1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng công ty sản xuất sản phẩm gỗ

92 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Với mục đích nghiên cứu cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng trong công ty sản xuất sản phẩm gỗ, các nội dung thực hiện: -Phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng trong công ty, xác định nguyên nhân hệ thống gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. -Đề xuất phương án cải tiến, thực thiện cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng theo chu trình PDCA.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HOÀNG VĂN VIỄN

CẢI TIẾN HÊ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Trang 2

Công trình nghiên cứu tại: Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đỗ Thành Lưu

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Phan Thị Mai Hà

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 06 tháng 01 năm 2019 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm: I TS Đinh Bá Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng

II TS Nguyễn Hữu Thọ - Thư kí Hội đồng

III PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam - ủy viên

IV Đỗ Thành Lưu - Phản biện 1

V TS Phan Thị Mai Hà-Phảnbiện 2 Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi nhận luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

• • • •

Ngày, tháng, năm sinh: 14/10/1984 Nơi sinh: Hưng Yên

Chuyên ngành: Kỹ Thuật công nghiệp Mã số : 60520117

I TÊN ĐỀ TÀI: Cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng công ty sản xuất sản phẩm gỗ

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Với mục đích nghiên cứu cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng trong công ty sản xuất sản phẩm gỗ, các nội dung thực hiện:

- Phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng trong công ty, xác định nguyên nhân hệ thống gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Đề xuất phương án cải tiến, thực thiện cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng theo chu trình PDCA

V CÁN Bộ HƯỚNG DẪN : PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền

Tp HCM, ngày 22 tháng 12 năm 2018

TRƯỞNG KHOA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đe có thể hoàn thành được bài luận văn thạc sĩ, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người đã tận tĩnh giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn:

■ Chân thành cám ơn thầy PGS TS Đỗ Ngọc Hiền, giảng viên đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện làm bài luận văn, sự giúp đỡ hướng dẫn của thầy trong quá trình làm luận văn cũng như trong quá trình giảng dạy là sự bổ sung kiến thức rất quan trọng để tôi có thể hoàn thành tốt bài luận văn và các công việc được giao trong công ty

■ Xin cám ơn quý thầy cô bộ môn kỹ thuật công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã bổ sung kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại trường

■ Cám ơn ban giám đốc và các đồng nghiệp trong công ty, đã tạo điều kiện tiếp cận số liệu, cũng như những tư vấn giúp đỡ trong thời gian làm đề tài cải tiến

■ Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đĩnh, bạn bè đã luôn động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, 12/2018

Hoàng Văn Viễn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công ty mà đề tài nghiên cứu là một công ty chuyên về sản xuất sản phẩm thiết bị gỗ dùng trong nhà bếp Tuy có sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, chính sách chất luợng và mục tiêu chất luợng cụ thể nhung lại thiếu một hệ thống kiểm soát chất luợng hiệu quả dẫn đến tỉ lệ sản phẩm không phù hợp tăng cao, điển hĩnh là năm 2017 tỉ lệ sản phẩm không phù hợp tăng 11.7% Vĩ vậy với mục đích giảm tỉ lệ sản phẩm không phù họp xuống mức 5% nhu mục tiêu chất luợng

mà công ty đề ra, việc nghiên cứu cải tiến hệ thống kiểm soát chất luợng trong công ty là vấn

đề rất cần thiết

Đe cải tiến hệ thống kiểm soát chất luợng, giải pháp đuợc đề ra là xây dụng hệ thống tiêu chuẩn chất luợng cho sản phẩm trên chuyền sản xuất và cho nguyên liệu đầu vào, xây dụng kế hoạch kiểm soát chất luợng, hồ sơ rủi ro cho sản phẩm trên chuyền sản xuất, tổ chức lại bộ phận kiểm soát chất luợng và tiến hành họp chất luợng để liên tục cải tiến

Đe thục hiện những giải pháp cải tiến trên, phuơng phá tiếp cận rủi ro trong quá trình sản xuất

và xây dụng việc kiếm soát chất luợng theo chu trình PDCA kết họp với việc sử dụng các công

cụ kiểm soát chất luợng nhu biểu đồ xuơng cá, biểu đồ pareto, checksheet, flow chart đuợc thục hiện tại 2 loại sản phấm chính của công ty là tumable particle board và tumable plywood

và mang lại kết quả cao

Sau khi áp dụng việc cải tiến hệ thống kiếm soát chất luợng trong quá trình sản xuất, tỉ lệ sản phấm không phù họp đã giảm duới 5% mà công ty đã đề ra và công ty có đuợc hệ thống kiếm soát chất luợng hiệu quả đế kiếm soát chất luợng cho tất cả các dòng sản phấm đuợc sản xuất trong công ty

Trang 6

ABSTRACT

This work presents and assesses a research of a basic quality control system This reseach provides some basic theories of quality control systems, offering a proper approach based on thinking of risks in manufacturing process, addressing the quality issue of company studied, analyzing root causes and and design the improvements action and preventive action which is reasonbale with the company's context

The paper is a specific work based on quality knowledge learned in university and experienced

as an actual quality leader, based on accurate data and applied in the manufacturing process All decisions of improvement based on actual quality events in process, fully meeting the company's quality control system requirements and creating a quality improvement cultural for all employees in the company

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: đề tài luận văn “cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng công ty sản xuất sản phẩm gỗ” là công trĩnh nghiên cứu thực sự , độc lập của cá nhân tôi, hoàn toàn không có sự sao chép của người khác Đây là kết quả thực tế của quá trĩnh học tại trường vầ kết quả nghiên cứu tại công ty, tất cả số liệu đều trung thực, các nguồn trích dẫn minh bạch rõ ràng

Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiêm về nghiên cứu của minh

TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2018

Học viên

Hoàng Văn Viễn

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1 Các định nghĩa và khái niệm 4

2.1.1 Định nghĩa về sản xuất 4

2.1.2 Định nghĩa về chất luợng 4

2.1.3 Chu trình PDCA 5

2.1.4 Kiểm soát chất luợng 7

2.1.5 Công cụ kiểm soát chất luợng 7

2.1.6 Kế hoạch kiểm soát quy trình - PCP (Process control plan) 9

2.1.7 Phân tích sai lỗi trên quá trình - PFMEA (Process failure mode and effects analysis 10

2.2 Phuơng pháp luận 11

2.2.1 Phuơng pháp luận 11

2.2.2 Phuơng pháp thực hiện 13

2.3 Các nghiên cứu có liên quan 16

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 18

3.1 Tổng quan về công ty 18

3.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, và giá trị cốt lõi - Mission, vision, core value 19

3.2.1 Sứ mệnh - Mission 19

3.2.2 Tầm nhìn - Vision 19

3.2.3 Giá trị cốt lõi - Core value 19

3.3 Chính sách chất luợng 20

3.4 Mục tiêu chất luợng 20

3.5 Luu đồ sản xuất 20

3.5.1 Quy trình sản xuất bán thành phẩm (BTP) RIM 20

3.5.2 Quy trình sản xuất tấm đáy 21

3.5.3 Quy trình sản xuất tấm đế 22

3.5.4 Quy trình lắp ráp 23

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THựC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN 25

4.1 Xác định vấn đề 25

4.1.1 Hiện trạng nhà máy 25

4.1.2 Xác định phạm vi đề tài 28

4.1.3 Xác định mục tiêu 29

4.1.4 Phuơng pháp xác định đo luờng kết quả 29

Trang 9

4.1.5 Xác định công đoạn cần cải tiến 29

4.2 Xác định nguyên nhân 35

4.3 Đề xuất phưong án cải tiến 38

CHƯƠNG 5 CẢI TIẾN VÀ KIỂM SOÁT 39

5.1 Xây dựng lại quy trình sản xuất 39

5.1.1 Quy trình sản xuất Rim 39

5.1.2 Công đoạn sản xuất tấm đáy và tấm đế 40

5.2 Xây dựng bảng kiểm soát chất lượng - Process control plan (PCP) 41

5.3 Xây dựng bảng kiểm soát lỗi tiềm ẩntrên quy trình - PFMEA 50

5.4 Xác định nhân lực kiểm soát chất lượng 59

5.5 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng 61

5.6 Tổ chức bộ phận chất lượng 64

5.6.1 Mục tiêu bộ phận chất lượng 64

5.6.2 Chức năng bộ phận chất lượng 64

5.6.3 Sơ đồ tổ chức bộ phận chất lượng 65

5.6.4 Công việc phòng quản lý chất lượng 67

5.7 Tổ chức họp chất lượng 68

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 Kết luận 70

6.2 Kiến nghị 74

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2.1 Quy trình cơ bản của sản xuất

Hình 2.2 Chu trình PDCA cơ bản

Hình 2.3 Các buớc thực hiện chu trình PDCA

Hình 2.4 Các ký hiệu trong luu đồ

Hình 2.5 Ví dụ về bảng kiểm tra

Hình 2.6 Ví dụ về biểu đồ Pareto

Hình 2.7 Ví dụ về biểu đồ nhân quả

Hình 2.8 Ví dụ về biểu mẫu PCP

Hình 2.9 Ví dụ về biểu mẫu PFMEA

Hình 2.10 Các buớc của phuơng pháp luận

Hình 3.1 Hình ảnh về sản phẩm ngăn kéo tủ của công ty

Hình 3.2 Hình ảnh về ống hút khói của công ty

Hình 3.3 Hình ảnh về sản phẩm turnable

Hình 3.4 Quy trình sản xuất Rim

Hình 3.5 Quy trình sản xuất tấm đáy

Hình 3.6 Quy trình sản xuất tấm đế

Hình 3.7 Quy trình lắp ráp sản phẩm tumable

Hình 4.1 Biểu đồ pareto so sánh số luợng sản phẩm đuợc sản xuất năm 2017 Hĩnh

4.2 Biếu đồ thế hiện % sản luợng từng loại sản phấm năm 2017 Hĩnh 4.3 Biếu đồ

pareto so sánh tỉ lệ lệ lỗi từng loại sản phấm

Hĩnh 4.4 Biếu đồ so sánh công đoạn lỗi

Hĩnh 4.5 Biếu đồ nhân quả phân tích nguyên nhân lỗi ngoại quan Hĩnh 4.5 Biếu đồ nhân quả phân tích nguyên nhân kích thuớc

Hĩnh 5.1 Quy trình sản xuất Rim sau cải tiến

Hĩnh 5.2 Quy trình sản xuất tám đáy sau cải tiến

Hĩnh 5.3 Quy trình sản xuất tám đế sau cải tiến

Hĩnh 5.4 sơ đồ tố chức phòng chất luợng

Hĩnh 5.5 Vòng lặp báo cáo công việc truởng phòng chất luợng

Hĩnh 5.6 Vòng lặp báo cáo công việc giám sát chất luợng

Trang 11

Hình 5.7 Vòng lặp báo cáo công việc nhân viên chất lượng

Hình 6.1: tỉ lệ SPKPH công đoạn phay rãnh Rim Hình 6.2 tỉ lệ

SPKPH công đoạn sơn bóng

Hình 6.3: Tỉ lệ SPKPH công đoạn phay tấm đáy

Hình 6.4 tỉ lệ SPKPH công đoạn phay tấm đế

Hình 6.5: Biểu đồ so sánh trước khi cải tiến và sau khi cải tiến sản phẩm plywood Hình 6.6: Biểu đồ so sánh trước khi cải tiến và sau khi cải tiến sản phẩm particle board

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Thống kê sản lượng và tỉ lệ lỗi năm 2017

Bảng 4.2: Thống kê số lượng lỗi theo công đoạn

Bảng 4.3: Thống kê DPPM cho từng công đoạn

Bảng 4.4, phân tích từng loại lỗi trên công đoạn cắt và khoan base Bảng 4.5, phân tích từng loại lỗi trên công đoạn chà nhám RIM

Bảng 4.6 phân tích từng loại lỗi trên công đoạn phay rãnh RIM

Bảng 5.1 Bảng kiểm soát quy trình sản xuất Sản phẩm Tumable

Bảng 5.2 Bảng 5.2: Bảng thông số kiểm soát RPN

Bảng 5.3: Bảng phân tích rủi ro trên quy trình sản xuất

Bảng 5.4: Bảng thông số các công đoạn cần kiểm tra kích thước Hĩnh 5.5

Sơ đồ tổ chức phòng chất lượng

Trang 13

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

PCP - Process control plan - Ke hoạch kiểm soát quy trình

PFMEA - Process failure mode and effects analysis - Phân tích sai lỗi quá trình

s - Severity - Thông số đại diện mức độ nghiêm trọng

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIÊU

m

Trong chưcmg này sẽ trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu của đề tài, mục tiêu

nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

Trong môi truờng hợp tác kinh tế, trao đổi văn hóa và khoa học kỹ thuật toàn cầu đang diễn ra rất mạnh mẽ ở khắp các quốc gia trên thế giới Đứng truớc tình hình đó, các nền kinh tế ở mỗi quốc gia trên thế giới đều phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các nền kinh tế phát triển hoặc đang phát triển khác Đe có thể tồn tại truớc sự cạnh tranh mạnh

mẽ bởi cách doanh nghiệp khác, mỗi doanh nghiệp đều phải nâng cao sự đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, đồng nghĩa với việc mỗi doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện chất luợng sản phẩm để phù hợp với với nhu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng [1]

Hiện nay, đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế Việt Nam, ngành gỗ đuợc coi là một trong những ngành chủ chốt để phát triển kinh tế Việt Nam đang đứng thứ 4 về xuất khẩu gỗ trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Đức, Italia [2] Theo số liệu từ Tổng Cục Hải Quan, xuất siêu sản phẩm gỗ của Việt Nam năm 2017 là 5,48 tỉ USD, tăng 7,8% so với năm 2016 [3], và đến tháng 9/2018, xuất khấu sản phấm gỗ của Việt Nam tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2017 [4],

Tuy nhiên chất luợng sản phấm là một trong những khó khăn trong việc xuất khấu của Việt Nam, đặc biệt hiện nay Việt Nam đang tích cục tham gia sâu và rộng vào các tổ chức kinh tế thế giới nhu ASEAN, APEC, WTO Và tiếp tới Việt Nam sẽ có cơ hội lớn khi tham gia vào tố chức CPTPP - Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership, Hiệp Định Đối Tác Toàn Diện và Tiến Bộ Xuyên Thái Bĩnh Duơng, chính vĩ thế mà vấn đề quản lý chất luợng đế tạo lợi thế cạnh tranh lại càng đuợc

Trang 15

quan tâm hơn Nên việc nâng cao chất lượng sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của khách hàng đang rất cần thiết hiện nay [5]

Nhận thấy việc có một hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm, để công ty có thể tăng sức cạnh tranh, là một việc rất cấp thiết, đề tài: “cải tiến hệ thống kiểm soát

Mục tiêu của đề tài: Nghiên cứu về dự án cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng cho công ty

Mục tiêu cụ thể: Giảm tỉ lệ sản phẩm không phù hợp theo mục tiêu chất lượng của công ty

Phân tích hiện trạng và nguyên nhân của hệ thống kiếm soát chất lượng sản phấm hiện tại của công ty

Đe xuất phương án cải tiến hệ thống kiếm soát chất lượng, và thực hiện hệ thống kiếm soát chất lượng sản phấm trong quy trình sản xuất

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 1 trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận

Trang 16

Chương 2 trình bày các lý thuyết sử dụng trong đề tài, phương pháp luận như các công cụ quản lý chất lượng, lý thuyết về PDCA, công cụ control plan và PFMEA

Chương 3: Giới thiệu về công ty

Chương 3 sẽ giới thiệu về công ty mà đề tài nghiên cứu, các loại sản phẩm chính của công ty, giới thiệu về sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của công ty

Chương 4: Thực trạng nhà máy

Chương 4 sẽ phân tích thực trạng chất lượng tại nhà máy, phân tích nguyên nhân gây nên tĩnh hĩnh chất lượng tại nhà máy, đề xuất phương án cải tiến

Chương 5: Cải tiến và kiểm soát

Thực hiện cải tiến theo các phương án đề ra, đo lường kết quả thực

hiện

Chương 6: Ket luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 2

Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Chương 1 giới thiệu nội dung tổng quan của đề tài Tại chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết

và các nghiên cứu cỏ liên quan

2.1.1 Định nghĩa về sản xuất

Sản xuất là “quá trình chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm có giá trí

ở thị trường nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng” [ 6 ].

Một quá trình sản xuất cơ bản bao gồm 6 yếu tổ: Con người (Man), nguyên vật liệu (material), máy móc (machine), phương pháp (method), môi trường (environment), đo lường (measurement)

Hình 2.1 Quy trình cơ bản của sản xuất

Trang 18

Như vậy thuật ngữ “chất lượng” trong lĩnh vực chế tạo sản xuất được

IS09000-2015 định nghĩa là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn cỏ của sản phẩm đáp úng được các nhu cầu hoặc mong đợi [8],

Ở định nghĩa về sản xuất, sản xuất là một quá trình sử dụng các công cụ sản xuất như máy móc để biến nguyên liệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra Các yếu

tố ảnh hưởng đến sản xuất là con người vận hành sản xuất, máy móc để sản xuất, phương pháp sản xuất, nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất, và phương pháp đo chất lượng sản phẩm Như vậy thì chất lượng của sản phẩm đầu ra phụ thuộc vào các yếu tốt sản xuất là nguyên liệu, máy móc, con người, môi trường, phương pháp sản xuất, và phương pháp đo lường, cỏ nghĩa là cần kiểm soát được các yếu tố sản xuất trên là có thể có được sản phẩm chất lượng

2.1.3 Chu trình PDCA

Hình 2.2 Chu trình PDCA cơ bản

Là một chu trình dùng đề cải tiến chất lượng do tiến sĩ Deming sáng tạo ra trong những năm 1950 Nội dung của chu trình cải tiến này gồm 4 bước

Plan - Lập kế hoạch: trong bước lập kế hoạch phải xác định được đối tượng và chủ đề cho việc cải tiến chát lượng (sử dụng số liệu và thông tin cơ bản để xác định đối tượng và chủ để, và giải thích được lý do vì

Trang 19

sao chọn đối tượng và chủ đề cho việc cải tiến), xác đinh được hiện trạng hiện tại của đối tượng cần cải tiến và xác định mục tiêu, thời gian cũng như giải pháp cho việc cải tiến cho đối tượng này Do - Phân hổ nguồn lực để thực hiện kế hoạch ở hước plan Check - kiểm tra kết quả thực hiện theo kế hoạch, dựa vào mục tiêu đã được đề ra trong hước lập kế hoạch đề xác định được xem kết quả của việc thực hiện kế hoạch có đúng mục tiêu được đề ra hay không Bước này dùng để xác định hiệu quả của việc cải tiến chất lượng Act - Dựa trên kết quả kiểm tra thu được ở bước check Nếu kết quả của việc cải tiến là hiệu quả, đáp ứng được các mục tiêu đề ra thì tiến hành tiếp tục chuẩn hỏa hồ sơ thủ tục theo

kế hoạch và tiếp tục kế hoạch mới, còn nếu kết quả không đáp ứng được cảc mục tiêu đề ra thì phải phân tích nguyên nhân, lấy số liệu, thông tin để quay lại hước lập kế hoạch, làm lại kế hoạch mới với đầu vào là thông tin được phản ánh từ bước “Act”

Chu trình Deming PDCA

1 Lựa chạn vân để cần giãi quyểt

2 Thiết Lập mục tiêu véi thôi hạn hoãn

thinh

3 Phân tích xác định những nguyên nhản

4 Xây đung kể hoạch chữ những hoạt

7 Kiểm soát việc thực hiện hành động

khắc phục

s Đôi chiêu kêt quả đạt được 3 0 với mục

9 Nếu ĐẠT: Tiêu chuin Ma hữạt động khắc phục như mật quv tắc cần thực hiện cho Lân sau

10 Nếu KHỐNG: Quav trỡ lại bước 3

Hình 2.3 Các bước thực hiện chu trình PDCA

Trang 20

2.1.4 Kiểm soát chất lượng

ISO 9000-2015, mục 3.3.7 định nghĩa kiểm soát chất lượng là một phần của

hệ thống chất lượng tập chung vào việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chất lượng [10]

2.1.5 Công cụ kiểm soát chất lượng

■ Lưu đồ

Là một công cụ đon giản dùng để ghi lại luồng của một quá trĩnh, mỗi tác vụ được biểu diễn bằng một biểu tượng [11] Lưu đồ rất hiệu quả trong việc xác định thứ tự nguyên công, hoặc trình tự các bước trong quá trình sản xuất, giúp tiếp cận dễ dàng vào quá trình sản xuất

Hình 2.4 Các ký hiệu trong lưu đồ

■ Bảng kiểm tra

Bảng kiểm tra là một phương pháp để lưu dữ liệu của các hoạt động trong quá khứ, phiếu kiểm tra có thể ở dạng sơ đồ hoặc dạng dữ liệu Đây là một dạng lưu trữ đon giản một số phưong pháp thống kê dữ liệu cần thiết để xác định thứ tự ưu tiên của sự kiện

QC SHEET - RUBBERWOOD DRAWER PART

[TEM NAME/Tên sp: 8 Foot Drawer

A minimum of six (6) parts of each part number are to be quality checked per

duality inspection results are to be noted on this form & forwarded to Omega Industries, Inc

Sam pie

#6

1

Hình 2.5 Ví dụ về bảng kiểm tra

Trang 21

Biểu đồ Pareto

> Biểu đồ Pareto là dạng của biểu đồ tần suất (hay biểu đồ phân

bố histogram) của dữ liệu phân phối được sắp xếp theo danh mục theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải

> Thông thường nguyên tắc 80%~20 (luật Pareto): “Thiểu số quan trọng và đa số ít quan trọng”, được sử dụng để xác định các vấn

Ạn J6.M

».w IOLM

Traffic carr pytec VlMRThỊv OvrrsVpC frfWTpwiqf

iiwncppofMi Hỉnh 2.6 Ví dụ về biểu đồ Pareto

■ Biểu đồ nhân quả (Điểu đồ xương cá hay biểu đồ Ishikawa) Biểu đồ nhân quả còn gọi là biểu đồ xương cá hay biểu đồ Ishilawa, là biểu đồ dùng các đường mũi tên và hộp dùng để phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả, hay phân tích các nguyên nhân vấn đề

Để thực hiện phân tích nguyên nhân vấn đề bằng biểu đồ

Trang 22

2.1.6 Ke hoạch kiểm soát quy trình - PCP (Process control plan)

PCP là phương pháp rất hữu dụng dùng để hộ trợ sản xuất những sản

phẩm chất lượng cao, control plan ghi lại hệ thống sản xuất và hệ thống kiểm soát sẽ được thực hiện trong quá trình sản xuất Hỗ trợ nhân viên sản xuất và nhân viên kiểm soát sản xuất nắm rõ quy trình sản xuất và các đặc tính của quy trình cũng như đặc tính của sản phẩm theo phương pháp tiếp cận quy trình thực

tế Trong control plan tất cả các yêu tố đầu vào và đầu ra của quá trình, các đặc tính sản phẩm và đặc tính quy trình, các phương pháp sản xuất và phương pháp kiểm soát đều được xác định rõ

Đe xây dựng được một control plan thì người xây dựng control plan cần phải nắm rõ những yếu tố cơ bản sau:

- Lưu đồ sản xuất / production flow chart

- Hệ thống phân tích sai lỗi tiềm ấn trên quy trình/Process failure mode and effect analysis

- Đặc tính quy trình và đặc tính sản phâm / Process and product characteristics

- Tài liệu phương pháp sản xuất và phương pháp đo lường

Trang 23

PROCESS CONTROL PLAN

Prepared by: Approved by; Date Issued: Part Name/Model: Rev No.: 00

Characteristics Method

Reaction Plan Product Process ProductProcessi

Specs J Tolerance

Evaluation/

Measuremen t Technique

Sample Control

Method Site Frequency

LotQuanty Recesvm g

GRN qty vs actid pat q^y & label

Visud Inspeokm, Maud cant 100%

Per receive of Maerial

Nttaaeiid and Product Confd Procedure

1: Ndfy Warehouse Ssff&IQC Supervisor C: Issue 8D ID

supplier to

>3% Defect rase.

Every ater ỉnshed process

Raw Assembly Work lnsttátn, Product and Process Cond Procedure (BVN- TQP-QŨ4)

1: Nccfy Productti Supervisor C: Replace tie part

Assembly-Oi Seal &

Range

Valid Conta Inseta Noexcess d, No fed d seal No

Vsud litspecãon 100%

Every alter nshsd process

Cl Seal Assembly Week InstocSMi, Produáonand Process Cond Procedure (BVN- TQP-ŨQ4)

1: Notify Producson Supervisor C: Replace tie partHình 2.8 Ví dụ về biểu mẫu PCP

2.1.7 Phân tích sai lỗi trên quá trình - PFMEA (Process failure mode and effects analysis

- Phân tích sai lỗi tiềm ẩn Quy trình (PFMEA) là công cụ phân tích theo phưcmg pháp tiếp cận quy trình đuợc sử dụng rất phổ biến trong các công ty sản xuất, là một yêu cầu bắt buộc đối với công ty sản xuất linh kiện ô tô hoặc công ty lắp ráp ô tô (automotive industry), nhung hiện nay hầu hết các ngành công nghiệp đều ứng dụng PFMEA để kiểm soát lối trong hệ thống sản xuất

- PFMEA hỗ trợ thiết lập các loại sai lỗi tiềm ẩn trên quy trình sản xuất, và xác định và uu tiên các mục hành động với mục tiêu giảm bớt rủi ro tạo ra các lỗi tiềm ấn Nó là một tài liệu sống nên đuợc bắt đầu truớc khi quá trình sản xuất

và duy trĩ thông qua vòng đòi của sản phâm

- PFMEA phân tích sai lỗi dựa trên mức độ uu tiên rủi ro của ba yếu tố: Mức

độ nghnghiêm trọng - Severity, khả năng phát sinh của sai lỗi

- Occurrence, và Khả năng phát hiện sai lỗi đó trên quá trĩnh sản xuất

- Dectection Từ ba yếu tố này sẽ xác lập mức độ rủi ro uu tiên RPN - Risk Priority Number: RPN = SxOxD

- Mức độ nghiêm trọng - Severity (S): Dựa vào ý kiến chuyên gia, hoặc dựa vào kinh nghiệm của các kỹ su trong tố chức sản xuất đế đánh giá tác động của của sai lỗi (lỗi trong quá trĩnh), với số điếm từ 1 đến 10, 1 biếu thị mức sai lỗi

ít nghiêm trọng nhất và 10 biếu thị sụ sai lỗi nghiêm trọng nhất Trong hầu hết các truờng hợp, các quy trình

Trang 24

có điểm số nghiêm trọng vượt quá 8 (tùy theo từng đặc tính quá trình, đặc tính sản phẩm) có thể yêu cầu phân tích nguyên nhân lỗi

- Khả năng phát sinh của lỗi - Occurrence (0): Dựa trên tỉ lệ sai lỗi có thể xảy

ra trên quá trĩnh sản xuất đánh giá khả năng xảy ra lỗi với thang điểm từ 1 tới

10, với 1 đại diện cho khả năng xuất hiện thấp nhất và 10 đại diện cho khả năng xuất hiện cao nhất

- Khả năng phát hiện - Detection (0): Đánh giá cơ hội phát hiện lỗ với thang điểm từ 1 tới 10 với 1 đại diện cho cơ hội phát hiện sai lỗi cao nhất và 10 đại diện cho cơ hội phát hiện sai lỗi thấp nhất

PloductlPlOCeỉĩ: 0 DatePrinted:

Prepared B|j: 111«

Revision Dili:

lift) Notts; ÉilDííl

Failure Modes and EfFeds Analysis (FMEA)

Function 1 Requirement Potential failure mode Potential effect of failure

SEY Potential cause ŨCC Prevention Detection/Coniiols DET RPN Recommendedactions Responsible

Target completion date Actionstaken SEVŨCc DET RPN

0 0 0

2.2 Phương pháp luận

2.2.1 Phương pháp luận

Phương pháp luận được thể hiện như hình 2.10

Bước l.Thư thập số liệu về chất lượng tại công đoạn cuối cùng, Bước 2.Xác định các nhóm lỗi nối bật ảnh hường đến sản phấm, và xác định các sản phấm nối bật cần cải tiến trước Bước 3: Tìm hiếu về quy trình sản xuất của các sản phấm nối bật cần cải tiến trước

Trang 25

Bước 4: Dựa trên quy trình sản xuất của các sản phẩm nổi bật, xác định những công đoạn có thể xảy ra lỗi

Bước 5: Thu thập số liệu chất lượng tại các công đoạn có tỉ lệ lỗi xuất hiện cao

và xác định nguyên nhân hệ thống

Bước 6: Đề xuất những phương pháp cải tiến hệ thống phù hợp với thực trạng tại công ty để kiểm soát chất lượng nhà máy

Bước 7: Thực hiện cải tiến theo các phương pháp đề ra

Bước 8: Sau khi cải tiến, đo lại tỉ lệ chất lượng, xác định kết quả cải tiến có đạt được so với mục tiêu đề ra hay không, nếu đạt được thi tính tới xác định chi phí chất lượng, nếu không đạt được thi quay lại bước 6 để xác định lại phương pháp cải tiến

Trang 26

Hình 2.10 Các bước của phương pháp luận

2.2.2 Phương pháp thực hiện

>Tìm hiếu lý thuyết các công cụ kiếm soát chất lượng

>Tìm hiếu và đánh giá thực trạng chất lượng trong công ty, xác định

Trang 27

đối tượng cần cải tiến, và phạm vi cần cải tiến

>Xác định mục tiêu cải tiến

>Tìm hiểu về nguyên nhân hệ thống gây ra tỉ lệ lỗi cao tại công đoạn kiểm tra cuối cùng

>Tìm các phương pháp thích hợp với thực trạng của công ty để cải tiến, so sách các Phương pháp và lựa chọn phương án tối ưu

> Lên kế hoạch thực hiện theo phương pháp PDCA theo trình tự như bảng 1

Chu

Trình

PDCA

- Ket quả kiểm tra Phân tích nguyên Trả lời được các câu hỏi

chất lượng công nhân hệ thống 1 Công đoạn nào gây ra tỉ đoạn cuối từ bước gây ra việc lệ lỗi cao nhất

“ACT” không đạt được 2 Sản phẩm nào có tỉ lệ lỗi

- Mục tiêu chất mục tiêu chất cao nhất

lượng tại công đoạn lượng tại công 3 Loại lỗi nào xuất hiện

Hoạch

đến vấn đề: tại sao lỗi không được kiểm soát trong quá trình sản xuất, mà đế lưu xuất tới công đoạn cuối cùng

người

4 Những lỗi này đã được nhận dạng trong tiêu chuẩn chất lượng hay chưa

5 Phương pháp kiếm soát chất lượng đang có trên quá trĩnh sản xuất là gì

Trang 28

thể lưu xuất tới công đoạn cuối cùng

Hiểu được:

1 Công đoạn nào

gây ra lỗi cao nhất

- Lên một kế hoạch thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm tại những công đoạn ảnh hưởng tới đặc tính chất lượng sản phẩm bị lỗi nhiều nhất và công đoạn gây ra lỗi cao nhất (Critical to quality)

Nêu rõ bộ phận nào

sẽ kiểm tra, phương pháp kiểm tra, thời gian kiểm tra, dụng

cụ kiểm tra, tài liệu / tiêu chuẩn chất lượng

Process Control plan và PFMEA

đế kiếm soát

- Bảng kiểm tra

Trang 29

thực

hiện

chất lượng - Thực hiện việc đo lường

để kiểm soát chất lượng sản phẩm

- Tỉ lệ sản phẩm không phù hợp tại công đoạn kiểm tra cuối cùng

- So sánh tỉ lệ sản phẩm không phù hợp so với mục tiêu chất lượng

Act/

Hành

động

Tỉ lệ sản phẩm không

phù hợp tại công đoạn

kiểm tra cuối cùng

Nếu tỉ lệ sản phẩm không phù hợp là đạt thi tài liệu hóa quá trình cải tiến và xem xét lại mục tiêu cải tiến ở mức độ mới

Nếu không đạt thì bắt đầu lại chu trình PDCA từ bước 3

Nếu Đạt: Tiêu chuẩn hóa các hoạt động cải tiến Nếu không đạt: thu thập toàn bộ số liệu để quay lại bươc PLAN

Nghiên cứu 1: “Cải tiến chất lượng bằng phương pháp FMEA” của tác giả Amir Shehari và Soheil Fallahian: Công bố trên POMS 18th, annual conference,

Trang 30

Bài báo nêu ra việc sử dụng FMEA như một kỹ thuật để phân tích sai lỗi tiềm trong quá trình sản xuất và dịch vụ, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa sai lỗi

Ưu điểm của bài báo là đưa ra quy trình thực hiện FMEA, và các giai đoạn của việc thực hiện FMEA

Nghiên cứu 2: “Sử dụng các công cụ chất lượng bằng phương pháp thống kê vào việc cải tiến chất lượng trong ngành gỗ (The Use of Statistical Quality Control Tools to Quality Improving in the Furniture Business)” của tác giả Eubica Simanová, và Pavol Gejdos đăng trên tạp chí Business Economics and Management 2015 Conference, BEM2015

Mục đích của bài báo là giới thiệu các phương pháp thống kê có thể áp dụng được và các lợi ích của từng phương pháp để kiểm soát chất lượng trong ngành gỗ, như các công cụ biểu đồ kiểm soát - đưa ra các thông số Cp, CpK và cách tính, Histogram

và Fish born chart

Ưu điểm của bài báo là đưa ra phương pháp áp dụng các chỉ số thống kê như

Cp, CpK, biểu đồ Histogram và biểu đồ xương cá vào quy trình sản xuất, dùng để kiểm soát chỉ số biến thiên trong quá trình sản xuất

Nhược điểm của bài báo là không đánh giá tính kinh tế trong việc áp dụng

hệ thống kiểm soát chất lượng bằng việc áp dụng các chỉ số thống kê vào quy trình sản xuất

Trang 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIÊU VÈ CÔNG TY

«

Công ty được thành lập năm 2010 tại khu công nghiệp Tam Phước thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, quy mô 180 người, là nhà sản xuất chính cho tập đoàn Omega tại Hoa

Kỳ, sản phẩm chính của công ty là kệ gia vị nhà bếp Sản phẩm được bán hoàn toàn tại

Mỹ doanh thu năm 2017 là 8 triệu USD

Hình 3.2 Hình ảnh về ống hút khói của công ty

Hình 3.3 Hình ảnh về sản phẩm tumable

Trang 32

3.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, và giá trị cốt lõi - Mission, vision, core value

3.2.1 Sứ mệnh - Mission

“Công ty sẽ cung cấp giá trị tối đa cho khách hàng của mình, trong khi đó vẫn duy trì giá trị cho nhà đầu tu, nhân viên, nhà cung cấp và cộng đồng của chúng ta”

3.2.2 Tầm nhìn - Vision

“Chúng ta sẽ thực hiện sứ mệnh này bằng cách:

Không bao giờ nhuợng bộ về chất luợng Luôn có trách nhiệm với công việc của chúng ta Chú ý đến từng chi tiết trong công việc Chúng ta sẽ sử dụng hệ thống kiểm soát chất luợng tiên tiến, sản xuất tinh gọn, kế toán quản trị, quản

lý chuỗi cung ứng, phòng ngừa bảo duỡng bảo trì, và phát triển nhân viên để tạo ra môi truờng cải tiến liên tục, cắt giảm chi phí trong khi vẫn tăng giá trị cho khách hàng”

3.2.3 Giá trị cốt lõi - Core value

- Chúng tôi sẽ vận hành hoạt động kinh doanh một cách trung thực và nhất quán dựa trên nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp một cách khắt khe

- Chúng tôi sẽ xây dụng niềm tin bằng cách nói những gì chúng tôi sẽ làm, sau

đó thục hiện những gì chúng tôi sẽ nói

- Chúng tôi sẽ luôn luôn nuôi duỡng tinh thần làm việc đồng đội và truyền sụ

tụ tin cho nhân viên trong quá trình làm việc

- Chúng tôi sẽ luôn luôn học hỏi tố chức hoạt động, khuyến khích phát triển

kĩ năng cá nhân của nhân viên đế trở thành những nhà lãnh đạo trong tucmg lai

- Chúng tôi sẽ không bao giờ nhuợng bộ làm tốn hại đến sức khỏe và an toàn của nhân viên

Trang 33

- Chúng tôi sẽ hỗ trợ cộng đồng một cách linh hoạt bằng cách bảo vệ môi trường, cống hiến thời gian và nguồn lực để giúp đỡ những mảnh đời kém may mắn

3.5.1 Quy trình sản xuất bán thành phẩm (BTP) RIM

Nguyên liệu đầu vào là Rim tấm, dạng thô sẽ được cắt nhỏ thành từng Rim thô nhỏ và trải qua các công đoạn như hình 3.4 Sau công đoạn sơn bóng, Rim sẽ được lưu vào kho bán thành phấm và kết thúc quy trình sản xuất Rim

Tuy nhiên quy trình này lại không thế hiện công đoạn kiếm tra chất lượng

Trang 34

Hình 3.4 Quy trình sản xuất Rim

3.5.2 Quy trình sản xuất tấm đáy

Nguyên liệu của quy trình sản xuất tấm đáy là ván ép dạng tấm, đuợc cắt nhỏ thành từng tấm nhỏ và khoan lỗ tại máy cắt CNC và trải qua các công đoạn đuợc thể hiện nhu hình 3.5, sau khi đuợc chà nhám tay, tấm đáy đuợc lưu kho bán thành phẩm

Trong quy trình sản xuất này, công đoạn kiểm tra chất lượng không được thể hiện

Trang 35

Hình 3.5 Quy trình sản xuất tấm đáy

3.5.3 Quy trình sản xuất tấm đế

Cũng nhu quy trĩnh sản xuất tấm đáy, nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất tấm đế là ván ép dạng tấm, nguyên liệu đuợc cắt thành từng tấm nhỏ với các kích thuớc tương ứng với từng loại sản phấm Các tấm ván ép được cắt ra

và trải qua các công đoạn như hình 3.6, và sau công đoạn cuối cùng là lưu kho bán thành phấm

Trang 36

Quy trình cũng không thể hiện công đoạn kiểm tra chất lượng

Trang 37

Hình 3.7 Quy trìiứi lắp ráp sản phẩm tumable

Trang 38

Tổng số ngày sản xuất năm 2017 là 286 ngày, trung bình mỗi ngày công ty sản xuất được 826 sản phẩm

Hình 4.1 Biểu đồ pareto thể hiện % lũy kế sản lượng so với tổng sản lượng được sản xuất năm 2017, cao nhất là sản phẩm tumable particle board và ply wood,

2 loại sản phẩm này chiế 89.3% so với tổng sản lượng

2017

Trang 39

Hình 4.2 Biểu đổ thế hiện % sản lượng củã từng loại sản phẩm so với tổng sản phẩm: Sản phẩm tumable particle board chiếm 48.3% tổng sản lượng năm 2017, sản phẩm tumable plywood chiếm 40.99% tổng sản lượng năm 2017 Các loại sản phẩm khác chỉ chiếm 10.7% tổng sản lượng

particle board

4S.30%

particle board plywood Robber wood divider

coner su san

Hình 4.2 Biểu đổ thể hiện % sản lượng từng loại sản phẩm nằm 2017

Tuy nhiên, tổng sản phẩm không phù hợp năm 2017 là 11.7%, tương đương lãng phí chất lượng tổng cộng là $936375.14 nếu so sánh với doanh thu 8 triệu USD năm 2017, đặc biệt là lỗi xảy ra tại sản phẩm tumable particle board và tumabỉe plywood, chiếm 75% tồng số lãng phí củâ cả công ty

Lẵng phí chất lượng (cơ hội) năm 2017 = % tỉ lệ sản phẩm không phù hợp * doanh thu năm 2017

Biểu đồ hình 4.3 thể hiện thử tự loại sản phẩm cố tì lệ lỗi cao: cao nhất là sản phẩm tumable particle board chiếm 41% tổng sản phẩm lỗi Tiếp theo là sản phẩm tumable plywood, 2 loại sản phẩm này chiếm 75% tổng số lượng lỗi của

Trang 40

Bảng 4.1 thể hiện tỉ lệ SPKPH cho từng loại sản phẩm và lãng phí (cơ hội) chất lượng cho từng loại sản phẩm

Trong đó lãng phí cơ hội cao nhất là loại sản phẩm tumable particle board và tumable plywood lần lượt là $287,969.89 và $315,013.94

Bảng 4.1: Thống kê sản lượng và tỉ lệ lỗi năm 2017

Số lượng SPKPH

Tỉ lệ SPKPH

Lãng phí (cơ hội) chất lượng

Lũykễ lãng phí tamable par

Ngày đăng: 01/12/2019, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w