1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện phương pháp và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại cổ phần của việt nam

233 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 742,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG, BIỂUBảng 1.1: Phân loại DNNVV dựa trên các tiêu chí...20Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả khảo sát phương pháp nào được ngân hàng sửdụng để phân tích tài chính doanh nghiệp khách

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

NGUY N THU TRANGỄN THU TRANGi

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

3 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

5 CVQHKH Chuyên viên quan hệ khách hàng

9 BCĐKT Bảng cân đối kế toán

10 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

11 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

15 ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản

16 ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

17 ROS Tỷ suất sinh lời ròng

23 HĐKD Hoạt động kinh doanh

24 LCTT Lưu chuyển tiền tệ

ii

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC 13

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ VAI TRÒ CỦA DNNVV ĐỐI VỚI NHTM.13 1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 13

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại 14

1.1.3 Chức năng của NHTM trong nền kinh tế thị trường 15

1.1.4 Khái quát hoạt động cơ bản của NHTM 17

1.1.5 Vai trò của DNNVV đối với NHTM 19

1.2 KHÁI NIÊM VÀ VAI TRÒ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTM 24

1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM 24

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM 27

1.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTM 30

1.3.1 Phương pháp phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM 30

1.3.2 Quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM 43

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp và quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM 50

1.4 KINH NGHIỆM VỀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI 66

1.4.1 Phương pháp và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp của một số tổ chức nước ngoài 66

iii

Trang 4

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng phương pháp và quy trình phântích tài chính DNNVV tại các NHTM 77CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂNTÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CỦA VIỆT NAM 792.1 TỔNG QUAN VỀ NHTMCP VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÁCNHTMCP VIỆT NAM ĐỐI VỚI DNNVV 792.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại các NHTMCP Việt Nam 792.1.2 Đặc điểm của các NHTMCP của Việt Nam 852.1.3 Hoạt động tài chính tại các NHTMCP của Việt Nam đối với loại hìnhDNNVV 882.2 THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀICHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTMCP CỦA VIỆT NAM 902.2.1 Thực trạng về phương pháp phân tích tài chính DNNVV tại cácNHTMCP của Việt Nam 912.2.2 Thực trạng về quy trình phân tích tài chính DNNVV tại cácNHTMCP của Việt Nam 952.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNHPHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTMCP CỦA VIỆT NAM.1252.3.1 Đánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu quả phương pháp và quytrình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTMCP của Việt Nam 1252.3.2 Những kết quả đạt được 1302.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân 134CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNHPHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁCNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CỦA VIỆT NAM 1423.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN CỦA VIỆT NAM 1423.1.1 Định hướng chung 142

iv

Trang 5

3.1.2 Định hướng phát triển khách hàng DNNVV tại các NHTMCP của Việt

Nam 148

3.2 YÊU CẦU VẦ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTMCP CỦA VIỆT NAM 151

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 151

3.2.2 Quan điểm về hoàn thiện phương pháp và quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTMCP Việt Nam 152

3.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTMCP CỦA VIỆT NAM153 3.3.1 Các giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính DNNVV tại các NHTMCP Việt Nam 153

3.3.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTMCP của Việt Nam 169

3.2.3 Các giải pháp khác 177

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTMCP CỦA VIỆT NAM 179

3.3.1 Về phía Ngân hàng Nhà nước 179

3.3.2 Về phía Hiệp hội DNNVV Việt Nam 181

3.3.3 Về phía các DNNVV ở Việt Nam 182

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 188

v

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại DNNVV dựa trên các tiêu chí 20Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả khảo sát phương pháp nào được ngân hàng sửdụng để phân tích tài chính doanh nghiệp khách hàng DNNVV (có thể lựachọn nhiều phương án) 91Bảng 2.2: Phương pháp so sánh sử dụng trong các nội dung phân tích 92Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ phân tích so sánh các chỉ tiêu tàichính của khách hàng DNNVV với: 92Bảng 2.4: Phương pháp phân chia sử dụng trong các nội dung phân tích 93Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả khảo sát những giả định các chỉ tiêu tài chính trong

dự báo dòng tiền tương lai của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở: 94Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả khảo sát cán bố ngân hàng tiếp cận khách hàngDNNVV bằng phương thức nào 98Bảng2.7: Những thông tin nào được CBNH thu thập phục vụ phân tích tàichính khách hàng DNNVV ở các NHTMCP Việt Nam 102Bảng2.8: Thông tin thu thập được của DNNVV (thông tin tài chính và phi tàichính) được đối chiếu thông qua kênh thông tin từ: 103Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả khảo sát nội dung nào được ngân hàng phân tíchkhi phân tích tài chính khách hàng DNNVV(có thể chọn nhiều nội dung): 108Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả khảo sát các nhóm chỉ tiêu được NHTMCP sửdụng để phân tích tài chính khách hàng DNNVV 123Bảng 2.11: Kết quả chạy mô hình DEA về quy trình phân tích 126Bảng 2.12: Kết quả chạy mô hình DEA về phương pháp phân tích 127Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả khảo sát các phương pháp hiện đang áp dụng hỗtrợ phân tích tình hình tài chính khách hàng 130Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả khảo sát Quy trình phân tích đánh giá đúng thựctrạng tài chính doanh nghiệp khách hàng 131

vi

Trang 7

Bảng 2.15: Thống kê khảo sát thông tin tài chính do khách hàng cung cấp

được đánh giá về mức độ trung thực, chính xác 135

Bảng 3.1: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp (2012-2017) 149

Bảng 3.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo quy mô doanh nghiệp (2012-2017)150 Bảng 3.3: Tổng hợp số liệu trung bình ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo quy mô doanh nghiệp (cập nhật cho năm 2019) 154

Biểu đồ 3.2: Mẫu sử dụng phương pháp đồ thị đánh giá khả năng sinh lời trong phân tích tài chính DNNVV 156

Bảng 3.4: Mẫu biểu phân tích SWOT một DNNVV trong ngành xây dựng hạ tầng giao thông 157

Bảng 3.5: Bảng mô tả các biến sử dụng trong mô hình hồi quy 16 Bảng3.6: Kết quả kiểm định tính dừng của các biến 163

Bảng3.7: Ma trận hệ số hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 164

Bảng3.8: Hệ số VIF 164

Bảng 3.9: Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc là ROE: 166

Bảng 3.10:Kết quả ước lượng mô hình hồi quy 167

Bảng 3.11: Kết quả khảo sát cán bộ ngân hàng tiếp cận khách hàng DNNVV bằng phương thức nào 170

Bảng 3.12: Minh họa tự lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp 175

Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích tài chính 45

Sơ đồ 2: Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệpcủa Thornson 68

Sơ đồ 3: Dữ liệu nền tảng rủi ro tín dụng 71

Biểu đồ2.1: Quy mô tín dụng cho DNNVV của hệ thống NHTMCP ở Việt Nam 132

vii

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Đường giới hạn khả năng sản xuất ứng với hai hàng hóa H1 và H2 53

Hình 2 Đường PPF trong trường hợp tối thiểu hóa đầu vào 54

Hình 3 Hiệu quả không đổi/thay đổi theo quy mô và đường bao giới hạn PPF 54

Hình 4 Mô hình DEA tối thiểu hoá đầuvào phương pháp đường bao dữ liệu theo mô hình tối đa hóa đầu ra 59

Hình 5 Mô hình DEA tối đa hoá đầu ra 59

Hình 6 Hiệu quả theo quy mô theo hướng tối thiểu hóa đầu vào 63

Hình 7: Đường chi phí bình quân dài hạn 65

Hình 8: Mô hình loại A 72

Hình 9: Mô hình loại B 73

Hình 10: Mô hình loại C 73

Hình 11: Xác định khu vực rủi ro qua chấm điểm CRD 76

viii

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chiếm 97,14% 1tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp trực tiếpgần 50% GDP hàng năm, 33% thu ngân sách cả nước, 45%2 vốn đầu tư thựchiện toàn xã hội DNNVV đang ngày một khẳng định tầm quan trọng đối vớinền kinh tế, góp phần giải quyết việc làm và đóng góp vào ngân sách quốcgia Tuy nhiên do năng lực cạnh tranh không cao và phát triển manh mún, đặcbiệt là những hạn chế tiếp cận nguồn vốn kinh doanh DNNVV là một trongnhững đối tượng có độ nhạy cao với những biến cố kinh tế và chịu ảnh hưởngsớm nhất từ suy biến động của kinh tế trong thời gian gần đây Đứng trước sựcạnh tranh ngày càng cao trong nền kinh tế, những tác động mạnh mẽ củachiến tranh thương mại hay những cam kết dỡ bỏ thuế quan, rào cản bảo hộnền kinh tế khiến nhiều DNNVV đứng trước khó khăn ngày càng lớn, theothống kế năm 2018 có tới 63.525 doanh nghiệp Việt Nam mà chủ yếu làDNNVV phá sản, tạm ngừng kinh doanh, tăng 63,4% so với năm 2017 đây làcon số rất lớn Với việc rất nhiều DNNVV lâm vào tình trạng khó khăn dẫntới tạm dừng hoạt động, phá sản đã gây ra những hệ lụy là nhiều NHTMCPcủa Việt Nam đã rơi vào tình trạng mất vốn, nợ xấu gia tăng ở phân khúckhách hàng DNNVV Ở một khía cạnh khác, riêng trong năm 2018 cả nước

có 131.275 doanh nghiệp thành lập mới, 34.010 doanh nghiệp quay trở lạikinh doanh trong đó phần lớn là các DNNVV Nhiều DNNVV nhanh nhạy,nắm bắt tốt sự biến động của thị trường, chuyển đổi mô hình sản xuất, kinhdoanh kịp thời đã có những tăng trưởng ấn tượng

Như vậy, có một nghịch lý nhiều DNNVV có hoạt động kinh doanh tốtnhưng khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, mặt khácnhiều NHTMCP đang rơi có nguy cơ mất vốn do cung cấp dịch vụ chonhững đối tượng khách hàng có rủi ro cao Một trong những nguyên nhândẫn tới tình trạng trên là do chất lượng công tác phân tích tài chínhDNNVV tại các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam chưa đượcchú trọng, thiếu tính chuyên nghiệp do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ

1 Theo sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2019 của Bộ kế hoạch và Đầu tư;

2 Theo Báo cáo phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân Việt Nam của Bộ kế hoạch và Đầu tư

Trang 10

quan Phân tích tài chính vì vậy chưa thực hiện tốt vai trò cung cấp thông tingiúp các Ngân hàng thương mại đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinhlời, khả năng thanh toán và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh củaDNNVV một cách khách quan, là công cụ giúp ngân hàng ra quyết định tàichính phù hợp lựa chọn đúng khách hàng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp,hạn chế rủi ro cho các NHTMCP Quy trình phân tích không nhất quán, bỏ quanhiều khâu quan trọng và phương pháp phân tích còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới chất lượng công tác phân tích tài chính DNNVV tại các NHTMCPcủa Việt Nam Trong khi đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nhu cầu vay vốn ngânhàng của các DNNVN thì lại có rất ít đề tài đề cập theo chiều ngược lại đứngdưới góc độ của một ngân hàng Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả đã lựa

chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện phương pháp và quy trình phân tích tài

chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam”làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế

2 Tổng quan nghiên cứu:

Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài có ýnghĩa quan trọng, giúp hệ thống hóa những lý luận về phương pháp và quytrình phân tích tài chính doanh nghiệp nói chung và tài chính doanh nghiệpnhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng; đồng thời tìm ranhững khoảng trống nghiên cứu Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam đã cónhiều công trình nghiên cứu về phương pháp, quy trình phân tích tài chính,cũng như cũng có nhiều công trình nghiên cứu về DNNVV trong nền kinh tế.Trong phạm vi luận án tiến sỹ của mình, NCS đã tìm hiểu, tổng hợp nhữngcông trình (luận án, đề tài nghiên cứu các cấp,các bài báo công bố…) vềphương pháp, quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp, những công trình vềphân tích tài chính doanh nghiệp trong hệ thống các NHTMCP, những côngtrình nghiên cứu về DNNVV trên cơ sở đó tìm ra khoảng trống nghiên cứucho luận án NCS khái quát hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đềtài theo 2 nhóm sau:

- Các tài liệu nghiên cứu về phương pháp phân tích tài chính doanhnghiệp;

- Các tài liệu nghiên cứu về quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 11

Cụ thể như sau:

2.1Các nghiên cứu về phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính từ lâu đã trở thành đề tài quan trọng không chỉ củacác nhà nghiên cứu mà còn là mối quan tâm của các doanh nghiệp, các nhàhoạch định chính sách – các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau Trên thếgiới và tại Việt Nam có khá nhiều các công trình nghiên cứu về phương phápphân tích tài chính

Mô hình DuPont (1914)[7]:Mô hình DuPont ra đời từ năm 1914 do nhà

khoa học F.Donaldson Brown nghiên cứu thành công, là một trong nhữngphương pháp phân tích tài chính nổi tiếng nhất hiện nay Mô hình Dupont dựatrên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính phân tích khả năng sinhlời của vốn chủ

“Kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp” (1995) của

GS,TS Ngô Thế Chi, GS,TS Đoàn Xuân Tiên, GS,TS Vương Đình Huệ[9]đề cập tới tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp và cácphương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

“Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp”

(2005) của GS,TS Nguyễn Đình Đỗ và PGS,TS Nguyễn Trọng Cơ[22] đã sửdụng một số phương pháp phân tích để thực hành phân tích hoạt động kinh tếtại loại hình doanh nghiệp xây lắp

Nghiên cứu của Thorsten Beck, Asli Demirguc-Kunt và Maria Soledad Martinez Peria – Ngân hàng thế giới (2008):Thực hiện nghiên cứu chính sách

của Ngân hàng thế giới, nhóm tác giả trên đã bảo vệ thành công đề tài “Tàitrợ ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên toàn thế giới: mục đích,khó khăn, mô hình doanh nghiệp và hoạt động cho vay”[8] Kết quả từ thựcnghiệm tại 91 ngân hàng của 45 quốc gia trên thế giới, các tác giả khẳng địnhvai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang ngày một lớn mạnh và nhấnmạnh phân tích tài chính là mối quan tâm lớn nhất của các ngân hàng để đưa

ra các quyết định tài chính đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa Cácngân hàng trên thế giới đều có xu hướng tách bộ phận bán hàng và thẩm định,trong đó thẩm định và quản trị rủi ro được thực hiện tập trung còn bán hàngđược triển khai đến từng chi nhánh Nghiên cứu cũng đã chỉ ra hầu hết các

Trang 12

ngân hàng ở cả nước phát triển và đang phát triển đều sử dụng phương phápthẻ điểm để đánh giá các khoản vay của các doanh nghiệp nhỏ, số sử dụngphương pháp thẻ điểm đánh giá các doanh nghiệp vừa có ít hơn song vânchiếm đa số

“Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính” (2009) của

Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy[26] đi sâu vàocác mô hình dự báo – một trong những phương pháp quan trọng trong phântích tài chính

Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài

chính trong các Tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con ở Việt Nam” (2012) của Nguyễn Thị Thanh, Học viện Tài chính[44] : Luận án đi

sâu nghiên cứu phương pháp phân tích tài chính trong các Tập đoàn kinh tế, dựatrên những khảo sát thực tế, luận án đã đưa ra được những giải pháp hữu ích chocác Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam trong việc hoàn thiện phương pháp phân tíchtài chính và tổ chức hoạt động phân tích tài chính trong các Tập đoàn kinh tế

“Phân tích tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụ kiểm soát rủi ro –

Hướng dẫn về tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động tín dụng, ngân hàng” do tác

giả Quang Minh[29]tuyển chọn (2015) là cuốn cẩm nang chi tiết về phân tíchtài chính doanh nghiệp tại các ngân hàng Công trình đã khái quát các phươngpháp chính sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương phápphân tích nhân tố, phương pháp dự đoán và phương pháp DuPont Đồng thời,trên cơ sở các phương pháp phân tích này tác giả đã vận dụng vào quá trìnhphân tích tài chính trong thẩm định cho vay tại ngân hàng để tiến hành đánhgiá các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, mức độ độc lập về tài chính, phân tích

sự biến động về tài sản và nguồn vốn, các khoản nợ ngân hàng các khoản phảithu, phải trả, tồn kho cũng như chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp để đưa rađánh giá về thực trạng tài chính của khách hàng và khả năng hoàn trả nợ vaycho ngân hàng

Phân tích báo cáo tài chínhcủa PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2016)

[37]đã khái quát lại các phương pháp nghiên cứu phân tích Báo cáo tài chính

và nhấn mạnh các phương pháp trọng yếu sử dụng trong phân tích báo cáo

Trang 13

Nghiên cứu cũng đã hệ thống hóa các phương pháp phân tích báo cáo tàichính thường được sử dụng, đồng thời chỉ ra ưu-nhược điểm và các chỉ tiêuphân tích được phương pháp giải quyết; đưa ra loại phân tích phù hợp.

Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài

chính đối với tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam”(2017) củaNguyễn Lê

Hoa, Học viện Tài chính[25]: Nghiên cứu thực trạng phương pháp phântích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế Nhà nước ởViệt Nam, tác giả cho biết phương pháp được sử dụng nhiều nhất làphương pháp so sánh, với phạm vi 2 năm kế tiếp Một số cơ quan đại diệnchủ sở hữu có sử dụng thêm phương pháp phân chia, chi tiết và 2/7 tậpđoàn sử dụng phương pháp liên hệ đối chiếu để đánh giá tình hình tài chính

và giám sát tài chính các tập đoàn Luận án cũng đề xuất sử dụng phươngpháp phân tích nhân tố để phân tích các nhân tố tác động đến chỉ tiêu phântích tài chính của các Tập đoàn kinh tế và phương pháp dự báo để cảnh báonguy cơ phá sản và nhận diện, đo lường và dự báo nguy cơ rủi ro tài chínhđối với Tập đoàn kinh tế Nhà nước

Tài liệu học tập phân tích tài chính của các tổ chức tài chính vi mô (2018)của TS Đỗ Thị Vân Trang[47]:Tài liệu được coi là cuốn cẩm nang để

hướng dẫn phân tích tài chính của tổ chức tài chính vi mô, trong đó đã kháiquát lại các phương pháp phân tích và cách vận dụng mà các tổ chức tài chính

vi mô hay sử dụng trong hoạt động phân tích tài chính, bao gồm: phươngpháp so sánh, phương pháp số tỉ lệ, phương pháp chỉ số, mô hình phân tíchDupont Tác giả cũng khuyến nghị việc mô tả các kết quả phân tích sử dụngphương pháp so sánh và phương pháp số tỉ lệ dưới dạng biểu đổ và đưa ra tiêuchuẩn ngành để đạt được kết quả hữu ích và súc tích

2.2 Các nghiên cứu về quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Nghiên cứu của Harvey B.Lermack (2003): Giáo sư Harvey B.

Lermack của trường Đại học Philadelphia (Mỹ) Weston (1963) trong nghiêncứu “Các bước phân tích tài chính cơ bản của một công ty” đã khái quát 12bước cần thiết trong quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp và nhấn mạnhvai trò của phân tích tài chính Phân tích tài chính được coi là một nghệ thuật,

Trang 14

cần được duy trì cập nhật cơ sở dữ liệu và thực hiện đánh giá lại một cáchthường xuyên.

Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với việc

tăng cường quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” (2008) của Phạm Thành Long, Kinh tế Quốc dân[27]: Luận án đi sâu hệ thống

hóa, phát triển các vấn đề lý luận về kiểm tra, những vấn đề lý luận cơ bản vềphân tích báo cáo tài chính trong DNNVV gắn với công tác quản trị doanhnghiệp Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kiểm tra, phân tích báo cáo tài chínhDNNVV trong giai đoạn nghiên cứu, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháphoàn thiện nội dung, quy trình công tác kiểm tra, phân tích báo cáo tài chínhDNNVV

Phân tích báo cáo tài chính (2016) củaPGS.TS Nguyễn Ngọc

Quang[37]:Quy trình phân tích được tác giả định nghĩa là việc thiết lập cácbước công việc cần thiết trong quá trình phân tích, bao gồm 3 giai đoạn chính

là lập kế hoạch phân tích – tiến hành phân tích và giai đoạn kết thúc 3 giaiđoạn này được thực hiện thông qua 7 bước cơ bản

Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài

chính đối với tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam” (2017) củaNguyễn Lê

Hoa, Học viện Tài chính[25]: Theo nghiên cứu của tác giả thì các Tập đoànkinh tế nhà nước ở Việt Nam hầu như chưa có quy trình phân tích cụ thể.Tác giả đề xuất xây dựng quy trình phân tích cụ thể theo các giai đoạn nhưlập kế hoạch phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích

Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ

và vừa trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP quân đội” (2018), của

Nguyễn Thế Anh, Học viện Tài chính[1]: Luận án đi sâu nghiên cứu hoạt độngthẩm định tài chính phục vụ nghiệp vụ cấp tín dụng cho các DNNVV trongNHTMCP Quân đội Trên cơ sở thực tiễn về hoạt động thẩm định năng lực tàichính đối với nhóm khách hàng DNNVV của ngân hàng TMCP Quân đội, dựatrên khảo sát 150 mẫu khảo sát từ các chi nhánh của ngân hàng, luận án đã rút rađược những kết quả đạt được trong thẩm định năng lực tài chính đối với nhómkhách hàng đặc thù là DNNVV tại một ngân hàng TMCP Dựa trên khảo sátthực tiễn, luận án đã đưa ra các nhóm giải pháp trong đó đi sâu vào từng khâu

Trang 15

trong quá trình thẩm định, nội dung thẩm định, tổ chức công tác thẩm định,phương pháp thẩm định Các nhóm giải pháp đề ra bám sát thực trạng hoạt độngcủa NHTMCP Quân đội.

Các nghiên cứu khác

Trong các sách tham khảo về phân tích tài chính khác như “Phân tích tàichính: hướng dẫn người thực hành” của Martin Fridson và Fernando Alvarez(Nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc, 2002)[24], “Phân tích tài chính và raquyết định” của David E Vance (Nhà xuất bản McGraw Hill, 2003)[48], “Cơbản về phân tích tài chính” của George T.Friedlob và Lydia L.F.Schleifer(Nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc, 2003)[23], giáo trình thi CFA “Báocáo tài chính và phân tích”, “Phân tích và sử dụng báo cáo tài chính” củaWhite, G.I, A.C Sondhi và D.Fried (Nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc,2003) [43]cùng nhiều công trình khoa học khác đều đề cập tới vai trò củaphân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quảnh lý doanh nghiệp cũng nhưngười sử dụng thông tin, và khái quát một số điểm cơ bản trong quy trình,phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

NCS đã kế thừa những cơ sở lý thuyết được hệ thống hóa, những đánh giáthực trạng về phương pháp, quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nóichung, là những gợi ý hữu ích cho nghiên cứu ở phân khúc có tính đặc thù là cácDNNVV

2.3 Khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan về quy trình, phương pháp phân tích tài chínhDNNVV trong các NHTMCP của Việt Nam cho thấy:

Một là, đã có nhiều nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp trong

các ngân hàng, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu quytrình, phương pháp phân tích tài chính đối với nhóm khách hàng mang tínhđặc thù cao là các DNNVV

Hai là, đứng trước sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế, các doanh

nghiệp nói chung, DNNVV nói riêng cũng có nhiều thay đổi thích nghi với sựthay đổi của nền kinh tế Tương tự đó, hệ thống NHTMCP cũng có nhiều ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hỗ trợ hoạt động của mình Do vậy, việc

Trang 16

nghiên cứu quy trình, phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp trongcác NHTMCP đặt trong bối cảnh cách mạng khoa học công nghệ hiện nay cónhiều thay đổi đòi hỏi cần làm rõ hơn Mặt khác, tỷ trọng, số lượng cácDNNVV, quy mô vốn bình quân, các hoạt động tài chính của DNNVV ngàycàng gia tăng, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, là nhóm khách hàng quantrọng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng nói chung, với các NHTMCP nóiriêng Do vậy, nâng cao hiệu quả, hoàn thiện quy trình, phương pháp phântích tài chính DNNVV là nội dung quan trọng hỗ trợ việc ra quyết định cungcấp dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp, tác động không nhỏ tới hiệu quảhoạt động, rủi ro kinh doanh của hệ thống NHTMCP.

Như vậy, dù đã có nhiều nghiên cứu về DNNVV, phân tích tài chínhdoanh nghiệp nhưng do phạm vi nghiên cứu khác biệt, bối cảnh nghiên cứukhác, với việc đi sâu vào một khâu của quy trình phân tích tài chính doanhnghiệp trong hệ thống NHTMCP Luận án làm rõ thực trạng, đưa ra giải pháphoàn thiện hơn quy trình, phương pháp phân tích tài chính DNNVV trongNHTMCP của Việt Nam Do vậy, luận án của NCS không trùng lắp với cáccông trình trước đó

2.4Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở tổng kết, kế thừa các nghiên cứu trước đó, luận án tập trungnghiên cứu các nội dung mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và lý luận đang đòihỏi về hoàn thiện quy trình, phương pháp phân tích tài chính DNNVV trongcác NHTMCP của Việt Nam nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp, quy trình phântích tài chính DNNVV trong các NHTM hiện như thế nào?

Thực trạng phương pháp, quy trình phân tích tài chính DNNVV trong cácNHTMCP của Việt Nam hiện ra sao?

Giải pháp cần đề ra để hoàn thiện phương pháp, quy trình phân tích tàichính DNNVV trong các NHTMCP của Việt Nam là gì?

3 Mục đích nghiên cứu của luận án:

- Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận phương pháp và

quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM của Việt Nam và một số

Trang 17

bài học từ kinh nghiệm quốc tế về phân tích tài chính doanh nghiệp dưới góc

độ Ngân hàng

- Thứ hai, khảo sát và đánh giá thực phương pháp và quy trình phân

tích tài chính DNNVV tại các NHTMCP của Việt Nam, chỉ rõ những ưu điểm

và hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

- Thứ ba, trên cơ sở thực trạng và luận cứ khoa học, đề tài đề xuất

những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện phương pháp và quy trình phân tíchtài chính DNNVV tại các NHTMCP của Việt Nam, giúp các nhà quản lý tạicác NHTMCP quản trị và hoạch định chiến lược các hoạt động tài chính đốivới DNNVV

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống lý luận và thực tiễn về phươngpháp và quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM của Việt Nam,

đi sâu đánh giá thực trạng tại các NHTMCP, trên cơ sở đó đưa ra các giảipháp để hoàn thiện phương pháp và quy trình phân tích tài chính DNNVV tạicác NHTMCP

Phạm vi nghiên cứu về nội dung của đề tài được giới hạn ở phương pháp

và quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTMCP của Việt Nam

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án:

Về mặt khoa học:

Luận án tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận cơ bản vềphương pháp và quy trình phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM củaViệt Nam, kinh nghiệm của một số tổ chức phân tích trên thế giới

Trang 18

6 Phương pháp nghiên cứu của luận án:

Trong quá trình nghiên cứu, để thực hiện đề tài, NCS vận dụng cácphương pháp nghiên cứu sau đây:

Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu quy trình,phương pháp phân tích tài

chính DNNVV trong các NHTMCP của Việt Nam được thực hiện một cáchđồng bộ gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể Các nội dungcủa thẩm định được xem xét trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau cả về khônggian và thời gian

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: NCS sử dụng bảng hỏi (phiếuđiều tra) để thu thập thông tin sơ cấp từ các NHTMCP trên các khía cạnh vềphương pháp, quy trình phân tích DNNVV trong các NHTMCP của ViệtNam, các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp, quy trình phân tích tài chínhDNNVV trong các NHTMCP của Việt Nam

Số liệu sơ cấp được thu thập qua 02 phương thức: tích phiếu trả lời trựctiếp trong quá trình phỏng vấn và gửi thư điện tử tới đối tượng cần thu thậpthông tin

Nhóm đối tượng NCS hướng tới để thu thập thông tin về phương pháp

và quy trình phân tích gồm: CBPT (bộ phận trực tiếp tiếp xúc với DNNVV),cán bộ phê duyệt thẩm định (theo phân cấp có thể ở phòng giao dịch, chinhánh hoặc tập trung trên Hội sở), bộ phận phân tích, quản trị rủi ro của Hội

sở các NHTMCP

- Phương pháp thống kê, mô tả để phân tích thực trạng quy trình,phương pháp phân tích DNNVV trong NHTMCP của Việt Nam trên thực tế

Phương pháp nghiên cứu định tính:

NCS sử dụng phương pháp này trong việc mô tả lại thực trạng quy trình,phương pháp phân tích tài chính DNNVV trong các NHTMCP của Việt Namthời gian qua Đồng thời, NCS cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu định

Trang 19

tính để phân tích đặc điểm môi trường kinh doanh, bối cảnh kinh tế - xã hộitác động tới các hoạt động trên của ngân hàng

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Các số liệu thống kê được thu thập thông qua nguồn dữ liệu thứ cấpnhư: Báo cáo thường niên của ngân hàng, tài liệu tập huấn, sổ tay thẩm định,quy trình thẩm định, báo cáo thẩm định,… và ngoài Ngân hàng như: Tạp chíngân hàng, Thời báo ngân hàng, số liệu về dịch vụ ngân hàng qua Internet,báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước, Báo cáo thường niên của Ngânhàng Nhà nước…

Phương pháp phân tích số liệu:

Luận án sử dụng phương pháp thống kê: lập bảng biểu, phân tích, sosánh… để hỗ trợ cho việc phân tích thực trạng quy trình, phương pháp phântích tài chính DNNVV trong các NHTMCP của Việt Nam trong thời gianqua, phân tích sự biến động của các số liệu thu thập được (như quy mô vốnđiều lệ, quy mô tổng tài sản có, số lượng ngân hàng …)

7 Những đóng góp mới của luận án:

Kết quả nghiên cứu của luận án làm rõ những vấn đề lý luận và thựctiễn của phương pháp, quy trình phân tích tài chính DNNVV trong cácNHTMCP của Việt Nam trên các khía cạnh:

Về lý luận:

Hệ thống hóa và rõ hơn những vấn đề lý luận về phương pháp, quytrình phân tích tài chính doanh nghiệp Đóng góp nổi bật về lý luận là luận ánkhái quát hình thành quan điểm riêng về phương pháp, quy trình phân tích tàichính DNNVV tại các NHTM

Về thực tiễn:

Luận án đi sâu đánh giá thực trạng phương pháp, quy trình phân tích tàichính DNNVV trong các NHTMCP của Việt Nam, dựa trên cơ sở phỏng vấn,khảo sát trên60 cán bộ ngân hàng ở các vị trí (từ chuyên viên, lãnh đạo phòng,giám đốc chi nhánh, giám đốc thẩm định …) trên cơ sở đó đưa ra thực trạngchung về phương pháp, quy trình phân tích tài chính DNNVV trong thời gianqua tại hệ thống NHTMCP

Trang 20

Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng làm rõ mối liên hệ giữa cácnhân tố tác động tới hiệu quả của phương pháp, quy trình phân tích.Quađó,nhận diện nhân tố tác động mạnh tới hiệu quả làm cơ sở đề xuất các giảipháp phù hợp, trọng tâm và có tính khả thi.

8 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận án được chia thành 03 chương:

Chương 1: Lý luận về phương pháp và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phương pháp và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phương pháp và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ VAI TRÒ CỦA DNNVV ĐỐI VỚI NHTM

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo luật Tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng được định nghĩa “làmột loại hình tổ chức tín dụng được phép thực hiện toàn bộ các hoạt độngNgân hàng và các hoạt động khác có liên quan”

Trong khi đó, theo Tổ chức tín dụng thế giới IMF, ngân hàng được địnhnghĩa là các trung gian giữa người cho vay (được hiểu là người cho ngân hàngvay tiền) và người đi vay (người ngân hàng cho vay tiền)

Ngoài ra, còn rất nhiều định nghĩa khác về ngân hàng thương mại Tạimột số quốc gia như Pháp, Mỹ, ngân hàng thương mại được coi là nhữngcông ty hay tổ chức kinh doanh với sản phẩm chính là các dịch vụ tài chính

mà hoạt động nền tảng là nhận tiền từ công chúng hay khách hàng là nhữngđối tượng dư thừa nguồn lực được thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi,nhận ký thác cho những đối tượng có nhu cầu về nguồn vốn thông qua cácdịch vụ cho vay Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ tài chínhkhác như dịch vụ tài khoản, dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh và kinhdoanh ngoại tệ

Theo Luật Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại Việt Nam,ngân hàng thương mại là những tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của LuậtNgân hàng Việt Nam, bao gồm các đối tượng: Ngân hàng thương mại Nhànước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng thương mại liên doanh,Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài Trong đó, việc tổ chức hoạtđộng của các đối tượng khác nhau sẽ chịu sự điều chỉnh từ những điều khoảnkhác nhau trong Luật Ngân hàng Việt Nam

Trang 22

Như vậy, từ những điểm chung trong các khái niệm trên, có thể khẳngđịnh ngân hàng là các tổ chức hay định chế tài chính chuyên cung cấp các sảnphẩm dịch vụ liên quan tới vốn tiền tệ và chuyển giao lợi ích giữa hai nhómđối tượng chính là những đối tượng dư thừa về vốn và những đối tượng cónhu cầu về vốn trên thị trường tiền tệ.

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đóng vai trò không thể thay thế trong bất cứ nềnkinh tế nào trên thế giới Không chỉ là cầu nối giữa các đối tượng cung cấpvốn và có nhu cầu về vốn trên thị trường, hoạt động của các ngân hàngthương mại còn bao gồm nhiều loại hình dịch vụ tài chính đa dạng khác Cóthể tóm tắt vai trò của các ngân hàng thương mại cụ thể như sau:

Thứ nhất, vai trò dễ thấy và nổi bật nhất của các ngân hàng thương mại

là hỗ trợ các đối tượng trên thị trường bao gồm các cá nhân tổ chức dư thừa

về vốn tìm kiếm các đối tượng trên thị trường có nhu cầu về vốn và ngược lại.Vai trò này thể hiện ở việc các cá nhân và tổ chức dư thừa về vốn trên thịtrường tìm đến ngân hàng để chuyển dịch phần vốn mình nắm giữ thành cáckhoản đầu tư bằng cách sử dụng các dịch vụ tài chính do ngân hàng cung cấpnhư các dịch vụ tiền gửi, dịch vụ liên quan đến sổ tiết kiệm Đây thường lànhững cá nhân tổ chức có mức chi tiêu ở dạng thặng dư tạm thời, tức là chitiêu của họ nhỏ hơn thu nhập dẫn đến có những khoản vốn tiết kiệm dư thừa.Các đối tượng thiếu hụt vốn bao gồm các tổ chức cá nhân có mức chi tiêu caohơn mức thu nhập dẫn đến cần vốn để đáp ứng cho các nhu cầu của mình.Như vậy, ngân hàng thương mại đóng vai trò điều tiết và phân phối các nguồnvốn có mặt trên thị trường, đảm bảo vốn được chuyển dịch từ nơi dư thừasang nơi có nhu cầu về vốn

Thứ hai, ngân hàng được coi là trung gian cho các giao dịch tiền tệ

trong quá trình thanh toán Với hệ thống các dịch vụ tài chính và dịch vụthanh toán mà đặc trưng là các sản phẩm tài khoản thanh toán, ngân hàng thể

Trang 23

hiện vị trí đặc thù của mình trong việc thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hóa vàtiền tệ trong nền kinh tế

Thứ ba, với các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân

hàng còn thể hiện vai trò đối với nền kinh tế vĩ mô nói chung thông qua cácnghĩa vụ về nộp thuế và các khoản thu cho ngân sách nhà nước Nhờ đó,những nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở bản thân ngân hàngđược thực hiện

Thứ tư, các hoạt động tín dụng thương mại đặt trong mối quan hệ với

các chủ thể là các đối tác nước ngoài, với các hoạt động hợp tác quốc tế của

hệ thống các ngân hàng thương mại ngày càng được chú trọng phát triển còn

là cơ sở cho việc củng cố và tăng cường hoạt động cung ứng, trao đổi và giaothương hàng hóa giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, nhờ đó mà

cơ hội mở rộng đầu tư cung ứng vốn trong phạm vi toàn cầu ngày càng đượcđẩy mạnh

Thứ năm, Ngân hàng Trung ương/Nhà nước có thể thông qua hoạt động

của các ngân hàng thương mại để thể hiện vai trò kiểm soát và điều tiết thịtrường tiền tệ và thị trường vốn Điều này đặc biệt có thể nhận thấy rõ ở cácnền kinh tế mà chức năng của Ngân hàng Trung ương/Nhà nước đặt trongmối quan hệ kiểm soát các ngân hàng thương mại được đề cao Trong vai trònày, mối quan hệ kiểm soát được hiểu là những tác động qua lại giữa ngânhàng Trung ương/Nhà nước và hệ thống các ngân hàng thương mại để thôngqua đó ngân hàng Trung ương/Nhà nước thực hiện các mục tiêu về điều tiếtthị trường tài chính và thị trường tiền tệ, góp phần điều hòa và bình ổn nênkinh tế vĩ mô

1.1.3 Chức năng của NHTM trong nền kinh tế thị trường

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa tiền tệ, chứcnăng của NHTM cũng có sự mở rộng Tuy nhiên về cơ bản, NHTM có 3 chứcnăng chính như sau:

Trang 24

Chức năng trung gian tài chính

Trong nền kinh tế luôn tồn tại 2 đối tượng: các cá nhân, tổ chức cónguồn vốn dư thừa và tạm thời nhàn rỗi, và các cá nhân, tổ chức thiếu hụtvốn Với chức năng trung gian tài chính, NHTM là chiếc cầu nối giữa người

dư thừa vốn và người thiếu vốn Chức năng trung gian tài chính là chức năngquan trọng nhất của NHTM, quyết định sự duy trì và phát triển của NHTM,đồng thời là cơ sở để ngân hàng thực hiện các chức năng còn lại

Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng trung gian thanh toán được thực hiện xuất phát từ chức năngđầu tiên của NHTM là nhận tiền gửi Các cá nhân, tổ chức sau khi mở tàikhoản tiền gửi thanh toán có thể ủy quyền cho các NH thực hiện thanh toánthay mình khi có nhu cầu Thay mặt cho khách hàng, NH thực hiện thanh toángiá trị hàng hóa và dịch vụ thông qua nhiều hình thức thanh toán khác nhaunhư ủy nhiệm chi, thanh toán bằng Séc, thu hộ

Chức năng tạo tiền

Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán,ngân hàng thương mại còn thực hiện thêm chức năng tạo ra tiền tín dụng màbiểu hiện là tiền gửi thanh toán của khách hàng Khác với chức năng pháthành tiền của ngân hàng trung ương, thông qua hoạt động cho vay dưới hìnhthức chuyển khoản, các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng tạo ra tiềntín dụng được hiện thực hóa trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng Xuất phát từ những khoản tiền huy động ban đầu, thông qua việc chovay bằng hình thức chuyển khoản, ngân hàng thương mại thực hiện chức năngtạo tiền của mình Hoạt động này tạo ra một lượng tiền tăng thêm so vớilượng tiền gửi ban đầu, tạo ra hệ số mở rộng tiền gửi Thực hiện chức năngtạo tiền, các ngân hàng thương mại góp phần làm đa dạng hóa các hình thứcthanh toán của nền kinh tế, thỏa mãn các nhu cầu về chi trả cũng như thanhtoán mà không đòi hỏi phải sử dụng tiền mặt

Trang 25

Như vậy, chức năng cơ bản đầu tiên hay chức năng trung gian tín dụngchính là cơ sở nền tảng cho các ngân hàng thực hiện các chức năng còn lại làtrung gian thanh toán và chức năng tạo tiền Có thể khẳng định các chức năngnày của ngân hàng thương maị có mối quan hệ phụ thuộc, hỗ trợ lẫn nhau.Việc đóng vai trò tốt là trung gian tín dụng giúp cho ngân hàng thực hiện cácchức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền một cách hiệu quả.

1.1.4 Khái quát hoạt động cơ bản của NHTM

Căn cứ vào đặc điểm các nghiệp vụ, hoạt động của NHTM có thể đượcchia thành: Hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn

1.1.4.1 Hoạt động huy động nguồn vốn

Huy động nguồn vốn được coi là hoạt động tiền đề của NHTM, quyếtđịnh quy mô hoạt động và khả năng thanh toán của NHTM Nguồn vốn củaNHTM được huy động, bao gồm:

- Vốn điều lệ của NHTM: Nguồn vốn này thường chiếm một tỷ trọngnhỏ trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng nắm giữ, nhưng đây lại là nguồn vốn

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vốn điều lệ có nguồn hình thành từ vốn chủ

sở hữu khi ngân hàng thành lập và nguồn vốn giữ lại từ lợi nhuận kinh doanh,

vì thế có tính ổn định cao

- Vốn huy động: Vốn huy động thường chiếm tỷ lệ cao nhất trongNHTM, là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thờiquản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo quyđịnh Đây là hoạt động có tính đặc trưng của NHTM so với các tổ chức tíndụng khác Vốn huy động có thể đến từ nguồn tiền gửi của cá nhân và tổ chứchoặc do NHTM huy động thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá nhưchứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Vốn huy động có đặc điểm không ổnđịnh, chi phí sử dụng vốn tương đối cao và các NHTM không được sử dụngnguồn vốn này để đầu tư Nguồn vốn huy động có tính cạnh tranh cao giữacác ngân hàng thông qua các sản phẩm đa dạng và lãi suất để thu hút vốn

Trang 26

- Vốn đi vay: NHTM có thể vay vốn từ NHTW thông qua các nghiệp

vụ chiết khấu, tái chiết khấu, hoặc từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụngkhác Đây là nguồn vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho các NHTMtrong những tình huống cấp bách về vốn Nguồn vốn này có độ nhạy cao, phụthuộc vào các chính sách tiền tệ của NHTW cũng như biến động trên thịtrường liên Ngân hàng

- Vốn khác: Là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động củaNHTM

1.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản có) của NHTM bao gồm cácnghiệp vụ liên quan đến việc sử dụng các nguồn vốn huy động được Đây làhoạt động chính mang lại lợi nhuận và quyết định năng lực cạnh tranh củaNHTM Hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm:

- Hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ cơ bản củaNHTM, là giao dịch giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay sẽchuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay theo cam kết về lãisuất và thời hạn cụ thể; các bên cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyềnlợi của mình liên quan đến vốn và lãi khi đến thời hạn thanh toán Hoạt độngtín dụng của các NHTM có nhiều hình thức khác nhau như: cho vay, bảolãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính…Các NHTM có các chính sách tín dụngkhác nhau phụ thuộc vào mục tiêu của từng ngân hàng trong từng điều kiệnkinh tế cụ thể Thông qua hoạt động tín dụng, dòng chảy vốn đã được lưuthông; đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế

- Hoạt động đầu tư: Đây là hoạt động mà NHTM sử dụng nguồn vốn củamình để tham gia đầu tư dưới các hình thức khác nhau như: góp vốn và mua cổphẩn, hay đầu tư vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty Hoạt động đầu

tư vừa góp phần đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh nhằm khai thác lợi nhuận

Trang 27

cũng như phân tán rủi ro Quy mô của hoạt động này tùy thuộc vào thực trạngtài chính của các NHTM cũng như quy định của luật pháp Nhà nước.

- Hoạt động dịch vụ và ngân quỹ: Mục tiêu chính của hoạt động ngânquỹ là tăng cường khả năng thanh toán và chi trả đối với khách hàng, hạn chếnguy cơ rủi ro thanh khoản và đáp ứng các quy định về dự trữ bắt buộc doNgân hàng Trung ương đề ra Hoạt động ngân quỹ bao gồm dự trữ tiền mặt,gửi tiền tại các ngân hàng khác Ngoài những hoạt động cơ bản liên quan đếnhuy động và sử dụng vốn, các NHTM còn cung cấp các dịch vụ ngân hàngkhác như dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, dịch vụ ủy thác, kinh doanhngoại tệ, dịch vụ ngân hàng két sắt, dịch vụ môi giới, … Những dịch vụ nàygóp phần tạo nguồn thu cho ngân hàng thông qua thu phí, bổ trợ cho các hoạtđộng khác của ngân hàng, đồng thời nâng cao vị thế của một NHTM

Như vậy, những hoạt động của các ngân hàng thương mại có mối liên

hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau Hoạt động của NHTM có xu hướngngày càng đa dạng, phong phú và mở rộng không chỉ trong phạm vi quốc gia

mà phát triển trên phạm vi toàn cầu

1.1.5 Vai trò của DNNVV đối với NHTM

1.1.5.1 Khái niệm DNNVV

Doanh nghiệp được hiểu là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (quy định tại Điều 4,Luật Doanh nghiệp 2014)

Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, được thành lập để thựchiện hoạt động kinh doanh thông qua việc tạo ra một sản phẩm dịch vụ đápứng nhu cầu của xã hội với mục đính sinh lời Có nhiều cách để phân loạidoanh nghiệp theo những tiêu chí khác nhau Doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV) là một hình thức tồn tại không thể thiếu trong các nền kinh tế trênthế giới DNNVV được quy định rõ tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

Trang 28

ban hành ngày 30/06/2009 của Chính Phủ “là cơ sở kinh doanh đã đăng kýkinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ,vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sảnđược xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao độngbình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

Các DNNVV được phân loại dựa trên tiêu chí về quy mô vốn, quy môlao động và khu vực như sau:

Bảng 1.1: Phân loại DNNVV dựa trên các tiêu chí Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 ngườiIII Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Nguồn: Khoản 1, điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

Nhóm 1 là các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản là nhóm nhận được nhiều ưu đãi về chính sách của Nhà nước nhất do

có liên quan trực tiếp tới hơn 80% dân số Việt Nam hoạt động trong lĩnh vựcnày Nghị định 55/2015/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành về chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Nghị định 55), có hiệu lựcthi hành kể từ 25/7/2015 đã được NHNN phối hợp triển khai thông qua nhiềuvăn bản với định hướng các NHTM tiếp cận tín dụng với lĩnh vực này Nhóm

Trang 29

2 là các DN công nghiệp và xây dựng, thường sử dụng nhiều tới đòn bẩy tàichính và có nhu cầu vay tới 60-70% vốn ngân hàng cho các dự án.

1.1.5.2 Đặc điểm của các DNNVV

DNNVV có các đặc điểm chính như sau:

Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ

Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 ngườithì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ Điều này mang lại một số lợithế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năngthu hồi vốn nhanh Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV pháttriển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống màcác doanh nghiệp lớn để lại

Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năngtiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vậtliệu Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanhnghiệp lớn Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chếcũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhàđầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứngkhoán Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức,chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại Đối với các doanh nghiệp tiếp cậnđược nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúcnào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vayvốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tàisản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng

Thứ hai, cơ cấu tổ chức hoạt động gọn nhẹ.

Do quy mô hoạt động nhỏ, thường các DNNVV có cơ cấu tổ chức gọnnhẹ, việc kiêm nhiệm hoạt động ở các bộ phận là phổ biến Điều này về mặt

Trang 30

tích cực giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, tuy nhiên ở góc độ khác tínhchuyên môn hóa thấp, khó nâng cao năng lực chuyên môn.

Thứ ba, hoạt động của DNNVVlinh hoạt nhưng phụ thuộc nhiều vào biến động của môi trường kinh doanh

Với quy mô nhỏ cho phép các DNNVV nhanh chóng chuyển đổi môhình kinh doanh, đây là lợi thế cạnh tranh mà các doanh nghiệp lớn không cóđược Nhờ tính linh hoạt này, các DNNVV nhanh chóng lấp các khoảng trốngcủa thị trường, đi vào những phân khúc hẹp của thị trường, đặc biệt đối vớimột số lĩnh vực thiết yếu của nền kinh tế như may mặc, hàng tiêu dùng …những ngành nghề kinh doanh ít bị sự tác động của khủng hoảng hay những

cú sốc kinh tế

Tuy nhiên, quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặngtính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạngdẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định củaDNNVV tương đối thấp Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh

tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đếnhoạt động của DNNVV Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có nhữnglợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảmlao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệplớn

Thứ tư, trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ còn hạn chế

Ở hầu hết các quốc gia đặc biệt các quốc gia đang phát triển, công nghệDNNVV tiếp cận, sử dụng phần lớn ở mức trung bình thậm chí lạc hậu nhiềunăm Do hạn chế bới khả năng tiếp cận vốn, trình độ điều hành quản lý kéotheo những khó khăn trong đầu tư công nghệ hiện đại, đây cũng là rào cảnđối với những DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực truyền thống

Những đặc điểm của DNNVV một mặt tạo ra những ưu điểm cho phépdoanh nghiệp bắt nhịp với những thay đổi của thị trường, nhanh chóng tích

Trang 31

hợp vào chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt với những lĩnh vực có mức độ thayđổi nhanh chóng DNNVV hiện vẫn là yếu tố cốt yếu trong sự phát triển củanền kinh tế Trong bối cảnh đề cao tính hòa hợp cộng tác của nền kinh tế hiệnnay, một doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể đóng cửa khép kín chu trình sảnxuất kinh doanh của mình mà phải thể hiện là vệ tinh của các doanh nghiệplớn để có thể nâng cao sức cạnh tranh và hoạt động một cách có hiệu quảhơn Động thái hợp tác giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn mạnh hơn sẽgiúp tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp này đồng thời sẽ tạo ra mộtcộng đồng doanh nghiệp gắn kết với các trách nhiệm và ràng buộc hợp tácchặt chẽ Với các nước đang phát triển, vai trò đó lại càng được thể hiện rõnét Không chỉ góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ còn cung cấp một khối lượng hàng hóa dịch vụđáng kể cho nền kinh tế Hoạt động của các DNNVV thu hút một lượng vốnđầu tư đáng kể trong nền kinh tế và góp phần tạo ra một nền kinh tế hiện đại

và năng động hơn Việc tạo được mối quan hệ hợp tác giữa các DNNVV vớicác tổng công ty và tập đoàn lớn sẽ tạo ra những ưu thế lớn về cạnh tranh chocác doanh nghiệp

Tuy nhiên, những đặc điểm của DNNVV cũng đồng thời là rào cản cho

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp không giảiđược bài toán huy động, sử dụng vốn hiệu quả trước áp lực cạnh tranh ngàycàng lớn của nền kinh tế

1.1.5.3 Vai trò của DNNVV đối với các NHTM

DNNVV với số lượng đông đảo, tính linh hoạt trong hoạt động cao, đặcbiệt có nhu cầu cao đối với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng do vậy, cóthể khẳng định DNNVV có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các NHTM thểhiện ở các khía cạnh:

Thứ nhất, DNNVV là khách hàng quan trọng của các NHTM

Với quy mô vốn hạn chế, nhu cầu huy động vốn mở rộng sản xuất kinhdoanh, chuyển đổi hoạt động kinh doanh liên tục phát sinh DNNVV là đối

Trang 32

tượng khách hàng quan trọng đối với các NHTM Mặt khác, DNNVV chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế, đóng góp quantrọng vào việc huy động các nguồn lực phát triển kinh tế của các quốc gia,giải quyết bài toán việc làm do vậy các DNNVV đang được nhiều quốc giakhuyến khích phát triển và có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ Điều nàycũng tạo điều kiện cho DNNVV gia tăng số lượng, tích lũy gia tăng quy mô,đóng góp ngày càng nhiều hơn vào nền kinh tế và qua đó đóng vai trò ngàycàng quan trọng hơn đối với hoạt động của các NHTM

Thứ hai, DNNVV là yếu tố quan trọng giúp các NHTM chuyển dịch cơ cấu thu nhập.

Nếu như trước đây thu nhập chính của các NHTM chủ yếu đến từ hoạtđộng tín dụng, thì ngày nay các ngân hàng đang đẩy mạnh cung ứng đa dạngcác dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu phong phú từ khách hàng, qua đó cơ cấuthu nhập chuyển dịch dần theo hướng thu từ tín dụng truyền thống có xuhướng giảm dần tỷ trọng Một trong những yếu tố quan trọng cho sự chuyểndịch này xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng, đặc biệt là nhóm kháchhàng DNNVV, đối tượng khách hàng có tính linh hoạt cao, nhu cầu sử dụng

đa dạng các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ hoạt động kinh doanh Nhiều NHTMthiết kế những sản phẩm chuyên biệt phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của nhữngnhóm khách hàng tiềm năng riêng

1.2 KHÁI NIÊM VÀ VAI TRÒ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVV TẠI CÁC NHTM

1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM

Phân tích là việc phân chia các hiện tượng, sự vật trong mối quan hệhữu cơ giữa các bộ phận cấu thành và xem xét, đánh giá các mối quan hệ hữu

cơ, biện chứng để tìm hiểu bản chất, quy luật, xu hướng phát triển của sự vật,hiện tượng đó

Trang 33

Phân tích tài chính tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giátình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính để đưa ra các quyết định tàichính phù hợp với lợi ích của người sử dụng Phân tích báo cáo tài chính ngàycàng khẳng định vai trò quan trọng trong đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tàichính doanh nghiệp.

Đối tượng sử dụng thông tin phân tích tài chính doanh nghiệp rất đadạng và phục vụ nhiều mục đích khác nhau như, có thể kể đến như: Ngânhàng, chủ sở hữu, các nhà quản lý, nhà phân tích tài chính, Nhà nước…Vìvậy, nội dung, phương pháp và quy trìnhphân tích tài chính cần được sử dụngmột cách linh hoạt và đa dạng để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượngnày

Phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM là tổng thể các phương pháp, quy trình mà NHTM sử dụng để đánh giá và dự báo tài chính khách hàng DNNVV nhằm đưa ra các quyết định cung cấp dịch vụ phù hợp với mục đích xác định

Để phân tích tài chính đạt được các mục đích đề ra ban đầu và phát huyđầy đủ ý nghĩa, quá trình phân tích cần căn cứ vào các nguồn thông tin đầy

đủ, thích hợp, có độ tin cậy cao để đảm bảo sự đánh giá, xem xét đạt hiệu quảcao nhất, có sức thuyết phục, đạt được tính khách quan cao nhất Việc pháthiện những biến đổi của các thông tin kinh tế tài chính, đánh giá được sựtrọng yếu của các thông tin đó và giải thích được sự biến đổi về lượng cũngnhư về chất của một số thông tin kinh tế tài chính trong mối tương quan cầnđáp ứng được đẩy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, những thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu về tính minh bạch, công khai và cụ thể

Trước khi tiến hành đánh giá về tình hình tài chính của một doanhnghiệp, chuyên viên phân tích tại ngân hàng phải thu thập đầy đủ nhữngthông tin làm nền tảng cho việc phân tích bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báocáo sản xuất kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp Cácthông tin về tài sản, nguồn vốn thể hiện qua bảng cân đối kế toán; các thông

Trang 34

tin về dòng tiền của doanh nghiệp biểu hiện thông qua báo cáo lưu chuyểntiền tệ, các thông tin về doanh thu chi phí lợi nhuận được thể hiện qua báo cáokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là cơ sở hữu ích cho chuyên viênkhi tiến hành phân tích Các yêu cầu đặt ra với thông tin là tính chính xác,tính minh bạch, tính công khai, tính chi tiết nhất thiết phải được đảm bảo Yêucầu về một nguồn thông tin chính xác là phải đảm bảo tính tin cậy, trung thực,gắn liền với thực tế và các số liệu không bị sai lệch so với thực tế Tính minhbạch, công khai thể hiện ở việc thông tin được trình bày trên các phương tiệnthông tin dưới hình thức tiêu chuẩn và không có dấu hiệu của sự gian lận.Thông tin cần đảm bảo tính đấy đủ và tin cậy, không ẩn chứa các rủi ro củaviệc che đậy thông tin Nếu như thiếu một trong các yếu tố này, việc phân tích

sẽ không đủ sức thuyết phục và các kết luận đưa ra không thể đảm bảo chínhxác, đồng nghĩa với việc các quyết định từ phía ngân hàng với các doanhnghiệp nhỏ và vừa sẽ mất đi tính hiệu quả

Thứ hai, việc tính toán và xem xét phân tích các chỉ tiêu phải đảm bảo trung thực, chính xác.

Sau khi thu thập được các thông tin về tình hình tài chính doanhnghiệp, việc tiến hành phân tích được thực hiện dựa trên cơ sở là nguồn thôngtin đã thu thập được Trong trường hợp các yêu cầu về nguồn thông tin chưađảm bảo, chuyên viên phân tích cần tìm cách để xác nhận chúng Đối tượngxác nhận là các thông tin trong Báo cáo tài chính phải được xác nhận bởinhững tổ chức cá nhân có thẩm quyền bao gồm các kiểm toán viên có chứngchi hành nghề, các chuyên viên có kinh nghiệm thực tế trong nghề Trongtrường hợp yêu cầu về thông tin đã được đảm bảo, chuyên viên có thể thựchiện đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên hệ thống chỉ tiêu tàichính và các yếu tố khác giúp hỗ trợ việc đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp một cách thuận lợi Để đảm bảo quá trình tính toán và phân tích đượcchính xác, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ hỗ trợ cũng như các phầnmềm chuyên dụng để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của quá trình phân tích

Trang 35

và ra quyết định Các ứng dụng công nghệ hiện đại cũng như các sản phẩmchuyên sâu về phân tích tài chính có thể là phương thức hữu ích cho việc phântích được diễn ra chuyên nghiệp và đạt đúng tiêu chuẩn được đề ra ban đầu.

Thứ ba, việc phân tích thông tin từ bản thân nội tại doanh nghiệp còn cần thiết phải được đặt trong mối tương quan với các yếu tố khác như đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Việc lựa chọn các chỉ tiêu để phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp cần phải dựa trên cơ sở là các đặc điểm của đối tượng phân tích, củamôi trường kinh doanh và mục tiêu của việc phân tích Tình hình tài chínhcủa một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào trình độ quản lý, trình độchuyên môn của bản thân các cán bộ nhân viên và người quản lý doanhnghiệp mà còn chịu tác động không nhỏ của môi trường kinh doanh Một môitrường kinh doanh phát triển ổn định với hành lang pháp lý an toàn; quy định

cụ thể, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc kinh doanh cũngnhư công bố các thông tin về doanh nghiệp là điều kiện tnuận lợi để cácchuyên viên thực hiện việc phân tích Cụ thể hơn, trong mối quan hệ tín dụngvới các ngân hàng thương mại cổ phần, việc đặt doanh nghiệp trong một môitrường biến động không ngừng cũng là yếu tố giúp cho việc phân tích đượcthực hiện chính xác và tin cậy hơn, là nền tảng cho các quyết định tài chínhdoanh nghiệp được đưa ra kịp thời và hoàn thiện

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM

Đối với các NHTM, là tổ chức cho doanh nghiệp vay vốn để đảm bảonhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mối quan tâm hàng đầu trongphân tích tài chính doanh nghiệp là khả năng hoàn trả nợ vay của doanhnghiệp Phần thu nhập mà các ngân hàng thương mại được hưởng chính là cáckhoản lãi từ tiền cho vay đó Phân tích tài chính đối với cho vay ngắn hạncũng khác với cho vay dài hạn:

- Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: ngân hàng quan tâm tới khảnăng thanh toán của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả

Trang 36

- Đối với các khoản cho vay dài hạn: ngân hàng quan tâm tới khả năngsinh lời của doanh nghiệp, từ đó có thể hoàn trả nợ gốc và lãi chongân hàng.

Phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nhữngquyết định được đưa ra của ngân hàng thương mại Các mảng hoạt động quantrọng của ngân hàng thương mại gắn với nghiệp vụ tín dụng – cho vay, nghiệp

vụ đầu tư, các hoạt động kinh doanh khác Có thể nói việc phân tích tài chínhdoanh nghiệp là cần thiết để đưa ra các nhận định liên quan đến các nghiệp vụtrên Cụ thể vai trò của phân tích tài chính các doanh nghiệp vừa và nhỏ tronghoạt động của các ngân hàng thương mại được thể hiện như sau:

Thứ nhất, đối với nghiệp vụ tín dụng mà nổi bật nhất là hoạt động cho vay: Việc thực hiện thẩm định các dự án vay vốn có vai trò đặc biệt quan

trọng đối với các ngân hàng thương mại để đưa ra quyết định có hay khôngcho các doanh nghiệp vay để thực hiện dự án Đối với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, khi một doanh nghiệp quyết định thực hiện một dự án kinh doanh vàthiết lập một bộ hồ sơ để vay vốn ngân hàng, Trong quá trình thẩm định,chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ đưa ra những đánh giá vềdòng tiền phát sinh từ dự án bao gồm cả dòng tiền vào và dòng tiền ra, những

kế hoạch cũng như chính sách tài chính của doanh nghiệp

Thứ hai, đối với hoạt động đầu tư của các ngân hàng, việc phân tích hình tài chính doanh nghiệp sẽ góp phần đưa đến quyết định đầu tư chính xác nhất Bằng cách tính toán và sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính cũng như

phân tích dòng tiền, ngân hàng có thể đảm bảo nắm bắt được về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệptrong tương lai để đưa đến những quyết định mang lại nhiều lợi ích nhất chobản thân ngân hàng lẫn doanh nghiệp Những thông tin tài chính thể hiện trêncác báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể được coi là bức tranh toàn cảnh

về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp hỗ trợ cho các nhà đầu tư baogồm các ngân hàng thương mại có ý định sử dụng nguồn vốn huy động để tạo

Trang 37

ra lợi ích và giá trị tăng thêm trong việc nhìn nhận và nắm bắt thông tin vềdoanh nghiệp Kết luận phân tích là cơ sở cho việc đầu tư bên cạnh nhữngđánh giá về môi trường kinh doanh, sức cạnh tranh trên thị trường, tiềm năngphát triển của công ty Có thể nói, quyết định đầu tư vào doanh nghiệp củacác ngân hàng thương mại phải được dựa trên nền móng là những phân tíchchính xác ban đầu về doanh nghiệp Thiếu đi các phân tích tin cậy, việc đầu tư

sẽ không thể mang lại hiệu quả, đồng thời các ngân hàng thương mại khôngthể đưa ra những tư vấn và những lời khuyên cụ thể và hữu ích đối với sựphát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ ba, nhìn ở góc độ vĩ mô, việc phân tích các DNNVV ở các ngân hàng thương mại có thể được xem là một nguồn tin tổng hợp cho việc nhìn nhận tiềm năng phát triển của phân khúc thị trường này, giúp cho các ngân

hàng có được định hướng phát triển đúng đắn cho những dự định trong tươnglai đối với phân khúc thị trường các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động ởnhững ngành nghề kinh doanh khác nhau Các chỉ tiêu tài chính của mộtdoanh nghiệp nhỏ và vừa đơn lẻ sẽ không mang lại giá trị nếu không được đặttrong bối cảnh toàn thị trường, cũng như không được đem so sánh với cácdoanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành nghề kinh doanh Vì vậy, việc phântích và tổng hợp thông tin là rất cần thiết Việc phân tích chính xác và theođúng tiêu chuẩn các nguồn thông tin thu thập được về các DNNVV sẽ manglại kết quả đáng tin cậy cho các nhà đầu tư không chỉ trong bản thân ngânhàng thương mại mà cho toàn thị trường nói chung Đồng thời, nó cũng giúpđem đến những lợi ích cho hoạt động tư vấn đầu tư và đem lại đánh giá chínhxác về phân khúc thị trường này

Từ những nhận xét trên, có thể khẳng định vai trò nền tảng, cơ sở củaphân tích tài chính DNNVV đối với các hoạt động tín dụng, tư vấn, đầu tưcủa các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong điều kiện phát triển đầy tiềmnăng của phân khúc thị trường khách hàng này đối với hệ thống ngân hàngthương mại cổ phần trong thời gian gần đây

Trang 38

1.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DNNVVTẠI CÁC NHTM

1.3.1 Phương pháp phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM

1.3.1.1 Khái niệm về phương pháp phân tích tài chính DNNVV tại các NHTM

Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất về phương pháp phân tích tàichính nói chung, phương pháp phân tích tài chính DNNVN tại các NHTM nóiriêng Mỗi học giả đứng ở góc độ khác nhau có phát biểu về phương phápphân tích tài chính khác nhau hoặc chủ yếu quan tâm đến nội dung và cáchvận dụng phương pháp trong phân tích tài chính

Theo từ điển Tiếng Việt thì Phương pháp là cách thức, con đường, biệnpháp để thực hiện một hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Còn theo

TS Lê Thị Xuân thì “Phương pháp phân tích tài chính là một hệ thống bao

gồm các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá

tình hình tài chính doanh nghiệp” Quan điểm này tiếp cận phương pháp như

một công cụ thực hiện các hoạt động tiến hành phân tích từ tiếp cận các hiệntượng và sự kiện để thực hiện mục tiêu là đánh giá tình hình tài chính Tuynhiên, phân tích tài chính không chỉ đánh giá tình hình tài chính trong quákhứ mà còn dự báo tài chính doanh nghiệp trong tương lai giúp các đối tượngđưa ra các quyết định phù hợp mới mục tiêu quan tâm

Theo quan điểm của TS Nguyễn Thị Thanhvà cộng sự thì “phương

pháp phân tích tài chính của công ty cổ phần là các cách thức tác động đến tài chính trong công ty cổ phần để từ đó đánh giá thực trạng tài chính công ty

cổ phần trong quá khứ, hiện tại và dự báo tài chính của công ty cổ phần trong tương lai, đồng thời tìm ra các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến tài chính của công ty cổ phần giúp cho các đối tượng quan tâm đưa ra quyết

Trang 39

định phù hợp” Quan điểm này tiếp cận phương pháp phân tích tài chính như

cách thức tác động đến tài chính Tuy nhiên, nếu tác động đến tài chính doanhnghiệp thì nhìn nhận phân tích tài chính như một hoạt động tổ chức, điều hành

Từ những phân tích trên, nghiên cứu sinh cho rằng: Phương pháp phân

tích tài chính là cách thức, công cụ, kỹ thuật, biện pháp thực hiện phân tích tài chính nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Như vậy, Phương pháp phân tích

tài chính doanh nghiệp là cách thức, công cụ, kỹ thuật, biện pháp phù hợpđểtiếp cận, thu thập, xử lý thông tin dữ liệu (kể cả thông tin tài chính và thôngtin phi tài chính) nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trongquá khứ và hiện tại, dự báo tài chínhdoanh nghiệp trong tương lai giúp cácchủ thể quản lý đưa ra được các quyết định phù hợp và đạt được mục tiêu với

mức hao phí thấp nhất, thời gian nhanh nhất có thể Từ đó cho thấy: Phương

pháp phân tích tài chính DNNVV tại NHTM là cách thức, công cụ, kỹ thuât, biện pháp phù hợp để NHTM tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin dữ liệu về khách hàng DNNVV (kể cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính) nhằm đánh giá tình hình tài chính của DNNVV trong quá khứ và hiện tại, dự báo tài chính DNNVV trong tương lai giúp NHTM đưa ra được các quyết định phù hợp và đạt được mục tiêu.

Do tính đa dạng về thông tin, dữ liệu và mục tiêu của phân tích tài chính,nên có nhiều phương pháp phân tích tài chính Mỗi phương pháp phân tích tàichính có tác dụng khác nhau và được sử dụng trong các nội dung phân tích tàichính khác nhau tạo thành hệ thống các phương pháp phân tích tài chính CácNHTM thường sử dụng nhiều phương pháp kết hợp khác nhau trong quá trìnhphân tích tài chính doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất

1.3.1.2 Hệ thống phương pháp phân tích tài chính

1.3.1.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tàichính và thường được áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phân

Trang 40

tích Khi sử dụng phương pháp so sánh cần chú ý đến ba vấn đề chính: điềukiện so sánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh.

Về điều kiện so sánh:

Để có thể tiến hành so sánh cần phải tồn tại ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉtiêu Các đại lượng, chỉ tiêu này phải thống nhất về nội dung kinh tế vàphương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường Có thể so sánh giữa cácđại lượng (chỉ tiêu) có quan hệ chặt chẽ với nhau để hình thành nên chỉ tiêunghiên cứu về một vấn đề nào đó

Số liệu của một kỳ được chọn làm căn cứ so sánh được gọi là gốc so sánh

Về kỹ thuật so sánh:

Các kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối và sosánh bằng số tương đối

-So sánh bằng số tuyệt đối: xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu

kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biếnđộng về số tuyệt đối của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu

-So sánh bằng số tương đối: xác định số % tăng/giảm giữa thực tế sovới kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, hoặc là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tếtrong tổng thể quy mô chung được xác định Kết quả so sánh bằng số tương

Ngày đăng: 02/12/2019, 07:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Anh (2018), “Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP quân đội”, luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanhnghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP quân đội”
Tác giả: Nguyễn Thế Anh
Năm: 2018
2. Phạm Thị Vân Anh (2012),“Nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực tài chính của các doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”
Tác giả: Phạm Thị Vân Anh
Năm: 2012
3. Nghiêm Văn Bảy (2010), “Các giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”
Tác giả: Nghiêm Văn Bảy
Năm: 2010
6. Banker R.D., Charnes A., Cooper W. (1984) “Some Models for Estimating Technical and Scale Inefficiencies in Data Envelopment Analysis”, Management Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some Models for EstimatingTechnical and Scale Inefficiencies in Data Envelopment Analysis
8. Thorsten Beck, Asli Demirguc-Kunt và Maria Soledad Martinez Peria(2008), Tài chính ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn thế giới: Điều kiện, trở ngại, mô hình kinh doanh và thực tiễn hiện nay , Ngân hàng thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toànthế giới: Điều kiện, trở ngại, mô hình kinh doanh và thực tiễn hiện nay
Tác giả: Thorsten Beck, Asli Demirguc-Kunt và Maria Soledad Martinez Peria
Năm: 2008
9. GS,TS. Ngô Thế Chi, GS,TS. Đoàn Xuân Tiên, GS,TS. Vương Đình Huệ (1995), “Kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1995), “Kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: GS,TS. Ngô Thế Chi, GS,TS. Đoàn Xuân Tiên, GS,TS. Vương Đình Huệ
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 1995
11. Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (tái bản 2015), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phântích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
14. Chính Phủ (1998), Nghị định số 82/1998/NĐ-CP 15.Chính Phủ (2006), Nghị định số 141/2006/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số" 82/1998/NĐ-CP15.Chính Phủ (2006), "Nghị định số
Tác giả: Chính Phủ (1998), Nghị định số 82/1998/NĐ-CP 15.Chính Phủ
Năm: 2006
22. GS,TS. Nguyễn Đình Đỗ và PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ (2005), “Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp”, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kế toánvà phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp”
Tác giả: GS,TS. Nguyễn Đình Đỗ và PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2005
23. George T.Friedlob và Lydia L.F.Schleifer (2003),“Cơ bản về phân tích tài chính”, nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ bản về phân tíchtài chính”
Tác giả: George T.Friedlob và Lydia L.F.Schleifer
Nhà XB: nhà xuất bản John Wiley & Sons
Năm: 2003
24. Martin Fridson và Fernando Alvarez (2002), “Phân tích tài chính: hướng dẫn người thực hành”, Nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tài chính: hướngdẫn người thực hành”
Tác giả: Martin Fridson và Fernando Alvarez
Nhà XB: Nhà xuất bản John Wiley & Sons
Năm: 2002
25. Nguyễn Lê Hoa (2017), “Hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sáttài chính đối với tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Lê Hoa
Năm: 2017
26. Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy(2009), “Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính”, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2009), “Dựbáo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính”
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
27. Phạm Thành Long (2008),“Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế, Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2008),“Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chínhvới việc tăng cường quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở ViệtNam”
Tác giả: Phạm Thành Long
Năm: 2008
28. Lê Kim Long, (2012): Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào và khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại thị xã Ninh Hoà, Khánh Hoà, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào vàkhả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại thị xãNinh Hoà, Khánh Hoà
Tác giả: Lê Kim Long
Năm: 2012
29. Quang Minh (2015), “Phân tích tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụ kiểm soát rủi ro – Hướng dẫn về tỷ lệ an toán vốn trong hoạt động tín dụng, ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụkiểm soát rủi ro – Hướng dẫn về tỷ lệ an toán vốn trong hoạt động tín dụng,ngân hàng
Tác giả: Quang Minh
Năm: 2015
33. Ngân hàng Thế giới và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2019), Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến 2045, Báo cáo hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hìnhtăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến 2045
Tác giả: Ngân hàng Thế giới và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Năm: 2019
38. Nguyễn Thị Quyên (2011), “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chínhtrong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thị Quyên
Năm: 2011
42. Hà Quý Sáng (2010), “Các giải pháp tài chính, kế toán để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, luận án Tiến sĩ, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các giải pháp tài chính, kế toán để phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”
Tác giả: Hà Quý Sáng
Năm: 2010
43. White, G.I, A.C Sondhi và D.Fried (2003), “Báo cáo tài chính và phân tích”, “Phân tích và sử dụng báo cáo tài chính”, nhà xuất bản John Wiley &Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tài chính và phântích”, “Phân tích và sử dụng báo cáo tài chính”
Tác giả: White, G.I, A.C Sondhi và D.Fried
Nhà XB: nhà xuất bản John Wiley &Sons
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w