1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

to chuc cong tac hach toan nguon kinh phi hoat dong va chi hdong tai KBNN dai tu thai nguyen

82 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Hạch Toán Kế Toán Nguồn Kinh Phí Hoạt Động Và Chi Hoạt Động Tại Kho Bạc Nhà Nước_Đại Từ
Tác giả Phạm Lam Phương
Người hướng dẫn Đinh Xuân Thuỷ
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
Chuyên ngành Kế Toán Nhà nước
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

to chuc cong tac hach toan nguon kinh phi hoat dong va chi hdong tai KBNN dai tu thai nguyen

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC_ĐẠI TỪ

Giáo viên hướng dẫn: Đinh Xuân Thuỷ

Sinh viên thực tập: Phạm Lam Phương

Lớp: K6-82B2 Chuyên ngành: Kế Toán Nhà nước

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2010

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 2

KBTN: Kho bạc Thái Nguyên

NDKT: Nội dung kinh tế

ĐVQHNS: Đơn vị quan hệ ngân sách

UNC: Ủy nhiệm chi

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 3

NH NN & PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Lời nói đầu

1 Sự cần thiết của chuyên đề:

Việt Nam đang trên con đường mở cửa và hội nhập, một sự kiện tiêu biểu

đó là vào tháng 12/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổchức WTO (World Trade Organization) là tổ chức thương mại lớn nhất thế giới

Sự kiện này đem lại cho Việt Nam khá nhiều thuận lợi nhưng cũng có không ítnhững khó khăn thách thức

Để hoàn thành thắng lợi mục tiêu, kế hoạch phát triển đất nước và gópphần giảm lạm phát, Đảng và Nhà nước ta đã áp dụng các công cụ quản lý khácnhau đối với từng lĩnh vực, trong đó hạch toán kế toán được coi là một công cụquản lý hữu hiệu đối với nền kinh tế nước ta hiện nay Hạch toán kế toán là một

bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế tài chính,

có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kếtoán nhà nước Kế toán cần và có vai trò quan trọng trong mọi nền kinh tế, mọi

cơ chế quản lý Với chức năng phản ánh và giám sát, kế toán có mặt mọi nơi mọilúc trong nền kinh tế, thông tin về mọi hoạt động kinh tế diễn ra theo phương

pháp riêng phục vụ cho các quyết định kinh tế Kế toán chính là “hệ thần kinh của cơ thể sống, nó ghi nhận và truyền tải về não bộ mọi thông tin liên quan đến mọi bộ phận của cơ thể, giúp não bộ có quyết định kịp thời các hành vi mang tính phản xạ”

Trang 4

Trong thời kỳ này, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế,

hệ thống kế toán của Việt Nam đã có những đổi mới tiến bộ, góp phần tích cựcvào sự phát triển kinh tế của đất nước Một điển hình cơ bản đó là hệ thống kếtoán các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) Kế toán HCSN là một bộ phậncấu thành của hệ thống thông tin toàn diện liên tục, có hệ thống về tình hình tiếpnhận và sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN), các quỹ, tài sản công ở các đơn vị,

tổ chức có sử dụng và không sử dụng NSNN Kế toán HCSN không những có vaitrò quan trọng trong quản lý ngân sách hoạt động của từng đơn vị mà còn rất cầnthiết và quan trọng trong quản lý ngân sách Quốc gia

Quỹ NSNN thì có hạn, trong khi đó nhu cầu chi tiêu ngày càng lớn nênviệc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí để chi cho hoạt động sự nghiệp trong đơn

vị HCSN một cách có hiệu quả là một yêu cầu bức thiết Để làm được điều này,trước hết người cán bộ kế toán của đơn vị phải được quan tâm đào tạo đảm bảonguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước “Học phải đi đôi với hành - Lý thuyếtphải gắn liền với thực tế”

Với truyền thống của thầy và trò trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính TháiNguyên không chỉ dừng lại ở việc dạy và học theo cơ sở kiến thức trên lý thuyết

mà còn tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên đi thực tế tại các cơ quan hành chính

sự nghiệp, các doanh nghiệp để khi ra trường mỗi học sinh, sinh viên nắm bắtđược cơ bản những vấn đề thực tế về công tác hạch toán kế toán áp dụng vàothực tế công tác sau này

Qua học tập nghiên cứu ở trường và thực tập tại KBNN Đại Từ em đãđược sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo về mặt lý thuyết, cùng với sự giúp

đỡ của tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị về mặt thực tế, em thấy rõ đượctầm quan trọng của công tác tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị HCSN vàđặc biệt là việc tổ chức hạch toán kế toán chi hoạt động Vì vậy em mạnh dạn

chọn “Tổ chức công tác hạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi

hoạt động tại Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ” là đề tài nghiên cứu trong hoạt

động thực tập tốt nghiệp của mình

2 Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu chuyên đề:

*Mục đích:

Trang 5

Nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chihoạt động tại đơn vị, giúp cho sinh viên đi sâu vào kiến thức thực tế rút ra đượcnhiều kinh nghiệm trong quá trình hạch toán Từ thực trạng công tác hạch toán kếtoán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại KBNN huyện Đại Từ sẽ đánhgiá được những ưu, nhược điểm còn tồn tại trong công tác hạch toán kế toán củađơn vị Đề ra những giải pháp khắc phục nâng cao chất lượng công tác tổ chứchạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại đơn vị.

* Ý nghĩa:

Nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động được phản ánh chính xác đầy

đủ kịp thời bằng những con số cụ thể Do vậy người làm kế toán phải rất linhhoạt kiểm tra sát sao quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động.Đồng thời việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động

và chi hoạt động sẽ giúp cho đơn vị HCSN sử dụng đúng nguồn kinh phí, chi tiêutiết kiệm hiệu quả

Thực tiễn tại đơn vị KBNN huyện Đại Từ cho thấy KBNN không chỉ quản

lý quỹ ngân sách Nhà Nước mà việc quản lý nguồn kinh phí hoạt động và chihoạt động cũng rất được chú ý

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu chuyên đề:

Trang 6

- Về mặt nội dung: Nghiên cứu việc tổ chức hạch toán kế toán nguồn kinhphí hoạt động và chi hoạt động.

4 Phương pháp nghiên cứu chuyên đề:

- Phương pháp khảo sát thực tế

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp hạch toán kế toán

Trang 7

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG

TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung, yêu cầu của kế toán đơn vị hành chính

sự nghiệp (HCSN):

1.1.1 Khái niệm kế toán đơn vị HCSN:

Kế toán đơn vị HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu đểquản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán nguồn kinhphí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành

dự toán thu chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị Haynói cách khác kế toán đơn vị HCSN là kế toán chấp hành ngân sách Nhà nước làphương tiện để đơn vị HCSN quản lý các hoạt động thu chi, quản lý quá trình sửdụng kinh phí nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm kinh phí tăng cường công tácquản lý tiền vốn vật tư tài sản

1.1.2 Đặc điểm kế toán đơn vị HCSN:

- Đơn vị HCSN được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụchính trị được giao, bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ quỹ côngtheo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhànước giao Từ đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý chi tiêu hạch toán kế toán phảituân thủ Pháp luật, nội dung chi tiêu theo tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, gópphần tăng cường chất lượng quản lý, kiểm soát chi của hoạt động ngân sách Nhànước (NSNN)

- Đối với đơn vị HCSN có thu ngoài việc theo dõi phản ánh tình hình kinh phí,

kế toán còn phải theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng tài sản, trong hoạt động cóthu, đảm bảo cho các hoạt động hiệu quả thiết thực đúng pháp luật

- Hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho từng khoản thu,chi củadơn vị, lấy dự toán làm cơ sở để chi tiêu

Trang 8

- Dựa vào dự toán các đơn vị lập, NSNN cấp phát kinh phí cho đơn vị 100%hoặc một phần đối với các đơn vị tự chủ tài chính đảm bảo một phần chi phí Do

đó đơn vị HCSN còn được gọi là đơn vị dự toán Các đơn vị dự toán đựoc phânloại như sau:

+Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm doThủ tướng Chính phủ hoặc uỷ ban nhân dân(UBND) giao Đơn vị dự toán cấp 1thực hiện phân bổ giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc

+ Đơn vị dự toán cấp II : Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp 1 được đơn vị dựtoán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp 3(trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp 1)

+ Đơn vị dự toán cấp III : Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vi dựtoán cấp 1 hoặc cấp 2 giao dự toán ngân sách

+ Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị đựơc nhận kinh phí đểthực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thự hiện một phần công tác kếtoán theo quy định

- Các đơn vị HCSN (đơn vị dự toán) chỉ có một cấp, thì kế toán cấp này phảilàm nhiệm vụ của kế toán cấp 1 và kế toán cấp 3

- Các đơn vị HCSN chỉ có hai cấp thì đơn vị dự toán cấp trên làm nhiệm vụ

kế toán cấp 1, đơn vị dự toán cấp dưới làm nhiệm vụ của kế toán cấp 2

- Trong công việc thực tế kế toán luôn luôn phải lấy số liệu thực tế để sosánh đối chiếu với dự toán, quy chế chi tiêu nội bộ để tham mưu cho lãnh đạo vềchi tiêu

- Kế toán HCSN không tính lãi lỗ (vì mục tiêu không phải là lợi nhuận trừcác đơn vị sự nghiệp kinh tế có bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ phải xácđịnh chênh lệch thu, chi và phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi theo quy định

1.1.3 Nội dung của kế toán đơn vị HCSN:

Nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN bao gồm:

- Kế toán vốn bằng tiền

- Kế toán vật tư tài sản

Trang 9

- Kế toán các khoản đầu tư tài chính

- Kế toán thanh toán

- Kế toán nguồn kinh phí vốn quỹ

- Kế toán chi

- Kế toán các khoản thu

- Kế toán chênh lệch thu chi

- Lập báo cáo tài chính theo quy định để nộp cơ qua cấp trên và cơ quan tàichính

1.1.4 Yêu cầu của kế toán dơn vị HCSN:

- Phù hợp với chính sách do chế độ Nhà nước quy định

- Thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ Nhà nước giao, sử dụng đúng mụcđích các nguồn kinh phí, thực hiện chi tiêu tiết kiệm

- Phù hợp với đặc điểm loại hình tổ chức của đơn vị

- Phù hợp với trình độ tay nghề của đội ngũ kế toán

- Tôn trọng dự toán năm được duyệt Trường hợp cần điều chỉnh dự toán thì phảiđược cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng không được làm thay đổi tổng mức

dự toán Trường hợp có biến động khách quan làm thay đổi dự toán sẽ đượcNSNN bổ sung theo thủ tục quy định của Luật NSNN, để đảm bảo cho các đơn vịHCSN hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đối tượng và nguyên tắc của kế toán đơn vị

hành chính sự nghiệp:

1.2.1 Chức năng của kế toán đơn vị HCSN:

- Thu thập và cung cấp thông tin về tình hình tài sản, tình hình tiếp nhận và sửdụng kinh phí cũng như các khoản chi khác tại đơn vị kinh tế cho các nhà quản

lý, hay những đối tượng cần quan tâm

- Là công cụ quan trọng để tính toán, xác định và kiểm tra việc chấp hành thu chi NSNN theo từng nghành, từng lĩnh vực để Nhà nước điều hành và quản lýnền kinh tế quốc dân

Trang 10

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán đơn vị HCSN:

- Thu thập, phản ánh, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình tiếpnhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, tình hình tài sản, nguồn hình thànhtài sản, tình hình thu chi hoạt động sự nghiệp, thu chi hoạt động sản xuất kinhdoanh, tiền quỹ, công nợ phải trả

- Thực hiện kiểm tra kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của NhàNước Kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản của đơn vị Kiểm tratình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, kỷ luật thanh toán công nợ

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toáncấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyết toán của các đơn vị cấpdưới

- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và

cơ quan tài chính theo quy định

- Cung cấp thông tin tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xâydựng các định mức chỉ tiêu của ngành, nội bộ đơn vị, phân tích và đánh giá hiệuquả sử dụng các nguồn kinh phí vốn quỹ của đơn vị

1.2.3 Đối tượng của kế toán đơn vị HCSN:

Là tiền, vật tư, tài sản cố định, nguồn kinh phí, quỹ, các khoản chi, các khoảnthanh toán trong và ngoài đơn vị, các khoản đầu tư, các khoản thu chi và xử lýchênh lệch thu chi và các tài sản khác Không bao gồm thu chi và kết dư ngânsách, nợ và xử lý nợ của Nhà nước, tài sản Quốc gia

1.2.4 Nguyên tắc của kế toán đơn vị HCSN:

- Giá trị của tài sản phải được tính theo giá gốc (giá thực tế ) đơn vị kế toánkhông được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán trừ trường hợp phápluật có quy định khác

- Các quy định và phương pháp kế toán đơn vị đã chọn phải được áp dụngnhất quán trong kỳ kế toán năm, trường hợp có sự thay đổi phải giải trình lý dotrong báo cáo tài chính

Trang 11

- Đơn vị kế toán phải thu thập phản ánh khách quan đầy đủ đúng thực tế vàđúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

- Thông tin số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán HCSN phảiđược công khai quyết toán thu chi NSNN năm và các khoản thu chi tài chínhkhác Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã được kiểm toán khi công khai phảikèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán

- Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ cáckhoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt độngkinh tế tài chính của đơn vị kế toán

- Kế toán theo dõi tiếp nhận và sử dụng kinh phí phải theo mục lục NSNN

1.3 Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động:

1.3.1 Khái niệm, nội dung, nguyên tắc của kế toán nguồn kinh phí hoạt dộng và chi hoạt động.

1.3.1.2 Nội dung:

*Nội dung của kế toán nguồn kinh phí hoạt động:

Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí để duy trì hoạt động thường xuyên

và hoạt động đầu tư phát triển trong đơn vị HCSN theo chức năng nhiệm vụ màNhà nước đã giao cho đơn vị Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ:

- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm hoặc cơ quan quản lý cấp trên cấp

- Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của các hội viên

Trang 12

- Bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu kháctại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính.

- Bổ sung từ chênh lệch thu lớn hơn chi ( từ lợi nhuận sau thuế ) của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

- Bổ sung từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính

- Tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án

- Các khoản được biếu tặng, tài trợ của cá đơn vị, cá nhân trong và ngoàiđơn vị

* Nội dung của kế toám chi hoạt động:

Kế toán chi hoạt động phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thườngxuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt

- Xét theo lĩnh vực chi thì nội dung chi thường xuyên của NSNN gồm:

+ Chi cho hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn - xã

+ Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước

+ Chi cho các hoạt động quản lý Nhà nước

+ Chi cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác được cấp kinh phí từ NSNN

+ Chi cho quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội

+ Chi khác

- Xét theo nội dung kinh tế của các khoản chi thường xuyên thì nội dung chi thường xuyên của NSNN bao gồm:

+ Các khoản chi cho con người thuộc khu vực HCSN

+ Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn

+ Các khoản chi mua sắm sửa chữa

Trang 13

Các đơn vị HCSN phải phản ánh đầy đủ nguồn kinh phí ở đơn vị và theo dõi việctiếp nhận sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí đó.

- Nguồn kinh phí hoạt động được áp dụng ở mọi đơn vị HCSN và đượctheo dõi trêm sổ chi tiết theo từng nguồn hình thành Các đơn vị là cơ quan NhàNước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinhphí quản lý hành chính phải mở sổ chi tiết theo dõi nguồn kinh phí đã nhận đểthực hiện chế độ tự chủ và nguồn kinh phí đã nhận nhưng không thực hiện chế độ

+ Các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án đã nhận nhưng chưa có chứng từghi thu chi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

- Đơn vị không được quyết toán ngân sách các khoản chi từ các khoản tiền,hàng viện trợ và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi nhưngchưa có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách

- Đơn vị chỉ được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động các khoản tiền, hàngviện trợ phi dự án và các khoản phí, lệ phí đã thu nộp ngân sách nhưng được đểlại chi khi có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tàichính

- Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn,định mức của Nhà nước và trong phạm vi dự toán đã được duyệt cho phù hợp vớiquy định của chế độ tài chính

- Để theo dõi quản lý và quyết toán số kinh phí hoạt động, các đơn vị phải

mở sổ chi tiết nguồn kinh phí hoạt động theo chương, loại, khoản, nhóm mục,mục, tiểu mục quy định trong mục lục NSNN để theo dõi việc tiếp nhận và sửdụng theo từng nguồn hình thành

Trang 14

- Cuối kỳ kế toán đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và

sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan chủ quản và cơ quan tài chínhtheo chế độ tài chính quy định Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo chế

độ tài chính hiện hành quy định cho từng loại hình đơn vị HCSN

- Cuối ngày 31/12 kỳ kế toán năm, nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinhphí hoạt động chưa được duyệt quyết toán, thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phíhoạt động năm nay sang nguồn kinh phí hoạt động năm trước ( Nợ TK 4612/ Có

TK 4611)

* Nguyên tắc kế toán chi hoạt động:

Hạch toán TK 661 cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:

- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ

kế toán và theo mục lục NSNN

- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán vàđảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết,giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính Các khoản chi hoạt động phảithực hiện theo đúng các quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vịxây dựng theo quy định của chế độ tài chính Trong kỳ các đơn vị HCSN đượctạm chia thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức và tạm trích các quỹ để sửdụng từ số tăng thu, tiết kiệm chi thường xuyên theo quy định của chế độ tàichính

- Hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc kinh phí hàng năm của đơn

vị, bao gồm cả những khoản chi thường xuyên và những khoản chi không thườngxuyên như chi tinh giảm biên chế, chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, chi mua sắmsửa chữa lớn tài sản cố định

- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản chi hoạt động sản xuất, kinhdoanh, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơbản, các khoản chi thuộc chương trình, đề tài, dự án, chi theo đơn đặt hàng củaNhà nước, theo giá hoặc khung giá Nhà nước, chi phí trả trước

Trang 15

- Đơn vị phải hạch toán theo mục lục ngân sách Nhà nước các khoản chi hoạtđộng phát sinh từ các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án và từ số thu phí, lệ phí

đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thughi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

- Đơn vị không được xét duyệt quyết toán ngân sách năm các khoản chi hoạtđộng từ các khoản tiền, hàng viện trợ và từ số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngânsách được để lại chi nhưng dơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sáchtheo quy định Các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán như đã nêu trênđược phản ánh vào số dư bên Nợ TK 661 “chi hoạt động” (chi tiết chi hoạt độngchưa có nguồn kinh phí) Đơn vị chỉ được xét duyệt quyết toán các khoản chinày khi có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng viện trợphi dự án và số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi theo quyđịnh

- Hết kỳ kế toán năm, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chi hoạtđộng trong năm được chuyển từ TK 6612 “Năm nay” sang TK 6611 “Nămtrước” để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán được duyệt Riêng đối với sốchi trước cho năm sau, theo dõi ở TK 6613 “Năm sau” sang đầu năm sau đuợcchuyển sang TK 6612 “Năm nay” để tiếp tục tập hợp chi hoạt động trong nămnay

1.3.2 Tính chất, nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động:

1.3.2.2 Nhiệm vụ:

Trang 16

* Nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí hoạt động:

- Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số hiện có và tình hình biến động của nguồnkinh phí hoạt động

- Giám sát chặt chẽ kế hoạch huy động và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động đảmbảo sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích hợp lý và có hiệu quả

* Nhiệm vụ của kế toán chi hoạt động:

- Ghi chép phản ánh các khoản chi hoạt động đã được cấp thẩm quyền phê duyệttheo đúng quy định

- Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành dự toán chi, định mức, qui chế chitiêu theo chế độ của Nhà Nước

- Lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán các khoản chi kịp thời đầy đủ làm cơ

sở cho việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị, làm cơ sở cho việclập dự toán, kế hoạch chi cho sau này

1.4 Hình thức kế toán trong đơn vị HCSN:

Hiện nay trong các đơn vị HCSN áp dụng một trong các hình thức sau:

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán nhật ký chung

- Hình thức nhật ký - chứng từ

- Hình thức nhật ký sổ cái

- Hình thức ké toán trên máy vi tính

1.5 Chứng từ kế toán sử dụng và tác dụng của chứng từ kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động:

* Chứng từ kế toán sử dụng:

- Thông báo dự toán kinh phí được duyệt của cấp trên

- Giấy rút dự toán kiêm lĩnh tiền mặt

- Giấy rút dự toán kiêm chuyển khoản

- Bảng kê chứng từ thanh toán

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

Trang 17

- Biên bản duyệt y quyết toán năm được duyệt

- Uỷ nhiệm chi

- Phiếu chuyển khoản

* Nội dung, kết cấu tài khoản:

TK 461 được sử dụng để hạch toán nguồn kinh phí hoạt động, tài khoản có tínhchất như tài khoản nguồn vốn có công dụng dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận

sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động

Bên nợ:

- Số kinh phí hoạt động nộp lại NSNN hoặc nộp lại cho cấp trên

- Kết chuyển số chi hoạt động (số chi thường xuyên và số chi không thườngxuyên) đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động

- Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới(Đơn vị cấp trên ghi)

- Kết chuyển số kinh phí hoạt động thường xuyên còn lại (phần kinh phíthường xuyên tiết kiệm được) sang TK 421 “chênh lệch thu chi chưa xửlý”

- Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động

Bên có:

- Số kinh phí đã nhận của NSNN hoặc cấp trên

Trang 18

- Kết chyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động

- Số kinh phí nhận được do các hội viên nộp hội phí và đóng góp, do đượcviên trợ phi dự án, tài trợ, do bổ sung từ các khoản thui phí, lệ phí, từ cáckhoản thu sự nghiệp hoặc từ chênh lệch thu lớn hơn chi (từ lợi nhuận sauthuế) của hoạt động sản xuất kinh doanh, từ các khoản thu khác phát sinh ởđơn vị

Số dư bên có: - Số kinh phí được cấp trược cho năm sau (nếu có)

- Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyếttoán

* Sơ đồ tài khoản: phụ lục số 01

Tài khoản 461 được chi tiết đến tài khoản cấp 2, 3 như sau:

- TK 4611: Năm trước

+ TK 46111- Nguồn kinh phí thường xuyên

+ TK 46112- Nguồn kinh phí không thường xuyên

- TK 4612: Năm nay

+ TK 46121- Nguồn kinh phí thường xuyên

+ TK 46122- Nguồn kinh phí không thường xuyên

- TK 4613: Năm sau

+ TK 46131- Nguồn kinh phí thường xuyên

+ TK 46132- Nguồn kinh phí không thưòng xuyên

* Một số nghiệp vụ phát sinh:

(1) Những đơn vị được ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền khi nhận được giấy báo

Có của Kho Bạc ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi kho bạc (Nếu được chuyển về tài khoản tiềngửi)

Nợ TK 331- Các khoản phải trả (Được cấp và chuyển thanh toán trực

tiếp cho người bán hàng, người cung cấp dịch vụ)

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (Tài khoản cấp 2.3 phù

hợp)

Trang 19

(2) Kế toán các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án được ghi tăng nguồn kinh phíhoạt động:

- Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhậntiền, hàng viện trợ phi dự án để dùng cho hoạt động HCSN ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 241, 331, 661

Có TK 521- Thu chưa qua ngân sách (5212- tiền hàng viện trợ)

- Trường hợp nhận viện trợ bằng tài sản cố định (TSCĐ) đồng thời ghi tăngnguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và ghi vào chi hoạt động

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng việntrợ phi dự án đã tiếp nhận kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động

Nợ TK 521- Thu chưa qua ngân sách (5212)

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (4612- Năm nay)

- Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhậntiền, hàng viện trợ phi dự án dùng cho hoạt động HCSN ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 661

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Nếu được viện trợ bằng TSCĐ ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

(3) Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn

vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên kết chuyển ghi giảm nguồn kinh phí hoạtđộng, ghi:

Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (chi tiết kinh phí hoạt động)(4) Nguồn kinh phí hoạt động của năm trước được xác định chưa sử dụng khi xétduyệt báo cáo quyết toán năm theo chế độ tài chính quy định, nếu được chuyểnthành nguồn kinh phí hoạt động năm nay ghi:

Trang 20

- Sổ theo dõi dự toán

- Sổ cái tài khoản 461

- Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên

-Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí

* Nội dung, kết cấu TK 661- chi hoạt động:

Bên nợ: Các khoản chi hoạt động phát sinh ở đơn vị

Bên có: - Các khoản được phép ghi giảm chi và những khoản chi sai không được

phê duyệt phải thu hồi

- Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyếttoán được duyệt

Số dư bên nợ: Các khoản chi hoạt động chưa đươc quyết toán hoặc quyết toán

chưa đươc duyệt

* Tài khoản kế toán chi hoạt động được chi tiết đến tài khoản cấp 2, 3 như sau:

- TK 6611: Năm trước

+ TK 66111: Chi thường xuyên

Trang 21

+ TK 66112: Chi không thường xuyên

- TK 6612: Năm nay:

+ TK 66121: Chi thường xuyên

+ TK 66122: Chi không thường xuyên

- TK 6613: Năm sau

+ TK 66131: Chi thường xuyên

+ TK 66132: Chi không thường xuyên

*Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: (phụ lục số 02)

* Phương pháp hạh toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

(1) Các đơn vị sự nghiệp theo quy định của chế độ tài chính nếu được phân bổchi phí trả trước vào chi hoạt động ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)

Có TK 643 - Chi phí trả trước

(2) Trường hợp trong kỳ đơn vị được phép tạm chia thêm thu nhập tăng thêm chocông chức viên chức và tạm trích lập các quỹ để sử dụng tính vào cho hoạt độngthường xuyên căn cứ vào số tăng thu, tiết kiệm chi theo quy định của chế độ tàichính ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118- Các khoản phải thu khác)

Có TK 661- Chi hoạt động (6611- Năm trước)

* Hệ thống sổ kế toán :

- Sổ chi tiết chi hoạt động

- Sổ cái tài khoản 661

1.6.3 Trình tự ghi sổ kế toán:

Trang 22

Đơn vị áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, phần mềm FoxPro, do vậytrình tự ghi sổ không theo một trình tự ghi sổ thủ công như đã giới thiệu trongChế độ kế toán HCSN ban hành theo quyết định 19/ 2006/ QĐ-BTC ngày 30/ 3/

2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính Mọi nghiệp vụ diễn ra tại đơn vị sẽ được cậpnhật kịp thời vào phần mềm thiết kế sẵn ( FoxPro) các nghiệp vụ kinh tế sẽ được

tự động chuyển vào các sổ kế toán phù hợp

Chú thích:

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Cónhiều chương trình phần mềm kế toán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêuchuẩn, điều kiện áp dụng Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trênđây Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưngphải đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

phÇn mÒm

Trang 23

Khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì đơn vị được lựa chọn mua hoặc tự xâydựng phần mềm kế toán phù hợp Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tạiđơn vị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêucầu kế toán theo quy định Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tốtheo quy định của chế độ sổ kế toán

- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khoá sổ và sửa chữa sổ kếtoán theo quy định của Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kếtoán và của chế độ kế toán này

- Đơn vị phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do

Bộ Tài chính quy định tại thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của

Bộ Tài chính để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điềukiện của đơn vị

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi

Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máytheo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc nhật ký

sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợpvới số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo

thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiệncác thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 24

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI KBNN ĐẠI TỪ

2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội và sự hình thành phát triển của đơn vị:

2.1.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội:

Đại Từ là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên, phía bắc tiếp giápvới huyện Định Hoá, Phía đông giáp với huyện Phổ Yên và thành phố TháiNguyên, phía đông bắc tiếp giáp với huyện Phú Lương, phía tây giáp tỉnh TuyênQuang và phía nam giáp với tỉnh Vĩnh Phúc

Đại Từ gồm có 31 xã và thị trấn, hai thị trấn đó là thi trấn Đại Từ, thị trấnQuân Chu

Một điều kiện thuận lợi của thị trấn Đại Từ là nằm trên quốc lộ 37 đây lànhánh giao thông nối liền với quốc lộ 3 nơi giao thông liên lạc giữa bốn tỉnh làTuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Thái Nguyên

Nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện phong phú bao gồm than, quặngsắt, đặc biệt là mỏ khoáng sản Đa kim thuộc địa phận Núi Pháo xã Hà Thượng.Khoáng sản thuộc nhóm nguyên liệu cháy chủ yếu là than nằm ở 7 xã là xã YênLãng, Hà Thượng, Phục Linh, Minh Tiến, An Khánh, trữ lượng lớn tập trung ở

mỏ Làng Cẩm và Núi Hồng :17 triệu tấn Đặc biệt có cả khoáng sản quý hiếmnhư thiếc, vonfram, vàng, chì, kẽm, barit, pyrit, granit, phân bố ở nhiều xã tronghuyện Ngoài ra còn có các loại vật liệu xây dựng là đất sét, đá, cát, sỏi Nhữngnguồn tài nguyên phong phú như vậy sẽ là điều kiện thuận lợi để Đại Từ pháttriển và tăng trưởng kinh tế

Xét về tài nguyên đất, toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 57.890

ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 26,87%, đất lâm nghiệp chiếm 45,13% còn lại

là đất phi nông nghiệp chiếm 28% Trong tổng diện tích đất hiện có thì diện tíchđất chưa sử dụng chiếm 17,35% chủ yếu là đất đồi núi và sông Diện tích đất gieocấy hàng năm từ 12000 ha đến 12500 ha, sản lượng lương thực có hạt năm 2004

Trang 25

đạt 68150 tấn tăng 3% so với năm trước bình quân lương thực đạt 400 kg/ người/năm (số liệu năm 2004) Diện tích chồng chè toàn huyện 5124 ha đây là một loạicây công nghiệp có tiềm năng khá lớn cho phát triển kinh tế và là một sản phẩmnổi tiếng của đất Thái.

Xét về tài nguyên rừng toàn huyện có diện tích rừng là 24.468 ha, trong đórừng trồng trên 9000 ha, rừng tự nhiên 15000 ha đây là tiềm năng để phát triểncây lâm nghiệp có giá trị cao nhằm nâng cao đời sống của người dân

Dân số của huyện là 172.728 người mật độ dân cư là 283.16 người/ km

2 Thành phần dân tộc gồm Kinh, Tày, Nùng, Dao Sán dìu phân bố đều trên toànhuyện

Đại Từ là nơi ra đời của tổ chức cơ sở Đảng Cộng Sản Việt Nam đầu tiêncủa tỉnh Thái Nguyên, trên địa bàn huyện có 162 địa điểm di tích lịch sử văn hoá

đã kiểm kê và 4 di tích được xếp hạng cấp quốc gia Một số điển hình là khu ditích lịch sử 27 / 7 ( xã Hùng Sơn), Núi Văn, núi Võ ( xã Văn Yên- Ký Phú), nơithành lập Chi bộ Đảng đầu tiên( xã La Bằng), đặc biệt là khu du lịch Hồ Núi Cốccách 15 km về phía tây bắc với diện tích là 25km2, dung tích 175 triệu m3 Đây làđịa điểm nghỉ mát thu hút khá đông lượng khách du lịch trong và ngoài nước

Cơ sở hạ tầng kiến trúc của huyện đang được quy hoạch tập trung hơntrước Hệ thống tỉnh lộ dài 80 km, hơn 400 km đường giao thông liên xã, quốc lộ

37 nối liền huyện Đại Từ và huyện Sơn Dương dài 32 km Các đơn vị các phòngban tập trung chủ yếu trên quốc lộ 37, Kho Bạc Nhà nước huyện Đại Từ cũngnằm trên trục đường này Tiếp giáp với nó là Uỷ Ban Nhân Dân huyện, Đàitruyền hình huyện, cơ quan Bảo hiểm xã hội và phía sau là Toà án huyện

Trước kia Kho Bạc nằm ở trung tâm thị trấn tiếp giáp với Bưu điện huyệnĐại Từ đến tháng 8/2007 thì được chuyển đến địa điểm mới như hiện nay Chính

vì địa thế thuận lợi nên việc giao dịch giữa Kho Bạc Nhà nước (KBNN) với cácđơn vị hay cá nhân diễn ra thuận tiện góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế

xã hội của huyện nhà nói riêng và của đất nước nói chung

Trang 26

2.1.2: Sự hình thành và phát triển của Kho Bạc Nhà Nước Đại Từ:

Những năm cuối của thập kỷ 90 công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đấtnước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh

tế mới, cơ chế quản lý tài chính tiền tệ đã có sự thay đổi, đặc biệt là các vấn đề cóliên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tài chính và ngân hàng Hệ thống ngânhàng được tổ chức lại thành hệ thống ngân hàng hai cấp Ngân hàng nhà nướcthực hiện chức năng quản lý Nhà nước tên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các ngânhàng thương mại thực hiện kin doanh tiền tệ tín dụng

Nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước được chuyển giao

từ Ngân hàng Nhà nước cho Bộ Tài chính để hệ thống Tài chính thực hiện chứcnăng quản lý và điều hành NSNN Tài chính quốc gia

Quan điểm thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính để quản lý quỹNSNN và tài sản quốc gia đã được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) quyếtđịnh tại Nghị định số 155 / HĐBT ngày 15 / 10 / 1988 về chức năng, nhiệm vụ

và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính

Thực hiện nghị định của Hội đồng Bộ trưởng từ năm 1988 - 1989, Bộ Tàichính đã có đề án thành lập hệ thống KBNN và tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnhKiên Giang (từ tháng 10/ 1988) và An Giang (từ tháng 7/ 1989), kết quả chothấy: Việc quản lý quỹ NSNN tại địa bàn hai tỉnh trên thực hiện tốt, tập trungnhanh các nguồn thu, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu chi NSNN, trợ giúpđắc lực cho cơ quan Tài chính và chính quyền địa phương trong việc quản lý vàđiều hành NSNN mặt khác đã tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại trênđịa bàn sắp xếp tổ chức lại hoạt động theo hướng kinh doanh trong lĩnh vực tiền

Trang 27

địa phương, sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của các ngành trên địa bàn, nhất làcác đơn vị trong Khối Tài chính

Cán bộ công chức KBNN Đại Từ đã nỗ lực phấn đấu vươn lên vượt qua mọikhó khăn thiếu thốn về mọi mặt và không ít thử thách đã hoàn thành tốt mọinhiệm vụ chính trị được giao, từng bước khẳng định vị thế của KBNN trong sựnghiệp đổi mới của đất nước

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN :

Ngày 04/ 01/ 1990 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành quyếtđịnh số 07/ HĐBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính với cácchức năng, nhiệm vụ chủ yếu là quản lý quỹ NSNN, huy động vốn và quản lýnguồn vốn vay, trả nợ dân, tổ chức công tác kế toán NSNN Về tổ chức bộ máy,

hệ thống KBNN được tổ chức thống nhất từ Trung Ương đến địa phương

Cùng với những đổi mới quan trọng trong lĩnh vực quản lý tài chính và điềuhành NSNN, chức năng, nhiệm vụ của KBNN ngày càng phát triển và hoànthiện Năm 1997 KBNN bắt đầu thực hiện kiểm soát chi theo Luật ngân sách nhànước Năm 2000 được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản (XDCB) của NSNN để thống nhất công tác kiểm soát chi NSNN về mộtđầu mối

Ngoài ra cùng với việc Nhà Nước phê duyệt các chương trình phát triển kinh

tế - xã hội có tầm chiến lược quốc gia, KBNN cũng được giao nhiệm vụ quản lýnguồn vốn và thực hiện cấp phát, thanh toán đường dây 500 KV, chương trìnhcho vay 120 giải quyết việc làm, chương trình 135 dự án trồng mới 5 triệu harừng, các chương trình mục tiêu quốc gia

Để tiếp tục khẳng định vai trò, vị trí của KBNN trong nền kinh tế và tạo môitruờng pháp lý thuận lợi cho hoạt động của KBNN, Chính phủ đã ban hànhNghị điịnh số 25 / CP ngày 4/ 5 / 1995 và sau đó quyết định số 235 / 2003/ QĐ -TTg ngày 13 /11 / 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổchức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính

Trang 28

Chức năng chủ yếu của KBNN quản lý và điều hành, kiểm soát quá trình chitiêu, quản lý ngân quỹ của Chính phủ, quản lý tài sản và nợ, hạch toán kế toán vàkiểm toán nội bộ việc chấp hành ngân sách trong hệ thống Kho Bạc

Kế toán KBNN đóng vai trò quan trong trong việc quản lý an toàn tiền và tàisản của nhà nước, kịp thời cung cấp các thông tin về tài chính, ngân sách cho cáccấp chính quyền, các cơ quan quản lý từ Trung Ương đến địa phương phục vụcho việc quản lý và điều hành hiệu quả ngân sách các cấp

Ngày 06 / 04 / 2006 Bộ Tài chính ra quyết định số 24 / 2006 / QĐ- BTC của

Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán ngân sách nhà nước vàhoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước kèm theo công văn số 1122 / KBNN- KTngày 02 / 06 / 2006 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện Chế độ

kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, thay thếcho các quyết định có liên quan trước đây Riêng đối với kế toán nội bộ trongKBNN áp dụng theo quyết định mới là quyết định 2345 / QĐ- BTC ngày 11 / 7 /

2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng chocác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính

Từ khi thực hiện Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2002, kế toán ngânsách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN đã được hoàn thiện, đảm bảo cungcấp thông tin quản lý điều hành cho cơ quan tài chính và chính quyền các cấp

Từ đó từng bước định hình hệ thống kế toán nhà nước lấy kế toán NSNN làmtrung tâm

Hiện nay đã có những quyết định chỉ thị và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tàichính về việc thực hiện chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020

Mục tiêu chung của chiến lược là xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toànhiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế chính sách,hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồnnhân lực để thực hiện tốt các chức năng quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chínhnhà nước, quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ, tổng kế toán nhà nướcnhằm tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý

Trang 29

các nguồn lực tài chính của nhà nước Đến năm 2010 các hoạt động KBNN đượcthực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và thực hiện một dự án lớn

đã được chính Phủ phê duyệt đó là dự án TBMIS

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý, hình thức kế toán áp dụng, tổ chức bộ máy kế toán tại KBNN Đại Từ:

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:

Công tác quản lý cán bộ luôn được KBNN coi trọng Từ năm 2002 KBNN đãđược Chính phủ cho phép thực hiện cơ chế khoán biên chế và phân cấp quản lýcán bộ cho các địa phương làm cho việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí, sắp xếp cán

bộ phù hợp và đáp ứng ngày càng tốt hơn với yêu cầu công việc thực tế

Công tác quy hoạch cán bộ được thực hiện theo đúng quy trình, trình tự quyđịnh và thống nhất trong toàn hệ thống từ huyện, tỉnh cho đến Trung Ương, đểxây dựng nguồn cán bộ lâu dài và ổn định, có tính kế thừa và phát triển nhằm đápứng các yêu cầu, nhiệm vụ quản lý của KBNN

Công tác luân chuyển cán bộ cũng đã được chú trọng tại tất cả các đơn vịKBNN Thường xuyên tổ chức phân loại, đánh giá để có kế hoạch đào tạo, đàotạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

* Tổ chức bộ máy cán bộ hiện nay của KBNN Đại Từ bao gồm:

- Tổng số cán bộ công chức: 15 đồng chí ( đ/ c) trong đó:

+ Nam : 07 đ/c

+ Nữ : 08 đ/c

- Về trình độ chuyên môn:

+ Đại học, cao đẳng : 07 / 15 đ/c chiếm 46.7 %

+ Trung cấp 05 đ/c chiếm 33.3 % trong đó có 1 đ/c đang học đại học

+ Sơ cấp 02 đ/c chiếm 13,3%

- Được chia thành 3 tổ chuyên môn:

+ Tổ kho quỹ: 2 đ/c

+ Tổ kế toán: 7 đ/c

Trang 30

+ Tổ kế hoạch tổng hợp :4 đ/c trong đó hành chính bảo vệ 2 đ/c, 1 cán bộ kếhoạch, một cán bộ thanh toán vốn đầu tư.

- Ban giám đốc gồm 2 đ/c : 1 đ/c giám đốc, 1 đ/c phó giám đốc

- Một chi bộ Đảng có 8 Đảng viên, một chi Đoàn có 9 đoàn viên và một tổ côngđoàn trực thuộc công đoàn cơ sở KBNN Thái Nguyên

* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

* Cụ thể chức danh nhiệm vụ như sau:

- Giám đốc: có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất, phân công quản lý điều hànhchung trực tiếp phụ trách quản lý bộ phận kế hoạch tổng hợp thanh toán vốn đầu

tư và chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc KBNN tỉnh

- Phó giám đốc: Phụ trách bộ phận kế toán và bộ phận kho quỹ làm công tác thammưu cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại KBNN Đại Từ:

Phó giám

đốc

Trang 31

Bộ máy kế toán tại KBNN Đại Từ được tổ chức theo phần hành kế toánNSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm những bộ phận sau:

+ Bộ phận giao dịch: gồm các kế toán viên tiến hành các nghiệp vụ kiểm soát thu,kiểm soát chi NSNN, kế toán phát hành và thanh toán công trái, trái phiếu pháthành qua Kho bạc Nhà nước giữa các đơn vị cá nhân có liên quan đến KBNN.+ Bộ phận tổng hợp: gồm các nhân viên kế toán và kế toán trưởng tiến hành cácnghiệp vụ hạch toán kế toán nội bộ, kiểm tra kế toán, tổng hợp đóng chứng từ,thống kê, xây dựng hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán

Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp giám đốc KBNN tổ chức công tác kếtoán trong đơn vị

* Công việc kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN bao gồm các nghiệp

vụ sau:

(1) Kế toán vốn bằng tiền

(2) Kế toán các nghiệp vụ thu chi NSNN

(3) Kế toán cho vay theo mục tiêu chỉ định

(4) Kế toán thanh toán liên kho bạc

(5) Kế toán thanh toán bù trừ

(6) Kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn kho bạc

(7) Kế toán điện tử trong hệ thống KBNN

(8) Kế toán tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản

Riêng đối với phần hành kế toán nội bộ (áp dụng chế độ kế toán HCSN) thì kếtoán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý kế toán viên phụ trách phần hành

kế toán nội bộ

* Sơ đồ bộ máy kế toán trong đơn vị:

Trang 32

Sơ đồ bộ máy kế toán cho thấy kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếptrước phần hành kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN ( kế toán thu, chingân sách, kế toán tiền gửi và thanh toán, kế toán đầu tư XDCB), và kế toán nội

bộ ( thuộc kế toán HCSN) Kế toán nội bộ chỉ do một kế toán viên đảm nhận,được giao mã nhân viên để sử dụng phần mềm kế toán nội bộ, chịu trách nhiệmthiết lập chứng từ, hạch toán kế toán Lập đầy đủ các loại báo cáo gửi cơ quancấp trên

2.3.3 Hình thức kế toán áp dụng:

Đơn vị KBNN áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

Trình tự ghi sổ như ở phần trình tự ghi sổ trong phần những vấn đề lý luận chung

2.4 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán và công tác lập dự toán năm:

Dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên được KBNN tỉnh Thái Nguyên giao

Dự toán năm được lập từ Quý 4 năm trước căn cứ vào các khoản chi được giaokhoán Đơn vị được sử dụng 1 phần kinh phí NSNN ngoài ra còn sử dụng nguồnkinh phí thu sự nghiệp do KBNN Tỉnh giao (chủ yếu là thu lãi tiền gửi ngânhàng)

DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008

KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐẠI TỪ

KÕ to¸n tr ëng

KÕ to¸n

chi ng©n

s¸ch

KÕ to¸n thu ng©n s¸ch

KÕ to¸n

®Çu t XDCB

KÕ to¸n tiÒn göi

vµ thanh to¸n

KÕ to¸n néi bé KBNN

Trang 33

( Kèm theo quyết định số 46/ QĐ- KBTN ngày 27/ 03/ 2009 của Giám đốcKBNN Thái Nguyên, quyết định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế quyết định số42/ QĐ- KBTN ngày 19/ 03/ 2008)

( Đơn vị tính:đồng)

NĂM 2008

1 KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN GIAO KHOÁN 627.000.000

TRONG ĐÓ :KINH PHÍ KHEN THƯỞNG- PHÚC

LỢI CƠ QUAN

KINH PHÍ BỔ SUNG THU NHẬP

KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN

GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009

Đơn vị: KBNN Đại Từ

(Kèm theo Quyết định số 46/QĐ-KBTN ngày 27/03/2009 của Giám đốc KBNN Thái

Nguyên)

Đơn vị đồng

Quản lý hành chính (Khoản 463 )

Trang 34

- Trong đó : + Chi thanh toán cá nhân 260,900,000 + Chi nghiệp vụ chuyên môn 238.000.000

Ghi chú:

- Toàn bộ nguồn chi từ NSNN gồm: Lương, các khoản phụ cấp (PC chức vụ,thâm niên vượt khung, trách nhiệm, khu vực, độc hại kho quỹ, kiêm nhiệmCCB, kiêm nhiệm DQTV, kiêm nhiệm CT Đảng, không có phụ cấp làmthêm giờ) và các khoản đóng góp( BHXH, BHYT, KPCĐ) Đơn vị cònthiếu đề nghị báo về KBNN Thái Nguyên để bổ sung kinh phí

- Chi thanh toán cá nhân từ nguồn thu sự nghiệp gồm: tiền lương theo kếtquả công việc( phần tiền lương 0,8 lần).Chi nghiệp vụ chuyên môn và chikhác từ nguồn thu sự nghiệp tạm cấp theo dự toán năm 2008

Nhận xét : Qua biểu thông báo dự toán của năm 2008 và năm 2009 có thể rút

ra nhận định sau :

Có thể thấy rằng tổng chi kinh phí hoạt động thường xuyên giao khoán năm

2009 tăng rõ rệt so với năm 2008 Sự gia tăng đó là do điều chỉnh tiền lương từ540.000 thành 650.000 Chính vì vậy đã dẫn đến sự điều chỉnh trong tổng dự toánkinh phí hoạt động thường xuyên giao khoán Các nhóm chi hầu hết đều tăng.Theo tờ tạp chí Nghiên cứu kinh tế Số 358 - Tháng 3/ 2008 cho biết : chi NSNNthể hiện rõ nhất khuynh hướng tiếp tục mở rộng chính sách tài khoán trong năm

2009, xét về tổng số tuyệt đối thì mức chi tuyệt đối trong dự toán năm 2009 đượcduyệt tăng khá nhiều so với thực hiện năm 2008 và với mức dự toán này chắcchắn thực tế chi NSNN năm 2009 sẽ vượt ngưỡng 500 nghìn tỷ đồng……

Với dự toán chi được giao năm 2009 theo quyết định số 64 ngày 13/ 05/ 2009của KBNN Thái Nguyên là căn cứ để KBNN Đại Từ sử dụng NSNN một cáchhợp lý tiết kiệm và có hiệu quả nhất mà vẫn đảm bảo đúng chức năng nhiệm vụđược giao

2.5 Thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại KBNN Đại Từ :

2.5.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán :

Trang 35

- Nội dung và mẫu chứng từ kế toán : Chứng từ kế toán KBNN Đại Từ ápdụng theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật

kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, Quyếtđịnh số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính, các văn bản phápluật khác có liên quan và các quy định trong Quyết định số 2345/QĐ-BTC ngày11/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụngcho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính

- Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán KBNN Đại Từ áp dụng, gồm :

Chứng từ kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính, gồm :

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương

Các chứng từ kế toán đơn vị sử dụng làm căn cứ hạch toán kế toán chi hoạt động gồm :

Phiếu thu ; Phiếu chi ; Phiếu kế toán (thay cho phiếu chuyển khoản) ; Giấyrút dự toán ngân sách ; Uỷ nhiệm chi ; Hóa đơn bán hàng thông thường ; Hóa đơnGTGT ; Quyết định về việc giao dự toán ; Hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ ;Biên bản thanh lý hợp đồng ; Bảng kê chi tiền phụ cấp độc hại ; Bảng thanh toánthu nhập tăng thêm; Biên lai thu tiền; Bảng chấm công; Bảng chấm công làmthêm giờ; Bảng thanh toán tiền lương; Giấy đi đường; Bảng kê thanh toán côngtác phí; Phiếu xuất kho

2.5.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán :

Trang 36

Đơn vị áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số BTC ngày 11/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản của KBNN đểphục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị :

2345/QĐ-* Tài khoản kế toán liên quan để tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh đối ứng với tài khoản chi hoạt động tại đơn vị gồm :

- TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương

- TK 334 : Phải trả công chức, viên chức

- TK 337 : KP đã quyết toán chuyển năm sau

Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 1/ 2009 :

* Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp của số lao

động trong đơn vị (phụ lục số 03), kế toán tiến hành hạch toán tiền lương, phụcấp và các khoản phải trả khác tính vào chi hoạt động Khai báo mã nhân viên

Trang 37

(phụ trách phần hành kế toán nội bộ) rồi vào phần mềm kế toán nhập chứng từvào máy.(Đơn vị tính: đồng)

Đối với mục lương:

Có TK 3341.0000 : 1,675,296

* Nghiệp vụ 2: Khi tiến hành chi trả lương cho cán bộ kế toán căn cứ vào số

dư dự toán, số dư TK tiền gửi và bảng đăng ký biên chế quỹ tiền lương của đơn

vị đăng tại Kho bạc Nhà nước, tiến hành lập Giấy rút dự toán ngân sách (mẫubiểu trang 41), giấy rút dự toán được sử dụng cho tất cả các đơn vị dự toán hưởngNSNN, được lập thành 4 liên gửi tới ngân hàng phục vụ là Ngân hàng Nôngnghiệp và PTNT Đại Từ, kèm theo bảng thanh toán tiền lương tháng 1/ 2009 (phụlục số 03), và danh sách tài khoản tiền gửi của cán bộ công nhân viên để tiếnhành chi trả lương bằng chuyển khoản, trả lương theo tài khoản ATM của cán bộ

mở tại ngân hàng trên

Căn cứ vào chứng từ kế toán định khoản

Trang 38

là chi bằng nguồn kinh phí thu sự nghiệp ( hạch toán từ TK tiền gửi) nên không

có bảng kê chứng từ chi

Không ghi vào GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Mẫu số: C2- 05/ NS

Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản Tiền mặt Số: 002

(Đánh dấu x vào ô tương ứng) Số BT: 1190409

Phần KBNN ghi

Đơn vị rút dự toán: Kho Bạc Nhà nước Đại Từ Nợ TK:301.01.00.00008

Tài khoản số: 301.01.00.00008 Tại KBNN : Kho bạc huyện Đại Từ Mã quỹ:

Mã cấp NS: Ngân sách TW; Tên CTMT, DA……… Mã ĐBHC: 171

Mã KBNN: 2265

Nội dung thanh toán

Mã nguồn NS

Mã chương

Mã ngành KT

Mã NDKT Số tiền

Trang 39

Tên CTMT, DA:………Mã CTMT, DA:………

Tài khoản: 850.521.500… Tại NH ( KBNN): NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - CN Đại Từ -

Thái Nguyên……… Hoặc người nhận tiền:……… Số CMND………….Cấp ngày…………Nơi cấp………

Bộ phận kiểm soát của KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách

Ngày… tháng… năm 2009 Ngày 11 tháng 01 năm 2009

Kiểm soát Phụ trách Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Người nhận tiền KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày 11/1/2009 KBNN B, NH B ghi sổ ngày…/…./

(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ quỹ Kế toán KT trưởng Giám đốc Kế toán KT trưởng Giám đốc

* Nghiệp vụ 3: Căn cứ vào bảng thanh toán lương (phụ lục số 03), tính BHXH,

BHYT của cán bộ công chức phải khấu trừ vào lương phải trả kế toán định khoản

* Nghiệp vụ 4: Căn cứ giấy rút dự toán ngân sách, (biểu trang 41) gồm 2

liên Thanh toán bằng liên kho bạc, một liên lưu tại đơn vị để hạch toán liên còn

Trang 40

lại chuyển cho KBNN tỉnh Thái Nguyên Chuyển nộp 5% BHXH, 1% BHYT,2% BHYT cho Kho bạc tỉnh Thái Nguyên Kế toán định khoản như sau :

bộ công nhân viên phải nộp

Chứng từ dùng để chuyển BHYT, BHXH được dùng là chứng từ của phần hànhnghiệp vụ NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN Do đặc thù là đơn vị KBNNnên phần trăm BHYT, BHXH quy định phải nộp lên KBNN Tỉnh Thái Nguyên.Giao dịch diễn ra giữa KBNN huyện Đại Từ và KBNN Tỉnh Thái Nguyênchuyển BHYT, BHXH dùng mẫu biểu trang 41 và mục 600 để phản ánh số chithanh toán cho cá nhân tính theo lương

* Nghiệp vụ 5: Hàng tháng trích kinh phí công đoàn tính vào chi hoạt

động ghi:

Nợ TK 6612.1100 : 481,446 ( trích nộp 2% KPCĐ T1, mục 6303)

Có TK 3323.0000 : 481,446

* Nghiệp vụ 6: Khi chuyển nộp 2% kinh phí công đoàn cho Tổng liên

đoàn lao động Việt Nam, kế toán lập 2 liên giấy rút dự toán ngân sách, 1 liênlưu để hạch toán tại đơn vị, liên còn lại chuyển cho Tổng liên đoàn lao độngviệt Nam (biểu trang 44) Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán địnhkhoản:

Nợ TK 3323.0000 : 481,446 ( chuyển nộp 2% KPCĐ T 1)

Ngày đăng: 15/09/2013, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - to chuc cong tac hach toan nguon kinh phi hoat dong va chi hdong tai KBNN dai tu thai nguyen
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 22)
Sơ đồ bộ máy kế toán cho thấy kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp  trước phần hành kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN ( kế toán thu, chi  ngân sách, kế toán tiền gửi và thanh toán, kế toán đầu tư XDCB), và kế toán nội  bộ ( thuộc kế toán HCSN) - to chuc cong tac hach toan nguon kinh phi hoat dong va chi hdong tai KBNN dai tu thai nguyen
Sơ đồ b ộ máy kế toán cho thấy kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước phần hành kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN ( kế toán thu, chi ngân sách, kế toán tiền gửi và thanh toán, kế toán đầu tư XDCB), và kế toán nội bộ ( thuộc kế toán HCSN) (Trang 33)
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng: - to chuc cong tac hach toan nguon kinh phi hoat dong va chi hdong tai KBNN dai tu thai nguyen
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng: (Trang 33)
BẢNG KÊ TÍNH PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA KHO BẠC Từ ngày 27/ 12/ 2008 đến ngày 31/ 03/ 2009 - to chuc cong tac hach toan nguon kinh phi hoat dong va chi hdong tai KBNN dai tu thai nguyen
ng ày 27/ 12/ 2008 đến ngày 31/ 03/ 2009 (Trang 56)
Phụ lục số 02: Sơ đồ tài khoản 661 ( 66121- chi thường xuyên) - to chuc cong tac hach toan nguon kinh phi hoat dong va chi hdong tai KBNN dai tu thai nguyen
h ụ lục số 02: Sơ đồ tài khoản 661 ( 66121- chi thường xuyên) (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w