1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Không khí và sự biến đổi khí hậu toàn cầu

76 589 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Không khí và sự biến đổi khí hậu toàn cầu
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Bài luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 12,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậuBĐKH là sự thay đổi trạng thái trung bình của khí hậu theo một xu thế nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định thập kỷ, thế kỷ..... Định nghĩa:  Những biến đổi tr

Trang 1

Chương 3

Không khí và sự biến đổi khí hậu toàn cầu

Trang 2

Chương 3: Không khí và sự

biến đổi khí hậu toàn cầu

1 Giới thiệu chung

2 Khí quyển

 Thành phần khí quyển

 Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển

 Các yếu tố khí tượng chính hợp thành thời tiết – khí hậu

4 Khí hậu và sự biến đổi khí hậu

5 Những khả năng biến đổi môi trường không khí toàn cầu

Trang 3

Biến đổi khí hậu

BĐKH là sự thay đổi trạng thái trung bình của khí hậu theo một xu thế nhất

định, trong một khoảng thời gian nhất

định (thập kỷ, thế kỷ ) Ví dụ: ấm lên, lạnh đi hay sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH.

Trang 4

Biến đổi khí hậu

1 Định nghĩa:

Những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học

ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên

hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe, phúc lợi của con người

(Công Ước LHQ)

Trang 5

Biến đổi khí hậu

Biểu hiện

 Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất

nói chung

 Sự thay đổi thành phần và chất lượng

khí quyển có hại cho môi trường sống

của con người và các sinh vật trên Trái

đất

 Sự dâng cao mực nước biển do băng tan

Trang 6

Biến đổi khí hậu

3 Biểu hiện

 Sự di chuyển của các đới khí hậu dẫn tớinguy cơ đe dọa sự sống của các loàisinh vật, các hệ sinh thái và hoạt độngcủa con người

 Sự thay đổi cường độ hoạt động của quátrình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuầnhoàn nước …

Trang 8

Dự báo của IPCC

cho tới năm 2100

Trang 9

Hiện t-ợng trái đất

ấm lên cũng là một trong những nguyên nhân gây ra những đợt hạn hán đặc biệt nghiêm trọng, có thể phá huỷ nhiều thảm thực vật không thể phục hồi.

Trang 10

Ước tính 10 – 20% đất khô trên thế giới đã bị SMH.

Đói nghèo tác

động trở lại, mà tr-ớc hết là đối với chính những ng-ời dân gây nên SMH

đất đai.

Trang 11

Băng tan ở Bắc cực

Trang 12

Băng tan ở Nam Cực

Trang 13

C¸c s«ng b¨ng trªn nói

500 n¨m qua.

Trang 14

Băng tan làm chia ly gia đình gấu Bắc

cực

Trang 15

Sinh hoạt của loài gấu Bắc cực trở nên khó khăn

Trang 16

Nước biển dâng gây lụt úng ở các vùng

ven

biển,

vùng úng

trũng

Trang 17

…GÂY RA BIẾN ĐỘNG VỀ

MƯA, BÃO

C¸c hiÖn t-îng thêi tiÕt trë nªn bÊt th-êng

vµ khã dù b¸o h¬n.

Trang 18

Đường đi của bão rất khó

dự báo

Trang 19

Bão gió

và lụt lội

đã gây những hậu quả khôn

lường

Trang 20

TÇn suÊt c¸c thiªn tai gia t¨ng

Trang 21

Các thảm hoạ thiên nhiên xảy ra liên tục trên Trái đất

Trang 22

Sóng thần cao 20m ở Đông Nam Châu Á

2004 làm chết hơn 40.000 người

Trang 23

Sóng thần ập vào bờ

Trang 24

Sức mạnh tàn phá của sóng thần

Trang 27

Tác động huỷ diệt của sóng thần

Trang 28

KhÝ nhµ kÝnh chñ yÕu

N2O;H 2 O; CFC ph¸t th¶i vµo khÝ quyÓn vµ lµm

nãng lªn

Trang 30

6 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam

 CH

đối với VN qua hình sau?

Trang 33

CO2 năm 2020 (tăng 93% so với 1998)

Trang 35

Nguyên nhân của BĐKH

chủ yếu do con người:

Tại Việt Nam nói chung,

Trang 36

 Nguyên tắc cơ bản và đầu tiên trong UNFCCC (công ước khung LHQ về biến đổi khí hậu):

 « Các Bên phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của các thế hệ hiện nay và mai sau của nhân loại, trên cơ sở công bằng, phù

có phân biệt và Bên các nước phát triển phải đi đầu trong việc đấu tranh chống BĐKH và những ảnh hưởng có hại của chúng »

Trang 37

 Điều 10 (Nghị định thư Kyoto) :

 « Tất cả các bên, có xem xét những trách

tình huống, mục tiêu và những ưu tiên phát triển đặc biệt của quốc gia và khu vực, không đưa thêm bất kỳ cam kết mới nào cho các bên không thuộc phụ lục I » (tức các

nước đang phát triển).

Trang 38

Nhà máy nhiệt điện cung cấp

năng

lượng:

25,9%

Trang 39

Hoạt động công nghiệp: 19,4%

Trang 40

Chặt phá rừng làm nương rẫy

thu hẹp bể hấp thụ CO2 tới

17,4%

Trang 41

Rừng ngập mặn hạn chế nước biển dâng

và là bể hấp thụ cacbon cũng bị tàn phá nặng

nề

Trang 42

Xây dựng: 7,9%

Trang 43

Nông nghiệp:

13,5%

www.themegallery.com

Trang 44

Sự phân hủy yếm khí xác hữu cơ sản sinh CH 4 và CO 2

Trang 45

Chất thải:

2,8%

Trang 46

Theo “chỉ số tổn thương do BĐKH”

Trên TS 170 QG được khảo sát, có 16 QG lọt vào nhóm “ cực kỳ rủi ro”, dẫn đầu là các nước thuộc vùng Nam Á bao gồm:

Bangladesh (1), Ấn Độ (2), Madagascar (3), Nepal (4) Tiếp theo là các quốc gia đến từ

Đông Phi và Đông Nam Á, bao gồm Mozambic (5), Philippines (6), Haiti (7), Afghanistan (8) Zimbabwe (9), Myanmar(10), Ethiopia (11), Campuchia (12), Việt Nam (13), Thái Lan (14), Malawi (15) và Pakistan (16).

Trang 47

Trong vòng

50 năm qua, nhiệt độ

trung bình năm đã tăng khoảng 0.5 -

0.7 o C.

Biểu hiện của BĐKH

ở Việt Nam :

Nhiệt độ

Trang 48

-100 -50 0 50 100 150

Trang 49

1996 và 2008

Trang 50

Số ngày mưa phùn giảm đi rõ

rệt

•Tần số hoạt động của không

khí lạnh ở Bắc Bộ giảm rõ rệt trong 3 thập kỷ qua từ 288 đợt (1971-1980);287 đợt ( 1981- 1990) xuống còn 249 đợt (

1991-2000);

• Số ngày rét đậm,rét hại trung

bình giảm,nhưng có năm rét đậm kéo dài hơn 30 ngày với cường độ mạnh kỷ lục như đầu

năm 2008 và 2011

Trang 51

Nhìn chung, trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ ở Việt

n-ớc biển dâng cao thêm

Trung bỡnh 0,4 cm/năm

Trang 52

 Tóm tắt nội dung báo cáo của Bộ TN

và MT/ 2009

Kịch bản BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN

DÂNG CHO ViỆT NAM

(Bộ TN và MT/ 2009)

Trang 53

Kịch bản BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN

DÂNG CHO ViỆT NAM

 Tổng lượng mưa mùa khô: giảm

 Mực nước biển dâng : ~ 75 cm so với trungbình thời kì 1980 - 1990

Trang 54

+ Một số dữ liệu thống kê quan trọng

 Nhiệt độ trong 50 năm (1958 - 2007) :tăng 0.5 - 0.7oC

 Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt

độ mùa hè

 Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắctăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phíaNam

 Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ(1961 - 2000) cao hơn trung bình nămcủa 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960)

Trang 56

+ Không khí lạnh :

 Số đợt không khí lạnh : giảm trong 2thập kỷ qua

Nhưng : Biểu hiện dị thường, không

khí lạnh gây rét đậm ; rét hại kéo dài

38 ngày trong tháng 1,2 (2008).

Trang 57

 Mùa bão kết thúc muộn hơn.

 Đường đi của bão khó dự đoán (dịthường)

Trang 59

+ Mực nước biển :

 Tăng 3 mm/năm (1993 - 2008).

 Trạm hải văn Hòn Dấu (….)

Mực nước biển trong 50 năm qua :tăng 20 cm

Trang 60

+ KỊCH BẢN XÂY DỰNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,

NƯỚC BIỂN DÂNG

Trang 61

+ Kịch bản B2

+ Đặc điểm chung:

 Dân số tiếp tục tăng

 Chú trọng đến các giải pháp địa phương

thay vì toàn cầu về ổn định kinh tế, xã hội và môi trường

 Mức độ phát triển kinh tế trung bình

 Thay đổi công nghệ chậm và manh mún

hơn

 Kịch bản phát thải trung bình

Trang 62

+ KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC

BIỂN DÂNG CHO VIỆT NAM

 Vào cuối thế kỷ 21 : nhiệt độ trung bình năm có thể tăng :

Trang 64

 Về lượng mưa :

 Mùa khô : Giảm ở hầu hết các vùng khí hậu

ở nước ta, đặc biệt là vùng phía Nam

 Mùa mưa : Lượng mưa tăng

 Trung bình năm : tăng

Trang 66

+ Từ dữ liệu về nước biển dâng :

Trang 71

+ Một số hình ảnh

Trang 74

 Theo Bộ TN và MT :

 « Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biểndâng đối với Việt nam được khuyếnnghị sử dụng trong thời điểm hiện nay

là kịch bản ứng với mức phát thải trungbình (B2) »

Trang 75

 Kịch bản này (B2) được chọn làm cơ sở để

đầu để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dân và xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Trang 76

Tuy nhiên kết quả có thể còn chưa chắc chắn do :

 Mức độ khẳng định thấp của các kịch bản phát thải khí nhà kính

 Tính toán mô phỏng khí hậu cho thời kỳ dài luôn có sai số

 Sai số trong phương pháp chi tiết hóa thống

kê số liệu toàn cầu và khu vực

 Tính phân hóa sâu sắc của các yếu tố khí hậu theo địa phương

Ngày đăng: 15/09/2013, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w