc bộ Việt Nam có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực, phạm vi luận án tập trung nghiên cứu vào các nội dung sau: doanh nghiệp FDI trong KCN; QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam (chủ thể, nội dung); thực trạng QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam; Phương hướng, giải pháp hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Mac-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng, Nhà nước về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh: Sử dụng các dữ liệu
thống kê từ 2008-2018 để thống kê, tổng hợp, phân tích các chỉ số, nội dung liên
Trang 5quan đến hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam Trên cơ sở số liệu tổng hợp, phiếu khảo sát thăm dò, điều tra xã hội học,
từ đó có cơ sở phân tích những mặt được, hạn chế, tồn tại, nguyên nhân
- Phương pháp điều tra, khảo sát: phát phiếu khảo sát thăm dò ý kiến của các
doanh nghiệp KCN trong KCN, đồng thời qua đó phản ảnh, đánh giá được cách quản
lý, trách nhiệm của cơ quan, chính quyền nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong KCN trên lĩnh vực QLNN
- Phương pháp xử lý kết quả: phương pháp này được sử dụng trong việc đánh
giá thực trạng của QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
5 Giả thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu và khung lý thuyết
5.1 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN được thực hiện theo một cơ chế chung trong phạm vi cả nước, mà chưa chú trọng xem xét đến đặc thù của các vùng KTTĐ, nên QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam còn có nhiều bất cập, hạn chế Vì vậy, cần bảo đảm QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam theo hướng chú trọng đến những đặc thù riêng của khu vực này
5.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Một là, QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuôc vùng KTTĐ Bắc
bộ Việt Nam cần tính đến những yếu tố đặc thù nào của địa phương, của vùng
- Hai là, thực trạng QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng
KTTĐ Bắc bộ Việt Nam hiện nay, đặt ra những vấn đề gì cho việc hoạch định, thực thi chính sách pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN
5.3 Khung lý thuyết nghiên cứu
(1) Theo chức năng QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN, bao gồm các vấn đề như sau: Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KCN; Ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật; Ban hành và thực thi chính sách của Nhà nước; Công tác kiểm tra, giám sát; tổ chức bộ máy QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN
(2) Theo ngành cần được ưu tiên khi xúc tiến đầu tư chủ động, từ đó xây dựng lên khung thể chế QLNN từ cấp quản lý Trung ương đến cấp quản lý của địa phương phù hợp: được phân thành các nhóm ưu tiên trước mắt, ưu tiên ngắn hạn và ưu tiên trung hạn
6 Điểm mới của luận án
Trang 6- Về lý luận: Luận án đã bổ sung, hoàn thiện thêm lý luận về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN trên cơ sở phân tích làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý luận về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN;
- Về thực tiễn: Các khuyến nghị của Luận án có giá trị tham khảo cho thực tiễn QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam cũng như cho các vùng có điều kiện tương đồng Luận án góp phần giúp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác QLNN nhận thức đúng đắn, đầy đủ về hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong KCN; về QLNN đối với loại hình doanh nghiệp này, từ đó hình thành những ứng xử phù hợp với pháp luật, góp phần bảo đảm công tác QLNN một cách hiệu quả
7 Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục chữ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung của Luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề có liên quan đến
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG KCN
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong nội dung của mục này, dựa trên rất nhiều các tài liệu đã nghiên cứu có liên quan và trong khuôn khổ phần tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án Tác giả phân chia các tài liệu thành 3 nội dung chính liên quan đến các vấn đề của luận án như sau:
- Nhóm thứ nhất, các công trình nghiên cứu có liên quan đến doanh nghiệp FDI:
(1) Cuốn sách Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Thách thức, trở ngại và giải
pháp tháo gỡ, (2001), tác giả Kim Hoa (Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 3/2001, tr 3-4)
trong bài viết này tác giả đã phân tích xu hướng vận động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thể giới trong thời kỳ (2001-2005) ở Châu Á, chỉ rõ ra được đặc điểm mới của dòng FDI và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế của nước ta
(2) Cuốn sách FDI and Development in Vietnam: Policy Implications, (2004) –
(Đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự phát triển tại Việt Nam: Ý nghĩa của Chính sách), của tác giả Phạm Hoàng Mai, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Singapore Nghiên cứu tập trung vào FDI trong giai đoạn từ 1988 đến 1998, đây là thời điểm định nghĩa FDI xuất hiện còn khá mới mẻ không chỉ ở Việt Nam mà còn các nước đang phát triển khác trong khu vực Ngoài ra, công trình nghiên cứu này còn đề cập đến những điểm mạnh của khu vực trong thời điểm nghiên cứu như nguồn lao động dồi dào, giá nhân công thấp, tài nguyên thiên nhiên phong phú
(3) Cuốn sách Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, (2006), tác giả
PGS.TS Trần Quang Lâm và TS An Như Hải, Nxb Chính trị quốc gia Chủ đề của cuốn sách là kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, song có rất nhiều nội dung về môi trường đầu
tư nước ngoài được đề cập và phân tích như: khái niệm và các lý thuyết cơ bản về môi trường đầu tư nước ngoài đã được luận án kế thừa và phát triển như lý thuyết của Harrod Domar, K.Kojima, Dunning…
(4) Cuốn sách Foreign direct investment from Emerging markets, (2010) (Đầu tư
trực tiếp nước ngoài từ các thị trường mới nổi) của các tác giả Karl P Sauvant, Wolfgang
A Maschek and Geraldine A McAllister Cuốn sách này, được biên soạn bởi Karl
Sauvant et al, trình bày đánh giá rộng rãi và chi tiết về sự tham gia nhanh chóng của các
Trang 8MNE tại thị trường mới nổi trên toàn cầu Cuốn sách này tập hợp các đóng góp từ một số lĩnh vực sáng kiến để làm sáng tỏ những phát triển trong hai vấn đề chính, một là các ý nghĩa phát triển lý thuyết mới của MNE và hai là, bối cảnh chính sách đang thay đổi đối với cả FDI ra nước ngoài và FDI vào thị trường mới nổi MNEs
(5) Cuốn sách Foreign Direct Investments in Asia, (2013) (Đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Châu Á), của tác giả Chalongphob Sussangkarn, Yung Chul Park, Sung Jin Kang Phạm vi nghiên cứu về không gian của công trình này bao gồm chín quốc gia của ASEAN và khu vực Đông Á, bao gồm các nước châu Á lớn, và so sánh các chính sách của họ để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Nhóm thứ hai, các công trình nghiên cứu có liên quan đến KCN:
(1) Cuốn sách “Tác động xã hội vùng của các khu công nghiệp ở Việt
của KCN đối với các địa phương lân cận KCN, chứ không chú trọng đến việc quản lý nhà nước đối với loại hình này
Hiệp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Tài liệu này giới thiệu bao gồm quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hoạt động của KCX, KCN, KKT bối cảnh quốc tế
và Việt Nam giai đoạn từ những năm 90s đến năm 2012 Trong đó, tác giả tập trung vào các nội dung như xây dựng hạ tầng, xúc tiến đầu tư, hoạt động của các doanh nghiệp trong các KCX, KCN, KKT, tình hình chấp hành về lĩnh vực môi trường trong khu vực này
(3) Cuốn sách “Industrial park development strategy and management
dung chính của cuốn sách đề cập đến các vấn đề cụ thể như sau: (1) Chiến lược phát triển KCN dựa trên sự phân tích lịch sử, hình thành và phát triển nền kinh tế; (2) Quá trình hình thành KCN dựa trên chính sách của chính phủ, hoạch định chính sách quy hoạch và quản lý hoạt động của KCN như vị trí thành lập, quy hoạch phát triển, đóng góp kinh tế, thách thức, hạn chế trong tương lai của KCN đối với sự phát triển kinh tế của đất ;nước (3) Đề xuất một số giải pháp đối với các quốc gia có ý định dựa trên mô hình phát triển KCN của Hàn Quốc
(4) Cuốn sách “Sự phát triển các khu công nghiệp vùng Bắc Trung bộ: Thực trạng và giải pháp”, (2016): TS Lê Thị Lệ, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Cuốn sách cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về sự phát triển KCN, lựa chọn hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát
Trang 9triển KCN vùng Bắc Trung Bộ; phân tích hiện trạng phát triển các KCN vùng Bắc Trung Bộ; từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát triển các KCN vùng Bắc Trung Bộ hợp lý và hiệu quả trong tương lai
- Nhóm thứ ba, khuôn khổ lý thuyết liên quan đến QLNN, QLNN đối với doanh nghiệp FDI, QLNN đối với KCN:
+ Về xây dựng khung chính sách:
(1) Cuốn sách Foreign direct investment and development: The new policy
agenda for developing countries and economies in transition?, (1998) (Đầu tư và phát
triển của doanh nghiệp FDI: Những chính sách mới đối với những nước đang phát triển
và các nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi), Theodore H Moran Công trình này đã được tác giả tổng hợp từ rất nhiều các nghiên cứu khác nhau để đánh giá các chính sách đối với FDI ở các nước đang phát triển
(2) Cuốn sách “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực
tiễn” (2013), tác giả Phùng Xuân Nhạ, Đại học quốc gia Hà Nội Cuốn sách giới
thiệu những vấn đề lý luận cơ bản đầu tư trực tiếp nước ngoài Từ đó đưa ra một số gợi ý điều chỉnh chính sách, biện pháp điều tiết các hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam
(3) Cuốn sách Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: thực trạng, hiệu quả
và hướng điều chỉnh chính sách (2015), Nguyễn Thị Tuệ Anh, Lao động Cuốn sách
đưa ra cái nhìn tổng thể và hoàn thiện hơn về điều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam
(4) Cuốn sách “Phân cấp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh
mới”, (2015), của các tác giả Nguyễn Chiến Thắng, Đặng Xuân Quang, Phạm Bích
Ngọc, Kinh tế Quốc dân Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu thực trạng cùng những giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài và hoàn thiện cơ chế phân cấp của Việt Nam trong bối cảnh mới
+ Về xây dựng khung pháp lý:
(1) Báo cáo “Vietnam Economic report on Industrilization and Industry
Policy” (2005), do Tổ chức World Bank công bố đã có những phân tích sâu sắc cùng
với những số liệu được thu thập chính xác về hoạt động công nghiệp hóa cũng như các chính sách công nghiệp đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp FDI nói riêng hoạt động tại Việt Nam
(2) Cuốn sách “Khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế ở Việt Nam”, (2012), tác giả Đan Đức Hiệp Cuốn sách hệ thống hóa khái niệm, vai trò, tiêu chí,
lịch sử hình thành và phát triển các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, cung
Trang 10cấp một cách có hệ thống về sự hình thành, phát triển mô hình khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế của một số quốc gia trên thế giới Ngoài ra, còn có rất nhiều những luận án nghiên cứu về lĩnh vực có liên quan như QLNN đối với các khu công nghiệp
và khu chế xuất Hà Nội”, (2008), tác giả PGS.TS Trang Thị Tuyết, Đặng Nguyên Bình; QLNN đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình:, (2011), tác giả Đỗ Thị Hằng; QLNN đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:, (2017), tác giả TS Nguyễn Hoàng Quy, Nguyễn Mạnh Tuấn; QLNN đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (2017), tác giả TS Đặng Đình Thanh, Lê Thị Mai; Phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu, (2012), tác giả Võ Sĩ Toàn Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở một tỉnh, một địa phương cụ thể
(3) Báo cáo tổng kết về Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối
với các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp, (2015), do ông Phạm Khắc
Tuấn –Trưởng Ban, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội chủ nhiệm
đã nhận định rõ nét về tầm quan trọng của các doanh nghiệp FDI nói chung và các
DN FDI trong các KCN tại Hà Nội nói riêng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, từ đó nhấn mạnh vai trò của công tác QLNN đối với khối doanh nghiệp này
(4) Sách chuyên khảo “Cở sở lý luận và thực tiễn về hành chính nhà nước”
(2015), PGS.TS Nguyễn Hữu Hải Cuốn sách nhằm cung cấp thêm các nội dung liên
quan đến quản lý hành chính nhà nước
(5) Tài liệu từ Câu lạc bộ các Ban Quản lý KCN, KKT các tỉnh, thành phố phía
Bắc đã tổ chức Hội nghị Câu lạc bộ lần thứ XV tại Lào Cai với chủ đề: “Hoàn thiện
cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế hướng tới phát triển bền vững” (2017) Báo cáo đã tổng hợp được những số liệu mới nhất và
chính xác nhất về số lượng, mức doanh thu và tình hình phát triển của các doanh nghiệp trong các KCN nói chung và các doanh nghiệp FDI trong các KCN thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam nói riêng
+ Về xây dựng nguồn nhân lực:
(1) Tài liệu “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao
trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, (2013), Nguyễn Xuân
Huy, Học Viện Hành chính Quốc gia Nghiên cứu này đánh giá những thành tựu, hạn chế, đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện nội dung quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay
(2) Tài liệu “Nâng cao năng lực điều hành đối với nguồn nhân lực quản lý