LỜI CAM ĐOANĐề tài “Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức” trong Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, trên cơ sở những kiến th
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HUỲNH THỊ MẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS HOÀNG DƯƠNG VIỆT ANH
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HUỲNH THỊ MẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 8 34 04 10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS HOÀNG DƯƠNG VIỆT ANH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Hiệp Đức” trong Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
trên cơ sở những kiến thức đã học trong chương trình đào tạo của Học viện vànhững kiến thức tìm hiểu, học hỏi từ đồng nghiệp, các anh, chị, cô, chú đang côngtác tại huyện Hiệp Đức thuộc các lĩnh vực văn hóa, xã hội, kinh tế Các kết quảnêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các sốliệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trungthực
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo, giảng viên Học viện khoahọc xã hội; Huyện ủy, UBND-HĐND, các ban ngành, Hội đoàn thể, Phòng Laođộng thương binh xã hội huyện Hiệp Đức đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo điềukiện cho tôi tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thành Luận văn này Đặc biệt tôi xin gửi lờicảm ơn sâu sắc đến TS Hoàng Dương Việt Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn đềtài cho tôi với tất cả lòng nhiệt tình và sự quan tâm Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Huỳnh Thị Mến
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 9
1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước và giảm nghèo bền vững 9
1.2 Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững 16
1.3 Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững ở tỉnh Quảng Nam 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016 ĐẾN NAY 33
2.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiên kinh tế xã hội huyện Hiệp Đức 33
2.2 Thực trạng về vấn đề đói nghèo trên địa bàn huyện Hiêp Đức 35
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiêp Đức 44
2.4 Đánh giá việc thực thi chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiêp Đức 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 66
3.1 Quan điểm, mục tiêu giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức định hướng đến năm 2020 66
3.2 Các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiêp Đức 68
3.3 Một số kiến nghị 76
KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 626 ODA Official Development Assistance – Hỗ trợ phát
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1.1 Tổng hợp diễn biến hộ nghèo cả nước giai đoạn 2016-2018 19
1.2 Bảng xếp hạng mức độ nghèo giữa các huyện, thị xã, thành 30
phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2018
2.1 So sánh tình hình hộ nghèo trên địa bàn huyện Hiệp Đức 38
phân theo đơn vị hành chính năm giai đoạn 2016 - 2018
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Tình hình hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Hiệp 35
Đức giai đoạn 2016-2018
Tình hình hộ nghèo chia theo tiêu chí thu nhập và thiếu
hụt các dịch vụ xã hội cơ bản giai đoạn 2016 -2018
2.3 Số liệu hộ nghèo phân tích theo đối tượng chính sách và đối 40
tượng không thể thoát nghèo năm 2018
2.4 Số liệu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế 41
giai đoạn 2016 - 2018
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây, nhờnhững chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có nhữngbước chuyển mình rất quan trọng, tốc độ tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sốngnhân dân đã được nâng lên rõ rệt Song, một bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt làdân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảođược những điều kiện tối thiểu của cuộc sống như ăn, ở, mặc, đi lại
Trong những năm qua, chính sách xóa đói giảm nghèo và giảm nghèo bềnvững đã trở thành Chương trình mục tiêu quốc gia, được Đảng và Nhà nước ta đưavào kế hoạch định kỳ 05 năm của Chính phủ và các địa phương, đến nay đã thựchiện qua 05 giai đoạn, hiện nay đang thực hiện giai đoạn 2015-2020 và định hướnggiai đoạn 2020 - 2025 Giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn của Đảng và Nhànước ta nhằm từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo, thuhẹp khoảng cách và trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các nhóm dântộc, nhóm dân cư, trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế và thựchiện công bằng xã hội, nâng cao kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống con người.Tuy nhiên, kết quả công cuộc giảm nghèo ở nhiều địa phương vẫn chưa bền vững,nhiều hộ thoát nghèo có nguy cơ tái nghèo, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùngvẫn còn những khoảng cách đáng kể, đặc biệt là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa,biên giới khó khăn
Đối với huyện Hiệp Đức, là một huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam, đượcthành lập từ năm 1986, đời sống của một bộ phận nhân dân vẫn đang rất khó khănyếu kém do nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp Do đó, công tác giảm nghèobền vững luôn được huyện đặc biệt quan tâm nhằm tạo cơ hội cho người nghèotham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội, có cơ hội và điều kiện tiếp cận cácdịch vụ xã hội, phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói Tuy nhiên,
Trang 10công tác giảm nghèo bền vững thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều vướng mắc, khókhăn cần khắc phục Thực trạng quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bềnvững trên địa bàn đang là vấn đề cấp bách, luôn đặt ra thách thức lớn đối với Đảng
bộ và chính quyền huyện Hiệp Đức nói riêng cũng như tỉnh Quảng Nam noi chungtrong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và những năm tới Vì vậy, việcnghiên cứu, phân tích, luận giải một cách có hệ thống, đánh giá đúng thực trạngQuản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếunhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyệnHiệp Đức là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong công tác Quản lý hiện nay.Với lí do trên và qua quá trình học tập, tìm hiểu thực tế về các chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững ở huyện HiệpĐức, tỉnh Quảng Nam; kết hợp với việc nghiên cứu các số liệu về thu nhập, việclàm, đời sống vật chất, tinh thần của hộ nghèo nói riêng và của nhân dân trong
huyện nói chung, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” làm Luận văn
tốt nghiệp, với hy vọng những nghiên cứu của mình sẽ góp một phần nào đó trongcông cuộc giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức quê tôi nói riêng và tỉnhQuảng Nam nói chung Đồng thời là một trong những tư liệu quan trọng để các cơquan chức năng, cơ quan chuyên môn có thể tìm hiểu, nghiên cứu và có nhữnghoạch định mới trong công tác giảm nghèo bền vững ở các địa phương trong cảnước
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghèo đói là vấn đề xã hội bao hàm nghĩa rộng, đa chiều gắn liền với tăngtrưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội, trong quan hệ phân phối của cải vậtchất, mở rộng an sinh xã hội và các cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cho mọingười, đặc biệt ưu tiên cho phụ nữ và trẻ em, nhóm người yếu thế và dễ bị tổnthương, thực hiện đầy đủ quyền con người nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinhthần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách và trình độ phát triển giữa các vùng, địa
Trang 11bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư Đảng và Nhà nước ta xác định giảm nghèobền vững là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước hiện nay, rấtphức tạp và khó khăn cả về nhận thức, cũng như chỉ đạo thực tiễn Nhưng trước hết
là về nhận thức, cần phải làm cho các cấp, các ngành và mọi người có nhận thứcđúng về vấn đề giảm nghèo bền vững trong điều kiện và bối cảnh của Việt Nam.Tổng quan tài liệu nghiên cứu đề tài: Trong thời gian vừa qua cũng có khánhiều công trình nghiên cứu công phu liên quan đến vấn đề xóa đói giảm nghèo vàhoạt động Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững ở nước ta như :
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ biên các cuốn sách: Đói nghèo ở
Việt Nam (Hà Nội, 1993); Nhận diện đói nghèo ở nước ta (Hà Nội, 1993); Xóa đói giảm nghèo (Hà Nội, 1996); Xóa đói giảm nghèo với tăng trưởng kinh tế (Nxb Lao
động, 1997) Các cuốn sách này đều tập trung nghiên cứu tình hình đói nghèo củanước ta một cách cụ thể và chân thật nhất, đánh giá những ảnh hưởng, tác động củachúng đối với kinh tế, chính trị, xã hội
- PTS Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Hân (1996): Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều
kiện kinh tế thị trường, Nxb Chính trị quốc gia Cuốn sách này nêu lên các quan
niệm về phân hóa giàu nghèo và tình trạng đói nghèo ở nước ta và trên thế giới;đánh giá thực trạng đời sống, các khó khăn và yêu cầu của phụ nữ nghèo nông thôn;đưa ra các khuyến nghị khoa học làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách XĐGN,giúp phụ nữ nghèo nông thôn vươn lên;
- Ngân hàng thế giới (2004): Đói nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam, Đánh
giá tình trạng đói nghèo ở Việt Nam đã được cải thiện, đạt được những kết quả tolớn trong việc giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho hàng triệu người.Đồng thời, tỷ lệ nghèo trong các DTTS tiếp tục giảm là kết quả rất đáng khích lệ, vànhững nỗ lực tập trung vào việc tăng cường thu nhập cho các DTTS có thể gia tăng
cơ hội cho những nhóm người này và giảm sự bất bình đẳng kéo dài
- Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta
hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia Cuốn sách đã đánh giá khá đầy đủ về thực trạng
Trang 12nghèo đói ở Việt Nam và biện pháp xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta đến năm 2000.
- TS Lê Xuân Bá (cùng tập thể tác giả 2001), Nghèo đói và xóa đói, giảm
nghèo ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Các tác giả đã phản ánh tổng quan về nghèo đói
trên thế giới; đưa ra các phương pháp đánh giá về nghèo đói hiện nay, nghèo đói
ở Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra một số quan điểm, giải pháp chung về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
- Hội thảo khoa học về XĐGN (2006) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội và Tạp chí Cộng sản đồng tổ chức, Hà Nội Nêu bật những kinh nghiệm và thành tựutrong XĐGN trong những năm qua, được dư luận quốc tế ghi nhận "thành tựu giảmnghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công nhất trong phát triểnkinh tế"
- Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2012):Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận
Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng” Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị
-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Phản ánh tổng quan về công tác xóa đói, giảmnghèo ở Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn về các giải pháp giảm nghèo trên địa bànquận Thanh Khê, Đà Nẵng
-Ngô Quang Minh (1999): Tác động kinh tế của Nhà nước góp phần xóa đói, giảm nghèo trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia.
Nghiên cứu nêu bật những Tác động của tăng trưởng kinh tế một cách phiến diện đếnđói nghèo có nguyên nhân sâu xa từ việc duy trì quá lâu mô hình công nghiệp hóa đãlỗi thời ở thời đại hiện nay, còn nguyên nhân trực tiếp là bệnh thành tích theo nhiệm kỳcủa bộ máy quản lý Thực tiễn cho thấy, giải quyết vấn đề đói nghèo phải gắn liền vớiđổi mới mô hình kinh tế với đổi mới tư duy và phương pháp quản lý
- PTS Phan Huy Đường (2008): Xóa đói giảm nghèo trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế ở Việt Nam, Tạp chí Lao động và xã hội, số 329, tr 20-23 Phân tích
về tình hình đói nghèo tại Việt Nam từ năm 1998 đến nay, phân tích tác động của hội nhập quốc tế và vai trò của các chương trình hỗ trợ của các quốc gia và tổ
Trang 13chức quốc tế đến công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn vừa qua Từ
đó đưa ra khuyến nghị, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xóađói giảm nghèo ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Nguyễn Tiệp (2008): Một số giải pháp giảm nghèo bền vững đối với các
huyện nghèo, Tạp chí Lao động và xã hội, số 332, tr.21-23 Nghiên cứu tính hiệu
quả của một số giải pháp giảm nghèo bền vững đối với các huyện nghèo ở ViệtNam
- Phạm Văn Khôi (2009): Giải pháp hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ở
huyện nghèo Bắc Hà tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009-2020, Tạp chí Lao động và xã hội, số
359, tr.46-48 Phản ánh tổng quan về công tác xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn2001-2008 và nghiên cứu thực tiễn, từ đó đưa ra những nghiên cứu các giải pháp giảmnghèo nhanh và bền vững ở huyện nghèo Bắc Hà tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009-2020
- TS Đàm Hữu Đắc và TS Nguyễn Hải Hữu (đồng chủ biên 2004): Những
định hướng chiến lược của chương trình, mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn
2006 – 2010, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Phân tích định hướng chiến lược của
chương trình, mục tiêu quốc gia về giảm nghèo trong “ Chiến lược toàn diện về tăngtrưởng và xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010” Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt vào năm 2002
- PGS.TS Lê Quốc Lý (chủ biên 2012): Chính sách xóa đói giảm nghèo, thực
trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia Đánh giá một cách tổng quan về thực trạng
đói nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010; chủ trương, đường lối của Đảng và cácchính sách của Nhà nước ta về xóa đói, giảm nghèo; các chương trình xóa
đói, giảm nghèo điển hình; nêu ra những định hướng, mục tiêu xóa đói, giảm nghèocùng những cơ chế, giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảmnghèo ở Việt Nam thời gian tới
Các công trình trên đề cập các góc độ khác nhau về thực trạng, nguyên nhângây ra nghèo và các kinh nghiệm tổng kết về hoạt động giảm nghèo, giảm nghèo
5
Trang 14bền vững ở các địa phương trong cả nước, đề xuất một số giải pháp nhằm giảmnghèo bền vững ở nước ta Nhiều giải pháp có tính khả thi, có giá trị cao trong thựctiễn Đến nay, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác giảm nghèo,nhưng ở huyện Hiệp Đức ít có một công trình nào tập trung nghiên cứu một cách cụthể và sâu sắc thực tế hoạt động thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững.Điều này, đòi hỏi phải có một cách nhìn cụ thể, đúng thực trạng để có giải phápnâng cao thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững ở huyện Hiệp Đức.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn và nghiên cứu đánh
giá thực trạng những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải pháp chủyếu góp phần giải quyết vấn đề giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức trong giaiđoạn hiện nay và có thể nhân rộng thực hiện cho một số địa phương Đồng thời, thựchiện tốt các chính sách giảm nghèo bền vững sẽ góp phần quan trọng trong việc ổn địnhchính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các
xã trong huyện, giữa các huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Từng bước nâng cao đờisống vật chất cho người nghèo, tạo điều kiện cho họ tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật,tham gia đào tạo nghề và giải quyết việc làm giúp cho người nghèo tăng thu nhập và ổnđịnh cuộc sống
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện các chính sách về giảm nghèo bềnvững hiện nay ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam;
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu đó là việc thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn toàn huyện, áp dụng đối với toàn bộ hộ
Trang 15nghèo, hộ cận nghèo, hộ đăng ký thoát nghèo; các thôn nghèo và xã nghèo đăng kýthoát nghèo; các thôn và xã có tỷ lệ nghèo cao đăng ký đạt và vượt mức giảm nghèotheo quy định.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: các hoạt động nghiên cứu được triển khai trong phạm vi trênđịa bàn huyện Hiệp Đức
+ Về thời gian: từ năm 2016 đến năm 2018
+ Về nội dung: tập trung nghiên cứu Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Việc nghiên cứu Luận văn được thực hiện trên cơ sở
phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giảm nghèo
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp.+ Phương pháp phân tích tài liệu: Tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệthống hoá, khái quát hoá trong nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận có liên quan
đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận chung cho vấn đề nghiên cứu
+ Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu thập thông tin thôngqua tri giác như nghe, nhìn,…để thu thập các thông tin từ thực tế nhằm
đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài Phương pháp này được sử dụng để kiểm trakết quả thông tin thu thập được từ các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đăng
ký thoát nghèo và thông tin từ cách thức triển khai, chỉ đạo thực hiện công tácgiảm nghèo bền vững từ các cơ quan, ban ngành trên địa bàn huyện
+ Phương pháp xử lý số liệu: bao gồm phân tích, thống kê, so sánh, tổnghợp các số liệu thu thập được; tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả
có được sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể Đồng thời, từ phân tích số liệu để đưa ra những nhận định, đánh giá và đề xuất giải pháp cho thời gian tới
Trang 16+ Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: thu thập và tìm kiếm thông tin từ một sốsách báo, công trình nghiên cứu khác và từ mạng Internet.
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở khoa học của
công tác thực hiện về giảm nghèo bền vững Vận dụng vào công tác thực hiện về giảmnghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam Đánh giá thực trạngcông tác thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững của huyện, từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện về giảm nghèo bềnvững của huyện Hiệp Đức
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Luận văn cung cấp một tài liệu thiết thực, ý nghĩa cho đội ngũ cán bộ, côngchức hoạt động trong lĩnh vực giảm nghèo nói chung và các nhà hoạch định chính sáchgiảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức nói riêng, từ đó có thể góp phần
nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
+ Luận văn cũng có thể là một tài liệu tham khảo có giá trị cho những ai quan tâm nghiên cứu vấn đề thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
7 Cơ cấu của luận văn:
Chương 1 Cơ sở lý luận về Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo
bền vững
Chương 2 Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 đến nay
Chương 3 Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam
Trang 171.1.2 Giảm nghèo bền vững
1.1.2.1 Khái niệm đói nghèo
Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ 11 bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độphát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương Một trongnhững đặc trưng của nghèo đói là thiếu hụt lâu dài sự tham gia kinh tế, xã hội vàchính trị, đẩy các cá nhân đến chỗ bị loại ra khỏi xã hội, ngăn cản tiếp cận vớinhững lợi ích của phát triển kinh tế - xã hội và do đó hạn chế sự phát triển văn hóacủa họ
1.1.2.2 Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của nhà nước và xã hội vàcủa chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm tạo điều kiện để họ đáp ứngđược những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định theo từng địaphương, khu vực, quốc gia, có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhậpthấp, nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện ở tỷ lệphần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống
Trang 181.1.2.3 Giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là là tổng thể các biện pháp, chính sách của nhà nước
và xã hội và của chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói nhằm cải thiện vàtừng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là vùng đồng bàoDTTS; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trong cả nước; thu hẹp khoảng cáchchênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân
cư Đồng thời kiên quyết không để các hộ thoát nghèo tái nghèo, phải duy trì cácnguồn lực, các nguồn đầu tư và các biện pháp chỉ đạo thực hiện có mục tiêu đểkhông cho đói nghèo quay trở lại chính nơi chúng ta đang tích cực thực hiện xoáđói, nơi chúng ta đang thực hiện quyết tâm giảm nghèo
1.1.2.4 Các phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế và ở Việt Nam
- Các phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế:
Hiện nay, có khá nhiều chuẩn nghèo được áp dụng trên thế giới vì những mụctiêu và lý do khác nhau Tuy nhiên chuẩn nghèo của Ngân hàng Thế giới (WB)được khuyến nghị áp dụng chung phổ biến và được chia làm 4 nhóm nước là chậmphát triển, đang phát triển, phát triển và các nước công nghiệp phát triển Do WB cóvai trò rất quan trọng trong việc triển khai và thực hiện các chiến lược giảm nghèo
và tăng trưởng, cũng như định hướng các nguồn lực vì mục tiêu giảm nghèo trêntoàn cầu - trong hệ thống Liên hiệp Quốc Chuẩn nghèo do WB được xây dựng kháđơn giản, dễ áp dụng phổ biến và thỏa mãn đồng thời được nhiều nguyên tắc về xâydựng chuẩn nghèo, cụ thể như sau:
+ Đối với các nước chậm phát triển: các cá nhân bị coi là nghèo đói khi có thu nhập dưới 0,5 USD/ ngày
+ Đối với các nước đang phát triển thu nhập là 1 USD/ngày; Các nước thuộcchâu Mỹ La tinh và Caribe là 2 USD/ngày; Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày; Các nướccông nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày
Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn nghèo đói riêng của nước mình, thông thường thấp hơn thang nghèo đói mà WB đưa ra
Trang 19- Các phương pháp xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam:
Căn cứ vào mức sống của người dân, tình hình thực tế các địa phương, trình
độ phát triển kinh tế – xã hội từ năm 1993 đến năm 2016, Việt Nam đã 7 lần công
bố tiêu chuẩn cụ thể để xác định chuẩn nghèo Các tiêu chí của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội thay đổi theo thời gian cùng với sự thay đổi mức thu nhậpcủa người dân và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ban đầu, cáctiêu chí xác định chuẩn nghèo được quy đổi ra gạo (thóc), nhưng từ năm 2005 đượctính dựa theo chi phí cho những nhu cầu cơ bản đa dạng hơn Cụ thể như sau:
+ Chuẩn nghèo 1993 – 1995: Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu
người quy theo gạo/tháng dưới 20 kg đối với thành thị, dưới 15kg đối với khu vực
nông thôn
+ Chuẩn nghèo 1995 – 1997: Hộ nghèo là hộ có thu nhập: Vùng nông thôn
miền núi, hải đảo: dưới 15kg gạo/người/tháng; vùng nông thôn, đồng bằng, trung du:dưới 20kg gạo/người/tháng; vùng thành thị: dưới 25kg gạo/người/tháng
+ Chuẩn nghèo 1997 – 2000: Hộ nghèo là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng
ở các mức tương ứng như sau: Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kggạo/người/tháng (tương đương 55.000 đồng); vùng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới20kg gạo/người/tháng (tương đương 70.000 đồng); vùng thành thị: dưới 25kg gạo/người/tháng (tương đương 90.000 đồng)
+ Chuẩn nghèo 2001 – 2005: Năm 2000, Bộ LĐTB-XH công bố Quyết định
số 1143/QĐ-LĐTBXH về điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001 - 2005, đó là: Vùng
nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng; vùng nông thôn đồng bằng:100.000 đồng/người/tháng; vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng
+ Chuẩn nghèo 2006 - 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005, những người được xét vào hộ nghèo có mức thu nhập
như sau: Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực nông thôn là dưới 200.000đồng/người/tháng; thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị
là dưới 260.000đồng/người/tháng
Trang 20+ Chuẩn nghèo 2011 - 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011, có thêm tiêu chí xác định hộ cận nghèo Theo
đó, hộ nghèo và hộ cận nghèo được xác định như sau: Hộ nghèo: Vùng nông thôn:
có mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; vùng thành thị: có mứcthu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống; Hộ cận nghèo: Vùng nông thôn:
có mức thu nhập từ 401.000 – 520.000 đồng/người/tháng; vùng thành thị: có mứcthu nhập từ 501.000–650.000 đồng/người/tháng
+ Chuẩn nghèo 2016 – 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 50/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015, về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp
dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 đã đưa ra thêm các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đachiều cụ thể như sau:
Tiêu chí về thu nhập: Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vựcnông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị; Chuẩn cận nghèo:1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ởkhu vực thành thị
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Các dịch vụ xã hội
cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin; Các chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận cácdịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học củatrẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinhhoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếpcận thông tin
Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có một trong hai tiêu chí sau: thu nhập bìnhquân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống; thu nhập bình quân đầungười/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đolường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;
Khu vực thành thị là hộ có một trong hai tiêu chí sau: thu nhập bình quân đầungười/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; thu nhập bình quân đầu người/tháng
Trang 21trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Theo Nghị định này mức chuẩn nghèo quy định này là căn cứ để đo lường vàgiám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản củangười dân; là cơ sở để xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo
và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn2016- 2020
1.1.2.5 Nguyên nhân của nghèo đói và ảnh hưởng của nghèo đói đối với sự phát triển xã hội
- Nguyên nhân của nghèo: Có rất nhiều nguyên nhân gây nên nghèo đói
Những nguyên nhân cơ bản nhất đó là:
+ Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt
+ Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định
+ Điều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp
+ Bệnh tật, đông con, tỷ lệ sinh dân số
+ Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách đến đói nghèo
- Ảnh hưởng của nghèo đối với sự phát triển xã hội
+ Về chính trị: Thực tế trên thế giới nhiều vấn đề bất ổn chính trị xảy ra: Các
đảng phái tranh giành quyền lực với nhiều chương trình hành động trong đó có cả nhữngchương trình an sinh xã hội cho những người nghèo, người yếu thế Vì vậy, nghèo vàphân hóa giàu nghèo có khả năng gây ra những bất ổn chính trị: dân chúng mất niềm tinvào giai cấp cầm quyền, vào chế độ chính trị và trầm trọng hơn có thể dẫn tới chiếntranh, không chỉ trong phạm vi quốc gia mà cả khu vực, thế giới
+ Về kinh tế: Nghèo là một trong những nhân tố cản trở sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế Một hệ quả tất yếu của vấn đề đói nghèo là người dân ít và không
13
Trang 22có khả năng khai thác những cơ hội tích lũy vốn vật chất và vốn con người, điềunày làm giảm thu nhập Đa số người nghèo có trình độ năng lực yếu kém, năng suấtlao động thấp do sức khỏe kém và kỹ năng lao động hạn chế sẽ làm giảm hiệu suấtsản xuất của nền kinh tế Nghèo đói cũng làm suy giảm năng lực tiết kiệm và đầu
tư Vì vậy, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
+ Về xã hội: tình trạng nghèo đói khiến con người khó có điều kiên tiếp cận
thông tin, giáo dục dẫn đến sự thiếu hiểu biết và kéo theo đó là sự gia tăng dân số, gâynên tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng, thất học và phải làm việc quá sức, tội phạm giatăng gây bất ổn xã hội, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng
+ Về môi trường: Nghèo và dân số gia tăng làm cho môi trường sống bị ô
nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên khoáng sản bị khai thác ngày càng cạn kiệt
Tóm lại, nghèo ảnh hưởng đến công cuộc phát triển của một quốc gia và giảmnghèo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các chiến lược phát triển kinh tế-xãhội của quốc gia đó
1.1.2.6 Sự cần thiết phải giảm nghèo bền vững
Ở Việt Nam, xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước khi bước vàothời kỳ đổi mới thì sự phân hóa giàu - nghèo diễn ra rất nhanh, nếu không tích cực giảmnghèo và giảm nghèo một cách bền vững nhằm giải quyết tốt các vấn đề xã hội khác thìkhó có thể đạt được mục tiêu đó là phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừaxây dựng một cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa tiếp thu được yếu tốlành mạnh và tiến bộ của thời đại
Thứ nhất, giảm nghèo bền vững có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội Bởi,trong những năm gần đây một số vấn đề về chính trị, xã hội ở một số vùng miền núi
và những nơi có địa bàn khó khăn diễn biến rất phức tạp Tình trạng một số tổ chứcphản động chống phá, truyền đạo bất hợp pháp, lôi kéo nhân dân gia tăng, chủ yếu
là đồng bào DTTS Mà nước ta thì có trên 90% số hộ nghèo tập trung ở vùng nôngthôn, nhất là vùng trung du, miền núi; trong đó số hộ nghèo là vùng DTTS ít người
và những hộ thuộc diện chính sách phải ưu tiên chiếm tỷ lệ cao Nếu nghèo đói vẫn
Trang 23thường xuyên và kéo dài sẽ có nguy cơ tạo nên sự mất ổn định chính trị.
Thứ hai, tiếp tục đổi mới nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sởnền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Đó là con đường để cho mọingười vượt qua đói nghèo, để nhà nước có thêm tiềm lực về kinh tế để chủ độnggiảm nghèo bền vững, tạo thêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn địnhcuộc sống lâu dài
Ngoài ra còn có thể nói rằng không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêucầu giảm nghèo bền vững thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia tăngphân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bầncùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướngXHCN Không giải quyết thành công các chương ttrình giảm nghèo bền vững sẽkhông thể thực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói chung Nhưthế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững sẽ không thể thực hiện được Khôngtập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để giảm nghèo bền vững sẽ không thể tạođược tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệpCNH-HĐH đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới ttrình độ phát triển tương đương vớiquốc tế và khu vực, tháo khỏi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu
1.1.3 Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững
1.1.3.1 Khái niệm cơ bản
Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững là sự tác động có tổ chức và bằngquyền lực Nhà nước tới các hoạt động giảm nghèo, như hoạt động ban hành các vănbản quy phạm pháp luật về giảm nghèo; hoạch định và tổ chức thực hiện các chínhsách, chương trình, kế hoạch, dự án giảm nghèo; huy động mọi nguồn lực tài chính
để đầu tư cho các chương trình dự án giảm nghèo; hoạt động thanh tra, kiểm tra vàgiám sát việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo; tổng kết,đánh giá kết quả thực hiện Qua đó, góp phần giúp người nghèo nâng cao mức sống,từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo và vươn lên thoát nghèo bền vững
Trang 241.1.3.2 Đặc điểm của Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Một là, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đây là hoạt động vừa mang
tính chấp hành, vừa mang tính điều hành Tính chấp hành được thể hiện ở sự thựchiện chính sách giảm nghèo trên thực tế các văn bản hiến pháp, luật, pháp lệnh vànghị quyết của cơ quan lập pháp, cơ quan dân cử Tính điều hành thể hiện ở chỗ đểđảm bảo cho các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực được thực hiện trên thực
tế thì các chủ thể của quản lý hành chính Nhà nước phải tiến hành càc hoạt động tổchức và chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện các chính sách, chương trình mục tiêu giảmnghèo bền vững đối với các đối tượng quản lý thuộc quyền
Hai là, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững được đặt ra trong bối cảnh toàn
cầu hóa, quá trình xây dựng và đưa ra các hoạch địnhvề chính sách, chương trình mụctiêu giảm nghèo bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa dựa trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam
Ba là, Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là hoạt động mang tính nhạy
cảm, phức tạp liên quan trực tiếp tới tài chính, ngân sách nhà nước và yếu tố conngười nên đòi hỏi phải có sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cấp ban ngành vàđịa phương
1.2 Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững
1.2.1 Quan điểm, định hướng trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững
Ngay từ khi mới thành lập, Nhà nước ta đã rất quan tâm đến xóa đói, giảmnghèo Lúc bấy giờ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi đói nghèo là một loại giặc cần
phải chống Hồ Chí Minh nói: “Nếu nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc
tự do; thì độc lập chẳng có ý nghĩa gì”, và “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” [32, tr 161] Sau khi
thống nhất đất nước, Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước thực hiện nhiệm vụ xây dựngchủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
Trang 25Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là sựnghiệp của toàn dân Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và củangười dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, nhất làsản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hộibền vững Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lựcphấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết địnhthành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo Công cuộc giảm nghèo nhanh, bềnvững đối với các huyện nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sựlãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của cáccấp chính quyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhândân; đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ của người dân từ khâu xây dựng kếhoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá hiệu quả của Chương trình.
Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong cảnước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảm nghèonhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Căn cứ vào tinh thần của Nghị quyếtnày, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chọn thêm một số huyện nghèo kháctrên địa bàn, nhất là các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung để huyđộng nguồn lực của địa phương đầu tư hỗ trợ các huyện này giảm nghèo nhanh vàphát triển bền vững
Có thể nói rằng, chủ trương, quan điểm của Đảng ta về giảm nghèo bền vữngthể hiện rất rõ quan điểm có tính chất chiến lược, xuyên suốt và nhất quán là tăngtrưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từngbước phát triển, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh”
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 80/NQ-CP, ngày 19/5/2011 về định hướnggiảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 - 2020 đã tạo ra hướng tiếp cận mới trong thựchiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hệ thống chính sách giảm nghèo bền vững đãtrở thành nhiệm vụ thường xuyên của các bộ, ngành, nhằm bảo đảm tính hệ thống
Trang 26và đồng bộ hơn; ngoài các chính sách thường xuyên đối với người nghèo, hộ nghèo,chính sách đối với hộ cận nghèo bước đầu được hình thành, tạo điều kiện để thựchiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; nguồn lực đầu tư của Nhà nước đã được ưutiên cho các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc vàmiền núi để tạo điều kiện tăng gia sản xuất, nâng cao đời sống người dân, hạn chếtình trạng gia tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư.
1.2.2 Kết quả của việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2018
Theo số liệu thống kê, cuối năm 2018 cả nước có hơn 1,3 triệu hộ nghèochiếm 5,23% (giảm 3% so với năm 2016); có hơn 1,2 triệu hộ cận nghèo chiếm4,95% (giảm 0,46% so với năm 2016); trong đó hộ nghèo khu vực thành thị chiếm7,94% (giảm 1,38% so với năm 2016), hộ nghèo khu vực nông thôn chiếm 92,1%
hộ nghèo cả nước (giảm 2,6% so với năm 2016); Đến nay đã có 8 huyện thoátnghèo trong tổng số 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a; 14 huyện hưởng cơ chếtheo Nghị quyết 30a thoát khỏi tình trạng khó khăn (trong đó có 3/7 huyện theoQuyết định số 615/QĐ-TTg và 11/23 huyện theo Quyết định số 293/QĐ-TTg); có19/291 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo ra khỏi chươngtrình; 21/2.139 xã 135 hoàn thành tiêu chí Nông thôn mới
Kết quả giảm nghèo tại các xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số: số hộ
nghèo DTTS năm 2018 là 720.731 hộ chiếm 55,3% hộ nghèo của cả nước (tăng7,11% so với năm 2016), thu nhập bình quân đầu người của DTTS chỉ bằng khoảng30% so với bình quân chung cả nước, một số nhóm DTTS có tỷ lệ hộ nghèo đang ởmức rất cao lên đến 60 - 70% Hiện nay còn 2.139 xã nghèo, 20.176 thôn, bảnnghèo, đây là những địa bàn đặc biệt khó khăn Số hộ thiếu đất ở gần 81 nghìn hộ,chiếm 2,74% số hộ DTTS; thiếu đất sản xuất là 221.750 hộ, số hộ DTTS thiếu đấtchiếm 7,49% Việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào chưa chuyển biến rõnét, bà con thiếu đất sản xuất cho nên không đủ nguồn lực để thực hiện sinh kế
Về kết quả giảm nghèo phân theo hộ nghèo về thu nhập và hộ nghèo thiếu hụt
Trang 27đa chiều:
Năm 2016, số hộ nghèo về thu nhập là 1.583.764 hộ, tương ứng 6,56% trongtổng số 8,23% tỷ lệ hộ nghèo cả nước; số hộ nghèo thiếu hụt đa chiều là 349.628
hộ, tương ứng 1,45% trong tổng số 8,23% tỷ lệ hộ nghèo cả nước;
Năm 2017, tổng số hộ nghèo là 1.642.489/24.511.255 tổng số hộ dân, tươngứng 6,70% (trong đó: số hộ nghèo về thu nhập là 1.423.912 hộ, tương ứng 86,69%
so với tổng số hộ nghèo và 5,81% so với tổng số hộ dân; số hộ nghèo thiếu hụt đa
chiều là 212.229 hộ, tương ứng 12,92% so với tổng số hộ nghèo và 0,87% so với
tổng số hộ dân);
Năm 2018, tổng số hộ nghèo là 1.304.001/24.945.432 tổng số hộ dân, tươngứng 6,70% (trong đó: số hộ nghèo về thu nhập là 1.167.439 hộ, tương ứng 89,53%
so với tổng số hộ nghèo và 4,68% so với tổng số hộ dân; số hộ nghèo thiếu hụt đa
chiều là 136.562 hộ, tương ứng 10,5% so với tổng số hộ nghèo và 0,55% so vớitổng số hộ dân);
Như vậy, cùng với việc giảm số hộ nghèo chung giai đoạn 2016-2018, tỷ lệ số
hộ nghèo thiếu hụt đa chiều cũng có xu hướng giảm trong tổng số tỷ lệ hộ nghèo
chung, kể cả ở các chiều và chỉ số thiếu hụt
Bảng 1.1 Tổng hợp diễn biến hộ nghèo cả nước giai đoạn 2016-2018
STT Năm Tổng số Tỷ lệ Diễn biến hộ nghèo trong năm
Trang 28* Đánh giá chung: Nhìn chung, kết quả giảm nghèo trong giai đoạn 2016
-2018 vượt mục tiêu Quốc hội giao, tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bềnvững, tỷ lệ tái nghèo bình quân 5,1%/năm so với tổng số hộ thoát nghèo (giai đoạntrước tỷ lệ tái nghèo khoảng 12%/năm); tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo phát sinh tươngđối lớn, bằng 22,98% so với tổng số hộ thoát nghèo, một số tỉnh có điều kiện thuậnlợi song số liệu phát sinh hộ nghèo cao, nguyên nhân chủ yếu do tách hộ, do gặp rủi
thu nhập bình quân của hộ dân tộc thiểu số chỉ bằng 2/5 mức thu nhập bình quân của cả nước
- Hệ thống cơ chế, chính sách đặc thù đối với khu vực miền núi, vùng đồng bàodân tộc thiểu số nhìn chung phát huy được hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống người dân.Tuy nhiên, một số chính sách chưa phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng vùng dân tộcthiểu số nên hiệu quả tác động chưa cao như chính sách hỗ trợ nhà ở mức hỗ trợ còn bìnhquân và thấp, chính sách đầu tư nguồn nhân lực cho người dân tộc thiểu số, chính sách cửtuyển chưa gắn với sử dụng sau đào tạo,…
- Thiếu sự gắn kết giữa hỗ trợ đời sống, phát triển sản xuất với chuyển giao khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, bảo vệ môi trường, thu hút đầu tư
- Nguồn lực thực hiện chính sách vẫn còn dàn trải, chưa tập trung hỗ trợ đủ độ
để tác động làm chuyển biến thực sự đời sống người nghèo dân tộc thiểu số
1.2.3 Hệ thống các chính sách giảm nghèo bền vững
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, Quốc hội đã phê duyệt đầu tư Chươngtrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 với tổng kinhphí hơn 48 nghìn tỷ đồng, tập trung nguồn lực đầu tư chủ yếu cho các địa bàn nghèo
Trang 29thông qua năm dự án, đó là Chương trình 30a; Chương trình 135; Dự án hỗ trợ pháttriển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo; Dự án truyềnthông, thông tin; Dự án nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá nhằm giảm bớtkhoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền Ngoài ra, các chính sáchgiảm nghèo thường xuyên, như hỗ trợ y tế, giáo dục, nhà ở, đất ở, đất sản xuất,nước sạch, vệ sinh, thông tin, hỗ trợ tín dụng, pháp lý, hỗ trợ tiền điện… luôn đượcChính phủ, các bộ, ngành quan tâm hoàn thiện Cùng với đó là các chính sách trợgiúp xã hội thường xuyên và đột xuất được ban hành, đã hỗ trợ tích cực cho các giađình gặp thiên tai, lũ lụt… sớm ổn định cuộc sống, hạn chế rơi vào tình trạng hộnghèo hoặc tái nghèo Thông qua sự vận động của MTTQ Việt Nam và các tổ chức,đoàn thể xã hội, nhiều chương trình trợ giúp từ các doanh nghiệp, cá nhân, các nhàhảo tâm đối với người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn được thực hiện, tạo sựlan tỏa mạnh mẽ trong xã hội cùng quan tâm hướng tới người nghèo Cụ thể nhưsau:
1.2.3.1 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững chung, bao gồm các
nhóm chính sách (Phụ lục 1):
- Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo: Tạo
điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫncách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sảnxuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, nhất là hộ cóngười khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ; Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao độngnông thôn, nhất là lao động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết
bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo
Mở rộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo trên
cả nước
- Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo: Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm
học phí, hỗ trợ học bổng, trợ cấp xã hội và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh
nghèo ở các cấp học, nhất là bậc mầm non; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng
Trang 30ưu đãi đối với học sinh, sinh viên, nhất là sinh viên nghèo; Thực hiện chính sách ưuđãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bàn khó khăn; khuyến khích xây dựng
và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở trường, lớphọc ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn
- Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng: Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho người nghèo, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cậnnghèo; xây dựng chính sách hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo.Nghiên cứu chính sách hỗ trợ việc cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địabàn nghèo; Tăng cường hơn nữa chính sách ưu đãi, thu hút đối với cán bộ y tế công tác ởđịa bàn nghèo Ưu đãi đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ở các huyện,
xã nghèo
- Hỗ trợ về nhà ở: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo
khu vực nông thôn, miền núi để cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo ở người cao tuổi, ngườikhuyết tật Xây dựng cơ chế, chính sách của địa phương để hỗ trợ nhà ở đối với ngườinghèo ở đô thị trên cơ sở huy động nguồn lực của cộng đồng, gia đình,
dòng họ; Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp
- Hỗ trợ về tiền điện: Thực hiện tốt việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ
chính sách xã hội theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC
- Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý: Thực hiện có
hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, tạo điều kiện cho ngườinghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp củaNhà nước, vươn lên thoát nghèo
- Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin: Tổ chức thực hiện tốt
chương trình đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; đa dạng hóa các hoạt động truyền thông,giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo
có hiệu quả, gương thoát nghèo
Trang 311.2.3.2 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững đặc thù
- Hộ nghèo, người nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo, người nghèo sinh sống ởhuyện nghèo, xã nghèo và thôn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưutiên sau: Hộ nghèo, người nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới
và các thôn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm,tăng thu nhập; Hộ nghèo ở các thôn, bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trongthời gian chưa tự túc được lương thực được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng; Có chính sách
ưu đãi cao hơn về mức đầu tư, hỗ trợ về lãi suất đối với hộ nghèo ở các địa bàn đặc biệtkhó khăn; Mở rộng chính sách cử tuyển đối với học sinh thuộc hộ gia đình sinh sống ởcác địa bàn đặc biệt khó khăn; Xây dựng chính sách học bổng cho con em hộ nghèo dântộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn học đại học; Ưu tiên hỗ trợ nhà văn hóa cộngđồng, đưa thông tin về cơ sở, trợ giúp pháp lý miễn phí đối với đồng bào dân tộc thiểu số
ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; Xây dựng dự án bảo tồn đối với các nhóm dân tộc ítngười, dự án định canh định cư để hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn (núi
đá, lũ quét, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai)
- Tiếp tục và mở rộng thực hiện các chính sách ưu đãi đối với huyện nghèo, xãnghèo:
+ Huyện nghèo: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo, bao gồm: Chính sách hỗ trợ sảnxuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng caodân trí; chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo; chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở
hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện
+ Xã nghèo: Ưu tiên đầu tư trước để hoàn thành, đạt chuẩn theo tiêu chí nôngthôn mới đối với cơ sở trường lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa ở các xã đặc biệt khó khănvùng đồng bào dân tộc và miền núi; Ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn các công trình hạtầng cơ sở theo tiêu chí nông thôn mới ở các xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã an toàn khu; Mở rộng chương trình quân
23
Trang 32dân y kết hợp; xây dựng mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng để hỗ trợsản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo trên địa bàn biên giới; tăng cường bộ độibiên phòng về đảm nhiệm vị trí cán bộ chủ chốt ở các xã biên giới.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án sử dụng vốntrái phiếu Chính phủ, vốn ODA và các chương trình khác phải tập trung các hoạt động vànguồn lực ưu tiên đầu tư trước cho các huyện nghèo, xã nghèo để đẩy nhanh tiến độ giảmnghèo ở các địa bàn này
Hệ thống chính sách giảm nghèo đã từng bước được hoàn thiện theo hướng hỗtrợ có điều kiện, không tạo tư tưởng trông chờ ỷ lại, khơi dậy ý chí vươn lên củangười nghèo Từ nguồn lực đầu tư của Nhà nước và cộng đồng đã làm cho diện mạocác huyện, xã, hộ gia đình nghèo thoát nghèo và có bước thay đổi rõ rệt Kết quảnày góp phần ổn định, phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn thôn, bản, xã, gópphần hoàn thành tiêu chí nông thôn mới ở những vùng đặc biệt khó khăn, từng bướcthu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các địa bàn, nhóm dân cư
Để đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo, không thể chỉ đánh giá dựatrên số lượng người nghèo, hộ nghèo giảm xuống mà phải có sự phối hợp trên nhiềutiêu chí khác nhau Đó là:
Tiêu chí 1: Mức độ chỉ đạo tổ chức thực hiện từ Trung ương đến địa phương.
Đánh giá định kỳ việc tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, mức độkịp thời, đúng chế độ chính sách an sinh xã hội…
Tiêu chí 2: Đánh giá mức độ cải thiện đời sống của người dân, đặc biệt là hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ chính sách được quan tâm, chăm sóc toàn diện, mức độgiảm bớt khó khăn của người nghèo, được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Tiêu chí 3: Tỷ lệ thoát nghèo so với tiến độ, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo
Nghị quyết của Chính phủ nói chung và từng địa phương nói riêng
Trang 331.2.4 Các nhân tố tác động đến việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững
- Các Nhân tố khách quan:
+ Điều kiện tự nhiên: Sự khắc nghiệt của khí hậu đã gây ra những khó khăn
đối với ngành sản xuất nông nghiệp, chẳng hạn như ở các nước châu Phi, nó làm giảmtốc độ tăng trưởng kinh tế đồng thời cũng khiến dịch bệnh xảy ra
thường xuyên, dẫn đến tỷ lệ nghèo đối ở khu vực này cao nhất thế giới
+ Trình độ nhận thức của các cơ quan, cũng như của các địa phương trong việc đề xuất, xây dựng và thực hiện chính sách, chương trình: Giảm nghèo bền
vững là vấn đề phức tạp, chỉ có những nhận thức đúng đắn, thống nhất của các chủthể hoạch định và thực thi chính sách mới tạo cơ sở cho việc thực hiện có hiệu chínhsách trong thực tiễn Nhận thức không thống nhất về giảm nghèo bền vững khácnhau dẫn đến cơ chế thực hiện khác nhau, mức độ quan tâm, ưu tiên khác nhau Cónhững bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước cho rằng, tập trung ưu tiên phát triển hạtầng cơ sở các vùng nghèo là điều kiện để giảm nghèo bền vững mà không hiểurằng, đó là trách nhiệm đầu tư của nhà nước Nên đã biến cơ chế đầu tư cơ sở hạtầng theo kiểu ban phát, xin- cho dẫn đến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả Cónhững địa phương với những kinh nghiệm chủ quan của mình đã sử dụng các nguồnlực một cách bất hợp lý gây thiệt hại và thậm chí làm giảm đi khả năng của ngườinghèo tại địa phương mình Quan niệm giảm nghèo bền vững cần phải được chỉ ra
rõ ràng, mặc dù ở mỗi địa phương, vùng miền, có thể có những cách làm cụ thểkhác nhau, song vẫn cần phải bám sát những nội dung, tư tưởng của giảm nghèo bềnvững đã được chỉ ra
+ Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương: Không có giao thông
thuận lợi nên dẫn đến chi phí vận chuyển cao, hàng hóa vận chuyển khó khăn, hàngnông sản chỉ tiêu thụ tại địa phương nên giá thành thấp, khó cung cấp hoặc tận dụngcác dịch vụ như khuyến nông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, khó tiếp cận
Trang 34với tri thức mới… và cuối cùng họ cũng vẫn bế tắc không tìm ra con đường thoát nghèo.
+ Các chính sách của địa phương: Một số chính sách trợ giúp (như lãi suất tín
dụng, trợ giá, trợ cước…) không đúng đối tượng đã làm ảnh hưởng xấu đến sự
hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở vùng sâu, vùng xa đã làm cho công cuộc xóa đói giảm nghèo trở nên khó khăn và nan giải hơn
+ Nguồn lực đảm bảo thực hiện chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo:
Kinh phí để thực hiện giảm nghèo hiện nay được cân đối chủ yếu từ nguồn ngân sách
Nhà nước Đồng thời có sự huy động các nguồn khác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức củaChính phủ, phi chính phủ và sự đóng góp của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước Nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước thường giữ vaitrò chủ đạo Tuy nhiên, nguồn này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗiquốc gia
Đối với các quốc gia đang phát triển như nước ta hiện nay thì tốc độ tăngtrưởng kinh tế có vai trò quan trọng đối với nguồn lực giảm nghèo Tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao và ổn định, thu ngân sách tăng trong thời gian qua là một trongnhững yếu tố đảm bảo tài chính cho giảm nghèo Nếu chi tiêu cho y tế, giáo dục,dạy nghề, các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước chưa cânđối giữa các cấp hành chính, giữa các vùng miền, giữa các ngành kinh tế (giữa nôngnghiệp với công nghiệp, giữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị) thì tính bềnvững của giảm nghèo sẽ bị hạn chế Việc đầu tư và dành tỷ lệ đầu tư lớn cho nôngnghiệp và khu vực nông thôn có tác động tích cực đến giảm nghèo Ngoài việc tậptrung đầu tư cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính, chính sách đầu tư nếu chútrọng vào các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động gắn với khuyến khích kịpthời phát triển doanh nhiệp nhỏ và vừa sẽ tạo động lực tốt cho giảm nghèo Đối vớicác chính sách như tín dụng, trợ giá, trợ cước
nếu chưa đủ mạnh và không đúng đối tượng sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sự hìnhthành thị trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa Cùng với đó,
Trang 35việc tập trung đầu tư vào phát triển giao thông, đường xá đến các vùng sâu, vùng xa,vùng đói nghèo sẽ có tác động, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh
tế hàng hoá ở các địa phương, vùng miền
Hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng cơ hội thu hút nguồn lực cho giảm nghèosong cũng làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo đói Quá trình hội nhập quốc tế vàkhu vực một mặt đem lại những sự trợ giúp về tài chính trong xóa đói giảm nghèo
từ các thiết chế tài chính, tín dụng và chính phủ, các tổ chức phi chính phủ Nhữngnguồn lực này cùng với các chương trình mang tính trợ giúp kỹ thuật, điều kiện kếtcấu hạ tâng, nâng cao dân trí…nếu được sử dụng tốt sẽ có vai trò hỗ trợ tích cực đốivới giảm nghèo bền vững Nguồn nhân lực là một yếu tố rất quan trọng đối với côngtác giảm nghèo Để thực hiện đồng bộ, hiệu quả hệ thống các chương trình giảmnghèo rất cần có đội ngũ cán bộ có chuyên môn phù hợp, có tinh thần trách nhiệmcao, công việc phải được phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch từ Trung ương tới
cơ sở
+ Công tác tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình giảm nghèo: Hiệu quả của giảm nghèo được thể hiện thông qua những
kết quả mà việc thực thi chính sách, chương trình, dự án giảm
nghèo mang lại Thực tế cho thấy để giảm nghèo bền vững, cần tác động tới ngườinghèo bằng một hệ thống chính sách, chương trình đồng bộ có tính lồng ghép cao.Nếu như chính sách giáo dục, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực góp phần tạođiều kiện, tiền đề hay nâng cao năng lực, kỹ năng, trang bị kiến thức cho người dânnói chung và người nghèo nói riêng thì chính sách y tế, khám chữa bệnh lại bảo đảmcho họ có được sức khoẻ, khả năng tham gia lao động, sản xuất Còn các chính sáchnhư an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, cứu trợ xã hội lại là những "giá đỡ" quan trọng,góp phần ổn định điều kiện sống tối thiểu cho người dân khi họ phải gánh chịunhững tác động bất lợi từ cả khía cạnh kinh tế như mất việc làm, nghỉ việc đếnnhững tác động do biến động xã hội gây ra và những rủi ro từ các yếu tố khách quankhác như dịch bệnh, thiên tai, bão lũ
Trang 36Các chương trình giảm nghèo có tính đặc thù tác động đến một số đối tượngđặc biệt như Chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ sẽ có tác động tíchcực, nhanh chóng đến những huyện nghèo, xã nghèo, hộ nghèo nhất trong mộtkhoảng thời gian ngắn, tạo đà cho họ giảm nghèo nói riêng và giảm nghèo cả nướcnói chung Do vậy, việc thực hiện đồng bộ các chính sách, chương trình, dự án giảmnghèo tránh sự chồng chéo là hết sức quan trọng Bên cạnh đó việc thiết lập hệthống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá phù hợp cũng rất cần thiết bởi nó ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác giảm nghèo.
- Các nhân tố chủ quan:
+ Thiếu vốn sản xuất: Đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Người nghèo thiếu
vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, đivay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Có thể nói, thiếu vốn sản xuất là một lựccản lớn nhất hạn chế sự phát triển sản xuất và nâng cao
đời sống của các hộ nghèo
+ Thiếu kinh nghiệm và thiếu kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, họ thường sống
ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái đượchọc hành hạn chế… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo khó có thể nâng cao trình độdân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Thiếu kinhnghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, hiệu qủa không cao
+ Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười lao động: Do hậu quả
của chiến tranh đã dẫn đên nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ dẫn
đến thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc
+ Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói.
+ Vấn đề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi
tiêu của người nghèo làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo
28
Trang 37+ Bên cạnh đó, một số chính sách hỗ trợ trực tiếp như điện, muối ăn, dầu,công cụ sản xuất, tín dụng ưu đãi tạo tư tưởng ỷ lại Người nghèo chưa chủ độngsáng tạo, thiếu ý thức vươn lên mà trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
1.3 Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững ở tỉnh
Quảng Nam
Quảng Nam là tỉnh nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam, có 18 đơn vị hànhchính cấp huyện, gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện với 247 xã, phường, thịtrấn (trong đó Hiệp Đức là một huyện thuộc miền núi thấp) Tổng diện tích đất tựnhiên của tỉnh là 10.438 km² Tính đến tháng 4/2019, dân số Quảng Nam là1.495.812 người, với mật độ dân số trung bình là 173 người/km², đây cũng là tỉnhđông dân nhất vùng duyên hải Nam Trung Bộ Với 81,4% dân số sinh sống ở nôngthôn, Quảng Nam có tỷ lệ dân số sinh sống ở nông thôn cao hơn tỷ lệ trung bình của
cả nước Tuy nhiên quá trình đô thị hóa của tỉnh đang diễn ra mạnh mẽ sẽ tác độnglớn đến sự phân bố dân cư nông thôn-thành thị trong thời gian tới
Quảng Nam có lực lượng lao động dồi dào, với trên 887.000 người (chiếm62% dân số toàn tỉnh), trong đó lao động ngành nông nghiệp chiếm 61,57%, ngànhcông nghiệp và xây dựng là 16,48% và ngành dịch vụ là 21,95% Chất lượng nguồnlao động đang được cải thiện đáng kể Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm 30%tổng số lao động, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao là gần 18.000 người.Tổng số hộ dân trên toàn tỉnh 416.624 hộ Năm 2018, tổng số hộ nghèo là31.537 hộ chiếm 7,57% (giảm 6.575 hộ, tỷ lệ 1,71% so với năm 2017); tổng số hộcận nghèo : 13.841 hộ, tỷ lệ 3,32% (giảm 4.749 hộ, tỷ lệ 1,21% so với năm 2017).Trong thời gian quan, Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện giảm nghèo bềnvững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được tập trung, quan tâm và thực hiện khá đồngbộ; vai trò của MTTQ và các hội, đoàn thể tiếp tục được phát huy; công tác tuyêntruyền được tăng cường, đa dạng về nội dung, hình thức; nhận thức về công tácgiảm nghèo bền vững đã có sự chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy và hành động của
Trang 38các cấp, các ngành, các địa phương và trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; nguồnkinh phí bố trí kịp thời, cơ bản đáp ứng yêu cầu Bên cạnh đó, HĐND, UBND tỉnhQuảng Nam đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo; các
Sở, ngành và địa phương; một số nội dung, nhiệm vụ đã được cấp tỉnh phân cấp chođịa phương chủ động thực hiện; đã thực hiện lồng ghép và hỗ trợ có điều kiện cho
hộ nghèo khi tham gia Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và dự ánnhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững,Quỹ vì người nghèo,…Nhiều địa phương đã chủ động xây dựng, ban hành chươngtrình, kế hoạch giảm nghèo với các giải pháp, cách làm sáng tạo, phù hợp, bố tríngân sách địa phương để thực hiện…vì vậy tỷ lệ giảm nghèo đã đạt vượt mục tiêu
đề ra năm 2018 (giảm 1,71%, tương ứng 6.575 hộ), đặc biệt đã hạn chế tái nghèo vàphát sinh nghèo mới (56 hộ tái nghèo; 756 hộ nghèo phát sinh)
Nhiều địa phương trên toàn tỉnh đã có kết quả giảm nghèo năm 2018 đạt vàvượt mục tiêu của Tỉnh đề ra, trong đó có huyện Hiệp Đức
Qua kết quả tại bảng 1.2 cho thấy, theo tổng số hộ nghèo, hiện nay trên địabàn tỉnh có nơi có số hộ nghèo nhiều nhất là huyện Bắc Trà My (4.335 hộ), nơi có
số hộ nghèo còn ít nhất là Tp Hội An, Huyện Hiệp Đức đứng thứ 10 về số hộnghèo trên toàn tỉnh Theo tỷ lệ hộ nghèo, nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là huyệnNam Trà My, nơi có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là Tp Hội An, Hiệp Đức đứng thứ 7
về tỷ lệ hộ nghèo trên toàn tỉnh
Bảng 1.2 Bảng xếp hạng mức độ nghèo giữa các huyện,
thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2018
Xếp hạng theo tổng số hộ nghèo Xếp hạng theo tỷ lệ hộ nghèo STT Huyện, Thị Tổng số hộ Xếp Huyện, Thị Tỷ lệ hộ Xếp
Trang 39Xếp hạng theo tổng số hộ nghèo Xếp hạng theo tỷ lệ hộ nghèo STT Huyện, Thị Tổng số hộ Xếp Huyện, Thị Tỷ lệ hộ Xếp
Nguồn: Quyết định 180/QĐ-UBND ngày 18/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam
Như vậy, ta thấy được rằng, những huyện có số lượng và tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa
bàn tỉnh đa phần tập trung vào các huyện miền núi, đa số là đồng bào DTTSsinh sống Tuy huyện Hiệp Đức hoàn thành được chỉ tiêu tỉnh giao, song số lượng
và tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao
Trang 40Đến cuối năm 2018, có 3 huyện là Phước Sơn, Nam Giang, Tây Giang khôngđạt mục tiêu của UBND tỉnh Quảng Nam giao, bên cạnh đó tình trạng tái nghèo,phát sinh nghèo mới diễn ra nhiều ở các huyện miền núi.
31