BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤHỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM THỊ NGỌC ANH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ NGỌC ANH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
BẮC BỘ VIỆT NAM
Chuyênngành: Quản lý công
Mãsố: 9.34.04.03
HÀ NỘI, 2019
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Giả thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu và khung lý thuyết 7
5.1 Giả thuyết khoa học 7
5.2 Câu hỏi nghiên cứu 8
5.3 Khung lý thuyết nghiên cứu 9
6 Điểm mới của luận án 9
7 Cấu trúc của Luận án 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 12
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12
1.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến doanh nghiệp FDI 12
1.1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến khu công nghiệp 14 1.1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước đối
Trang 3với doanh nghiệp FDI, đối với khu công nghiệp 16
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 21
1.2.1 Những vấn đề chưa được nghiên cứu trong các công trình đã công bố 21
1.2.2 Định hướng nghiên cứu chính của luận án 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 25
2.1 LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 25
2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 25
2.1.2 Phân loại doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 27
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 30
2.1.4 Đặc điểm của doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 31
2.2 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 35
2.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 35
2.2.2 Vai trò của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 38
2.2.3 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 40
2.2.4 Nội dung của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 41
2.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp 50
Trang 42.3 KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀBÀI HỌC KINH NGHIỆM 572.3.1 Kinh nghiệm một số quốc gia 57
2.3.2 Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng trong quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Việt Nam 78KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM 83
3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP FDI
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNG KINH TẾ TRỌNGĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM 833.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa-xã hội và
chính trị có ảnh hưởng đến doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam 833.1.2 Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệpthuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam 863.1.3 Những ảnh hưởng đến doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệpđối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam 923.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNG KINH TẾTRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM 993.2.1 Về công tác xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch và kế
hoạch phát triển doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam 993.2.2 Về công tác ban hành và thực thi chính sách của nhà nước đối với việc
Trang 5quản lý doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Việt Nam 1023.2.3 Về công tác ban hành và thực thi pháp luật có liên quan đến
hoạt động của doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng
kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam 1123.2.4 Về công tác kiểm tra và giám sát đối với doanh nghiệp FDI trongkhu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam 1183.2.5 Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Việt Nam 1183.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚIDOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNGKINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM 1303.3.1 Những thành tựu trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệpFDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Việt Nam 1303.3.2 Những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộViệt Nam 1343.3.3 Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế, bất cập trong quản lý nhànước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ Việt Nam 141
CHƯƠNG 4 . PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM 146
4.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐIVỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC
Trang 6VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM 1464.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến quản lý nhà nước đốivới doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Việt Nam 1464.1.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệpthuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 1514.1.3 Phướng hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệpFDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ ViệtNam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 1534.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THUỘCVÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ VIỆT NAM 1584.2.1 Đổi mới công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Việt Nam 1584.2.2 Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến doanh nghiệp
FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Việt Nam 1604.2.3 Hoàn thiện chính sách có liên quan đến doanh nghiệp FDI trongkhu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam 1624.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát đối với doanh
nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm
Bắc bộ Việt Nam 1644.2.5 Đổi mới/kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanhnghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộViệt Nam 1684.3 KIẾN NGHỊ 174
Trang 74.3.1 Kiến nghị đối với Quốc hội 174
4.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 175
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 178
KẾT LUẬN 179 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án tiến sĩ này, tác giả
đã nhận được sự giúp đỡ và dẫn dắt của các thầy, cô ở Khoa Đào tạo Sau Đại học,Học viện Hành chính Quốc gia; đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Quản
lý nhà nước về Kinh tế của Học viện Những buổi sinh hoạt chuyên môn đình kỳcho nghiên cứu sinh của Khoa chuyên môn thật sự rất bổ ích, những góp
ý của các thầy, cô cũng đã giúp tác giả từng bước hoàn thiện luận án của mình
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới hai thầy cô hướng dẫn khoa học đãhết lòng chỉ bảo, định hướng và hướng dẫn tác giả từng bước hoàn thành luận
án này
Đặc biệt, xin dành lời cảm ơn tới gia đình và đồng nghiệp đã giúp đỡ,chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu để hoàn thành luận án này
Xin trân trọng cảm ơn !
Nghiên cứu sinh
Phạm Thị Ngọc Anh
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với
sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa
ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Nghiên cứu sinh
Phạm Thị Ngọc Anh
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ viết tắt Thuật ngữ viết đầy đủ
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(Asociation of Southeast Asian Nations)BOT Hình thức Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao
(Build-Operation-Transfer)BTO Hình thức Đầu tư-Chuyển giao-Kinh doanh (Build-
Transfer-Operation)
BT Hình thức Xây dựng-Chuyển giao (Build-Transfer)CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
ĐTNN - FDI Đầu tư nước ngoài - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(Foreign Direct Investment)GCNĐKĐT Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)JETRO Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (Japan External
Trade Organization)JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan
International Cooperation Agency)KCN, KKT, KCX Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu chế xuất
KOTRA Văn phòng xúc tiến thương mại Hàn Quốc (Korea
Trade Promotion Agency)
Trang 11MNES Công ty đa quốc gia (Multinational enterprises)
OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (Organisation for
Economic Co-operation and Development)
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài Gọi
là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là cáckhoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp vớiODA thời gian vay dài Đôi khi còn gọi là viện trợ Gọi
là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoảnđầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ởnước được đầu tư Gọi là Chính thức, vì nó thường làcho Nhà nước vay
OFDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ra nước ngoài
(Provincial Competitiveness Index)
TNCs Các công ty xuyên quốc gia (Trans-National
Companies)
VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Trang 12DANH MỤC BẢNG, BIỂU
3.1 Tình hình đầu tư FDI trong KCN thuộc Vùng
3.2 Tình hình thu hút FDI vào sản xuất kinh doanh trong các KCN
thuộc vùng giai đoạn 2008-2018
3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh FDI trong KCN thuộc vùng phân
theo ngành nghề
3.4 Nội dung của một số loại công cụ Thuế
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU
3.1 Phân cấp quản lý đối với các doanh nghiệp FDI trong KCN3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý các KCN
3.3 Quy trình tiếp nhận và trả kết quả thủ tục đầu tư
3.4 Quy trình thực hiện dự án đầu tư đối với doanh nghiệp FDI4.1 Vốn FDI đăng ký vào Việt Nam từ 2008-2018
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã là điểm đến đầu tư hấp dẫn trong 30 năm qua khi có lợi thếcạnh tranh về chi phí lao động và năng lượng thấp cùng nhiều chính sách ưuđãi đầu tư Các yếu tố này đã thu hút một danh sách các doanh nghiệp FDI lớntập trung chủ yếu vào hoạt động lắp ráp các linh kiện điện tử; gia công sảnphẩm trong các chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu, tạo nên sự gia tăng số lượngviệc làm, lao động phổ thông lớn, tuy nhiên cũng chỉ mang lại các lợi ích tươngđối hạn chế cho các địa phương, đặc biệt là tại các vùng KTTĐ đã và đang tiếpnhận đầu tư chưa phát huy được lợi thế cũng như thế mạnh của vùng, và đặcbiệt, các FDI đã gần như hoàn toàn thiếu sự gắn kết với các doanh nghiệp nộiđịa tại Việt Nam
Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã và đang thúc đẩy sự phát triểnchung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối hợp trong phát triển kinh tế
- xã hội giữa các vùng kinh tế, nên đã lựa chọn một số tỉnh, thành phố để hìnhthành nên vùng KTTĐ quốc gia có khả năng đột phá, tạo động lực thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của cả nước với tốc độ cao và bền vững Việc hìnhthành các vùng KTTĐ là nhằm đáp ứng những nhu cầu của thực tiễn đối vớinền kinh tế nước ta, điều đó đã đem lại sự chủ động, sáng tạo và linh hoạt chotừng địa phương trong công tác đua tranh sôi nổi giữa các địa phương trongquá trình thu hút và QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN
Trước bối cảnh đó, chiến lược quản lý FDI trong KCN thế hệ mới cầnđược xây dựng là để khắc phục các bất cập nói trên, hướng đến các hoạt độngđầu tư mang lại giá trị gia tăng cao hơn đồng thời đòi hỏi lao động có kỹ năngtốt hơn Và hơn nữa, NCS nhận thấy việc hoàn thiện QLNN đối với doanhnghiệp FDI trong KCN là rất cần thiết cả về lý luận và thực tiễn
Về cơ sở lý luận, cho đến nay các công trình nghiên cứu về doanh
Trang 15nghiệp FDI tương đối phong phú từ những vấn đề nguồn gốc của doanh nghiệpFDI, các nhân tố tác động đến lưu chuyển dòng FDI, những ảnh hưởng cả trựctiếp và gián tiếp của doanh nghiệp FDI đến kinh tế- xã hội nói chung, cho đếnhiệu quả thu hút doanh nghiệp FDI, những vấn đề về chất lượng và hiệu quảvốn của doanh nghiệp FDI… Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào đisâu nghiên cứu một cách cơ bản và có hệ thống về cơ sở lý luận của QLNN đốivới doanh nghiệp FDI trong KCN nói chung và thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ ViệtNam nói riêng.
Về cơ sở thực tiễn, qua quá trình nghiên cứu cho thấy, bên cạnh nhữngthành công to lớn rất đáng trân trọng, Việt Nam nói chung và vùng KTTĐ Bắc
bộ Việt Nam nói riêng cũng đang phải đối diện với nhiều thách thức, khó khăn
và yếu kém, cũng như từ đó cảm nhận sâu sắc hơn bao giờ hết những tác độnghai mặt của FDI trước yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tếtrong giai đoạn phát triển mới, mà nổi bật là:
1 Bổ sung nguồn vốn đầu tư xã hội, nhưng còn nhiều hạn chế về chất lượng tăng trưởng;
2 Mở rộng xuất khẩu, những cũng làm tăng dòng nhập siêu;
3 Tạo thêm công ăn việc làm, nhưng cũng làm mất đi nhiều việc làm truyền thống và chưa coi trọng đào tạo người lao động;
4 Không ít doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trường tự nhiên và khai thác lãng phí tài nguyên thiên nhiên;
5 Tăng đóng góp tài chính quốc gia, nhưng còn nhiều hành vi tiêu cực, trốn tránh nghĩa vụ tài chính và tạo cạnh tranh không lành mạnh;
6 Tăng áp lực cạnh tranh, nhưng chưa có nhiều hoạt động chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý
Thực tế cho thấy, QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN còn
nhiều bất cập ở các khâu, cụ thể như sau: Thứ nhất, các chính sách đầu tư
nhiều tham vọng, được tuyên bố những năm trước đã không được thực hiện
Trang 16hiệu quả Cần thay thế chính sách ưu đãi dựa trên lợi nhuận bằng chính sách ưu
đãi dựa trên kết quả, cải tổ hiệu quả khung chính sách ưu đãi phù hợp Thứ hai, chiến lược FDI cần mang tính quốc gia, không nên để tình trạng mỗi tỉnh, mỗi
địa phương có kế hoạch FDI của riêng mình, vì lợi ích cục bộ và ngắn hạn, dẫn
tới tình trạng nguồn vốn FDI được phân bổ và sử dụng kém hiệu quả Thứ ba,
đổi mới mô hình thu hút FDI thế hệ mới, cùng với việc tổ chức lại bộ máy
quản lý phù hợp Thứ tư, khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện, vẫn có sự bất cập
giữa các Luật với nhau, gây bất ổn trong quản lý cũng như hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Thứ năm, sự phát triển năng động của khu vực
kinh tế FDI trong thời gian qua cũng đặt ra nhiều vấn đề về QLNN sau cấpphép Mục đích của công tác kiểm tra, giám sát là nhằm nâng cao ý thức chấphành pháp luật của nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo dự án đầu tư được thựchiện có hiệu quả, đúng tiến độ, hạn chế được các tác hại về môi trường, chốngcác hoạt động chuyển giá trốn thuế, Đồng thời, phát hiện những khó khănvướng mắc để kịp thời giải quyết, tháo gỡ; những bất cập về cơ chế chính sách
để kiến nghị các cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung
Trong bối cảnh đó, tác giả chọn: “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý
công với mong muốn góp vào việc giải quyết vấn đề bức thiết cả về lý luận vàthực tiễn đang đặt ra
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu chung của luận án nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong KCN
Từ đó, mục đích nghiên cứu cụ thể của luận án đó là:
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh nghiên cứu về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN;
Trang 17- Xác định căn cứ thực tiễn về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam;
- Nghiên cứu phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Để đạt được các mục đích nghiên cứu trên, luận án tập trung thực hiện cácnhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Hệ thống hóa, bổ sung để hoàn thiện khung lý thuyết về doanh nghiệpFDI trong KCN Làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, các tácđộng đối với kinh tế-xã hội-an ninh chính trị của doanh nghiệp FDI trongKCN Làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với doanh nghiệpFDI trong KCN
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với doanh nghiệpFDI trong KCN Từ đó, rút ra hạn chế bất cập, để tìm ra nguyên nhân xác địnhnhững vấn đề đặt ra trong việc hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDItrong KCN
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác QLNN đối với doanhnghiệp FDI trong KCN thuộc quản lý cấp tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐBắc bộ Việt Nam
- Đối tượng của QLNN luận án nghiên cứu là các doanh nghiệp FDIđang hoạt động trong KCN (không bao gồm: các loại hình doanh nghiệp khác;doanh nghiệp hoạt động ngoài KCN, trong KKT, KCNC và CCN)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: QLNN đối với doanh nghiệp FDI 4
Trang 18trong KCN (bao gồm: xây dựng chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển phùhợp; Hoàn thiện hệ thống pháp luật; Cải cách hệ thống chính sách; Tăng cườngcông tác kiểm tra & giám sát; Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước)
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam baogồm 7 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, VĩnhPhúc và Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận án thu thập số liệu trong thời kỳnghiên cứu từ năm 2008 – đến năm 2018 vì 4 lý do sau: (1) ngày 01 tháng 8 năm
2008, Quốc hội thông qua Nghị quyết số 15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địagiới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan Kể từ đó, số tỉnhđược xếp vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ cho đến nay bao gồm là 7 tỉnh; (2)năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3năm 2008 quy định về KCN, KCX và KKT; (3) năm 2008, cuộc khủng hoảngkinh tế, tài chính thế giới đã tác động trực tiếp đến việc chu chuyển dòng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trên phạm vi toàn cầu, năm 2008 là năm có số vốn FDIđăng ký vào Việt Nam cao kỷ lục; (4) đến năm 2018, là năm NCS thực hiện việchoàn thiện luận án; ngoài ra, cũng là năm Chính phủ ban hành Nghị định số82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lýkhu công nghiệp và khu kinh tế (Nghị định này thay thế NĐ số 29/2008/NĐ-CPngày 14 tháng 3 năm 2008, sau 10 năm có hiệu lực); và đây cũng là dấu mốc 30năm sau khi Việt Nam mở cửa thu hút đầu tư FDI
- Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDItrong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướngđến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu luận án Tác giả đã vận dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng 5
Trang 19nhằm phân tích tài liệu thứ cấp như các công trình nghiên cứu có liên quan từsách, báo, tạp chí chuyên ngành; báo cáo đưa ra từ các hội nghị, hội thảo Mụcđích của phương pháp nghiên cứu này là thông qua việc thu thập các khối tàiliệu có liên quan trực tiếp, gián tiếp nhằm phân tích các hoạt động QLNN đốivới doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam nhưnhững thành tựu, những hạn chế, bất cập, nguyên nhân cơ bản của những hạnchế, bất cập trong QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN.
- Phương pháp so sánh: Quá trình thực hiện luận án có sự so sánh giữa lý
luận và thực tiễn nhằm tìm ra sự thống nhất hay chưa thống nhất, độ chênhgiữa lý luận và thực tiễn về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộcvùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam Hơn nữa, NCS đã sử dụng phương pháp này để
so sánh giữa các ngành, các lĩnh vực, số liệu qua các năm, các thời kỳ (giaiđoạn 2008-2018)…qua đó, tạo tính thuyết phục hơn trong quá trình đánh giáthực trạng hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐBắc bộ Việt Nam
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập số
liệu thống kê thứ cấp từ Cục Đầu tư nước ngoài, Tổng Cục Thống kê, BanQuản lý các KCN các tỉnh thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam như Hà Nội,Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc để phục
vụ cho việc phân tích thực trạng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI trongKCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Bằng hình thức điều tra phát ra 270 mẫu
phiếu (thu về 200 mẫu phiếu) đã chuyển đến Ban Quản lý các KCN thuộc vùngKTTĐ Bắc Bộ Cụ thể như sau: Nội dung các mẫu phiếu (thể hiện tại Phụ lục2); Báo cáo kết quả điều tra khảo sát (thể hiện tại Phục lục 3) Số liệu thu vềđược tổng hợp, xử lý, phân tích và sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả củacông tác QLNN đối với các doanh nghiệp FDI trong KCN, đo lường mức độhài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý dựa trên các tiêu chí
Trang 20của Ban Quản lý các KCN như Cơ sở hạ tầng; Thái độ ứng xử, giao tiếp củaCBCC đối với doanh nghiệp; Năng lực chuyên môn của CBCC; Thời gian vàchất lượng giải quyết các thủ tục hành chính.
- Phương pháp xử lý kết quả: sử dụng phương pháp thống kê, từ các phiếu
điều tra được nhận lại từ các Ban quản lý, nhập trên Microsoft excel để tổnghợp và chia tỷ lệ Nghiên cứu và tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ các doanhnghiệp thuộc 7 tỉnh của vùng KTTĐ Bắc bộ để đưa ra các nhận xét, các căn cứthực tiễn đánh giá mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với cơ quan Nhànước, thái độ của CBCC đối với doanh nghiệp… Như vậy, phương pháp nàyđược sử dụng trong việc đánh giá thực trạng của QLNN đối với doanh nghiệpFDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ
5 Giả thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu và khung lý thuyết
5.1 Giả thuyết khoa học
Vùng KTTĐ Bắc bộ gồm 7 tỉnh, thành phố là: Hải Phòng, Quảng Ninh, HảiDương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hà Nội Đây là vùng được xácđịnh là hạt nhân phát triển, lãnh thổ động lực của vùng Đồng bằng sông Hồng,
là một trong những vùng dẫn đầu về phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bềnvững của cả nước Đáng lưu ý, không gian phát triển vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ sẽ bao gồm hai tiểu vùng: tiểu vùng Thủ đô Hà Nội và tiểu vùng duyênhải Trong đó, tiểu vùng Thủ đô Hà Nội bao gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnhVĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương Tiểu vùng duyên hải ven biểngồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh (kể cả khu vực biển, ven biển
và hải đảo)
Theo nghiên cứu thực trạng, trên 70% tổng vốn FDI hiện tập trung ở 11/63tỉnh, thành Việt Nam Trong đó, có 7/11 tỉnh có vốn FDI đầu tư vào thuộcvùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam – điểm đến đầu tư hấp dẫn trongthời gian qua, song cũng chỉ mang lại các lợi ích tương đối hạn chế cho các địaphương nói riêng và vùng kinh tế trọng điểm nói chung Một trong những
Trang 21nguyên nhân quan trọng nhất là do công tác QLNN đối với doanh nghiệp FDIthuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam còn nhiều bất cập Một số khuyến nghịchính để có sự rõ ràng về những gì mà vùng KTTĐ Bắc bộ muốn đạt được giaiđoạn tiếp theo, trọng tâm thực sự phải là thực hiện hiệu quả các ưu tiên trongngắn hạn và xây dựng được kế hoạch thực hiện trên cơ sở các khuyến nghị cảicách mang tính đột phá ở các mặt như sau:
- Ban hành chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển phù hợp;
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật (Cần đưa ra các quy định tương ứng về ưu đãi đầu tư từ Luật Đầu tư vào Luật Thuế và Luật Hải Quan…)
- Cải cách hệ thống chính sách (trong đó, rà soát toàn bộ khung chính sách
ưu đãi đầu tư hiện nay và thiết lập cân bằng giữa các chính sách ưu đãi dựatrên lợi nhuận với ưu đãi dựa trên hiệu quả đầu tư);
- Tăng cường công tác kiểm tra & giám sát hoạt động đầu tư kinh doanh;
- Kiện toàn bộ máy QLNN (có đủ thẩm quyền và chức năng lồng ghép cao hơn để chỉ đạo và quản lý
Chính vì vậy, luận án đưa ra giả thuyết nghiên cứu này để có thể đề xuất ramột số giải pháp QLNN có tính khoa học và thực tiễn, hơn nữa, phù hợp vớiđặc thù của vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam thì có thể giúp nâng cao hiệu quảtrong công tác QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐBắc bộ Việt Nam và có thể trở thành giải pháp chung trong công tác QLNN ởcác vùng KTTĐ khác của Việt Nam
5.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Một là, nội dung gì giúp cho việc hoàn thiện hoạt động của QLNN đối với
doanh nghiệp FDI “thế hệ mới”? Những tác động từ QLNN lên doanh nghiệpFDI trong KCN là gì? Tác động của Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch? Tácđộng của chính sách? Tác động của pháp luật? Tác động của tổ chức bộ máynhà nước? Tác động của công tác kiểm tra và giám sát?
- Hai là, bên cạnh câu hỏi “nội dung gì” qua nghiên cứu lý luận và thực
Trang 22tiễn, còn cần câu hỏi “làm thế nào” để nhấn mạnh về các giải pháp hoàn thiệnhoạt động của QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐBắc bộ Việt Nam cụ thể và các cải cách cần thiết đối với khu vực này tronggiai đoạn mới?
5.3 Khung lý thuyết nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là QLNN đối với doanh nghiệp FDItrong KCN Trên cơ sở các tài liệu khoa học có liên quan, các văn bản pháp lýquy định về KCN, chức năng và nhiệm vụ của Ban Quản lý các KCN… đãđược nghiên cứu sinh nghiên cứu; từ đó, làm căn cứ để luận án xây dựng mộtkhung thể chế có tính gắn kết hơn về chức năng và có sự phối hợp nhịp nhànghơn, cho phép kết hợp tốt nhất các chức năng hiện còn đang phân tán vềQLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN Cụ thể như sau: luận án tiếp cận
lý thuyết về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN như sau:
(1) Theo chức năng QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN, bao gồmcác vấn đề như sau: Tổ chức bộ máy QLNN; Xây dựng và thực thi chiến lược,quy hoạch và kế hoạch phát triển KCN; Ban hành và thực thi các văn bản quyphạm pháp luật; Ban hành và thực thi chính sách của Nhà nước; Công tác kiểmtra và giám sát hoạt động của QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN
(2) Theo ngành cần được ưu tiên khi xúc tiến đầu tư chủ động, từ đó xâydựng lên khung thể chế QLNN từ cấp quản lý Trung ương đến cấp quản lý củađịa phương phù hợp: được phân thành các nhóm ưu tiên trước mắt, ưu tiênngắn hạn và ưu tiên trung hạn
6 Điểm mới của luận án
- Trên cơ sở, các công trình đã công bố được đứng từ các góc độ khác nhau
để nghiên cứu như kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng,… Điểm mới của luận
án là đứng từ góc độ quản lý hành chính công để nghiên cứu một cách toàndiện các nội dung của QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN
Trang 23- Vùng nghiên cứu: Không gian nghiên cứu cả về lý thuyết và thực trạng đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam.
- Tính cập nhật của luận án: luận án đã có sự cập nhật các văn bản pháp luậtmới hiện hành, do hệ thống pháp luật có sự thay đổi qua thời gian Luận án đãnghiên cứu theo đúng quan điểm và mục tiêu Nghị quyết số 50-NQ/TW của BộChính trị ngày 20/8/2019 về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nângcao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 đáp ứng yêucầu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, bảo vệ môi trường,giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sứccạnh tranh của nền kinh tế Khắc phục căn bản những hạn chế, bất cập đangtồn tại trong xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện thể chế, chính sách vềhợp tác đầu tư nước ngoài
- Về các nhân tố ảnh hưởng: các nhận tố ảnh hưởng đến QLNN đối vớidoanh nghiệp FDI trong KCN nói chung có thể đã được các công trình nghiêncứu trước đây công bố, tuy nhiên, trong phần lý luận thuộc Chương 2, NCS đãphân tích các nhân tố ảnh hưởng trên hai khía cạnh khách quan và chủ quan, từ
đó, đưa vào vùng KTTĐ Bắc bộ từng nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lýcủa vùng
- Về giải pháp: trong hệ thống các giải pháp đưa ra, luận án đã có đóng gópmới khi đề xuất 5 nhóm giải pháp, cụ thể như sau: (1) Đổi mới công tác xâydựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp FDI trong KCNthuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam; (2) Về việc Sửa đổi, bổ sung hoàn thiệnvăn bản pháp luật liên quan đến QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN;(3) Hoàn thiện chính sách có liên quan đến doanh nghiệp FDI trong KCNthuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam; (4) Về công tác kiểm tra, giám sát bámsát các nội dung cụ thể mục tiêu, nội dung, phương pháp, công cụ và chủ thểcủa việc kiểm tra, giám sát; (5) Đổi mới/kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN đốivới doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam
Trang 247 Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục chữ viết tắt, Danhmục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung của Luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề có liên quan
đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàitrong khu công nghiệp
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ Việt Nam
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộcvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam
Trang 25CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp lại các công trình khoahọc đã được công bố và phân chia các công trình thành 3 nhóm nội dung chínhliên quan đến các vấn đề của luận án như sau:
- Nhóm thứ nhất, các công trình nghiên cứu có liên quan đến các doanh
nghiệp FDI;
- Nhóm thứ hai, các công trình nghiên cứu có liên quan đến KCN;
- Nhóm thứ ba, các công trình nghiên cứu có liên quan đến QLNN đối
với doanh nghiệp FDI; đối với KCN Đặc biệt nhóm này, tác giả phân chia cáccông trình thuộc các vấn đề về QLNN đối với doanh nghiệp FDI
1.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến doanh nghiệp FDI
Cuốn sách: Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Thách thức, trở ngại và giải pháp tháo gỡ, (2001), tác giả Kim Hoa (Tạp chí Kinh tế và dự báo, số
3/2001, tr 3-4) trong bài viết này tác giả đã phân tích xu hướng vận động củadòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thể giới trong thời kỳ (2001-2005) ởChâu Á, chỉ rõ ra được đặc điểm mới của dòng FDI và vai trò của nó đối vớiphát triển kinh tế của nước ta Từ đó, tác giả đã khảo sát thực trạng dòng FDIvào Việt Nam trong 5 năm chỉ ra được thành tựu hạn chế và những vướng mắc
cơ bản cần phải tháo gỡ Ở bài viết này, đã đề cập tới một số nội dung về tìnhhình đầu tư của Việt Nam như sự cản trở trong các chính sách khuyến khíchlàm giảm tính hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài và một số giải pháp khắcphục
Trang 26Cuốn sách FDI and Development in Vietnam: Policy Implications, (2004) – (Đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự phát triển tại Việt Nam: Ý nghĩa
của Chính sách), của tác giả Phạm Hoàng Mai, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á,Singapore Nghiên cứu tập trung vào FDI trong giai đoạn từ 1988 đến 1998,đây là thời điểm định nghĩa FDI xuất hiện còn khá mới mẻ không chỉ ở ViệtNam mà còn các nước đang phát triển khác trong khu vực Ngoài ra, công trìnhnghiên cứu này còn đề cập đến những điểm mạnh của khu vực trong thời điểmnghiên cứu như nguồn lao động dồi dào, giá nhân công thấp, tài nguyên thiênnhiên phong phú Tài liệu phân tích những mâu thuẫn trong giai đoạn nghiêncứu về việc tiếp nhận FDI tại Việt Nam như có lợi hay có hại cho sự phát triểnnền kinh tế của nước chủ nhà và QLNN đối với loại hình đầu tư này ra sao?
Cuốn sách Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, (2006), tác
giả PGS.TS Trần Quang Lâm và TS An Như Hải, Nxb Chính trị quốc gia Chủ
đề của cuốn sách là kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, song có rất nhiều nộidung về môi trường đầu tư nước ngoài được đề cập và phân tích như: kháiniệm và các lý thuyết cơ bản về môi trường đầu tư nước ngoài đã được luận án
kế thừa và phát triển như lý thuyết của Harrod Domar, K.Kojima, Dunning…Đặc biệt là phương pháp phân tích và logic trình bày được luận án sử dụngtrong toàn bộ các nội dung cơ bản của luận án Tuy nhiên, đây là cuốn sách cóhướng nghiên cứu và chủ đề phân tích khác với đề tài của luận án do đó sự kếthừa ở tác phẩm này chỉ là một số ý tưởng mà thôi
Cuốn sách Foreign direct investment from Emerging markets, (2010)
(Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các thị trường mới nổi) của các tác giả Karl P
Sauvant, Wolfgang A Maschek and Geraldine A McAllister Cuốn sách này,
được biên soạn bởi Karl Sauvant et al, trình bày đánh giá rộng rãi và chi tiết về
sự tham gia nhanh chóng của các MNE tại thị trường mới nổi trên toàn cầu.Cuốn sách này tập hợp các đóng góp từ một số lĩnh vực sáng kiến để làm
Trang 27sáng tỏ những phát triển trong hai vấn đề chính, một là các ý nghĩa phát triển lýthuyết mới của MNE và hai là, bối cảnh chính sách đang thay đổi đối với cảFDI ra nước ngoài và FDI vào thị trường mới nổi MNEs Hai động trí tuệ nàyđược bổ sung bởi các nghiên cứu cụ thể được thu thập bằng những kinhnghiệm và thực trạng về hoạt động FDI ở các nền kinh tế thị trường trọng điểmthen chốt.
Cuốn sách Foreign Direct Investments in Asia, (2013) (Đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Châu Á), của tác giả Chalongphob Sussangkarn, Yung ChulPark, Sung Jin Kang Phạm vi nghiên cứu về không gian của công trình nàybao gồm chín quốc gia của ASEAN và khu vực Đông Á, bao gồm các nướcchâu Á lớn, và so sánh các chính sách của họ để thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) Thông qua nghiên cứu so sánh các chính sách xúc tiến FDI, cuốnsách này sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực xúctiến FDI tổng quan và so sánh các chính sách FDI của các nước khác Ngoài ra,các nhà nghiên cứu ở cấp độ đại học, sau đại học hoặc chuyên nghiệp sẽ đạtđược từ phương pháp luận kinh tế lượng và các định nghĩa chi tiết về các hiệuứng tràn khác nhau (ngang và dọc), điều này sẽ có lợi cho nghiên cứu của họ.Ngoài so sánh chính sách FDI, cuốn sách này tập trung vào những tác động lantỏa khác nhau của FDI như hiệu quả hoạt động; tác động trong các ngành; vàcác tác động lan tỏa liên ngành Ưu điểm chính của công trình nghiên cứu này
là bao gồm các hiệu ứng riêng biệt của các liên kết giữa các ngành Thông qua
so sánh chính sách và các nghiên cứu kinh tế lượng về những tác động lan tỏakhác nhau đối với tăng trưởng kinh tế, việc làm và xuất khẩu, cuốn sách này sẽcung cấp cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu một địnhhướng mới sáng tạo và hiệu quả trong quản lý đối với FDI
1.1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến khu công nghiệp
Cuốn sách: Tác động xã hội vùng của các khu công nghiệp ở Việt Nam
Trang 28(2012), TS.Nguyễn Bình Giang (Chủ biên), Viện Khoa học xã hội Việt Nam,Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, NXB Khoa học xã hội Cuốn sách là kết quảcủa nghiên cứu theo Nghị định thư “KCN, KCX ở Việt Nam: Những tác động
xã hội vùng” do Viện Kinh tế và Chính trị thế giới chủ trì thực hiện trong cácnăm 2010 và 2011 Cuốn sách tập trung vào nghiên cứu phát hiện, đánh giá vàphân tích các tác động xã hội vùng của việc phát triển KCN tới cộng đồng dân
cư ở các địa phương gần KCN Tác động xã hội vùng trong nghiên cứu này làđối tượng quản lý các các ban quản lý các KCN cấp tỉnh và được nêu trong quyhoạch tổng thể phát triển các KCN; không xem xét các cụm công nghiệp, cácKKT và KTCK, các KCN và KCX nằm trong các KKT Theo phân tích thì mộtKCN có rất nhiều tác động xã hội vùng Tuy nhiên, cuốn sách chỉ tập trungnghiên cứu các tác động tích cực và tiêu cực của KCN đối với các địa phươnglân cận KCN, chứ không chú trọng đến việc quản lý nhà nước đối với loại hìnhnày
Cuốn sách KCX, KCN, KKT ở Việt Nam, (2012), GS.TS Phan Đức Hiệp,
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Tài liệu này giới thiệu bao gồm quá trìnhhình thành, phát triển và thực trạng hoạt động của KCX, KCN, KKT bối cảnhquốc tế và Việt Nam giai đoạn từ những năm 90s đến năm 2012 Trong đó, tácgiả tập trung vào các nội dung như xây dựng hạ tầng, xúc tiến đầu tư, hoạtđộng của các doanh nghiệp trong các KCX, KCN, KKT, tình hình chấp hành
về lĩnh vực môi trường trong khu vực này
Cuốn sách Industrial park development strategy and management
practices, (2012) (Chiến lược phát triển và thực tiễn quản lý đối với KCN),
Ministry of Knowledge and Economy, Knowledge Sharing Program Cuốn sáchnghiên cứu về sự biến đổi kinh tế và xã hội của Hàn Quốc Cuốn sách này nhằmmục đích nhìn lại lịch sử và kinh nghiệm phát triển của các KCN tại Hàn Quốcqua các chiến lược hình thành và phát triển KCN; các phương pháp thực thi chínhsách Cuốn sách này cũng cung cấp những bài học hữu ích cho các nước
Trang 29đang phát triển quan tâm đến mô hình phát triển kinh tế theo hướng như HànQuốc Công trình nghiên cứu này cũng đề cập đến hoạt động và tổ chức quản
lý đối với các KCN, dựa trên chức năng của các KCN để thu hút các loại hìnhdoanh nghiệp phù hợp, đồng thời hỗ trợ hoạt động sản xuất của các doanhnghiệp nội địa
Cuốn sách Sự phát triển các khu công nghiệp vùng Bắc Trung bộ: Thực trạng và giải pháp, (2016), TS Lê Thị Lệ, Nhà xuất bản chính trị quốc
gia Cuốn sách cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về sự phát triển KCN, lựachọn hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển các nhân tố ảnh hưởng đến sựhình thành và phát triển KCN vùng Bắc Trung Bộ; phân tích hiện trạng pháttriển các KCN vùng Bắc Trung Bộ; từ đó đề xuất những định hướng và giảipháp nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát triển các KCN vùng Bắc Trung Bộ hợp lý
và hiệu quả trong tương lai
1.1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI, đối với khu công nghiệp
Trong nhóm này, tác giả phân chia các công trình nghiên cứu đã đượccông bố liên quan đến các vấn đề về QLNN đối với doanh nghiệp FDI, cụ thểnhư sau:
+ Về xây dựng khung chính sách:
Cuốn sách Foreign direct investment and development: The new policy
agenda for developing countries and economies in transition?, (1998) (Đầu tư
và phát triển của doanh nghiệp FDI: Những chính sách mới đối với những nướcđang phát triển và các nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi), Theodore H.Moran Công trình này đã được tác giả tổng hợp từ rất nhiều các nghiên cứu khácnhau để đánh giá các chính sách đối với FDI ở các nước đang phát triển Trọngtâm của nghiên cứu là xoay quanh các vấn đề như xúc tiến đầu tư, nhiệm vụ củanhà nước, yêu cầu về hiệu suất xuất khẩu, liên doanh nội địa, chuyển giao côngnghệ Nghiên cứu cho thấy rằng vai trò quan trọng của việc hoạch định
Trang 30chính sách và QLNN của quốc gia tiếp nhận đầu tư Đồng thời, công trình cũngđưa ra một số giải pháp nhằm tối đa hoá những lợi ích mà FDI mang lại, cũngnhư giảm thiểu những nguy hiểm của loại hình doanh nghiệp này đối với quốcgia tiếp nhận đầu tư.
Cuốn sách Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn (2013), tác giả Phùng Xuân Nhạ, Đại học quốc gia Hà Nội Cuốn sách giới
thiệu những vấn đề lý luận cơ bản đầu tư trực tiếp nước ngoài Phân tích cácluận cứ khoa học và làm rõ thực trạng các chính sách cũng như kết quả hoạtđộng FDI ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, từ đó đưa ra một số gợi ý điềuchỉnh chính sách, biện pháp điều tiết các hoạt động thu hút và sử dụng nguồnvốn FDI ở Việt Nam
Cuốn sách Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: thực trạng, hiệu quả và hướng điều chỉnh chính sách (2015), Nguyễn Thị Tuệ Anh, Lao động.
Cuốn sách đưa ra cái nhìn tổng thể và hoàn thiện hơn về điều chỉnh chính sáchFDI ở Việt Nam
Cuốn sách Phân cấp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh mới, (2015), của các tác giả Nguyễn Chiến Thắng, Đặng Xuân Quang, Phạm
Bích Ngọc, Kinh tế Quốc dân Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận và thực tiễnthu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu thực trạng cùng nhữnggiải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài và hoàn thiện cơ chế phân cấp củaViệt Nam trong bối cảnh mới
Trang 31của bộ phận doanh nghiệp này, bao gồm: khung quy phạm pháp luật, quy định
về xuất nhập cảnh, đất đai cho thuê, lao động, tín dụng, thuế và các chính sáchthương mại quốc tế Tuy nhiên, báo cáo cũng đề cập đến một vấn đề là nguy cơkhông thống nhất của các luật pháp chuyên ngành và chính điều đó là rào cảngây khó dễ cho các hoạt động của các doanh nghiệp Theo đó, báo cáo đưa ranhững hạn chế và gợi ý thay đổi cần thiết, những đánh giá mang tính phù hợpvới thực trạng quản lý các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Cuốn sách: Khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế ở Việt Nam, (2012), tác giả Đan Đức Hiệp Cuốn sách hệ thống hóa khái niệm, vai trò, tiêu
chí, lịch sử hình thành và phát triển các khu chế xuất, khu công nghiệp, khukinh tế, cung cấp một cách có hệ thống về sự hình thành, phát triển mô hìnhkhu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế của một số quốc gia trên thế giới
Ngoài ra, còn có rất nhiều những luận án nghiên cứu về lĩnh vực có liênquan như QLNN đối với các khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội”,(2008), tác giả PGS.TS Trang Thị Tuyết, Đặng Nguyên Bình; QLNN đối vớikhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình:, (2011), tác giả Đỗ Thị Hằng;QLNN đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:, (2017), tác giả
TS Nguyễn Hoàng Quy, Nguyễn Mạnh Tuấn; QLNN đối với khu công nghiệptrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (2017), tác giả TS Đặng Đình Thanh, Lê Thị Mai;Phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu, (2012), tác giả Võ Sĩ Toàn Tuynhiên, các công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở một tỉnh, một địaphương cụ thể
Báo cáo tổng kết về Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp, (2015), do ông Phạm
Khắc Tuấn –Trưởng Ban, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất HàNội chủ nhiệm đã nhận định rõ nét về tầm quan trọng của các doanh nghiệpFDI nói chung và các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội nói riêng đối với sựphát triển kinh tế của quốc gia, từ đó nhấn mạnh vai trò của công tác
Trang 32QLNN đối với khối doanh nghiệp này Trong đó, nhấn mạnh một số nội dungQLNN đối với doanh nghiệp FDI tại các KCN đó là xây dựng và hoàn thiện hệthống luật và các văn bản pháp luật liên quan; xây dựng quy hoạch theo từngngành, từng sản phẩm, từng địa phương trong đó có quy hoạch thu hút FDI;quản lý các dự án đầu tư sau khi cấp giấy phép; điều chỉnh, xử lý các vấn đề cụthể phát sinh trong quá trình hoạt động, giải quyết những ách tắc của các doanhnghiệp FDI tại các KCN; kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ theo pháp luật củacác cấp các ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư; đào tạo đội ngũ lao độngViệt Nam đáp ứng nhu cầu của quá trình hợp tác đầu tư.
Sách chuyên khảo Cở sở lý luận và thực tiễn về hành chính nhà nước
(2015), PGS.TS Nguyễn Hữu Hải Cuốn sách nhằm cung cấp thêm các nộidung liên quan đến quản lý hành chính nhà nước Kết cấu cuốn sách bao gồm 8chương, được biên soạn trên cơ sở tiếp thu những tư tưởng, học thuyết về hànhchính đang được phổ biến rộng rãi ở trong và ngoài nước Nội dung cuốn sáchtập trung cung cấp những kiến thức cơ bản của khoa hành chính nói chung vàhành chính nhà nước nói riêng, như các khái niệm cơ bản, đặc điểm, nguyêntắc tổ chức và hoạt động của hành chính nhà nước; các lý thuyết và mô hìnhhành chính nhà nước; các yếu tố cấu thành nền hành chính nhà nước và quyếtđịnh hành chính nhà nước; chức năng, hình thức và phương pháp hành chínhnhà nước; kiểm soát bên ngoài và kiểm soát nội bộ đối với hành chính nhànước; giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước
Tài liệu từ Câu lạc bộ các Ban Quản lý KCN, KKT các tỉnh, thành phốphía Bắc đã tổ chức Hội nghị Câu lạc bộ lần thứ XV tại Lào Cai với chủ đề:
Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế hướng tới phát triển bền vững (2017) Báo cáo đã tổng hợp được
những số liệu mới nhất và chính xác nhất về số lượng, mức doanh thu và tìnhhình phát triển của các doanh nghiệp trong các KCN nói chung và các doanhnghiệp FDI trong các KCN thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam
Trang 33nói riêng Đặc biệt với chủ đề liên quan đến hệ thống văn bản pháp luật chưađồng bộ cụ thể như sau thực trạng hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ,việc phân cấp ủy quyền cho Ban quản lý còn chưa nhiều, nhiều lĩnh vực chưa
ủy quyền đã làm cho vai trò QLNN trực tiếp của Ban quản lý đối với KCN cònchồng chéo, mờ nhạt, quyền hạn ít, trách nhiệm nhiều, dễ bị các cơ quanchuyên môn đùn đẩy trách nhiệm khi sảy ra những sai phạm, sự cố trong cácKCN Đồng thời ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Câu lạc bộ các Ban quản lý KCN, KKT các tỉnh,thành phố phía Bắc đề nghị đặc biệt chú trọng vấn đề về ô nhiễm môi trườngtrong KCN
+ Về xây dựng nguồn nhân lực:
Tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, (2013), Nguyễn
Xuân Huy, Học Viện Hành chính Quốc gia Nghiên cứu này đánh giá nhữngthành tựu, hạn chế, đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm gópphần hoàn thiện nội dung quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khucông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay
Tài liệu Nâng cao năng lực điều hành đối với nguồn nhân lực quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, (2012), Đặng Thị Khánh
Vân Nghiên cứu đánh giá thực tiễn nguồn lực cho hoạt động của bộ máy hànhchính nhà nước Đó là những người làm việc trong các cơ quan tổ chức của bộmáy hành chính nhà nước Từ thực tiễn phân tích, đưa ra những giải phápnhằm nâng cao năng lực điều hành đối với nguồn nhân lực quản lý các khucông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tài liệu Phân cấp quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh, (2005), Mai Hữu Bốn Nghiên cứu nêu ra những
vấn đề chung về KCN và QLNN đối với KCN Phân tích và đánh giá thựctrạng quản lý các KCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Từ đó, đưa
Trang 34ra các giải phương hướng và đề xuất phân cấp quản lý đối với khu công nghiệptrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.2.1 Những vấn đề chưa được nghiên cứu trong các công trình đã công bố
Qua quá trình nghiên cứu các công trình có liên quan đến đề tài của NCSrất phong phú Những công trình trên là nguồn tài liệu tham khảo rất có giá trịcho đề tài nghiên cứu luận án của NCS Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉnghiên cứu xoay quanh từng phần nội dung của đề tài luận án như FDI, khucông nghiệp, quản lý nhà nước đối với FDI, đối với khu công nghiệp
Các công trình nghiên cứu trên vẫn còn những khía cạnh chưa được đểcập đến cần phải tiếp tục nghiên cứu và đây cũng là điểm mới bổ sung của tácgiả, cụ thể như sau:
Một là, nội dung nghiên cứu, các công trình đã được nghiên cứu và công
bố chủ yếu tập trung vào các nội dung sau: (1) Lịch sử và sự phát triển các khucông nghiệp; (2) Các tác động của KCN đến sự phát triển kinh tế-xã hội củacác nước nhận đầu tư ; (3) Phát triển bền vững của KCN trên các yếu tố nhưkinh tế-xã hội, công nghệ-môi trường; (4) Giải pháp xoay quanh việc phát triểnKCN; (5) Quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực riêng rẽ, độc lập như về tài
chính; môi trường; đầu tư; xây dựng Với đề tài “QLNN đối với doanh nghiệp
FDI trong KCN thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam” theo sự hiểu
biết và nghiên cứu thực tế, nghiên cứu sinh nhận thấy chưa có một công trình
nào nghiên cứu một cách toàn diện và trọng tâm như nội dung nghiên cứu củatác giả
Hai là, không gian nghiên cứu, qua nghiên cứu, NCS nhận thấy rằng các
công trình khoa học đã được công bố hầu như đều trên phạm vi trên toàn
Trang 35quốc, hay một địa phương cụ thể như Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, ĐàNẵng chưa bao trùm lên cả vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam.
Ba là, thời gian nghiên cứu, những năm gần đây đã có rất nhiều các văn
bản pháp lý có sự thay đổi như Luật Đầu tư 2014, Nghị định 118/2015/NĐ-CPngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư; Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định
về quản lý KCN, KKT; Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 quyđịnh chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về mua bán hànghoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của nhà đầu tưnước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn FDI tại Việt Nam;
1.2.2 Định hướng nghiên cứu chính của luận án
Tác giả lựa chọn và xác định những vấn đề thuộc nội dung luận án cầnnghiên cứu, giải quyết để đưa ra những đóng góp mới về cả lý luận và thực tiễnnhư sau:
Thứ nhất, Nghiên cứu, hệ thống hóa lý thuyết về doanh nghiệp FDI
trong KCN để phân tích và đánh giá với các nội dung chính như sau:
- Phân tích đặc điểm có tính đặc thù của doanh nghiệp FDI trong KCN;
- Phân tích các yếu tố cấu thành doanh nghiệp FDI trong KCN;
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá doanh nghiệp FDI trong KCN;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của doanh nghiệp FDItrong KCN
Thứ hai, nghiên cứu các nội dung thuộc nội hàm của QLNN đối với
doanh nghiệp FDI trong KCN với các nội dung chính như sau: (1)Xây dựng vàthực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tạo lập chất lượng đầu tư đối vớidoanh nghiệp FDI trong KCN; (2) Ban hành và thực thi pháp luật có liên quanđến doanh nghiệp FDI trong KCN; (3) Ban hành và thực thi chính sách đối vớidoanh nghiệp FDI trong KCN; (4) Kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệpFDI trong KCN; (5) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh
Trang 36nghiệp FDI trong KCN, cụ thể như sau: Về cơ cấu bộ máy QLNN đối vớidoanh nghiệp FDI trong KCN; Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Về độingũ cán bộ quản lý.
Thứ ba, phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với doanh
nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam Trên cơ sở đó rút
ra những hạn chế và phân tích hai nhóm nguyên nhân chủ quan và khách quancủa hạn chế trong QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùngKTTĐ Bắc bộ trong những năm qua và đặt ra những vấn đề cần giải quyết
Thứ tư, nghiên cứu phương hướng, giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN
đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam vớicác nội dung chính sau:
- Phương hướng hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trongKCN trong thời gian tới: một số quan điểm; Mục tiêu; Định hướng hoàn thiệnmôi trường đầu tư đối với doanh nghiệp FDI trong KCN;
- Một số nhóm giải pháp đối với vùng KTTĐ Bắc bộ Việt Nam:
+ Nhóm giải pháp về pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp FDI trong KCN;
+ Nhóm giải pháp về chính sách đối với doanh nghiệp FDI trong KCN;+ Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp FDI trongKCN;
+ Nhóm giải pháp về kiện toàn bộ máy QLNN đối với doanh nghiệp
FDI trong KCN (chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy;
đội ngũ cán bộ quản lý).
- Đề xuất kiến nghị đối với Quốc hội; Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến đề tài vềQLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ đã chỉ
ra được những vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất, về doanh nghiệp FDI trong KCN, các công trình trên chủ yếu
đưa ra những nhận định chung về môi trường đầu tư, dự án FDI của toàn bộnền kinh tế Việt Nam qua từng giai đoạn phát triển Trong đó đã chỉ ra đượcnhững mặt, những nhân tố mà Nhà nước ta đã cố gắng cải thiện để kích thíchđầu tư của các doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp nước ngoài Ở đây,những mặt hạn chế, các yếu tố thuộc chính sách và luật pháp còn bất cập cũngđược chỉ ra, song mới ở dạng đánh giá chung, chưa cụ thể ở các điều khoảnhoặc yếu tố cụ thể nào Do đó, những đánh giá ở đây chỉ có ý nghĩa khái quát
ở tầm vĩ mô phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế nói chung
Thứ hai, nhìn chung các công trình khoa học trên đều đi vào nghiên cứu
cụ thể vấn đề hoàn thiện môi trường đầu tư ở góc độ hẹp như một tỉnh, một
thành phố hay ở góc độ rộng hơn như trên cả nước Việt Nam nói chung Từviệc tiếp cận một số công trình thì đưa ra giải pháp giới hạn ở một phạm vi hẹp
là chủ yếu; còn có những công trình thì lại chung chung vĩ mô trên cả nước
Thứ ba, các công trình nghiên cứu khoa học và những báo cáo tổng kết
trên chỉ dừng lại ở những định hướng lớn hoặc chỉ mới đề cập tới một số khíacạnh của hoàn thiện môi trường đầu tư
Trang 382.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp FDI
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp FDI ngày càng phổbiến ở nhiều quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Đếnnay vẫn có nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp FDI:
- FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc tổ chức nước này vàonước khác bằng cách thiết lập nhà xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh Mục đíchnhằm đạt được các lợi ích lâu dài và nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh này
- Giải thích chi tiết hơn về FDI, Tổ chức Thương mại Thế giới đưa rađịnh nghĩa: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cóđược một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản lý
số tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tàichính khác
- Luật Đầu tư 2014 không đề cập trực tiếp loại hình doanh nghiệp này
mà chỉ định nghĩa một cách khái quát tại Khoản 17 Điều 3 như sau: “ Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
là thành viên hoặc cổ đông.”
Như vậy, theo quy định này, ta có thể hiểu một cách cơ bản, doanhnghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, khôngphân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu Doanh nghiệp có vốnđầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm: Doanh nghiệp 100% vốn
Trang 39nước ngoài; Doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thànhlập theo pháp luật nước ngoài đầu tư (góp vốn thành lập, mua vốn góp).
Những quan niệm đã trình bày ở trên cho thấy sự chưa hoàn toàn thốngnhất trên bình diện quốc tế trong quan niệm về doanh nghiệp FDI, do đặc thùcủa mỗi quốc gia mà có các quy định khác nhau về mô hình doanh nghiệp chohoạt động đầu tư nước ngoài
Như vậy với nhiều quan niệm khác nhau, song có cách hiểu chung nhất:
“Doanh nghiệp FDI là một hình thức tổ chức kinh doanh, trong đó có một bên hoặc các bên mang quốc tịch khác nhau cùng góp vốn, cùng quản lý cơ sở kinh
tế đó vì mục tiêu sinh lời, phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại
và thông lệ quốc tế” Theo khái niệm này, doanh nghiệp FDI khác với các
doanh nghiệp trong nước là do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư toàn bộ,hoặc một phần Quyền quản lý doanh nghiệp có thể trực tiếp hoặc tham gia tùytheo vốn góp Mục đích của doanh nghiệp FDI trước hết và chủ yếu là lợinhuận và chịu sự điều chỉnh của pháp luật cả quốc gia nước sở tại và pháp luậtquốc tế
2.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp FDI trong KCN
Theo Khoản 1, Điều 2 của Nghị định 82/2018 ngày 22/5/2018 của Chỉnh
Phủ quy định về quản lý KCN và KKT định nghĩa như sau: “KCN là khu vực
có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái (sau đây gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình).”
Như vậy, khái niệm doanh nghiệp FDI trong KCN có thể được định nghĩa
theo tác giả như sau: Doanh nghiệp FDI trong KCN là: “Tổ chức kinh tế có
nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông bỏ vốn đầu tư để thực
Trang 40hiện dự án kinh doanh trong khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp (doanh nghiệp sản xuất) và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp (doanh nghiệp dịch vụ), được thành lập theo điều kiện, trình
tự và thủ tục quy định của pháp luật Việt Nam, được hưởng chính sách ưu đãi
áp dụng đối với địa bàn ưu đãi đầu tư.”
Doanh nghiệp FDI trong KCN được hưởng cơ sở hạ tầng sẵn có; vị tríthuận lợi, gần các đường giao thông, cảng biển, sân bay, thuận tiện giao lưuvới các trung tâm kinh tế phát triển; về mặt kỹ thuật sản xuất và thương mạichủ động tạo dựng các mối quan hệ tập trung với các doanh nghiệp FDI kháctrong địa giới quy hoạch của các khu công nghiệp Ngoài ra, các doanh nghiệpFDI trong KCN còn được hưởng các ưu đãi riêng về sử dụng đất, thuế quan,ngoại tệ, phát triển sản xuất, kinh doanh thương mại…
2.1.2 Phân loại doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp
Doanh nghiệp FDI trong KCN được phân loại theo các tiêu chí cụ thểnhư sau:
2.1.2.1 Căn cứ vào phương thức đầu tư
- Doanh nghiệp đầu tư mới (Greenfield Investment): là dạng đầu tư mànhà đầu tư nước ngoài, trực tiếp đưa vốn, công nghệ vào nước sở tại, thành lậpdoanh nghiệp mới hoặc liên doanh với các doanh nghiệp trong nước để sảnxuất, kinh doanh Phương thức này có ưu thế tạo thêm được nhiều công ăn việclàm cho người lao động, nâng cao trình độ công nghệ cho nước sở tại, đồngthời mở rộng được mối liên hệ với thị trường Mặt yếu của đầu tư mới là có thể
“bóp nghẹt” sản xuất trong nước do khả năng cạnh tranh cao về kỹ thuật –công nghệ và hiệu quả quản lý, ảnh hưởng đến tài nguyên trong nước
- Doanh nghiệp sáp nhật và mua lại (Mergers and Acquisitions): là dạngđầu tư xảy ra khi tài sản của một doanh nghiệp trong nước được chuyển giao
co một doanh nghiệp nước ngoài Hình thức chuyển giao có thể là một sự sápnhập (merge) giữa một hoặc một số công ty trong nước với một công ty