1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

117 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu lý thuyết, luận văn đã chỉ ra được tầm quan trọng của công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhằm chuẩn bị đội ngũ cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu xây dựng đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn đất nước đang phát triển và hội nhập. Luận văn phân tích được thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường mầm non xây dựng chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Qua kết quả nghiên cứu, luận văn đã đề xuất một số biện pháp chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÁN PHÙNG THỊNH

CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÁN PHÙNG THỊNH

CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Hữu Châu

Trang 3

đã bổ trợ kiến thức khoa học, phương pháp luận, hướng dẫn và tạo điều kiện

để tác giả hoàn thành bản luận văn của mình

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ; Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Tam Nông; Lãnh đạo trường, tổ khối chuyên môn các trường mầm non; phụ huynh học sinh và Nhân dân trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp, gia đình, người thân đã quan tâm động viên giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù tác giả đã cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, khảo sát, thực nghiệm để thực hiện đề tài nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót; do vậy, rất mong nhận được các ý kiến góp ý chân tình, chỉ dẫn của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để tác giả bổ sung và hoàn thiện bản luận văn này./

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 8 năm 2018

HỌC VIÊN

Hán Phùng Thịnh

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các cụm từ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CHUẨN QUỐC GIA 8

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 12

l.2 Một số khái niệm cơ bản 16

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 16

1.2.2 Cơ sở giáo dục mầm non 17

1.2.3 Giáo viên mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non 18

1.2.4 Cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia 19

1.2.5 Chuẩn bị đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu của cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia 22

1.3 Chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 24

1.3.1 Tham mưu cho UBND huyện trong quy hoạch, tuyển dụng GVMN cho các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 24

1.3.2 Đánh giá đội ngũ GVMN tại các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 24

1.3.3 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ GVMN tại các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 25

1.3.4 Ban hành, thực hiện các chính sách cho đội ngũ GVMN tại các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 26

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuẩn bị đội ngũ giáo viên

Trang 6

1.4.1 Yếu tố về quản lý Nhà nước 27

1.4.2 Yếu tố về kinh tế - xã hội 27

1.4.3 Các yếu tố về quản lý nhà trường 28

1.4.4 Các yếu tố khác 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ VIỆC CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ 34

2.1 Khái quát tình hình GD&ĐT huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 30

2.1.1 Về quy mô mạng lưới trường, lớp học 30

2.1.2 Về các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục 30

2.1.3 Về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 31

2.1.4 Về chất lượng giáo dục 33

2.2 Hiện trạng đội ngũ giáo viên mầm non tại huyện Tam Nông 34

2.2.1 Các cơ sở giáo dục mầm non đã đạt chuẩn quốc gia 34

2.2.2 Các cơ sở giáo dục mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia: 36

2.3 Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên tại các cơ sở GDMN chưa đạt chuẩn quốc gia thuộc huyện Tam Nông 37

2.3.1 Phương pháp luận nghiên cứu 37

2.3.2 Các vấn đề thực trạng đội ngũ giáo viên tại các cơ sở GDMN chưa đạt chuẩn quốc gia thuộc huyện Tam Nông 40

2.4 Đánh giá thực trạng chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia thuộc huyện Tam Nông 62

2.4.1 Công tác tham mưu cho UBND huyện về quy hoạch, tuyển dụng 62

2.4.2 Số lượng, cơ cấu, chuyên môn nghiệp vụ 63

2.4.3 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVMN 64

2.4.4 Thực trạng ban hành và thực hiện các chính sách cho đội ngũ GV thuộc các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 65

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

Trang 7

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT

CHUẨN QUỐC GIA TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ 67

3.1 Định hướng phát triển trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới 67

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường mầm non xây dựng chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 69

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 69

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71

3.3 Các biện pháp chuẩn bị đội ngũ GV cho các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 71

3.3.1 Tham mưu cho các cấp có thẩm quyền quy hoạch, tuyển dụng đội ngũ giáo viên cho các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia 71

3.3.2 Nâng cao nhận thức cho giáo viên về chuẩn nghề nghiệp 74

3.3.3 Xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn quốc gia 77

3.3.4 Tạo môi trường làm việc thuận lợi, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp 79

3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 80

3.4.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 80

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 81

3.4.3 Nhận xét 83

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp trường, lớp, học sinh (năm học 2016-2017) 30

Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất (năm học 2016-2017) 31

Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình đội ngũ (năm học 2016-2017) 32

Bảng 2.4 Tổng hợp tình hình đội ngũ CB,GV,nhân viên các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia(năm học 2016-2017) 35

Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình đội ngũ CB,GV,nhân viên các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia (năm học 2016-2017) 36

Bảng 2.6 Số lượng, tỷ lệ giáo viên/nhóm trẻ và nhu cầu bổ sung giáo viên mầm non tại huyện Tam Nông, năm học 2016 - 2017 40

Bảng 2.7 Trình độ đào tạo của giáo viên 05 trường mầm non tại huyện Tam Nông tính đến thời điểm tháng 6/2017 43

Bảng 2.8 Cơ cấu theo tuổi của các giáo viên, năm học 2016 - 2017 44

Bảng 2.9 Cơ cấu giáo viên theo giới tính năm học 2016 - 2017 45

Bảng 2.10 Thời gian công tác của giáo viên tính đến tháng 4/2017 46

Bảng 2.11 Trình độ lý luận, các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ của giáo viên 05 trường mầm non phấn đấu đạt chuẩn 48

Bảng 2.12 Kết quả xếp loại giáo viên tại 05 trường phấn đấu đạt chuẩn, năm học 2016 - 2017 49

Bảng 2.13 Tỷ lệ giáo viên đạt dạy giỏi cấp trường và cấp huyện trở lên 50

Bảng 2.14 Tỷ lệ giáo viên đạt đạt danh hiệu lao động tiên tiến và chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên trong năm học 2016-2017 51

Bảng 2.15 Khảo sát mức độ hài lòng của cha mẹ trẻ đối với các hoạt động phát triển nhận thức cho trẻ của các nhà trường và mức độ hài lòng đối với giáo viên 56

Bảng 2.16 Khảo sát giáo viên nói ngọng tại một số trường mầm non trên địa bàn huyện Tam Nông 58

Bảng 2.17 Kết quả bố trí đội ngũ GV tại các trường mầm non phấn đấu đạt chuẩn huyện Tam Nông (tính đến tháng 6/2017) 65

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp 82

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ thừa thiếu giáo viên mầm non trong năm học

2016-2017 tại 05 điểm trường phấn đấu đạt chuẩn 42 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi năm học 2016-2017 44 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giáo viên theo giới tính năm học 2016-2017 46 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu giáo viên theo năm công tác tính đến thời điểm

tháng 4/2017 47 Biểu đồ 2.5: Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác 52 Biểu đồ 2.6 Tương quan mức độ hài lòng của cha mẹ trẻ đối với sự

nhiệt huyết và chất lượng chuyên môn của giáo viên 56 Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của

những biện pháp đã đề xuất (dựa trên giá trị trung bình) 83 Hình ảnh 2.11: Giờ vận động chung của các bé tại trường Mầm non Thọ

Văn, Tam Nông, Phú Thọ … 54

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước hào hùng của dân tộc Việt Nam; sự học luôn được coi trọng và đánh giá là cao quý nhất ở trên đời, càng đời sau càng được phát triển sâu rộng hơn, quy mô, cơ cấu lớn hơn, hiện đại hơn đời trước Đảng và Nhà nước luôn xác định sự nghiệp giáo dục là quốc sách hàng đầu, vì GD&ĐT là nền tảng, là động lực của sự phát triển kinh tế, xã hội đất nước trong mọi thời kỳ lịch sử phát triển

Xuất phát từ quan điểm trên, nội dung các Nghị quyết Đại hội Đảng

đều nêu rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản,

toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu

then chốt” Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX [14]

Báo cáo chính trị trình Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định: “Đổi

mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với

sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước”[14]

Luật Giáo dục năm 2005 nêu rõ “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu

cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”[23]

Sau hơn ba thập kỷ đổi mới và phát triển, GD&ĐT nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, quy mô, mạng lưới trường lớp được mở rộng, hình thành nên các loại hình giáo dục, ngày càng đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân; chất lượng giáo dục được nâng cao, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của học tập suốt đời xã hội; CSVC, trang thiết bị dạy học, tại các nhà trường được đầu tư khang trang hơn, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; việc đầu tư

Trang 11

hệ thống và ứng dụng công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Tuy nhiên, trong quá trình phát triển chất lượng giáo dục và đào tạo còn bộc một số yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước

và hội nhập với khu, thế giới Để như vậy, cần phát triển mạnh GD&ĐT, cùng với khoa học công nghệ, nhằm tạo nên nguồn nhân lực có đủ năng lực, phẩm chất, tri thức góp phần xây dựng đất nước; để thực hiện được điều đó chúng ta phải đầu tư mọi nguồn lực, trong đó đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là một nội dung quan trọng góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT

Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia nói chung, trường mầm non đạt chuẩn quốc gia nói riêng, thực chất là xây dựng CSVC, trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật dạy học, con người, với mục đích kiên

cố hóa theo chuẩn quốc gia, mục tiêu này ngày càng được xác định rõ trong các Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Đảng, Chính phủ Vì vậy, việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là nhiệm vụ chính trị quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công những chủ trương của của Đảng, Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân

Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; Ngành Giáo dục chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành, các địa phương ban hành các văn bản pháp quy đưa vào thực hiện, tạo sự đồng bộ trong quản lý, điều hành, đó là:

- Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 04/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ GD&ĐT

- Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 16/3/2015

Trang 12

của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán

- Hướng dẫn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn đánh giá xếp loại Phó Hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TTGDTX;

Trong xây dựng, phát triển trường học đạt chuẩn Quốc gia nói chung, xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia nói riêng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2012-2017 đã đạt được những kết quả nhất định, tính đến hết tháng 6/2017 toàn tỉnh Phú Thọ có 630/919 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 68,8% Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia của tỉnh Phú Thọ ngày càng tăng, góp phần thay đổi diện mạo các cơ sở giáo dục và đào tạo, nhiều CSVC,

Trang 13

trường lớp học, trang thiết bị dạy học đạt chuẩn, chất lượng giáo dục có nhiều bước chuyển biến rõ rệt

Huyện Tam Nông có vị trí thuận lợi, nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ, là huyện tiếp giáp giữa huyện miền núi và đồng bằng của tỉnh Phú Thọ,

có diện tích tự nhiên 15.597,92 ha, dân số trên 82.000 người Hiện tại, huyện

có 20 xã, thị trấn, được tái lập từ huyện Tam Thanh vào tháng 9/1999 Phong

trào giáo dục đào tạo của huyện còn gặp nhiều khó khăn

Để nâng cao chất lượng giáo dục, công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản

lý nhằm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tại tỉnh Phú Thọ được các cấp

uỷ, chính quyền, địa phương, ngành GD&ĐT, các tổ chức đoàn thể và Nhân dân quan tâm Đến năm học 2016 - 2017, trên địa bàn huyện có 43/59 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 72,8%; trong đó: 15/20 trường mầm non, chiếm tỷ lệ 75% (12 trường đạt mức độ I,

03 trường đạt mức độ II); 18/20 trường tiểu học, chiếm tỷ lệ 90%; 11/19 trường THCS, chiếm tỷ lệ 57,9%

Vào năm 2012, trên địa bàn huyện Tam Nông được UBND tỉnh Phú Thọ ra quyết định chuyển đổi 20 trường mầm non bán công thành 20 trường mầm non công lập, trong khoảng thời gian 05 năm trong huyện có 14/20 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 70% Thực hiện các Nghị quyết, kế hoạch về xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 Trong giai đoạn 2016 - 2020 cấp học mầm non có 03 trường đăng ký phấn đấu xây dựng để đạt chuẩn quốc gia, nâng số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia toàn huyện lên 18/20 trường, chiếm tỷ lệ 90% vào năm 2020 Để thực hiện được mục tiêu kế hoạch đã đặt ra, chính quyền địa phương các cấp, ngành Giáo dục huyện, các cơ sở giáo dục mầm non phải chú trọng trong việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên đảm bảo theo quy định, đồng thời có những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong thời kỳ hội nhập

Trang 14

Một trong những tiêu chuẩn quyết định đến việc cơ cơ sở giáo dục đạt chuẩn, và duy trì chuẩn quốc gia đó là nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ giáo viên; Tam Nông đã rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu từ chính những đơn vị trong huyện; tuy nhiên, khi triển khai nhân rộng lại gặp r ấ t nhiều khó khăn, vướng mắc mà trong đó chưa làm rõ vai trò, trách nhiệm của Phòng GD&ĐT; để từ đó, đề xuất những biện pháp phù hợp, khả thi cao, khắc phục được những tồn tại, hạn chế, những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các nội dung quản lý của Phòng GD&ĐT;

Trên cơ sở các phân tích ở trên, là chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, bản thân đã nhiều năm là thành viên trong tổ kiểm tra, tư vấn xây

dựng trường chuẩn quốc gia, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Chuẩn bị đội ngũ

giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn cao học của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, nhận thấy việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên đảm bảo về cơ cấu, số lượng và chất lượng đóng vai trò quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định trong xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn xây

dựng trường mầm non chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên các trường mầm non

đang phấn đấu đạt chuẩn tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của luận văn này là: Nội dung

chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia? Những biện pháp, cách thức chuẩn bị đội ngũ giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia?

Trang 15

5 Giả thuyết nghiên cứu

Việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại Tam Nông luôn nhận được sự quan tâm đầu tư rất lớn của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương; sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Tam Nông, chính quyền các đoàn thể các địa phương Nhưng tiến độ hiện nay còn chậm cả huyện mới có 15/20 trường mầm non đạt chuẩn, đặc biệt trong quá trình xây dựng chuẩn, tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên còn gặp phải nhiều khó khăn; vì vậy nếu có những biện pháp khoa học, phù hợp nhằm xây dựng, quản lý, sử dụng

và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sự say mê, nhiệt huyết của đội ngũ thì việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia sẽ phát triển nhanh hơn và có hiệu quả hơn Ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng được xu thế của nền giáo dục trong tương lai

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

- Đánh giá thực trạng số lượng, cơ cấu, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất, đạo đức, lối sống, của đội ngũ giáo viên MN trong xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

- Những giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ, quản lý, sử dụng đội ngũ nhằm đáp ứng việc duy trì và phát triển lên mức độ cao hơn ở lần duy trì, công nhận lại chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT

Trang 16

8 Các phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thông qua việc nghiên cứu các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các Văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành, tỉnh, huyện

- Nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan đến trường học đạt chuẩn quốc gia, xây dựng và phát triển đội ngũ, từ đó nhằm phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá các vấn đề lí luận về quản lý xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn nghề nghiệp giáo viên

- Các tài liệu liên quan đến công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; chuẩn đầu ra, chuẩn nghề nghiệp giáo viên

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát thực tế trên địa bàn 05 xã Thọ Văn, Văn Lương, Hương Nha, Hùng Đô, Quang Húc

- Phương pháp thu thập số liệu từ các cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh, huyện, xã và tại các trường MN trên địa bàn huyện Tam nông

8.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

- Phương pháp tổng hợp, thống kê toán học, xử lý phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích, dự báo thông qua các kết quả thu thập và điều tra khảo sát

9 Dự kiến cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đội ngũ giáo viên tại các cơ sở giáo dục

mầm non chuẩn quốc gia

Chương 2: Thực trạng đội ngũ và việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho

các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Các biện pháp chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo

dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CHUẨN QUỐC GIA

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Tổ chức Unessco đã tổng kết về vai trò của giáo viên nói chung, GVMN nói riêng ngày càng thay đổi theo hướng: Phải đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước, thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục, bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng cho trẻ, sử dụng tối đa các hình thức, phương tiện dạy học, đồ dùng, đồ chơi trong giáo dục trẻ; thay đổi tính chất mối quan hệ cô trẻ; yêu cầu phải sử dụng rộng rãi hơn, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, do đó người giáo viên phải trang bị thêm cho giáo viên các kiến thức, kỹ năng cần thiết

Tác giả Bernd Meier viết: “Người giáo viên cần phải có các năng lực

nòng cốt như: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực chẩn đoán; năng lực kiểm tra, đánh giá; năng lực tư vấn; năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp ” trích trong cuốn sách lý luận dạy học hiện đại

Christian Batal trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực

nhà nước” đã khẳng định một lý thuyết tổng thể về sự phát triển nguồn nhân

lực Ông cho rằng, quá trình phát triển nguồn nhân lực, bắt đầu từ khâu kiểm

kê, đánh giá, đến nâng cao năng lực, hiệu quả của nguồn nhân lực

Paul Hersey và Ken Blanc Harsey trong cuốn sách “Quản lý nguồn

nhân lực” nêu các cách thức tiếp cận ứng dụng các khoa học về hành vi,

xem đó là những công cụ quan trọng giúp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động Công trình nghiên cứu này đã cung cấp một cách khá toàn diện và đầy đủ thông tin về khoa học quản lý nguồn lực trên

cơ sở trình bày một cách khái quát và chuyên sâu những nội dung, nguyên lý

cơ bản của quản lý phát triển nguồn nhân lực, đi từ khoa học hành vi đến các

Trang 18

phương pháp lãnh đạo quản lý cụ thể như: lãnh đạo quản lý theo tình huống, xây dựng các mối quan hệ hiệu quả, tổ chức các nhóm hành động, nhóm liên kết, hoạch định mục tiêu, kế hoạch, đưa ra quyết định hợp lý,

Khi đề cập đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với quản lý phát triển nguồn nhân lực, trong thời gian gần đây có nhiều nghiên cứu trên thế giới dành sự quan tâm đặc biệt tới chất lượng người lao động sư phạm, đặc biệt đề cao việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và thích ứng nhanh của các chuyên gia giáo dục Trong đó, việc xuất hiện khoa học công nghệ dạy học mới, hiện đại, tinh vi, dẫn đến nhu cầu thích ứng với thay đổi, từ đó vai trò của người thầy và phương pháp, hình thức dạy học của họ càng quan trọng, cấp thiết với vai trò là người hướng dẫn, định hướng trong quá trình dạy học kéo theo các hình thức, phương thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cũng trở nên đa dạng và phong phú hơn, từ đó việc giảm các giờ dạy lý thuyết trên được chú trọng, hình thức tổ chức dạy học lấy học trò làm trung tâm mang lại hiệu quả cao

Michael Fullan, Andy Hargreaver đề cập đến các phương diện phát triển giáo viên gồm: Phát triển về tâm lý, gồm có 4 cấp độ: (1) Tự bảo vệ tiền đạo đức, phụ thuộc một chiều; bảo thủ phủ định đạo đức, tự lập; lương tâm, đạo đức phụ thuộc có điều kiện; tự lập tự chủ nguyên tắc tích hợp (2) Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ gồm 6 cấp độ: Phát triển các kỹ năng tồn tại; thành thạo các kỹ năng dạy học cơ bản; mở rộng sự linh hoạt chuyên môn; trở thành chuyên gia; góp phần phát triển chuyên môn của đồng nghiệp; tham gia đưa ra các quyết sách giáo dục ở mọi cấp độ (3) Phát triển chu kỳ nghề nghiệp gồm 5 cấp độ: Khởi động nghề nghiệp; ổn định gắn bó nghề nghiệp; các thách thức và mối quan tâm mới; trở nên chuyên nghiệp; chuẩn bị nghỉ hưu

Quá trình cải cách giáo dục ở Cộng hòa nhân dân Trung Hoa giai đoạn

từ năm 1978 - 2003 đã nhấn mạnh: Muốn phục hưng dân tộc phải dựa vào giáo dục mà muốn phục hưng giáo dục phải dựa vào đội ngũ GV Quan tâm

Trang 19

và chú ý đến đội ngũ GV là quan điểm đúng đắn và phù hợp, vì GV là người chịu trách nhiệm trực tiếp, người quyết định lớn nhất đến sự thành công hay

sự thành bại của công tác giáo dục

Nhìn chung, trên thế giới các nước coi đội ngũ GV là một trong những điều kiện tiền đề, cơ bản để phát triển giáo dục Đó là: Nguồn lực kinh tế dành cho giáo dục; các chính sách, công cụ, thể chế hóa giáo dục; CSVC, trang thiết bị, kỹ thuật; người lao động sư phạm và người học; nghiên cứu giáo dục,

lý luận giáo dục và thông tin giáo dục

Kinh nghiệm một số quốc gia về phát triển đội ngũ giáo viên

Năm 1998, UNESCO tổ chức hội nghị tại Nepal khẳng định khoa học

tổ chức quản lý nhà trường: “Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên là

vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”

Các trường sư phạm ở Úc, New Zealand, Canada, đã thành lập các ban, khoa chuyên sâu về bồi dưỡng nhằm phát triển đội ngũ giáo viên

Tại Pakistan, quy định chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho giáo viên trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như bồi dưỡng nghiệp vụ dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá và nhận xét học sinh, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa đủ 3 năm thâm niên trong nghề

Tại Philippin, việc bồi dưỡng giáo viên không tổ chức vào các khóa học trong thời gian học sinh nghỉ hè

Tại Nhật Bản, bồi dưỡng, đào tạo lại giáo viên và CBQL giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng nhà trường, từng đối tượng giáo viên mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng phù hợp Đặc biệt ở Nhật Bản coi trọng đặc biệt đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ người lao động sư phạm Luật giáo dục

Nhật Bản quy định rõ: “Địa vị xã hội của Giáo viên phải được tôn trọng, sự

đối xử đúng đắn và phù hợp với giáo viên phải được đảm bảo”

Trang 20

Nhà giáo dục học Giselle O.Martin Kniep đã chỉ ra: “Tám đổi mới để

trở thành người giáo viên giỏi” Theo ông, việc vận dụng những thủ thuật và

đổi mới PPDH trong từng lớp cụ thể là một quá trình học tập sáng tạo không ngừng của người GV

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Cải cách giáo dục ở các nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển diễn ra theo khuynh hướng chuẩn hóa, hoặc dựa vào chuẩn Nhiều quốc gia đã xây dựng bộ chuẩn cho giáo dục: Chuẩn chất lượng giáo dục; chuẩn nhà trường; chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; chuẩn giáo viên Trong bộ chuẩn giáo viên có nhiều tiêu chuẩn và tiêu chí như: trình độ đào tạo, bồi dưỡng ; đạo đức nghề nghiệp; mối liên hệ trong giáo dục của giáo viên; chuẩn chức

danh, chuẩn nghề nghiệp theo từng ngành học, cấp học, môn học

Tại Hoa Kỳ, Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học được thành lập năm

1987, đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các Bang vận dụng: (1) Người giáo viên tận tâm, tận lực với học sinh và việc học; (2) Người giáo viên làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình và liên hệ với các môn học khác; (3) Người giáo viên có tinh thần, trách nhiệm với giảng dạy, quản lý, kiểm tra, đánh giá việc học học sinh; (4) Người giáo viên thường xuyên suy nghĩ sáng tạo, phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp; (5) Giáo viên là thành viên đáng tin cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tác với đồng nghiệp, hợp tác với cha mẹ học sinh Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi Bang xây dựng bộ chuẩn nghề

nghiệp riêng cho giáo viên

Úc xây dựng khung quốc gia về chuẩn nghề dạy học, gồm có 4 lĩnh vực chuẩn nghề nghiệp: Kiến thức nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp; Giá trị

nghề nghiệp; Quan hệ nghề nghiệp

Anh xây dựng Bộ chuẩn nghề nghiệp GV có 3 lĩnh vực liên quan đến nhau: Đặc trưng nghề nghiệp; kiến thức và sự am hiểu nghề; kỹ năng nghề nghiệp, mỗi lĩnh vực có các tiêu chuẩn Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được

Trang 21

xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của GV: GV mới vào nghề (33 tiêu chuẩn), mọi GV thực thụ (44 tiêu chuẩn), GV giỏi (cộng thêm 15 tiêu chuẩn) , GV giỏi cấp quốc gia (công thêm 3 tiêu chuẩn)

Cộng hòa liên bang Đức, những nét chính về hình ảnh nghề nghiệp giáo viên là: (1) Giáo viên là những chuyên gia về dạy học, nhiệm vụ của họ là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá quá trình dạy học; (2) Giáo viên phải có ý thức gắn bó chặt chẽ nhiệm vụ dạy học với cuộc sống nhà trường; (3) Giáo viên thực thi nhiệm vụ đánh giá và tư vấn một cách công bằng, trách nhiệm, vì vậy cần năng lực về tâm lý sư phạm và chẩn đoán; (4) Giáo viên liên tục phát triển các năng lực nghề nghiệp của mình, tận dụng mọi cơ hội để phát triển nghề nghiệp; (5) Giáo viên tham gia xây dựng một nền văn hóa học

đường, khuyến khích học tập

Nhìn chung, quan điểm chuẩn nghề nghiệp giáo viên được các nước

trên thế giới tập trung vào các vấn đề sau:

- Các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm, kỹ năng mềm trong xử lí tình huống; đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên như: Kiến thức chuyên môn, phương pháp nghiệp vụ sư phạm, quản lý, kiểm tra và đánh giá, gương mẫu, trách nhiệm trong phát triển văn hóa học đường, cộng đồng hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ trong giảng

dạy, giao tiếp, khai thác, sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại,

- Với những giáo viên có thâm niên cao, giáo viên ít thâm niên, giáo viên tay nghề cao, có yêu cầu khác nhau

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Những nghiên cứu về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, gần đây đã có nhiều công trình khoa học, luận văn, luận án đề cập đến, như:

Luận án “Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn

công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” của tác giả Lê Khánh Tuấn đã

nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS

Trang 22

ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngoài ra trong thời gian qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí, bài viết, hội thảo về giáo dục nói chung

và xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên các cấp học từ mầm non đến đại học diễn ra trên nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước với nhiều hình thức, quy

mô khác nhau, điều đó nói lên trong xã hội hiện đại càng cần phải có sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu, của xã hội đến vấn đề này

Khi đề cập đến vấn đề xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, trong thời gian qua, một số nhà nghiên cứu khoa học như: Nguyễn Ngọc Cầu, Bùi Văn Quân đã đề cập đến ba cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội

ngũ giáo viên hiện nay: Thứ nhất, tiếp cận quản lý và phát triển nguồn nhân lực theo sơ đồ của tác giả Christan Batal Thứ hai, tiếp cận theo phương pháp

quản lý, gồm các nội dung: phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền,

phương pháp hành chính, kinh tế Thứ ba, tiếp cận theo nội dung phát triển

đội ngũ giáo viên

Tác giả Lê Đức Ngọc, đề cập vấn đề đổi mới công tác giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, ông cho rằng: có hai lý do nhà

trường cần quan tâm về đội ngũ giáo viên Thứ nhất, trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ của đội ngũ GV quyết định chất lượng và khả năng của một trường

trong nghiên cứu, giảng dạy Thứ hai, chi phí lương và phụ cấp chi trả, bồi

dưỡng cho đội ngũ GV là một khoản chi phí đáng kể, nó gắn liền và có tác dụng thúc đẩy đến chất lượng, hiệu quả giảng dạy trong nhà trường Từ đó tác

giả khuyến nghị: Một là, cần có một tổ chức để thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên; hai là, cần có kinh phí hoạt động bồi

dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

Trong chuyên khảo “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội

ngũ giáo viên” các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa, Đỗ Quốc

Anh, khi đề cập đến vấn đề chung về phẩm chất - năng lực của người thầy, nghề thầy trong bối cảnh phát triển mới; nhóm tác giả đã đưa ra con đường để

Trang 23

giáo viên tự nâng cao được phẩm chất, năng lực của bản thân trong lao động

sư phạm, đáp ứng mục tiêu giáo dục trong hội nhập

Trong cuốn “Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn”

của tác giả Nguyễn Hữu Châu cho rằng, ngoài những yêu cầu về tư tưởng, lập trường, đạo đức nghề nghiệp thì người giáo viên còn cần phải hội tụ những năng lực cơ bản khác: Năng lực chẩn đoán; năng lực đáp ứng; năng lực đánh giá; năng lực thiết lập mối quan hệ với người khác, nhất là với học sinh, năng lực xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch giáo dục, năng lực đáp ứng trách nhiệm với xã hội [17]

Năm 2007, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành các Bộ chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo từng cấp học, mầm non theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGD&ĐT, tiểu học theo quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT, năm 2009 Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT theo Thông tư số 30/2009/TT-BGD&ĐT

Việc đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm, ngoài những quy định đánh giá, xếp loại về viên chức nói chung, giáo viên cần phải được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp một cách tổng thể theo các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định Tuy nhiên việc đánh giá, xếp loại này cần phải được triển khai thực hiện một cách nghiêm túc, cần tổng kết, rút kinh nghiệm trong thực tiễn, từ đó giúp cho việc nghiên cứu, đưa ra bộ chuẩn ngày càng phù hợp với thực tiễn, phát huy hiệu quả vấn đề hơn

Nghiên cứu về giáo dục mầm non, đội ngũ giáo viên mầm non

Vấn đề phục hưng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non được Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước rất quan tâm Trong nhiều văn bản Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: Giáo dục nhằm đào tạo những thế hệ kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và Nhân dân, do đó các ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải quan tâm, chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự

Trang 24

nghiệp giáo dục của ta phát triển những bước mới, sánh vai với các cường quốc năm châu Cán bộ quản lý và giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, vận dụng những thành quả của khoa học, kỹ thuật, chớ tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại, thiếu sự nỗ lực vươn lên

Để làm tốt công tác quản lý các nhà trường, trong đó có quản lý đội ngũ, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến thực tiễn quản lý ở các nhà trường nhằm tìm ra các biện pháp quản lý có hiệu quả nhất, tuy nhiên ít có công trình nghiên cứu về biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ GV một cách sâu sắc,

cụ thể Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã đi sâu nghiên cứu về QLGD như: Trần Thị Xuân (năm 2003), Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Các tác giả đã nghiên cứu rất sâu về một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục [18]

Thực tiễn trong phát triển giáo dục đặt ra những yêu cầu ngày càng cao với người lao động sư phạm, họ chính là những chủ thể quan trọng của quá trình giáo dục trong nhà trường Do đó, những nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên được quan tâm nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay

Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về đội ngũ giáo viên chủ yếu

đi sâu vào những yêu cầu đối với người lao động sư phạm

Vì vậy việc đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GVMN là một việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay để giúp họ thực hiện có hiệu quả việc đổi mới nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng GDMN, đồng thời đáp ứng được các tiêu chuẩn về đội ngũ đối với trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Trên cơ sở đó, trong đề tài tác giả đã khảo nghiệm thực trạng và đề xuất một số biện pháp về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng theo tiêu chuẩn về đội ngũ đối với trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Hiện nay trên thế giới và trong nước có một số công trình nghiên

Trang 25

cứu khoa học có giá trị về vấn đề về xây dựng, phát triển, bồi dưỡng nguồn lực trong giáo dục, tuy nhiên mảng đề tài về chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia còn chưa có nhiều nghiên cứu

l.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

* Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là việc thiết kế, xây dựng hệ thống các triết lý, chính sách và thực hiện các hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì nguồn lực con người trong một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và người lao động

Quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu của cá nhân

Quản lý nguồn nhân lực nhằm giúp cho tổ chức có được nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu về cả số lượng và chất lượng

* Quản lý giáo dục

Theo P.V Khuđôminxki: quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ

Theo Phạm Minh Hạc: quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, Chính phủ trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với người học, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: quản lý giáo dục là một tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích khoa học của chủ thể quản lý ở

Trang 26

các cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [19]

Do đó, ta có thể hiểu QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản

lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

1.2.2 Cơ sở giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non là: “Quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi”

Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển toàn diện các mặt như:

về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một

Nội dung GDMN phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, kết hợp hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục một cách khoa học; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

Phương pháp GDMN là việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ

em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ

Chương trình GDMN thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa chi tiết các yêu cầu về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về một cách toàn diện và các mặt thể chất, tình

Trang 27

cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ

em ở tuổi mầm non

1.2.3 Giáo viên mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (Điều 34 - Điều lệ trường mầm non - 2008)

Trong cuốn tài liệu “Sổ tay bồi dưỡng thường xuyên cho GVMN chu

kỳ 2004 - 2007” của Vụ Giáo dục mầm non phát hành năm 2005, đã viết: Là giáo viên mầm non, bạn cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của GDMN, khâu đầu tiên của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi người, là giai đoạn đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người Những kết quả đạt được ở độ tuổi này có ý nghĩa tiền đề quyết định đến sự hình thành và phát triển trong suốt cuộc đời con người

Đội ngũ giáo viên mầm non

Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những

người đảm nhận công tác dạy học, giáo dục có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên

môn và nghiệp vụ quy định”

Đội ngũ giáo viên được hiểu là bộ máy nhân sự gồm những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục Đội ngũ giáo viên là nguồn lực chính của ngành giáo dục, có vai trò quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường Họ là những chuyên gia được đào tạo, có đầy đủ những phẩm chất và năng lực để thực hiện nhiệm vụ giáo dục

Đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong tập thể

sư phạm nhà trường làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, là nhân tố quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường Vì vậy cần bồi dưỡng

để phát triển đội ngũ giáo viên

Trong nhà trường, đội ngũ giáo viên ở trong tập thể sư phạm Tập thể

sư phạm trong trường học là tổ chức của tập thể lao động sư phạm, đứng đầu

Trang 28

là hiệu trưởng Tập thể sư phạm liên kết các giáo viên, cán bộ, nhân viên thành một cộng đồng giáo dục có tổ chức, có mục đích thống nhất, có phương thức hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường

Như vậy: “Đội ngũ giáo viên mầm non là tập hợp những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non”

1.2.4 Cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia

Theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT về Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia có quy định rõ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia có 02 mức độ, cụ thể như sau:

Mức độ 1: Đạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đảm bảo tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non

Mức độ 2: Đảm bảo được các tiêu chuẩn cần thiết của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ có chất lượng toàn diện ở mức cao hơn mức độ 1, có khả năng tạo tiếp cận với trình độ phát triển của trường mầm non ở các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới [9] Một cơ sở mầm non đạt chuẩn quốc gia cần hội tụ các tiêu chí chung như sau:

1.2.4.1 Tổ chức và quản lý

* Công tác quản lý

Trường mầm non xây dựng kế hoạch hoạt động cho năm học, học kỳ, tháng và tuần chi tiết, cụ thể, phù hợp với độ tuổi, vùng miền, môi trường; có biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ

Lãnh đạo trường, lãnh đạo tổ tổ chuyên môn thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ cho các thành viên hợp lý theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức

* Công tác tổ chức

Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có thời gian làm công liên tục

Trang 29

trong ngành giáo dục theo quy định của Điều lệ nhà trường, có trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và các kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, đáp ứng nhiệm vụ quản

lý nhà trường

Hội đồng trường đối với trường mầm non công lập được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; chú trọng công tác giám sát hoạt động của trường mầm non, đồng thời giám sát việc thực hiện các nghị quyết và quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường mầm non

1.2.4.2 Đội ngũ giáo viên và nhân viên

* Về số lượng và trình độ đào tạo

Đủ số lượng giáo viên, đảm bảo định mức quy định đối với nhóm trẻ và lớp mẫu giáo theo định mức quy định 100% giáo viên đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo (Trung học sư phạm trở lên), trong đó có ít nhất 40% số giáo viên đạt trên chuẩn (Cao đẳng sư phạm trở lên) về trình độ đào tạo

* Về phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Có ít nhất 50% GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên

- Trong năm học, có ít nhất 70% số GV đạt danh hiệu lao động tiên tiến

và có chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, không có giáo viên được đánh giá, xếp loại yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ

- Trong năm học, có ít nhất 50% số GV được xếp loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ GD&ĐT quy định, trong đó có ít nhất 50% số GV xếp loại xuất sắc; không có giáo viên bị xếp loại kém

* Hoạt động chuyên môn

- Tổ chuyên có cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường MN

Trang 30

- Nhà trường định kỳ tổ chức các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động định kỳ theo quy định

- Giáo viên thực hiện nhiệm vụ được phân công, tham gia các hoạt động chuyên môn, chuyên đề, hoạt động xã hội do trường tổ chức hoặc phối hợp tổ chức, được ứng dụng được công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ

* Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng

- Nhà trường có quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng, tạo điều kiện cho GV tự học, tự bồi dưỡng để tăng số lượng giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo

- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng trong hè, bồi dưỡng theo chuyên đề, chủ đề theo quy định

- Giáo viên xây dựng kế hoạch cho cá nhân và tựu giác, chủ động thực hiện công tác tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân

1.2.4.3 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Trường mầm non thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành và thực hiện các nhiệm vụ khác, kết quả hằng năm đạt các yêu cầu theo quy định

1.2.4.4 Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

Số trẻ và số lượng nhóm/lớp trong trường mầm non đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non

Địa điểm trường: Đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường (khoảng cách trẻ đi học không quá 1 km), đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường

Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: Quy định về diện tích nhà trường, diện tích lớp học, sân chơi, các khối công trình lớp học, phòng ngủ, tường rào, các công trình phụ trợ khác, đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non

Trang 31

1.2.4.5 Thực hiện xã hội hóa giáo dục

Cơ sở giáo dục thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, các ban, ngành làm tốt công tác xã hội hóa, có chủ trương đầu tư xây dựng và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn

1.2.5 Chuẩn bị đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu của cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia

Chuẩn bị đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của các cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia thực chất là quá trình quản lý hoạt động xây dựng và phát triển đội ngũ, lấy tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được quy định trong Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo làm cơ sở đánh giá phẩm chất năng lượng người giáo viên mầm non, lấy Thông tư số: 02/2014/TT-BGDĐT làm mục tiêu phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chung được quy định

rõ trong Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Đầu tiên, căn cứ trên hiện trạng và nhu cầu phát triển của mỗi trường, lãnh đạo, Hội đồng trường họp bàn, quyết định chiến lược phát triển nhà trường được cụ thể hóa trong các đề án xây dựng trường trong dài hạn, trung hạn và ngắn hạn dựa trên điều kiện địa lý dân cư, kinh tế xã hội nơi đặt trụ sở trường, các nguồn lực vốn có của trường Đề án phát triển nhà trường cần cụ thể, rõ ràng và có tính khả thi cao trong đó có xét đến quá trình tăng dân số cơ học, sự phát triển của công nghiệp và đô thị hóa, từ đó đưa ra các kịch bản dự báo nhu cầu đào tạo mầm non trong tương lai

Tiếp theo, lãnh đạo, Hội đồng trường trình chiến lược phát triển nhà trường lên cấp huyện Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Tam Nông là đầu mối tiếp nhận và phân loại thông tin kiến nghị, căn cứ trên quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục toàn huyện nói chung, quy hoạch – kế hoạch phát triển giáo dục mầm non nói riêng được thông qua bởi các nghị quyết, quyết định, định

Trang 32

hướng chỉ đạo từ các cơ quan Đảng, HĐND, UBND huyện và ngành giáo dục đào tạo huyện tiến hành điều chỉnh, phê duyệt các đề án chiến lược phát triển từng trường gắn với mục tiêu chung của toàn huyện và phân bổ nguồn lực hiện

có theo từng giai đoạn nhằm đảo bảo sự quản lý thống nhất trong toàn huyện, quá trình phát triển giáo dục mầm non diễn ra thực chất, ổn định

Hoạt động xây dựng đội ngũ GV mầm non chủ yếu thông qua quá trình tuyển chọn đầu vào từ các cuộc thi tuyển chọn viên chức giáo dục, các cuộc thi nâng ngạch giáo viên, thi tuyển các chức danh lãnh đạo trường nhằm đáp ứng tiêu chí chuẩn quốc gia về mặt số lượng, cơ cấu

Hoạt động phát triển đội ngũ GV chủ yếu thông qua các hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp nhằm giúp đội ngũ giáo viên ngày một nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Các hoạt động chủ yếu của quá trình chuẩn bị đội ngũ giáo viên mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia bao gồm:

- Chuẩn bị về mặt số lượng, cơ cấu đáp ứng nhu cầu đang giảng dạy và tăng số trẻ đến lớp trong tương lai

- Có phẩm chất, đạo đức, yêu nghề, mến trẻ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Đây là hoạt động áp dụng cho toàn bộ giáo viên trong hệ thống các trường mầm non chưa đạt chuẩn để phấn đấu đạt chuẩn, đội ngũ giáo viên các trường mầm non đã đạt chuẩn duy trì liên tục tinh thần, trách nhiệm và luôn ý thức phấn đấu rèn luyện nhằm đạt chuẩn ở cấp độ cao hơn, không để mất, thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn quốc gia

- Chuẩn bị kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng: các kế hoạch định kỳ theo năm, học kỳ được phòng GD&ĐT huyện kết hợp với các trường tổ chức trong khuôn khổ quy định hàng năm của ngành giáo dục nhằm đưa chủ trương, chính sách phát luật về giáo dục cũng như mô hình hay, kinh nghiệm mới, kiến thức nuôi dạy trẻ của những nước tiên tiến vào phổ biến, thí điểm

Trang 33

tại các trường mầm non trong huyện Tuy nhiên, mỗi người giáo viên cũng cần nêu cao tinh thần tự rèn luyện và học tập suốt đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng của xã hội

1.3 Chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non

phấn đấu đạt chuẩn quốc gia

1.3.1 Tham mưu cho UBND huyện trong công tác quy hoạch, tuyển dụng GVMN cho các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia

Căn cứ nhu cầu bổ sung giáo viên thiếu hàng năm cho các trường nhằm

bù đắp sự thiếu hụt biên chế do giáo viên đến tuổi nghỉ hưu và mở rộng quy

mô đào tạo, phòng GD&ĐT huyện xây dựng kế hoạch tuyển dụng dựa trên số lượng chỉ tiêu được cấp trên phê duyệt trong đó tập trung vào việc đề xuất các phương án thi tuyển, xét tuyển mới, có xét đến ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá, thi tuyển nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch, đánh giá giáo viên mầm non được tuyển chọn có xét đến đặc thù của địa phương như

ưu tiên các vùng đặc biệt khó khăn, con em dân tộc thiểu số muốn công tác lâu dài tại địa phương, những người có trình độ, chuyên môn cao, người có thâm niên công tác hợp đồng nhiều năm, am hiểu về giáo dục mầm non địa phương…đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về tuyển chọn cán bộ, công chức, viên chức

1.3.2 Đánh giá đội ngũ GVMN tại các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia

Căn cứ chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Quyết định

số 02 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phòng GD&ĐT huyện ban hành các mẫu xếp loại, quy trình đánh giá giáo viên mầm non làm cơ sở cho lãnh đạo các trường mầm non đánh giá giáo viên trường mình, các giáo viên tự đánh giá, xếp loại Thông tin thu thập được lưu lại trường và gửi về phòng GD&ĐT huyện làm cơ sở cho việc xét khen thưởng, kỷ luật, đề bạt giáo viên cũng như theo dõi tình hình

Trang 34

chất lượng giáo viên nhằm kịp thời có những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ kịp thời và hợp lý

Nội dung các phiếu tự đánh giá và đánh giá cần đưa các câu hỏi nhằm tìm ra các thông số cần thiết để so sánh với Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (Thông tư số: 02/2014/TT-BGDĐT) về các nội dung

cụ thể như tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, tỷ lệ giáo viên đạt lao động tiên tiến, các đánh giá về hoạt động chuyên môn bao gồm kế hoạch, kiến thức, kỹ năng nuôi dạy trẻ…

1.3.3 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ GVMN tại các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia

Nội dung bồi dưỡng bao gồm 3 lĩnh vực: Kiến thức; Kỹ năng; Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị

Hoạt động quản lý bồi dưỡng GVMN cần đảm bảo những nội dung sau:

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVMN

- Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng GVMN

- Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cho GVMN

- Kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng GVMN

- Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng GVMN

Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, các trường mầm non khuyến khích giáo viên đơn vị mình tự học tập nâng cao trình độ, hoàn thiện bản thân bởi tự giác bồi dưỡng luôn là cách làm mang lại hiệu quả cao nhất

Các trường mầm non trong các báo cáo trình UBND cấp xã, phường nơi mình hoạt động cần nêu rõ những khó khăn, thuận lợi nhằm tìm kiếm sự

hỗ trợ trong các cơ chế chính sách đặc thù của địa phương cho giáo dục mầm non từ đó khắc phục những khó khăn đang mắc phải, phát huy thế mạnh và tranh thủ được sự ủng hội của chính quyền, nhân dân trong xã

Phòng GD&ĐT huyện căn cứ trên số liệu đánh giá tổng hợp từ phía các

Trang 35

trường có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non trên nguyên tắc đa dạng các hình thức bồi dưỡng, tối đa tận dụng các ứng dụng và thành tựu công nghệ thông tin trong quản lý và nuôi dạy trẻ, thường xuyên rút kinh nghiệm từ những mô hình điểm về giáo dục mầm non trong tỉnh và tại những địa phương có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng nhằm tuyên truyền, phổ biến, thí điểm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tam Nông

1.3.4 Ban hành, thực hiện các chính sách cho đội ngũ GVMN tại các cơ sở GDMN phấn đấu đạt chuẩn quốc gia

Một trong những biện pháp đi đầu trong công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên mầm non cho các cơ sở giáo dục mầm non chưa đạt chuẩn là ban hành các quy chế hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho các trường từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo các quy định hiện hành

Các chính sách phải dựa trên thực tế đặc thù của từng trường như điểm trường nằm trong vùng đặc biệt khó khăn cần bổ sung thêm các cơ chế hỗ trợ

về lương, công tác phí, các điểm trường bị chia cắt hoặc có điều kiện đi lại khó khăn thì công tác bồi dưỡng đào tạo nên chuyển đổi theo hướng trực tiếp, tại chỗ để giảm số lượt đi lại hoặc lưu trú dài ngày cho các thầy cô giáo Ngoài các chính sách đãi ngộ, các quy định trong đánh giá chất lượng giáo viên ngoài việc khuyến khích các thầy cô phấn đấu theo tiêu chuẩn chung cũng cần xét đến đặc thù nuôi dạy trẻ ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc

ít người, trường có trẻ em khuyết tật nhằm rút ngắn khoảng cách giữa những điểm trường gặp bất lợi trong điều kiện kinh tế xã hội với những điểm trường khác bằng cách tăng cường đầu tư các nguồn lực vật chất, mở rộng, linh hoạt trong tư duy đánh giá, so sánh với chuẩn quốc gia nhằm tránh tình trạng cào bằng khiến những điểm trường này vốn dĩ có nhiều khó khăn lại càng khó tiếp cận và đạt được chuẩn giáo viên mầm non quốc gia bởi những khó khăn khách quan vốn có của địa phương mình

Trang 36

Ngoài ra, cần tăng cường công tác thi đua khen thưởng, có chính sách thi đua, khen thưởng rõ ràng, minh bạch và công bằng nhằm khuyến khích các GV có thêm động lực phấn đấu và định hướng phấn đấu rõ ràng trong quá trình công tác

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuẩn bị đội ngũ giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non phấn đấu đạt chuẩn quốc gia

1.4.1 Yếu tố về quản lý Nhà nước

Các cơ sở đào tạo giáo viên phải có nội dung, chương trình kế hoạch đào tạo sinh viên đảm bảo chuẩn đầu ra, đào tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng được nhu cầu của cấp tuyển dụng và sử dụng lao động và cầu của người học, xã hội

Muốn có ĐNGVMN đảm bảo về số lượng, trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn của quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thì các cấp

ủy Đảng, chính quyền cần có kế hoạch, lộ trình tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ, bên cạnh đó có những cơ chế chính sách thỏa đáng, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương, vùng miền và thực tiễn giáo dục mỗi giai đoạn

Công tác chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục trong công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng các bộ Chuẩn để đánh giá xếp loại giáo viên, đánh giá xếp loại viên chức

1.4.2 Yếu tố về kinh tế - xã hội

Thực tiễn, mỗi cơ sở giáo dục đều có mối quan hệ với cộng đồng, XH nhằm phát triển giáo dục, với mục tiêu là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, xã hội

Truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán của từng địa phương cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục - đào tạo, ảnh hưởng đến công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia Vì vậy, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường phải là những người am hiểu tình hình kinh tế-xã hội, hiểu

Trang 37

truyền thống, phong tục tập quán của địa phương nơi trường đóng, có mối quan hệ tốt với các tổ chức đoàn thể, các lực lượng xã hội mới có thể làm tốt công tác giáo dục, vì mỗi học sinh đều gắn bó với gia đình, họ tộc, địa phương Đây là những yếu tố khách quan, cần được quan tâm, coi trọng trong công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1.4.3 Các yếu tố về quản lý nhà trường

Để xây dựng, phát triển đội ngũ đáp ứng tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

Lãnh đạo quản lý các cấp phải nắm bắt đầy đủ, kịp thời xu hướng chung về đổi mới QLGD toàn cầu, trong đó Việt Nam cũng không ngoại lệ Các hoạt động giáo dục và mục đích cuối cùng đều hướng tới người học và tập trung thực hiện các trụ cột giáo dục;

Tập trung nâng cao trình độ QLGD của đội ngũ cán bộ quản lý tư duy

lý luận, nắm chắc các trụ cột của hoạt động QLGD, để điều hành và phát triển nhà trường CBQL phải xác định được những nhiệm vụ trước mắt, lâu dài, rèn luyện kỹ năng quản lý, kỹ năng mềm, các nhóm kỹ năng khác; xác định các nguyên tắc, phương pháp quản lý nhà trường, các động lực và giải pháp quản

lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường

Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng phải thể hiện rõ hai vai trò này trong quá trình vận hành nhà trường, đặc biệt trong công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược để phát triển nhà trường đáp ứng các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia và mục tiêu đổi mới giáo dục

1.4.4 Các yếu tố khác

Sự phối kết hợp giữa các cấp các ngành; việc huy động, kết hợp lồng ghép các nguồn vốn kiên cố hóa trường lớp học, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới còn gặp rất nhiều khó khăn; nhiều địa phương còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước, chưa tích cực chủ động sáng tạo trong triển khai xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia;

Trang 38

Công tác quy hoạch các khối công trình, khuôn viên nhà trường chưa được các địa phương, các nhà trường quan tâm đúng mức có đến đâu làm đến đấy; thiếu tính chủ động, chưa đáp ứng với yêu cầu quy hoạch lâu dài;

Sự phân cấp quản lý nhà nước chưa rõ ràng còn có sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; các nhà trường chưa được tự chủ trong đầu tư huy động các nguồn lực, đội ngũ, công tác tuyển dụng, đào tạo, các chế độ chính sách

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Từ những nghiên cứu lý luận, cho phép rút ra những điểm chính sau:

- Đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, là một trong những yếu tố phải chuẩn hóa

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia là xây dựng về số lượng, cơ cấu đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại, có xét đến sự phát triển gia tăng về nhu cầu giáo dục mầm non trong các giai đoạn tiếp theo của nhà trường Đội ngũ giáo viên MN trước khi được tuyển dụng cần được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, trong quá trình công tác có ý thức tự học tập, tu dưỡng, rèn luyện nâng cao kiến thức, kinh nghiệm bản thân kết hợp với các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chung của nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy hiện tại và hội nhập khu vực và quốc tế trong tương lai

- Muốn có được một đội ngũ giáo viên MN đạt chuẩn quốc gia trước tiên phải tìm hiểu các tiêu chuẩn quốc gia quy định về chuẩn nghề nghiệp đối với đội ngũ giáo viên mầm non, sau đó căn cứ trên tình hình thực tế của địa phương, những khó khăn, thuận lợi để đưa ra những biện pháp, kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn phát triển của nhà trường, phải xác định việc đạt được chuẩn quốc gia về đội ngũ giáo viên chỉ là kết quả bước đầu, cần tiếp tục phấn đấu duy trì và phát triển từng bước để nâng cao chuẩn mực nghề nghiệp từ mức

độ 1 lên mức độ 2, từ cấp quốc gia hướng tới cấp khu vực và hội nhập toàn cầu

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ VIỆC CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Khái quát tình hình GD&ĐT huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

2.1.1 Về quy mô mạng lưới trường, lớp học

Năm học 2016-2017, Tam Nông có 63 trường từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông với 690 nhóm, lớp và 19715 học sinh

Bảng 2.1 Tổng hợp trường, lớp, học sinh (năm học 2016-2017)

(Nguồn: KHPTGD, Phòng GD&ĐT Tam Nông, tháng 5/2017)

2.1.2 Về các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục

Từ năm 2008 đến nay, huyện đã triển khai mạnh mẽ đề án kiên cố trường lớp học, có nhiều biện pháp thu hút, lồng ghép các nguồn vốn kiên cố hóa trường lớp học, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn

mới, các dự án đầu tư xây dựng CSVC trường, lớp học, nhà công vụ giáo

viên Đến nay, 20 trường MN trong huyện đều có nhà lớp học được xây dựng theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, cơ bản đáp ứng yêu cầu về phòng học cho trẻ mầm non học chương trình mới 02 buổi/ngày, bên cạnh đó vẫn còn còn một số đơn vị phải bố trí lớp học nhờ vào các phòng chức năng, nhà văn hóa khu dân cư,… (do tỷ lệ huy động trẻ ngày càng cao) Hầu hết các trường đã

Trang 40

có khuôn viên độc lập, có ranh giới rõ ràng bằng tường xây hay hàng rào cây xanh, có cây xanh bóng mát theo quy định

Tuy nhiên, ở một số trường khuôn viên chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy định, việc bố trí các khối công trình thiếu tính khoa học, lộn xộn; tình trạng lớp học cấp 4 vẫn còn, quy hoạch manh mún, chắp vá,… cá biệt có đơn vị đến nay không còn đủ diện tích xây dựng so với tiêu chuẩn của trường

MN đạt chuẩn quốc gia (MN xã Văn Lương)

Trang thiết bị dạy học thường xuyên được Nhà nước cấp bổ sung theo các chương trình, dự án, huy động nguồn xã hội hóa

(Nguồn thống kê, Phòng GD&ĐT Tam Nông, tháng 7/2017)

Do nguồn kinh phí hạn hẹp, các nhà trường cũng đã biết tranh thủ sự ủng hộ của địa phương, nhân dân, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn nhằm từng bước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường

2.1.3 Về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Trong 05 năm gần đây, do tăng dân số cơ học, số lớp và số học sinh đều tăng nhanh, trung bình 10 đến 15 lớp/năm; biên chế CBQL, GV ổn định,

Ngày đăng: 01/12/2019, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w