1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9

31 3,5K 39
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Kĩ Năng Giải Bài Toán Hỗn Hợp Cho Học Sinh Lớp 9
Tác giả Lê Thị Kim Oanh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Mạo Khê II
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần bồi dỡng và tạo điều kiện cho học sinh đợc rèn luyện năng lực t duy độc lập sáng tạo, có ý thức và biết vận dụng tổng hợp kiến thức đã học vào cuộc sống thực tiễn.Một trong những biệ

Trang 1

mục lục

Trang phụ bìa……… …… .1

Mục lục……… … 2

I.Đặt vấn đề……… 3

I.1.Lý do chọn đề tài……….3

I.2.Tính cần thiết của đề tài……… 4

I.3.Mục đích nghiên cứu……… … .4

I.4.Đối tợng, phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu……… 4

I.5.Đóng góp mới về lý luận thực tiễn……… ……… 4

Sở giáo dục đào tạo quảng ninh Phòng giáo dục đào tạo đông triều

rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho

học sinh lớp 9

ngời thực hiện: lê thị kim oanh trờng trung học cơ sở mạo khê ii

đông triều – quảng ninh quảng ninh

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

II.Nội dung……… ……… .7

II.1.Thực trạng vấn đề……… ………… 7

II.2.áp dụng trong giảng dạy……… ……… .9

II.2.1.Các bớc tiến hành……… 9

II.2.2.Bài dạy minh hoạ……… 9

A.Phân loại bài toán hỗn hợp……… 9

1/Toán về hỗn hợp kim loại và oxit kim loại……….10

2/ Toán về hỗn hợp các muối……….11

3/ Toán về hỗn hợp axit……….12

4/ Toán về hỗn hợp rợu – nớc………12

5/ Toán về hỗn hợp hidrocacbon………12

6/ Toán về hỗn hợp axit axetic và rợu etylic………13

B/ Phơng pháp giải bài toán hỗn hợp……… 13

1/Toán về hỗn hợp kim loại và oxit kim loại……… 13

2/ Toán về hỗn hợp các muối……….21

3/ Toán về hỗn hợp axit……… 25

4/ Toán về hỗn hợp rợu – nớc……… ……… 25

5/ Toán về hỗn hợp hidrocacbon………28

6/ Toán về hỗn hợp axit axetic và rợu etylic… ……… .30

II.3.Phơng pháp nghiên cứu và kết quả sau thực nghiệm……….32

II.3.1.Phơng pháp……….32

II.3.2.Kết quả……… 32

III.Kết luận và kiến nghị……… ……… 36

Đánh giá của hhội đồng khoa học……… 37

Tài liệu tham khảo……… 38

I Đặt vấn đề I.1 Lý do chọn đề tài.

Trong tình hình hiện nay, chúng ta đang hớng tới mục đích xây dựng đất nớc giàu

đẹp, xă hội văn minh Cùng với các ngành nghề khác, công tác giáo dục, đào tạo học sinh trong nhà trờng xă hội chủ nghĩa một cách toàn diện đóng vai trò quan trọng Hiện nay, đó là một yêu cầu cần thiết mang tính cấp bách đối với ngời làm công tác giáo dục Việc giáo dục đào tạo học sinh toàn diện là nhiệm vụ chính của mỗi giáo viên Để làm đợc điều đó mỗi giáo viên cần xác định việc lựa chọn và sử dụng phơng pháp dạy học là rất cần thiết Trong giảng dạy đề cao, phát huy hết khả năng làm việc của học sinh, cuốn hút các em vào tìm hiểu, tự rút ra kiến thức

- Việc dạy và học hoá học ở trờng trung học cơ sở cần đợc đổi mới nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu của nhà trờng Một trong những nhiệm vụ u tiên là cần coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh Cần bồi dỡng và tạo điều kiện cho học sinh đợc rèn luyện năng lực t duy độc lập sáng tạo, có ý thức

và biết vận dụng tổng hợp kiến thức đã học vào cuộc sống thực tiễn.Một trong những biện pháp quan trọng là ngời thày giáo coi trọng hơn việc chỉ dẫn học sinh con đờng tìm ra kiến thức mới không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những kiến thức

có sẵn, chú ý rèn luyện kĩ năng cho học sinh, chú ý đánh giá kiểm tra năng lực vận dụng tổng hợp kiến thức, đó cũng là một biện pháp dạy học cho học sinh cách học

và cách tự hoc

Trang 3

- Nghiên cứu chơng trình hoá học ở trung học cơ sở tôi thấy các kiến thức về bàitập hoá học đợc chia thành các dạng chính sau:

- Bài tập định lợng bao gồm một hệ thống các bài tập nhỏ, có liên quan mậtthiết với nhau và với các kiến thức khác.Trong các dạng bài tập định lợng hoá học 9tôi thấy bài toán hỗn hợp học sinh giải cha thật hiệu quả Do đó để giảng dạy tốt ng-

ời giáo viên phải hiểu biết kiến thức về bài toán hỗn hợp trong chơng trình hoá họclớp 9 bao những kiến thức nào? Cơ sở hình thành của những kiến thức đó? Mức độyêu cầu kiến thức ở cấp trung học cơ sở? Những khó khăn thờng gặp và hớng giảiquyết?

I.2.Tính cần thiết của đề tài

Theo đề tài này khi đa vào áp dụng sẽ có tác dụng sau:

Tìm ra những khó khăn và phơng hớng khắc phục giúp cho việc dạy và học

phần bài tập định lợng nói chung và bài toán hỗn hợp nói riêng của giáo viên và họcsinh đợc tốt hơn , đạt kết quả cao hơn Góp phần làm sáng tỏ ý nghĩa, tác dụng củabài tập hoá học trong quá trình rèn luyện, phát triển các kĩ năng cho học sinh

I.3 Mục đích nghiên cứu.

1/ Nghiên cứu những vấn đề chung về kiến thức bài toán hỗn hợp trong

ch-ơng trình hoá học 9: tầm quan trọng, vị trí, mối quan hệ với các kiến thức khác.2/ Nghiên cứu sự hình thành và phát triển của mạch kiến thức về bài toán hỗnhợp trong chơng trình hoá học 9 học kỳ 1 và học kỳ 2, những nội dung cơ bản,mức độ yêu cầu kiến thức và phơng pháp giảng dạy tơng ứng

3/ Nghiên cứu thực tế ở trờng trung học cơ sở hiện nay đang thực hiện nộidung chơng trình để thấy đợc thực trạng của vệc giảng dạy, phát hiện những khókhăn vớng mắc và đề xuất một số biện pháp giải quyết

I.4.Đối tợng, phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu.

4.1 Đối tợng nghiên cứu:

- Các kiến thức về bài toán hỗn hợp trong chơng trình hoá học 9

- Thông qua một số giáo viên đang giảng dạy môn hoá tại trờng.

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Học sinh lớp 9D1, 9D2, 9D3, 9D4- Trờng Trung học cơ sở Mạo Khê II

4.3.Thời gian nghiên cứu: Năm học 2008- 2009

I.5.đóng góp mới về lý luận thực tiễn

1/ Cơ sở lí lụân:

- Bài tập hoá học là một trong những nguồn để hình thành kiến thức,kĩ năngmới cho học sinh Giải bài tập hóa học cũng giúp cho học sinh tìm kiếm đợc kiếnthức và kĩ năng mới Để hình thành kĩ năng giải bài tập cho học sinh, lần đầu tiênhọc sinh dới sự hớng dẫn của giáo viên phải tích cực suy nghĩ để giải một số bàitập; từ đó mới có thể rút ra đợc phơng pháp để tiến hành giải một bài tập hoá họcnào đó

Trang 4

- Thông qua bài tập hoá học giúp cho học sinh hình thành, rèn luyện củng cốkiến thức kĩ năng về hoá học Giải bài tập hoá học là một trong những hình thứcluyện tập chủ yếu và đợc tiến hành nhiều nhất trong việc tiếp thu kiến thức và kĩnăng Do vậy các bài tập hoá học có một vai trò quan trọng trong việc hình thành,rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức Chúng đợc sử dụng trong các loại tiết học

và trong các khâu của quá trình dạy học với những mục đích khác nhau

- Bài tập hoá học là phơng tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển t duy củahọc sinh

Trong quá trình giải bài tập hoá học, học sinh bắt buộc phải thực hiện cácthao tác t duy để tái hiện kiến thức cũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật vàhiện tợng Học sinh phải phân tích tổng hợp, phán đoán suy luận để tìm ra lời giải.Nhờ vậy t duy của học sinh đợc phát triển và năng lực làm việc độc lập của học sinh

đợc nâng cao Bài tập hoá học là phơng tiện nhằm tích cực hoá hoạt động của họcsinh trong quá trình dạy- học hoá học

- Bài tập hoá học là công cụ hữu hiệu để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của họcsinh Nó giúp cho giáo viên phát hiện đợc trình độ của học sinh, làm bộc lộ nhữngkhó khăn, sai lầm của học sinh trong học tập hoá học, đồng thời có biện pháp giúp

họ vợt qua khó khăn và khắc phục những sai lầm đó

Bài tập hoá học còn giúp học sinh mở mang tầm hiểu biết thực tiễn của mình;giúp giáo dục t tởng, đạo đức và rèn phong cách làm việc của ngời lao động mới:làm việc có kế hoạch, có phân tích tìm phơng hớng trớc khi làm việc cụ thể Đặcbiệt phải kể đến là các bài toán hỗn hợp Chúng giúp rèn cho học sinh tác phongcần cù, cẩn thận, độc lập sáng tạo trong công việc

2/ Cơ sở thực tiễn:

- Những kiến thức hoá học mở đầu khá trừu tợng nh thuyết nguyên tử, phân

tử, học sinh không thể quan sát đợc, do đó rất khó nhớ, khó hình dung Việc sửdụng hệ thống bài tập nhất là bài toán hỗn hợp sẽ giúp học sinh dễ dàng trong việchiểu, nắm vững các khái niệm này Trong khi giải bài tập giúp học sinh có điều kiệnvận dụng những kiến thức có liên quan đến toán học, biết sử dụng các thao tác toánhọc để giải các phơng trình đại số

- Trong quá trình giải bài tập xuất hiện các hoạt động t duy phức tạp của họcsinh: Suy nghĩ ( Nhớ, vận dụng kiến thức ) và hành động ( các thao tác ) Tác độngtơng hỗ giữa kiến thức và hành động là cơ sở hình thành t duy của học sinh: Gồm cóphân tích, tổng hợp, lập luận

- Bài toán hỗn hợp giữ vai trò quan trọng trong dạy học nêu vấn đề Với nộidung thích hợp, bài tập gíup nêu nên tình trạng có vấn đề Nó thu hút sự chú ý, lôicuốn học sinh vào mọi quá trình tiếp thu bài giảng, kiểm tra, củng cố kiến thức đãhọc

- Việc giải bài toán hỗn hợp có tác dụng rèn luyện cho học sinh kỹ năng vậndụng kiến thức đã học vào những trờng hợp cụ thể Tuỳ theo nội dung bài tập, việc giải nó sẽ giúp học sinh củng cố, mở rộng các kiến thức đã học vào trong lĩnh vựcsản xuất công nghiệp, nông nghiệp và đời sống hàng ngày

- Tóm lại việc hình thành các dạng bài toán hỗn hợp có ý nghĩa to lớn cả vềmặt đạo đức và trí dục của học sinh

- Trong chơng trình giáo dục ở trờng trung học cơ sở bài tập đợc xếp vào hệthống phơng pháp giảng dạy Phơng pháp này đợc coi là phơng pháp quan trọngnhất để nâng cao chất lợng giảng dạy môn học

- Trong khi học sinh giải bài toán hỗn hợp, các thiếu sót sẽ đợc sửa chữa, các

Trang 5

học sinh hiểu sâu, nắm vững kiến thức hoá học cơ bản Đó là công thức hoá học,phơng trình hoá học, dung dịch, phản ứng hoá học, tính chất vật lý, tính chất hoáhọc của chất…Các định luật hoá học nh: định luật bảo toàn khối lợng, định luậtAvogađro… là cơ sở định lợng của hoá học làm cho hoá học trở thành môn khoahọc chính xác.

- Muốn giải đợc bài toán hỗn hợp học sinh phải nhất thiết có hiểu biết về ngônngữ hoá học: ký hiệu hoá học của nguyên tố, công thức hoá học của chất, phơngtrình hoá học của phản ứng hoá học

- Do đó ngôn ngữ hoá học đóng vai trò quyết định trong việc hình thành pháttriển t duy hoá học của học sinh Việc giải các bài tập góp phần quan trọng trongviệc củng cố, ghi nhớ và vận dụng ngôn ngữ hoá học

II phần nội dung

II.1 Thực trạng vấn đề:

II.1.1 Sơ lợc về trờng THCS Mạo Khê 2:

Trường THCS Mạo Khờ II thuộc thị trấn Mạo Khờ, huyện Đụng Triều, tỉnhQuảng Ninh Nguyờn là Trường cấp II Vĩnh Khờ thành lập năm 1959 Vào đầunhững năm 70 nhà trường sỏt nhập với trường tiểu học Vĩnh Khờ mang tờn làtrường PTCS Vĩnh Khờ Đến năm 1995 trường được tỏch riờng thành hai trường:Trường tiểu học Vĩnh Khờ và Trường THCS Mạo Khờ II

Qua 50 năm xõy dựng và trưởng thành nhà trường đó đạt được những thànhtớch đỏng kể, gúp phần phỏt triển giỏo dục ở địa phương.Đội ngũ giỏo viờn khụngngừng phấn đấu nõng cao trỡnh độ đào tạo và tay nghề, số giỏo viờn giỏi, học sinh

Trang 6

giỏi luôn luôn đạt ở mức cao, tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp và trúng tuyển vàotrường THTP Hoàng Quốc Việt, các trường chuyên của tỉnh, quốc gia giữ vững ở

tỷ lệ cao Cơ sở vật chất thiết bị ngày càng được cải thiện, từng bước hoàn thiệntheo quy mô trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2 Với những cố gắng đó nhiều nămliên tục nhà trường đạt được danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc của Tỉnh, của Bộ;Liên đội nhà trường nhiều năm liên tục được Trung ương đoàn tặng bằng khen và

cờ liên đội xuất sắc mang chân dung Bác.Trường được tặng nhiều bằng khen củatỉnh, của Bộ giáo dục & Đào tạo và của Thủ tướng Chính phủ Năm 1994 trườngđược Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng ba, năm 2000 Chủ tịch nướctặng Huân chương lao động hạng nhì, năm 2007 trường được Thủ tướng Chính phủtặng Bằng khen, năm học 2007 - 2008 trường được nhận cờ” dẫn đầu phong trào thiđua khối THCS trong toàn tỉnh” Trường là một trong hai trường đầu tiên của tỉnhđược công nhận trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2000 - 2010, đang chuẩn bị điềukiện để đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2

Trường THCS Mạo Khê II có 1018 học sinh( 2008- 2009) chia làm 28 lớptheo các khối 6,7,8,9 mỗi khối 7 lớp, địa phương trường đóng là một thị trấn có nềnkinh tế - xã hội phát triển, đời sống nhân dân ổn định, nhân dân và các lực lượng xãhội luôn quan tâm tới phát triển giáo dục Những vấn đề lớn nhà trường quan tâm làduy trì chất lượng đại trà hàng năm đã đạt: Tốt nghiệp 99 - 100% Lên lớp 98% giữvững chất lượng mũi nhọn 8 - 10% học sinh đạt học sinh giỏi các cấp hàng năm.Cấp huyện cã 43 em (lớp 9); Tỉnh cã 21 em (lớp 9) Giữ vững nề nếp kỷ cươngtrong dạy và học, tăng cường các hoạt động giáo dục ngoài giờ và quản lý học sinh.đặc biệt là đưa các nội dung dạy pháp luật có chất lượng hơn Thực hiện tốt một sốchuyên đề lớn như giáo dục - dân số - môi trường - phòng chống ma tuý Phấn đấutheo khẩu hiệu nhà trường “Một địa chỉ tin cậy của nhân dân trong khu vực” Do

đó với nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu bậc học trung học cơ sở ở khu trung tâm thị trấn

và phấn đấu đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 của ngành Nhà trường phải tăng cường

cơ sở vật chất: đến năm 2015 tăng 100% số phòng học (28 lớp), đủ các phòng thiết

bị bộ môn Tiếp tục bồi dưỡng chuẩn hoá đội ngũ giáo viên đạt 50% đại học 2015.Tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng côngnghệ thông tin đáp ứng việc đổi mới chương trình THCS của Bộ

Trang 7

II.1.2 Một số thành tựu:

Thực tế qua theo dõi chất lợng học tập bộ môn và bồi dỡng học sinh giỏi ởkhối 9 trong đó lớp 9D1, 9D2, 9D3, 9D4 có áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trên thìtôi thấy rằng đa số các em tích cực t duy, hứng thú với bài tập mới, kiến thức mớihơn so với các lớp còn lại Đặc biệt là trong lớp luôn có sự thi đua tìm ra cách giảihay nhất, nhanh nhất Không khí lớp học luôn sôi nổi, không gò bó, học sinh đợc

độc lập t duy Điều hứng thú hơn là phát huy đợc trí lực của các em, giúp các emphát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học hứng thú trong việc tìm tòi kiến thức mới,

kỹ năng mới

II.1.3 Một số tồn tại và nguyên nhân:

Sáng kiến kinh nghiệm này đợc áp dụng trong 4 lớp: 9D1, 9D2, 9D3, 9D4 .Trong 4 lớp này khả năng nhận thức của học sinh không đồng đều, còn một số họcsinh còn thiếu động cơ học tập, lời học, không tích cực học tập vì vậy việc phát huytính tích cực của một số học sinh đó rất hạn chế Hơn nữa những học sinh trên ít đợc

sự quan tâm của gia đình.Vì vậy đòi hỏi sự cố gắng tận tâm của ngời thầy dần giúpcác em hòa nhập với khả năng nhận thức chung của cả lớp

II.1.4 Vấn đề đặt ra:

Bài toán hỗn hợp là một trong những cách hình thành kiến thức, kỹ năng mới chohọc sinh Phơng pháp luyện tập thông qua sử dụng bài toán hỗn hợp là một trongnhững phơng pháp quan trọng để nâng cao chất lợng dạy và học bộ môn Với họcsinh họat động giải bài tập là hoạt động tích cực có tác dụng sau:

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học, kiến thức tiếp thu đợc qua bài giảngthành kiến thức của mình, kiến thức đợc nhớ lâu khi đợc vận dụng thờng xuyên

- Đào sâu mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn

- Là phơng tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá một cách tốt nhất kiến thức

đã học

- Rèn kỹ năng hoá học cho học sinh: Viết và lập phơng trình hoá học, tínhtoán theo phơng trình hoá học

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho học sinh

II.2.áp dụng trong giảng dạy

40 37

17 122119

1194

1491511

11131416

4324

120

2Một nửa số học sinh là con gia đình cán bộ công nhân, số còn lại là con củagia đình làm nghề tự do hoặc làm ruộng Trong thực tế học sinh hay coi nhẹ giờ họccho đó không phải là tiếp nhận thêm kiến thức coi đó là công việc hoàn toàn của

Trang 8

giáo viên, có thói quen ỷ lại, lời suy nghĩ, không tự giác làm bài, khả năng trình bàydiễn đạt bằng ngôn ngữ hoá học, đặc biệt là ngôn ngữ viết công thức hoá học cònhạn chế.

Để tiết học đạt kết quả cao, trờng THCS Mạo Khê 2 dới sự chỉ đạo của đồngchí Hiệu trởng chúng tôi thờng xuyên đợc dự giờ thăm lớp theo từng loại bài, từ đóthống nhất cách tổ chức hoạt động của HS khi lĩnh hội kiến thức cũng nh vận dụng,rèn luyện khả năng cho phù hợp với nội dung, thời gian và điều kiện học tập đặcbiệt là khả năng học tập của học sinh

Ii.2.2.bài dạy minh hoạ

A- phân loại bài toán hỗn hợp

Theo tôi bài toán hỗn hợp có thể chia thành các loại bài sau

1/ Toán về hỗn hợp kim loại hoặc kim loại và oxit kim loại hoặc hỗn hợp oxit

a/ Ví dụ 1 : Bài 3 trang 9 SGK hoá học 9.

Cho 200 ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hoà tan vừa hết 20gam hỗn hợphai oxit CuO và Fe2O3

- Viết phơng trình hoá học?

- Tính khối lợng mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu?

b/ Ví dụ 2 : Bài 4 trang 14 SGK hoá học 9

Có 10gam hỗn hợp bột 2 kim loại đồng và sắt Hãy giới thiệu phơng pháp xác

định thành phần % ( theo khối lợng ) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:

- Phơng pháp hoá học Viết phơng trình hoá học

- Phơng pháp vật lý

c/ Ví dụ 3 : Bài 7 trang 19 SGK hoá học 9.

Hoà tan hoàn toàn 12,1gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịchHCl 3M

- Viết các phơng trình hoá học

- Tính % theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

- Tính khối lợng dung dịch H2SO4 nồng độ 20% để hoà tan hoàn toàn hỗn hợpcác oxit trên

d/ Ví dụ 4 : Bài 5 trang 54 SGK hoá học 9.

Cho 10,5gam hỗn hợp hai kim loại đồng, kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng d,ngời ta thu đợc 2,24 lít khí ( đktc )

- Viết phơng trình hoá học

- Tính khối lợng còn lại sau phản ứng

e/ Ví dụ 5 : Bài 6 trang 58 SGK hoá học 9.

Để xác định thành phần % khối lợng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bộtmagie, ngời ta thực hiện 2 thí nghiệm sau:

+ Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H2SO4

loãngd, thu đợc 1568ml khí ( đktc )

+ Thí nghiệm 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH d, sauphản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn

Tính % khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp A

g/ Ví dụ 6 : Bài 7 trang 69 SGK hoá học 9.

Cho 0,83 gam hỗn hợp nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d.Sau phản ứng thu đợc 0,56 lít khí ( đktc )

- Viết các phơng trình hoá học

- Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Trang 9

h/ Ví dụ 7: Khử hoàn toàn 16,1 gam hỗn hợp gồm ZnO và CuO bằng một lợng vừa

đủ khí CO Khí thu đợc cho tác dụng với nớc vôi trong d thấy sinh ra 20 gam kết tủa

- Xác định thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

- Xác định khối lợng H2SO4 vừa đủ để tác dụng hết hỗn hợp 2 ô xít trên

i/ Ví dụ 8: Hoà tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl thu đợcdung dịch A và 1,12l khí (ĐKTC)

- Tính % khối lợng của Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp đầu

- Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch A đun nóng lọc lấy kết tủa rửasạch sấy khô nung đến khối lợng không đổi Tính khối lợng sản phẩm sau khinung

k/ Ví dụ 9 : Cho 17,45 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng với dung dịch HCl

sau phản ứng thu đợc m gam khí hiđro Chia m gam khí H2 thành 2 phần bằngnhau

- Phần I: Cho tác dụng với CuO nung nóng

- Phần II: Cho tác dụng với Fe2O3 nung nóng

* Tính thành phần % theo khối lợng Mg, Zn trong hỗn hợp đầu

* Tính khối lợng Fe và Cu tạo thành nếu hiệu suất phản ứng là 90% Biết tỉ lệ

số nguyên tử Mg và Zn trong hỗn hợp là 1: 5

2/ Toán về hỗn hợp các muối.

a/ Ví dụ 1 : Hoà tan 13,3 gam hỗn hợp NaCl và KCl vào nớc đợc 500gam dung dịch

A lấy 1/10 dung dịch A cho phản ứng với dung dịch AgNO3 d đợc 2,87gam kết tủa

- Tính số gam mỗi muối ban đầu dùng

- Tính nồng độ phần % các muối trong dung dịch A

b/ Ví dụ 2: Để hoà tan hoàn toàn 55gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 phải dùng250gam dung dịch HCl 14,6% Biết phản ứng chỉ tạo ra muối trung hoà

- Tính thể tích khí thu đợc sau phản ứng ( đktc )

- Tính nồng độ % của muối có trong dung dịch sau phản ứng

c/ Ví dụ 3 : Hoà tan 49,6gam hỗn hợp một muối sunfat và một muối cacbonat của

cùng một kim loại hoá trị I vào nớc thu đợc dung dịch A Chia dung dịch A làm haiphần bằng nhau

- Phần 1: cho phản ứng với lợng d dung dịch H2SO4 thu đợc 2,24 lít khí( đktc )

- Phần 2: cho phản ứng với lợng d dung dịch BaCl2 thu đợc 43gam kết tủatrắng

+ Tìm công thức 2 muối ban đầu

+ Tính % khối lợng các muối có trong hỗn hợp

d/ Ví dụ 4 : 10gam hỗn hợp Na2SO4, Na2SO3, NaHSO3 tác dụng với H2SO4 d thoát ra1008ml khí ( đktc ) 2,5gam hỗn hợp trên tác dụng vừa hết 15 ml NaOH 0,5M Tính

% các muối ban đầu

e/ Ví dụ 5 : Một dung dịch A chứa AlCl3 và FeCl3 Thêm NaOH d vào 100ml A thu

đợc kết tủa B Lọc , nung ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi cân nặng 2gam.Mặt khác phải dùng 400ml AgNO3 0,2M để kết tủa hết Clo ra khỏi 50ml dung dịch

A Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch A

3/ Toán về hỗn hợp axit.

a/ Ví dụ 1: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà 250 ml

dung dịch X chứa HCl 2M và H2SO4 1,5M

Trang 10

b/ Ví dụ 2 : Để hoà tan 3,6gam magie phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp

HCl 1M và H2SO4 0,75M

c/ Ví dụ 3 : Dung dịch A chứa axit axetic 0,5M Dung dịch B chứa axit axetic 1,2 M.

* Cần phải trộn A với B theo tỷ lệ thể tích nh thế nào để thu đợc dung dịchaxit axetic 1M

* Tính VA, VB cần trộn để thu đợc 2,8 lít dung dịch axit axetic 0,8M

4/ Toán về hỗn hợp rợu – ớc ( hay dung dịch rợu ) n

a/ Ví dụ 1 : Cho 100gam dung dịch rợu etylic tác dụng với một lợng d Na thu đợc

44,8 lít H2 ( đktc)

- Tính khối lợng rợu etylic tinh khiết có trong dung dịch trên

- Tính độ rợu của dung dịch này, D rợu = 0,8g/ml, D nớc = 1g/ml

b/ Ví dụ 2 : Cho 10 ml rợu etylic 960 tác dụng với Na d Tính thể tích H2 thu đợc( đktc) Biết D rợu = 0,8g/ml, D nớc = 1g/ml

- Pha thêm 10,6 ml nớc vào rợu 960 trên, tính độ rợu thu đợc

c/ Ví dụ 3 : Cho 6,2gam hỗn hợp gồm rợu etylic và rợu metylic tác dụng với lợng Na

d thu đợc 1,68 lít H2 ( đktc) Tính % khối lợng mỗi rợu đã dùng

5/ Toán về hỗn hợp Hidrocacbon.

a/ Ví dụ 1 :Dẫn 6,72lit ( đktc) hỗn hợp gồm metan và etylen qua bình Brom d thấy

khối lợng bình tăng 5,6gam Tính % khối lợng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp

b/ Ví dụ 2: Dẫn 5,6lit (đktc) hỗn hợp khí gồm metan, etylen, axetilen qua bình

Brom d thấy khối lợng bình tăng 5,4gam Khí thoát ra khỏi bình đợc đốt cháy hoàntoàn thu đợc 2,2gam CO2

Tính % khối lợng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp

c/ Ví dụ 3: Cho 26gam hỗn hợp khí metan, etylen, axetilen chia làm hai phần bằng

nhau

Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu đợc 39,6gam CO2

Phần 2: cho lội qua bình Brom d thấy có 48gam brom tham gia phản ứng Xác định % khối lợng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp

d/ Ví dụ 4 : Bài 5 trang 122 SGK hoá học 9.

Cho 0,56l ( đktc) hỗn hợp khí gồm etylen và axetylen tác dụng với dung dịchbrom d, lợng brom đã tham gia phản ứng là 5,6gam

- Hãy viết phơng trình hoá học

- Tính % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

6/ Toán về hỗn hợp axit axetic và rợu etylic

a/ Ví dụ 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 10gam rợu etylic và 3gam axit axetic ( có mặt

H2SO4 đặc làm xúc tác ) Hiệu suất phản ứng đạt 60% Tính lợng este thu đợc

b/ Ví dụ 2: Ngời ta trộn đều a gam axit axeitc với b gam rợu etylic rồi chia làm 3

phần đều nhau

- Cho phần một tác dụng với Na d, thu đợc 5,6 lít khí

- Cho lợng d Na2CO3 vào phần hai thấy thoát ra 2,24 lít khí

* Tính a và b Biết thể tích khí đo ở ( đktc)

* Đun nóng phần ba với H2SO4 đặc, xúc tác Tính khối lợng este tạo thành,hiệu suất của phản ứng este hóa đạt 80%

c/ Ví dụ 3: Oxi hoá 0,2 mol rợu etylic thành axit axetic Lấy hỗn hợp sau phản ứng

cho tác dụng với Na d thu đợc 3,92 lit H2 ( đktc ) Tính hiệu suất của phản ứng oxihoá rợu

B- phơng pháp giải bài toán hỗn hợp:

Trang 11

1/ Toán về hỗn hợp kim loại hoặc kim loại và oxit kim loại hoặc hỗn hợp oxit.

- Thờng gặp dới dạng phản ứng của chúng với axit Cần chú ý mọi oxit kimloại đều tác dụng với axit, nhng chỉ có các kim loại đứng trớc hidro trong dãy hoạt

động hoá học kim loại mới tác dụng với axit clo hiđric và axit sunfuric loãng

- Tiến trình giải nh sau:

+ Đặt x,y… là số mol các kim loại hoặc oxit kim loại đã cho ( chú ý khôngcần đạt số mol của kim loại không phản ứng đợc)

+ Viết và cân bằng các phơng trình phản ứng Đặt số mol các chất đã cho vàophơng trình để tính số mol các chất có liên quan đã cho

+ Lập các phơng trình toán học rồi giải để tìm giá trị x, y…

+ Có các giá trị x, y… dễ dàng tìm đợc các kết quả đề bài hỏi đến

1/ Ví dụ 1 : Bài 4 trang 14 SGK hoá học 9

Có 10gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt Hãy giới thiệu phơng pháp xác định thành phần % ( theo khối lợng ) của mỗi kim loại trong hỗn hợptheo:

- Phơng pháp hoá học Viết phơng trình hoá học

mFe % Cu = 100% - 40% = 60%

% Cu = 100% - % Fe

2/ Ví dụ 2 : Bài 6 trang 58 SGK hoá học 9.

Để xác định thành phần % khối lợng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bộtmagie, ngời ta thực hiện 2 thí nghiệm sau:

+ Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H2SO4

Trang 12

- Thí nghiệm 2: Al, Mg + NaOH d NaAlO2 + H2, Mg không phản ứngchất rắn là Mg có khối lợng 0,6g.

+ Theo phơng trình (2): nMg = nhidro = 0,025 ( mol)

+ nhidro (bài cho) = 1,568 : 22,4 = 0,07 (mol)

3/ Ví dụ 3 : Bài 3 trang 9 SGK hoá học 9.

200 ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hoà tan vừa hết 20gam hỗn hợp oxitCuO và Fe2O3

- Viết phơng trình hóa học?

- Tính khối lợng mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu?

Sơ đồ giải Bài giải

mCuO = n x M Gọi số mol CuO, Fe2O3 lần lợt là x,y mol ( x,y

Trang 13

80x + 160y = 20(**)mFe2O3 = n x M - Từ (*) và (**) ta có :

2x + 6y = 0,7

80x + 160y = 20

n Fe2O3 x = 0,05; y = 0,1

mCuO = 0,05 x 80 = 4 (gam)

y mol mFe2O3 = 20 – 4 = 16 (gam)

4/ Ví dụ 4 : Hoà tan hoàn toàn 8,8gam hỗn hợp gồm magie và magie oxit bằng

một lợng dung dịch HCl 14,6% ( vừa đủ ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc28,5gam muối khan

- Tính khối lợng mỗi chất đã dùng ban đầu?

- Tính khối lợng dung dịch HCl cần lấy?

- Tính nồng độ % của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng

Sơ đồ giải Bài giải

mMg = n x M Gọi số mol Mg, MgO lần lợt là x,y mol ( x, y dơng )

nMg * PTHH: Mg + 2 HCl MgCl2 + H2 (1) MgO + 2 HCl MgCl2 + H2O(2)

Trang 14

mH2 = n x M =

158,4 = 18 (%)

nH2 nMg 5/ Ví dụ 5: Khử hoàn toàn 16,1 gam hỗn hợp gồm ZnO và CuO bằng 1 lợng vừa đủ khí CO Khí thu đợc cho tác dụng với nớc vôi trong d thấy sinh ra 20 gam kết tủa a) Xác định thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu? b) Xác định khối lợng H2SO4 vừa đủ để tác dụng hết hỗn hợp hai oxit trên Sơ đồ giải: mZnO x 100% % ZnO =

mhh mZnO = n x M nZnO : x ( mol )

mFe ( LT ) x H

% CuO =

mhh

mCuO = n x M

nCuO : y ( mol )

mH2SO4 = n x M

nH2SO4 = nH2SO4 ( 4) + nH2SO4 ( 5)

nZnO nCuO

Bài giải:

a) Gọi số mol ZnO trong hỗn hợp là x; sốmol CuO trong hỗn hợp là y(x,y

d-ơng)

ZnO + CO  t0 Zn + CO2 (1) CuO + CO  t0 Cu + CO2 (2)

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O(3)

Trang 15

Ta có: mH2SO4 = 0,2 x 98 = 19.6 (gam)

6/ Ví dụ 6: Hoà tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HClthu đợc dung dịch A và 1,12l khí (ĐKTC)

a) Tính % khối lợng của Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp đầu

b) Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch A đun nóng lọc lấy kết tủarửa sạch sấy khô nung đến khối lợng không đổi Tính khối lợng sản phẩm saukhi nung

* mFe2O3 = n x M

nFe2O3 = nFe2O3 (5) + nFe2O3 (6)

nFe(OH)2 nFe(OH)3

nFeCl2 nFeCl3

n H2SO4= 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol)

=> x + y = 0,2 (mol) (1)

Ngày đăng: 15/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giải                                        Bài  giải - RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9
Sơ đồ gi ải Bài giải (Trang 12)
Sơ đồ giải                                                     Bài giải - RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9
Sơ đồ gi ải Bài giải (Trang 13)
Sơ đồ giải:                           m ZnO   x 100% - RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9
Sơ đồ gi ải: m ZnO x 100% (Trang 14)
Sơ đồ giải                            m Fe  x 100% - RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9
Sơ đồ gi ải m Fe x 100% (Trang 15)
Sơ đồ giải  :                              m Mg  x 100% - RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9
Sơ đồ gi ải : m Mg x 100% (Trang 16)
Sơ đồ giải                                                             Bài giải - RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9
Sơ đồ gi ải Bài giải (Trang 18)
Sơ đồ giải                                  Bài giải - RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHO HỌC SINH LỚP 9
Sơ đồ gi ải Bài giải (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w