NỘI DUNG + Tài nguyên thiên nhiên sinh học Đa dạng sinh học các chủng loại thiên nhiên Đa dạng sinh học và tác động của con người + Bảo tồn tính đa dạng sinh học + Bảo tồn thiên nhiê
Trang 1Chương 2
Môi trường và các tài
nguyên sinh học
Trang 2NỘI DUNG
2.2 Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên (2t)
Trang 3NỘI DUNG
+ Tài nguyên thiên nhiên sinh học
Đa dạng sinh học các chủng loại thiên nhiên
Đa dạng sinh học và tác động của con người
+ Bảo tồn tính đa dạng sinh học
+ Bảo tồn thiên nhiên
+ Các vườn quốc gia và khu bảo tồn
thiên nhiên
Trang 4+ TNTN sinh học TG
Tài nguyên thực vật và động vật hoang dã:
Trên Trái đất có khoảng: 13 -14 triệu loài
Hiện biết được (đã ghi nhận):
1.750.000 loài
Trong đó Vi sinh vật: 5.700 loài (%)
Thực vật: 322.311 loài
Trang 5Động vật không xương sống: 1.020.561 loài
Chim: 9.040 loài
Bò sát lưỡng cư: 11.757 loài
Trang 6+ Một số lưu ý:
Con người mới chỉ tận dụng một số rất ít loài
Một số loài được dùng làm thực phẩm ở dântộc, quốc gia này, lại không được dùng thậm chícấm ở nơi khác
Sự hiểu biết của con người về chính nơi mìnhđang sống là quá ít
Các số loài chỉ là ước đoán, số loài được mô tả
ít, thay đổi theo từng tác giả, nguồn tài liệu
Trang 7Hiện nay, phần lớn sản lượng lương thực, thựcphẩm tập trung vào vài loài cây:
8 loài cây :
lúa mì, lúa nước, bắp,
khoai tây, lúa mạch,
khoai lang, khoai mì, đậu nành:
Chiếm 75% tổng sản lượng lương thực chung
Trang 8Tài nguyên sinh vật Việt Nam
Loài Thế giới (loài) Việt Nam (loài)
180
80
Trang 9+ Nguy cơ tuyệt chủng
Trang 10Tê giác châu Phi
Ếch y tế Tắc kè Tarzan
Cá ngừ xanh
Trang 11Những động vật sắp biến
mất khỏi hành tinh
Trang 12Vượn cáo tre lớn: Đại bàng săn cá Madagascar
Trang 13Khỉ đột sống dưới đất Khỉ mào Celebes
Trang 14Tê giác đen Cá heo Baiji
Linh miêu Tây Ban Nha: Sếu Siberia
Trang 15Hiện trạng và diễn biến suy thoái
ĐDSH
Phần lớn diện tích là rừng trồng giá trị đa dạng sinh học không cao; diện tích rừng
rạc ở núi cao miền Bắc và Tây Nguyên.
Diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm; các
Trang 16Một số ảnh ở Đồng Tháp Mười
Trang 18Rừng ngập mặn Đầm Nại, Ninh Thuận.
Một góc Khu Bảo Tồn Đất Ngập
Nước Láng Sen
Rừng tràm trên vùng đất ngập nước Láng Sen
Trang 20Cây đước
Rừng ngập mặn ở Rạch Chàm - Phú Quốc
Trang 21Hiện trạng và diễn biến suy thoái
ĐDSH
đọng trầm tích, ô nhiễm dầu tràn.
Đa dạng sinh học biển bị khai thác qua mức
Trang 22Một bãi cỏ biển cỏ xoan đơn
Cỏ biển Caulerpa là loài thực vật thuỷ sinh được du nhập đến vùng Địa Trung Hải vào khoảng năm 1984 Cỏ biển Caulerpa thích nghi tốt với các vùng nước lạnh và đã phát triển phủ kín nền đáy của các loài cỏ biển bản địa, ảnh hưởng có hại đối với nhiều loài sinh vật thuỷ sinh.
Trang 23Dugong đang ăn cỏ biển
Trang 26Hòn Mun với rạn san hô và hệ sinh vật biển đa dạng, phong phú
là khu bảo tồn biển đầu tiên và duy nhất của Việt Nam hiện nay,
đã được Quỹ Ðộng vật hoang dã thế giới (WWF) đánh giá là khu vực đa dạng sinh học biển bậc nhất ở Việt Nam, đặc biệt rất phong phú về san hô, hiện tại đã phát hiện được khoảng 350 loài Tuy nhiên, san hô tại đây đang ở trong tình trạng bị đe doạ nghiêm trọng do sự phát triển mạnh mẽ
của sao biển gai Acanthaster
planci.
Trang 27+ Các nguyên nhân làm suy thoái đa
dạng sinh học ở Việt Nam Nguyên nhân trực tiếp:
Trang 28+ Nguyên nhân sâu xa:
Trang 29Lưu ý:
Mất rừng cũng là một nguyên nhân rất lớn đốivới sự giảm sút số loài, đe dọa sự tuyệtchủng của sinh vật
Trang 30Một số lưu ý
Đa dạng sinh học có ý nghĩa sống còn đến sự tồn tại và phát triển của loài người
Mối quan hệ giữa rừng và đa dạng sinh học
Bảo vệ đa dạng sinh học đồng nghĩa với bảo
vệ rừng
Những chỉ bảo vệ rừng thì chưa đủ
Bảo vệ rừng sẽ góp phần bảo vệ đa dạng
sinh học
Trang 31+ Giá trị đa dạng sinh học
- Những giá trị kinh tế trực tiếp
Giá trị cho tiêu dùng
Giá trị sử dụng cho sản xuất
Trang 32- Những giá trị kinh tế gián tiếp
Khả năng sản xuất của hệ sinh thái
Điều hòa khí hậu
Phân giải các chất thải
Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái
Giá trị giáo dục và khoa học
Quan trắc môi trường
Trang 33(Sonneratia alba ?) : Bần trắng
Loài này chỉ gặp ở rừng ngập mặn, có lá to, hoa không cánh hoa
Trang 34Rừng mắm
Rừng đước
Trang 35RNM Cà Mau còn có một mảng rừng phòng hộ ven biển (từ Bạc Liêu xuống Mũi Cà Mau và đi dọc sang biển Tây tới cửa biển Khánh Hội huyện U Minh) dài 307km ngăn chặn sự xâm thực của biển, chống xói lở, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái…
Ngoài ra còn có một bãi bồi rộng lớn ở phía tây Mũi Cà Mau với diện tích 6.456ha, mỗi năm lấn thêm ra biển hàng trăm mét; đây cũng là nơi trú ngụ, sinh sản của các loài thủy sinh
Trang 36nhưng là loài cây tiên
phong lấn biển và có công
rất lớn trong việc hình
thành và phát triển của
rừng ngập mặn
Trang 38RNM Cà Mau
– Cây mắm
Cây mắm là loài gỗ tạp, dùng đểlàm chất đốt là chính, tuy nhiên,
lá mắm và trái mắm là thức ăncủa cá, tôm, gia súc và cả conngười
Trang 39Rừng ngập mặn Cà Mau – Cây đước
Cây đước là thành phần chính của rừng ngập mặntỉnh Cà Mau Đây là loài cây ưa mọc trên đất phù sacận sinh, nhất là đất bùn mịn, có thủy triều lên xuốngđịnh kỳ, nước mặn hoặc lợ, khí hậu ấm áp
Đước là loài cây có nhiều giá trị sử dụng: Làm cộtnhà, xẻ ván, làm cột đáy bắt tôm cá và đặc biệt làthan đước có giá trị kinh tế rất cao, năng lượng tỏanhiệt chỉ sau than đá
Trang 40Đước có 2 loại rễ: Rễ cọc và rễ phụ Rễ cọc thì nhỏ nhưng cắm sâu xuống lòng đất, còn rễ phụ (còn gọi là chang đước) thì rất lớn, mọc tua tủa quanh gốc cây, bám sâu vào lòng đất nhão cây đước luôn đứng vững trên đất sình lầy
Hoa đước và trái đước
Bộ rễ đước.
Trang 41Rừng ngập mặn Cà Mau – dừa nước
Cùng với cây đước, câymắm thì cây dừa nước làmột trong những thànhphần chính của rừng ngậpmặn Cà Mau Nó sốngđược cả nước ngọt, nước
lợ, nước mặn, nhưng phổbiến nhất là nước lợ - theoven sông, nơi có nước thủytriều lên xuống
Trang 42Rừng ngập mặn Cà Mau
có khoảng 28 loài thú
thuộc 12 họ, trong đó có
nhiều loài quý hiếm cần
được bảo vệ như:
Vượn, mèo ri, cáo ngựa,
cáo mèo, rái cá, khỉ
Rừng ngập mặn Cà Mau
Voọc hay còn gọi là cà khu, lọ nồi.
Trang 43Rừng ngập mặn Cà Mau
Trang 44Rừng ngập mặn Cà Mau
là nơi trú ngụ và sinh
sản của rất nhiều loài
chim, được xem là xứ
sở của các vườn chim
trên cả nước, trong đó
có rất nhiều loài chim có
tên trong Sách đỏ của
Việt Nam và thế giới
Rừng ngập mặn Cà Mau
Trang 45Còng cọc Ó biển
Sân chim
huyện Ngọc Hiển.
Trang 46RNM Cà Mau còn có 7 loài chim
có tên trong Sách đỏ thế giới
theo 3 cấp độ: Bị đe dọa ở mức
nguy cấp có cò Trung Quốc; bị
đe dọa ở mức sẽ nguy cấp có:
Bồ nông chân xám, cò lạo xám,
gà đãy Gia va; gần như bị đe
dọa trên thế giới có: giang sen,
Trang 47Là một loài chim quý
có tên trong sách đỏViệt Nam ở cấp độhiếm, đồng thời còn cótên trong sách đỏ thếgiới, ở cấp độ bị đedọa mức nguy cấp
Trang 48Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
- một điểm sáng về phục hồi rừng
Trang 49Voọc mũi hếch (Việt Nam) Voọc quần đùi trắng - Delacour (Việt Nam)
Khoảng 200-250 con voọc tưởng đã bị tuyệt chủng - tất cả đều sống ở một khu vực nhỏ thuộc miền bắc Việt Nam.
Loài vật này chỉ có ở miền bắc Việt
Nam và từng bị cho là tuyệt chủng cho
đến khi được phát hiện lại vào năm
1989 Hiện còn 150 con sống rải rác
tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
Trang 50Voọc đầu vàng (Việt Nam)
Việc buôn bán lấy
miền bắc Việt Nam.
Voọc chà vá chân xám (Việt Nam)
Trang 51+ Một số phương pháp bảo tồn tài
nguyên sinh vật Bảo tồn ở cấp độ quần thể và loài
Trang 52+ Bảo tồn nguyên vị (BT tại chỗ)
Đặc điểm:
Sinh vật được bảo tồn ở nơi sinh vật đã tồn tại và phát triển
SV tiếp tục quá trình thích nghi tiến hóa
Tính khả thi thấp do tác động quá mức của
con người
Khi kích thước quần thể nhỏ bảo tồn không hiệu quả
Bảo tồn trong điều kiện tự nhiên
Khi có sự cố môi trường rất dễ bị tuyệt chủng
Trang 53+ Bảo tồn chuyển vị (bảo tồn ngoại)
Đặc điểm:
SV được bảo tồn dưới sự giám sát của con người
Một số loài không còn tồn tại, hoặc còn ít cá thể trong thiên nhiên nhưng được con người bảo tồn
Tuy nhiên: đối với một số loài sinh vật không có khả năng sinh sản trong điều kiện nuôi nhốt:
Ví dụ: Tê giác, Vẹt ở Sumatra
Một số trường hợp: động vật được thả về thiên nhiên lại không có khả năng sinh sản
Kết quả nghiên cứu về động vật: (Anh)
Trang 54+ Các hình thức
Vườn thú:
Có sự can thiệp của y học, thú y hiện đại trong việc: thụ tinh nhân tạo, cấy phôi, ấp trứng nhân tạo
Vườn thực vật, ngân hàng hạt giống:
Một số loài thực vật (15%) thuộc loài « bảo thủ »: nghĩa là không thể tồn tại hoặc chịu đựng với các điều kiện bất lợi về nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ
muối…
Thực vật không có điều kiện để tiến hóa:
Trang 55+ Các cấp độ bảo tồn loài
Đã tuyệt chủng: Không còn tồn tại trong thiên nhiên
Đang nguy cấp:
Đang có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần.
Số lượng cá thể giảm thấp đấn mức khó có thể tồn tại nếu sống trong mt tự nhiên.
Khi bị tác động của yếu tố mt tuyệt chủng
Phân bố trong không gian hẹp
Loài chưa được hiểu biết đầy đủ
Trang 56Thống kê về số loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng:
60.000 loài thực vật
2.000 loài động vật
Một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt
Nam
Trang 57+ Danh mục thực vật rừng quý hiếm ở
Việt Nam
Thông đà lạt ( Pinus dalatensis )
Trang 58+ Danh mục động vật rừng quý hiếm
ở Việt Nam
Tê giác 1 sừng: Rhinoceros sondaicus
Voọc Hà tĩnh: Presbytis francoisi hatinensis
Hổ: Panthera tigris
(…)
Trang 59+ Một số lưu ý
Sự tuyệt chủng: là quá trình diễn ra bình thường trong tự nhiên, trải qua thời gian dài và
là kết quả của quá trình tiến hóa
Con người thúc đẩy nhanh quá trình tuyệt chủng: 99% số loài mới tuyệt chủng do conngười
Một số loài tồn tại trong tự nhiên với số lượng ít
và không có khả năng sinh sản thì đã tuyệt chủng về phương diện sinh thái học.
Trang 60+ Bảo tồn cấp quần xã:
Đặc điểm:
Quần xã sinh vật nguyên vẹn được bảo tồn trong tự nhiên
Đối tượng không phải là một loài nào mà toàn
bộ tính đa dạng: đa dạng về loài, đa dạng về nguồn gen, đa dạng về cảnh quan
Bảo tồn cấp quần xã được thực hiện ở các
khu bảo tồn
Các khu bảo tồn được phân thành nhiều loại
Trang 61+ Các khu bảo tồn ở VN
Trang 62+ Yêu cầu của một vùng được bảo tồn
Để 1 khu vực được bảo vệ hoặc đề xuất được bảo vệ cần có tiêu chuẩn sau:
Tính đặc biệt:
Nơi tồn tại nhiều loài đặc hữu, quí hiếm
Các loài duy nhất của một giống, hoặc 1 họ sẽ được ưu tiên
Trang 63Tính hữu dụng:
Loài có giá trị kinh tế, giá trị tiềm năng
Ví dụ: dòng họ hàng hoang dại của cây lúa mì
có tiềm năng trong sử dụng lai tạo, cải tạo giống sẽ được ưu tiên hơn các loài cỏ dại
không có giá trị kinh tế
Lưu ý về sự hiểu biết của con người đối với loài sv
Trang 64+ Một số thông tin về khu bảo tồn trên
Trang 65+ Phân loại các khu bảo tồn
1/ Khu bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt:
• Mục đích: nghiên cứu, quan trắc, đào tạo
• Không bị tác động từ bên ngoài
• Giữ nguyên tính toàn vẹn, nguyên vẹn
2/ Vườn quốc gia
• Dùng vào mục đích: giải trí, du lịch, tham quan, nghiên cứu khoa học
• Không được khai thác vì mục đích thương mại
Trang 663/ Các công trình quốc gia
Tương tự như khu bảo tồn nghiêm ngặt
Được phép khai thác có sự kiểm soát
Trang 675/ Khu bảo tồn cảnh quan trên đất liền, biển
Môi trường được khuyến khích sử dụng theo lối cổ truyền
6/ Khu dự trữ tài nguyên
Bảo vệ cho thế hệ tương lai
Sử dụng phù hợp với chính sách quốc gia